Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại công ty cổ phần Tân Thế Huynh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1, Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình luôn phải tạo được doanh thu và đảm bảo tạo được lợi nhuận từ khoản doanh thu đó. Doanh thu có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau do đó quy trình hạch toán cũng được phân chia ra thành rất nhiều loại, mỗi nguồn doanh thu lại có một quy trình hạch toán khác nhau. Chính vì vậy, từng doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý, công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh.

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh, em nhận thấy còn tồn tại một số hạn chế trong việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh làm cho việc theo dõi chính xác doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh donah còn gặp phải một số khó khăn. Vấn đề đặt ra đối với Công ty lúc này là phải làm thế nào để có thế theo dõi một cách chính xác nhất doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh?. Để giải quyết được vấn đề này Công ty cần xây dựng cho mình quy trình hạch toán hiệu quả, phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ chuẩn mực kế toán của Nhà nước. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị là điều cần thiết.

2. Mục tiêu của đề tài

Hệ thống hóa lý luận tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp từ đó vận dụng vào thực tiễn tại đơn vị.

Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí tại đơn vị.

3. Phạm vi nghiên cứu

  • Không gian: Công ty cổ phần Tân Thế Huynh
  • Thời gian: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 năm 2012, kết thúc ngày 20 tháng 06 năm 2012.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Thống kê và so sánh
  • Hỏi ý kiến chuyên gia
  • Các phương pháp kế toán

5. Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương sau:

  • Chương I: Những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.
  • Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh.

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN THƯƠNG MẠI.

1.1.1.Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Do đó, doanh nghiệp cần phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí để biết được kinh doanh mặt hàng nào, lĩnh vực nào đạt hiệu quả cao, đồng thời xem xét, phân tích những mặt nào còn hạn chế. Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra giải pháp, chiến lược kinh doanh đúng đắn nhất. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ vai trò của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để có thể tổ chức công tác kế toán thật hợp lý và phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các tổ chức, cá nhân. Trên cơ sở đó giúp họ đưa ra được sự đánh giá, quyết định đúng đắn cho mục đích của mình.

  • Đối với doanh nghiệp

Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:

  • Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh.
  • Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
  • Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.
  • Đối với nhà nước

Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:

Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia. Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo về điều kiện chính trị – an ninh – xã hội tốt nhất.

Thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.

Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho Ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát.

  • Đối với nhà đầu tư:

Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn.

  • Đối với tổ chức trung gian tài chính

Các số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định chi vay vốn đầu tư.

1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa cho khách hàng mang lại.

  • Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan.

Doanh thu bán hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán( giá bán đã bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu).
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế VAT (doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ) thì doanh thu là giá bán chưa có VAT. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không thuộc diện chịu thuế VAT hoặc nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế).
  • Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
  • Khi doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
  • Với trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá tiền trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn bán hàng thông thường đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, bảng kê sao của ngân hàng, ủy nhiệm thu, séc thanh toán, séc chuyển khoản…)
  • Hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao hàng hóa.
  • Các chứng từ kế toán liên quan khác (Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán trả lại, hóa đơn vận chuyển….).

Tài khoản kế toán sử dụng

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ:

  • Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, sản phẩm mua vào, bất động sản đầu tư…
  • Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng theo một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Kết cấu của tài khoản 511:

Bên nợ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Các khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
  • Các khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911 để “ Xác định kết quả kinh doanh” .

Bên có:

  • Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.

  • Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa
  • Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm
  • Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
  • Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
  • Tài khoản 5118- Doanh thu khác

Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Vì vậy tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.

Kết cấu của tài khoản 512:

Bên nợ

  • Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ.
  • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên có

  • Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ thực hiện trong kỳ kế toán.
  • Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.
  • Tài khoản 5121- Doanh thu bán hàng hóa
  • Tài khoản 5122- Doanh thu bán các thành phẩm
  • Tài khoản 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN THẾ HUYNH Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN THẾ HUYNH.

2.1.1. Quá trình hình thành phát triển

Công ty cổ phần Tân Thế Huynh được thành lập ngày 24/12/2004 theo giấy phép kinh doanh số 0203000665 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty đã đạt được kết quả nhất định và góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn thành phố.

  • Tên giao dịch : Công ty cổ phần Tân Thế Huynh
  • Tên tiếng anh: TAN THE HUYNH JOINT STOCK COMPANY
  • Người đại diện : Mạc Như Xoan
  • Địa chỉ: Thôn Tiền Anh – Xã Ngũ Đoan – Huyện Kiến Thụy – TP Hải Phòng
  • Mã số thuế : 020057495
  • Số điện thoại : 031.3881.59
  • Vốn điều lệ: 7.400.000.000
  • Fax : 031.3881.59
  • Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại xăng dầu
  • Địa chỉ : Thôn Tiền Anh ,Xã Ngũ Đoan, Huyện Kiến Thụy, TP Hải Phòng.

Công ty cổ phần Tân Thế Huynh là công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Khởi đầu từ 3 cửa hàng xăng, dầu được đặt tại xã Ngũ Đoan, trung tâm Huyện Kiến Thụy và Quận Đồ Sơn. Do sự phát triển nền của nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng của dân chúng ngày càng tăng, ngày 01 tháng 01 năm 2009 công ty đã quyết định mở rộng sang địa bàn Kiến An thêm 2 cửa hàng xăng, dầu mới.

Trải qua hơn 8 năm hình thành và lớn mạnh, công ty cũng đã và đang đạt được bước chuyển mình mang tính đột phá cả về mặt chất lượng cũng như quy mô. Công ty không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như tiềm năng sẵn có của mình.

2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Công ty đã quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thương mại xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng trong hoạt động giao thông, nhà máy, xí nghiệp trong hoạt động sản xuất. Hoạt động kinh doanh trong vòng xoáy cạnh tranh của thị trường, đi kèm với những cơ hội là những thách thức của một sân chơi lớn mở ra cho các doanh nghiệp. Công ty cổ phần Tân Thế Huynh đã và đang xây dựng cho mình một chỗ đứng bền vững trong xu thế ấy. Hiện tại công ty có 5 cửa hàng bán xăng (xăng A92, xăng A95, xăng sinh học), dầu (dầu điezel, dầu hỏa) với các kênh phân phối sản phẩm bán lẻ cho người tiêu dùng và bán buôn (bán kí kết hợp đồng với các công ty, nhà máy, xí nghiệp).

Với 8 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Suốt thời gian đó, bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn.

  • Thuận lợi :

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện hóa của đất nước, huyện Kiến Thụy đã và đang phát triển hòa nhập cùng dòng chảy ấy với nhiều xí nghiệp, công ty ra đời đáp ứng nhu cầu thị trường. Không chỉ cung cấp xăng, dầu để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân mà công ty còn phục vụ cho các xí nghiệp, nhà máy, công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.

Với vị trí địa lý thuận lợi nằm trên địa bàn huyện Kiến Thụy giáp với Quận Kiến An và Khu du lịch Đồ Sơn là giao điểm giữa các xã, góp phần không nhỏ trong quá trình phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Công ty đã xây dựng tốt bộ máy quản lý và tuyển dụng đào tạo, đội ngũ lao động có trình độ, chuyên môn, tay nghề. Ban lãnh đạo công ty giàu kinh nghiệm, biết khai thác và phát huy năng lực của cán bộ công nhân viên.

Doanh nghiệp đã khai thác, tận dụng lợi thế của mình để tăng nguồn vốn của mình. Doanh nghiệp luôn gương mẫu và ưu tiên hàng đầu trong việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí cho Ngân sách Nhà nước và thu nhập ổn định cho cán bộ, công nhân viên.

  • Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty cũng gặp không ít những khó khăn. Là một công ty mới thành lập, lại trên địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực này, do đó đối thủ cạnh tranh tương đối lớn đòi hỏi doanh nghiệp cần làm tốt công tác thị trường và dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút khách hàng.

Xăng dầu tiêu dùng trong nước hiện nay chủ yếu phải nhập khẩu, giá trong nước phụ thuộc vào sự biến động của giá thị trường thế giới. Hiện nay do sự bất ổn về chính trị ở các nước Trung Đông và Bắc Phi đã làm cho giá xăng dầu trên thế giới biến động mạnh và thị trường xăng dầu ở Việt nam phải có hướng điều chỉnh thích hợp. Điều này không chỉ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy, xí nghiệp mà còn ảnh hưởng đến đời sống của đông đảo người dân. Đây là khó khăn rất lớn mà công ty đang phải đối mặt. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Hiện nay tình trạng xăng, dầu không đảm bảo chất lượng xảy ra ở nhiều nơi, điều này không những làm ảnh hưởng lớn đến niềm tin của người dân, mà còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

Trong giai đoạn hiện nay, ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty luôn cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

  • Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm:

Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy: Doanh thu năm 2010 so với Doanh thu năm 2009 tăng 6.478.954.236 đồng tương ứng 14,86%, tuy nhiên Doanh thu năm 2011 so với Doanh thu năm 2010 giảm 1.710.683.281 đồng tương ứng 3,26%. Từ đó kéo theo Lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2010 so với lợi nhuận năm 2009 tăng 45.837.831 đồng tương ứng 19,12 %, và Lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2011 so với lợi nhuận năm 2010 giảm 19.184.342 đồng tương ứng 6,72 %. Điều này chứng tỏ sự nỗ lực cố gắng không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trước sự khủng hoảng của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và Thế giới nói chung. Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, tuy nhiên, công ty vẫn cố gắng tăng lương bảo đảm nhằm đời sống cho cán bộ nhân viên.

2.2.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Công ty cổ phần Tân Thế Huynh là một công ty thương mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ nên công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được các nhà quản lí đặc biệt quan tâm. Không chỉ là mục tiêu lợi nhuận mà quan trọng là chất lượng và khả năng cung cấp dịch vụ , đáp ứng nhu cầu kinh tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, quá trình này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nguồn tài chính cho những chiến lược mang tính tài chính của công ty.

2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh.

2.2.1.1.Đặc điểm của sản phẩm và phương thức bán hàng.

  • Đặc điểm sản phẩm:

Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng, dầu nên hàng hóa của công ty bao gồm: Xăng A92, Xăng A95, Xăng E5 (Xăng sinh học), Dầu điezel, Dầu hỏa.

  • Xăng A92: có màu xanh, chiết xuất từ dầu mỏ, là hợp chất của cacbon và hydro, có chỉ số Octan = 92, dạng lỏng, rất nhẹ, dễ hóa thành hơi, thường được sử dụng cho các động cơ xe máy có tỷ số nén từ 7:1 đến 10:1.
  • Xăng A95: có màu vàng, là hợp chất của cacbon và hydro, dạng lỏng, rất nhẹ, dễ hóa hơi, thường sử dụng cho các động cơ xe máy có tỷ số nén từ 9:1 đến 11:1.
  • Xăng E5: xăng sinh học có lợi cho môi trường.
  • Dầu điezel: Là sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hoả (kesosene) và dầu bôi trơn (lubricating oil), dạng lỏng, nhiệt độ bốc hơi từ 175 đến 370 độ C, là một loại nhiên liệu thường được sử dụng cho các động cơ xe ô-tô.
  • Dầu hỏa: là một chất lỏng sánh ngả màu nâu hoặc màu lục, thường được dùng làm chất đốt trong sinh hoạt gia đình.

Công ty có hai phương thức bán hàng: bán lẻ cho người tiêu dùng và bán buôn ( kí kết hợp đồng với các xí nghiệp, công ty).

Công ty có đối tác cung cấp hàng hóa như:

  • Công ty cổ phần thương mại Gia Trang.
  • Công ty cổ phần Đông Á.
  • Công ty Xăng dầu Petrolimex khu vực III…

Phương thức bán hàng

Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty có 2 phương thức tiêu thụ hàng hoá như sau:

  • Bán buôn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Thông qua việc ký kết các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng công ty lập kế hoạch bán hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu thụ và kết quả kinh doanh của đơn vị mình .

Phương thức bán buôn chủ yếu mà công ty đang áp dụng bao gồm:

  • Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty
  • Bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng) có tham gia thanh toán * Bán buôn trực tiếp qua kho của công ty

Kho của công ty đặt tại các cửa hàng, mỗi một cửa hàng là một kho khác nhau. Khi phát sinh nghiệp vụ này, nhân viên bán hàng thông báo lên bộ phận kế toán của công ty, kế toán viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho, và lập phiếu xuất kho rồi giao cho thủ kho để thực hiện xuất hàng tại kho, và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã ký. Khi giao xong, cuối ngày thủ kho nộp bản kê xuất hàng, cùng giấy đề nghị mua hàng của bên mua lên cho phòng kế toán.

  • Bán buôn không qua kho của công ty.

Để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và chi phí vận chuyển, công ty vận dụng điều thẳng hàng hoá đi đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký của các đại lý và đơn đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho.

  • Bán lẻ: Việc bán lẻ của công ty được thực hiện tại các cửa hàng.
  • Trụ sở Công ty
  • Trung tâm Huyện Kiến Thụy
  • Quận Kiến An
  • Quận Đồ Sơn

Công ty có 5 cửa hàng bán lẻ rất tốt. Doanh số của các cửa hàng này chiếm một phần không nhỏ trong doanh số bán hàng của toàn công ty, đặc biệt việc hạch toán của cửa hàng bán lẻ đều là thanh toán tiền ngay. Vì vậy nó góp phần cho công ty không bị ứ đọng vốn, thu được lượng tiền mặt rất lớn.

Tại các cửa hàng bán lẻ, cuối ngày nhân viên bán hàng tập hợp số lượng hàng bán lẻ trong ngày lập báo cáo bán lẻ. Sau đó sẽ chuyển cho thủ kho để đối chiếu số lượng xuất ra trong ngày, đồng thời chuyển lên bộ phận kế toán của công ty. Căn cứ vào chứng từ được gửi lên kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho, hoá đơn giá trị gia tăng bán cho khách lẻ, phiếu thu…

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN THẾ HUYNH

3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có bề dày phát triển chưa lâu nhưng công ty cổ phần Tân Thế Huynh luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh, và đang khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường. Để có được những thành tựu như ngày hôm nay thì không thể không kể đến những cố gắng, nỗ lực của đội ngũ nhân viên tận tụy, nhiệt tình với công việc, chịu khó tìm tòi học hỏi để đổi mới công ty, xây dựng công ty lớn mạnh. Những ưu điểm của công ty trong công tác tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua các khía cạnh sau.

3.1.1 Ưu điểm

  • Về bộ máy quản lý:

Công ty xây dựng một bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng, rất gọn nhẹ, hợp lý và chất lượng công việc cao.

  • Về bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh đầy đủ nội dung hạch toán, đáp ứng nhu cầu công tác quản lý. Phòng tài chính kế toán với đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác quản lý, tinh thần trách nhiệm cao, nắm vững chính sách chế độ của nhà nước cũng như công việc của mình đã góp phần nào đáp ứng được yêu cầu công việc.

Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn các bộ phận và đơn vị trực thuộc khác chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ và các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán phục vụ cho việc xử lý, tổng hợp thông tin. Mô hình này đảm bảo giám sát, đối chiếu số liệu được thống nhất và nhanh gọn.

  • Hình thức kế toán và chứng từ sử dụng:

Về hình thức kế toán: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức đơn giản, gọn nhẹ, dễ theo dõi. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Về chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.

  • Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT:

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân liên hoàn. Phương pháp này là hoàn toàn phù hợp bởi nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh, ghi chép hàng hóa lưu thông.

Việc áp dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã tạo điều kiện cho việc phản ánh sự biến động hàng ngày, hàng giờ của hàng hoá không phụ thuộc vào kết quả kiểm kê, việc tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp cũng đơn giản hơn. Công ty thực hiện đúng đủ, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

  • Về hệ thống tài khoản sử dụng:

Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đều theo hệ thống tài khoản kế toán của quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Ngoài ra để tiện cho việc theo dõi và hạch toán, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 để tiện cho việc theo dõi và hạch toán.

  • Về công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh :

Hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Bởi lẽ nó liên quan đến việc xác định kết quả, các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp vào ngân sách Nhà nước, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong lưu thông. Trên cơ sở đặc điểm của hàng hóa, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bên cạnh việc cung cấp các thông tin cho các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, ngân hàng, hay các nhà cung cấp… Cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp, giúp ban Giám đốc doanh nghiệp có những quyết định về hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm và chiến lược nắm bắt thị trường kịp thời đúng đắn và hiệu quả.

3.1.2. Nhược điểm

Tại Công ty Cổ phần Tân Thế Huynh, bên cạnh những ưu điểm đã và đang đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây khó khăn cho công tác kế toán của Doanh nghiệp như:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Đội ngũ cán bộ nhân viên còn trẻ có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình công việc, nhưng trình độ chuyên môn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, chưa có nhiều kinh nghiệm nên việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách chưa kịp thời, nhanh gọn, dễ dẫn đến sai sót, hiệu quả công việc chưa cao.

Công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính, tuy nhiên Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán( Misa, Vacom..) mà vẫn chỉ thực hiện thủ công trên Excel nên dễ dẫn đến việc xảy ra nhẫm lẫn, sai sót…

  • Về Công tác theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh, Kế toán công ty không mở sổ theo dõi chi tiết tài khoản 641 và tài khoản 642, làm cho việc theo dõi các khoản chi phí phát sinh không được chi tiết và khó khăn trong việc quản lý dẫn đến việc khó tiết kiệm được chi phí.

  • Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2011, tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh, theo báo cáo của phòng kế toán (Biểu số 3.1) nợ chưa đến hạn của công ty là 1.146.861.800, nợ đến hạn là 952.673.200, nợ quá hạn là 210.452.800 và nợ không đòi được là 8.560.000 nhưng công ty vẫn chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cũng như xóa sổ khoản nợ không đòi được.

Điều này dẫn đến công ty không có khoản dự phòng bù đắp rủi ro xảy ra, làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, gây thiếu vốn trong kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, không phản ánh chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

  • Về hệ thống sổ sách kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty là việc trao đổi, mua bán hàng hóa, tiền được luân chuyển rất nhanh. Bởi thế, kế toán sẽ gặp khó khăn trong việc theo dõi, quản lý tiền mặt, hàng hóa. Nhưng hiện nay công ty lại không sử dụng các nhật ký đặc biêt để theo dõi riêng các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh như sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng, mua hàng.

  • Về chính sách thu hồi nợ và chính sách chiết khấu

Hiện tại, công tác thu hồi nợ đọng còn nhiều hạn chế. Công ty chưa có chính sách chiết khấu thanh toán cho các khách hàng thanh toán trước hạn,… Điều này dẫn đến khách hàng không có động lực thanh toán trước thời hạn, vòng quay vốn của công ty kéo dài trong khi đó vốn của công ty lại thiếu phải đi vay thêm bên ngoài làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không nhỏ đến nhỏ đến hoạt động lâu dài và phát triển bền vững mà công ty đã và đang xây dựng.

3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN THẾ HUYNH.

3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt cũng như sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có những chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phương hướng phát triển, chỉ có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại. Muốn vậy, các doanh nghiệp trước hết phải hoàn thiện, không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý vì trong công cuộc đổi mới hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ mà còn góp phần tham gia vào việc quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, mà còn thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng những phương pháp khoa học, Ban quản lý công ty có thể nắm được những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động của tài sản và nguồn hình thành tài sản, góp phần bảo vệ, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài sản của đơn vị mình. Bên cạnh đó, việc lập Báo cáo tài chính của công tác kế toán còn phục vụ, cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty như: chủ đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, người lao động…để từ đó ra các quyết định đầu tư đúng đắn.

3.2.2 Một số nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng có vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết và khách quan và cần phải dựa vào một số nguyên tắc: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

  • Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh. Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ sách kế toán và phương pháp hạch thoán.
  • Thực hiện đúng chế độ kế toán Nhà nước ban hành, áp dụng các chuẩn mực kế toán, tiến hành tổ chức hạch toán theo đúng quy định.
  • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học sao cho phù hợp với đặc điểm, tính chất, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
  • Tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.
  • Tiến hành chỉ đạo thống nhất từ Ban lãnh đạo đến các phòng ban, các đơn vị, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban với phòng ban nhằm đảm bảo sự xuyên suốt, hợp lý.

Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán không những nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế tài chính doanh nghiệp, mà còn hiểu biết về phần mềm kế toán trong phân tích, phản ánh, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày và lập Báo cáo tài chính. Hơn nữa, nhân viên kế toán còn phải là những người năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc và hoàn thành tốt công việc được giao. Các nhân viên kế toán luôn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.

3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tân Thế Huynh.

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tân Thế Huynh, em đã phần nào hiểu rõ hơn về công tác kế toán nói chung, đặc biệt em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Trên cơ sở nắm vững và tìm hiểu tình hình thực tế cũng như những vấn đề lí luận đã được học, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn nhiều hạn chế cần được khắc phục thì phần hành kế toán của công ty sẽ hoàn thiện hơn. Vì vậy, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty:

  • Kiến nghị 1: Về tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp ghi chép sổ sách

Để có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, hoạt động hiệu quả, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo theo quy định của pháp luật thì cần hoàn thiện bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong công ty.

Hoàn thiện bộ máy kế toán thì trước hết phải nâng cao trình độ của các nhân viên kế toán bằng việc: tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên phòng kế toán ngay tại công ty, hoặc cho nhân viên đi đào tạo thêm về nghiệp vụ kế toán, học các lớp tin học, các khóa học bên ngoài về sử dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả giải quyết công việc, đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý, thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Công ty nên xem xét việc áp dụng các phần mềm kế toán nhằm giảm bớt gánh nặng công việc cho nhân viên phòng kế toán, và mang lại hiệu quả cao trong công việc. Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều các phần mềm kế toán để công ty có thể lựa chọn như: Phần mềm kế toán MISA, SMART, VACOM, SASINNOVA… sao cho phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty giúp bộ phận kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời, khoa học, hiệu quả cao. Công ty có thể tìm thêm các đối tác để mua hoặc đặt hàng phần mềm để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đặc điểm bộ máy kế toán.

Việc áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp thể hiện sự nhanh nhẹn, thích nghi với nền công nghiệp hiện đại. Hiện tại, phòng kế toán đã được trang bị đầy đủ máy vi tính phục vụ công tác kế toán. Đó là điều kiện thuận lợi để ứng dụng phần mềm kế toán vào công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Công ty thực hiện tốt việc áp dụng phần mềm kế toán giúp cải thiện hiệu quả làm việc của công ty cho dù công ty là nhỏ hay lớn. Ngay cả những phần mềm kế toán đơn giản nhất cũng có thể mang lại điều này. Với việc thay đổi về nhu cầu quản lý tài chính của công ty, hoàn toàn có thể nâng cấp lên phiên bản tốt hơn hay mở rộng quy mô ứng dụng. Phần mềm kế toán giúp tối ưu hóa quá trình kinh doanh để có thể quản lý một cách đơn giản và dễ dàng hơn. Hơn nữa, nó dễ dàng chia sẻ dữ liệu cho các chương trình kinh doanh khác và thực hiện các báo cáo phục vụ cho kinh doanh. Bên cạnh đó còn giúp quản lý các đầu mục chi phí một cách hợp lý.

Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Bộ máy kế toán sắp xếp đúng người, đúng việc để đảm bảo các đối tượng được theo dõi một cách chính xác. Từ đó, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty.

  • Kiến nghị 2: Về công tác theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Để theo dõi và quản lý chi phí được thực hiện tốt thì kế toán công ty nên mở chi tiết các tài khoản 641 và 642 nhằm theo dõi chi phí phát sinh theo yếu tố:

  • Tài khoản 641 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 như:
  • TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng (lương và các khoản trích theo lương).
  • TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
  • TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng)
  • TK 6418: Chi phí bằng tiền khác(chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm).
  • Tài khoản 642 có thể mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
  • TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý (lương và các khoản trích theo lương).
  • TK 6423: Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng
  • TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • TK 6426: Chi phí dự phòng
  • TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, tiền nước…)
  • TK 6428: Chi phí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, công tác phí…).

Qua việc mở chi tiết các khoản chi phí trên, sẽ giúp cho công ty dễ dàng theo dõi một cách chi tiết các khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán. Từ đó, giúp nhà quản trị có thể thấy những khoản chi phí nào phát sinh nhiều, vượt quá mức để có thể đưa ra những giải pháp kịp thời giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả, tránh lãnh phí, nâng cao lợi nhuận cho công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh, em nhận thấy công tác kế toán của công ty đều tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng những quy định của Bộ Tài chính, đặc biệt trong công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói chung và công tác quản lý chi phí nói riêng.

Công ty cổ phần Tân Thế Huynh xây dựng một bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng, rất gọn nhẹ, hợp lý và chất lượng công việc cao. Công ty có bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh với tinh thần trách nhiệm cao, công tác kế toán được tổ chức khoa học, hợp lý.

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và tổ chức hệ thống kinh doanh của mình, công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh vừa tập trung, vừa phân tán. Công ty tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, sắp xếp chỉ đạo từ trên xuống.

Chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.

Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân liên hoàn. Phương pháp này là hoàn toàn phù hợp bởi nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phản ánh, ghi chép hàng hóa lưu thông. Qua đó, các thông tin được cung cấp cho Ban Giám đốc để phân tích, đánh giá đưa ra các kế hoạch và chiến lược cho kỳ kinh doanh mới, và còn là thông tin cần thiết cho các đơn vị có liên quan như: các cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, ngân hàng…để có thể đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả cao nhất.

Công ty là một trong những doanh nghiệp luôn gương mẫu và ưu tiên hàng đầu trong việc nộp thuế, phí, lệ phí cho Ngân sách nhà nước và tạo thu nhập ổn định cho người lao động.

Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, công ty vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục. Để khắc phục tình trạng trên, căn cứ vào kết quả nghiên cứu em xin mạnh dạn đưa một số kiến nghị góp phần “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty cổ phần Tân Thế Huynh như sau:

  • Kiến nghị 1: Về tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp ghi chép sổ sách

Để có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, hoạt động hiệu quả, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo thì trước hết phải nâng cao trình độ của các nhân viên kế toán bằng việc: tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên phòng kế toán, đồng thời công ty nên xem xét việc áp dụng các phần mềm kế toán nhằm giảm bớt gánh nặng công việc cho nhân viên phòng kế toán, và mang lại hiệu quả cao trong công việc như: phần mềm kế toán MISA, SMART, VACOM, SASINNOVA… sao cho phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty giúp bộ phận kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời, khoa học, hiệu quả cao.

Khi áp dụng phần mềm kế toán giúp cho bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Bộ máy kế toán sắp xếp đúng người, đúng việc để đảm bảo các đối tượng được theo dõi một cách chính xác. Từ đó, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cho công ty.

  • Kiến nghị 2: Về công tác theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Để theo dõi và quản lý chi phí được thực hiện tốt thì kế toán công ty nên mở chi tiết các tài khoản 641 và 642. Từ đó, giúp nhà quản trị có thể thấy những khoản chi phí nào phát sinh nhiều, vượt quá mức để có thể đưa ra những giải pháp kịp thời giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả, tránh lãnh phí, nâng cao lợi nhuận cho công ty.

  • Kiến nghị 3: Về dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Tại công ty, còn những khoản nợ phải thu quá hạn mà kế toán chưa tiến hành trích lập. Vì vậy, kế toán công ty cần trích lập dự phòng phải thu khó đòi để giúp công ty làm việc hiệu quả. Bộ máy kế toán phải theo dõi số tiền phải thu của từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi, đồng thời phải thu thập hứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ.

Vậy trích lập dự phòng phải thu khó đòi giúp công ty đánh giá được khả năng tính toán của khách hàng, đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ, giúp cho tình hình tài chính của công ty không bị biến động khi phát sinh các khoản nợ không đòi được.

  • Kiến nghị 4: Về hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty là việc trao đổi, mua bán hàng hóa, tiền được luân chuyển rất nhanh; các nghiệp vụ liên quan đến thu tiền, chi tiền nhiều. Bởi thế, kế toán sẽ gặp khó khăn trong việc theo dõi, quản lý tiền mặt, hàng hóa. Công ty nên mở thêm Sổ Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng, Nhật ký chi tiền, Nhật ký thu tiền để theo dõi luồng hàng hóa, luồng tiền luân chuyển một cách khoa học, dễ quản lý, tránh nhầm lẫn sai sót.

  • Kiến nghị 5: Về chính sách thu hồi nợ và chính sách chiết khấu

Công tác thu hồi nợ đọng còn nhiều hạn chế, nhiều khoản thu đến ngày không thể đòi được. Công ty nên đưa ra các chính sách thu hồi nợ và áp dụng chính sách “ Chiết khấu thanh toán “ (Tài khoản 635) cho khách hàng thường xuyên có uy tín, thanh toán luôn đúng và trước hạn. Còn đối với việc trả chậm sau hạn có thể tính lãi hay áp dụng các biện pháp xử phạt… có như vậy công ty mới nhanh chóng thu hồi được vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông

One thought on “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537