Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và thế giới. Nhiều doanh nghiệp đang vươn mình lớn mạnh, góp phần tạo ra của cải vật chất, làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. Chính vì vậy, các chính sách của Đảng và nhà nước càng quan tâm hơn đến các doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh. Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các khâu trong tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có như vậy các nhà quản lý mới nắm rõ được tình hình tiêu thụ, các chi phí bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được trong doanh nghiệp của mình, từ đó có thể đề ra các biện pháp chiến lược kinh doanh phù hợp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty còn chưa thực sự hoàn thiện. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán đó nhằm tăng cường quản lý chi phí tại công ty trở nên rất cần thiết.
Xuất phát từ việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cùng những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập và thực tế, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông” làm đề tài nghiên cứu khoa học. Thông qua kết quả nghiên cứu này, em hy vọng sẽ góp phần giúp công ty hoàn thiện hơn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó tăng cường quản lý chi phí cho công ty.
- Mục đích nghiên cứu của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty C.P thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông.
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty C.P thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông.
Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: từ ngày 15/04/2012 đến ngày 20/06/2012.
- Về không gian: tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông.
- Số liệu được phân tích là số liệu năm 2011.
Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp kế toán: chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối -Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh.
- Phương pháp chuyên gia và khảo sát thực tế.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt khoa học, phục vụ công tác đào tạo:.
Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng như việc sử dụng thông tin kế toán phục vụ cho công tác quản lý chi phí kinh doanh. Đây là một hướng nghiên cứu mới cho các đề tài tốt nghiệp ngành Kế toán- kiểm toán. Là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Quản trị kinh doanh.
- Những đóng góp liên quan đến phát triển kinh tế: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Các giải pháp đưa ra trong đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và công tác quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nội dung, kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
- Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông.
- Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông.
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.1.1. Doanh thu
- Khái quát về doanh thu.
Theo chuẩn mực số 14 “doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ truởng Bộ Tài Chính và thông tư số 89/2002/TT-BTC thì:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có).
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá bán nội bộ.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến h oạt động tài chính, bao gồm hoạt động tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ.
- Các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật do các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Cũng theo chuẩn mực số 14:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ:
Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách tin cậy.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc vào ngày lập Bảng cân đối.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tưc và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
c. Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng
- Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp:
Theo phương thức này, người bán giao hàng cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất. Khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn thì hàng chính thức được coi là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu.
Tiêu thụ theo phương thức gửi hàng qua đại lý hoặc chuyển hàng qua kho đại lý: Theo tiêu thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đi gửi cho các quầy hàng, cửa hàng …nhờ bán hộ. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào được người mua chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp co quyền ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán.
- Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp:
Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp.
1.1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
- Chiết khấu thương mại:
Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do người mua đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn trong một thời gian nhất định theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại:
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…Khi doanh nghiệp nhận lại giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Thuế xuất khẩu được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu qua biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác thì phải nộp thuế này.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích sản xuất kinh doanh, hạn chế tiêu thụ như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.
1.1.2. Khái quát về chi phí Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Theo chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC thì:
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác…mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản chi phí sau:
- Giá vốn hàng bán:
Là giá trị giá vốn của sản phẩm, vật tư hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là trị giá sản xuất ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu bao bì.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Thuế phí, lệ phí.
- Chi phí dự phòng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…
- Chi phí khác:
Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ(nếu có).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY C.P THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG HOÀNG HẢI ĐÔNG Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY C.P THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG HOÀNG HẢI ĐÔNG
2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty
Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5701101245 dưới sự cho phép của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 07 tháng 04 năm 2009(đăng ký lần đầu). Công ty được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X – kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005(Luật số 60/2005/QH11).
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông.
- Tên viết tắt: (Không)
- Địa chỉ: Thôn Tân Lập – Xã Hồng Thái Đông – Đông Triều – Quảng Ninh
- Điện thoại: 0333.589340Fax: 0333.58934
- Số tài khoản: 801 220 100 1189 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK, chi nhánh Mạo Khê – Đông Triều – Quảng Ninh
- Mã số thuế: 5701 101 24
- Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: thương mại và xây dựng
- Quy mô doanh nghiệp: Vừa và nhỏ
- Vốn điều lệ: 1.800.000.000 VNĐ
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh
- Buôn bán gạch, ngói, đá, cát, sỏi.
- Bán buôn xi măng.
- Bán buôn sắt thép.
- Bán buôn kim loại khác.
- Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi và vật liệu xây dựng khác.
- Bán lẻ các thiết bị lắp đặt trong xây dựng và trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét.
- Vận tải hàng hoá bằng ôtô các loại.
- Vận tải hàng hoá bằng xe lam, xe lôi, xe công nông.
- Vận tải hàng hoá bằng xe thô sơ.
- Vận tải hàng hoá bằng các phương tiện đường bộ khác.
Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông thuỷ lợi(quy mô vừa và nhỏ), kiến trúc xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, nông thôn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
- Lĩnh vực kinh doanh chính
Được đăng ký kinh doanh với nhiều ngành nghề, song hiện nay Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông đang hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và xây dựng các công trình dân dụng, công trình giao thông, thuỷ lợi (quy mô vừa và nhỏ).
- Sơ đồ quy trình công nghệ trong thi công xây dựng
Để tiến hành thi công hoàn chỉnh một công trình, phải tiến hành qua các bước sau:
Quy trình công nghệ được phân làm 5 giai đoạn:
- Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
- Thi công phần móng
- Thi công phần thân
- Thi công phần hoàn thiện
- Nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
- Giai đoạn 1: công việc gồm: Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
- Giai đoạn 2: Thi công phần móng gồm các công việc: Đào hố móng, san dọn mặt bằng hố móng, bê tông lót nền đá 4×6 cm, lắp đặt cốt thép móng, lắp đặt ván khuôn đế móng, tảng móng, đổ bê tông móng, xây móng đá chẻ, lắp dựng ván khuôn cốt thép giằng móng, lấp hố móng.
- Giai đoạn 3: Thi công phần thân gồm: thi công cột, ván khuôn cốt thép dầm sàn, đổ bê tông dầm sàn, xây tường bao che, lắp đặt vì kèo, xà gồ mái, lợp mái.
- Giai đoạn 4: Thi công phần hoàn thiện gồm: trát, ốp, bả, sơn, lát nền, trang trí.
- Giai đoạn 5 : Nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.
2.1.3. Những kết quả đạt được trong 3 năm qua:
Tuy doanh nghiệp mới được thành lập gặp rất nhiều khó khăn về vốn và thị trường nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt, nắm bắt được thời cơ, do đó công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trường, áp dụng công nghệ vào kinh doanh. Trình độ quản lý ngày càng được nâng cao, được thể hiện qua một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh qua biểu sau:
- Những thuận lợi, khó khăn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Hoàng Hải Đông được thành lập với tổng số vốn ban đầu là 1.800.000.000 đồng.
- Với hình thức kinh doanh đa ngành, đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, có trình độ chuyên môn. Đồng thời, công ty cũng có khả năng chủ động về vốn trong kinh doanh, đặc biệt với các công trình cơ bản phải tự bỏ vốn ban đầu, hoặc các công trình đấu thầu có thời hạn trong toàn tỉnh.
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên.
- Là công ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thị trường.Có trang thiết bị chuyên dùng, thường xuyên được bổ sung, đổi mới để nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Là công ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thị trường.Có trang thiết bị chuyên dùng, thường xuyên được bổ sung, đổi mới để nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Công ty luôn tiếp cận với các thiết bị máy móc mới, áp dụng khoa học tiên tiến, sử dụng những lao động có kỹ thuật tay nghề cao, sáng tạo và chịu khó học hỏi.
Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của chủ đầu tư và bạn hàng truyền thống, và đặc biệt là nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, đơn vị đã có những bước phát triển rất đáng ghi nhận, tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giúp đời sống công nhân viên ổn định hơn, ngoài ra còn đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
Các đối tác, khách hàng đã và đang thi công:
- UBND huyện Ba Chẽ – Quảng Ninh
- UBND huyện Đông Triều – Quảng Ninh
- UBND huyện Tiên Yên – Quảng Ninh
- UBND xã Kỳ Thượng
- Ban quản lý dự án công trình huyện Hoành Bồ
- Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Quảng Ninh
- Ban quản lý các dự án trọng điểm Quảng Ninh
Khó khăn
- Công ty với đội ngũ cán bộ nhân viên còn trẻ, tuy có năng động nhưng còn thiếu kinh nghiệm, đặc biệt các khâu kĩ thuật thi công xây dựng.
- Do đặc điểm của ngành xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều vào yếu tố thời tiết, nên khả năng ứ đọng vốn cũng như nguồn cung cấp vật liệu còn nhiều hạn chế.
- Công tác vận chuyển vật liệu đến nơi xây dựng còn gặp nhiều khó khăn do nhiều đoạn đường xe ôtô không vào được đến tận chân công trình thi công.
- Công trình thường ở xa nên tốn nhiều chi phí quản lý, đi lại. Hơn nữa có một số công trình phải thuê nhân công tại địa phương nên tay nghề của một số ít công nhân chưa thật sự cao.
- Hiện có nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực nên việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn trong việc tạo được chỗ đứng trên thị trường xây dựng và tạo uy tín cho khách hàng.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY C.P THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG HOÀNG HẢI ĐÔNG Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
2.2.1. Thực trạng công tác kế toán hoạt động kinh doanh chính
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông.
- Phương thức bán hàng tại Công ty C.P thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông.
Trong giấy phép đăng ký kinh doanh, công ty đăng ký nhiều loại hình khác nhau, tuy nhiên, công ty lại kinh doanh chính trên hai lĩnh vực là thương mại – buôn bán vật liệu xây dựng và nhận xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi.
- Thương mại:
Hiện nay, để đáp ứng từng loại mặt hàng với từng đối tượng mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng trực tiếp, bao gồm bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn: Việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các tổ chức bán buôn với doanh nghiệp: doanh nghiệp sản xuất, các công ty thương mại, trường học…
Phương thức bán hàng này chủ yếu là thanh toán bằng chuyển khoản. Khi bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ.
Phương thức bán buôn mà công ty hiện đang áp dụng là bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho (vận chuyển thẳng).
Bán buôn qua kho: Kho của công ty đặt tại trụ sở của công ty. Đây là kho để dự trữ toàn bộ nguồn hàng của công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ này, kế toán bán hàng của công ty viết hoá đơn GTGT gồm 3 liên và xuất hàng tại kho. Thủ kho lập phiếu xuất hàng tại kho và ngày giao hàng theo như đơn đặt hàng đã ký.
Bán buôn không qua kho: để tiết kiệm chi phí bốc dỡ và thuê kho bến bãi, công ty vận dụng điều thẳng hàng hoá đến nơi bán buôn, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký của nơi đặt hàng, kế toán bán hàng của công ty lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên và giao hàng trực tiếp không qua kho.
Bán lẻ: Theo hình thức này, khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách hàng. Hình thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt. Thời điểm xác định tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.
- Xây dựng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Công ty sử dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp. Sau khi trúng thầu, bên mua ký kết hợp đồng xây dựng với công ty. Công ty căn cứ vào hợp đồng để tiến hành cung ứng kịp thời.
Doanh thu được ghi nhận theo phương pháp sau: khi kết quả thực hiện hợp đồng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập. Công ty sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng:
Đối với hình thức thanh toán bằng tiền mặt: khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lập Hoá đơn GTGT. Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán tiến hành viết phiếu thu.
Đối với phương thức thanh toán qua ngân hàng, kế toán viết hoá đơn GTGT, ghi nhận doanh thu. Khi nhận được hoá đơn GTGT, khách hàng sẽ tiến hành chuyển tiền qua ngân hàng, công ty sẽ nhận được chứng từ giao dịch từ ngân hàng về số tiền đã thanh toán của khách hàng.
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY C.P THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG HOÀNG HẢI ĐÔNG
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY C.P THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG HOÀNG HẢI ĐÔNG
Công ty CP thương mại & xây dựng Hoàng Hải Đông là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, mặt dù còn gặp nhiều khó khăn trong công việc kinh doanh, nhưng trong những năm qua công ty đã từng bước đi vào ổn định với cơ chế mới, phát triển về quy mô và năng lực, mở rộng kinh doanh, tạo được uy tín đối với khách hàng, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đề ra, thực hiện đầy đủ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về công ty, được tiếp xúc với thực tế công tác quản lý kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cùng với sự giúp đỡ của công ty và nhân viên phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức đã học trong nhà trường. Qua đây em cũng xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
3.1.1. Ưu điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
- Thứ nhất: Về trang thiết bị
Công ty đã định hướng đúng đắn và có những phương pháp cải tiến kỹ thuật phù hợp trong từng giai đoạn, mua sắm trang thiết bị hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả lao động. Công ty đã và đang ngày một cải tiến để đáp ứng những nhu cầu của thị trường.
- Thứ hai: Về tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phù hợp với tình hình thực tế của công ty có quy mô vừa và nhỏ, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất. Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh diễn ra theo một trình tự có tính thống nhất cao, việc tập hợp số liệu cũng diễn ra chính xác. Qua đó, ban lãnh đạo cũng nhanh chóng, dễ dàng nắm bắt được tình hình hoạt động của toàn công ty, trên cơ sở đó có thể quản lý và đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp trong các kỳ tiếp theo. Mặt khác, các cơ quan nhà nước cũng có thể nắm bắt được các thông tin về công ty để thuận tiện cho việc quản lý, giám sát.
- Thứ ba: Về hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hình thức này đơn giản về quy trình hạch toán và số lượng sổ sách, sử dụng phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của kế toán viên. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép vào Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Do vậy, mọi thông tin kế toán đều được cập nhật thường xuyên và đầy đủ.
- Thứ tư: Về hệ thống sổ, chứng từ kế toán
Công ty sử dụng đúng mẫu báo cáo kế toán do nhà nước quy định (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính).
- Thứ năm: Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Nhìn chung, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty đã cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ. Do đó cung cấp số liệu giúp cho các nhà quản lý đưa ra được những quyết định đúng đắn phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
Về công tác kế toán doanh thu: Việc hạch toán doanh thu về cơ bản là thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ hiện hành. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng, xây dựng công trình đều được phản ánh kịp thời, chính xác. Từ đó giúp cho kết quả kinh doanh được xác định một cách hợp lý, cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà quản trị công ty.
Về công tác kế toán chi phí: Mọi chi phí phát sinh trong công ty đều được quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo tính hợp lý và cần thiết.
Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý về việc cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác tình hình kinh doanh tại công ty. Việc ghi chép dựa trên chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành và tình hình thực tế tại công ty.
3.1.2. Nhược điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
Ngoài những ưu điểm kể trên, công tác kế toán tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế.
- Thứ nhất: Về việc hạch toán chi phí.
Cùng với việc tăng doanh thu trong năm 2011 thì các khoản chi phí phát sinh tại công ty cũng tăng khá cao làm cho lợi nhuận giảm. Nguyên nhân chủ yếu của việc gia tăng này là do ảnh hưởng của giá vốn hàng bán ở cả hai lĩnh vực thương mại và xây dựng.
Đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hiện công ty chưa quy định mức phí rõ ràng đối với các khoản chi phí như tiếp khách, chi công tác, điện thoại, điện nước…nên chưa hạn chế được các khoản chi phí này một cách tối đa nhất.
- Thứ hai: Về việc áp dụng các chính sách ưu đãi.
Hiện nay, công ty chưa áp dụng các chính sách ưu đãi cho khách hàng. Việc không áp dụng các chính sách ưu đãi trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phần nào làm giảm số lượng khách hàng đến với công ty, giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Thứ ba: Về tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty kinh doanh hai lĩnh vực chính là bán hàng và xây dựng. Khối lượng công việc phát sinh không nhiều nhưng lại phức tạp. Tuy nhiên, khi hạch toán doanh thu, công ty chỉ lập Sổ nhật ký chung và Sổ cái chứ không mở sổ theo dõi chi tiết cho các tài khoản như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…
Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi, quản lý chi phí, kiểm tra và đối chiếu sổ sách kế toán. Đồng thời không theo dõi được giá vốn của từng mặt hàng, công trình cụ thể, công ty sẽ khó xác định được lợi nhuận gộp của từng loại.
- Thứ tư: Về việc quản lý tài chính.
Khoản tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank của công ty là rất nhỏ do khi phát sinh nghiệp vụ nào liên quan đến tiền gửi, công ty đều rút hết tiền về nhập quỹ tiền mặt. Điều này làm cho doanh thu hoạt động tài chính thấp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đông.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán nguyên liệu tại nhà sản xuất nội thất xuất khẩu


Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thế