Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Một số nét khái quát chung về công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An được thành lập theo quyết định số 1478 QĐ/UB của UBND thành phố Hải Phòng và chính thức đi vào hoạt động tháng 05/2023. Công ty cổ phần là hình thức pháp lý mà nhà nước ta đang khuyến khích và cũng là phù hợp với xu thế chung của thế giới. Là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, ban đầu công ty chủ yếu tập trung vào các ngành nghề như xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng, tư vấn thiết kế thì hiện nay công ty đã mở rộng với nhiều ngành nghề đa dạng.
Thời kỳ đầu với số vốn chưa lớn công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng nhờ có sự nỗ lực không ngừng của các cán bộ công nhân viên cũng như ban lãnh đạo công ty đã từng bước củng cố đội ngũ, hoàn thiện hệ thống và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Hiện tai công ty đã mở rộng thêm một chi nhánh là: Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An – Chi nhánh 13 tại địa chỉ: Số 132 Đà Nẵng – Phường Cầu Tre – Quận Ngô Quyền – HP.
Trong tương lai công ty đang dự định đặt thêm trụ sở tại Hải Dương vì đây cũng là một trong những thị trường mà công ty đã tiếp cận và có được thành công. Với phương châm “Trường An – địa chỉ tin cậy của khách hàng” công ty mong muốn đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng và chiếm lĩnh được thị trường trên mọi lĩnh vực.
2.1.2 Thông tin chung về công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An.
- Tên giao dịch nước ngoài: Trường An investment construction and trading joint stock company.
- Tên viết tắt: TruongAn.,JSC. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
- Giấy phép kinh doanh số: 02300114 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 02/12/2022.
- Quyết định thành lập doanh nghiệp số 1478 QĐ/UB do UBND thành phố Hải Phòng cấp.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 30, tổ 23, cụm 3, đường Trường Chinh, phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Số điện thoại: 0313.678.17
- Số Fax: 0313.687.17
- Vốn điều lệ của công ty: 16.000.000.000 VND
- Giám đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An – Ông Vũ An Giang – đồng thời là Chủ tịch HĐQT của công ty, là người đại diện pháp lý của công ty.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh.
- Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, hàng kim khí. Kinh doanh vật tư, thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp, điện máy.
- Kinh doanh, lắp đặt cầu thang máy.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng.
- Kinh doanh gỗ lát sàn, đồ gỗ nội thất gia đình, văn phòng.
- Tư vấn thiết kế, trang trí nội thất.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức.
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Bộ máy tổ chức thông tin đều được tập định đều phát ra từ đó. của công ty thực hiện theo cơ cấu trực tuyến, mọi trung về người quản lý cao nhất và mọi quyền quyết Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Với việc sử dụng cơ cấu trực tuyến, cơ cấu tổ chức của công ty có những tính chất cơ bản sau:
- Tính tập trung của cơ cấu tổ chức cao.
- Gọn nhẹ, nhanh, linh hoạt, chi phí quản lý thấp và có thể mang lại hiệu quả cao.
- Việc kiểm soát và điều chỉnh các bộ phận, các hoạt động trong doanh nghiệp dễ dàng, có thể hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng quan lieu giấy tờ.
- Tuy nhiên cơ cấu này đôi khi gây ra sự bảo thủ trong quản lý.
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận đơn vị:
- Giám đốc:
Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định tại điều lệ của Công ty, chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc cũng có quyền quyết định tuyển dụng thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, xây dựng các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư…
- Hội đồng quản trị.
Bao gồm 3 thành viên, hoạt động theo nhiệm kỳ 5 năm.
Là cơ quan có toàn quyền quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
- Có quyền quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng hay quyết định mức lương và các lợi ích khác của Giám đốc, kế toán trưởng.
- Quyết định các chiến lược, kế hoạch phát triển của Công ty hàng năm và trong trung hạn.
- Có những kiến nghị, các quyết định liên quan tới việc phát hành, mua bán chuyển nhượng các cổ phần, huy động vốn…
Ngoài ra HĐQT là cơ quan có quyền giải quyết những vấn đề quan trọng như phương án xử lý lãi lỗ, chia cổ tức, các phương án thị trường, mua bán máy móc… có giá trị lớn. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
- Phòng quản lý tổng hợp.
- Bộ phận kế hoạch:
Bộ phận này chủ yếu có nhiệm vụ là lập các kế hoạch kinh doanh, thống kê các hoạt động kinh doanh, quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý thong tin thị trường, tổ chức các cuộc họp quan trọng của công ty…
- Bộ phận nhân sự:
Nhiệm vụ chính của bộ phận này là tuyển dụng, sa thải, lương, thưởng, phạt, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, quản lý chung tài sản của công ty…
- Bộ phận kế toán:
Đây là một trong những bộ phận quan trọng trong công ty, có nhiệm vụ quản lý thu chi tiền mặt, quản lý vốn vay, nghiệp vụ ngân hàng, ghi chép sổ sách kế toán, thanh quyết toán, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế, thực hiện ché độ báo cáo định kỳ theo quy định phục vụ cho hoạt động kiểm toán, kiểm tra, thanh tra…
- Bộ phận kinh doanh:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh ngắn, trung, dài hạn.
- Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm
- Quảng cáo và xúc tiến thương mại
- Quản lý khách hàng , thu hồi vốn các hợp đồng kinh tế.
- Giao nhận hàng hóa.
- Tổ chức thực hiện các hợp đồng được Công ty giao khoán.
- Bộ phận vật tư:
Là bộ phận chuyên mua và thực hiện các hợp đồng cung cầu vật tư, quản lý vật tư, khai thác nguồn hàng, tổng hợp phân tích các nhà cung cấp, lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức vận chuyển và giao nhận vật tư, thanh lý hợp đồng mua hàng , thực hiện các nghiệp vụ xuất – nhập vật tư, quản lý kho… Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
- Phòng kỹ thuật.
Là phòng chuyên môn, giúp giám đốc về các lĩnh vực như lập biện pháp, kế hoạch thi công các công trình theo hợp đồng, tổ chức các tổ đội thi công, tổ chức theo dõi, giám sát các chỉ tiêu về chất lượng, tiến độ kỹ thuật, an toàn, tham gia công tác xây dựng đơn giá…
- Nhiệm vụ chính:
- Tổ chức, bố trí tổ đội sản xuất.
- Lập tiến độ thi công chi tiết
- Lập các biện pháp thi công các hạng mục có tính chất phức tạp.
- Quản lý, bố trí máy móc.
- Theo dõi, đôn đốc các tổ đội.
- Thiết kế, bóc tách các công trình tham gia dự thầu của công ty.
- Triển khai chi tiết các bản vẽ phục vụ thi công.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo quản, bảo mật các hồ sơ có liên quan tới công tác chào thầu, ký kết với khách hàng.
- Kết hợp chặt chẽ các phòng ban chức năng.
- Đôn đốc thúc đẩy công tác nghiệm thu, bàn giao công trình.
- Thực hiện công tác bảo hang, bảo trì cũng như dịch vụ tư vấn sau bán hàng.
- Thực hiện tư vấn thiết kế nội thất cho khách hàng.
Các tổ đội:
Có nhiệm vụ tổ chức thi công trực tiếp tại các công trình, kết hợp với các bộ phận khác để điều động máy móc, phương tiện, trực tiếp thuê mướn lao động tại địa phương, lập các phương án thi công cho các công trình được công ty giao. Đồng thời cũng tổng hợp, xác định khối lượng công việc hoàn thành của các lao động địa phương làm cơ sở cho công tác chấm công và trả lương cho bộ phận này…
2.1.5 Tình hình lao động trong công ty:
Với tỷ lệ xấp xỉ 30% lao động có trình độ Đại học, và với độ tuổi trung bình vào khoảng 35 tuổi, công ty đã bước đầu xây dựng được đội ngũ lao động có trình độ và lòng nhiệt tình, ham muốn nghiên cứu tìm những hướng đi mới của tuổi trẻ.
- Bảng 1.1/ Bảng chỉ tiêu nhân sự theo trình độ chuyên môn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An
Do đặc thù của ngành xây dựng là mỗi sản phẩm đều cố định ở một địa điểm nên công ty có sử dụng lao động tại địa phương nhằm tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên vì vậy mà đôi khi còn gây ra tình trạng thiếu lao động làm chậm tiến độ thi công của công trình, làm cho tình hình nhân lực trong công ty hàng năm có những biến động lớn.
2.2 Phân tích hiệu quả SXKD của công ty. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
2.2.1 Đánh giá chung hoạt động SXKD của công ty.
Để kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của công ty ta đi phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. Qua đó ta sẽ có cái nhìn khái quát về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
Bảng 2.1/ Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An (2025 – 2026)
Qua bảng 2.1 ta thấy tổng doanh thu của công ty năm 2026 tăng gần triệu VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng là 10,9% so với năm 2025. Doanh thu có sự tăng khá mạnh như vậy là do trong năm 2026 công ty đã nhận được thêm nhiều hợp đồng xây dựng và lắp đặt có giá trị.
Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty năm 2026 giảm so với năm 2025, giảm gần 573 triệu đồng. Điều này chứng tỏ công ty đã có những chính sách đào tạo, nâng cao trình độ công nhân đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm nên số lượng hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán giảm xuống. Tuy nhiên có sự giảm lớn như vậy công ty cũng cần phải xem xét lại vì có thể chính sách tăng sản lượng của công ty như khuyến mại, chiết khấu chưa đạt được hiệu quả.
Giá vốn hàng bán trong năm 2026 tăng so với năm 2025 là 15.81% tương ứng với số tiền tăng là 630.083.242 VNĐ. Như vậy tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán (15,81%) thấp hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần (19,13%). Điều này cho thấy công ty đã làm ăn có hiệu quả. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Năm 2026 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng một lượng là 96 triệu VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,55%. Nguyên nhân là do:
Do doanh thu thuần tăng, doanh thu bán hàng có mối quan hệ cùng chiều với lợi nhuận. Doanh thu thuần năm 2026 tăng 19,13% so với năm 2025 là điều kiện để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên do giá vốn hàng bán cũng tăng một lượng là 630 triệu VNĐ cũng tác động đến tốc độ gia tăng của lợi nhuận.
Chi phí tài chính của doanh nghiệp năm 2026 tăng hơn 224 triệu VND so với năm 2025. Các khoản chi phí tài chính này là các khoản tiền lãi vay ngân hàng tăng do trong năm 2026 mức lãi suất cho vay của các ngân hàng đều tăng mạnh và do nhu cầu sử dụng vốn vay của công ty cũng tăng. Ta thấy chi phí tài chính của doanh nghiệp trong năm 2026 là khá lớn, điều này sẽ ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận của công ty. Công ty cần đưa ra chính sách sử dụng vốn vay hợp lý hơn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gần 311 triệu VNĐ do trong năm 2026 công ty đã cho nhập thay dàn máy tính và các công cụ quản lý doanh nghiệp khác.
Chi phí bán hàng tăng gần 270 triệu VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 39%. Mức tăng này khá lớn nên công ty cần xem xét lại.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2026 tăng hơn 119 triệu VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,29%.
Tất cả các nguyên nhân trên đều làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2026 tăng gần 134 triệu VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 20,55% so với năm 2025. Lợi nhuận tước thuế tăng làm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và lợi nhuận sau thuế tăng. Qua hai năm 2025 – 2026 ta thấy tình hình kinh doanh của công ty có nhiều lúc gặp khó khăn nhưng qua hai năm kinh doanh vẫn mang lại lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên kết quả đạt được của công ty vẫn chưa cao chứng tỏ trong năm qua hiệu quả hoạt động của công ty còn chưa cao. Công ty cần có những biện pháp và kế hoạch quản lý các nguồn lực sao cho phù hợp, tìm biện pháp khắc phục sự biến động của nguồn hàng đầu vào và quản lý các khoản mục chi phí tiết kiệm trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả cao nhất.
2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Chi phí sản xuất-kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 thời kỳ nhất định. Về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh chính là sự dịch chuyển vốn- chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất kinh doanh vào các đối tượng tính giá.
Đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng là chu kỳ sản xuất dài, cho nên thành phần và kết cấu chi phí phụ thuộc vào từng loại công trình. Trong thời kỳ thi công xây dựng công trình, chi phí về tiền lương để sử dụng máy móc thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí. Trong thời kỳ tập trung thi công, chi phí về nguyên vật liệu, thiết bị tăng lên. Thời kỳ hoàn thiện công trình thì chi phí tiền lương lại cao lên. Trên thực tế, phần lớn chi phí của doanh nghiệp xây dựng cơ bản đều nằm ở công trình chưa hoàn thành.
Sau đây là bảng tổng hợp chi phí của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An (2025 – 2026)
- Bảng 2.2/ Bảng tổng hợp hiệu quả sử dụng chi phí
Từ những tính toán trong bảng phân tích trên ta thấy trong năm 2026 công ty bị ảnh hưởng bởi các khoản chi sau đây:
Trước nhất ta nhận thấy tổng chi phí của công ty năm 2026 tăng 11,39% so với năm 2025 tương đương với 903.687.264 VND. Nguyên nhân là do các khoản mục chi phí sau tăng cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái như: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Trong năm 2026 khoản chi phí về giá vốn hàng bán tăng lên rất cao tới 15,81% tương đương với 630.083.242 VND so với năm 2025. Khoản tăng này chủ yếu là khoản tăng của nguyên vật liệu đầu vào nhất là các mặt hàng như sắt, thép, xi măng… Tuy nhiên năm 2027, theo dự báo của Bộ Xây dựng thì giá cả vật liệu xây dựng sẽ tiếp tục còn tăng, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty vì vậy công ty cần lưu ý hơn đến vấn đề dự trữ hàng tồn kho, bám sát giá cả thị trường…
Chi phí tài chính năm 2026 tăng cao 35,72% tương ứng với số tiền là 224.379.547 VND so với năm 2025. Khoản tăng này là do trong năm 2026 doanh nghiệp đã tăng lượng vốn vay và đặc biệt là mức lãi suất ngân hàng trong năm 2026 là rất cao.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2026 cũng tăng so với năm 2025 là 16,20% do trong năm 2026 doanh nghiệp đã cho thay dàn máy tính văn phòng và các công cụ quản lý doanh nghiệp khác.
Chi phí bán hàng cũng tăng cao tới 39,01% tương ứng với số tuyệt đối là 269.741.142 VND. Doanh thu bán hàng tăng nên chi phí bán hàng cũng tăng theo. Các khoản chi phí này tăng là do năm 2026 công ty đã chú trọng rất nhiều vào công tác giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của công ty. Đây là một chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy tiêu thụ của công ty nhất là trước đây các sản phẩm như hàng điện tử, điện dân dụng, điện lạnh, vật liệu xây dựng… chủ yếu là được bán kèm theo các công trình. Công ty cần có biện pháp nhằm hạn chế, làm tối thiểu chi phí bán hàng, nâng cao hiệu quả SXKD.
Như vậy những lý do chính làm tăng chi phí là không thể tránh khỏi các yếu tố khách quan của thị trường và của các quy định nhà nước. Vấn đề của doanh nghiệp là sử dụng làm sao có hiệu quả các khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra.
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2026 có tăng so với năm 2025. Tuy mức tăng của doanh thu lớn hơn mức tăng của chi phí nhưng mức tăng này là không đáng kể. Điều này chứng tỏ hoạt động SXKD của công ty chưa mang lại hiệu quả cao.
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu chi phí:
Như vậy, nhìn chung cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu lại được > 1 đồng doanh thu thuần. Năm 2025 thu lại được 1,082 đồng doanh thu thuần, năm 2026 là 1,089. Ta thấy rằng chỉ số này có xu hướng ổn định, tuy mức chênh lệch không nhiều nhưng nó cũng thể hiên tính hiệu quả trong sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp giảm chi phí ở các khâu như chi phí bán hàng, chi phí tài chính để tổng thể chi phí giảm thúc đẩy lợi nhuận và tăng hiệu quả SXKD của công ty.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Qua chỉ số này ta thấy cứ 1 đồng chi phí bỏ ra năm 2025 thì thu được 0,082 đồng lợi nhuận và con số này năm 2026 là 0,089. Như vậy ta có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Từ những phân tích trên cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An là chưa cao, muốn đạt hiệu quả về sử dụng chi phí hơn nữa công ty cần tìm biện pháp giảm tổng chi phí thấp xuống và tổ chức quản lý chi phí tốt hơn.
2.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động:
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp chính là yếu tố con người. Đội ngũ cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp chính là đội ngũ sẽ thực hiện các quyết định của nhà quản lý, vận hành các máy móc thiết bị để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Lực lượng lao động của doanh nghiệp tác động trực tiếp tới việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do tính chất ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng nên lao động trực tiếp vẫn giữ một vai trò rất lớn. Chính vì vậy nên sử dụng lao động như thế nào để có hiệu quả cao là mối quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo công ty.
- Bảng 2.3/ Bảng kết cấu trình độ lao động
Tổng số lao động của công ty năm 2026 tăng 5,88% so với năm 2025. Theo cách phân loại về trình độ chuyên môn thì ta thấy số lao động phổ thông của công ty còn chiếm tỷ trọng lớn, tới 48,13% vào năm 2025 và 47,98% vào năm 2026. Trong khi đó lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng lại chiếm tỷ lệ không lớn. Hiện nay với xu hướng thị trường tri thức và hội nhập thì công ty cần rất nhiều các cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng xu thế cạnh tranh toàn cầu đang ngày càng gay gắt.
- Bảng 2.4/ Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Qua bảng 2.4 ta có thể thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty như sau:
Số lao động năm 2026 của công ty tăng 11 lao động so với năm 2025 đã làm cho số tiền lương phải trả tăng, kéo theo chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2026 cũng tăng. Tuy nhiên số lượng lao động này đã được sử dụng có hiệu quả.
Các lĩnh vực hoạt động khác, lực lượng lao động vẫn duy trì ổn định số lượng còn chất lượng không ngừng tăng lên dẫn đến hiệu quả của từng lao động năm 2026 tăng lên. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
- Hiệu suất sử dụng lao động:
Hiệu suất sử dụng lao động cho ta biết bình quân 1 lao động tạo ra bao nhiêu doanh thu. Theo bảng 2.4 thì năm 2025 bình quân 1 lao động tạo ra 41.278.967 VND doanh thu. Năm 2026 tăng thêm 5.165107 VND trên 1 lao động. Như vậy tỷ số này ở công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An là khá cao chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng lao động 1 cách hợp lý, khai thác được sức lao động trong sản xuất.
- Tỷ suất lợi nhuận lao động:
Tỷ số này cho ta biết cứ 1 lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Mức sinh lợi của 1 lao động năm 2025 là 2.504.918 VND /1 lao động, năm 2026 là 2.851.854VND. Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động của công ty có xu hướng tốt. Người lao động có thể yên tâm phát huy hết năng lực vì công ty và vì bản thân họ. Tuy trình độ CBCNV không đồng đều nhưng hàng năm công ty vẫn cử CBCNV đi học thêm lớp nghiệp vụ nâng cao. Vì vậy hiệu quả lao động của công ty sẽ đạt kết quả cao hơn và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của công ty cao hơn nữa.
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Trong sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất, do đó việc sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả là vấn đề luôn được chú trọng hàng đầu trong hoạt động sản xuất của Công ty. Để đi sâu phân tích việc sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An ta thông qua bảng 2.5
- Bảng 2.5/ Bảng sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó dịch chuyển dần dần từng phần vào mỗi chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất. Do những đặc điểm trên đây của vốn cố định mà đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái vật của nó là các tài sản cố định của doanh nghịêp. Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả thì sẽ không bị mất đi mà công ty sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là vấn đề thiết yếu, thông qua kiểm tra công ty có căn cứ xác thực để đưa ra quyết định như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá TSCĐ và tìm các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ một cách có hiệu quả nhất.
- Bảng 2.6/ Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định của công ty tăng so với năm 2025 là 2,29% tương ứng với số tiền là 94.989.256 VNĐ. Tuy tốc độ tăng tổng vốn cố định không lớn nhưng đã thể hiện công ty có sự đầu tư đổi mới công nghệ trong lĩnh vực xây dựng các công trình. Vốn cố định bình quân tăng trong khi doanh thu cũng tăng 19,13%, đây là một tín hiệu đáng mừng chứng tỏ việc đưa thêm hệ thống máy móc hiện đại vào sử dụng đã thúc đẩy doanh thu làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào. Qua bảng 2.6 ta thấy hiệu suất sử dụng của TSCĐ là chưa cao, cứ 1 đồng TSCĐ tạo ra được 1,86 đồng doanh thu vào năm 2025 và năm 2026 là 2,17 đồng. Tốc độ gia tăng hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng 16,46% cho thấy sự hoạt động có hiệu quả của các TSCĐ trong công ty.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Ta nhận thấy cứ một đồng TSCĐ thì đem lại 0,16 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2025 và 0,19 đồng lợi nhuận trước thuế vào năm 2026. Chỉ số này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty tăng. Nguyên nhân là do tốc độ gia tăng lợi nhuận năm 2026 tăng 20,55% nhanh hơn so với tốc độ gia tăng của vốn cố định bình quân (2,29%). Như vậy công ty đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên vốn lưu động luôn chịu ảnh hưởng và sự chi phối của TSLĐ. Để thấy được tình hình sử dụng VLĐ của công ty trong năm qua ta phân tích các chỉ số theo bảng cơ cấu VLĐ như sau:
- Bảng 2.7/ Tình hình sử dụng tài sản lưu động của công ty
Theo bảng 2.7 ta thấy VLĐ của công ty năm 2026 tăng 4,48% tương đương với 512.524.795 VNĐ so với năm 2025. Nguyên nhân là do: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Tiền mặt tăng 236.569.981 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 12,10%. Điều này còn liên quan đến tổng doanh thu năm 2026 của công ty tăng 10,90%. Vì doanh thu tăng nên doanh nghiệp thu về tiền mặt,tiền gửi ngân hàng hoặc ngoại tệ nên thúc đẩy tiền mặt tăng. Tuy nhiên lượng tiền và các khoản tương đương tiền nên dự trữ vừa đủ nếu không sẽ gây sự lãng phí của dòng vốn tiền mặt. Về tiền mặt chưa thể nói rõ về hiệu quả dự trữ có hiệu quả hay không vì nó còn phụ thuộc vào chính sách và tình hình khả năng thanh toán của công ty trong từng thời kỳ.
Các khoản phải thu giảm 76.488.221 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm là 2%. Nguyên nhân là do các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác giảm. Năm 2025 các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng 30,19% VLĐ. Đặt ra vấn đề nợ đọng tiền hàng quá cao như vậy thì vốn kinh doanh của công ty sẽ bị eo hẹp, khả năng vốn vay sẽ gia tăng hoặc tăng thêm vốn kinh doanh từ vón góp cổ đông. Tuy năm 2026 các khoản phải thu đã giảm điều này chứng tỏ công ty đã có nỗ lực trong việc giảm phần chiếm dụng vốn của khách hàng.
Hàng tồn kho giảm làm cho TSLĐ cũng giảm khoảng 5% tương ứng với lượng giảm là 125 Triệu VNĐ. Năm 2025 hàng tồn kho chiếm tỷ trọng là 17% và năm 2026 là 16%. Với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì chỉ số hàng tồn kho cao là phù hợp với đặc điểm của ngành, tuy nhiên do suy thoái kinh tế và nguồn vốn của doanh nghiệp có hạn nên công ty đã chủ trương không tích trữ quá nhiều hàng tồn kho. Điều này giúp công ty có thể sử dụng số vốn còn lại một cách hợp lý nhưng nếu nhu cầu lên cao công ty sẽ rơi vào tình trạng thiếu hàng.
Tài sản ngắn hạn khác tăng 803.246.475 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 23%. Nguyên nhân là do chi phí trả trước ngắn hạn tăng.
Qua phân tích tình hình VLĐ của công ty ta thây công ty thường xuyên bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
Bảng 2.8/ Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Số vòng quay và số ngày một vòng quay vốn lưu động: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Qua bảng 2.8 ta thấy số vòng quay vốn lưu động năm 2025 là 0,6742 vòng và năm 2026 là 0,7688 vòng. Điều này có nghĩa là bình quân cứ 1 đồng VLĐ bỏ ra kinh doanh đã làm tăng 0,0946 đồng doanh thu, có thể thấy VLĐ có tác động lớn đến doanh thu của doanh nghịêp. Số vòng quay VLĐ của công ty nhỏ hơn 1 chứng tỏ vòng quay VLĐ của công ty là chưa tốt, hiệu quả sử dụng VLĐ là chưa cao. Tương ứng với đó là số ngày một vòng quay của vốn lưu động từ 534 ngày năm 2025 giảm xuống chỉ còn 468 ngày năm 2026, như vậy doanh nghiệp đã rút ngắn được chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên do đặc thù của ngành xây dựng là thời gian thi công kéo dài nên số ngày một vòng quay VLĐ là tương đối lớn.
- Tỷ lệ lợi nhuận vốn lưu động:
Năm 2025 cứ 1đồng VLĐ bình quân bỏ ra thì công ty thu được 0,0568 đồng lợi nhuận và vào năm 2026 là 0,0656 đồng lợi nhuận. Như vậy năm 2026 đã tăng so với năm 2025 là 0,0087 đồng. Nguyên nhân làm tỷ lệ này tăng lên là do lợi nhuận năm 2026 tăng 20,55 %. Tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của VLĐ. Điều này có thể cho thấy rằng công ty sử dụng TSLĐ có hiệu quả.
2.2.4.3 Hiệu quả sử dụng tổng vốn:
Vòng quay tổng vốn của doanh nghiệp tương đối thấp. Năm 2025 là 0,49 vòng và năm 2026 là 0,56 vòng. Chỉ tiêu này biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh doanh của 1 đồng vốn. Cố nghĩa là năm 2026 1 đồng vốn công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh thì làm tăng 0,07 đồng doanh thu.
Tuy năm 2026 vòng quay tổng vốn có tăng lên nhưng vẫn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty là chưa cao.
- Bảng 2.9/ Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn của công ty cho biết cứ 1 đồng vốn bỏ vào SXKD thì thu được 0,04 đồng lợi nhuận trước thuế và năm 2026 là 0,05. Chỉ tiêu này ở công ty năm 2026 có tăng nhưng vẫn thấp. Điều này chứng tỏ công ty chưa sử dụng tốt nguồn vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng tổng vốn chưa cao.
2.2.5 Các nhóm chỉ tiêu tài chính căn bản: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
2.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho phép các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh Tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp.
Sau đây chúng ta tiến hành phân tích khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An qua bảng sau:
Bảng 2.10/ Bảng phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số thanh toán tổng quát là một chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong kỳ báo cáo. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn bằng 1 thì công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát và nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì công ty mất dần khả năng thanh toán tổng quát.
Từ tính toán trên cho thấy nếu năm 2025 công ty cứ vay 1 đồng thì có 2,07 đồng tài sản đảm bảo thì năm 2026 cứ vay 1 đồng thì có 2,15 đồng tài sản đảm bảo, hệ số thanh toán năm 2026 lớn hơn năm 2025 là do nợ phải trả giảm trong khi đó tổng tài sản tăng 570,8 triệu đồng. Hệ số thanh toán trên của công ty là tốt chứng tỏ các khoản công ty huy động từ bên ngoài đều có tài sản của công ty đảm bảo. Nhưng để xem xét tình hình tài chính thực sự khả quan hay không, có đủ khả năng thanh toán trong mọi trường hợp hay không thì cần xem xét các hệ số thanh toán khác.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong kỳ, do đó doanh nghiệp dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng chỉ có TSLĐ là trong kỳ có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền.
Hệ số này ở công ty Trường An: Năm 2025 = 2,44 Năm 2026 = 2,71. Trong 2 năm 2025 – 2026 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tương đối ổn định, không có sự chênh lệch lớn. Tuy nhiên hệ số trên cũng cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty không cao. Hệ số này không phải càng lớn là càng tốt vì khi đó TSLĐ tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản là không hiệu quả vì bộ phận này không vận động, không sinh lời. Điều này phù hợp với ngành nghề của công ty.
- Khả năng thanh toán nhanh:
Các TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong TSLĐ hiện có thì vật tư hàng hoá tồn kho chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá.
Nhìn chung tỷ số này của công ty qua 2 năm không có thay đổi nhiều. Năm 2025 là 0,41 và năm 2026 là 0,48. Qua hệ số trên cho thấy khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2026 tăng so với năm 2025 và cả hai năm hệ số này đều không an toàn vì đều nhỏ hơn 1. Nguyên nhân là do trong lĩnh vực xây dựng nói chung và công ty nói riêng thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn. Điều này cho thấy Công ty không thể chủ động thanh toán nhanh công nợ mà không phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản, hàng hoá với giá thấp để thanh toán công nợ.
- Khả năng thanh toán lãi vay:
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, hệ số thanh toán lãi vay dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ.
Hệ số này ở công ty Trường An: Năm 2025 = 2,41 Năm 2026 = 1,92. Hệ số năm 2026 giảm so với năm 2025 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của năm nay kém hiệu quả hơn năm trước và khả năng an toàn trong việc sử dụng vốn vay là chưa cao. Công ty cần chú ý có biện pháp sử dụng vốn tốt hơn. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Ta thấy khả năng chiếm dụng vốn của công ty là tương đối cân bằng so với việc bị chiếm dụng, tuy năm sau tỷ lệ này có giảm hơn so với năm trước. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty là chưa được tốt do khả năng thanh toán của công ty qua hai năm với các khoản nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh đều chưa khả quan, tuy công ty có thể đảm bảo bằng tài sản của mình song đây vẫn là yếu tố bất lợi trong hoạt động của công ty.
2.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản:
Theo nghĩa hẹp cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cấu trúc tài chính xem xét theo khía cạnh này chưa phản ánh được mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó cấu trúc tài chính thường được các nhà quản lý xem xét theo nghĩa rộng tức là xem xét cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ tài sản-nguồn vốn. Bởi vì cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn còn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Để phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn ta tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và tình hình đầu tư của doanh nghiệp
- Bảng 2.11/ Bảng phân tích các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
Hệ số nợ phản năm 2026 của công ty thấp hơn 2% so với năm 2025 vì trong năm 2026 lãi suất tiếp tục tăng làm công ty giảm việc đi vay nợ. Việc hệ số nợ của công ty thấp đồng nghĩa với tỷ suất tài trợ của công ty cao. Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty cao chứng tỏ công ty có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hay chịu sức ép của các khoản nợ vay. Tuy nhiên khi hệ số nợ càng cao thì doanh nghiệp càng có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà lại đầu tư một lượng vốn nhỏ.
Cơ cấu tài sản phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành TSLĐ và bao nhiêu để hình thành TSCĐ. Do Trường An là công ty về dịch vụ và thương mại nên TSLĐ lớn. Tuy nhiên điều này cũng cho thấy doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư nhiều vào TSCĐ, điều này có thể hạn chế việc đổi mới kỹ thuật.
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ phản ánh tình hình đầu tư TSCĐ của công ty, phản ánh trong 100 đồng TSCĐ và ĐTDH thì có bao nhiêu đồng đầu tư được huy động từ nguồn vốn chủ. Do Trường An là công ty cổ phần không có vốn góp của nhà nước nên tỷ suất tự tài trợ của công ty là tương đối cao. Điều này chứng tỏ công ty có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh.
2.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Bảng 2.12/ Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
Qua bảng 2.12 cho ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty thấp và đang tiếp tục tăng, năm 2026 đã tăng so với 2025 là 0,31 vòng làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm 43 ngày. Như vậy công ty đã nhanh chóng tiêu thụ số hàng tồn kho để quay vòng vốn.
- Số vòng quay và số ngày một vòng quay các khoản phải thu.
Năm 2025 số vòng quay các khoản phải thu là 2,23 vòng đến năm 2024 tăng lên 2,72 vòng. Vì thế kỳ thu tiền bình quân giảm đi 29 ngày. Do thời gian thi công các công trình kéo dài nên số ngày một vòng quay các khoản phải thu của công ty là lớn. Điều này chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản bán chịu kém, tốc độ thu hồi các khoản phải thu là chưa cao. Doanh nghiệp nên rút ngắn số ngày một vòng quay các khoản phải thu như vậy doanh nghiệp sẽ không phải đầu tư quá nhiều vào các khoản phải thu.
Tuy nhiên xét về giá trị tuyệt đối thì số dư các khoản phải thu còn cao, năm 2026 tuy đã giảm đi so với 2025 nhưng vẫn ở mức 3,4 tỷ, đây là số tiền không nhỏ, nếu doanh nghiệp thúc đẩy hơn nữa tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt sẽ tạo ra hiệu quả cao hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.
2.2.5.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Để biết được 1 đơn vị yếu tố đầu vào hay 1 đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợi nhuận ta phải tính toán các chỉ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Trị số của của chỉ tiêu khả năng sinh lời càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao. Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ khả năng sinh lợi càng thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao.
Bảng 2.13/ Bảng phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2026 so với năm 2025 tăng 0,01%. Năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu tham gia vào hoạt động kinh doanh tạo ra được 8,02 đồng lợi nhuận, thì đến năm 2026 thì cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 8,03 đồng lợi nhuận. Tuy phần tăng không lớn nhưng nó cũng cho thấy công ty làm ăn năm nay có hiệu quả hơn năm trước.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp. Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. So với năm 2025 nguồn vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp năm 2026 tăng 8% nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại tăng 20,55% làm cho tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng so với năm 2025 là 0,69% nghĩa là năm 2025 cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 5,7 đồng lợi nhuận sau thuế thì đến năm 2026 bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thu được 6,4 đồng lợi nhuận sau thuế. Mặt khác doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh lợi tổng vốn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn:
Tỷ số này phản ánh khi đầu tư một đồng vốn sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 2026 tỷ số này tăng lên 0,59% chứng tỏ 100 đồng vốn bỏ ra công ty đã làm tăng lợi nhuận lên 0,59 đồng so với lợi nhuận năm 2025. Công ty cần cố gắng phát huy hơn nữa vào năm tới.
Trong cả 3 chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn của công ty ta đều thấy năm 2026 cao hơn năm 2025 có nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn đã tăng lên. Tuy nhiên hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được là không cao.
- Nhận xét: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
Về nhân sự: Trình độ lao động trong công ty khá cao, cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm nhất là trong lĩnh vực xây dựng. Các hình thức lương bổng, phúc lợi được chú ý và đời sống của người lao động được nâng cao dần qua các năm. Công ty nên tổ chức các phong trào thi đua, cải tiến kỹ thuật và đưa ra các chính sách ưu đãi nhằm thu hút những lao động có trình độ và tay nghề về công ty.
Các tỷ số về doanh số, lợi nhuận của công ty năm sau tăng hơn năm trước, chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả. Đây là những cố gắng lớn của công ty trong tình hình thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay. Để nâng cao tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong năm tới công ty phải tăng nhanh vòng quay và nâng cao hệ số nợ.
Các tỷ số về hiệu quả hoạt động năm 2026 không có nhiều sự thay đổi so với năm 2025, số ngày các khoản phải thu, số ngày hàng tồn kho tương đối ổn định.
Các hệ số thanh toán của công ty vẫn đạt ở chỉ số an toàn và công ty vẫn đảm bảo thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn.
Các tỷ số về cơ cấu tài chính: Hệ số nợ năm 2026 giảm so với năm 2025 chứng tỏ công ty vẫn giữ tốt khả năng thanh toán do phần lớn nợ vay của công ty được đầu tư vào các tài sản ngắn hạn. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định tăng và ở mức cao phản ánh khả năng tài chính vững vàng và công ty có khả năng đầu tư mở rộng khi nhu cầu thị trường lớn. Tuy nhiên doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu tài sản, có sự mất cân đối trong việc đầu tư hình thành tài sản lưu động và tài sản cố định.
Để cải thiện tình hình tài chính của công ty, công ty cần tăng cường hơn nữa công tác tìm kiếm nguồn vốn đầu tư để nâng cao khả năng tài chính sao cho tương xứng với tính chất của ngành xây dựng cơ bản. Bên cạnh nguồn vốn huy động từ các cổ đông, tự bổ sung, vốn vay… thì công ty cần huy động thêm từ các nguồn khác như liên doanh, liên kết, thuê tài chính… Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư sẽ giúp cho công ty tránh được các rủi ro khi phải phụ thuộc vào người cho vay. Đồng thời công ty cũng cần phải làm tốt công tác quản trị vật tư để giảm chi phí nguyên vật liệu. Có được một tình trạng tài chính lành mạnh là tiền đề để công ty đa dạng hoá ngành nghề, nâng cao chất lượng công trình, dịch vụ, có như vậy thì sản phẩm xây lắp của công ty mới có khả năng đáp ứng đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
2.3 Những thuận lợi – khó khăn: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
2.3.1 Thuận lợi:
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tương đối khả quan và có nhiều chuyển biến tích cực. Công ty đã có được một số khách hàng truyền thống và không ngừng mở rộng tìm kiếm khách hàng mới.
- Bảng 2.14/ Một số công trình công ty đã thi công
Qua việc phân tích các kết quả mà công ty đã đạt được cho thấy năm 2026 các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã thu được kết quả cao hơn năm 2025. Điều này thể hiện thông qua các chỉ tiêu như: doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế,… trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Giá trị tổng sản lượng năm 2026 tăng so với năm trước chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang phát triển theo chiều hướng tốt. Đó là do công ty đã phát huy được khả năng của mình: sử dụng yếu tố đầu vào có hiệu quả, có đội ngũ công nhân viên giàu năng lực, phẩm chất, yêu lao động, nhiệt tình trong công việc, có sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty.
2.3.2 Khó khăn:
- Bên cạnh mặt tích cực thì công ty vẫn còn nhiều hạn chế:
Ngoài việc đầu tư và sử dụng đúng, sử dụng tốt các nguồn lực đã đem lại cho công ty những kết quả tốt trong kinh doanh thì công ty đã không sử dụng có hiệu quả một số nguồn lực đầu vào ( tức là năm 2026 kém hơn so với năm 2025 về một số yếu tố như: vốn lưu động, vay nợ, khoản phải trả, khoản phải thu, khả năng thanh toán nhanh, chi phí tăng…) đây là những nguyên nhân khiến cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2026 chưa cao so với năm 2025.
Vì vậy trong thời gian tới, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh công tác Marketing, tiếp thị tìm thị trường mới, cân đối lại tỷ trọng vốn chủ sở hữu và vốn vay, nâng cao khả năng thanh toán nhanh, công ty còn cần tăng cường quảng bá sản phẩm mới, phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng , tìm kiếm khách hàng mới. công ty vẫn tiếp tục duy trì lực lượng lao động sẵn có, nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn cho người lao động, duy trì hoặc có thể hạ mức chi phí trên một đơn vị sản phẩm để tiếp tục phát huy thế mạnh cạnh tranh như hiện nay.
Tóm lại, trong những năm tới, công ty phải đẩy mạnh doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận, tăng thu nhập cho người lao động, tăng cổ tức cho mỗi cổ phần, như vậy sẽ tạo nên niềm tin cho người lao động và khách hàng cũng như các tổ chức tài chính, nhà đầu tư, nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng


Pingback: Khóa luận: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng