Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1 Phương hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An trong thời gian tới:

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An cũng như các doanh nghiệp khác luôn phải đảm bảo kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mong muốn và cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Muốn làm được điều này trước hết doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hướng phát triển lâu dài và cụ thể.

Đẩy mạnh công tác đầu tư, trong đó đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại làm then chốt nhằm mục tiêu đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

Từng bước tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề.

Khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ, lấy thị trường trong nước làm trọng tâm, tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hoá sản phẩm và tiếp tục nâng cao chất lượng các công trình và sản phẩm để có thể cạnh tranh tốt trong thị trường khu vực, đáp ứng nhu cầu trong nước khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, phục vụ các ngành công nghiệp và đáp ứng kịp thời chủ trương công nghiệp hoá – hiện đại hoá của Nhà nước để đưa đất nước ta có nền kinh tế phát triển, tiến kịp và hoà nhập với các nước trong khu vực và quốc tế. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

  • Trong bối cảnh đó công ty cần có những phương hướng kế hoạch cụ thể như:

Mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm và một số xe, máy, thiết bị thi công, tuỳ theo nhu cầu của từng dự án thi công và tình hình thị trường.

Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, cụ thể là đầu tư trong lĩnh vực xây cao ốc.

Nhiệm vụ xuyên suốt trong những năm tới là áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO, sắp xếp lại cơ cấu nhân lực cho hợp lý hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng làm việc của tất cả các phòng ban, tổ đội, nâng cao thu nhập và điều kiện làm việc cho người lao động, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và tổ chức khai thác tốt dự án đã đầu tư. Phương châm hoạt động của công ty là lấy yếu tố con người và hiệu quả làm nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý và điều hành và tiếp tục lấy kinh doanh tiếp thị làm mũi nhọn, quyết tâm xây dựng công ty thành một thương hiệu mạnh trên thị trường, sản xuất kinh doanh đa ngành và tạo nhiều cơ sở đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

3.2/ Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An.

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và hiệu quả kinh tế xã hội nói chung là vấn đề mang tính lâu dài và cấp bách. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả ngày càng cao, tăng lợi thế cạnh tranh và lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp áp dụng nhiều biện pháp khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Đó là những biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chính như điều tra nghiên cứu thị trưòng, tổ chức quản lý sản xuất, cải tiến công nghệ để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm các khoản chi phí… Tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất của từng doanh nghiệp mà vận dụng các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Qua quá trình phân tích trên em đã tiến hành phân tích những chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa qua và những yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến những chỉ tiêu đó từ đó có những kết luận và phương hướng chung cho kỳ sản xuất kinh doanh sắp tới. Ở phần này em sẽ tiến hành lập những biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại của công ty nhằm từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, căn cứ vào sự cấp thiết của những tồn tại, em xin đưa ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An:

  • 1/ Tiếp tục thực hiện giảm các khoản phải thu
  • 2/ Đầu tư đổi mới TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn.

3.2.1/ Giảm các khoản phải thu. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

3.2.1.1/ Lý do thực hiện biện pháp.

Trong điều kiện hiện nay của công ty việc tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm thiểu các khoản phải thu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân là rất cần thiết cũng như việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng. Các khoản phải thu của công ty năm 2025 chiếm 30,19% trong tổng vốn lưu động tương ứng với số tuyệt đối là 3.456.880.812 VNĐ còn năm 2026 chiếm 28,26% tương ứng là 3.380.392.591 VNĐ. Do vậy công ty cần tính tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhanh cho khách hàng.

Khi áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhiều yếu tố cũng thay đổi: doanh số bán hàng tăng, vốn đầu tư cho các khoản phải thu giảm, công ty sẽ nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán nhưng công ty sẽ thu được nhiều thuận lợi khi sử dụng suất chiết khấu. Công ty có thể giảm phí tổn thu nợ cũng như số nợ khó đòi và nợ quá hạn cũng giảm. Một khi lợi ích của khách hàng nhận được nhờ chấp nhận tỷ lệ chiết khấu sẽ kích thích họ trả tiền nhanh hơn, công ty cũng được lợi nhờ giảm được chi phí bán hàng, chi phí phải thu hồi nợ. Như vậy áp dụng lãi suất chiết khấu sẽ có lợi cho khách hàng và cả công ty.

Mặt khác, các chỉ số hoạt động cho thấy vòng quay các khoản phải thu tăng, kỳ thu tiền bình quân lớn, thời gian bán chịu dài, hàng tồn kho và khoản phải thu lớn.

3.2.1.2/ Nội dung thực hiện

Các khoản phải thu của doanh nghiệp đã giảm 2% như vậy là công ty đã có thực hiện một số biện pháp thu hồi công nợ tốt, công ty cần phát huy trong thời gian tới. Tuy nhiên vòng quay các khoản phải thu lại thấp, năm 2025 là 2,23 vòng còn năm 2026 là 2,72 vòng chứng tỏ doanh nghiệp phải cho khách hàng chịu, tức là kéo dài thời hạn bán chịu hay tăng thời hạn tín dụng cho khách hàng. Thực tế này có thể khiến cho doanh nghiệp tăng được doanh số bán, nhưng cũng khiến kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp cao, từ đó khiến cho chi phí bán hàng tăng, chi phí thu nợ tăng. Đây cũng là hình thức gặp nhiều rủi ro do khả năng gặp nợ khó đòi và doanh nghiệp phải đầu tư nhiều cho các khoản phải thu.

Vì vậy khi thực hiện biện pháp này công ty cần: Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

  • Mở sổ chi tiết, phân loại và theo dõi các khoản phải thu, thường xuyên đôn đốc các khách hàng để có thể thu hồi nợ đúng hạn, luôn chiết khấu cho các khách hàng trả nợ trước hạn.
  • Có chính sách bán chịu hợp lý với từng loại khách hàng, phải xem xét kĩ khả năng thanh toán của khách hàng trước khi bán chịu.
  • Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không thanh toán như: yêu cầu đặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng, giới hạn tín dụng…
  • Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng đối với các khách hàng, khách hàng nào trả chậm sẽ công ty sẽ thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của ngân hàng.
  • Luôn có chế độ khen thưởng xứng đáng cho các nhân viên có đóng góp tích cực trong quá trình thu hồi nợ. Có thể đưa ra mức thưởng bằng 0,5% các khoản nợ thu hồi được.

Khi yêu cầu của doanh nghiệp về sức mạnh tài chính và vị thế tín dụng của khách hàng giảm thì chi phí quản lý và thu nợ lại gia tăng do phải trả lương nhân viên thu nợ, chi phí văn phòng phẩm ( điện thoại, chi phí công tác đòi nợ ) và chi phí cơ hội vốn tăng.

Để cải thiện những bất lợi của chính sách bán chịu, doanh nghiệp cần phải giảm thời gian bán chịu xuống, từ 30 ngày xuống còn 22 ngày (trong khi thời gian bán chịu của công ty xây dựng Ngô Quyền là 25 ngày ), đồng thời áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán linh động, phù hợp tình hình thị trường thì sẽ cải thiện được doanh số bán, đồng thời số vốn đầu tư vào các khoản phải thu thay đổi và doanh nghiệp sẽ nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán, chi phí thu tiền và nợ khó đòi cũng sẽ giảm (khoản phải thu tăng từ 3,345 triệu đồng lên 3,380 triệu đồng ) khi tỷ lệ chiết khấu mới đưa ra có tác động tích cực.

Trong điều kiện hiện tại của doanh nghiệp, cần tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân thì sẽ làm tăng doanh số bán đồng thời số vốn đầu tư cho khoản phải thu, chi phí thu nợ, nợ khó đòi và chi phí bán hàng đều giảm.

Khi áp dụng chính sách chiết khấu này sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh hơn, đồng thời có thể lôi kéo thêm khách hàng mới vì lợi ích thanh toán này. Như vậy doanh nghiệp cần có chính sách tín dụng ưu đãi.

Tỷ lệ chiết khấu thanh toán nên áp dụng bằng với lãi suất cho vay tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Vietcombank tại thời điểm hiện tại, tức là tỷ suất lãi gộp so với giá vốn trên mỗi đồng doanh thu giảm đi, nhưng bù lại kỳ thu tiền bình quân giảm, khoản phải thu giảm, vòng quay vốn tăng, chi phí thu nợ giảm. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

  • Bảng 3.1/ Bảng chi phí chiết khấu thanh toán

Ngược lại với đối với khách hàng nợ quá hạn thì có biện pháp mạnh như ngừng cung cấp hàng hay phạt nợ quá hạn, bên cạnh đó áp dụng chính sách chiết khấu theo khối lượng. Tuỳ theo chủng loại hàng hoá như vận chuyển và lắp đặt các thiết bị, hay công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp, tỷ lệ chiết khấu giảm cho khách hàng có thể dao động từ 3% đến 5% đơn giá với những đơn hàng cụ thể, tuy nhiên tỷ lệ này phải nhỏ hơn tỷ lệ tiết kiệm chi phí của công ty do bảo quản lưu kho, chi phí vận chuyển phân phối.

Khi thực hiện biện pháp này sẽ phát sinh các khoản chi phí như: chi phí đi lại, điện thoại, chi phí khen thưởng, chi phí chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm …

  • Bảng 3.2/ Bảng chi phí dự kiến của biện pháp

Ước tính sau khi thực hiện biện pháp công ty sẽ giảm được 25% các khoản phải thu tương đương: 3.380.392.591 x 25% = 845.098.148 VNĐ Tổng chi phí của biện pháp là : 30.599.218 VNĐ Vậy số tiền thực thu của công ty là : 845.098.148 – 30.599.218 = 814.498.930 VNĐ. Số tiền thu được sẽ trang trải một phần nợ của công ty làm cho chi phí lãi vay của công ty sẽ giảm 22,41%

  • Bảng 3.3/ Ước tính hiệu quả của biện pháp

Nhờ thu hồi được các khoản nợ, công ty sẽ dần thoát khỏi tình trạng bị chiếm dụng vốn, cải thiện khả năng thanh toán và có tiền để đầu tư vào các dự án trong tương lai mà không phải vay vốn từ đó giảm được chi phí lãi vay.

Bộ phận kinh doanh bán hàng nên chọn lọc khách hàng truyền thống, có uy tín, xem xét các hợp đồng kinh tế cho phù hợp, chặt chẽ không để khách hàng chiếm dụng và không thu hồi được.

Áp dụng tỷ suất chiết khấu nhằm hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi, giảm chi phí thu nợ và tăng doanh thu.

Giải quyết tốt các công nợ tồn đọng trong các công trình xây dựng đã thi công, cử nhân viên thu nợ thường xuyên nhắc nhở, nếu nhiều lần thì tiến hành thủ tục pháp lý. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

3.2.2/ Đầu tư đổi mới TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn.

3.2.2.1/ Lý do thực hiện biện pháp:

Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ là một trong những công việc làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp xây dựng… như công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An thì hiệu quả sử dụng VCĐ đóng vai trò không nhỏ trong việc gia tăng lợi nhuận.

Thực tế tình hình tài chính của công ty cho thấy doanh thu có xu hướng tăng, tốc độ gia tăng VLĐ lớn hơn tốc độ gia tăng VCĐ, tức là VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng nguồn vốn. Điều này có thể cho thấy thị trường tiêu thụ ngày càng tăng, khiến doanh thu bán hàng gia tăng, từ đó kéo theo nhu cầu của doanh nghiệp phải vay vốn để tăng VLĐ nhằm đảm bảo quá trình hoạt động. Nhưng mặt khác, nếu doanh thu có xu hướng tăng kéo dài thì tất yếu phải tăng TSCĐ, doanh nghiệp cần đầu tư thêm công nghệ để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, để sao cho tỷ trọng VCĐ phải lớn hơn VLĐ, như vậy mới là một cơ cấu vốn hợp lý, nhất là đối với một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu là xây lắp thì VCĐ nằm trong máy móc thiết bị là chủ yếu.

Qua quá trình phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, công ty cần tiến hành đầu tư đổi mới TSCĐ, cân đối lại tỷ trọng TSCĐ với TSLĐ trong cơ cấu tài sản của công ty.

Mặt khác chất lượng máy móc thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, do đó ảnh hưởng đến chi phí nhân công trong giá thành. Đồng thời chất lượng máy móc thiết bị ảnh hưởng đến tiến độ thi công, giảm bớt các tác động của môi trường bên ngoài. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

Bên cạnh đó trước yêu cầu ngày càng cao về kỹ thuật, mỹ thuật, tính phức tạp của các công trình, đòi hỏi công ty phải đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị mới thì mới có thể đáp ứng các yêu cầu đó.

3.2.2.2/ Những công việc cần tiến hành khi áp dụng biện pháp:

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, việc áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc ký kết các hợp đồng lớn, tăng số lượng dịch vụ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Qua thực tế tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An, ta thấy công ty cần bổ sung, đầu tư nâng cấp, thay thế máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để tăng số VCĐ của mình công ty có thể bán thanh lý những máy móc thiết bị quá cũ, hoạt động kém hiệu quả nhằm giảm và thu hồi số VCĐ tồn trữ một cách không cần thiết. Khi máy móc thiết bị hỏng hóc cần sửa chữa nhanh để giảm thời gian hao phí do máy móc không hoạt động.

3.2.2.3/ Một số thiết bị cần đầu tư mua sắm mới:

  • Bảng 3.4/ Bảng danh sách máy móc thiết bị cần mua thêm

Tổng số thiết bị đầu tư mới dự kiến sử dụng trong vòng 10 năm dựa theo thời gian sử dụng của thiết bị. Theo phương pháp khấu hao đều ta có thể xác định được chi phí tăng lên 1 năm là 28,325 triệu đồng.

3.2.2.4/ Thời gian thực hiện biện pháp:

Ước tính tổng thời gian thực hiện biện pháp như sau:

  • Thống kê số liệu về số lượng máy móc thiết bị và tình trạng kỹ thuật:
  • Tính toán đưa ra kết luận về thay đổi kỹ thuật: 1 tuần.
  • Trình duyệt lên Giám đốc xin thực hiện biện pháp và kinh phí cho đến khi Giám đốc duyệt: 1 tuần.
  • Điều tra khảo sát thị trường về các loại máy móc thiết bị cần mua sắm: 2 tuần.
  • Tiến hành làm hợp đồng thoả thuận mua bán: 2 tuần.
  • Mua máy móc thiết bị, lắp đặt, sửa chữa, nâng cấp: 1 tháng.
  • Đào tạo tay nghề thêm cho công nhân: 3 tuần.
  • Tổng cộng thời gian thực hiện: 3,5 tháng.

3.2.2.5/ Kết quả dự kiến sau khi thực hiện biện pháp:

Sau khi thực hiện đổi mới, đầu tư thêm một số máy móc thiết bị sẽ khiến cho doanh thu tăng lên. Dựa vào việc lập phương trình xu hướng nên dự kiến khi thực hiện biện pháp này doanh thu tăng lên: 10% Doanh thu tăng thêm = 10% * Doanh thu 2026.

  • 10% * 195.926.845
  • 592.685( đồng )

Khi doanh thu tiêu thụ tăng lên thì giá vốn hàng bán cũng tăng theo tốc độ tăng của doanh thu:

Giá vốn hàng bán tăng thêm = 10% * Giá vốn hàng bán 2026

  • 10% * 614.769.993
  • 476.999( đồng )

Chi phí đào tạo công nhân là 7 triệu đồng.

Mặt khác chi phí khấu hao máy móc thiết bị đầu tư thêm tính cho một năm là: 28,325 triệu đồng.

Vậy tổng chi phí tăng thêm là: 461.476.999 + 28.325.000 + 7.000.000 = 496.801.999 ( đồng ) Lợi nhuận tăng lên = Doanh thu tăng lên – Chi phí tăng lên 592.685 – 496.801.999 Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

3.2.2.6/ Hiệu quả kinh tế của biện pháp:

Sau khi áp dụng thì biện pháp sẽ có một số tác động tới tình hình vốn của doanh nghiệp:

  • Bảng 3.5/ Tác động của việc tăng TSCĐ tới tình hình vốn

Qua kết quả tính toán có thể thấy lợi nhuận tăng lên khi thực hiện biện pháp là: 422.790.686 đồng, số kinh phí đầu tư ban đầu là: 283.250.000 đồng.

  • Bảng 3.6/ Ước tính hiệu quả của biện pháp

3.3/ Một số kiến nghị. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

3.3.1/ Về phía công ty

Cùng với những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nêu trên, công ty cũng cần phải có sự hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lí để có thể tạo điều kiện thực hiện các biện pháp trên. Công ty cần tăng cường công tác đào tạo về quản lí và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên trong công ty nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới hiện nay.

  • Bên cạnh đó công ty cần thực hiện một số chính sách như:

Thực hiện chính sách gắn quyền lợi của mỗi cá nhân, bộ phận với kết quả công việc đã đạt được. Công ty cần đảm bảo tính công minh trong chính sách thưởng phạt và chế độ đãi ngộ đối với công nhân viên.

Tăng cường hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng gọn nhẹ và chuyên nghiệp, có sự bố trí hợp lí về mặt nhân sự, vị trí công tác phải phù hợp với năng lực chuyên môn của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Quyền hạn và trách nhiệm phải tương đương nhau.

Đẩy mạnh công tác đào tạo nghiệp vụ cho công nhân viên, tăng cường các buổi tập huấn , hội thảo về nghiệp vụ cho nhân viên, luôn tạo điều kiện để nhân viên có cơ hội được học tập và nâng cao trình độ, tay nghề.

3.3.2/ Về phía nhà nước

Nhà nước và các cơ quan trức năng như Cục quản lí thị trường, Cục thuế, Hải quan… cần tạo mọi điều kiện để quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đựợc thuận lợi và thông suốt, tránh tình trạng gây khó khăn, cản trở các hoạt động của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Nhà nước cần thiết lập hệ thống pháp lí hoàn thiện, đầy đủ nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp tư nhân.

Trong thời gian tới nhà nước cần có những những chính sách thu hút đầu tư nước ngoài nhằm kích thích sự pháp triển của nền kinh tế nói chung cũng như ngành xây dựng nói riêng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

Trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, mọi doanh nghiệp đều phải rất thận trọng trong từng bước đi của mình. Mỗi bước đi đúng sẽ củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp, song ngược lại mỗi quyết định không được cân nhắc kỹ lưỡng sẽ có thể dẫn tới những sai phạm nghiêm trọng. Công việc nghiên cứu thị trường và hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều nhằm vào mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An hiện nay đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng.

Trong thời gian thực tập và làm khoá luận tốt nghiệp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Trường An cùng với những lý thuyết đã được tiếp thu trong quá trình học tập đã giúp em lý giải những vấn đề thực tế xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua bản khoá luận tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ công nhân viên trong công ty, đặc biệt là Cô giáo, thạc sĩ Cao Thị Thu và các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học dân lập Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành bản khoá luận này. Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng

One thought on “Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng

  1. Pingback: Khóa luận: Phân tích sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537