Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÕNG.
- Tên tiếng anh: HAI PHONG PETROLIMEX TRANSPORTATION AND SERVICES JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt : PTS HAIPHONG
- Mã niêm yết/mã OTC : PTS
- Tên bộ ngành trực thuộc : Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
- Địa điểm :số 16,đường Ngô Quyền, Quận Ngô Quyền, T.p Hải Phòng.
- Điện thoại : (031) 3 837 44
- Vốn điều lệ : 34.800.000.000 (VND) (năm 2026)
- Nơi Niêm yết: HASTC
- Số lượng niêm yết :3,840,000 cổ phiếu
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 020300035 ngày 25 tháng 12 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng, Đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 09/11/2023
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07 tháng 12 năm 2000 của Bộ Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà- một bộ phận trực thuộc công ty vận tải xăng dầu đường thủy I với số vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 8,1 tỷ đồng. Kể từ khi đi vào hoạt động, công ty đã thay đổi đăng ký kinh doanh 7 lần, lần thay đổi gần đây nhất với việc tăng vốn điều lệ lên 34,8 tỷ đồng. Trong đó, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam có số cổ phần chiếm 51% vốn điều lệ.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: kinh doanh xăng dầu, và các sản phẩm hóa dầu; sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải thủy; kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà. Trong đó, các lĩnh vực vận tải thủy, kinh doanh xăng dầu, sửa chữa cơ khí là những lĩnh vực kinh doanh truyền thống và chủ đạo của công ty. Tháng 6 Năm 2026, công ty đã tách ngành sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải thủy và thành lập một công ty con là công ty TNHH một thành viên đóng tàu PTS HẢI PHÕNG.
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Chức năng của công ty
Công ty PTS Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau: vận tải thủy, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh bất động sản, sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy, sản xuất cơ khí.
Nhiệm vụ của công ty
- Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp đủ nhu cầu cho người tiêu dùng.
- Bảo tòan và phát triển vốn của cổ đông
- Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hình thức sở hữu vốn : doanh nghiệp cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh : tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh vận tải, kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu
- Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, thiết bị, hàng hóa khác.
- Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thương mại
- Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Kinh doanh cảng biển
- Vận tải hành khách đường thủy và đường bộ
- Kinh doanh khách sạn, kinh doanh kho bãi, kinh doanh nhà đất
2.1.5 Cơ cấu tổ chức
- ĐAỊ HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của công ty hoặc người được cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ như : Thông qua định hướng phát triển công ty, quyết định loại và tổng số cổ phần, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ…
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
Hội đồng quản trị công ty gồm 05 thành viên có nhiệm kỳ 05 năm. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
- BAN KIỂM SOÁT:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên cùng có nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của HĐQT. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những vấn đề thuộc quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
- GIÁM ĐỐC CÔNG TY:
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao dịch. Theo quy định tại Điều lệ công ty, Giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại điều 33 của Điều lệ công ty.
- PHÕNG KẾ TÓAN TÀI CHÍNH:
Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc, thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán- tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- PHÕNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH:
Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đề ra. Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lý những trường hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khỏe an toàn lao động.
- PHÒNG KINH DOANH:
Tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh các mặt hàng đã sản xuất, khai thác kinh doanh các mặt hàng khác(nếu có) có thể vận dụng cơ sở vật chất, thị trường hiện có. Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhập hàng hóa đến các đại lý, các khách hàng, quản lý hàng xuất nhập, hóa đơn chứng từ, hệ thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo…Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hóa hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.
- PHÕNG KỸ THUẬT ĐẦU TƯ:
Tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học kỹ thuật và môi trường, xây dựng và quản lý định mức vật tư, quản lý tốt công nghệ sản xuất và công tác quản lý thiết bị.
- CÁC PHƯƠNG TIỆN VÂN TẢI VÀ CỬA HÀNG:
Tổ chức sản xuất và bán hàng theo kế hoạch đề ra, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực để sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ mà doanh nghiệp đặt ra.
- Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức của công ty PTS Hải Phòng
2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
2.1.6.1 THUẬN LỢI:
Công ty đã nhận được sự quan tâm tạo điều kiện giúp được của Ủy ban nhân dân thành phố , các sở, ban, ngành thành phố và đặc biệt là Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
Với đặc thù là Công ty cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hóa một bộ phận trực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đường thuỷ I- đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới, nên công ty cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã có những điều kiện thuận lợi nhất định ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động.
Đó là : sự kế thừa các thành tựu đã đạt được, những truyền thống lao động, bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết nội bộ trong sản xuất- kinh doanh. Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và được Tổng công ty tạo điều kiện giúp đỡ trong việc đầu tư kỹ thuật, vật chất và con người. Trong họat động sản xuất kinh doanh Công ty được thừa hưởng thị trường vận tải xăng dầu bằng đường sông với đội tàu chở dầu lớn nhất phía Bắc do Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam chỉ định. Ngoài ra, với việc tiên phong trong lĩnh vực cổ phần hóa theo chủ trương chính sách cuả Đảng và Nhà nước, công ty cũng được hưởng nhiều ưu đãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm giảm bớt khó khăn trong những năm đầu mới đi vào hoạt động theo mô hình mới.
- Đội ngũ cán bộ người lao động lành nghề được đào tạo có bài bản và tâm huyết với công việc.
Với sự đoàn kết nhất trí cao của người lao động , dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty.Từ ngày thành lập công ty 27/12/2000 đến nay công ty đều nhận được Bằng khen của Bộ Thương Mại, UBND Thành phố Hải Phòng. Đặc biệt, năm 2022 Công ty được Thủ tướng Chính Phủ tặng bằng khen. Năm 2025, công ty đã được Bộ Công Thương và UBND Thành Phố Hải Phòng tặng cờ thi đua xuất sắc. Năm 2026, Công ty đuợc xếp hạng trong top 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam và nhận Cúp vàng thương hiệu chứng khoán uy tín do các Tổ chức bình chọn.
2.1.6.2 KHÓ KHĂN:
Kinh doanh vận tải được đầu tư lớn nhưng hoạt động không hết công suất (chỉ đạt trên 60% năng lực vận chuyển) nhưng các đơn vị cung ứng xăng dầu trong nghành vẫn còn thuê phương tiện bên ngoài vận chuyển chiếm đến 20-30% khối lượng cần vận chuyển bằng đường thủy của nghành trong khu vực, 100% các tầu của Công ty được lắp đặt máy bơm công suất lớn nhưng không được bơm hàng. Chi phí nhiên liệu và các chi phí khác (Chi phí sửa chữa, cảng phí, BHLĐ…) trong kết cấu giá thành vận tải đều tăng nhưng giá cước được áp dụng từ năm 1997 đến nay không những không tăng mà còn giảm.
Kinh doanh cơ khí do giá vật liệu tôn sắt thép không ổn định đứng ở mức cao nhất từ trước tới nay nên đã ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm cũng như ảnh hưởng đến lượng khách hàng vào sửa chữa và đóng mới
2.2 Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp ta có thể dựa vào rất nhiều thông tin khác nhau, từ thông tin bên ngoài tới thông tin bên trong, từ các tài liệu liên quan tới các báo cáo tài chính. Sau đây ta dựa vào bảng cân đối kế toán.
Bảng 6 : Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
- Tình hình biến động tài sản:
Qua bảng cân đối kế toán năm 2026, giá trị tổng tài sản của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex năm 2026 tăng 16.678.534.057 đồng so với năm 2025 tương đương với tỷ lệ tăng là 20%. Trong đó chủ yếu là do tăng TSCĐ và ĐTDH tăng 17,223,626,990 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 52 %. Nhưng giá trị tài sản ngắn hạn lại giảm 545,092,933 đồng, tương đương với tỷ lệ giảm là 1%.Tài sản ngắn hạn giảm không đáng kể so với sự gia tăng của tài sản dài hạn.
- Tài sản dài hạn tăng là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Tài sản cố định tăng 9,318,800,131 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 33%. Do trong kỳ Công ty mua thêm máy móc thiết bị tổng trị giá là 74.382.400 đồng và đầu tư vào phương tiện vận tải truyền dẫn trị giá là 712.967.464 đồng. Điều này cho thấy công ty đã rất chú trọng đầu từ vào TSCĐ. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
Trong kỳ công ty đã đầu tư 5000.000.000đồng tương ứng với 107% vào công ty TNHH đóng tàu PTS là công ty con của mình để phục vụ sản xuất.
Tài sản dài hạn khác tăng lên 2.904.826.859đồng tương ứng với tăng 1176% tăng lên rất lớn. Nguyên nhân là do trong kỳ chi phí trả trước tăng từ 239.431.587 đồng lên 3.144.258.446 đồng.
- Tài sản ngắn hạn giảm là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.076.791.408 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 74 %. Tỷ lệ giảm rất lớn, công ty cần chú ý nếu không sẽ rơi vào tình trạng không đảm bảo thanh toán. Theo số liệu tại bảng cân đối kế toán năm 2026, thì tiền mặt và các khoản tương đương tiền tính đến cuối năm 2026 chỉ có 712.806.105 đồng. Công ty cần có biện pháp để quản trị tiền mặt cho hợp lý.
- Hàng tồn kho giảm 2.513.044.134 đồng tương ứng với giảm 8%.
Trong đó :
- công cụ dụng cụ giảm 28.509.438 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 100%.
- hàng hóa giảm 101.668.486 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 7%
- Chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm 3.118.314.100 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 11,5%.
Trong kỳ công ty đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn trị giá 4.378.778.127 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 350,27%. Do đó các khoản trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn cũng tăng lên đáng kể là 3.490.727.200 đồng. Làm cho khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên 888,051,027 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 75 %. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 2,882,739,241 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 23 %.
- Trong đó: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
Phải thu khách hàng tăng lên khá lớn 3.842.170.176 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 199.98 %. Điều này cho thấy công ty đã để khách hàng chiếm dụng vốn rất lớn. Công tác quản trị các khoản phải thu chưa thực sự hiệu quả. Công ty cần có biện pháp để thu hồi các khoản phải thu, giảm tối đa các khoản nợ xấu khó đòi.
Trả trước cho người bán tăng lên 132.504.937 đồng tăng 3.05%. Do công ty đang đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, đang bắt đầu triển khai một số dự án như khu nhà đất Đằng Hải, khu đất Phú Vân và dự án đang đi vào hoàn thiện là dự án nhà khu đất Đông Hải thuộc Quận Hải An – Hải Phòng. Các khoản trả trước cho người bán chủ yếu là trả trước cho công ty cổ phần xây dựng Ngô Quyền là 3.388.000.000 đồng, công ty cổ phần xây lắp điện Duyên Hải là 1.074.000.000 đồng. Tuy nhiên công ty cũng cần cân nhắc kỹ việc tăng các khoản trả trước cho người bán sẽ làm cho khoản bị chiếm dụng vốn tăng lên quá cao sẽ không tốt. Vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều.
Các khoản phải thu khác giảm 1.091.935.872 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 17.14%. Tổng các khoản phải thu ngắn hạn tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2026 là 15.462.187.282 đồng. Đây là một con số rất lớn. Điều này là không tốt. Cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn khá lớn. Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân sâu xa và kịp thời đưa ra các biện pháp để giảm các khoản phải thu.
- Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng lên 273.952.341đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 77 %.
Tình hình biến động nguồn vốn:
- Nợ phải trả trong kỳ giảm 13.953.736.234 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 29%
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 30.632.270.291 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 86 %.
Nợ phải trả trong kỳ giảm nguyên nhân chủ yếu do:
- Nợ ngắn hạn trong kỳ giảm 9.334.325.230 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 22 %. Nguyên nhân là do :
- Khoản vay và nợ ngắn hạn tăng lên 3.420.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 213,75 %
- Phải trả cho người bán cũng tăng lên 1.722.393.476 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 48,46%.
Trong khi đó: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Người mua trả tiền trước giảm 5.357.013.060 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 27,29%. Do năm 2026, tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước khủng hoảng nặng nề làm cho tình hình tài chính của các doanh nghiệp đều giảm sút .
- Phải trả người lao động giảm 6.020.872.838 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 44,87%.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm 2.916.906.585 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 97,99%.Ta thấy việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, công ty đã thực hiện rất tốt.
Ngoài ra còn các khoản phải trả, phải nộp khác cũng giảm.
Trong kỳ các khoản người mua trả tiền trước, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm cho thấy khoản công ty đi chiếm dụng của các đơn vị khác trong kỳ là giảm đi khá lớn.
Nợ dài hạn trong kỳ cũng giảm đi 4.619.411.004 đồng , tương ứng với tỷ lệ giảm là 88 %. Do Công ty đã trả 4.680.000.000 đồng cho các khoản vay và nợ dài hạn. Và không vay thêm các khoản nợ dài hạn nữa.
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguồn vốn, quỹ tăng 30.053.563.071 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 85%. Nguyên nhân chủ yếu do trong kỳ công ty phát hành thêm 1.740.000 cổ phiếu thường làm cho vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng thêm 17.400.000.000 đồng. Thặng dư vốn cổ phần trong lần phát hành cổ phiều lần này tăng lên đáng kể 804.502.460 đồng.
Điều này chứng tỏ vị thế, uy tín,của công ty trên thị trường là rất lớn. Khả năng huy động vốn của công ty rất tốt làm cho vốn chủ sở hữu tăng lên gấp đôi. Đây là thành tích rất lớn của công ty.
- Quỹ đầu tư phát triển tăng 3.189.701.445 đồng
- Quỹ dự phòng tài chính tăng 748.100.085đồng.
- Nguồn kinh phí tăng thêm 578.707.220 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 301%.
2.2.1.2 Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc nghĩa là mọi chỉ tiêu đều được so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng khoản mục trong tổng số. Qua đó ta có thể đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa năm sau so với năm trước. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Bảng 7: Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
- Biểu đồ 3: Cơ cấu tài sản tại Công ty PTS giai đoạn năm 2025-2026
Về phần tài sản:
Qua bảng phân tích ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2026 so với năm 2025 đã có sự thay đổi nhẹ .Năm 2025, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là 60.37%, tương với số tiền là 50.390.635.320 đồng, tài sản dài hạn chiếm 39.63%, tương đương với số tiền là 33.079.027.290 đồng. Năm 2026,Tài sản ngắn hạn chiếm 49.77%, tương đương với số tiền là 49.843.757.450 đồng, tài sản dài hạn chiếm 50.23%, tương đương với số tiền là 50.304.439.150 đồng. Như vậy, qua 2 năm, tài sản ngắn hạn thì giảm đi 10.6%, tài sản dài hạn tăng lên đúng 10.6% .Tốc độ tăng tài sản dài hạn đúng bằng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn. Trong kỳ công ty đã chú trọng hơn đến việc đầu tư vào tài sản cố định, giảm đầu tư tài sản ngắn hạn.
Trong tài sản ngắn hạn thì tỷ trọng hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 30.93 % so với tổng tài sản. Song so với năm 2025, hàng tồn kho giảm 9.19%. Nguyên nhân do sự thây đổi về việc tách xưởng sửa chữa, đóng mới tàu thủy của công ty thành công ty con hạch toán độc lập.
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn thứ hai ( 15.44%). Tăng so với 2025 là 0.37%.Các khoản phải thu năm 2026 xét về mặt tỷ trọng tăng không đáng kể so với năm 2025 nhưng so với tổng tài sản thì nó chiếm một tỷ trọng khá lớn. Công ty cần nhanh chóng giải quyết không để tình trạng bị chiếm dụng vốn rất nhiều.
Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất thấp, chưa được 1%. Điều này rất nguy hiểm. Công ty sẽ dẫn đến tình trạng không có khả năng thanh toán. Làm giảm uy tín của mình trên thị trường.
Về tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên là chủ yếu do tỷ trọng tài sản cố định tăng lên 33.7%. Và tỷ trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng từ 1.36% năm 2025 tăng lên 8.22% .Nguyên nhân do hiện nay công ty đang tiến hành xây dựng mới khu văn phòng làm việc.
Về nguồn vốn: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Biểu đổ 4: Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty PTS giai đoạn năm 2025- 2026
Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong kỳ cũng có sự thay đổi đáng kể.Năm 2025, tỷ trọng nợ phải trả là 57,26%, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu là 42.74%. Năm 2026, tỷ trọng nợ phải trả chỉ còn 33.29%, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 66.21%. Như vậy, tỷ trọng nợ phải trả giảm 23.97 %, chứng tỏ trong kỳ công ty đã trả được rất nhiều nợ, Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 23.47 %.
Tỷ trọng nợ phải trả giảm là do nợ dài hạn giảm đi những 5.66 %.Còn nợ ngắn hạn thìcũng giảm đi khá lớn là 17.19%.
Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do nguồn vốn – quỹ tăng 22.93%, nguồn kinh phí cũng tăng 0.54%. Do trong kỳ công ty huy động thêm vốn chủ bằng cách phát hành cổ phiếu thường ra công chúng.
- Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích mối quan hệ cân đối tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không.
Để có thể hiểu rõ tình hình thực tế tài chính doanh nghiệp xem sự sắp xếp, phân bố tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa, cân đối chưa ta tiến hành lập bảng sau:
- Bảng 8 : Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2025
Tài sản ngắn hạn ròng năm 2025 = tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn 390.635.320 – 42.552.834.000 = 7.837.801.320 đồng.
- Bảng 9 : Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2026
Tài sản ngắn hạn ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn = 49.843.757.450 – 33.219.156.810 = 16.624.600.640 đồng
Cân đối giữa tài sản ngắn hạn và với nợ ngắn hạn
- Năm 2025 ( đồng): 50.390.635.320 > 42.552.834.000
- Năm 2026 (đồng) : 49.843.757.450 > 33.219.156.810
- Năm 2025, năm 2026 Nợ ngắn hạn không đủ đầu tư cho tài sản ngắn hạn.
- Để đảm bảo cho sự ổn định, an toàn về mặt tài chính thì toàn bộ nợ ngắn hạn được đầu tư cho tài sản ngắn hạn..
Cân đối giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu
- Năm 2025 (đồng): 33.079.027.290 < 35.674.933.800
- Năm 2026 (đồng): 50.304.439.150 < 66.308.120.970
Năm 2025 và 2026, tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Vậy nợ dài hạn đã có một phần đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh, khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn.
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
2.2.2.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang.
- Bảng 10. bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2025, 2026 cho ta thấy:
Doanh thu năm 2026 tăng 20.79% so với năm 2025, tương đương với số tiền là 33.414.808.221 đồng. Chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa tăng lên 86.11 %, tương đương với số tiền 45.550.426.306 đồng. Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ giảm 11.3 % tương đương với số tiền là 12.135.618.085 đồng. Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa tăng nhanh hơn doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ nên làm cho tổng doanh thu năm 2026 vẫn tăng lên so với năm 2025.
Năm 2026, doanh thu tăng 20.79% so với năm 2025. Thì giá vốn cũng tăng lên 25.34% so vơi năm 2025, tương đương với số tiền 34.153.239.344 đồng. tốc độ tăng của giá vốn là tăng cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu là 4.55 %. Xét tỷ số giữa tốc độ tăng giá vốn và tốc độ tăng doanh thu ta có 25.34% /20.79% = 1.22 >1. Nguyên nhân là do giá vốn của hàng hóa tăng lên 43.749.689.729 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 85.16 %.Do giá xăng dầu trên thế giới năm 2026 liên tục tăng. Còn giá vốn của dịch vụ đã cung cấp thì lại giảm đi 9.867.677.757 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 11.8%. Như vậy, tốc độ tăng của giá vốn hàng hóa thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu hàng hóa nhưng tăng không đáng kể. Tốc độ giảm của doanh thu dịch vụ thấp hơn so với tốc độ giảm của giá vốn . Điều này là tốt. Cho thấy doanh thu từ cung cấp dịch vụ tuy thấp hơn so với doanh thu hoạt động bán hàng nhưng hoạt động cung cấp dịch vụ lại thu được lợi nhuận gộp là lớn hơn.
Lợi nhuận gộp đạt được năm 2026 thấp hơn so với năm 2025. Năm 2026, lợi nhuận gộp thu được là 25.253.201.676 đồng, năm 2025 là 25.991.632.799 đồng, như vậy giảm đi 738.431.123 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 2.84%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của giá vốn ( 25.34%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu (20.79%).
Chi phí tài chính năm 2026 tăng 298.6% so với năm 2025, tương đương với số tiền là 3.350.374.805 đồng. Nguyên nhân chính là do trong năm công ty phát hành cổ phiếu thường. Do đó mà chi phí tài chính tăng vọt. Chi phí lãi vay trong kỳ giảm 15.1%, tương đương với số tiền là 147.201.669 đồng. Do Công ty đã trả được gần hết nợ dài hạn.
Chi phí bán hàng tăng lên 35.24% so với năm 2025 tương đương với số tiền là 465.570.719 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên khá lớn 1.166.463.322 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 20.47%. Ta thấy trong kỳ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng lên rất nhiều. Do đó là nguyên nhân làm cho lợi nhuận giảm 5.667.500.250 đồng, tương đương với tỷ lệ giảm là 31.2%. Do đó Công ty cần đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí để lợi nhuận trong kỳ của công ty cao lên.
Lợi nhuận kế toán trước thuế giảm xuống, làm cho lợi nhuận kế toán sau thuế cũng giảm xuống 24%, tương đương với số tiền là 3.592.238.459 đồng. Và đương nhiên sẽ làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng giảm xuống 61.1%. Đây là một tỷ lệ giảm rất lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến uy tín, giá trị của công ty trên thị trường, đặc biệt là với các cổ đông của công ty ở hiện tại cũng như tương lai. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
2.2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc
Ta có bảng phân tích sau: ( Nguồn :phòng kế toán tài chính công ty PTS)
- Bảng 11. Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc
Theo các thông tin trên Bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta nhận thấy để có 100 đồng doanh thu thuần thì trong năm 2026 Công ty phải bỏ ra 86.99 đồng giá vốn hàng bán, 0.92 đồng chi phí bán hàng, 3.53 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2025, để có 100 đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra 83.83 đồng giá vốn hàng bán, 0.82 đồng chi phí bán hàng, 3.54 chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy, để có 100 đồng doanh thu thì năm 2026 phải bỏ ra nhiều chi phí hơn so với năm 2025.
Cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2025 thì đem lại được 16.17 đồng lợi nhuận gộp, và năm 2026 thì chỉ đem lại 13.01 đồng. Như vậy sức sinh lời trên một đồng doanh thu năm 2026 thấp hơn so với năm 2025.
Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có 11.02 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2025 và 6.45 đồng năm 2026.
Chứng tỏ trong kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty không được khả quan so với năm 2025. Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm biện pháp giải quyết kịp thời.
2.2.3. Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex.
2.2.3.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
2.2.3.1.1 Tỷ số thanh toán tổng quát
Nhìn vào tỷ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty ta thấy nhìn chung khả năng thanh toán của công ty là tốt . Năm 2025, cứ 1đồng nợ phải trả được đảm bảo bới 1.75 đồng tài sản, năm 2026 thì cứ 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bởi 2.96 đồng tài sản. Như vậy khả năng thanh toán tổng quát trong kỳ là tăng lên. Nguyên nhân là do trong kỳ tổng tài sản của Công ty tăng lên, còn nợ phải trả thì lại giảm xuống. Và tài sản tăng 16,678,534,057 đồng trong khi Nợ phải trả giảm xuống có 13.953.736.234 đồng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
Điều này cho thấy rằng năm 2025, công ty có 39% tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn. Năm 2026, công ty có 57 % tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn. Khả năng thanh toán nhanh của công ty mặc dù tăng lên so với năm 2025 nhưng vẫn không đảm bảo khă năng chi trả nợ đến hạn. Do giá trị hàng tồn kho quá lớn so với tổng tài sản ngắn hạn.
2.2.3.1.3 Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành
Như vậy, cứ 1đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.18 đồng tài sản ngắn hạn năm 2025 và 1.5 đồng tài sản ngắn hạn năm 2026. Khả năng thanh toán hiện hành của công ty nhìn chung là tốt ( các tỷ số đều lớn hơn 1). Khả năng thanh toán hiện hành năm 2026 tăng lên so với năm 2025 là do tốc độ giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn.
2.2.3.1.4 Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay
Ta thấy, khả năng thanh toán lãi vay của công ty là rất tốt. Cứ 1 đồng lãi vay tạo ra được 19.68 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2025, chỉ tạo ra được 16.15 đồng vào năm 2026. Như vậy, 1 đồng vốn đi vay năm 2025 được sử dụng hiệu quả hơn năm 2026. Do đó mà khả năng thanh toán lãi vay năm 2026 không cao bằng năm 2025.
2.2.3.1.5 Tỷ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn
Mức độ đảm bảo nợ dài hạn của Công ty qua 2 năm 2025,2026 là rất tốt ( các tỷ số đều lớn hơn 2). Cứ 1 đồng nợ dài hạn được đảm bảo bằng 5.15 đồng giá trị còn lại của TSCĐ năm 2025. Năm 2026 thì cứ 1 đồng nợ dài hạn được đảm bảo bằng 47,15 đồng TSCĐ. Khả năng thanh toán nợ dài hạn năm 2026 là rất cao so với năm 2025. Nguyên nhân là do Giá trị còn lại của TSCĐ năm 2025 cao hơn so với năm 2025 (trong năm công ty mua thêm TSCĐ) và trong năm công ty đã trả được gần hết nợ dài hạn. Do đó tính đến thời điểm 31/12/2026 nợ dài hạn của công ty chỉ còn 619.524.761 đồng. Do vậy, khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty là rất cao. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
2.2.3.1.6 Tỷ số khoản phải thu trên khoản phải trả
Ta thấy năm 2026 cứ 1 đồng khoản phải trả thì được đảm bảo bằng 0.46 đồng các khoản phải thu. Năm 2025, thì 1 đồng các khoản phải trả được đảm bảo bằng 0.264 đồng các khoản phải thu. So sánh khoản phải thu và khoản phải trả năm 2026 và 2025 các khoản phải thu tăng lên, các khoản phải trả giảm đi. Điều nay chứng tỏ trong kỳ công ty bị chiếm dụng vốn nhiều hơn so với khoản đi chiếm dụng. Công ty cần tận dụng nguồn vốn chiếm dụng, có biện pháp tăng khoản vốn đi chiếm dụng trong kỳ kinh doanh sau.
- Bảng 12 : Bảng phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán
2.2.3.2 Nhóm tỷ số phản ánh về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
2.2.3.2.1. Tỷ số nợ
Như vậy, Cứ 100 đồng vốn thì co 57 đồng hình thành từ vốn vay năm 2025. Năm 2026, thì chỉ có 33 đồng hình thành từ vốn vay. Cơ cấu nợ phải trả so với tổng nguồn vốn của công ty là hợp lý vì nó không quá cao. Năm 2026 công ty đã trả được gần hết nợ dài hạn và nhiều khoản phải trả khác như trả công nhân, các khoản thuế phải nộp Nhà nước,…Do đó làm cho tỷ số nợ giảm xuống.
2.2.3.2.2 Tỷ số tự tài trợ
Năm 2026, Công ty đã phát hành thêm 1.740 cổ phiếu thường để huy động thêm vốn chủ sở hữu. Do đó tỷ số tự tài trợ của công ty tăng lên khá lớn.
Cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 43 đồng vốn chủ sở hữu năm 2025. Năm 2026 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có những 67 đồng vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy khả năng độc lập tài chính của công ty là rất cao. Năng lực tài chính mạnh.
2.2.3.2.3 Tỷ số tự tài trợ tài sản cố định Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
Nhìn chung khả năng tự tài trợ TSCĐ của công ty là rất lớn. Khả năng tự tài trợ TSCĐ của công ty năm 2026 tăng lên đáng kể ( 65.26%) so với năm 2025. Do trong kỳ công ty đã huy động được khá lớn vốn chủ sở hữu. Điều này cung cho ta thấy được tình hình tài chính của công ty là rất mạnh.
- Bảng 13: Bảng phân tích phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
2.2.3.3 Nhóm tỷ số về tình hình hoạt động
2.2.3.3.1 Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Năm 2025, các khoản phải thu quay được 14,88 vòng. Năm 2026, vòng quay các khoản phải thu giảm so với năm 2026, chỉ quay được 13.84 vòng. Tuy nhiên giảm không đáng kể. Năm 2025, bình quân cứ 24 ngày thì các khoản phải thu hoàn thành 1 vòng quay. Năm 2026, bình quân 26 ngày thì mới hoàn thành 1 vòng các khoản phải thu. Nguyên nhân là do năm 2026, tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu bình quân.Tuy nhiên, ta thấy thời gian bình quân của 1 vòng quay khá dài ( gần 30 ngày). Doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác thu hồi nợ để không bị ứ đọng vốn do bị chiếm dụng quá nhiều.
2.2.3.3.2 Vòng quay hàng tồn kho và thời gian bình quân 1 vòng hàng tồn kho
Ta thấy, năm 2025, hàng tồn kho của Công ty chỉ quay được 4.46 vòng. Năm 2026, quay được 5.24 vòng. Như vậy, một năm hàng tồn kho của Công ty quay được rất ít vòng. Thời gian trung bình 1 vòng quay là 81 ngày năm 2025, Năm 2026 thời gian bình quân có giảm đi chỉ còn 69 ngày, Thời gian quay 1 vòng là rất lớn. Công ty bị ứ đọng vốn quá nhiều. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm 81.16% tổng giá trị hàng tồn kho. Hiện nay Công ty đang thực hiện dự án xây nhà trung cư ở khu đất Đông Hải, quận Hải An để bán nhưng hiện chưa hoàn thành. Tất cả các chi phí phục vụ cho dự án công ty hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, do đó làm cho giá trị hàng tồn kho lớn và thời gian bình quân 1 vòng quay rất lớn.
2.2.3.3.3 Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động
Ta thấy vòng quay vốn lưu động của công ty trong 2 năm 2025,2026 còn thấp cụ thể năm 2025, cứ đầu tư một đồng vốn lưu động thì tạo ra được 3.69 đồng doanh thu, năm 2026, cứ đầu tư một đồng vốn lưu động thì tạo ra được 4 đồng doanh thu.Tuy nhiên sự thay đổi này vẫn chưa đáng kể. Doanh nghiệp cần cố gắng hơn nữa trong những kỳ kinh doanh tiếp theo.
Do số vòng quay vốn lưu động trong kỳ tăng lên nên dẫn đến số ngày bình quân một vòng vốn lưu động giảm xuống. Năm 2025, để thu được 3.69 đồng doanh thu thì cần 97 ngày. Năm 2026, để thu được 4 đồng doanh thu thì chỉ cần 90 ngày.
Điều này có nghĩa là năm 2026 công ty đã sử dụng đồng vốn lưu động tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn năm 2025.
2.2.3.3.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
Năm 2025, 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 5.02 đồng doanh thu. Năm 2026, 1 đồng tài sản cố định tạo ra được 4.9 đồng doanh thu. Như vậy, hiệu suất sử dụng TSCĐ của năm 2026 thấp hơn so với năm 2025. Do tốc độ tăng của doanh thu thuần (21.22%) thấp hơn tốc độ tăng của TSCĐ (24.13).
2.2.3.3.5 Vòng quay tổng vốn
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty năm 2026 cũng giảm sút so với năm 2025. Năm 2025, cứ 1 đồng tài sản bình quân thì tạo ra được 2.29 đồng doanh thu thuần. Nhưng năm 2026 một đồng tài sản chỉ tạo ra được 2.11 đồng doanh thu thuần.
2.2.3.3.6 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần của Công ty năm 2026 giảm sút nhiều so với năm 2025. Năm 2025, 1 đồng vốn cổ phần bỏ ra thì thu được 5.33 đồng doanh thu thuần. Năm 2026, 1 đồng vốn cổ phần bỏ ra chỉ thu được 3.8 đồng doanh thu thuần.
- Bảng 14. Bảng phân tích các tỷ số hoạt động
2.2.3.4 Nhóm tỷ số vể khả năng sinh lời
2.2.3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Năm 2025, cứ 1 đồng doanh thu thuần thì đem lại 0.093 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2026,cứ 1 đồng doanh thu thuần chỉ đem lại 0.058 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2025, năm 2026 Công ty kinh doanh không đạt hiệu quả bằng năm 2025. Do trong kỳ giá vốn hàng hoá tăng 85.16% so với năm 2025 làm cho tổng giá vốn tăng lên. Ngoài ra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên. Chi phí bán hàng tăng 35.24%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 20.47%. Do chi phí trong kỳ tăng lên đáng kể làm cho lợi nhuận trong kỳ giảm xuống. Tuy doanh thu thuần trong năm 2026 tăng lên 20.79% so với năm 2025 nhưng tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế TNDN( giảm 24%). Công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi nhuận sau thuế.
2.2.3.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn
Năm 2025, trung bình 100đ tài sản tạo ra được 24,5đ LNST, năm 2026, giảm gần 1 nửa, 100đ tài sản chỉ tạo ra được 12,3 đ LNST. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
Năm 2026, Sức sinh lợi của tổng tài sản của công ty giảm đi 12,2đ,So với sức sinh lợi tài sản trung bình ngành (12,4%) thì sức sinh lợi của tài sản của công ty trong năm 2026 giảm đi 1%. Tổng tài sản có tăng lên, nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2026 lại giảm đi gần 4 tỷ so với năm 2025.Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
2.2.3.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Năm 2026, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu hay còn gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu giảm đi khá nhiều so với năm 2025. Ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2026 là giảm sút so với năm 2025. Ta có thể sử dụng phương trình dupont để tìm hiểu rõ nguyên nhân sâu xa.
- Bảng 15. Bảng phân tích các tỷ số sinh lời
2.2.4 Phân tích phương trình dupont
Ta có phương trình dupont như sau:
- ROA (2025) = 0.093 x 2.64 = 0.2455
- ROA(2026) = 0.058 x 2.11 = 0.1223
Như vậy, ta thấy năm 2025 cứ 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được 0.2455 đồng lợi nhuận sau thuế, sang năm 2026 cứ 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được 0.1223 đồng lợi nhuận sau thuế. Doanh lợi tổng tài sản năm 2026 giảm đi gần một nửa so với năm 2025. Chứng tỏ công ty chưa sử dụng hiệu quả tài sản hiện có của mình. Nguyên nhân là do chi phí trong kỳ tăng lên làm cho lợi nhuận sau thuế giảm, tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng tài sản. Nói cách khác là hiệu quả sử dụng tài sản trong kỳ thấp so với năm 2025.
- Do doanh lợi tổng tài sản giảm nên làm cho doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng giảm đi.
Như vậy, 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinh doanh năm 2026 mang lại 0,222 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2025 thì giảm đi 0,276 đ lợi nhuận sau thuế. Là do: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Trong 1 đồng vốn kinh doanh bình quân thì có 0,33 đồng hình thành từ va nợ, năm 2025 thì 1đồng vốn kinh doanh bình quân thì có 0,57 đồng hình thành từ vay nợ.
- Sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra được 2,11 đồng doanh thu vào năm 2026, năm 20007 thì tạo ra được những 2,64 đồng doanh thu
- Trong 1 đồng doanh thu có 0,058 đồng lợi nhuân sau thuế,giảm so vơi năm 2025 là 0,035 đồng.
Trong năm 2025, công ty sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính làm cho lợi nhuận sau thuế tăng cao hơn so với năm 2026.
- Sơ đồ 2 : Phương trình dupont năm 2025 `
- Sơ đồ 3 : Phương trình dupont năm 2026
2.2.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
- Bảng số 16: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty năm 2026
Qua bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2026 của Công ty cho thấy tổng diễn biến nguồn vốn là 16.678.534.057 đồng( 100%). Cụ thể vốn của Công ty được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Năm 2026, Công ty vay thêm 3.420.000.000 đồng nợ ngắn hạn từ Ngân hàng để phục vụ cho việc kinh doanh trong kỳ.Tuy nhiên trong kỳ các khoản vốn chiếm dụng giảm đáng kể. Cụ thể, khoản người mua trả tiền trước giảm 5.357.013.060 đồng, phải trả người lao động giảm 6.020.872.838 đồng,…Chỉ có Các khoản phải trả người bán trong kỳ tăng lên 1.722.393.476 đồng.
Ngoài ra, trong kỳ Công ty đã trả được 4.680.000.000 đồng nợ dài hạn. Do đó làm cho các khoản nợ phải trả trong kỳ giảm 13.953.736.234 đồng chiếm 23,7%.
- Nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ tăng lên đáng kể là 30,632,270,291 đồng.
- Nhìn chung năng lực tài chính của Công ty rất mạnh.
Tổng số vốn Công ty đã dùng là 16.678.534.057 đồng chiếm tỷ lệ 100% và sử dụng vào những việc như sau:
Quỹ tiền mặt giảm 2,076,791,408 đồng chiếm 12,45%.Công ty dùng tiền mặt để đầu tư tài chính ngắn hạn và trả một số các khoản phải trả như trả người lao động,..Tuy nhiên, tồn quỹ của công ty chỉ còn 712.860.105 đồng. Với mức tồn quỹ thấp như vậy Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán sắp tới. Công ty cần tính toán lượng tồn quỹ thật chính xác để đảm bảo khả năng thanh toán của mình. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
- Các khoản phải thu trong kỳ tăng lên 2,882,739,241 đồng chiếm 17,28%.
Điều này cho thấy công nợ trong kỳ của Công ty lớn. Công tác thu hồi nợ chưa tốt, lượng vốn tồn đọng ở khách hàng còn nhiều làm cho vòng quay các khoản phải thu giảm và kỳ thu tiền bình quân của Công ty tăng lên.
- Hàng tồn kho trong kỳ giảm, doanh thu tăng, chứng tỏ trong kỳ tình hình bán hàng của Công ty khá tốt.
- Việc sử dụng vốn trong kỳ chủ yếu là dùng để mua sắm TSCĐ chiếm 55,87%, chủ yếu là phương tiện vận tải và đầu tư vào công ty con chiếm 29,28%.
Cho thấy Công ty rất chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.3 Đánh giá chung tình hình tài chính Công ty PTS Hải Phòng
Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của Công ty Petrolimex Hải Phòng ta có bảng chỉ tiêu sau:
- Bảng 17 : Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính Công ty PTS
Từ bảng trên, ta có thể thấy được những ưu điểm, hạn chế về tình hình tài chính của Công ty như sau:
2.3.1 Ưu điểm
- Cơ cấu tài sản hợp lý, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tài sản cố định
- Việc sử dụng nguồn vốn là hợp lý, nợ ngắn hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu đầu tư cho tài sản dài hạn.
- Khả năng thanh toán của công ty trong năm 2026 tốt, trong kỳ công ty đã trả được gần hết khoản nợ dài hạn và một số khoản phải trả khác.
- Tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động, do đó ta thấy việc sử dụng vốn lưu động trong kỳ là hiệu quả.
Khả năng huy động vốn chủ của Công ty là rất tốt, năm 2026 là năm kinh tế khủng hoảng nhưng với sự nỗ lực của mình Công ty đã huy động thêm được 17.400.000.000 đồng, gấp đôi lượng vốn hiện có . Điểu này chứng tỏ vị thế của Công ty trên thị trường chứng khoán nói riêng, thị trường hoạt động kinh doanh nói chung là rất cao.
2.3.2. Hạn chế
Cơ cấu vốn chưa tối ưu : phần lớn tài sản của Công ty được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu, tuy độ an toàn cao nhưng lợi nhuận thấp. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công ty.
Tỷ trọng hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn dẫn tới vòng quay hàng tồn kho thấp, vòng quay các khoản phải thu thấp làm tăng số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tăng số ngày phải thu của khách hàng. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty thấp, công ty bị ứ đọng vốn nhiều. Công ty cần tìm hiểu biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng làm giảm lợi nhuận, Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và phương hướng giải quyết. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của công ty CP vận tải.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty vận tải


Pingback: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần vận tải