Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, đất nước ta đang diễn ra sôi động quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước vấn đề từ một nền kinh tế theo cơ chế bao cấp sang nền kinh tế theo cơ chế thị trường, sự hòa nhập các ngành kinh tế trong xã hội không những chỉ nằm riêng trong lĩnh vực quốc gia mà còn hòa nhập vào nền kinh tế thế giới. Với yêu cầu này, các hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực phải có nhiều chuyển biến, nhiều thay đổi cho phù hợp với cơ chế mới. Trong nền kinh tế chung, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Để tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hội tụ đủ ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó lao động là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp, chúng ta đã biết: lao động là bỏ một phần sức lực (chân tay hay trí óc) nên nó cần thiết phải được bù đắp để tái tạo sức lao động. Và sự thật đó được thấy dễ dàng trong thực tế: mọi người lao động làm việc trong môi trường bình thường hay khắc nghiệt đều mong muốn kiếm được nhiều tiền nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của họ. Vì lẽ đó, tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động dưới mọi hình thức này hay hình thức khác là một vấn đề quan trọng cần giải quyết và cần giải quyết nó một các cân nhắc, cẩn thận, rõ ràng, thỏa đáng.

Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thế giới, một quốc gia nói chung hay một doanh nghiệp nói riêng muốn hòa nhập được thì phải tạo động lực phát triển từ trong nội bộ doanh nghiệp mà xuất phát điểm chính là việc giải quyết một cách hợp lý, công bằng, rõ ràng vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động. Dù dưới bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, thì sức lao động của con người đều tồn tại và đi liền với thành quả của doanh nghiệp. Vì thế tiền lương phải trả cho người lao động là vấn đề cần quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay. Làm thế nào để có thể kích thích người lao động hăng hái sản xuất, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, giảm chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm, tạo cho doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đang là một yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp trong xu thế hiện nay.

Xuất phát từ yêu cầu trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Nội dung của khóa luận bao gồm ba chương:

  • Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng.
  • Chương 3: Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng.

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện tốt nhưng do thời gian thực tập và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô, các cô chú trong phòng Kế toán tại công ty để em ngày càng hoàn thiện hơn kiến thức của mình.

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Bản chất, vai trò và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương

  • Bản chất

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp tồn tại phát triển trong một môi trường cạnh tranh trên mọi phương diện: cạnh tranh về vốn, kỹ thuật, quy trình công nghệ, về năng lực tổ chức, quản lý lao động nhằm mục đích cuối cùng là mang lại lợi nhuận càng cao cho doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Để thực hiện được mục đích trên, mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và quyết định. Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người tác động vào giới tự nhiên nhằm biến những vật chất trong tự nhiên thành những sản phẩm có ích phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm. Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng, nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp nhận kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Chức năng của tiền lương
  • Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động.
  • Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động.
  • Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế): Với một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động. Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao.
  • Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động gặp bất trắc rủi ro.

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

  • Vai trò Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động. Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất lượng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi ích. Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động.

  • Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương có ý nghĩa to lớn không chỉ với bản thân người lao động mà còn đối với cả nền kinh tế quốc gia. Nó tạo thành đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất, tăng năng suất lao động, tạo điều kiện cơ bản tái sản xuất sức lao động.

Đối với doanh nghiệp: tiền lương là một trong mười yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó thông qua chính sách tiền lương có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động. Ngoài ra, tiền lương tham gia tích cực đến quản lý kinh tế, tài chính, quản lý lao động, kích thích sản xuất.

Đối với người lao động: tiền lương là phần thu nhập chủ yếu, là phương diện để duy trì tồn tại và phát triển của người lao động. Ở một mức độ nào đó lương là bằng chứng thể hiện giá trị, uy tín, địa vị của người lao động và là phương diện để đánh giá mức đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động.

Đối với xã hội: tiền lương là nguồn kích thích, nâng cao năng lực tiềm ẩn của người lao động, tạo động lực cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Khi tiền lương hợp lý sẽ tạo khả năng thu hút các nguồn lao động, điều hòa giữa các ngành, vùng, lĩnh vực. Ngược lại nếu trả lương không hợp lý sẽ ảnh hưởng tới chất lượng lao động, gây ra chuyển dịch lao động, chảy máu chất xám, nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến các vấn đề phức tạp như đình công, bãi công…

Chính vì thế việc hoàn thiện chính sách quản lý, điều tiết tiền lương trong các lĩnh vực là một trong những nhiệm vụ hàng đầu mà chính phủ cũng như các nhà quản lý quan tâm.

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp

  • Giờ công: là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.

Ví dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu làm không đủ nó có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động.

Ngày công: là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày. Nếu người lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm số ngày làm việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo.

Cấp bậc, chức danh: căn cứ vào mức lương của các cấp bậc, chức vụ hay chức danh mà CBCNV hưởng lương theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nước, do vậy lương của CBCNV cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.

Số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương. Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đúng tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao. Còn làm việc ít hoặc chất lượng sản phẩm kém thì tiền lương sẽ thấp.

Độ tuổi và sức khỏe cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương. Nếu cùng một công việc thì người lao động ở độ tuổi 30 – 40 có sức khỏe tốt hơn và làm tốt hơn những người ở độ tuổi 50 – 60.

Trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ cũng ảnh hưởng rất lớn tới tiền lương. Với một trang thiết bị kỹ thuật cũ và lạc hậu thì không thể đem lại hiệu quả sản xuất như những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại. Do vậy ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó ảnh hưởng tới tiền lương.

1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp trước tiên là việc lựa chọn hình thức tiền lương thích hợp đối với từng loại công việc trong từng bộ phận sản xuất cụ thể. Việc lựa chọn tiền lương hợp lý có tác dụng khuyến khích người lao động phát huy toàn diện khả năng lao động của mình, sử dụng và tổ chức tốt nhất thời gian làm việc, đảm bảo chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao.

Tiền lương trả cho người lao động quán triệt theo nguyên tắc phân phối lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Có nhiều hình thức, hiện nay việc trả lương cho người lao động được tiến hành chủ yếu theo hai hình thức:

  • Hình thức trả lương theo thời gian lao động
  • Hình thức trả lương theo sản phẩm.

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian lao động

Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động.

Phương pháp xác định lương theo thời gian: tùy theo yêu cầu và công tác quản lý thì doanh nghiệp có thể trả lương theo thời gian giản đơn và thời gian có thưởng.

  • Tiền lương theo thời gian giản đơn bao gồm tiền lương tháng, tiền lương tuần, tiền lương ngày, tiền lương giờ.

Tiền lương tháng: là tiền lương được quy định sẵn đối với những bậc lương trong tháng lương. Lương tháng thường được dùng để trả cho CBCNV làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất và được tính theo công thức:

  • L tháng = Ml * ( Hl + H pc) Trong đó:  Ml : mức lương tối thiểu
  • Hl:  hệ số lương
  • Hpc: hệ số các khoản phụ cấp
  • + Tiền lương tuần: là tiền lương được trả theo tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng
  • Mức lương tuần = Mức lương tháng *12 / 52 tuần

Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và số ngày làm việc thực tế trong tháng. Tiền lương ngày thường được áp dụng để trả cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian lao động hoặc thời gian ngừng việc theo chế độ hoặc người lao động ngắn hạn. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

  • Mức lương ngày = Mức lương tháng / 26 ngày ( hoặc 22 ngày)

Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương giờ và số ngày làm việc thực tế. Mức lương giờ được xác định trên cơ sở mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày theo chế độ lương dùng để trả người lao động trực tiếp không ngừng hưởng lương theo sản phẩm.

  • Mức lương giờ = Mức lương ngày / 8 giờ

Tiền lương theo thời gian có thưởng: hình thức này kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh. Hình thức này nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và chú ý đến khối lượng được giao. Đây là hình thức tiền lương được trả theo thời gian kết hợp với tiền lương được chia thành 2 phần:

Tiền lương theo thời gian giản đơn gồm: lương cơ bản, các khoản phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc hoặc đạt chất lượng.

Các khoản tiền thưởng mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động khi họ vượt mức hoặc giảm tỉ lệ phế phẩm hỏng hay hoàn thành xuất sắc công việc được giao.

Hình thức trả lương này chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả cuối cùng, chưa có khả năng kích thích người lao động.

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ hoàn thành và đơn giá tiền lương cho các công việc đó. Ltháng = Ql * ĐG

Trong đó:

  • Ltháng: lương thực tế trong tháng
  • Ql : số lượng sản phẩm mà công nhân hoàn thành
  • ĐG: Đơn giá tiền lương sản phẩm

Để đảm bảo tốt cho việc trả lương theo sản phẩm thì việc xây dựng định mức lao động phải được quan tâm chú ý.

Phải xây dựng định mức và giao cho người lao động một cách chính xác từ đó xây dựng đơn giá tiền lương hợp lý và áp dụng đơn giá sản phẩm khác nhau cho từng công việc khác nhau ( đơn giá sản phẩm trực tiếp, đơn giá sản phẩm lũy tiến )

Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại trừ những sản phẩm không đạt chất lượng khi tính lương. Phải đảm bảo tính công bằng tức là những công việc giống nhau thì đơn giá định mức sản phẩm phải thống nhất ở mọi nơi, mọi ca, mọi người. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

  • Các hình thức tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất tương đối độc lập. Có thể định mức được kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt. Tiền lương cá nhân trực tiếp được căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm đã được duyệt. L1 = Q1 * ĐG

Trong đó :

  • L1: tiền lương thực tế của công nhân trong một tháng
  • Q1: số lượng sản phẩm trong tháng của công nhân
  • ĐG: đơn giá sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phục vụ quy trình sản xuất, những người không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất.

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng sản phẩm, thưởng tăng năng suất lao động … Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người hoặc tập thể người lao động.

Tiền lương theo sản lượng lũy tiến: là tiền lương tính theo sản lượng trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản phẩm: LSP = ( ĐG * Qđm ) + ( ĐG * Qvđm * Tvđm )

Trong đó:

  • LSP: tiền lương sản phẩm lũy tiến
  • ĐG: đơn giá lương
  • Qđm: số sản phẩm hoàn thành trong định mức
  • Qvđm: số sản phẩm hoàn thành vượt định mức
  • Tvđm : tỉ lê vượt định mức

Tiền lương khoán: áp dụng đối với những công việc khi chưa xây dựng định mức lao động hoặc những công việc xét ra khi giao từng phần không có lợi về mặt kinh tế hoặc công việc khẩn cấp tranh thủ thời gian để hoàn thành.

Trả lương theo hình thức khoán gọn: áp dụng để tính lương cho những công việc đơn giản có tính đột xuất, thông thường hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất nông nghiệp.

Trả lương theo hình thức khoán quỹ lương: áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng thực hiện khoán theo từng hạng mục công trình. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng: cách tính này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người lao động không thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định.

  • Ưu điểm:

Gắn thu nhập người lao động với kết quả họ làm ra. Do đó có tác dụng khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động.

  • Nhược điểm:

Việc tính toán tương đối phức tạp đòi hỏi nghiệp vụ chuyên môn cao.

Chương 2 THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG

2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng (CTCPXDTLHP) được thành lập tháng 2 năm 1968 với tên ban đầu là Công ty công trình Thủy Lợi.
  • Tháng 2 năm 1985 được đổi tên thành Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng. Ngày 29/12/1992 UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số 1035/ QĐ – TCCQ về việc thành lập lại công ty xây dựng thủy lợi.
  • Ngày 01/11/2005 theo quyết định số 2526/QĐ-UB của UBND thành phố Hải Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng được thành lập.
  • Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng tên tiếng Anh là HAIPHONG HYDRAULIC CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.
  • Tên viết tắt: HACCO
  • Trụ sở chính: Km 57 – Quốc Lộ 10 – xã Trường Sơn – huyện An Lão – thành phố Hải Phòng.
  • Số điện thoại: 0313679520
  • Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.
  • Giấy ĐKKD số: 0203001924, do phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp ngày 06/12/2005.
  • Tài khoản: 32110000000434
  • Mã số thuế: 0200110296

Từ khi thành lập (năm 1968) đến nay, Công ty đã tổ chức thi công hầu hết các công trình, hệ thống thủy lợi, đê kè phòng chống thiên tai tại địa phương, đã thắng thầu xây dựng một số công trình, dự án và địa phương trên cả nước. Công trình do Công ty thi công đều đảm bảo chất lượng kỹ thuật, thời gian và đạt hiệu quả, phục vụ kịp thời cho phát triển kinh tế và phòng chống thiên tai, nhiều công trình đạt huy chương vàng chất lượng cao toàn ngành và tiêu biểu toàn quốc.

Công ty thực hiện đắp đê, lấn biển, mở rộng diện tích canh tác cho các địa phương trên địa bàn tỉnh, các công trình trên hệ thống thủy nông, các trạm bơm tưới tiêu, các công trình cống dưới đê sông, biển có khẩu độ đến trên 30m cửa đều được thi công đảm bảo chất lượng mỹ thuật.

Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, kỹ sư chuyên ngành giỏi, giàu kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện dự án và công trình có quy mô; có đội ngũ công nhân lành nghề, trách nhiệm cao. Trang thiết bị chuyên dùng đồng bộ, công cụ cơ giới hóa cao, số lượng lớn và không ngừng được cải tiến để phù hợp với đặc điểm thi công của các công trình.

Ngành nghề kinh doanh:

  • Xây dựng các công trình thủy lợi, công nghiệp và dân dụng quy mô vừa; các công trình cơ sở hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đường giao thông nông thôn; các công trình cầu giao thông, cầu cảng, hệ thống cấp thoát nước.
  • Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Nạo vét, san lấp mặt bằng, cải tạo đồng ruộng
  • Khoan phụt vữa gia cố thân đê
  • Lập dự án, khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng giao thông, thủy lợi, tư vấn đầu tư, giám sát công trình
  • Trồng cây lâm nghiệp, cây xanh, cây cảnh đô thị và các khu vực công viên, đường giao thông công cộng.
  • Trung đại tu thiết bị, sửa chữa đóng mới sàlan, gia công các sản phẩm cơ khí, hệ thống đóng ở các công trình thủy lợi.

2.1.2 Thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt được của công ty

Buớc sang năm 2006, Công ty bắt đầu hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Đây là bước ngoặt có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty. Song đây là một yếu tố khách quan trên con đường phát triển, vì thế cần có sự nỗ lực hết mình của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Mục tiêu hoạt động của công ty là: sử dụng vốn có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và các lĩnh vực khác nhằm bảo toàn và phát triển vốn, thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động. Tăng lợi tức cho cổ đông, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư và phát triển công ty ngày một lớn mạnh.

Để đạt được những kế hoạch đã đề ra, Công ty đã không ngừng cố gắng phát huy năng lực tiềm tàng của mình. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, chức năng hoạt động rõ ràng không chồng chéo công việc nên nhau mỗi người có một nhiệm vụ riêng, bên cạnh đó công ty có đội ngũ công nhân viên lành nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có trình độ chuyên môn vững vàng, máy móc thiết bị sản xuất hiện đại đã tạo thuận lợi cho công ty có thể thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra.

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi Công ty đã gặp một số khó khăn từ nhiều phía mang lại. Đó là:

  • Trước khi cổ phần hoá:

Do tính chất là một công ty Nhà nước nên nguồn vốn chủ yếu là do Nhà Nước cấp, bên cạnh đó nguồn vốn của công ty còn thấp không đáp ứng đủ yêu cầu nguồn vốn cho các dự án. Vì vậy công ty gặp rất nhiều khó khăn trong đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

Việc Nhà Nước giao kế hoạch sản xuất hàng năm cho công ty chưa đáp ứng đủ yêu cầu việc làm hàng năm cho công nhân viên, tình trạng nhỡ việc vẫn xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động trong công ty.

Do chế độ chính sách của nhà nước chưa đồng bộ, giá cả vật tư thường xuyên thay đổi nên công tác làm hồ sơ, thủ tục của công ty gặp rất nhiều khó khăn trong thi công cũng như khi nghiệm thu bàn giao quyết toán công trình.

Công tác thi công công trình chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết nên việc đảm bảo thi công là rất khó khăn.

  • Sau khi cổ phần hoá từ năm 2006:

Do đổi mới hình thức từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần nên bộ máy quản lý của công ty đã thay đổi đáng kể. Ban đầu còn gặp nhiều hạn chế chưa phát huy hết được năng lực.

Công ty phải chủ động tìm kiếm các công việc chứ không chờ đợi vào kế hoạch được giao của thành phố. Điều này đòi hỏi công ty phải chủ động hơn trong công tác đấu thầu để mang lại công việc cho nhân viên, nâng cao đời sống cho lao động.

Do yếu tố của thị trường như lạm phát, tăng trưởng kinh tế… cũng làm ảnh hưởng lớn giá cả nguyên vật liệu đầu vào gây khó khăn trong việc huy động vốn. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Yếu tố thời tiết cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình thi công công trình. Để khắc phục được những khó khăn trên công ty đã đề ra một số biện pháp:

Hàng năm công ty thực hiện cân đối đầu tư trang thiết bị, máy móc chuyên dùng phù hợp để đáp ứng yêu cầu trong thi công, nâng cao sức cạnh tranh trong đấu thầu công trình, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.

Tích cực tiếp thu công nghệ mới, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới trong thi công, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến khích sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong thi công.

Công ty đặc biệt coi trọng việc áp dụng những tiến bộ khoa học thông tin trong quản lý và việc đào tạo cán bộ nâng cao trình độ nhân viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Đồng thời xây dựng ý thức kỷ luật lao động và đạo đức nghề nghiệp, kết hợp với công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ nên chất lượng công trình do công ty thi công rất tốt, nhận được sự tín nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, các tỉnh, các Ban quản lý dự án và nhân dân nơi có công trình do công ty xây dựng.

Không chỉ hoạt động trong phạm vi thành phố và cấp trên giao cho, công ty còn chủ động mạnh dạn vươn ra các địa bàn ngoài tỉnh tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình lớn có trình độ kỹ thuật phức tạp cao trong phạm vi cả nước. Các khách hàng chính của công ty bao gồm:

  • Ban quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình…
  • Ban quản lý dự án công trình thuỷ lợi trung uơng CPO.
  • Ban quản lý dự án thuỷ lợi 401, 403, 414, 415, 419.
  • Ban quản lý dự án môi trường đô thị.
  • Ban quản lý dự án Tổng Công Ty Muối Việt Nam.
  • Ban quản lý dự án giao thông công chính Hải Phòng.

Song song với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh công ty còn tham gia vào cuộc vận động vì người nghèo giúp đỡ trẻ em bị chất độc màu da cam, phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng… và tích cực tham gia công tác an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội bên trong và ngoài công ty.

Do thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên công ty đã nhiều lần được nhận khen thưởng:

  • 02 Huân chương lao động hạng 3 vào năm 1978 và 1986.
  • 02 Huân chương lao động hạng 3 vào năm 1992 và 1997.
  • 01 Huân chương lao động hạng 1 vào năm 2004.
  • 03 Công trình tiêu biểu toàn quốc ngành xây dựng.
  • 06 Huy chương vàng chất lượng cao

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

2.2.1 Đặc điểm về lao động tại công ty

Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, kỹ sư chuyên ngành giỏi lâu năm giàu kinh nghiệm sáng tạo cùng với đội ngũ công nhân lành nghề nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao.

Do hoạt động sản xuất của công ty ngày càng mở rộng nên số lượng nhân viên có sự tăng thêm giữa năm 2009 và 2010 (46 nhân viên). Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả.

Việc xác định nhu cầu lao động nhằm đảm bảo cho công ty có được đúng người đúng việc vào đúng thời điểm cấn thiết và đối phó linh hoạt với sự thay đổi của thị trường.

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: để hoàn thành các công trình đúng tiến độ đòi hỏi công ty phải thường xuyên tuyển chọn thêm công nhân mới đồng thời nâng cao tay nghề bậc thợ của công nhân cũ và nâng tiền lương cho những công nhân làm việc lâu năm có kinh nghiệm.

Đối với nhân viên quản lý: Số lượng nhân viên không có biến động trừ trường hợp nhân viên được chuyển công tác làm bộ phận khác công ty mới tuyển nhân viên có đủ trình độ phù hợp và chức năng nghiệp vụ đảm trách.

2.2.2 Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương tại công ty

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương. Hiện nay Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng xây dựng quỹ lương trên tổng số tiền lương cơ bản, tiền ăn ca, tiền điện thoại, xăng xe, các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, tiền thưởng của công nhân viên trong 1 tháng.

2.2.3 Cách tính lương và trả lương tại công ty

Do tính chất hoạt động đặc thù của ngành xây dựng nên Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho người lao động.

  • Lương thời gian

Do phòng Kế toán của công ty tính toán, sau đó nộp cho giám đốc duyệt và phân bổ về các đơn vị để thanh toán cho công nhân viên trong công ty. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Thời gian làm việc của người lao động càng dài thì hệ số lương càng cao nhưng nó chỉ tăng đến mức giới hạn của thang lương thì không còn tăng nữa. Công ty tính lương theo công thức sau:

Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG

3.1 Nhận xét chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

  • Ưu điểm

Việc tổ chức công tác hạch toán kế toán nói chung tại Công ty tương đối tốt. Bộ máy kế toán tổ chức chuyên sâu, mỗi kế toán có trách nhiệm làm một phần hành cụ thể nên phát huy được tính chủ động, tạo điều kiện chuyên môn hoá nghiệp vụ và nâng cao chất lượng công tác kế toán. Các phần hành kế toán có sự phối hợp chặt chẽ.

Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” rất đơn giản trong viêc ghi chép, giảm được khối lượng công việc đáng kể, giảm khối lượng sổ sách, dễ dàng trong việc đối chiếu khớp đúng về số liệu trong việc ghi chép, phản ánh.

Công ty áp dụng chế độ kế toán hiện hành theo quy định của Nhà nước. Các chứng từ kế toán, sổ sách hợp lý, hợp lệ, ghi chép rõ ràng khoa học, đúng quy định. Thực hiện các chế độ hạch toán kinh tế, nộp thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Lập báo cáo tài chính quý, năm đầy đủ, kịp thời.

Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao và không ngừng tham gia học hỏi để nâng cao trình độ cho phù hợp với sự phát triển của ngành kế toán. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Bộ máy kế toán đã thực hiện đầy đủ chức năng của mình: Phản ánh, giám sát quá trình hình thành và vận động của tài sản từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập các báo cáo tài chính.

Về hạch toán tiền lương: Kế toán hạch toán đầy đủ, chính xác, rõ ràng theo từng nhiệm vụ cụ thể trên tài khoản 334 theo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán của công ty và quy định của Nhà Nước ban hành. Đồng thời các sổ sách chứng từ về kế toán tiền lương được lưu trữ có hệ thống đảm bảo cho việc đối chiếu số liệu một cách nhanh chóng và tiện lợi.

Về hạch toán các khoản trích theo lương: Cũng được hạch toán vào tài khoản 338 giống như hạch toán tiền lương. Đồng thời ở Công ty đã trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo đúng tỷ lệ do Nhà nước quy định vào đúng đối tượng và nộp cho cơ quan quản lý theo đúng thời gian quy định. Ngoài ra Công ty còn quan tâm chăm sóc đến tình trạng sức khỏe, đau ốm… và đời sống của công nhân viên như sắp xếp thời gian lao động hợp lý theo từng thời vụ, thời điểm, thực hiện làm thêm, tăng ca hợp lý, thực hiện nghỉ bù, để đảm bảo ngày giờ công của người lao động là 8 giờ/ngày. Bên cạnh còn phổ biến áp dụng những chính sách có lợi cho người lao động để người lao động được hưởng tất cả quyền lợi của mình và yên tâm hơn trong công việc.

Công ty đã xây dựng một quy chế về lao động – tiền lương theo đúng chế độ của nhà nước. Quy chế này thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với chế độ mới ban hành và tiến trình sản xuất – kinh doanh của Công ty.

Tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động luôn được tính toán kịp thời, đúng chế độ và chi trả đúng thời hạn.

Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN luôn được tính đúng, tính đủ và phân bổ đúng đối tượng vào chi phí sản xuất – kinh doanh, đồng thời được ghi sổ, cộng dồn, chuyển sổ chính xác.

  • Nhược điểm

Vấn đề 1 : Tại công ty không sử dụng phần mềm kế toán điều này làm ảnh hưởng đến việc sử dụng thời gian làm việc, việc cung cấp thông tin cũng không nhanh chóng, chính xác. Tất cả các công việc đều do nhân viên kế toán thực hiện bằng hình thức thủ công.

Vấn đề 2 : Hiện nay công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian lao động đối với tất cả cán bộ công nhân viên. Điều này ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động và thời gian làm việc thực tế.

Vấn đề 3 : Kế toán tiền lương tổng hợp ngày công làm việc của công nhân viên làm cơ sở tính toán tiền lương trả cho người lao động căn cứ trên bảng chấm công mà các đơn vị gửi về do đó ngày công chưa thực sự chính xác, bởi lẽ việc đi muộn về sớm của người lao động không thể hiện trên bảng chấm công này. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Vấn đề 4 : Đối với tiền lương của công nhân vận hành máy thi công kế toán công ty tiến hành hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) điều này là không đúng với chế độ hạch toán kế toán.

Vấn đề 5 : Về việc hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép thường được áp dụng ở những công ty mà người lao động được nghỉ phép hàng năm, thời gian nghỉ phép vẫn được hưởng lương thời gian làm việc. Để đảm bảo cho thời gian không bị thay đổi, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí thông qua phương pháp trích lương nghỉ phép. Tại công ty không áp dụng trích lương nghỉ phép sẽ gây ra đột biến ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh vào những thời gian công nhân nghỉ tập trung nhiều.

Vấn đề 6 : Hiện nay kế toán công ty hạch toán tiền BHTN vào cùng tài khoản phản ánh BHXH điều này không đúng với chế độ kế toán hiện hành.

Vấn đề 7 : Kế toán công ty không mở sổ theo dõi chi tiết đối với tài khoản 334, 338 (từng khoản mục, từng đối tượng) làm cho việc theo dõi các đối tượng gặp nhiều khó khăn, khó đối chiếu sổ sách.

3.2 Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng.

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mỗi doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc, có thể xây dựng các chế độ quản lý và hạch toán tiền lương khác nhau. Tuy nhiên, do có sự thay đổi về hình thái kinh tế xã hội, đặc thù sản xuất – có những tồn tại nhất định, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn luôn nỗ lực khắc phục những tồn tại đó để ngày càng hoàn thiện hơn công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp của mình.

Việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm đạt mục tiêu sau:

  • Tiền lương trở thành công cụ, động lực thúc đẩy sản xuất – kinh doanh phát triển, kích thích người lao động làm việc có hiệu quả cao nhất.
  • Tiền lương phải bảo đảm cho người lao động thoả mãn các nhu cầu tối thiểu trong đời sống hàng ngày và từng bước nâng cao đời sống của họ. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.
  • Cung cấp thông tin rõ ràng, dễ hiểu cho người lao động và các đối tượng quan tâm khác.
  • Phát huy vai trò chủ động sáng tạo, trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động…

Việc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản như sau:

  • Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tuân thủ các điều khoản được quy định trong Bộ luật Lao động, các chính sách, chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành.
  • Hoàn thiện kế toán tiền lương phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành và không làm phá vỡ tính thống nhất của chế độ kế toán.

3.2.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

  • Biện pháp 1: ứng dụng tin học trong kế toán

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đòi hỏi trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời là rất cần thiết, việc ứng dụng công nghệ thông tin là hoàn toàn hợp lý. Chính vì vậy công ty nên đưa phần mềm kế toán vào sử dụng ở tất cả các xí nghiệp, chi nhánh.

  • Biện pháp 2: Hình thức trả lương cho bộ phận lao động trực tiếp

Do công ty trả lương theo thời gian đối với bộ phận lao động trực tiếp điều này dẫn đến tình trạng người lao động không làm hết khả năng của mình, thời gian còn lãng phí khiến năng suất lao động không cao ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy ngoài việc trả lương theo thời gian công ty nên áp thêm hình thức trả lương khoán cho công nhân trực tiếp sản xuất có như vậy mới phát huy được hiệu quả nguồn nhân lực lao động của công ty từ đó khuyến khích người lao động làm việc có trách nhiệm.

Biện pháp 3: Như đã nhận xét ở trên, ngày công lao động là một yếu tố quan trọng để tính lương cơ bản cho cán bộ công nhân viên. Ngoài việc phản ánh mức độ hao phí mà người lao động bỏ ra, nó còn phản ánh tinh thần trách nhiệm và thái độ của công nhân viên đối với công việc. Do đó, việc chấm công lao động chính xác không những từ đó tính lương hợp lý, công bằng đối với nhân viên theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít mà còn giúp cho công ty nhận thấy mức độ quan tâm, cố gắng của từng người lao động đối với công việc.

Tại công ty, kế toán lao động tiền lương có nhiệm vụ tổng hợp ngày công làm việc thực tế của CBCNV. Còn số liệu chấm công hàng ngày do những người được giao nhiệm vụ chấm công ở các phòng ban trực tiếp chấm. Cán bộ lao động tiền lương không phải là người trực tiếp theo dõi công việc chấm công. Bởi lẽ, việc đi trễ về sớm thường không đảm bảo giờ công làm việc và không được thể hiện trong bảng chấm công. Do vậy, để khắc phục tình trạng này cán bộ lao động tiền lương nên thường xuyên theo dõi việc chấm công ở các phòng ban để việc chấm công được chính xác hơn. Hơn nữa, cán bộ lao động tiền lương cũng nên theo dõi giờ công làm việc của CBCNV.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là việc làm không thể thiếu được trong công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp, giúp cho công tác quản lý lao động của đơn vị đi vào nề nếp, thúc đẩy công nhân viên chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công tác, tạo cơ sở cho việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng chế độ chính sách. Đồng thời, việc đánh giá, xem xét sự ảnh hưởng của tiền lương đối với người lao động là việc làm cũng không kém phần quan trọng. Vì nếu công tác lương làm tốt thì sẽ thúc đẩy người lao động tăng năng suất, nâng cao hiệu quả công việc.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán lao động tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty CP Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng, được sự giúp đỡ nhiệt tình của Thạc sỹ Lê Thị Nam Phương và anh chị phòng Kế toán, em đã thu thập được khá nhiều kinh nghiệm thực tế thực sự có ích cho một sinh viên sắp ra trường. Em đã thấy được tầm quan trọng của Kế toán tiền lương tại công ty, đã thấy được sự khác biệt không nhỏ giữa lý thuyết học ở trường và thực tế ở các doanh nghiệp trong việc tính và thanh toán lương cho người lao động.

Do thời gian thực tập có hạn, sự khác biệt giữa lý thuyết với thực tế nên những nhận xét, kiến nghị và kết luận của em mang tính chủ quan, dù đã nỗ lực nhưng không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý và thông cảm của quý Thầy, Cô cùng Ban Giám đốc, phòng Kế toán, tập thể cán bộ công nhân viên tại công ty để em hoàn thành tốt đề tài luận văn này. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty thực phẩm

One thought on “Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Lợi Hải

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Sơn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537