Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương Mại Và Dịch Vụ STC này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và thế giới. Nhiều doanh nghiệp đang vươn mình lớn mạnh, góp phần tạo ra của cải vật chất, làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. Chính vì vậy, các chính sách của Đảng và nhà nước càng quan tâm hơn đến các doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hướng tới sự phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau. Doanh thu thể hiện số tiền đã thu và sẽ thu được. Chi phí là số tiền doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí mua hàng, bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,v.v… Kết quả kinh doanh thể hiện số tiền doanh nghiệp thu được sau khi lấy doanh thu trừ đi tất cả chi phí. Mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu với chi phí ngày càng lớn, kết hợp tạo lòng tin từ khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải tìm mọi cách tăng doanh thu, giảm chi phí , hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC, được sự chỉ bảo tận tình của cán bộ nhân viên phòng Kế toán tài chính, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Qua đó, em đã có những nhận thức rõ ràng và cụ thể hơn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng như tầm quan trọng của việc kiểm soát doanh thu, chi phí trong sự phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương Mại Và Dịch Vụ STC ” cho khóa luận tốt nghiệp của bản thân. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Mục đích của khóa luận là nghiên cứu, tìm hiểu nội dung của kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ trên cơ sở thực tế đã thực hiện tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC. Qua việc tìm hiểu này để rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế của quy trình kế toán doanh thu, đồng thời đề ra phương hướng và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại công ty.
Khóa luận sẽ tập trung làm rõ tình hình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC trong niên độ kế toán năm 2013.
Ngoài mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
- Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty C.P thương mại & dịch vụ STC
- Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty C.P thương mại & dịch vụ STC
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Thị Nga cùng Ban Giám đốc và các anh chị kế toán viên tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Doanh thu:
- Khái niệm về doanh thu và các loại doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 “doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và thông tư số 89/2002/TT-BTC thì:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có). Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá bán nội bộ.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm hoạt động tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ.
- Các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật do các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ
- Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành
- vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Kết quả của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc vào ngày lập Bảng cân đối.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
- Theo phương thức trực tiếp: Khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn thì hàng chính thức được coi là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu.
- Theo phương thức gửi hàng đại lý: Chỉ khi nào được người mua chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp co quyền ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán.
1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
- Chiết khấu thương mại:
Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do người mua đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn trong một thời gian nhất định theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại:
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…Khi doanh nghiệp nhận lại giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Thuế xuất khẩu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Thuế xuất khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Thuế xuất khẩu được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu qua biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác thì phải nộp thuế này.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích sản xuất kinh doanh, hạn chế tiêu thụ như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.
- Vai trò của doanh thu:
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
- Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng.
- Là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định.
- Là nguồn để có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Trường hợp doanh thu không đủ đảm bảo các khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu sẽ đi tới phá sản.
- Vai trò quan trọng nhất của doanh thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ…Nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Cũng xuất phát từ doanh thu mà ta mới đi đến việc xác định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Chi phí : Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Theo chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC thì:
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác…mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản chi phí sau:
- Giá vốn hàng bán:
Là giá trị giá vốn của sản phẩm, vật tư hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là trị giá sản xuất ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu bao bì.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Thuế phí, lệ phí.
- Chi phí dự phòng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Chi phí khác:
Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Các khoản chi phí khác.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
1.1.4. Kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Số tiền lãi(lỗ) được phân phối như sau:
Nếu lỗ sẽ trừ vào lợi nhuận sau thuế của các năm tài chính tiếp theo. Nếu lãi doanh nghiệp tiến hành phân phối theo trình tự sau:
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Trừ các khoản chi thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ, các khoản lỗ năm trước chuyển sang.
- Trích lập các quỹ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng giảm giá, quỹ khen thưởng phúc lợi.
- Chia lãi các bên tham gia góp vốn.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ, tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả. Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
1.2.1. Nhiệm vụ về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện co và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn.
- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho chủ doanh nghiệp kịp thời có số liệu, tình hình chỉ đạo hoạt động mua – bán kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chinh sách ở tầm vĩ mô.
1.2.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 14 – BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 15 – BH)
- Các chứng từ thanh toán(phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ…
- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK511, 512
- Bảng cân đối số phát sinh
- Báo cáo tài chính
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 sau: TK5111-Doanh thu bán hàng hoá
- TK5112- Doanh thu bán thành phẩm TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư TK5118: Doanh thu khác
Kết cấu và nội dung tài khoản 511
Bên Nợ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dich vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có
- Doanh thu bán sản phẩm , hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Tài khoản 512 “ Doanh thu nội bộ” : Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2 TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung TK512:
Bên Nợ
- Trị giá hàng bán bị trả lại , khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
- Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ được khái quát qua sơ đồ:
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY C.P THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ STC
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC
2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC được thành lập vào ngày 12 tháng 03 năm 2003 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ STC. Tên giao dịch: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ STC. Tên viết tắt: (Không)
- Địa chỉ: 27C Điện Biên Phủ – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng.
- Mã số thuế: 0200601128
- Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: thương mại và dịch vụ
- Quy mô doanh nghiệp: Vừa và nhỏ
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Xây dựng công trình đường bộ, đường sắt, công trình công cộng.
- Vận tải hành khách bằng đường bộ, đường thủy nội địa.
- Buôn bán kim loại và quặng kim loại.
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải…..
- Vận tải hàng hoá bằng ôtô các loại.
- Vận tải hàng hoá bằng các phương tiện đường bộ khác.
- Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông thuỷ lợi(quy mô vừa và nhỏ), kiến trúc xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, nông thôn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
- Những thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy tổ chức đơn giản, gọn nhẹ giúp công tác quản lý kinh doanh dễ dàng thuận tiện.
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên.
- Là công ty có bộ máy điều hành gọn nhẹ, năng động, bám sát cơ chế thị trường.Có trang thiết bị chuyên dùng, thường xuyên được bổ sung, đổi mới để nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Công ty luôn tiếp cận với các thiết bị máy móc mới, áp dụng khoa học tiên tiến, sử dụng những lao động có kỹ thuật tay nghề cao, sáng tạo và chịu khó học hỏi.
- Công ty áp dụng chính sách thưởng phạt rõ ràng, khuyến khích tinh thần làm việc, sự chủ động của nhân viên…
- Công ty kinh doanh đa nghành nghề có khả năng phát triển trong tương lai, với nền kinh tế ngày càng phát triển thì ngành dịch vụ chiếm ưu thế lớn để đáp ứng nhu cầu.
- Phương pháp quản lý khoa học, tạo điều kiện cho người lao động phát huy được năng lực của cán bộ nhân viên
- Có người quản lý giỏi, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn.
- Địa bàn hoạt động của công ty không những chỉ ở trong thành phố mà còn được mở rộng ra vùng trọng điểm kinh tế phía bắc và các tỉnh lân cận nên có khả năng được hưởng những tiện ích về cơ sở hạ tầng, những chính sách ưu đãi của nhà nước. Thuận lợi này tạo ra những lợi thế tương đối vững chắc trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.
- Trụ sở của công ty nằm ở vị trí khá thuận lợi, vì vậy có rất nhiều thuận lợi trong việc giao dịch kinh doanh, trao đổi về thông tin kinh tế thị trường, chủ động trong việc lựa chọn các hình thức kinh doanh của công ty để đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Công ty có được một người giám đốc có năng lực điều hành, quản lý tốt, có nhưng phương pháp, đường lối chiến lược phát triển công ty hiệu quả. Đây cũng chính là cơ sở làm cho bộ máy công ty vận hành và phát triển vững chắc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó là một đội ngũ cán bộ tham mưu, giúp việc có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm dày dặn, và một đội ngũ công nhân lành nghề không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ.
Khó khăn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ STC là một công ty trẻ chưa có vị thế trên thị trường.
- Thị trường có tính cạnh tranh cao, trong thị trường đã có và ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh hơn.
- Đội ngũ kỹ sư và công nhân mặt hạn chế về số lượng và chưa được đào tạo chuyên môn nên chưa kịp thời đáp ứng được những công việc đòi hỏi kỹ thuật
- Nền kinh tế đang gặp khó khăn nên ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển và mở rộng công ty.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào đầu tháng 1/2007 vừa qua đánh đấu một bước phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam. Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức rất lớn đối với công ty. Gia nhập WTO nền kinh tế bắt đầu mở cửa đối với các doanh nghiệp nước ngoài, đó là những đối thủ cạnh tranh cực kì nặng kí của công ty. Công ty phải chia sẻ thị trường với rất nhiều đối thủ và phải cố gắng nhiều hơn để không bị loại ra khỏi thị trường.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
- Sơ đồ bộ máy quản lý:
CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT, QUẢN LÝ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý điều hành của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC.
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
Doanh nghiệp muốn phát triển và tồn tại lớn mạnh ngoài vốn, chuyên môn của từng thành viên trong công ty phải có bộ máy quản lý tốt. Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy nhân sự của công ty được sắp xếp trên cơ sở gọn nhẹ, hiệu quả với các phòng ban được phân cách rõ ràng, phù hợp với công việc kinh doanh của công ty.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đế hoạt động của công ty.
- Ban giám đốc: Ban giám đốc của công ty bao gồm Giám đốc và Phó GĐ
- Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Phó giám đốc: Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền. Cụ thể giúp Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt đông sản xuất kinh doanh trong công ty. Tham mưu cho Giám đốc trong việc bố trí nhân sự phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, đề xuất các chiến lược kinh doanh…. Phòng kế toán: Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là kế toán trưởng chịu trách nhiệm kiểm soát từng thành viên trong phòng và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về những báo cáo công việc thực hiện của phòng.Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho Giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán tài chính hiện hành. Thường xuyên cung cấp cho Giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Trong đó Trưởng phòng tài chính kế toán giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác tài chính và kế toán, xúc tiến và quản lý công tác đầu tư, công tác tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập hoặc chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động
Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn phụ trách giao dịch thương thảo, ký kết các hợp đồng với khách hàng. Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng các hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ chuyển giao sản phẩm đến tay khách hàng, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, bảo trì và hỗ trợ khách hàng sử dụng hàng hóa.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Mô hình bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ STC là một chủ thể hạch toán độc lập, được tổ chức hạch toán theo đúng quy định của Nhà nước. Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung ,là công ty không có xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc . Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh ghi chép lưu trữ chứng từ ,sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC: đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Sở dĩ công ty chọn hình thức này xử lý cung cấp thông tin một cách kịp thời. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Phòng kế toán trung tâm của công ty đã thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của công ty.
Chức năng của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng:
Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về việc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán trong công ty. Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp ngân sách, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán. Bên cạnh đó kế toán trưởng còn theo dõi các phần hành sau: theo dõi ngân sách, nhà cung cấp, các khoản thu, theo dõi tài sản cố định, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính, lập tờ khai thuế, tổ chức sử dụng và huy động vốn có hiệu quả nhất.
Thường xuyên tham mưu giúp việc cho giám đốc thấy rõ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, từ đó đề ra biện pháp xử lý. Giúp cho kế toán trưởng là các cán bộ nhân viên làm việc trong văn phòng.
- Kế toán tiền mặt và phải thu của khách hàng :theo dõi quỹ tiền mặt và các khoản thanh toán của khách hàng.
Kế toán vay và thuế: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nộp cho ngân sách Nhà nước, các khoản thuế được hoàn lại, được miễn giảm và thêm sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng cho vay. Hàng tháng, kế toán thuế có trách nhiệm lập báo cáo thuế gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế và báo cáo vế tình hình thực hiên nghĩa vụ với nhà nước
Thủ qũy: giữ tiền và các khoản tương đương tiền; nhập xuất tiền theo giấy tờ hợp lệ của cơ quan (phiếu chi, phiếu xuất); Lập sổ quỹ tiền mặt, sau đó đối chiếu với sổ cái tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Chế độ chứng từ, tài khoản kế toán
Các danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo được công ty áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản pháp lý khác hiện hành có liên quan.
Phương pháp kế toán
- Doanh nghiệp hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng.
Hình thức kế toán:
- Công ty áp dụng hình thức Nhật Ký Chung
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty STC được thể hiện như sau:
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ, phân loại chứng từ và hạch toán theo từng phần hành phù hợp với chứng từ đã phân loại. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh này đều được thể hiện trên sổ Nhật ký chung, Sổ cái…Cuối năm, lập bảng cân đối phát sinh tài khoản. Cuối niên độ, kế toán căn cứ vào các sổ kế toán và bảng cân đối phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
2.2.1. Thực trạng công tác kế toán hoạt động kinh doanh chính
- Kế toán doanh thu và cung cấp dịch vụ tại Công ty C.P thương mại & dịch vụ STC.
Công ty Cổ Phần Thương Mại Và Dịch Vụ STC: là một công ty sản xuất kinh doanh cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Cũng như mọi công ty khác, công tác kế toán tiêu thụ, doanh thu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Nó phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, là cơ sở để xác định nguồn tài chính, phục vụ cho những chiến lược mang tính tài chính của công ty.
Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học hợp lý và chính xác có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác lập kế hoạch điều hành, tổ chức thực hiện và quản lý doanh thu nói riêng và phân phối lợi nhuận của toàn công ty nói chung. Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất của công ty cũng như góp phần tăng cường quản lý tài sản, lao động, tiền vốn chặt chẽ có hiệu quả. Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho công ty những ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường.
Tài khoản sử dụng:
- TK 511: dùng dể phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là tiêu thu trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu hay sẽ thu được tiền từ đó xác định doanh thu thuần về tiêu thụ.
Bên nợ:
- Phản ánh số thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sang TK 911
Bên có: tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan đến doanh thu:
- TK 515: dùng phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Hóa đơn vận chuyển.
- Phiếu
- Phiếu
- Giấy báo có của ngân hàng
Quy trình hạch toán:
- Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc như đơn đặt hàng, hoá đơn GTGT, báo cáo tiêu thu hàng hoá do phòng kinh doanh chuyển lên, kế toán kiểm tra sau đó nhập số liệu vào phiếu kế toán. Sau đó vào các sổ liên quan như sổ cái TK 632, TK 511, TK 911 và một số sổ sách khác có liên quan. Đến cuối quý, kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp và lập lên các báo cáo tài chính.
Ví dụ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Ngày 1/12/2013 Công ty xuất HĐ cước vận chuyển, số tiền 35.000.000 đồng, VAT 10%
Kế toán tiến hành định khoản:
- Nợ TK 131: 38.500.000
- Có TK 511: 35.000.000
- Có TK 3331: 3.500.000
Ngày 15/12/2013 Công ty xuất HĐ cước vận tải, số tiền là 320.000.000 đồng, VAT 10%
Kế toán tiến hành định khoản:
- Nợ TK 131: 352.000.000
- Có TK 511: 320.000.000
- Có TK 3331: 32.000.000
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ STC
3.1. Đánh giá chung về công tác tốt chức kế toán tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Những khủng hoảng, biến động của nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây. Dó đó, bên cạnh những thuận lợi công ty vẫn phải đương đầu với không ít khó khăn từ các yếu tố khách quan cùng nhu cầu chủ quan mang lại. Mặc dù vậy với tiềm năng sẵn có cùng với sự lãnh đạo của Ban giám đốc công ty, sự năng động, sáng tạo nhiệt tình của toàn thể công nhân viên, công ty đã đạt được một số thành tựu trong kinh doanh và ngày càng được khách hàng tín nhiệm.
Để đạt được thành tựu như vậy không thể không kể đến sự nỗ lực phấn đấu và những kết quả đạt được của công tác kế toán. Việc phân chia công việc một cách rõ ràng, phù hợp với trình độ, năng lực của mỗi người và yêu cầu quản lý của công ty, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các kế toán viên dưới sự quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng đem lại hiệu quả cao trong công việc. Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC với việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC”, em xin đưa ra một số nhận xét như sau:
3.1.1. Những ưu điểm của công tác kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC luôn đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực kinh doanh đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm cho người lao động, thu nhập cán bộ công nhân viên ổn định. Đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đầy đủ. Điều đó khẳng định vai trò và vị thế của công ty trên toàn quốc.
- Về cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh: công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng
- Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Cán bộ kế toán có tính độc lập trình độ năng lực chuyên môn cao, có nhiệt tình và lòng yêu nghề luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhiều năm liền chưa để xảy ra sai phạm đáng kể trong kinh tế tài chính, hạch toán thống kê. Do vậy mà bộ máy của công ty luôn ổn định và đảm bảo.
Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của công ty. Điều này giúp cho công tác quản lý của công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng không ngừng củng cố và lớn mạnh.
- Nhìn chung công ty thực hiện đúng và đầy đủ chế độ kế toán cũng như chuẩn mực ban hành cụ thể.
Chứng từ kế toán: Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ phát sinh. Những thông tin về nghiệp vụ kế toán được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ tạo điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý. Việc lưu trữ chứng từ tương đối khoa học và được giám sát chặt chẽ, các kế toán ở phần hành nào thì lưu trữ chứng từ liên quan đến phần hành đó. Vì vậy đảm bảo tính không chồng chéo và nguyên tắc phân công phân nhiệm rõ ràng.
Về sổ sách kế toán: các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng lưu trữ theo đúng chuẩn mực và quy định của nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung. Ưu điểm của phương pháp này là tránh được việc ghi chép trùng lập, đảm bảo thông tin kịp thời cho công tác quản lý kinh doanh và tổng hợp số liệu nhanh để lưu báo cáo tài chính một cách chính xác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Về tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng theo đúng chuẩn mực trong báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ –BTC của bộ trưởng bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán ban hành và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung.
- Về hạch toán kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Công ty nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế của những thay đổi về cơ chế theo đúng chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp đặc biệt là về hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Được sự hướng dẫn của kế toán trưởng của công ty nên công tác hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty hiện nay rất nhanh chóng, chính xác.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu, đáp ứng yêu cầu của ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp một cách kịp thời và chính xác
3.1.2. Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm trên về tình hình doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC cũng còn nhiều điểm hạn chế.
Về tổ chức bộ máy kế toán: Hiện nay Công ty chỉ có 4 cán bộ kế toán trình độ chuyên môn cao tuy nhiên việc phân công công việc chưa hợp lý dẫn đến tình trạng số lượng nhân viên kế toán ít mà khối lượng công việc nhiều (thường dồn vào cuối kỳ) nên công tác kế toán còn gặp sai sót.
Về việc luân chuyển chứng từ: Chứng từ kế toán rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Tuy nhiên việc lưu giữ và bảo quản chứng từ tại công ty vẫn chưa hợp lý, chưa có sự ký nhận giữa các bên khi bàn giao chứng từ. Điều đó có thể dẫn đến việc thất lạc chứng từ mà không tìm ra được nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Về hệ thống sổ kế toán
Kế toán chưa theo dõi chi tiết chi phí quản lý kinh doanh cho từng đối tượng
- Về việc áp dụng chính sách ưu đãi đối với khách hàng
Hiện nay công ty không có nhiều chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp kích thích được nhu cầu khách, thu hút được nhiều khách hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nên kinh tế thị trường như hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Về việc thu hồi công nợ: Tuy công ty có nhiều bạn hàng nhưng không phải khách hàng nào cũng thanh toán ngay cho công ty. Các khách hàng của công ty ngoài những khách hàng đến thuê dịch vụ và sau đó thanh toán tiền ngay cho công ty còn có những khách hàng thường xuyên những bạn hàng quen thuộc nên việc bán hàng thanh toán sau là không thể tránh khỏi. Dẫn tới việc nếu công ty không có bộ phận kiểm soát thu hồi công nợ thì rất khó kiểm soát được số nợ của công ty.
- Dựa theo báo cáo trên thì công ty cần trích lập dự phòng năm 2013 đối với khoản nợ sau:
Khoản nợ 257.894.034 của công ty CP Hưng Lâm theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/11/2012, hạn thanh toán là 28/12/2012. Đã quá hạn thanh toán trên 1 năm
Khoản nợ 254.662.183 của Công ty CP TNN theo biên bản đối chiếu công nợ khoản nợ có hạn thanh toán 30/3/2013 đã quá hạn thanh toán 9 tháng.
Trong năm 2011 và năm 2012 công ty không trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi cũng như không thu hồi được nợ nên ảnh hưởng rất lớn tới tình hình tài chính của công ty.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC
3.2.1. Về việc nâng cao phần mềm kế toán:
Tổ chức công tác kế toán diễn ra một cách thuận lợi thì nhân viên kế toán không những có trình độ chuyên môn, hiểu được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh đó phải có kiến thức về công nghệ mới, áp dụng được khoa học công nghệ vào công việc. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Để thực hiện giải pháp trên thì công ty cần tuyển thêm nhân viên kế toán có kinh nghiệm làm việc trên phần mềm kế toán hoặc có kế hoạch cho nhân viên được đào tạo, nâng cao chuyên môn.
Công ty nên áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán như việc sử dụng phần mềm kế toán. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán như phần mềm kế toán MISA, BRAVO, phần mềm kế toán Việt Nam – KTVN, FAST, SASINNOVA…Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty. Việc áp dụng phần mềm kế toán để giảm bớt công việc của kế toán giúp cho kế toán có thể đưa ra các báo cáo nhanh chóng, chính xác nhất phục vụ cho công tác quản trị của ban giám đốc. Giúp ban giám đốc có thể đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tượng.
3.2.2. Về việc luân chuyển chứng từ
Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển giữa các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi giao nhận chứng từ thì các bên đều phải ký nhận vào sổ. Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc này giúp quản lý chặt chẽ chứng từ của công ty. Đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung.
3.2.3. Về hệ thống sổ kế toán
Công ty cần lập sổ chi phí sản xuất kinh doanh nhằm xác định rõ từng khoản mục trong chi phí quản lý doanh nghiệp. Xem xét và tìm nguyên nhân gây ra biến động lớn của các khoản mục chi phí so với cùng kì năm trước hoặc so với kì trước đó đồng thời xác định hiệu quả kinh tế mang lại do chi các khoản này để có biện pháp tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.
Công ty nên tiến hành mở chi tiết cho tài khoản 642
- TK6421 – Chi phí bán hàng:
- TK6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.4. Về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ và xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên BCTC của năm báo cáo.
- Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ.
Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người vay nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
- Phương pháp xác định
Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất
Mức trích lập: (Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa đến han thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Tài khoản sử dụng: TK139
- Phương pháp hạch toán
Cuối năm xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì hạch toán chênh lệch vào chi phí:
- Nợ TK 642
- Có TK 139
Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳ trước thì số chênh lệch được ghi giảm trừ chi phí:
- Nợ TK139 Có TK642
- Xóa nợ
Nợ TK 139: Nếu đã trích lập dự phòng Nợ TK642: Nếu chưa trích lập dự phòng
- Có TK131 Có TK138
- Đồng thời ghi Nợ TK004
Đối với nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ sau đó thu hồi Nợ TK111,112…
- Có TK711
Ví dụ:
Giả sử trong thời điểm ngày 31/12/2013, kế toán công ty có trích lập dự phòng phải thu khó đòi dựa trên Báo cáo tình hình công nợ đến 31/12/2012 như sau: (257.894.034 x 50%)+(254.662.183x 30%)=205.345.672(đồng)
Kế toán định khoản:
- Nợ TK 642:205.345.672
- Có TK139: 205.345.672
Kế toán tiến hành lập phiếu kế toán rồi vào sổ nhật kí chung và các sổ sách liên quan.
3.2.5. Trích trước chi phí đề phòng những thiệt hại trong kinh doanh:
Đối với các công ty dịch vụ, nhất là dịch vụ về vận tải, những khoản thiệt hại trong quá trình lưu thông luôn luôn thường trực trên mỗi tuyến đường. Vì vậy, công ty phải có kế hoạch trích trước những chi phí nhất định và thường trực cho những thiệt hại bất thường cũng như những thiệt hại có kế hoạch khi xảy ra. Công ty nên trích trước khoản chi phí sửa chữa lớn để trang trải cho những thiệt hại khi xe lưu thông như tai nạn, vi phạm giao thông hay khi xe phải ngừng hoạt động để tu bổ, sửa chữa….
Dựa vào kết quả kinh doanh năm trước, công ty sẽ đưa ra kế hoạch chi tạm thời về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và sử dụng tài khoản 335 để hạch toán. Đây là tài khoản dùng để hạch toán những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả thực tế phát sinh sẽ không hây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Khi trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh, kế toán ghi:
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Có TK 335- Chi phí phải trả
Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển chi phí thực tế phát sinh thuộc khối lượng công việc sửa chữa lớn TSCĐ đã được dự tính trước vào chi phí, kế toán ghi:
- Nợ TK 642 ( Nếu số đã chi lớn hơn số trích trước) Nợ TK 335 ( Số đã trích trước)
- Có TK 241 (2413 – tổng chi phí thực tế phát sinh) Có TK 642 ( Nếu số đã chi nhỏ hơn số trích trước)
3.2.6. Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại vào kế toán bán hàng
Công ty hiện nay đang có một lượng khách hàng truyền thống lâu năm những khách hàng này thường thuê vận chuyển khối lượng lớn hàng hoá. Việc áp dụng linh hoạt các chính sách bán hàng là rất quan trọng… Vậy công ty nên áp dụng một số biện pháp khuyến mại như bớt giá, chiết khấu thương mại khi vận chuyển hàng với số lượng lớn, thanh toán tiền nhanh nhằm giữ được khách hàng.
Chiết khấu thương mại: (Điểm 3, mục IV, Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn mực kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 01/12/2001 của Bộ tài chính)
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm tiền cho người mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại nhằm thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ, thu hút thêm nhiều khách hàng. Chính sách chiết khấu thương mại tại công ty có thể thực hiện theo cách sau:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp cùng ngành
- Chính sách chiết khấu thương mại được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
- Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Khoản chiết khấu này không được hạch toán vào tài khoản Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi chiết khấu thương mại cho người mua chiết khấu thương mại ghi ngoài hóa đơn. Khoản chiết khấu thương mại này được hạch toán vào TK 521.
- Phương pháp hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK5211 – Chiết khấu thương mại (Số tiền đã trừ thuế GTGT phải nộp) Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Có TK 111,112 – Thanh toán ngay Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần.
- Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh toán: (theo quy định tại Điểm 2.19 mục IV phần C Thông tư số 130/2008TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính)
Công ty nên có chính sách khuyến khích người mua hàng với hình thức chiết khấu thanh toán. Như vậy công ty mới có khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng được vòng quay luân chuyển vốn lưu động, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hạn chế được các khoản đi vay của công ty. Công ty cần có những biện pháp thiết thực như:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng ngành
- Công ty cũng có thể xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán dựa vào lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách chiết khấu thanh toán được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
- Công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp. Căn cứ từng khách hàng thanh toán nợ mà công ty áp dụng mức chiết khấu theo thời
Phương pháp hạch toán:
Công ty cần thực hiện việc ghi chép kế toán thông qua TK 635 – Chi phí tài chính (phản ánh khoản chi phí công ty phải chịu do giảm trừ khoản phải thu do khách hàng thanh toán trước thời hạn)
- Nợ 635: Số tiền chiết khấu thanh toán cho hàng bán
Có TK 111,112,131: Tổng số tiền trả lại hoặc giảm nợ cho khách hàng Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thanh toán để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: Kết chuyển chiết khấu thanh toán
- Có TK 635: Chiết khấu thanh toán
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược đối với doanh nghiệp, quyết định đầu tư đối với các nhà đầu tư.
Với kiến thức đã học cùng với việc tiếp cận thực tế, em xin đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC. Nhưng do trình độ có hạn và lần đầu tiên tiếp cận thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, ban giám đốc cùng các cán bộ phòng ban kế toán của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Phạm Thị Nga, các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh trường ĐHDL Hải Phòng và các cô bác phòng kế toán tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ STC đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty STC.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thành An

