Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nội thất thủy SEJIN-VINASHIN này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, tìm tòi một hướng đi mới cho phù hợp.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là mục tiêu cơ bản của nhà quản trị, nó là điều kiện kinh tế cần thiết và quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp luôn quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Qua phân tích Báo cáo tài chính họ căn cứ đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng như thực trạng xu hướng hoạt động của doanh nghiệp, xác định được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, từ đó, các đối tượng quan tâm có thể ra quyết định tối ưu nhất.
Công ty TNHH Nội thất thủy SEJIN-VINASHIN hoạt động trong nền kinh tế thị trường, muốn kiểm soát quá trình hoạt động kinh doanh công ty phải chú trọng đến tổ chức lập và phân tích Báo cáo tài chính. Xuất phát từ nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH nội thất thủy SEJIN-VINASHIN em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nội thất thủy SEJIN-VINASHIN”.
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất thủy SEJIN-VINASHIN.
- Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất thủy SEJIN-VINASHIN.
Trong quá trình viết khóa luận em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn quản trị kinh doanh đặc biệt là cô giáo – Th.s Đồng Thị Nga, giáo viên trực tiếp hướng dẫn tốt nghiệp của em và tập thể Ban lãnh đạo, phòng kế toán của Công ty TNHH nội thất thủy SEJIN-VINASHIN đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian nghiên cứu không nhiều và trình độ còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế
1.1.1. Báo cáo tài chính và sự cần thiết của BCTC trong quản lý kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp từ số liệu ác sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và hình thành quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu quy định thống nhất. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, là một công cụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, là tài liệu không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định hợp lý của các đối tượng quan tâm.
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam gồm 04 báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.1.1.2. Mục đích của báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra với các mục tiêu sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
BCTC cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai.
1.1.1.3. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong quản lý kinh tế
Hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta. Hệ thống BCTC được lập nhằm giúp những người ra quyết định đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp, lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu. Bởi vậy thông tin từ hệ thống BCTC và phân tích BCTC có vai trò quan trọng đối với nhiều phía cả trong và ngoài doanh nghiệp.
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông tin trong các báo cáo tài chính cung cấp cho họ tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động tài chính lưu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý sử dụng vốn… để đánh giá được tình hình kinh doanh thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đề ra được các giải pháp, các quyết định quản lý kịp thời và phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Ví dụ như: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp….
Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng của doanh nghiệp…
- Đối với các đối tượng sử dụng khác như:
Các chủ đầu tư: BCTC cung cấp các thông tin về những khả năng hoặc những rủi ro tiềm năng của doanh nghiệp có liên quan đền việc đầu tư của họ, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng đầu tư vào thời điểm nào, đối với lĩnh vực nào.
Các chủ nợ: BCTC cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp.
Các khách hàng: BCTC cung cấp các thông tin giúp họ có thể phân tích được khả năng cung cấp của doanh nghiệp để đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc mua bán với doanh nghiệp
Các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động. Vì vậy các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn. Như vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán viên độc lập
Ngoài ra, các thông tin trên BCTC còn có tác dụng củng cố niềm tin và sức mạnh cho các công nhân viên của doanh nghiệp để họ nhiệt tình, hăng say trong lao động, tham gia đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu do công ty phát hành….
1.1.2. Đối tượng áp dụng
Hệ thống BCTC được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc vào cái ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số trường hợp đặc biệt như ngân hang, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc…. việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân theo quy định riêng cho từng loại đối tượng.
1.1.3. Yêu cầu của báo cáo tài chính Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Theo Chuẩn mực kế toán số 21- trình bày báo cáo tài chính và theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính thì BCTC phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý. Để đáp ứng được yêu cầu này, doanh nghiệp phải:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
- Trình bày khách quan, không thiên vị.
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
- Trình bày đầy đủ mọi khía cạnh trọng yếu
Báo cáo tài chính phải được trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có lien quan hiện hành.
1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc hoạt động lien tục: đòi hỏi khi lập và trình bày BCTC, giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động và kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc buộc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: đòi hỏi doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền. Theo nguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ liên quan. Các khoản chi phí được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp không cho phép ghi nhận trên bảng cân đối kế toán trong những khoản mục không thỏa mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả.
Nguyên tắc nhất quán: đòi hỏi việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toán khác, trừ khi: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện.
Một chuẩn mực kế toán khác yêu cần có sự thay đổi trong việc trình bày.
Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp: đòi hỏi từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
- Nguyên tắc bù trừ:
Bù trừ tài sản và nợ phải trả: Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên BCTC.
Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí: Được bù trừ khi quy định tại một chuẩn mực kế toán khác, hoặc một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính.
Nguyên tắc có thể so sánh: Theo nguyên tắc này, báo cáo tài chính phải trình bày các số liệu để so sánh giữa các kỳ kế toán.
1.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính
1.1.5.1. Hệ thống báo cáo tài chính
- Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
Báo cáo tài chính năm và giữa niên độ: Báo cáo tài chính năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán: (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính: (Mẫu số B09-DN)
Báo cáo tài chính giữa niên độ: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên độ dạng tóm lược BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ: (Mẫu số B01a-DN)
- Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ dạng đầy đủ: (Mẫu số B02a-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ (Mẫu số B03a-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đấy đủ (Mẫu số B09a-DN)
BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ dạng tóm lược: (Mẫu số B01b-DN)
- Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B02b-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B03b-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược (Mẫu số B09b-DN)
- Báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo
- Bảng cân đối kế toán: (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính: (Mẫu số B09-DN)
- Báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất: (Mẫu số B01-DN/HN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: (Mẫu số B02-DN/HN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: (Mẫu số B03-DN/HN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất: (Mẫu số B09-DN/HN)
1.1.5.2 Trách nhiệm báo cáo tài chính
Trách nhiệm lập báo cáo tài chính được quy định cụ thể như sau:
- Lập báo cáo tài chính năm là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp thuộc ngành, các thành phần kinh tế. Các công ty, tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập thêm báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- Lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thi trường chứng khoán hoặc các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện.
- Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước có các đơn vị kế toác trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*)
- Công ty mẹ và tập đoàn ngoài việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (*) và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ –CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11- “Hợp nhất kinh doanh”.
- Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện từ năm 2008
1.1.5.3. Kỳ lập báo cáo tài chính
Kỳ lập báo cáo tài chính được quy định cụ thể như sau:
- Kỳ lập báo cáo tài chính năm
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
- Kỳ lập báo cáo tài chính khác:
Doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thê, chấm dứt hoạt động, phá sản.
1.1.5.4. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Đối với doanh nghiệp nhà nước
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày đối với các đơn vị kế toán và chậm nhất là 45 ngày đối với Tổng công ty nhà nước kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày đối với các đơn vị kế toán và chậm nhất là 90 ngày đối với Tổng công ty nhà nước kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Đối với các loại doanh nghiệp khác:
- Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với các đơn vị kế toán khác thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.
- Ngoài ra các đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định
1.1.5.5. Nơi nộp báo cáo tài chính
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, nơi nộp báo cáo tài chính được quy định cụ thể như sau:
Tất cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chủ quản của mình, thành phố đó. Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung ương nộp báo cáo tài chính cho cơ quan chủ quản của mình là Bộ Tài Chính.
1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
1.2.1. Khái niệm Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác.
1.2.2. Nội dung và kết cấu của Báo cáo kết quả kinh doanh
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.
Báo cáo gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm
- Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)
1.2.3. Cơ sở dữ liệu, trình tự, phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh
1.2.3.1. Cơ sở số liệu lập Báo cáo kết quả kinh doanh
- Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dung cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
1.2.3.2. Trình tự lập Báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- B1: Kiểm soát các chứng từ kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
- B2: Cộng sổ kế toán tài khoản loại 5 đến loại 9 để kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
- B3: Khóa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- B4: Đối chiếu sự phù hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết B5: Kiểm kê và lập biên bản xử ký kiểm kê
- B6: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.3.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể trên Báo cáo kết quả kinh doanh
- 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong năm báo cáo trên Sổ cái.
- 2. Các khoản giảm trừ doanh thu (MS 02)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản mục được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” đối ứng với TK 521 “Chiết khấu thương mại”. TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”. (TK3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. MS 10= MS 01- MS 02. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- 4. Giá vốn hàng bán (MS 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ của TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên Sổ cái hoặc Nhật ký –Sổ cái.
- 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. MS 20= MS 10- MS 11
- 6. Doanh thu hoạt động tài chính (MS 21)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-) thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động tài chính) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
- 7. Chi phí tài chính (MS 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh….phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- Chi phí lãi vay (MS 23)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết TK 635. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- 8. Chi phí bán hàng (MS 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của TK641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.
- 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (MS 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có của TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
- 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (MS 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. MS 30= MS 20 + (MS 21- MS 22) – MS24 – MS 25.
- 11. Thu nhập khác (MS 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát dinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
- 12. Chi phí khác (MS32)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- 13. Lợi nhuận khác (MS 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. MS 40= MS 31 – MS 32.
- 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (MS 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. MS 50 = MS 30 + MS 40
- 15. Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành (MS 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (Trong trường hợp này số liệu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế tóan chi tiết TK 8211). MS 51= MS 50 x Thuế suất thuế TNDN
- 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (MS 52)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911“ Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo ( Trong trường hợp này, số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết 8212).
- 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (MS 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (Sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong kỳ báo cáo). MS 60 = MS 50 – (MS 51 – MS 52).
- 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (MS 70)
Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 “Lãi cơ bản trên cổ phiểu”.
Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty tnhh nội thất thủy Sejin- Vinashin Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH nội thất thủy Sejin- Vinashin
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT THỦY SEJIN- VINASHIN
- Tên tiếng anh: SEJIN-VINASHIN MARINE ACCOMMOADATION CO.LTD
- Tên viết tắt: SEJINVINA
- Logo công ty
2.1.1.1. Trụ sở chính
- Địa chỉ: Khu công nghiệp tàu thủy An Hồng – An Dương – Hải Phòng- Việt Nam
- Điện thoại: 031.36183
- Fax: 031.3618379
- Website: www.sejinvina.
- Email: hoamv@sejinvina – sejinvina@vnn.vn
2.1.1.2. Căn cứ pháp lý
- Ngày thành lập: 09/07/2003
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :2338/GP cấp ngày 09/07/2003 điều chỉnh lần thứ nhất ngày 10/02/2004, điều chỉnh lần thứ 2 ngày 24/01/2006.
- Mã số thuế:0200561820
- Số tài khoản: 0031000088210 tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng, địa chỉ số 10- Hoàng Diệu- Ngô Quyền- Hải Phòng.
- Người đại diện : Ông Mai Văn Hòa, chức vụ : Tổng giám đốc
Công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-Vianshin (Sejinvinashin) là một liên doanh giữa Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Công ty Công nghệ kỹ thuật Sejin Hàn Quốc- công ty có hơn 14 năm kinh nghiệm trong sản xuẩt và lắp đặt nội thất tàu thủy. Công ty TNHH Sejinvina là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp đồng thời góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước
Được thành lập vào tháng 7 năm 2003 trong thời điểm có sự chuyển dịch mạnh mẽ của ngành công nghiệp đóng tàu từ Nhật Bản và Hàn Quốc sang cho các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam, Sejinvina mong muốn được đóng góp cho sự phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu tại Việt Nam và trên thế giới bằng cách cung cấp trọn gói cho khách hàng các sản phẩm nội thất và dịch vụ có chất lượng tốt nhất. Đây cũng là Công ty đầu tiên và duy nhất tại Đông Nam Á chuyên sản xuất tấm tường, tấm trần, bộ cửa ngăn cháy bằng thép và buồng vệ sinh đồng bộ chuyên lắp cho tàu thủy, đạt được các chứng chỉ cấp quốc tế của những tổ chức đăng kiểm có uy tín như DNV- Na uy; MED- Tổ chức hàng hải Châu Âu; ABS – Mỹ;GL – Đức; NK – Nhật…
Dựa trên 3 nền tảng vững chắc: dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến nhất Hàn Quốc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nhân lành nghề được đào tạo bài bản, thị trường trong và ngoài nước rất sôi động, Sejiinvina đã phát triển nhanh và mạnh mẽ. Sau hơn 4 năm hoạt động công ty đã cung cấp hệ thống nội thất tàu thủy cho các dự án trong nước và quốc tế như series tàu 22.500 DWT của Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, series tàu container 1.700 TEU của Tổng công ty CNTT Hạ Long, giàn khoan của Công ty Milennium Wood Malaysia, dự án series tàu 7000 DWT của Công ty Than khoáng sản TKV….
Với những gì đã và đang làm được, có thể coi Công ty TNHH nội thất thủy Sejinvina là công ty cung cấp giải pháp tổng thể cho nội thất thủy. Với phương châm không ngừng hoàn thiện về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, Sejin-vinashin sẽ luôn đáp ứng được yêu cầu của thị trường và luôn là đơn vị cung cấp các sản phẩm nội thất chất lượng cao, góp phần nâng cao tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm của ngành công nghiệp đóng tài trong nước Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
2.1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu nội thất thủy, bao gồm: các tấm tường và trần cửa ngăn cháy, buồng vệ sinh đồng bộ
- Cung cấp dịch vụ lắp đặt nội thất tàu thủy và các dịch vụ có liên quan khác
2.1.1.3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ chủ yếu.
- Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp trọn bộ gói sản phẩm nội thất cho ngành đóng tàu và xây dựng
Sản phẩm:
- Tấm tường (BM25, BM50, BM50C, BM50S)
- Tấm trần (CC25, CC75)
- Hệ cửa ngăn cháy (D/A-38, D/A-48, D/B 38 and D/B 38 Z) và buồng vệ sinh đồng bộ.
- Vách ngăn cách âm cho tàu thuỷ và văn phòng.
- Nội thất gỗ và kim loại
Dịch vụ
- Tư vấn, thiết kế và lắp đặt.
- Phân phối các sản phẩm cách nhiệt cho ROCKWOOL A/S INTERNATIONAL tại Việt Nam.
- Để bảo đảm các sản phẩm luôn đạt chất lượng cao Sejinvina áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã được cấp Chứng chỉ bởi Global U.K.A.S vào tháng 8 năm 2006.
Công suất của Sejinvina :
- Tấm tường: 100,000m2/ năm
- Tấm trần: 60,000m2/năm
- Hệ cửa ngăn cháy: 2,400 bộ/ năm
- Buồng vệ sinh đồng bộ: 1,500 bộ/năm
- Các sản phẩm khác: theo yêu cầu
Sơ đồ 2.1.1: Quy trình sản xuất tấm tường BM25
Sơ đồ 2.1.2: Quy trình sản xuất tấm trần CC25
2.1.1.3.2. Những thuận lợi, khó khăn, thành tích của công ty trong quá trình hoạt động.
- Thuận lợi: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Trong điều kiện khắc nghiệt của cơ chế thị trường công ty đã đứng vững và ngày càng khẳng định vai trò của mình trong sản xuất kinh doanh các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước, ngoài ra còn mở rộng sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu ra nước ngoài. Với hình thức, phương thức sản xuất kinh doanh đặc thù là sản xuất theo dự án nội thất bên trong của một con tàu, doanh nghiệp tích cực nhằm tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao, đảm bảo đời sống ổn định cho người lao động trong toàn công ty.
- Khó khăn:
Do những năm gần đây ngành đóng tàu của Việt Nam có gặp nhiều khó khăn điều này có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, lợi nhuận của công ty. Những năm gần đây công ty cũng gặp khó khăn về mặt tài chính do tổng công ty Vinashin gặp rắc rối. Ngành tàu thủy trong những năm vừa qua có gặp không ít khó khăn .
- Thành tích đạt được
Giải thương hiệu vàng và giải thưởng “doanh nhân thành đạt” năm 2008 cho ông Mai Văn Hòa – Tổng Giám Đốc của Hiệp hội chống hàng giả và thương hiệu Việt Nam.
- Huy Chương vàng VIFOTEC-
- Huy chương vàng tại hội chợ VIETSHIP 2008 (Hội chợ Quốc tế về Hàng Hải và đóng tàu).
2.1.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng, có nghĩa là Tổng giám đốc trực tiếp xem xét quản lý tất cả các phòng ban công ty, bên cạnh đó thông qua các Phó tổng giám đốc để giám sát tình hình hoạt động của công ty.
- Sơ đồ 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Chức năng từng phòng ban:
Phòng tổ chức – nhân sự:
- Tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty xây dựng các công trình thi đua, khen thưởng và đề bạt khen thưởng thay đổi nhân sự ở các bộ phận phòng
- Xây dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo, huấn huyện tuyển chọn nhân sự toàn Công ty. Xây dựng các bảng nội quy, đề ra các chính sách về nhân sự.
Phòng kế toán – tài chính: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính tháng, quí, năm.
- Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo định kỳ.
- Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, thay mặt giám đốc giám định với ngân hàng về mặt tài chính.
Phòng kỹ thuật:
- Đề xuất các giải pháp công nghệ tham gia sản xuất sản phẩm
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm.
- Tư vấn hướng dẫn thao tác vận hành máy móc, dây chuyền.
Phòng kinh doanh:
- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh, các chương trình phát triển dài hơn, trung hạn, ngắn hơn.
- Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch hàng tháng, giúp các đơn vị cơ sở trong việc triển khai, quyết toán và phân tích các hoạt động kinh doanh.
Xưởng sản xuất:
- Điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất điều phối và quản lý nhân sự trong phạm vi đơn vị quản lý, đề xuất khen thưởng, kỷ luật nhân viên của đơn vị.
- Cùng với các phòng ban chức năng tham gia kế hoạch Công
- Phòng kiểm định chất lượng (Phòng KSC): Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng sản phẩm. Giám sát quy trình sản xuất theo đúng qui định và chỉ tiêu sản phẩm và kiểm định chất lượng đạt yêu cầu.
2.1.2. Năng lực về nhân sự
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức
2.1.2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
- Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Do áp dụng kế toán máy nên bộ máy tổ chức công tác kế toán được giảm nhẹ và hiệu quả. Số lượng nhân viên trong phòng là 04 người, được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và hoạt động theo sơ đồ dưới đây:
- Sơ đồ:. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trách nhiệm và quyền hạn các vị trí tại phòng Tài chính – Kế toán
Kế toán trưởng
- Quyền hạn: Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ Kế toán, phân công và chỉ đạo tất cả các nhân viên về công việc kế toán thống kê. Có quyền ký duyệt các báo cáo tài chính, thống kê và các tài liệu báo cáo có liên
- Trách nhiệm : Chịu trách nhiệm trước BGĐ về công tác tài chính kế toán. Tham mưu cho BGĐ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn và chiên lược lâu dài và về công tác quản lý vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh
Kế toán tổng hợp
- Quyền hạn : Giúp lãnh đạo phòng dự thảo các văn bản về công tác tài chính – kế toán được ban hành trong Công ty. Tham mưu nghiệp vụ kế toán cho Kế toán trưởng và kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm chế độ kế toán.
- Trách nhiệm: Tổ chức chi chép phản ánh, tổng hợp số liệu về các loại vốn, các loại quỹ của doanh nghiệp. Xác định các khoản thanh toán với ngân sách Nhà nước, với ngân hàng, khách hàng và nội bộ Công ty
Kế toán thanh toán, theo dõi công nợ và các khoản thu
- Quyền hạn: Lập phiếu thu, chi cho những khoản tiền được duyệt. Chỉ giao tạm ứng mới cho CBCNV khi đã thanh toán hết số tạm ứng cũ.
Trách nhiệm:
- Theo dõi việc thực hiện và thanh lý hợp đồng của các khách hàng và nhà cung cấp. Nhắc, báo nợ các hợp đồng bán hàng cho bộ phận thị trường. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- Phản ánh kịp thời các khoản thu chi bằng tiền mặt. Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ luồng tiền. Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản tính lương cho cán bộ công nhân viên
Kế toán vật tư hàng hoá và tính giá thành sản phẩm
- Quyền hạn: Nhận bản dự trù vật tư của phòng Kỹ thuật sản xuất kiểm tra giám sát và có quyền từ chối nếu so với định mức không đúng theo quy định.
- Trách nhiệm : Theo dõi tình hình nhập xuất hàng tồn kho, tập hợp phân tích thông tin số liệu hàng tồn kho.
Kế toán tài sản, thuế, ngân hàng, quỹ
- Quyền hạn: Ngăn chặn những luồng tiền không rõ nguồn gốc. Không làm thủ tục chuyển khoản cho những hồ sơ không hợp lệ, nguồn gốc, thiếu chi tiết.
- Trách nhiệm: Theo dõi ghi chép kiểm tra chặt chẽ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.Phản ánh tình hình thuế và nộp thuế của các sắc thuế mà Công ty sử dụng.
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống chứng từ tại công ty.
Hệ thống chứng từ kế toán của công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống tài khoản tại công ty
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
2.1.2.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty.
- Công ty áp dụng hình thức Kế toán máy, mẫu sổ sách theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ: Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy
- Giới thiệu về phần mềm kế toán Weekend Accounting
Công ty Sejinvina áp dụng hình thức kế toán máy từ năm 2005. Phần mềm kế toán mà Sejinvina sử dụng là phần mềm Weekend Accounting. Đây là một phần mềm được thiết kế riêng để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc trưng của công ty.
Bên cạnh việc thỏa mãn các tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán theo quy định tại thông tư 103/2005/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2005, phần mềm Weekend Accounting còn có những ưu điểm nổi bật như:
- Phần mềm kế toán song ngữ Anh Việt, dễ học, dễ sử dụng, giao diện nổi bật.
- Phần mềm chia thành các modul tương ứng các phân hệ kế toán rõ ràng, rất tiện lợi cho doanh nghiệp chia, phân quyền, giao việc cho từng kế toán với từng nhiệm vụ.
- Phần mềm sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, dữ liệu được bảo mật tuyệt đối theo hệ thống phân quyền của hệ điều Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- Phần mềm có khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh
- Chức năng Tổng hợp – Chi tiết (Drill – Down)
- Phần mềm Kế toán sản xuất: Tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm theo nhiều phương pháp tính giá thành và từng công đoạn khác nhau. Hỗ trợ quản lý vật tư với số lượng lớn.
- Hệ thống Kế toán tức thời: Cho phép người dùng có thể xem các báo cáo tại bất cứ thời điểm nào mà không cần qua các bước tổng hợp số liệu trung gian.
- Phần mềm Kế toán quản trị: Công cụ trợ giúp các nhà quản lý phân tích và đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả. Quản lý nhiều cấp, nhiều chiều, xem xét thông tin trên nhiều giác độ .
- Tính Toàn diện: Tuân thủ các quy định về chế độ kế toán. Có đầy đủ các phân hệ kế toán phù hợp với các phần hành kế toán trong doanh nghiệp. Chạy trên mạng nhiều người dùng, bảo mật và phân quyền chi tiết từng chức năng.
- Hệ thống mở: Mềm dẻo, linh hoạt
Khái quát về cách sử dụng phần mềm
Khởi động Weekend Accouting : Kích đúp vào biểu tượng Weekend trên màn hình desktop.
Sau khi khởi động Weekend Accouting, hộp thọai Ðãng nhập sẽ tự động xuất hiện cho phép người sử dụng mở dữ liệu kế toán. Sejinvina thực hiện việc phân quyền trong hạch toán. Theo đó, mỗi kế toán viên sẽ làm việc với một tài khoản riêng với một hoặc một số những phần hành cố định được phụ trách. Phần mềm được thiết kế với 7 phân hệ : tiền, hàng hóa, công trình, giá thành, tài sản, tổng hợp, và hệ thống. (Hình 2.1 và Hình 2.2).
2.1.2.6. Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
2.2. Thực trạng công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
2.2.1. Căn cứ lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin
- Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011
- Sổ kế toán trong kỳ dung cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
- Bảng cân đối tài khoản năm 2012
2.2.2. Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin.
2.2.2.1. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán trên sổ nhật ký chung
Một trong những yêu cầu được xem là quan trọng nhất của thông tin phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tính chính xác, trung thực và khách quan. Để đáp ứng yêu cầu đó thì cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng phải chính xác, trung thực, khách quan. Vì thế trước khi sử dụng thông tin trên hệ thống sổ kế toán để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty đã thực hiện các nghiệp vụ biện pháp cụ thể để kiểm soát thông tin trên hệ thống sổ kế toán. Việc này thường được tiến hành vào cuối năm và bằng cách kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán có bằng chứng hay không, nghĩa là các nghiệp vụ được phản ánh trong hệ thống sổ kế toán tổng hợp và hệ thống sổ kế toán chi tiết có chứng từ hay không. Nếu có sai sót, kế toán phải có biện pháp xử ký kịp thời.
- Các bước kiểm tra như sau:
Bước 1: Kế toán tiến hành in sổ Nhật ký chung
Bước 2: Căn cứ vào sổ Nhật ký chung lọc và sắp xếp chứng từ theo trình tự thời gian phát sinh theo nghiệp vụ.
Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào sổ Nhật ký chung trên các khía cạnh.
- Số lượng chứng từ với số lượng các nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
- Nội dung kinh tế từng chứng từ với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh vào sổ Nhật ký chung.
- Kiểm soát quan hệ đối ứng tài khoản trong sổ Nhật ký
- Kiểm soát sự phù hợp về số tiền theo từng chứng từ và số tiền nghiệp vụ phản ánh trong sổ Nhật ký chung.
- Kiểm soát các chứng từ trên chứng từ kế toán, ngày chứng từ trên sổ Nhật ký chung, và ngay ghi sổ chứng từ.
2.2.2.2. Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ Nhật ký chung với sổ cái các tài khoản có liên quan
Từ số liệu được nhập ở sổ Nhật ký chung, máy tính sẽ tiếp tục tự động thực hiện nhập số liệu vào các sổ tài khoản có liên quan. Định kỳ, kế toán viên tiến hành kiểm tra số liệu giữa sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản có liên quan nhằm phát hiện sai sót và kịp thời điều chỉnh cho đúng với số thực tế
Để lập Báo cáo kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán máy, dựa vào các số liệu đã được lưu trong phần mềm, kế toán chỉ việc khai báo máy tính sẽ tự động đưa ra bảng Báo cáo kết quả kinh doanh
2.2.2.3. Tính cân đối Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên tính cân đối giữa doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh. Có thể khái quát tính cân đối của báo cáo kết quả kinh doanh qua công thức sau:
- Tổng Doanh thu thuần = Tổng chi phí + Tổng lợi nhuận
- Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ – Các khoản giảm trừ
Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng
- TK515: Doanh thu từ hoạt động tài chính
- TK 531: Các khoản giảm trừ doanh thu
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK711: Thu nhập khác
- TK 811: Chi phí khác
- TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- TK421 : Lợi nhuận chưa phân phối
- Phần mềm kế toán sổ cái của công ty TNHH Nội thất Thủy Sejin- Vinashin
Chương 3: hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty tnhh nội thất thủy Sejin-Vinashin
3.1. Nhận xét tổng quan về công tác kế toán của công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin.
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay vai trò của công tác kế toán trong SXKD là vô cùng quan trọng, đi đôi với việc trong công tác kế toán đặt ra một số vấn đề cần được đổi mới nhằm đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập toàn cầu ngày càng sâu rộng.
Muốn tồn tại và phát triển một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu là phải tổ chức tốt công tác kế toán sao cho gọn nhẹ,đảm bảo và đáp ứng được yêu cầu đầy đủ, chính xác và kịp thời. Vì vậy kế toán là một công cụ sắc bén và hiệu quả nhất để phản ánh một cách khách quan,một cách toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và công ty Sejinvina nói riêng cần phải quan tâm đúng mức việc nghiên cứu hạch toán kế toán của doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
3.1.1. Ưu điểm:
Về tổ chức bộ máy kế toán: Xét về cơ bản thì tổ chức bộ máy kế toán của công ty đã hợp lý về việc đã tổ chức phân công nhiệm vụ cho từng người trong phòng kế toán, làm việc có khoa học và phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận kế toán với nhau trong phòng kế toán và tinh thần làm việc có trách nhiệm cao của các nhân viên trong phòng kế toán.
Về hình thức kế toán và công tác hạch toán tại công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán Weekend Accounting, hình thức kế toán nhật ký chung dễ hạch toán, đối chiếu, kiểm tra khi cần thiết.
3.1.2. Nhược điểm
Hạch toán doanh thu không theo nguyên tắc, có những khoản doanh thu bán hàng chưa thực hiện nhưng lại ghi nhận toàn bộ vào doanh thu của kỳ phát sinh.
VD: Thu tiền bán hàng công ty Anh Tú 12,75 m2 tấm trần trong vòng 3 năm, mỗi năm xuất 4,25m2. Công ty Anh Tú đã thanh toán hết,nhưng kế toán không tiến hành phân bổ cho 3 năm mà ghi nhận hết vào doanh thu năm nay.
Công ty không tiến hành trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Mặt khác công ty thường bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn, nên khách hàng khi mua không trả tiền ngay hoặc trả hết trong một lần, dẫn đến công ty luôn tồn tại một số lượng lớn các khoản phải thu.
VD: Công ty Phúc Minh nợ 47.089.558 đồng đã quá hạn thanh toán là 9 tháng, mức dự phòng cần trích lập là 30% là 14.126.867 đồng…
Kế toán phải tiến hành định khoản:
- Nợ 642: 14.126.867 đồng
- Có 139: 14.126.867 đồng
Việc phân tích Báo cáo kết quả HĐKD do kế toán trưởng thực hiện, tuy nhiên việc phân tích chỉ được tiến hành trong phạm vi hẹp, mới chỉ dừng lại ở việc so sánh 1 số chỉ tiêu để thấy được sự biến động chưa phân tích được cụ thể sự biến động đó.
Công ty không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một hạn chế của công ty. Với quy mô ngày càng mở rộng thì công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là rất cần thiể để phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến các hoạt động của công ty.
3.1.3. Một số kiến nghị nhằm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Kế toán cần ghi nhận doanh thu chính xác hơn, cần phải phân bổ doanh thu rõ ràng hơn để doanh thu bán hàng của công ty được lập 1 cách chính xác nhất.
Kế toán phải tiến hành trích lập các khoản dự phòng, các khoản nợ phải thu không thu hồi được. Việc này giúp những rủi ro kinh tế bất ngờ xảy ra công ty có thể xử lý kịp thời, đồng thời công ty sẽ có kế hoạch tạo lập các nguồn kinh phí trang trải cho những rủi ro này thì những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty sẽ giảm đi đáng kể.
Công ty mới chỉ quan tâm đến công tác lập Báo cáo kết quả HĐKD mà chưa chú trọng đến công tác phân tích, mà sử dụng Thuyết minh Báo cáo tài chính để giải thích đánh giá khái quát một số chỉ tiêu tài chính, vì thế chưa thể hiện hết được những nội dung mà chủ doanh nghiệp cần phải tìm hiểu. Vì vậy công ty nên chú trọng công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, liên hệ giữa các báo cáo này với các báo cáo kế toán khác trong doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp có được những nhận xét đúng đắn về tình hình tài chính cũng như hiệu quả của công tác kinh doanh từ đó đưa ra những phương hướng đúng đắn, kịp thời cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công ty cần tiến hành lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thông qua báo cáo này ta có thể tiến hành phân tích để có thể biết được lượng tiền thu từ hoạt động nào, tiền chi ra do đâu và có khả năng chi trả thực tế của công ty có khả quan không. Do vậy công ty cần chú trọng đến việc phân tích báo cáo này sẽ là nguồn thông tin bổ ích cho cách đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
3.2. Nhận xét tổng quan về tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
3.2.1. Ưu điểm
Trải qua thời gian tồn tại và phát triển, công ty…đã thường xuyên đổi mới phương thức quản lý, đáp ứng yêu cầu không ngừng mở rộng quy mô sản xuất chiếm được lòng tin của khách hàng. Việc xây dựng được cơ cấu quản lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình đã phục vụ đắc lực cho quá trình sản xuất, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên và đóng góp vào ngân sách Nhà nước của công ty Sejinvina
- Về tổ chức sản xuất kinh doanh:
Với vị thế là công ty đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng nội thất thủy, sau 8 năm chính thức đi vào sản xuất, Sejinvina đã hoàn thiện được tổ chức sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động sản xuất được Sejinvina tổ chức theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã được cấp chứng chỉ bởi Global U.K.A.S vào tháng 8 năm 2006. Thêm vào đó, hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại và được trang bị đồng bộ, nguồn nguyên vật liệu đầu vào được kiểm định chất lượng kĩ lưỡng. Có thể nói công tác tổ chức sản xuất tại Sejinvina là hợp lý và hiệu quả. Đây là yếu tố quyết định để tất cả sản phẩm của Sejinvina đều đạt chứng chỉ về chất lượng của các tổ chức đăng kiểm Quốc tế uy tín như: DNV(MED), NK, GL, ABS và đăng kiểm Việt Nam. Bên cạnh phục vụ thị trường trong nước, Sejinvina còn sản xuất theo các đơn đặt hàng xuất khẩu đi các nước như Bangladesh, Đan Mạch, Hàn Quốc…
- Về tổ chức bộ máy quản lý:
Với hình thức quản lý trực tuyến – chức năng, bộ máy quản lý tổ chức của Sejinvina gọn nhẹ, thống nhất. Bên dưới ban lãnh đạo, các phòng ban được xây dựng hợp lý, trực tiếp phụ trách các vấn đề thuộc chuyên môn nghiệp vụ của mình, đồng thời các phân xưởng bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ công ty đưa xuống đảm bảo số lượng được giao.
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-vinashin hiện có bộ máy kế toán tổ chức tương đối gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, thực hiện theo đúng chế độ hiện hành, phù hợp với quy mô của công ty. Với mô hình kế toán tập trung và áp dụng hình thức kế toán máy, bộ máy kế toán đã phát huy hiệu quả của mình trong việc tăng cường hạch toán phục vụ cho quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Trong phòng Tài chính – Kế toán, các nhân viên kế toán có trình độ tay nghề phù hợp, nhiệt tình với công việc đã tạo điều kiện tốt cho công tác hạch toán.
Trong công tác kế toán có sự phân công phân nhiệm vụ cụ thể đến từng cán bộ với từng phần hành kế toán một cách hợp lý. Các nhân viên kế toán phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước kế toán trưởng về phần hành của mình đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng kịp thời cho đối tượng sử dụng.
Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán không ngừng trau dồi trình độ nghiệp vụ của mình. Phòng Tài chính – Kế toán đã thực hiện tốt các công việc của mình từ việc thu nhận, xử lý, nhập dữ liệu và công tác kết chuyển cuối tháng, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh. Việc sử dụng các chứng từ cũng như trình tự luân chuyển chứng từ thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính ban hành. Sejinvina đã thực hiện đúng các chế độ hạch toán kinh tế, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ.
- Về hình thức kế toán, chứng từ, sổ sách:
Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức kế toán máy. Đây là hình thức kế toán với nhiều ưu điểm về tính chính xác, tiết kiệm, khoa học và hiệu quả. Đặc biệt phần mềm kế toán công ty sử dụng là một phần mềm được thiết kế chuyên biệt để phù hợp với đặc điểm sản xuất và hạch toán kế toán của công ty. Công ty vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ thống chứng từ được lập, kiểm tra, luân chuyển phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, đảm bảo thông tin nhanh nhạy, hiệu quả.
Hiện nay, công ty thực hiện việc lập báo cáo kết quả kinh doanh một năm một lần, song hàng tháng công ty vẫn thực hiện xác định kết quả kinh doanh cho tháng đó và lập báo cáo quản trị để gửi lên ban lãnh đạo công ty để kịp thời theo dõi, đánh giá và có những biện pháp hữu hiệu nhất để có thể tăng doanh thu trong năm tới. Đây là việc làm tốt công ty cần phát huy và thực hiện thường xuyên.
3.2.2. Nhược điểm
Công tác phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc phân tích của công ty mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá một cách khái quát các chỉ tiêu theo chiều hướng biến động tăng, giảm qua từng năm, chưa đi sâu vào phân tích các chỉ số sinh lời, các chỉ số hoạt động cũng như các khía cạnh tài chính để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến lợi nhuận của công ty. Phần mềm công ty đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua tình hình kinh tế trong nước nói chung cùng với sự biến động của thị trường thế giới để nhìn nhận những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải.
Công tác phân tích mới dừng lại ở việc sử dụng số liệu của Công ty để phân tích chưa sử dụng số liệu của ngành tàu thủy.
Nội dung phân tích mới chỉ dừng lại ở một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh, ngoài chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận chưa đề cập đến khả năng sinh lời của công ty. Kết quả của việc phân tích cũng chưa được sử dụng một cách hợp lý để phát huy hiệu quả của việc phân tích và vấn đề ra các quyết định tài chính. Đồng thời, chưa nêu ra giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Như vậy, công tác kế toán của chi nhánh đã đạt được một số mặt tích cực nhưng vẫn tồn tại một số mặt hạn chế. Tuy những hạn chế đó không ảnh hưởng lớn đến quá trình hạch toán của chi nhánh nhưng nếu khắc phục được những nhược điểm đó sẽ phát huy được một cách tối đa hiệu quả của công cụ kế toán và phân tích báo cáo tài chính, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế ở chi nhánh, cũng như việc điều hành sản xuất kinh doanh được phù hợp hơn.
3.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-Vinashin
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, kết quả kinh doanh của Công ty không chỉ là mối quan tâm của ban lãnh đạo trong nội bộ công ty mà còn là mối quan tâm của các đối tượng khác nhau trong nền kinh tế như các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, người trực tiếp lao động trong công ty…. Các thông tin phân tích kết quả kinh doanh chính là cơ sở quan trọng để các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý. Như vậy, nhu cầu thông tin kế toán ngày càng đòi hỏi tính chính xác, kịp thời. Vì thế, việc hoàn thiện công tác lập và phân tích BCTC nói chung và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng là hết sức bức thiết, nhằm nâng cao chất lượng thông tin, cung cấp thông tin kế toán chính xác, dễ hiểu, trung thực, hợp lý đáp ứng yêu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế giúp cho công ty có được những nhận xét đúng đắn về tình hình tài chính cũng như hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh để từ đó đưa ra những phương hướng đúng đắn kịp thời trong tương lai.
Thực trạng công tác phân tích BCTC của công ty còn những hạn chế nhất định, mới chỉ dừng lại ở đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán chưa đi sâu phân tích các khía cạnh tài chính để thấy được sự biến động của các chỉ tiêu và cũng chưa chỉ rõ nguyên nhân tại sao lại có sự biến động đó. Để khắc phục những hạn chế đó và nâng cao chất lượng thông tin trên các BCTC, công ty phải không ngừng hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh trong thời gian tới.
3.4. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác lập, phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-Vinashin.
3.4.1. Yêu cầu về hoàn thiện lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin.
- Kế toán tại công ty phải kịp thời áp dụng các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn phù hợp với đặc điểm của đơn vị.
3.4.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác lập, phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-Vinashin.
Đối với công ty yếu tố thị trường và cơ chế quản lý có ảnh hưởng rẩt lớn tới tài chính kế toán, do vậy cần phải thấy được những đặc trưng của nền kinh tế thị trường và sự tác động của nhân tố khác tới việc tổ chức công tác kế toán để tìm râ biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán đáp ứng được yêu cầu quản lý mà thực tiễn đặt ra. Muốn vậy, hoàn thiện tổ chức kế toán trong công ty nói chung và tổ chức lập, phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Phải tuân thủ chế độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, công ty phải chịu sự quản lý, điều hành và kiểm soát của Nhà nước bằng pháp luật và các biện pháp hành chính, các công cụ quản lý kinh tế. Chính vì vậy các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán phải dựa trên chế độ quản lý không chỉ trong phạm vi công ty mà còn trong phạm vi cả Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành thực hiện từ việc tuân thủ tài khoản sử dụng, phương pháp và trình tự kế toán đền việc sử dụng hệ thống sổ kế toán, lập báo cáo tài chính
- Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần, công ty có những đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý riêng. Nhà nước ban hành các chính sách, các quy định chung cho tất cả các doanh nghiệp chỉ mang tính chất định hướng, hướng dẫn cho các doanh nghiệp. Công ty phải biết vận dụng một cách linh hoạt, phù hợp và cũng cần đảm bảo sự thống nhất về phương pháp đánh giá, về việc sử dụng chứng từ, tài khoản cũng như hệ thống sổ sách báo cáo.
- Phải đáp ứng việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác.
Đây là yêu cầu không thể thiếu được trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác lập,phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng. Kế toán thu nhận, xử lý thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp. Do vậy, công tác kế toán phải đáp ứng được yêu cầu đối với thông tin là kịp thời, chính xác phù hợp với việc ra quyết định nhằm đạt kết quả tối ưu.
Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả Mục đích hoạt động của công ty là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này cùng với việc không ngừng tăng doanh thu, các doanh nghiệp phải có biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí. Đây cũng là một yêu cầu tất yếu đặt ra đối với công ty trong nền kinh tế thị trường.
3.5. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-Vinashin.
3.5.1. Xây dựng quy trình phân tích
Phân tích Báo cáo tài chính nói chung và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định tài chính. Mặc dù vậy, công ty cũng chưa chú trọng đến công tác phân tích báo cáo tài chính làm cho công tác phân tích chưa phát huy được vai trò vốn có của nó. Để có được kết quả chính xác nhất về tình hình tài chính của công ty, từ đó có biện pháp hợp lý nhằm phát huy những thành tích đạt được và khắc phục những hạn chế đồng thời đảm bảo tính chính xác, kịp thời công ty nên áp dụng theo quy trình phân tích sau:
- Chuẩn bị công tác phân tích.
Trước khi phân tích công ty cần phải lên kế hoạch chi tiết cho việc phân tích, cần phải xác định rõ nội dung phân tích, chỉ tiêu cần phân tích, chỉ ra thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc quá trình phân tích và xác định được kinh phí cần thiết và người thực hiện… Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Công việc tiếp theo trong giai đoạn này là việc sưu tầm, thu thập, lựa chọn tài liệu để phục vụ cho việc phân tích. Tùy từng mục tiêu phân tích cụ thể mà phải tập hợp những tài liệu phân tích khác nhau. Tài liệu phục vụ cho phân tích phải đản bảo tính đầy đủ, chính xác, trung thực và có hệ thống. Thông thường, số liệu kế hoạch cũng như các sô liệu khác có liên quan để công tác phân tích được toàn diện, chính xác.
- Thực hiện quá trình phân tích.
Trên cơ sở xác định nội dung phân tích và các tài liệu đã sưu tầm, thu thâp được. Bộ phận phân tích có trách nhiệm chỉnh lý, xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu cần thiết, tiến hành xử lý xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích, lựa chọn phương pháp phân tích. Chú trọng phân tích chiều sâu, chú ý đến các chỉ tiêu có sự biến đổi lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Sau khi tính toán và xác định hệ thống các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho phân tích tiến hành lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu để tiện cho việc so sánh và phân tích. Khi phân tích phải bám sát vào tình hình thực tế của công ty và môi trường kinh doanh của ngành nhằm có được những đánh giá, kết luận chính xác.
Lập báo cáo phân tích là bảng tổng hợp về kết quả tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính. Thông thường báo cáo tài chính phân tích gồm 2 phần:
- Phần 1: Đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh trong một thời kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cụ thể. Đặt ra các chỉ tiêu trong mối quan hệ tương tác giữa các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phần 2: Qua việc phân tích đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cũng như tiềm năng của từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đề ra những phương hướng, giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao khả năng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT THỦY SEJIN-VINASHIN (NĂM 2011 VÀ NĂM 2012)
- Nhận xét khái quát chung:
Đầu tiên là tỷ lệ các chỉ tiêu so với doanh thu thuần trong 2 năm vừa qua để thấy được sự biến động của tỷ lệ doanh thu, chi phí so với doanh thu thuần qua 2 năm.
Trong năm 2011 để có 100 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 75.915 đồng giá vốn hàng bán, 5.321 đồng chi phí bán hàng, 13.653 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp và đến năm 2012 thì để có 100 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 74.276 đồng giá vốn hàng bán, 6.3659 đồng chi phí bán hàng, 13.7878 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Như vậy, sang năm 2012, giá vốn hàng bán giảm xuống 1.639 đồng, chi phí bán hàng tăng lên 1.0448 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 0.1348 đồng so với năm 2011. Tuy nhiên tốc độ tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lư doanh nghiệp không tăng nhanh bằng tốc độ giảm giá vốn hàng bán.
Như vậy, để cùng đạt được 100 đồng doanh thu thuần trong mỗi năm thì giá vốn hàng bán năm 2012 đã giảm so với năm 2011 và đều chiếm trên 70% chi phí bỏ ra trong kỳ. Còn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng.
Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 24.0849 đồng lợi nhuận gộp năm 2011 đến năm 2012 thì đem lại 25.724 đồng lợi nhuận gộp. Như vậy lợi nhuận năm 2012 đã tăng so với năm 2011.
Tốc độ gia tăng của giá vốn nhỏ hơn tốc độ gia tăng của doanh thu do đó làm cho tốc độ gia tăng của lợi nhuận năm 2012 tăng so với năm 2011. Trong 100 đồng doanh thu thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 tăng so với năm 2011 cụ thể là năm 2011 thì đem lại được 4.7507 đồng đến năm 2012 đem lại 4.8587 đồng tăng 0.108 đồng. Trong năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 3.5663 đồng lợi nhuận sau thuế, và con số này tăng cao hơn trong năm 2012. Cụ thể, vào năm 2012 thì cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 3.6484 đồng lợi nhuận sau thuế. Qua chỉ tiêu trên đây, ta có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng tăng hơn, qua đó thấy được năng lực của ban lãnh đạo công ty, trong điều kiện khủng hoảng kinh tế mà công ty không những vẫn giữ vững được mức doanh thu như các năm trước mà còn đạt mức lợi nhuận cao hơn.
Qua phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận thấy hoạt động của công ty trong năm 2012 vừa qua dù mục đích phát triển đã đạt hiệu quả song công ty vẫn phải cố găng hơn nữa để đảm bảo duy trì tốt hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tới và công ty nên xem xét tìm giải pháp nâng cao hơn nữa trong những năm tiếp theo.
3.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế:
- Ảnh hưởng của doanh thu thuần: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Qua bảng trên ta thấy mức biến động lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 38.497.263 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,61%. Dưới đây là biểu đồ tăng của lợi nhuận sau thuế:
Qua biểu đồ trên ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận so với doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011, cụ thể năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu thu được 3.5663 đồng sang năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu thu được 3.6484 đồng, tăng 0,821 đồng. Điều này cho thấy năm 2012 công ty hoạt động hiệu quả hơn năm 2011.
Các nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012:
- Doanh thu thuần tăng , làm lợi nhuận sau thuế tăng 828.213.897 đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng, làm lợi nhuận sau thuế tăng 56.963.051 đồng
- Thu nhập khác tăng, làm tăng lợi nhuận sau thuế 336.096 đồng Chi phí khác giảm, làm lợi nhuận sau thuế tăng 1400 đồng.
- Tổng các nhân tố làm tăng lợi nhuận sau thuế: = 885.514.444 đồng
- Các nhân tố làm giảm lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012: Giá vốn tăng, làm lợi nhuận sau thuế giảm 147.064.529 đồng.
Chi phí tài chính tăng, làm lợi nhuận sau thuế giảm 128.961.483 đồng. Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng, làm lợi nhuận sau thuế giảm 12.832.421 đồng.
Chi phí bán hàng tăng, làm lợi nhuận sau thuế giảm 240.320.528 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp, làm lợi nhuận sau thuế giảm 111.742.856 đồng. Tổng các nhân tố làm giảm lợi nhuận sau thuế = 640.921.817 đồng.
Sau khi bù trừ các nhân tốc làm tăng lợi nhuận sau thuế và làm giảm lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 244.592.627 đồng, điều đó cho thấy khả năng tích lũy của doanh nghiệp có chiều hướng đi lên.
Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 828.213.897 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,21%, lý giải cho điều này là trong năm công ty vẫn nhận được những đơn đặt hàng của những hàng tàu nhỏ tuy nhiên giá trị đơn hàng cũng khá cao nên làm cho doanh thu tăng. Mức độ tăng của doanh thu có tăng nhưng không cao. Trong những năm tới công ty cần có những giải pháp cụ thể để nhận được nhiều đơn đặt hàng và của những hãng tàu trong và ngoài nước nhiều hơn nưa.
- Ảnh hưởng của giá vốn hàng bán:
Từ số liệu báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011 và năm 2012, ta lập được bảng tính giá vốn của chi nhánh:
Qua bảng phân tích và đồ thị về tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần ta thấy:
Năm 2011, cứ 100 đồng doanh thu thuần về công ty phải bỏ ra 75.915 đồng giá vốn. Nhưng đến năm 2012, cứ 100 đồng doanh thu thuần về công ty chỉ bỏ ra 74.276 đồng giá vốn hàng bán. Đây là dấu hiệu tốt trong công tác quản lý chi phí của công ty. Có được kết quả này là do việc quản lý chi phí tiền đi lại và phụ cấp của cán bộ được thắt chặt hơn.
Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng so với năm 2011 là 147.064.529 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,007% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Ta xét tỷ số giữa tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với tốc độ tăng của doanh thu thuần ta có 1,007%/4,21%=0,24 <1 chứng tỏ tốc độ tăng của giá vốn hàng bán có giảm những vẫn ở mức hơi cao so với doanh thu thuần.
Năm 2012 so với năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , giá vốn hàng bán đều có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần giảm cũng như tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu. Điều này vẫn làm cho lợi nhuận gộp tăng thêm được 475.256.604 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10,26%.
- Ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí khó kiểm tra và rất dễ dẫn đến việc thất thoát và làm tăng chi phí sản xuất doanh nghiệp, vậy chi phí quản lý doanh nghiệp đã hợp lý hay chưa, chỉ tiêu tốc độ phát triển của doanh thu sẽ cho ta thấy rõ hơn:
- Khái quát chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty trong 2 năm qua:
Từ bảng tính và đồ thị trên ta thấy: Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên 111.742.856 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,26%. Tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp so với tốc độ tăng của doanh thu thuần tăng lên. Năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu thuần thi chi phí quản lý doanh nghiệp bỏ ra là 13.7878 đồng tăng lên 0,135 %. Nhìn chung chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty có tăng nhưng tăng với mức tăng nhỏ chiếm tỷ trọng thấp so với tổng doanh thu. Nguyên nhân do việc quản lý chi phí ăn, nghỉ của khối văn phòng trong công ty chưa được chặt chẽ. Công ty cần quản lý chi phí này tốt hơn.
Như vậy doanh thu trong năm 2012 của công ty cao hơn và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng tăng lên. Đây được xem là một dấu hiệu tốt trong việc quản lý chi phí của công ty do tốc độ tăng của chi phí cũng không cao nhưng so với mức tăng doanh thu thuần thi lớn hơn 0,05% doanh nghiệp cần xem xét và quản lý chặt chẽ hơn khi quản lý chi phí doanh nghiệp.
- BẢNG KẾT CẤU DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
Qua bảng đánh giá kết cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin trong năm 2012 doanh thu từ hoạt động kinh doanh đạt 20.482.110.144 đồng chiếm tỷ 97.986% tổng doanh thu của công ty. Đây là một tỷ lệ rất lớn. Doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ (2,009 % và 0005%). Bên cạnh đó, chi phí hoạt động kinh doanh cũng đạt mức 18.744.941.208 đồng chiếm tỷ trọng cao 97.094% trong tổng chi phí mà công ty bỏ ra, nhưng lợi nhuận nó mang lại là rẩ lớn 1.737.168.936 đồng chiếm 108.772 % tổng lới nhuận kế toán trước thuế của công ty. Chi phí cho hoạt động tài chính trong khi đạt 561.122.325 đồng trong khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính lại thấp làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị lỗ 141.262.514 tương ứng với tỷ trọng 8,845% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Doanh thu từ hoạt động khác đat 1.175.850 chiếm 0,005% chiếm tỷ trọng không đáng kể so với doanh thu mà công ty đạt được. Như vậy, trong các hoạt động của công ty thì hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao nhất. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty nhỏ do chủ yếu thu được từ tiền gửi ngân hàng mà chi phí tài chính lại phát sinh nhiều hơn.
Điều này làm giảm một khoản lợi nhuận trước thuế của công ty mà nguyên nhân là do:
- Công ty chưa quan tâm đến hoạt động đầu tư tài chính và nhận thức về hoạt động tài chính còn nhiều hạn chế.
Chính vì vậy, để cải thiện tình hình tài chính trên và thúc đẩy hoạt động đầu tư tài chính tại công ty nói riêng và hoạt động tài chính nói chung. Công ty phải đưa ra những biện pháp:
Ban lãnh đạo công ty cần chủ động tìm hiểu thêm thông tin về hoạt động đầu tư tài chính trên thị trường, phát triển, mở rộng hoạt động đầu tư tài chính tại công ty. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Đổi mới phương pháp kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tế cao, gia tăng lợi nhuận cho công ty bằng cách nghiên cứu, học hỏi để đưa ra phương án kinh doanh tối ưu nhất, tiết kiệm chi phí, nhân công mà không làm giảm lợi nhuận. Ngoài ra, công ty nên mở rộng đầu tư và thu hút đầu tư nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn của công ty.
Công ty cần tìm hiểu kỹ thị trường hơn, chắt lọc và rà sát lại các đối tác, thực hiện các biện pháp chăm sóc khách hàng tốt nhất để lấy lại sự cạnh tranh từ các công ty khác.
Thường xuyên kiểm soát tình hình tài chính của công ty, hoàn thiên hệ thống thông tin kế toán, sổ sách kế toán chi tiết của hoạt động đầu tư tài chính.
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực chuyên môn vững vàng, năng động, nhạy bén, biết thu thập, vận dụng các phương pháp xử lý thông tin phục vụ cho việc phân tích, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nắm bắt thời cơ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư.
Ban lãnh đạo công ty cần hoàn thiện các thông tin kế toán về hoạt động đầu tư tài chính. Cuối niên độ kế toán hoặc khi kết thúc từng hoạt động đầu tư cần tiến hành phân tích để đánh giá kết quả đạt được của các hoạt động này, thông qua đó cần rút ra bài học kinh nghiệm trong việc đầu tư vào hoạt động đầu tư tài chính nào cao nhất.
3.5.3. Phân tích cái chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Qua các số liệu phân tích trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty chưa phản ánh hết được tình trạng tài chính của công ty, do vậy phân tích tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính hiện tại và năm trước là vấn đề quan trọng đối với việc đưa ra quyết định của ban lãnh đạo chi nhánh. Thông qua các chỉ tiêu này, ban lãnh đạo cần tìm ra các điểm yếu để khắc phục cũng như những tiềm năng cần phát huy để vạch ra kế hoạch tài chính thích hợp cho việc gia tăng lợi nhuận và phát triển chi nhánh.
- Trích dẫn số liệu một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của 3 năm gần đây tại công ty TNHH Nội thất thủy Sejin-Vinashin
- Các chỉ số hoạt động:
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SÔ HOẠT ĐỘNG
- Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình:
Số vòng quay của các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện hiệu quả của việc thu hồi nợ. Qua bảng phân tích ta thấy số vòng quay các khoản phải thu năm 2011 là 2.74 vòng, đến năm 2012 tăng lên là 2.81 vòng ( tăng 0.03 vòng so với năm 2011). Như vậy số vòng luân chuyển của các khoản phải thu của công ty đã tăng lên. Điều đó chứng tỏ, trong năm 2012, công ty bị chiếm dụng vốn so với năm 2011. Số vòng quay các khoản phải thu tăng lên làm cho kỳ thu tiền bình quân năm 2012 giảm đi so với năm 2011 là 3 ngày. Năm 2011, công ty cần 131 ngày để thu hồi nợ đến năm 2012 công ty cần 128 ngày để thu hồi nợ. Kỳ thu tiền trung bình của công ty khá dài nhưng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là thiết kế lắp đặt nội thất tàu thủy. Hơn nữa nguyên nhân khách quan là do mấy năm gần đây nền kinh tế vẫn đang nằm trong giai đoạn khủng hoảng các doanh nghiệp gặp khó khăn trong lĩnh vực tài chính nên các khoản nợ thường kéo dài hơn. Qua đó cho thấy công ty đã có nhiều công trình, thu hút thị trường góp phần tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm. Rút kinh nghiệm trong những năm trước đây, đến năm 2012, công ty đã làm tốt vấn đề nợ phải thu của khách hàng góp phần làm giảm các khoản phải thu và làm rút ngắn kỳ thu tiền trung bình.
- Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động:
Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2011 của công ty là 0.94 vòng nghĩa là bình quân 1 đồng đầu tư vào vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra 0.94 đồng doanh thu thuần tương ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động là 383 ngày. Nhưng đến năm 2012 số vòng quay vốn lưu động của công ty giảm xuống còn 0.93 vòng tương ứng với 387 ngày. Do vòng quay vốn lưu động bị giảm đi 0.01 vòng nên số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên 4 ngày. Nguyên nhân qủa xu hướng này có thể là do sự tác động của vòng quay các khoản phải thu. Vòng quay các khoản phải thu năm 2012 tăng lên kéo theo vòng quay vốn lưu động cũng tăng lên. Đây được xem là thành tích của công ty trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động. Do vậy, trong thời gian tới công ty cần có biện pháp tiết kiệm vốn lưu động và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động hơn nữa góp phần phát triển công ty vững mạnh hơn. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
- Vòng quay toàn bộ vốn:
Qua chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của công ty. Vòng quay toàn bộ vốn của năm 2011 là 0,237 vòng. Năm 2012 là 0,213 vòng, năm 2012 đã giảm xuống 0,024 vòng so với năm 2011. Nguyên nhân là do công ty chưa có biện pháp quản lý vốn, việc bảo toàn cũng như huy động nguồn vốn của công ty còn gặp nhiều khó khăn. Công ty cần đầy mạnh công tác quản lý vốn, để có được hiệu quả cao, lợi nhuận tăng, khả năng cạnh tranh tăng, cùng với các chính sách thu hút khách hàng trong cùng lĩnh vực kinh doanh.
Việc bảo toàn nguồn vốn: Công ty nên có cách chính sách bán hàng phù hợp để nâng cao việc bảo toàn nguồn vốn hơn nữa. Bằng cách chắt lọc khách hàng, liên kết tìm kiếm khách hàng tiềm năng… Điều này sẽ làm cho các khoản phải thu sẽ giảm đi, lượng vốn ít bị ứ đọng, giảm khả năng thanh toán các khoản nợ ngăn hạn của công ty nguồn vốn kinh doanh sẽ được đảm bảo.
Việc huy động vốn: Tùy theo điều kiện của công ty mà các nhà quản lý đề ra các biện pháp huy động phù hợp. Đối với công ty TNHH nội thất thủy Sejin-Vinashin nguồn vốn của công ty cũng là khá ổn, cộng thêm việc công ty liên doanh nên việc huy động vốn cũng khá là ổn định trong điều kiện hiện
- Các chỉ tiêu sinh lời
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI
Các chỉ tiêu sinh lời luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm. Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty, là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh, và là căn cứ để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính tương lai. Trong năm 2012 chỉ số sinh lời so với năm 2011 cụ thể như sau:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu: của công ty phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh và lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu năm 2011 đạt mức 3,57%. Điều này cho thấy năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 3,57 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 3,65 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều đó có thể đánh giá tình hình kinh doanh của công ty tương đối là ổn định. Nó còn thể hiện sự cố găng của công ty trong việc tăng lợi nhuận sau thuế, tăng khả năng sinh lời của vốn kinh doanh. Mặc dù trong thời điểm này việc kinh doanh của các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty không chỉ đảm bảo mức khả năng sinh lời mà còn cao hơn so với năm trước. Có được thành quả này là do công ty đã có những hoạt động kinh doanh khá tốt được thể hiện qua một số hợp đồng lớn trong năm vừa qua. Công ty cần cố gắng phát huy tốt trong những năm tiếp theo.
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Sự kết hợp chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn. Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn trong năm 2012 là 0,78% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra 0,78 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2011 thì thấp hơn 0,06% năm 2011 đạt mức 0,84%, cứ 100 đồng vốn bình quân tạo ra 0,84 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy chỉ tiêu này phản ánh chất lượng kinh doanh của công ty năm 2012 kém hơn so với năm 2011 công ty cần có những biện pháp cụ thể khi sử dụng đồng vốn bình quân để đạt được mức lợi nhuận sau thuế là hiệu quả nhất. Công ty phải sử dụng 1 đồng vốn của công ty bỏ ra phải có hiệu quả trên tổng vốn.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Ta thấy lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong 2 năm 2011 và năm 2012 đều lớn hơn lợi nhuận tổng vốn, điều đó chứng tỏ công ty có khả năng về tài chính rất tốt và việc sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả. Nguyên nhân là do công ty có thuận lợi về tài chính nên việc chủ động trong các hoạt động kinh doanh là rất tốt.
Qua bảng phân tích trên cho thấy, nhìn chung tỷ suất lợi nhuận của công ty năm 2012 cũng tăng so với năm 2011, riêng tỷ suất lợi nhuận tổng vốn năm 2012 có bị giảm sút. Nhưng nhìn chung công ty chú trọng đến việc kinh doanh, sự gia tăng tuy không nhiều nhưng cũng cho thấy được sự cố găng của doanh nghiệp trong việc kinh doanh mặt hàng của mình trong thời kỳ nền kinh tế vẫn có nhiều biến động vừa qua công ty cần cố gắng hơn nữa trong những năm tiếp theo.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
Nâng cao khả năng sinh lời của Công ty là nâng cao doanh thu, lợi nhuận và nâng cao khả năng sinh lời trên vốn sản xuất kinh doanh.
Để nâng cao khả năng sinh lời thì biện pháp hữu hiệu hơn cả là gia tăng lợi nhuận chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là doanh thu và chi phí. Như vậy để gia tăng lợi nhuận phải tăng doanh thu và giảm chi phí.
- Một số biện pháp làm gia tăng lợi nhuận:
Mở rộng thị trường để tìm kiếm các bạn hàng mới, đồng thời cần đẩy nhanh tốc độ cung cấp dịch vụ, thường xuyên nâng cao chất lượng cung cấp phục vụ khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh.
Xây dựng tổ chức tốt các kế hoach kinh doanh, dịch vụ quản lý vốn kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và không những tăng cường vốn, chấp hành tốt chế độ tài chính của nhà nước đồng thời làm tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
Thực hiện tốt các cam kết đã ký trong hợp đồng mua bán hoạt động tín dụng với các tổ chức trong thành phần kinh tế.
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, thực hiện phân phối theo lao động. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theo học các lớp nâng cao nghiệp vụ hơn nữa để tăng chất lượng dịch vụ.
Quản lý và tiết kiệm lao động. Biện pháp này giúp công ty tiết kiêm chi phí nhân công trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu công ty phát huy sức mạnh của đội ngũ lao động, khơi dậy những tiềm năng to lớn, tạo động lực cho họ phát huy hết khả năng chuyên môn, sức khỏe nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc thì khi đó sẽ không lãng phí tiềm năng lao động, đồng thời tiết kiệm lao động mà vẫn tăng năng suất trong kinh doanh. Xác định đủ số lượng lao động trong toàn công ty, nếu thừa sẽ làm tăng quỹ lương, còn nếu thiếu sẽ không đáp ứng được nhu cầu về hoạt động kinh doanh cũng như gây lãng phí cho quỹ lương lao động và xã hội
KẾT LUẬN Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững được thì phải biết nắm bắt nhu cầu thị trường và có khả năng phán đoán nhạy bén. Để giúp các nhà quản lý đưa ra được các quyết định đúng đắn thì không thể không kể đến vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích báo cáo tài chính nói riêng. Làm tốt công tác lập và phân tích báo cáo tài chính, cụ thể là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không những phản ánh trung thực, khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty mà còn giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn chiến lược, mở ra nhiều triển vọng mới cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nội thất thủy SEJIN-VINASHIN, em đã tìm hiểu thực tế về công tác kế toán, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo, các cán bộ phòng kế toán, em đã hoàn thành xong chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất thủy SEJIN-VINASHIN”. Em hy vọng, thông qua bài khóa luận của mình sẽ giúp cho người đọc hiểu hơn về công ty cũng như tình hình tài chính của công ty.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn- Thạc sĩ Đồng Thị Nga, các thầy cô trong tổ bộ môn Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ Công ty TNHH Nội thất thủy SEJIN-VINASHIN đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty nội thất.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Alpha


Pingback: Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty trung Hiếu