Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
1. Phương hướng và mục tiêu hoạt động cho vay tại chi nhánh 2026-2017
1.1 Phương hướng
Theo kế hoạch đề ra của chi nhánh ngân hàng giai đoạn 2026 – 2028, phương hướng phát triển hoạt động tín dụng được cụ thể hóa như sau:
Lựa chọn những dự án hiệu quả của các đơn vị để xét duyệt cho vay. Khi xét duyệt dự án, lấy hiệu quả và tính khả thi của dự án là tiêu chuẩn hàng đầu.
Duy trì thường xuyên việc đánh giá, phân loại khách hàng theo định kì (trên cơ sở các thông tin có chọn lọc), từ đó xây dựng hạn mức tín dụng cho từng khách hàng, có chính sách lãi suất phù hợp kết hợp với chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ, theo hướng đáp ứng tối đa nhu cấu khách hàng để có thể gia tăng số dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng, đồng thời tăng doanh số giao dịch.
Mở rộng cho vay sang các lĩnh vực khác và các thành phần kinh tế như nông lâm ngư nghiệp, các doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài…
Tăng cường thu thập thông tin về các chương trình đầu tư phát triển của thành phố, của các bộ ngành, các tổng công ty, kết hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, lên kế hoạch tiếp cận cụ thể và có các chính sách phù hợp,đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng.
Thực hiện nghiêm túc luật tổ chức tín dụng và quy trình tín dụng của ngành, nâng cao vai trò công tác thẩm định dự án trong xét duyệt cho vay, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát, nhất là đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu khó khăn để ngăn chặn việc không phát sinh thêm nợ quá hạn và rủi ro trong tín dụng. Chi nhánh ngân hàng quyết tâm thực hiện và lập nhiều thành tích cao, hoàn thành tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ từ Sacombank hội sở giao phó.
1.2 Mục tiêu
Trên cơ sở kết quả đã đạt được trong những năm qua và căn cứ vào định hướng phát triển của ngân hàng Sacombak, chi nhánh Hải Phòng cũng như tình hình kinh tế chung, chi nhánh Hải Phòng đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh trong năm 2026 như sau:
- Tổng nguồn vốn huy động tăng 10% so với năm
- Tổng dư nợ tăng 12% so với năm
- Nợ quá hạn dưới 5% trên tổng dư nợ
- Nợ xấu ở dưới mức 3% trên tổng dư nợ.
- Thu dịch vụ tăng 20% so với năm 2025
- Thu lãi tiền vay đạt từ 98% trở lên trên số lãi phải
- Đảm bảo thu nhập cho CBCNV theo quy định của
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
2.1. Đa dạng hóa đối tượng cho vay
Hiện tại đối tượng cho vay của ngân hàng phần lớn là doanh nghiệp, mặc dù nền kinh tế đã đang trên đà phục hồi nhưng vẫn còn chậm, các doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nợ xấu vẫn còn lớn. vì thế, muốn phát triển và thu hút được khách hàng, đẩy mạnh được hoạt động cho vay ngân hàng phải có nhiều loại sản phẩm đối với tín dụng cá nhân như: Cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tín chấp, cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản, cho vay hỗ trợ du học…Đối với vay thế chấp: cho vay mua nhà, cho vay dự án cơ sở hạ tầng, cho vay mua xe, cho vay cầm cố, cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá, cho vay xây dựng sửa chữa nhà mới…để thỏa mãn nhu cầu của nhiều loại khách hàng khác nhau. Đồng thời đa dạng hóa các loại khách hàng cũng làm giảm rủi ro cho hoạt động ngân hàng.
Đối tượng cho vay của ngân hàng đã mở rộng sang cho vay tiêu dùng và hộ sản xuất, tuy nhiên tỷ trọng vẫn chưa cao vì vậy cần mở rộng cho vay đối tượng này trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn, đảm bảo an toàn vốn tín dụng bằng cách khoán triệt để cho cán bộ tín dụng về số lượng khách hàng và dư nợ. Khi cho vay khu vực ngoài quốc doanh ngân hàng phải thực sự linh hoạt, nhạy bén, biết nhìn nhận đâu là khách hàng tin cậy đồng thời phân tích xem khách hàng nào có khả năng trả nợ, khách hàng nào không có khả năng trả nợ để có biện pháp xử lý kịp thời.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì phải tiêu thụ được sản phẩm. Mà người nhận sản phẩm của họ chính là các khách hàng. Ngân hàng cũng vậy, khách hàng là người quyết định sự tồn tại của mỗi ngân hàng. Vì vậy việc xây dựng chiến lược khách hàng và thực hiện tốt chiến lược đó là một việc làm rất quan trọng và cần thiết. Chiến lược cần được xây dựng trên quan điểm kinh tế trước mắt và lâu dài, xác định khách hàng chiến lược lâu dài và khẳng định khách hàng trước mắt để có quan hệ chặt chẽ hơn với khách hàng, nhất là với khách hàng quen. Để thực hiện điều này ngân hàng cần:
- Đơn giản hóa các thủ tục trong điều kiện có thể nhưng phải đảm bảo an toàn tín dụng.
- Ngân hàng phải luôn tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng hai bên cùng có lợi. Duy trì mối quan hệ với khách hàng sẵn có và tìm kiếm khách hàng mới.
- Mở rộng mạng lưới phục vụ để thu hút đông đảo các tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch, nơi tiếp đón khách hàng phải thuận tiện, khang trang, văn minh, sạch đẹp.
2.2. Tăng cương công tác quản lí nợ và giải quyết nợ xấu Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
Đây là biện pháp có tính ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến thực hiện chu trính khép kín của khoản tín dụng, là vấn đề sống còn của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay, chi nhánh cần chủ động thực hiện tốt vấn đề này
- Tăng cường công tác quản lý nợ
Thực hiện đúng quy trình cho vay, thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng, thực hiện đánh giá phân loại nợ để định hướng mức rủi ro và phải thực hiện ngay khi xem xét cho vay , thực hiện tốt công tác xếp loại khách hàng, kiểm tra giám sát sau khi cho vay
Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt, nên giải ngân qua tài khoản tiền gửi sẽ giúp khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả hơn và ngân hàng dễ quản lý nợ
Tích cực thu hồi nợ gốc và lãi theo định kì.Khi khoản vay đã được giải ngân thì chuyên viên quan hệ khách hàng phải có trách nhiệm kiểm tra định kỳ việc thực hiện trả nợ, đôn đốc trả nợ khi khoản nợ đã quá hạn
- Thực hiện các biện pháp giải quyết nợ xấu
Chi nhánh cần chấn chỉnh lại những thiếu sót ở khâu cho vay , bổ sung đầy đủ hồ sơ pháp lý , hạn chế tối đa kẽ hở trong khâu nghiệp vụ đề phòng lừa đảo để ngăn chặn nợ quá hạn mới tiếp tục phát sinh
Cảnh báo, phát hiện nợ xấu phát sinh. Ngân hàng phải duy trì kiểm tra thường xuyên, phân tích, đánh giá thực trạng nguyên nhân phát sinh nợ xấu, làm rõ trách nhiệm cá nhân có liên quan nhất, gắn trách nhiệm thu hồi. Căn cứ vào chỉ tiêu của chi nhánh để xây dựng phương án thu hồi nợ quá hạn cho từng thời kì, giao chỉ tiêu, quyết toán đến từng nhân viên, có khen thưởng kịp thời đến nhân viên hoàn thành tốt và nghiêm khắc xử lý đến nhân viên thiếu tinh thần trách nhiệm
Cơ cấu lại nợ cho khách hàng trên cơ sở nguồn thu đảm bảo, chắc chắn phương án trả nợ cơ cấu khả thi. Với khoản nợ xấu phát sinh do nguyên nhân khách quan, chưa phải bất khả kháng, khách hàng vẫn hoạt động kinh doanh bình thường và có khả năng phát triển trong tương lai thì ngân hàng nên xem xét việc cơ cấu lại nợ cho khách hàng, giúp khách hàng có cơ hội sản xuất kinh doanh và có nguồn thu để trả nợ Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
Những trường hợp khách hàng cố tình kéo dài nợ quá hạn, chi nhánh cần có biện pháp cứng rắn cùng với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng để phát mại tài sản thế chấp, khởi kiện, cưỡng chế thu hồi nợ. làm cương quyết dứt điểm tránh sự lan truyền không tốt.
Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro hợp lí và có hiệu quả, ngân hàng cần tuân thủ các quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Bán nợ xấu, bằng việc tham gia thi trường mua bán nợ, ngân hàng có thể xem xét bán những khoản nợ xấu cho các công ty mua bán nợ VAMC
Xóa nợ cho khách hàng, đây là giải pháp sau cùng trong tất cả các giải pháp xử lí nợ xấu để làm sạch bảng tổng kết tài sản ngân hàng cho các khoản nợ không có khả năng thu hồi vốn
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng.
Công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản vay của cán bộ tín dụng (CBTD) có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động tín dụng. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát giúp ngân hàng phát hiện những sai sót, yếu kém tồn tại, phát sinh trong hoạt động sử dụng vốn của DN. Từ đó nâng cao hiệu quả cho vay, hạn chế được xấu và tránh được rủi ro mất vốn.
Thực tế cho thấy, trong số nguyên nhân khách quan dẫn đến nợ xấu tại chi nhánh, chủ yếu là do quản lý yếu kém trong các doanh nghiệp, đặc biệt dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí vốn hoặc vốn vay không được sử dụng đúng mục đích trong hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận. Vì vậy, các CBTD phải sát sao hơn nữa trong việc giám sát các khoản vay sau khi giải ngân. Việc kiểm tra hoạt động sử dụng vốn vay của DN phải được tiến hành thường xuyên và thật nghiêm túc. Đối với việc sử dụng vốn vay, ngân hàng cần phải kiểm tra cả trước, trong và sau khi cho vay. Kiểm tra trước khi cho vay bao gồm: kiểm tra các điều kiện vay vốn, tính pháp lý của hồ sơ vay vốn và các nội dung khác, đảm bảo phù hợp với quy định hướng dẫn của NHNN. Kiểm tra trong khi cho vay (kiểm tra trong giai đoạn giải ngân) gồm: kiểm tra các chứng từ, tài liệu gửi kèm giấy nhận nợ khi khách hàng rút vốn, đảm bảo mục đích vay phù hợp với hợp đồng tín dụng, giải ngân phù hợp với tiến độ sử dụng vốn thực tế và hình thức thanh toán của khách hàng. Kiểm tra sau khi cho vay: kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất, kinh doanh, tình trạng tài sản bảo đảm tiền vay, những khó khăn thuận lợi trong việc thu nợ, phát hiện các vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay để có biện pháp xử lý…CBTD phải kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ để có thể phát hiện kịp thời những sai phạm và đưa ra quyết định xử lý nhanh chóng, hợp lý theo quyền hạn và nghĩa vụ của mình.
2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng thường được chia thành ba nhóm: nguyên nhân thuộc về ngân hàng, nguyên nhân thuộc về người vay, nguyên nhân khác. Cụ thể, về phía ngân hàng, chính do sự yếu kém của đội ngũ cán bộ, nhân viên của hệ thống ngân hàng bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức. Cụ thể, nếu cán bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và xử lý thông tin khách hàng một cách chính xác, dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao. Chưa kể, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng thì việc mất vốn rất dễ xảy ra. Đặc biệt, cán bộ tín dụng có mà phẩm chất đạo đức kém, rất dễ bị cám dỗ, gây nên những thiệt hại lớn cho ngân hàng. Trong khi công tác giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng lỏng lẻo, dẫn đến không có những chỉ đạo kịp thời để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra…
Vì vậy, ngân hàng cần có kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ thường xuyên, tổ chức kiểm tra trình độ nhân viên để có hướng đào tạo thêm hay bố trí công việc hợp lí, thu được kết quả cao,
Tổ chức các buổi giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, đồng thời, tạo mối quan hệ bền chặt lâu dài.
Ngân hàng cần có kế hoạch khen thưởng cho những nhân viên xuất sắc, kinh doanh tốt, tạo điều kiện cho họ phát huy hết năng lực của mình như “ tuyên dương gương mặt tiêu biểu hàng quý của Sacombank”. Bên cạnh đó, có hình thức phạt nghiêm khắc đối với những nhân viên có đạo đức nghề nghiệp không tốt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngân hàng. Có như vậy mới tạo ra không khí làm việc, thi đua nhau trong công việc
3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
3.1. Đối với Sacombank hội sở
- Về phân cấp quản lý
Đề nghị ngân hàng nên có chủ trương khuyến khích nâng cao hiệu quả hoạt động nói chung, hiệu quả cho vay nói riêng với từng chi nhánh. Trong hoạt động cho vay, thực hiện phân loại và đánh giá tiềm lực và khả năng của từng chi nhánh một cách cụ thể hơn qua đó đưa ra các hạn mức cho vay với từng chi nhánh một cách chính xác và hợp lí.
Do vậy, đề nghị hôi sở tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh nâng cao hạn mức dư nợ hàng năm,nhằm đưa tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động của Chi nhánh tăng lên,qua đó đạt hiệu quả cao hơn và thu được lợi nhuận lớn hơn.
- Về chính sách tín dụng
Xuất phát từ những hạn chế trong chính sách tín dụng hiện nay,đề nghị ngân hàng hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng hợp lý hoá và cụ thể hoá nhằm phát huy tính hiệu quả trong việc định hướng cho hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của toàn hệ thống.
Chính sách tín dụng mới cần có những định hướng cụ thể trong các chính sách như: chính sách khách hàng, chính sách qui mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách đảm bảo tiền vay… nhằm tạo ra một khuôn khổ chung cho các đơn vị định hướng thực hiện.
Chính sách khách hàng: phải định hướng cụ thể những nhóm khách hàng là đối tượng ưu tiên của Ngân hàng và kèm theo các ưu tiên cụ thể phù hợp với chiến lược danh mục đầu tư của Chi nhánh trong từng thời kỳ.
Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng :cần phải thiết lập một hệ thống chấm điểm tín dụng hoàn thiện nhằm xác định rủi ro với từng nhóm khách hàng từ đó giúp cán bộ tín dụng có cơ sở và chủ động hơn trong việc xác định qui mô và giới hạn tín dụng cho từng nhóm khách hàng.
- Chính sách lãi suất: Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
Bên cạnh việc xác định công thức tính lãi suẩt,chính sách lãi suất phải được xây dựng một cách linh hoạt để các đơn vị lấy đó làm căn cứ kết hợp với thực trạng tại đơn vị để tính toán mức lãi suất hợp lý
Chính sách đảm bảo tiền vay:Cần phải thiết lập những qui định rõ ràng hơn trong vấn đề đảm bảo tiền vay bên cạnh các qui định mang tính hướng dẫn.Các qui định này phải có sự kết hợp giữa các yêu cầu về pháp lý với chính sách cho vay riêng của ngân hàng, nhằm giúp cán bộ nắm vững hơn về các yêu cầu trong đảm bảo tiền vay.
- Về qui trình cho vay
Cần hoàn thiện hơn nữa qui trình cho vay theo hướng cụ thể và chuẩn xác nhằm làm cơ sở hướng dẫn cho cán bộ tín dụng trong tác nghiệp. Bên cạnh qui định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống sacombank, ngấn hàng cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa về thực hiện qui trình cho vay, qui trình áp dụng cho từng loại hình cho vay.
3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước (NHNN).
- Ngân hàng nhà nước cần thực hiện tốt hơn trong công tác thanh tra, giám sát ngân hàng
Công tác thanh tra ngân hàng rất có hiệu quả đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng.Vừa phát hiện kịp thời xử lý những sai sót đồng thời thấy được những điểm chưa hợp lý trong hệ thống văn bản pháp quy của NHNN, từ đó có sự điều chỉnh và thay đổi kịp thời hợp lý hơn.
- Về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng
Nhìn chung hệ thống văn bản pháp quy của NHNN về hoạt động tín dụng đã có nhiều điểm mới, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các NHTM tháo gỡ phần nào khó khăn, vướng mắc cho NHTM trong quá trình làm thủ tục thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản, cho vay và xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ. Việc không ngừng hoàn thiện các văn bản pháp luật về đảm bảo tiền vay và quy chế cho vay vẫn chưa sát với tình hình thực tế và chưa phù hợp với các văn bản mới ban hành. Ngân hàng nhà nước cần không ngừng nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện cac cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động tín dụng trên cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, tránh luật chồng chéo luật để tạo điều kiện cho công tác tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn tại các NHTM được an toàn và hiệu quả hơn.
- Ngân hàng nhà nước cần đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời cho hệ thống ngân hàng hoạt động
Thông tin ở đây gồm hai loại đó là thông tin về doanh nghiệp và thông tin có tính chất định hướng cho hoạt động của NHTM. Những thông tin về doanh nghiệp sẽ được thu thập qua trung tâm tín dụng của NHNN, bao gồm thông tin về khả năng tài chính, hiệu quả kinh doanh, hệ số an toàn vốn, quan hệ tín dụng của khách hàng với các NHTM, các doanh nghiệp khác. Đây là những căn cứ quan trọng, đáng tin cậy để các NHTM sử dụng trong quá trình thẩm định khách hàng trong hoạt động tín dụng của mình. Bên cạnh những thông tin về doanh nghiệp, NHNH còn phải nắm vững để cung cấp cho các NHTM những thông tin về phương hướng, nhiệm vụ mục tiêu, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của đất nước, của từng địa phương, từng khu vực trong từng thời kỳ để tư vấn cho NHTM về những ngành, lĩnh vực mũi nhọn cần tập trung vốn tín dụng nhằm góp phần thực hiện những chủ trương đường lối chung của Đảng, Nhà nước đồng thời góp phần phát huy hiệu quả đồng vốn cho vay, bảo đảm an toàn tín dụng cho các NHTM.
3.3. Đối với Nhà Nước . Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
Nhà nước cần tạo lập môi trường kinh tế pháp lý đồng bộ cho hoạt động tín dụng theo các hướng.
Có quy hoạch phát triển tổng thể theo vùng lãnh thổ và theo các khu vực cũng như quy hoạch và hướng phát triển của từng ngành kinh tế. Định kì lập và công bố định hướng phát triển từng thời kỳ đó. Đây là cơ sở để sacombank hoạch định chính sách đầu tư tín dụng cho từng ngành kinh tế cụ thể.
Việc điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội là cần thiết nhưng không nên quá nhiều lần trong năm ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiền, khó huy động được vốn dài hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay.
Nghiên cứu việc mở rộng hoạt động của các cơ quan kiểm toán tài chính và các tổng cục quản lí vốn doanh nghiệp. Các cơ quan này có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát quá trình hạch toán vốn của doanh nghiệp theo định kỳ và khi có yêu cầu, xác nhận vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp trước khi chủ đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng.
Tăng cường các biện pháp quản lí nhà nước đối với doanh nghiệp, cần có biện pháp kinh tế, hành chính bắt buộc các doanh nghiệp chấp hành đúng Pháp lệnh kế toán thống kê.
Tiếp tục hoàn thiện và phát triển thị trường chứng khoán của Việt Nam. Nó sẽ cho phép các ngân hàng mua bán các chứng chỉ tiền gửi dài hạn của ngân hàng. Đồng thời chính phủ cũng nên cho phép các ngân hàng thương mại lớn được phép phát hành trái phiếu gọi vốn từ nước ngoài.
Ban hành và hoàn thiện hệ thống các văn bản luật và dưới luật để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, bao gồm các văn bản chủ yếu sau:
- Luật về mua bán và chuyển nhượng chứng khoán và giấy tờ có giá.
- Luật về sở hữu tài sản, và các văn bản dưới luật quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước về cấp chứng từ sở hữu tài sản.
- Các văn bản về thế chấp, cầm cố tài sản, xử lí, phát mại tài sản, xử lí công nợ của doanh nghiệp thua lỗ, phá sản…
Thành lập và phát triển các công ty bảo hiểm tín dụng. Bảo hiểm tín dụng là một biện pháp hết sức quan trọng nhằm dàn trải rủi ro. Quỹ bảo hiểm tín dụng là một hình thức tạo lập niềm tin cho người gửi tiền, khuyến khích người dân gửi tiền dài hạn vào các ngân hàng, đồng thời có tác dụng hạn chế thiệt hại về vốn khi ngân hàng cho vay gặp rủi ro và còn hạn chế rủi ro phá sản ngân hàng Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Sacombank


Pingback: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng Sacombank