Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng nhân sự và giải pháp cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
MỞ ĐẦU
Trong điều kiện xã hội đang dần chuyển mình sang xu hướng tòn cầu hoá, hội nhập kinh tế, thì các nhân tố công nghệ, vốn,… đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Bởi vì, nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người sẽ tạo nên được những giá trị hữu ích trong chiến lược phát triển của một Công ty.
Nguồn nhân lực đảm bảo tạo nên nguồn sáng tạo trong tổ chức, Công ty. Bởi, chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó… Vì vậy, có thể khẳng định rẳng quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Trong giai đoạn 2018-2020, Công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát luôn đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý nhân lực với mục tiêu xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ và kinh nghiệm; nhân viên được đào tạo một cách bài bản nhằm đáp ứng yêu cầu sự thay đổi trên thị trường cũng như nhu cầu của khách hàng hiện nay. Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý nhân sự tại Công ty vẫn còn nhiều bất cập, tiêu biểu là: nhân viên làm việc kém hiệu quả, chế độ duy trì và đãi ngộ nhân sự chưa thật sự hợp lý đã dẫn đến nhiều tình trạng như: thừa thiếu lao động tại các bộ phận, tỷ lệ người lao động bỏ việc cao do chưa đáp ứng được thoả đáng về chế độ đãi ngộ.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát em đã có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu cơ bản để có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Qua quá trình thực tập và học hỏi tại Công ty, em quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng nhân sự và một số giải pháp cải thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Vận dụng được các kiến thức đã học để đánh giá tình hình nhân sự tại Công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát. Đóng góp một số ý kiến cải thiện công tác quản lý nhân sự giúp cho Công ty đánh giá được vai trò quan trọng của quản lý nhân sự trong Công ty và cải thiện công tác quản lý nhân sự cho hiệu quả hơn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhân sự trong Công ty
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát trong giai đoạn 2018-2020
- Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty TNHH MTV Tiến Việt Phát.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
1.1 Khái niệm và vai trò quản lý nhân sự
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về nhân sự:
Nhân lực là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Vì vậy vấn đề quản lý nhân lực luôn được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý Công ty.
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó”. Do đó, có thể nói “nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.
Thể lực phản ánh sức khỏe của người lao động, thể lực phụ thuộc vào: sức vóc, tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi và chế độ y tế. Ngoài ra, thể lực còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác và giới tính.
Trí lực phản ánh sự suy nghĩ, sự hiểu biết, tài năng, năng khiếu, sự tiếp thu kiến thức, cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… Trí lực phụ thuộc vào: môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ của tổ chức, cách thức quản lý của lãnh đạo,…
Hiện nay, trí lực được coi là kho tàng bí ẩn trong mỗi con người, một lợi thế cạnh tranh quan trọng vì vậy các Công ty luôn tập trung khai thác tiềm năng về trí lực của người lao động để tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình.
Nhân sự của một tổ chức là tập thể người lao động bao gồm số lượng, chất lượng, tiềm năng hiện có và tiềm năng của đội ngũ lao động, phù hợp và đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển tổ chức trong một thời kỳ nhất định.
1.1.1.2 Khái niệm về quản lý nhân sự: Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Theo Nguyễn Hữu Thân (2008): “Quản lý nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân viên thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh (tầm nhìn) của tổ chức”
Quản lý nhân sự được đánh giá là một trong những chức năng cơ bản của quản lý tổ chức bao gồm công tác hoạch định, chỉ huy tổ chức cũng như kiểm soát hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Quản lý nhân sự còn được coi là công tác “tuyển mộ, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động trong quá trình làm việc.
Đối tượng của quản lý nhân sự chính là người lao động và các vấn đề có liên quan như: công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động trong tổ chức”.
Bản chất của quản lý nhân sự là quản lý con người trong, là sự đối xử của Công ty với người lao động. Quản lý nhân sự chịu trách nhiệm về việc tạo việc làm cho người lao động, tạo môi trường làm việc và trả công cho người lao động cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh.
1.1.2 Vai trò của quản lý nhân sự
Ra đời sau các môn quản lý chuyên ngành khác như quản lý sản xuất, quản lý tài chính, quản lý marketing… nhưng quản lý nhâm sự lại có tốc độ phát triển nhanh nhất, đặc biệt là trong vòng 30 năm trở lại đây. Nguyên nhân của sự chuyển biến tích cực này là ở chỗ quản lý nhân sự chịu sức ép trực tiếp của những biến đổi thuộc môi trường bên ngoài.
Quản lý nhân sự giúp cho các Công ty xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức Công ty, vận hành Công ty và quyết định sự thành bại của Công ty. Nguồn nhân sự là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của Công ty nên quản lý nhân sự là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức Công ty. Mặt khác, quản lý các nguồn nhân lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu Công ty không quản lý tốt nguồn nhân sự, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Xét về mặt kinh tế, quản lý nhân sự giúp cho các Công ty khai thác các khả năng tiềm năng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của Công ty về nguồn nhân sự. Về mặt xã hội, quản lý nhân sự thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyển lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, Công ty và người lao động, chú trọng giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, Công ty và người lao động. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Quản lý nhân sự là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức Công ty với người lao động. Quản lý nhân sự chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào Công ty giúp họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Một Công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính phong phú, nguồn tài nguyên (vật tư) dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, kèm theo các công thức khoa học kỹ thuật thần kỳ đi chăng nữa, cũng sẽ trở nên vô ích nếu không biết quản lý tài nguyên nhân sự. Chính cung cách quản lý tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ chức, tạo ra bầu không khí vui tươi phấn khởi hay căng thẳng – u ám của tổ chức đó, hay còn gọi là bộ mặt văn hoá của Công ty.
Quản lý nhân sự giúp cho các Công ty xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức Công ty, vận hành Công ty và quyết định sự thành bại của Công ty nên quản lý nhân sự là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức Công ty. Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu Công ty không quản lý tốt nguồn nhân sự, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người.
Xét về mặt kinh tế, quản lý nhân sự giúp cho các Công ty khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của Công ty về nguồn nhân sự. Về mặt xã hội, quản lý nhân sự thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, chú trọng giải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, Công ty và người lao động.
Trong nền kinh tế thị trường mà sự cạnh tranh rất quyết liệt “ thương trường là chiến trường” thì các tổ chức muốn tồn tại phải tổ chức bộ máy của mình gọn nhẹ, tìm đúng người đúng việc, “chiêu hiền đãi sĩ” với những người tài để tổ chức, Công ty có thể tồn tại và phát triển. Muốn làm được việc này thì phải có bộ máy quản lý nhân sự tốt, các nhà lãnh đạo phải quan tâm hơn nữa đến quản lý nguồn nhân sự.
1.1.3 Mục tiêu của quản lý nhân sự Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Quản lý nhân sự nghiên cứu các vấn đề “quản lý con người trong tổ chức tầm vi mô” và các mục tiêu cụ thể sau:
- Giúp cho ‘tổ chức – Công ty đạt được các mục tiêu chủ yếu của mình”.
- Sử dụng “kỹ năng và khả năng của lực lượng lao động một cách hiệu quả”.
- Cung cấp cho Công ty những lao động được đào tạo bài bản và nhiệt huyết công tác.
- Đáp ứng tối đa nhu cầu của người lao động, tạo điều kiện cho người lao động phát huy tối đa năng lực cá nhân, trung thành và tận tụy với tổ chức.
- Đảm bảo nguyên tắc tuân thủ pháp luật và đạo đức trong sử dụng lao động.
Vai trò của quản lý nguồn nhân lực trong Công ty:
- Thứ nhất: tối ưu nhân lực của tổ chức.
- Thứ hai, tạo ra tố chất lao động tốt, đảm bảo cho sự phát triển của Công ty.
- Thứ ba, phát huy sự cố gắng, năng lực sáng tạo của cá nhân đồng thời củng cố và nâng cao sức mạnh tập thể.
- Thứ tư, giúp các tổ chức có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
1.2 Nội dung quản lý nhân sự trong Công ty
1.2.1 Hoạch định nhân sự
Khái niệm:
Theo Nguyễn Hữu Thân (2008): “Hoạch định nhân sự là một tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch và các chương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lượng, đúng số người được bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ”
Hoạch định nhân sự được coi là tiến trình duyệt xét lại một cách có hệ thống các yêu cầu về quản lý nhân sự nhằm xác định đúng số người đầy đủ các kỹ năng theo đúng yêu cầu.
Hoạch định nhân sự thường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn về nhân sự. Các kế hoạch ngắn hạn này có thể điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của Công ty. Hiệu quả của quá trình hoạch định nhân sự phụ thuộc vào mức độ phù hợp của chiến lược nhân sự với các chiến lược tổng thể khác của Công ty, với đặc trưng, năng lực của Công ty. Vì vậy, khi thực hiện “hoạch định nhân sự” thì phải quan tâm tới các chiến lược khác như chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm mới… Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Quy trình hoạch định nhân sự:
Quy trình hoạch định nguồn nhân lực được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu và dự báo nhu cầu
Khi dự báo nhân sự, nhà quản lý phải xem xét nhiều yếu tố đặc biệt là nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ. Cần dự kiến doanh thu và khối lượng sản phẩm đáp ứng doanh thu này. Trên cơ sở đó ước tính số lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất. Bên cạnh đó, nhà quản lý cần quan tâm tới các yếu tố khác như:
Số người thay thế dự kiến (số người nghỉ việc hay kết thúc hợp đồng).
- Chất lượng và nhân cách của nhân viên (khi nhu cầu thay đổi).
- Những quyết định nâng cấp chất lượng sản phầm hoặc dịch vụ xâm nhập vào thị trường mới.
- Những thay đổi về khoa học kỹ thuật và quản lý đưa đến ra tăng năng suất.
- Nguồn lực tài chính hiện có.
Để đánh giá hiện trạng nhân sự, Công ty dựa vào việc thống kê, đánh giá đội ngũ lao động về số lượng và chất lượng:
Dự báo “nhu cầu về nhân sự”: Sau khi dự báo về nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhà quản lý sẽ dự báo nhu cầu về tài nguyên nhân sự một cách cụ thể. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Dự báo về “khả năng sẵn có về nhân sự”: Dự báo nhu cầu về nhân sự cung cấp cho cấp quản lý các phương tiện ước tính cần bao nhiêu công nhân viên và cần loại công nhân nào. Bên cạnh đó, các nhà quản lý phải xác định xem nhân sự sẽ lấy từ đâu. Nguồn cung cấp nhân sự có thể sẽ lấy từ nội bộ cơ quan hoặc tuyển mộ từ bên ngoài.
Bước 2: Đề ra chính sách
Sau khi các “chuyên viên” tách và đối chiếu giữa nhu cầu và khả năng của Công ty nhờ vào hệ thống thông tin, phòng nhân sự sẽ đề xuất các chính sách, thủ tục và các kế hoạch cụ thể. Nếu đáp ứng đủ nhu cầu, Công ty nên áp dụng chính sách cũ không hay cần sắp xếp lại.
Nếu dư thừa nhân viên Công ty cần có chính sách và kế hoạch cụ thể. Trong trường hợp đó, giám đốc nhân sự phải cân nhắc, tính toán sao cho phù hợp với ngân sách của Công ty và trình cho ban giám đốc phê chuẩn.
Bước 3: Thực hiện các kế hoạch
Khi có các chính sách và kế hoạch, bộ phận nhân sự sẽ phối hợp với trưởng các bộ phận liên hệ để thực hiện chương trình và kế hoạch nhân sự theo nhu cầu. Cụ thể, có hai kế hoạch:
Khiếm dụng nhân lực: Nếu thiếu nhân viên đúng theo khả năng, nhà quản lý phải thực hiện chương trình thuyên chuyển nhân viên theo đúng khả năng và tiềm năng của họ, hoặc thăng chức và giáng chức theo đúng khả năng và nhu cầu của Công ty. Như vậy, nhà quản lý phải “sắp xếp lại nhân sự”. Nếu thiếu số lượng nhân viên, nhà quản lý phải thực hiện một chương trình tuyển mộ, tuyển chọn nhân viên từ nguồn bên ngoài.
Thặng dư nhân lực: Sau khi phân tích đối chiếu nhu cầu và khả năng hiện có về nhân sự, nhà quản lý sẽ đánh giá được nhân sự của mình. Nếu “thặng dư” sẽ áp dụng các biện pháp hạn chế việc tuyển dụng lại, giảm bớt giờ lao động, cho về hưu sớm, giãn thợ – cho nghỉ tạm thời (layoffs).
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá
Trong mọi giai đoạn, nhà quản lý phải thường xuyên kiểm soát xem các kế hoạch và các chương trình có phù hợp với mục tiêu đã đề ra hay không. Sau đó tiến hành đánh giá các kế hoạch để rút kinh nghiệm.
1.2.2 Tuyển dụng nhân sự Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Khái niệm:
Theo Nguyễn Hữu Thân (2008): “Tuyển dụng là quá trình thu hút những người lao động có nguyện vọng và có khả năng làm việc trong Công ty từ nhiều nguồn khác nhau, xuất phát từ nhu cầu mở rộng, bổ sung hoặc thay thế mà các giải pháp khác không thể đáp ứng được”.
Vai trò của công tác tuyển dụng: Yếu tố quyết định sự thành bại của Công ty là yếu tố con người, vì vậy, tuyển mộ lao động được coi là hoạt động then chốt trong quản lý nhân sự. Quá trình tuyển dụng được thự hiện tốt sẽ giúp tổ chức có đội ngũ lao động có các phẩm chất, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của Công ty.
Các nguồn tuyển dụng
Tuyển dụng bên ngoài
Ưu điểm:
- Ứng viên được trang bị những tri thức tiên tiến, các nhân viên, chuyên gia giỏi.
- Nhân viên thường có cách nhìn mới đối với tổ chức.
- Nhân viên mới muốn chứng tỏ năng lực của mình nên nhiệt tình trong công việc góp phần thay đổi phong cách làm việc của Công ty. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Nhược điểm:
- Nhân viên mới sẽ mất thời gian để thích ứng với môi trường làm việc mới cũng như hiểu rõ được mục tiêu và văn hoá của Công ty.
- Gây tâm lý thất vọng cho những người cũ vì họ sẽ mất cơ hội thăng tiến.
Quy trình tuyển dụng
Các phương pháp bên ngoài:
Nguồn tuyển dụng nội bộ
Ưu điểm:
- Nhân viên của Công ty sẽ đáp ứng được yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ và được đào tạo thực tế tại Công ty.
- Nhân viên thường có lòng trung thành, đạo đức trong kinh doanh cũng như tinh thần thái độ làm việc tốt.
- Do hiểu được mục tiêu chiến lược của Công ty nên dễ dàng tiếp cận công việc vì vậy có thể nghi điều kiện làm việc.
- Tạo động lực thi đua giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo trách nhiệm và hiệu quả hơn.
Nhược điểm:
- Nếu tuyển nhân viên vào một chức vụ còn trống (thăng chức nội bộ) dễ dẫn đến tình trạng làm việc theo lối mòn, dập khuôn kiểu cũ, thiếu sáng tạo. nhất là ở thời kỳ khó khăn.
- Các ứng viên khó thành công, vì thường đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới, chia bè phái, gây có tâm lý không phục lãnh mất đoàn kết nội bộ.
1.2.3. Bố trí và sử dụng nhân sự Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Khái niệm
Theo Nguyễn Hữu Thân (2008): “Bố trí và sử dụng nhân sự là hoạt động tiếp theo của quá trình đào tạo và tuyển chọn nhân sự, do đó việc đào tạo và tuyển chọn có ảnh hưởng rất lớn đến nhân sự. Nếu như nhân sự được đào tạo tốt, nắm vững chuyên môn nghề nghiệp thì công tác sử dụng nhân sự sẽ đạt được hiệu quả cao và ngược lại.
Nội dung của công tác sử dụng nhân sự
Sau khi đã sàng lọc, ra quyết định tuyển dụng và bố trí công việc, cần xem xét nhân viên trong quá trình làm việc cũng như những kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ học vấn, tính cách… có thể có được bằng cách tìm hiểu thông qua Công ty mà họ từng làm, các đồng nghiệp cùng làm hay các tổ chức và cá nhân có liên quan khác cùng với quá trình thử, học việc.
Ban giám đốc, bộ phận nhân sự cần tham vấn và đưa ra quyết định cuối cùng tiếp tục cộng tác với cá nhân đó hay không? Cá nhân đó phù hợp với vị trí công việc và môi trường kinh doanh thì sẽ thu được lợi ích lâu. Nếu chọn người không phù hợp thì tổ chức thì Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể xung đột với người lao động. Do đó, công tác sử dụng cũng như quy trình tuyển dụng nhân sự phải được tiến hành “quy củ” cùng với sự phân tích và cân nhắc để bố trí những cá nhân phù hợp nhất với yêu cầu việc làm. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Sử dụng nguồn nhân lực là một việc làm khó bởi không phải tuyển dụng được nhân sự vào Công ty là hết trách nhiệm mà còn phải bố trí công việc phù hợp với khả năng và đặc điểm từng người.
Mỗi cá nhân đều có những “mặt mạnh” và “mặt yếu” khác nhau, nếu biết sử dụng “đúng người và đúng việc” thì mặt mạnh sẽ được phát huy. Do đó, đòi hỏi lãnh đạo phải đánh giá được khả năng của mỗi cá nhân và muốn đánh giá được đúng “khả năng” họ phải là người lãnh đạo sáng suốt, chí công vô tư để từ đó bố trí, sắp xếp nhân sự hợp lý.
Sử dụng nhân sự bao gồm các hoạt động định hướng đối người lao động khi bố trí công việc, bố trí lao động thông qua thuyên chuyển, đề bạt và giáng chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ công việc. Nếu định hướng tốt và chủ định hợp lý sẽ khích lệ được sự đóng góp cao nhất của người lao động.
Định hướng: “Là một chương trình được thiết kế nhằm giúp đỡ lao động mới làm quen với Công ty và bắt đầu công việc một cách có hiệu quả”
Thuyên chuyển: “Là việc chuyển người lao động từ vị trí này sang vị trí khác. Xuất phát từ nhu cầu của Công ty và có thể do nguyện vọng của người lao động. Khi thuyên chuyển cần đảm bảo phù hợp giữa trình độ của người lao động và vị trí công việc mới, phải thực hiện các hoạt động đào tạo để cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người lao động khi chuyển sang vị trí công việc mới. Khi thuyên chuyển phải dựa trên cơ sở tiền công, tiền công của người lao động khi làm việc ở vị trí mới và phải được lãnh đạo đơn vị chấp thuận”
Thăng chức: “Việc chuyển một người nào đó lên vị trí cao hơn trong Công ty với mức tiền công cao. Để quá trí thăng tiến đạt được kết quả tốt và có tác dụng tích cực, Công ty có những chính sách hợp lý khuyến khích sự phát triển của mỗi cá nhân, các thủ tục đề bạt phải rõ ràng và thống nhất. Một chính sách tốt để thực hiện quan điểm của nhà lãnh đạo là khuyến khích và quan tâm đến việc đề bạt trong nội bộ Công ty nhằm tạo điều kiện cho công việc tốt hơn, thu nhập cao hơn cho người lao động”
Giáng chức: Là việc đưa người lao động vào vị trí có cương vị và tiền công thấp hơn, có trách nhiệm và cơ hội ít hơn. Giáng chức thường là kết quả của việc kỷ luật hay cắt giảm biên chế hoặc do trình độ, sức khỏe của người lao động không đáp ứng được nhu cầu công việc.
Thôi việc: là việc chấm dứt quan hệ lao động giữa cá nhân người lao động với Công ty.
1.2.4. Đào tạo và phát triển nhân sự Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Khái niệm
Đào tạo là quá trình trang bị một cách có hệ thống những kiến thức theo chương trình có mục tiêu nhất định, nhằm hình thành và phát triển các tri thức, kĩ năng lao động nghề nghiệp cho các cá nhân trong tổ chức.
Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức và kinh doanh khi nó thay đổi và phát triển. Quá trình đào tạo đại học cung cấp cho các nhà quản lý những kiến thức mới là một loại điển hình của phát triển.
Mục đích của đào tạo và phát triển nhân sự
- Giúp công nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao, nhạy bén t rước công việc mới.
- Cập nhật các kĩ năng, kiến thức mới cho người lao động, có khả năng áp dụng các thành tựu về công nghệ, kĩ thuật vào phục vụ Công ty.
- Tăng hiệu quả quản lý nhờ áp dụng các phương pháp, phương tiện quản lý phù hợp với trình độ phát triển của khoa học, công nghệ và môi trường kinh doanh của nhà quản lý.
- Hướng dẫn cho công nhân mới, những bỡ ngỡ khi mới nhận việc sẽ được giải quyết nhờ các chương trình định hướng công việc cho lao động mới. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
- thông qua đào tạo và phát triển sẽ góp phần giải quyết các vấn đề như:
(1)xung đột giữa cá nhân; (2)tổ chức công đoàn vì vậy chính sách quản lý nguồn nhân lực của Công ty được hoàn thiện.
- Phát huy tính sáng tạo của người lao động, tạo ra cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc.
Các hình thức đào tạo
Đào tạo tại nơi làm việc
Ưu điểm:
- Tiếp thu trực tiếp kinh nghiệm làm việc của người hướng dẫn, vận dụng ngay vào công việc.
- Rèn luyện các kỹ năng và ứng dụng ngay vào công việc
- Chi phí đào tạo thấp, có thể đào tạo nhiều người cùng lúc, tạo ra sản phẩm đối với cả công nhân và cán bộ quản lý.
- Dễ thực hiện, không yêu cầu một không gian hay thiết bị riêng biệt.
Nhược điểm:
- Khó phát triển kiến thức lý luận.
- Có thể học cả “kinh nghiệm xấu” của người hướng dẫn và trở thành một “thói quen xấu rất khó sửa” về sau.
- Khó tiếp thu nếu người truyền đạt hạn chế về phương pháp sư phạm
- Nếu có sự cạnh tranh trong công việc thì người hướng dẫn sẽ thiếu nhiệt tình hoặc hướng dẫn không đầy đủ.
Đào tạo ngoài nơi làm việc Ưu điểm: Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
- Thường Đội ngũ giảng viên có phương pháp và phương tiện giảng dạy do đó nâng cao “chất lượng đào tạo, hướng dẫn, người lao động có thể nâng cao năng lực công tác cũng như phương pháp luận.
- Tiếp thu tốt các kiến thức kỹ năng được truyền thụ. Học viên được đào tạo một cách bài bản, có hệ thống hoặc có thể được trang bị kĩ năng và phương pháp mới tiên tiến, góp phần nâng cao năng lực làm việc sau khoá học.
Nhược điểm:
- Kinh phí đào tạo khá cao do đó chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu đào tạo của Công ty.
- Không tạo ra sản phẩm cho Công ty nên sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Không được thực hành ngay các kiến thức, kĩ năng vào công việc nên hạn chế sự thành thạo kĩ năng và phương pháp làm việc, đôi khi bị tách rời giữa học với hành.
1.2.5 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự
1.2.5.1 Đánh giá năng lực thực hiện công việc
Khái niệm
Đánh giá năng lực thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá một cách có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã đựợc xây dựng và thảo luận sự đánh giá đó với người lao động
Ý nghĩa đánh giá năng lực thực hiện công việc
- Phục vụ cho mục tiêu quản lý, tác động trực tiếp tới cả người lao động và Công ty.
- Giúp các Công ty có cơ sở để hoạch định tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự.
- Là cơ sở để động viên, khen thưởng, đề bạt hoặc kỷ luật người lao động, giúp các nhà quản lý trả công một cách công bằng theo mức độ thành tích đóng góp của người lao động.
1.2.5.2 Lương bổng và đãi ngộ Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
- Đãi ngộ vật chất
“Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao”.
Tiền lương: “Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội. Về phía những người ăn lương, tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự đánh giá của cơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ”.
Tiền lương là “giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường”.
Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống tiền lương:
- Đơn giản hóa trong cách tính tiền lương để người lao động có thể hiểu và kiểm tra được tiền lương của họ.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật: mức lương tối thiểu, phụ cấp, tiền thưởng…
- Đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
- Trả lương tương xứng với năng lực và đóng góp của người lao động.
- Cơ cấu lương chia thành 2 phần: lương cứng và lương theo doanh thu. Các hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian: “Tiền lương sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công việc của mỗi người. Có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm. Hình thức trả lương này thường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các phòng ban hoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác cao”.
Ưu điểm: khuyến khích người lao động đảm bảo ngày công lao động. Nhược điểm: mang tính ‘bình quân hoá, do đó không kích thích được sự nhiệt tình sáng tạo của người lao động, tư tưởng đối phó giảm hiệu quả công việc.
Trả lương theo sản phẩm: “Là việc trả lương không dựa vào thời gian làm việc mà dựa vào kết quả làm ra trong thời gian đó”
Hình thức này gắn thu nhập của người lao động với kết quả làm việc của họ. Vì vậy nó được coi là đòn bẩy để kích thích mỗi người nâng cao năng suất lao động của mình.
Có nhiều hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau như: trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương khoán…
Ngoài ra, người lao động còn dược hưởng các khoản khác như: phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…
Phụ cấp: Là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt”.
Trợ cấp: “Những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó” Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Các khoản thu nhập khác: (1)nghỉ phép có lương, (2)cấp nhà hoặc thuê nhà với giá tượng trưng, (3)ăn trưa miễn phí, (4)bồi dưỡng thêm…
Tiền thưởng: “là những khoản tiền bổ sung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động”. Tiền thưởng được đánh giá là một trong những công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên. Tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời “cổ vũ” cho người lao động phấn đấu đạt thành tích cao.
Các hình thức khen thưởng chủ yếu: (1)Thưởng hoàn thành tốt công việc; (2)Thưởng suất lao động và hiệu quả kinh doanh; (3)Thưởng cho lao động trung thành và tận tụy với DN; (4)Thưởng nhân dịp lễ tết, ngày thành lập DN ….
- Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động. Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động
Các biện pháp khuyến khích tinh thần:
- Sử dụng đúng người đúng việc, tạo điều kiện để người lao động nâng cao trình độ.
- Quan tâm đến đời sống của người lao động, thường xuyên thăm hỏi động viên người lao động.
- Tạo ra thế giới phẳng trong Công ty, hạn chế phân biệt trong các chính sách đãi ngộ, tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết.
- Phong tặng các danh hiệu cho người lao động, gửi thư khen ngợi, đăng báo, tuyên dương…
- Cải thiện điều kiện làm việc nhằm đảm bảo sức khoẻ và tâm trạng vui tươi thoải mái cho người lao động.
- Tổ chức, đẩy mạnh các phong trào thi đua trong Công ty.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhân sự trong Công ty Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
1.3.1.1 Đánh giá năng suất lao động theo doanh thu
Doanh thu là “tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ do bán hàng và các hoạt động dịch vụ sau bán hàng. Đây chỉ thể hiện năng suất lao động bằng tiền của một người lao động tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm”. Chỉ tiêu được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- W: Năng suất lao động thực hiện bình quân tính theo doanh thu của năm trước liền kề;
- Q: Tổng doanh thu thực tế của năm trước liền kề;
- L: Số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề;
- Điểm mạnh: Dễ tính, dễ sử dụng rộng rãi cho mọi loại hình hoạt động của của Công ty và có thể so sánh với năng suất lao động giữa các loại hình Công ty khác nhau.
- Điểm yếu: Không phản ánh được mức chi phí trong hoạt động kinh doanh, các sản phẩm có giá trị cao khi còn ở dạng bán thành phẩm nhưng lại không xác định được, không phản ánh doanh thu trong tương quan với mức chi phí.
1.3.1.2 Sức sinh lời của lao động Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Là chỉ tiêu sử dụng để phân tích hiệu quả do người lao động mang lại cho Công ty. Chỉ tiêu này cho biết cứ một người lao động trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu đơn vị sản phẩm, công việc. Từ đó lãnh đạo Công ty có thể biết được phải sử dụng bao nhiêu lao động và những loại lao động nào.
1.3.1.3 Mức độ hoàn thành công việc
Để đánh giá mức độ hoàn thành công việc cần xây dựng các chỉ tiêu để đánh giá bao gồm: (1) chỉ tiêu liên quan trực tiếp tới công việc và (2) các chỉ tiêu không liên quan trực tiếp đến công việc. Do đó phải xây dựng và giao chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng loại lao động.
1.3.1.4 Số lượng nhân sự
So sánh số lượng nhân lực của Công ty hiện có với số lượng cần thiết để hoàn thành công việc thực tế. Nội dung đánh giá theo hai chỉ tiêu sau: – Chỉ tiêu tuyệt đối
Căn cứ đánh giá đội ngũ nhân lực về số lượng:
- Số lượng lao động thực tế căn cứ vào báo cáo tình hình nhân lực tại thời điểm đánh giá.
- Số lượng lao động cần thiết căn cứ vào các tài liệu liên quan về chức năng nhiệm vụ, chiến lược phát triển và các chính sách phát triển nhân lực của Công ty.
1.3.1.5 Về cơ cấu tổ chức của các bộ phận (phòng, đơn vị)
So sánh tỷ trọng lao động cho từng bộ phận thực tế với yêu cầu về cơ cấu lao động cho từng bộ phận, từ đó có kết hoạch sắp xếp để đáp ứng nhu cầu công việc. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
1.3.1.6 Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Đánh giá dựa trên tỷ lệ lao động được đào tạo và tỷ lệ lao đồng cần được đào tạo theo yêu cầu của công việc, các căn cứ để đánh giá bao gồm:
- Cơ cấu nhân lực theo trình độ được đào tạo thực tế: Lấy số liệu của Công ty tại thời điểm đánh giá.
- Kế hoạch cơ cấu nhân lực theo trình độ đào tạo xác định theo cơ cấu của chuyên gia tư vấn.
Đánh giá hiệu quả quản lý nhân lực theo trình độ chuyên môn của nhân viên:
Bằng cách so sánh số lượng lao động theo nhu cầu với số lượng lao động hiện có sẽ phát hiện được số lao động dư thừa hoặc thiếu trong từng công việc cũng như toàn Công ty.
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính
Sự hài lòng và thỏa mãn của CBCNV trong Công ty thể hiện qua nhận định của nhân viên về mức độ hài lòng của họ đối với công việc, môi trường làm việc, cơ hội đào tạo, cơ hội thăng tiến…Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách khảo sát, thăm dò nhân viên trong Công ty.
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhân sự trong Công ty
1.4.1 Yếu tố bên ngoài Công ty
Bối cảnh kinh tế: Khi nền kinh tế suy thoái thì Công ty cần giảm chi phí lao động đồng thời duy trì lao động có tay nghề. Trong giai đoạn phát triển Công ty có nhu cầu phát triển nguồn nhân lực để mở rộng sản xuất, tăng cường đào tạo hoặc huấn luyện nhân viên. Việc mở rộng sản xuất đòi hỏi Công ty phải tuyển thêm lao động có trình độ và tay nghề, đòi hỏi tăng tiền công để thu hút nhân tài, tăng phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc.
Lực lượng lao động: phản ánh nguồn cung lao động trên thị trường và là cơ sở quan trọng cho việc thiết lập các kế hoạch bổ sung nguồn nhân lực.
Chính sách pháp luật: Luật lao động được ban hành nhằm chi phối các “mối quan hệ lao động” trong tất cả các Công ty và các hình thức sở hữu. Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Văn hóa xã hội: Các quan niệm về chuẩn mực xã hội, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, tập quán, văn hóa, trình độ học vấn… Mức sống tăng sẽ tác động đến thái độ làm việc và nghỉ ngơi. Cơ hội tham gia các ngày lễ, hội hè, tham quan nghỉ mát. Mặt khác, xu hướng bình đẳng trong lao động đã làm cho lực lượng lao động nữ tham gia làm việc ngày càng tăng, đòi hỏi Công ty phải có sự quan tâm thích đáng trong chính sách tuyển dụng lao động nữ.
Đối thủ cạnh tranh: Xây dựng uy tín hay danh tiếng của Công ty, chính sách thu hút về tiền công, phúc lợi, điều kiện lao động…
Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật không ngừng góp phần cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công nghệ để tăng chất lượng và hạn giá thành phẩm do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân lực.
Khách hàng: Khách hàng là mục tiêu của mọi Công ty, do đó, các cấp quản lý phải đảm bảo rằng nhân viên Công ty phải sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu khách hàng.
1.4.1 Yếu tố bên trong Công ty
Mục tiêu của Công ty:
Mục tiêu của Công ty sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tài chính, kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực. Căn cứ vào vào mục tiêu của Công ty để đưa ra các mục tiêu của bộ phận nhằm hỗ trợ mục tiêu của Công ty.
Chiến lược kinh doanh của Công ty:
Chiến lược phát triển: giảm lãng phí đầu tư, giảm chi phí quản lý vận hành; nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng đã đầu tư kết hợp với lợi thế ngành của Công ty… Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý, áp dụng công nghệ thông tin, mô hình quản lý tiên tiến, nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý Công ty nhằm đạt được hiệu quả cao.
Chính sách của Công ty:
Là kim chỉ nam cho công tác quản lý nhân lực: Chính sách của Công ty sẽ tác động đến năng suất lao động, ý thức làm việc cũng như trách nhiệm đối với công việc của người lao động…
Văn hóa Công ty: Khóa luận: Cải thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty Việt Phát.
Được đánh giá là hệ thống giá trị, niềm tin và các thói quen, tác động và cấu trúc Công ty tạo ra các chuẩn mực hành vi.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Cty Việt Phát

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp công tác quản lý nhân sự tại Cty Việt Phát