Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là đề tài được tác giả lựa chọn nhằm muốn doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm, thị trường của doanh nghiệp mở rộng trong tương lai. Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 40 năm chịu ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp, nay đã và đang thích nghi với cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Mỗi doanh nghiệp là tế bào cơ bản tạo nên hệ thống kinh tế quốc dân của đất nước. Chính vì vậy, đây là lý do Đề tài Một số biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ ván sợi MDF của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hoành Bồ – Quảng Ninh ra đời.

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP HOÀNH BỒ QUẢNG NINH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên giao dịch

  • Tên tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP HOÀNH BỒ QUẢNG NINH
  • Tên tiến Anh: HOANH BO Forestry Engineering One Member Co, Ltđ, Quảng Ninh
  • Tên tiếng Anh viết tắt: HBQN Forestry Trụ sở chính:
  • Trụ sở giao dịch chính: Tổ 5- Khu 8- Thị trấn Trới- huyện Hoành Bồ- tỉnh Quảng Ninh.
  • Điện thoại: 033.3690267.  Fax: 033.3690225
  • Tài khoản: 44510000000297 Tại ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Bãi Cháy.
  • Mã số thuế: 5700268153
  • Vốn điều lệ của công ty hiện tại là: 16.262.823.841 đồng Chủ sở hữu Công ty:
  • Ủy ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ninh là đại diện chủ sở hữu của công ty
  • Địa chỉ chủ sở hữu: Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng

Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh tiền thân là Công ty cơ giới cầu đường lâm nghiệp Quảng Ninh được thành lập vào tháng 8 năm 1978. Trụ sở đầu tiên đặt ở xã Hải Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Đến năm 1981 thì chuyển về thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ. Năm 1987 Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Xây lắp lâm nghiệp Quảng Ninh. Lao động có 485 người. Thiết bị có khoảng 10 máy gạt, 11 ô tô vận tài và 1 phân xưởng sửa chữa. Thời điểm này công ty bắt đầu làm ăn có lãi và dần mở rộng quy mô.

Tháng 9 năm 1992 được đổi tên thành Lâm trường Hoành Bồ II. Đến tháng 2 năm 1993- sát nhập thêm Công ty lâm sản Hoành Bồ số lượng lao động tăng thêm 50 người. Công ty đã mở rộng quy mô với các ngành nghề mới đã thu hít được khách hàng, thu hút đầu tư bên ngoài. Các sản phẩm của công ty đã có thương hiệu, uy tín trên thị trường. Bởi vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn này có thể nói là hiệu quả nhất từ khi thành lập tới nay. Nhờ thế mà Công ty có nguồn vốn dự trữ rất dồi dào phục vụ cho quá trình sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, củng cố đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ. Ngày 08/02/1990, UBND tỉnh Quảng Ninh có quyết định số 324/ QĐ- UB sát nhập lâm trường Hoành Bồ I vào Lâm trường Hoành Bồ II, đổi tên thành Lâm trường Hoành Bồ. ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Ngày 29/11/2006 UBND   tỉnh có quyết định số 3793/ QĐ-UBND chuyển đổi Lâm trường Hoành Bồ thành Công ty lâm nghiệp Hoành Bồ, là doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý. Ngày 02/06/2010 UBND tỉnh Quảng Ninh có quyết định số 1636/ QĐ-UBND chuyển đổi công ty lâm nghiệp Hoành Bồ thành Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh. Hoạt động theo điều lệ của Công ty và luật doanh nghiệp do UBND tỉnh làm chủ sở hữu. Đây là một đơn vị có quy mô lớn trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp. Công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao, nộp Ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo ổn định và nâng cao dần đời sống của cán bộ công nhân viên đồng thời góp phần vào phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Công ty Lâm nghiệp đã phát huy được thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động để tổ chức kinh doanh tổng hợp, đã sản xuất kinh doanh ổn định và từng bước phát triển.

Vị trí địa lý của Công ty: Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hoành Bồ có vị trí độc đáo tiếp giáp 2 thị xã và thành phố Hạ Long của tỉnh Quảng Ninh. Có tọa độ địa lý: Kinh độ: Từ 106050’ đến 107015’ kinh độ Đông. Vĩ độ: Từ 20054’47’’ đến 21015’ vĩ độ Bắc.

  • Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và Sơn Động (Bắc Giang)
  • Phía Nam là vịnh Cửa Lục thuộc thành phố Hạ Long
  • Phía Đông giáp thành phố Cẩm Phả
  • Phía Tây giáp thành phố Uông Bí.

Tổng diện tích tự nhiên mà Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ quản lý là 10.734,5 ha, nằm chủ yếu tại 4 xã Sơn Dương, Đồng Lâm, Hòa Bình của huyện Hoành Bồ và Dương Huy của thành phố Cẩm Phả.

Cũng như các huyện thị khác của tỉnh, Hoành Bồ có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Ngoài ra, là một huyện miền núi địa hình phức tạp, nằm sát biển, chịu ảnh hưởng sâu sắc vùng khí hậu Đông Bắc đã tạo nên cho Hoành Bồ một kiểu khí hậu độc đáo, đa dạng so với các vùng lân cận. Hoành Bồ có nhiều gỗ quý như lim, sến, táu, nhiều mây tre và cây dược liệu, hương liệu, trong đó có trầm hương, ba kích…..

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

  • Quản lý, xây dựng, bảo vệ và phát triển vốn rừng
  • Sản xuất kinh doanh lâm, nông nghiệp kết hợp khai thác gỗ và lâm sản. Chế biến lâm sản, sản xuất gỗ xẻ, gỗ ván ép, ván sợi, sản xuất hàng mộc, xuất nhập khẩu hàn hóa và các loại gỗ nguyên liệu.
  • Dịch vụ gỗ mỏ cho ngành than, gỗ nguyên liệu giấy.
  • Ươm tạo giống cây con phục vụ trồng rừng và trồng cây môi trường đô thị, dịch vụ vật tư gieo ươm.
  • Tư vấn, thiết kế lập dự án, dự toán, quy hoạch, giám sát thi công các công trình Lâm nghiệp
  • Kinh doanh thương mại tổng hợp, dịch vụ vật tư, phân bón nông nghiệp, mua bán than nhiên liệu, chất đốt.

Ngoài ra Công ty còn kinh doanh thêm một số ngành nghề như:

  • Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, dịch vụ du lịch sinh thái
  • Kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng, kho, cảng, bến bãi. Bốc xúc, vận chuyển đất, đá, san lấp mặt bằng. Vận tải hàng hóa, hành khách đường thủy, đường bộ, dịch vụ vận tải. Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng có quy mô vừa và nhỏ
  • Đại lý xăng, dầu, ga và các sản phẩm phụ gia xăng, dầu.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

  • Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh được tổ chức, quản lý theo mô hình Chủ tịch HĐQT Công ty, Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Chủ tịch HĐQT Công ty kiêm Tổng Giám Đốc.
  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Chủ tịch HĐQT Công
  • Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh chi nhánh Bãi Cháy. Hoạt động theo luật Doanh nghiệp. Có trách nhiệm kế thừa các quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi theo quy định của pháp luật.

2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo kiểu chức năng. Được chia làm 2 bộ phận chức năng rõ ràng: Một bên chịu trách nhiêm về khâu lâm sinh và một bên chịu trách nhiệm về khâu chế biến- sản xuất ván sợi MDF và chỉ đạo chung của 2 bộ phận chức năng này là một Tổng giám đốc.

2.1.5. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Ban giám đốc:

  • Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, có quyền quyết định, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo kế hoạch, chỉ đạo trực tiếp đến từng công trình, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cả đơn vị, đồng thời đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên.
  • Phó giám đốc phụ trách lâm nghiệp: Phụ trách chuyên về khâu Lâm sinh: Trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng, quản lý chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện công việc theo kế hoạch, tham mưu giúp việc cho giám đốc về khâu Lâm
  • Phó giám đốc phụ trách nhà máy MDF: Phụ trách chuyên về khâu chế biến sản xuất ván sợi MDF kỹ thuật

Các phòng ban:

  • Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc về công tác tổ chức sắp xếp nhân sự, bố trí cán bộ, nhân viên trong các phòng ban trực thuộc một cách hợp lý, nắm bắt được các chủ trương chính sách và chế độ của nhà nước ban hành để phổ biến kịp thời cho cán bộ nhân viên và là nơi quản lý giấy tờ công văn và lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp. Đồng thời đây cũng là bộ phận phục vụ cho các hoạt động của Công ty như hội nghị, họp, tiếp khách.
  • Phòng Kế hoạch- Vật tư: Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc điều hành lĩnh vực kế hoạch- vật tư- xây dựng cơ bản kinh Lập kế hoạch sản xuất, mua sắm cung ứng vật tư, phụ tùng, thiết bị trong năm kế hoạch và cho kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Xây dựng các dự toán chi phí trong sản xuất, lập kế hoạch giá thành sản phẩm.
  • Phòng Kỹ thuật- Bảo vệ: Có chức năng lập kế hoạch, xây dựng các dự án trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng, chỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật công nghệ sản xuất, chất lượng an toàn lao động. Làm công tác bảo vệ tài sản rừng và đất rừng, bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Nghiên cứu, lập phương án sử lý kỹ thuật phát sinh trong thi công, tham gia hội đồng nghiệm thu chất lượng kĩ thuật. Thực hiện công tác kiểm tra thiết kế kĩ thuật, thiết kế thi công cho các công trình.
  • Phòng Tài vụ- Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các hoạt động thu, chi tài chính trong Công ty trên cơ sở kế hoạch được giao, đảm bảo lưu chuyển tài chính trong Công ty trên cơ sở kế hoạch được giao, đảm bảo lưu chuyển tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thanh toán cho cán bộ công nhân viên, thanh quyết toán với cấp trên và các đơn vị khác, thu nộp ngân sách Nhà nước theo đúng quy định, lập báo cáo tài chính, theo dõi hạch toán quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành, xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty hàng tháng, quý, năm một cách kịp thời và chính xác, tham mưu cho giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính của công
  • Phòng Thương Mại: Phòng này có chức năng lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chế biến ( ván sợi MDF), thực hiện công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm dịch vụ của Công ty. Đảm bảo phương tiện đáp ứng nhu cầu vận chuyển của Công ty theo yêu cầu của khách hàng, chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm đơn hàng, tiêu thụ sản phẩm, thông tin về nhu cầu khách hàng để cải tiến chất lượng, cung cấp thông tin về đối thủ cạnh tranh…..
  • Ban Cung ứng Dịch vụ lâm sản: Bộ phận này có nhiệm vụ cung cấp tiêu thụ các sản phẩm lâm sinh, điều hành các hoạt động bán hàng, dịch vụ. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc khâu lâm

2.1.6 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

  • Sản phẩm của Công ty

Ván sợi MDF (còn gọi gỗ ép) thuộc loại gỗ nhân tạo có độ bền cơ lý cao, kích thước lớn, phù hợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt dới. Ván sợi được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, xây dựng. MDF được trải qua quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo, tỷ trọng từ 520 đến 850 kg/m3, tùy theo yêu cầu chất lượng, nguyên liệu gỗ, độ dày.

Có 3 loại ván sợi chủ yếu đó là:

+ MDF trơn: Là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn hoặc phủ PU.

+ MDF chịu nước: Cũng thuộc loại MDF trơn, được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, thường sử dụng ở nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao như cánh cửa, đồ gỗ trong nhà bếp

+ MDF melamine: Melamine MDF, cả hai mặt ván MDF được phủ một lớp melamine nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.

  • Sản phẩm gỗ tự nhiên:

+ Cây giống lâm nghiệp: keo, bạch đàn, thông,…

+ Gỗ công nghiệp: keo tai tượng, thông, phi lao, bạch đàn, xoan, tre,mây …

+ Gỗ quý: Lim, sến, táu, trò chỉ, gụ ….

+ Hương dược liệu: trầm hương, ba kích….

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Là đơn vị sản xuất có ngành nghề kinh doanh đa dạng, địa bàn hoạt động sản xuất được phân bổ ở 1 số xã thuộc huyện Hoành Bồ, thành phố Cẩm Phả. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty chia làm 2 khâu chính là khâu chế biến và khâu lâm sinh, mỗi khâu có 1 nhiệm vụ riêng nhưng có quan hệ tương hỗ lẫn nhau.

Khâu chế biến: Nhà máy sản xuất ván sợi MDF

Nhà máy ván sợi MDF được đưa vào hoạt động năm 2003, sản xuất ra ván sợi với các loại và kích cỡ khác nhau như ván 2,5mm, ván 3,5 mm, ván 4mm với từng loại A, B, L. Nguyên liệu sản xuất ván sợi chính là gỗ keo,đây chính là sản phẩm của khâu lâm sinh bởi vậy hoạt động sản xuất của Công ty có thể nói là mang tính chất tự cung tự cấp, đó cũng chính là lợi thế về nguồn nguyên liệu đối với quá trình sản xuất ván sợi MDF. Để sản xuất ra được ván sợi phải trải qua nhiều công đoạn, quy trình sản xuất phức tạp và rất dễ hỏng đòi hỏi người lao động phải cẩn thận và chú ý trong từng bước để tránh tổn thất không đáng có, có ảnh hưởng đến chất lượng, quy cách sản phẩm.

  Khâu lâm sinh

Các hoạt động sản xuất và dịch vụ lâm sinh được thực hiện ở 6 đội sản xuất. Mỗi đội quản lý một phần diện tích đất đai và sử dụng vào những mục đích khác nhau. ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

  • Đội Dương Huy và Đội Hòa Bình có nhiệm vụ quản lý, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ theo chương trình
  • Đội Cài, đội Thác Cát, đội Đồng Ho có nhiệm vụ khoanh nuôi, tu bổ, bảo vệ rừng tự nhiên, đồng thời trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng trồng, rừng tre nguyên liệu.
  • Đội Xây dựng cơ bản làm nhiệm vụ xây dựng các công trình dân dụng vừa và nhỏ, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, sản xuất đồ gia dụng và trang trí nội thất.

+ Hiện trạng tài nguyên đất đai: ( tại thời điểm tháng 6 năm 2011)

Tổng diện tích đất đai được giao quản lý đều đã sử dụng hết toàn bộ: 10739 ha.

Được sủ dụng vào các mục đích khác nhau.

  • Rừng phòng hộ:

Có tổng diện tích đất lâm nghiệp: 4,150.9 ha, thuộc địa phận xã Hòa Bình huyện Hoành Bồ.

  • Phương án quản lý sử dụng đất:
  • Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
  • Đưa vào khoanh nuôi tái sinh đối với rừng non, rừng phục hồi sau nương rẫy.
  • Chọn tập đoàn cây trồng phát huy cao nhất khả năng phòng hộ giữ nước, chống xói mòn.
  • Xây dựng đường băng cản lửa để bảo vệ chống cháy rừng.

Rừng sản xuất:

Có tổng diện tích đất lâm nghiệp 5,603.3 ha, nằm ở các xã Sơn Dương, Đồng Lâm, Dương Huy của huyện Hoành Bồ.

Phương án quản lý sử dụng đất:

Rừng tự nhiên:

  • Đưa 1 ha rừng tự nhiên IIIA2, IIIA1, IIA tiến hành khoanh nuôi làm giầu rừng, kinh doanh gỗ mỏ chu kì 10-15 năm bắt đầu từ năm 2002.
  • Đưa 518.9 ha rừng nghèo kiệt đưa vào cải tạo rừng bằng biện pháp tái sinh nhân tạo ( trồng mới) những cây gỗ quý. Đảm bảo duy trì lượng gỗ tự nhiên, không ảnh hưởng tới môi
  • Rừng trồng đất trống: Đưa vào thực hiện các dự án đã được phê duyệt:

Dự án kinh doanh gỗ mỏ chu kỳ 8 năm: Quy mô: 2000ha, thực hiện trong 16 năm. Vốn đầu tư: 22,208 triệu đồng, đến nay mới thực hiện trị giá 11,223 triệu đồng.

  • Dự án trồng rừng cao sản phục vụ nhà máy MDF từ năm 2001 Quy mô: 1000ha, thực hiện trong 10 năm. Vốn đầu tư: 18,000 triệu đồng
  • Dự án trồng tre nguyên liệu: Năm 2008, chu kì 6 năm Quy mô: 432. Vốn đầu tư: 8,483 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

2.1.7. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

a.Thuận lợi

  • Yếu tố khách quan
  • Được sự quan tâm của UBND tỉnh Quảng Ninh, các sở đặc biệt là Sở NN&PTNT, Chi cục lâm nghiệp đã triển khai giao kế hoạch sớm ngay từ đầu năm để công ty chủ động trong sản xuất.
  • Có sự phối hợp chặt chẽ và sự quan tâm giữa các ban ngành ở huyện Hoành Bồ và thị xã Cẩm Phả trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
  • Có sự hình thành và phát triển từ năm 1978 đến nay, Công ty đã có đã có được thương hiệu và chiếm được niềm tin của khách hàng, công ty đã xây dựng được các mỗi quan hệ với các bạn hàng trong khu vực Quảng Ninh,một số tỉnh lân cận và ký rất nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị.
  • Yếu tố chủ quan
  • Mối quan hệ giữa công ty với bạn hàng trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận đã có nhiều uy tín.
  • Diện tích rừng trồng phục vụ cho sản xuất lớn chiếm tỷ trọng 35,17 % trong tổng số diện tích đất của Công ty. Dự án trồng gỗ nguyên liệu phục vụ cho nhà máy MDF đã đi vào khai thác. Đảm bảo nguồn gỗ ổn định, chất lượng tốt.
  • Diện tích rừng tự nhiên phục vụ cho sản xuất là 1317.3 ha chiếm tỷ trọng 27% tổng diện tích đất, có thể khai thác gối vụ cung cấp nguồn gỗ nguyên liệu cho các Công ty than trên địa bàn tỉnh và các nhà thầu xây dựng.
  • Nhà máy ván sợi MDF được đầu tư với Công nghệ tiên tiến,dây chuyền công nghệ được nhập khẩu từ Trung Quốc với công suất thiết kế là 10.000 m3/ năm.

b. Khó khăn

Yếu tố khách quan

  • Vẫn còn chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới dẫn đến giá cả thị trường có nhiều biến động khó lường. Vốn lưu động thiếu vay tại ngân hàng thủ tục còn nhiều khó khăn.
  • Diễn biến phức tạp của thời tiết ảnh hưởng đến việc sản xuất và chăm sóc cây giống cũng như tiến độ trồng, chăm sóc rừng, công tác phòng cháy chữa cháy rừng gặp nhiều khó khăn.
  • Phối hợp trong công tác quản lý Nhà Nước về rừng và đất lâm nghiệp chưa thực sự đồng bộ, việc khai thác than thổ phỉ thường xuyên xảy ra, việc xử lý những hành vi, vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng của các cấp chính quyền chưa mạnh chưa đủ sức răn đe hành vi vi phạm gây ra nhiều khó khăn cho công tác bảo vệ rừng.
  • Công tác thu hồi sản phẩm của các hộ gia đình theo hợp đồng liên kết trồng rừng gỗ mỏ năm 2006,2007, 2008 không thu được trong khi đó gỗ trả cho các công ty than vẫn phải trả theo đúng tiến độ của hợp đồng.

Yếu tố chủ quan

  • Diện tích rừng tự nhiên phục vụ cho sản xuất lớn, tuy nhiên việc đưa vào khai thác còn gặp nhiều khó khăn về hành lang pháp lý, các chính sách của nhà nước về trồng chăm sóc và bảo vệ rừng. Điều đó dẫn đến sản lượng gỗ khai thác ngày càng giảm.
  • Sản lượng tiêu thụ gỗ ván sợi MDF thấp, tồn kho chiếm 50% sản lượng sản xuất, ảnh hưởng rất lớn tới việc bù đắp chi phí và vốn bỏ ra ban đầu xây dựng nhà máy.
  • Thị trường của Công ty còn nhỏ hẹp, chủ yếu là trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và một số huyện thuộc tỉnh thành lân cận Hải Dương, Hải Phòng, Bắc

2.2. Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

2.2.1. Phân tích sản lượng và doanh thu của công ty đạt được trên thị trường qua các năm 2010-2011

Về sản phẩm gỗ tự nhiên: Qua bảng số liệu trên ta thấy, sản phẩm gỗ tự nhiên đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty. Doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1,728,414 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.36%. Trong đó gỗ keo là sản phẩm có sản lượng tiêu thụ hằng năm cao nhất, do keo là cây công nghiệp có đặc tính ngắn ngày, sức sống cao, dễ trồng và chăm sóc. Lại được người mua ưa chuộng vì giá rẻ, có thể phục vụ nhiều mục đích sử dụng khác nhau như làm nguyên liệu giấy, băm dăm xuất khẩu, hay làm sàn gỗ công nghiệp…Sản lượng tiêu thụ keo tai tượng năm 2010 là 4548 m3 đến năm 2011 là 4912 m3. Sở dĩ có được sản lượng cao như vậy là do hiện nay, công ty vẫn đang tiếp tục triển khai các dự án trồng rừng keo phục vụ cho những năm tới 2010- 2015 để duy trì và đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh, cũng như khôi phục và tái sinh rừng. Rừng keo đưa vào khai thác gối vụ ở mỗi đội sản xuất, việc tiến hành trồng mới những diện tích rừng đã khai thác cũng được tiến hành nhanh chóng.Bên cạnh gỗ keo, bạch đàn và thông cũng có sản lượng tiêu thụ lớn. Bạch đàn được sử dụng cho các hầm mỏ than trong địa bàn tỉnh, các công trình xây dựng. Doanh thu gỗ bạch đàn năm 2011 so với năm 2010 tăng 540,682 nghìn đồng, tương ứng với 10.5%, doanh thu gỗ thông tăng 342,415 nghìn đồng tương ứng với 6.06%. Trên diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng thì keo, thông, và bạch đàn được ưu tiên trồng trên diện rộng và luôn chiếm tỷ trọng cao 58.9 % trên tổng doanh thu, trong khi đó các gỗ khác chỉ chiếm 4.93% trên tổng doanh thu.

Về sản phẩm gỗ ván sợi MDF: Doanh thu của gỗ ván sợi MDF năm 2011 so với năm 2010 tăng 347,295 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 3.13%. Sản lượng tiêu thụ của từng loại gỗ ván sợi MDF tăng không đáng kể, lượng hàng tồn kho gần bằng lượng sản phẩm bán ra trên thị trường làm cho doanh thu sản phẩm MDFcủa Công ty chỉ tăng ở mức 3.12%. Cụ thể:

MDF trơn có mức tiêu thụ cao nhất, năm 2011 sản lượng tiêu thụ của loại ván này là 1571 m3 tương ứng với doanh thu là 6,459,952   nghìn đồng tăng 254,704 nghìn đồng tương ứng với 4.1% so với năm 2010. Đối với sản phẩm MDF trơn có thể coi đây là sản phẩm MDF chủ đạo của Công ty, chiếm tỷ trọng 20.43% trên tổng doanh thu nhưng tỷ lệ tăng doanh thu chỉ đạt ở mức 4.1 %. MDF chịu nước cũng đạt mức doanh thu cao năm 2011 là 3,316,275 đồng chiếm tỷ trọng 10.49% trên tổng doanh thu. Tuy nhiên sản lượng tiêu thụ MDF chịu nước lại bị sụt giảm năm 2010 là 773 m3 đến năm 2011 chỉ còn 763m3. Sản phẩm MDF trơn và MDF chịu nước được bán rộng rãi trên địa bàn   tỉnh và một số tỉnh thành lân cận khác, tuy nhiên sản phẩm MDF melamin của Công ty lại có sức tiêu thụ kém, doanh thu năm 2011 chỉ đạt 1,663,875 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 5.26% trên tổng doanh thu. Sản phẩm MDF melamin mới được Công ty sản xuất và đưa vào thị trường, đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ. Hàng tồn kho gỗ ván sợi MDF ở mức cao, chiếm 30% sản lượng sản xuất.

Trước thực tế hiện nay, sản phẩm gỗ ván sợi MDF của công ty đang gặp những khó khăn lớn, làm thế nào để đẩy mạnh tiêu thụ, giải phóng lượng hàng tồn kho,tạo dựng thương hiệu, uy tín trên thị trường chính là bài toán đặt ra đối với công ty trong thời gian tới.

2.2.2. Phân tích thị trường của Công ty ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Hiện nay thị trường của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh tập trung chủ yếu ở một số huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh như huyện Hoành Bồ, thành phố Hạ Long, Cẩm Phả,Uông Bí… và một số tỉnh thành lân cận như Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang. Doanh thu của các khu vực. Vì ngoài việc tập trung vào những thị trường chiếm doanh thu cao, Công ty đang dần tìm hiểu và thâm nhập vào những thị trường có tiềm năng ở các khu vực ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Nhận xét: Qua bảng 2.3 và sơ đồ 2.4, doanh thu tiêu thụ theo khu vực địa lý sản phẩm gỗ tự nhiên ta thấy, doanh thu của sản phẩm tự nhiên phân bổ chủ yếu trong địa bàn tỉnh, trong đó:

Thị trường tại Cẩm Phả chiếm tỷ trọng lớn nhất,tiếp theo đó là Uông Bí. Tại Cẩm Phả doanh thu năm 2010 đạt 3,876,351 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 21% tổng doanh thu, đến năm 2011 tiếp tục tăng lên 4,481,565 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 22.2% tổng doanh thu. Doanh thu tiêu thụ tại Uông Bí năm 2011 so với năm 2010 tăng   611,420 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 17.24%. Thị trường Cẩm Phả và Uông Bí sở dĩ đạt doanh thu cao như vậy là do tại đây tập trung một lượng lớn mỏ than của Quảng Ninh. Nhu cầu gỗ chống lò các mỏ than cao, lượng tiêu thụ ổn định hằng năm.

Trên các thị trường ngoài địa bàn tỉnh như Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang….Công ty chủ yếu cung cấp gỗ vật liệu phục vụ cho các công trình xây dựng, gỗ công nghiệp dùng để chế tạo ván sàn, đồ gia dụng, nội thất. Doanh thu tại các thị trường này năm 2010 chiếm 35% tỷ trọng tổng doanh thu nhưng đến năm 2010 lại giảm xuống còn 31%. Sự tăng giảm về doanh thu qua các năm tại những thị trường này phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ. Bên cạnh đó việc thâm nhập vào thị trường mới còn khó khăn do sự cạnh tranh của các Công ty cung ứng gỗ khác. Tại thị trường Hải Phòng có tỷ trọng doanh thu cao nhất so với các tỉnh thành ngoài Quảng Ninh. Năm 2011 doanh thu đạt 2,725,276 nghìn đồng tăng 141,042 nghìn đồng tương ứng với 5.26% so với năm 2010. Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong những năm gần đây, bất động sản đóng băng, các công trình xây dựng dở dang và thoái lui khiến doanh thu từ các Công ty xây dựng ngoài tỉnh của công ty giảm.

Nguồn gỗ tự nhiên hạn chế và có xu hướng giảm, việc khai trên diện rộng khó thực hiện vì rào cản hành lang pháp lý,do vậy không đủ lượng gỗ cung cấp cho một số thị trường có nhu cầu cao. Trong thời gian tới Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc nhằm ổn định nguồn gỗ xuất bán hằng năm, đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường, chính sách của địa phương, nhà nước về quản lý và khai thác tài nguyên rừng. 

Nhận xét: Qua bảng doanh thu tiêu thụ theo từng khu vực địa lý 2.4 và sơ đồ 2.5 trên ta thấy: Doanh thu tiêu thụ của Công ty tăng chủ yếu ở những thị trường lân cận,mức tăng hằng năm ở mức thấp,cụ thể:

Thành phố Hạ Long là nơi có tỷ trọng cao nhất. Năm 2010 chiếm 21% tương ứng với doanh thu là 2,329,489 nghìn đồng, năm 2011 doanh thu tăng lên 2,516,822 nghìn đồng chiếm 22% tỷ trọng tổng doanh thu. Hạ Long là thành phố du lịch, tập trung rất nhiều khách sạn, nhà hàng, tàu du lịch, chính vì vậy nhu cầu sử dụng sản phẩm gỗ ván trong trang trí nội thất ngày một tăng cao. Sản phẩm gỗ ván sợi MDF của Công ty được phân phối rộng rãi và được khách hàng tại thị trường Hạ Long ưa chuộng, đây là thị trường đem lại doanh thu cao nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Doanh thu của Công ty tại thị trường Cẩm Phả, Hoành Bồ cũng tăng đều đặn, năm 2011 tốc độ tăng doanh thu tại Hoành Bồ là 13.44%, tại Cẩm Phả là 10.1%, qua đó chứng tỏ những nỗ lực của Công ty trong quá trình phục vụ những khách hàng quen thuộc đã hợp tác với Công ty nhiều năm. ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Tại thị trường ngoài tỉnh thì doanh thu sản phẩm gỗ MDF đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đứng vững và mở rộng thị trường. Thị trường Hải Phòng được xem là nơi có tiềm năng tiêu thụ sản phẩm cao, lượng gỗ ván cung cấp cho các công ty, xưởng gỗ tư nhân hiện nay của công ty đã và đang tăng lên. Năm 2011 doanh thu tại thị trường này là 1,544,414 nghìn đồng tăng 102,349 nghìn đồng so với năm 2010. Tại thị trường Hải Phòng này, sản phẩm của công ty mới chỉ được biết đến và tiêu thụ tại một số cửa hàng, xưởng gỗ tại huyện Thủy Nguyên và một số ít trong nội thành Hải Phòng. Công ty cần đưa ra cho mình những biện pháp, chiến lược cụ thể để khai thác tiềm năng của thị trường này.

Hiện nay Công ty đang đứng trước sự đa dạng hóa nguồn cung ứng gỗ ván sợi MDF từ một số đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường nội địa, đặc biệt là lượng gỗ ván nhập với giá rẻ từ Trung Quốc đã làm ảnh hưởng lớn tới tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên một số đoạn thị trường Hải Dương, Bắc Giang. Năm 2011 doanh thu tiêu thụ tại Bắc Giang chỉ đạt 514,805 nghìn đồng giảm 150,764 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 22.65%

Mặc dù sản lượng sản xuất chưa đạt hết công suất tối đa nhưng lượng hàng tồn kho còn ở mức cao, chiếm 30% tổng sản lượng, sản lượng bán ra hằng năm chỉ đạt 70% sản lượng sản xuất. Trong thời gian tới Công ty cần đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ gỗ ván để có thể đảm bảo doanh thu, bù đắp chi phí sản xuất, tập trung phục vụ thị trường hiện tại và tiếp tục tìm kiếm những thị trường mới có tiềm năng.

2.2.3. Phân tích khách hàng của Công ty

Nhận xét: Nhìn vào bảng và sơ đồ ta thấy, lượng khách hàng của Doanh nghiệp không nhiều. Chỉ có một số đại lý nhỏ lẻ trên thị trường Quảng Ninh, Hải Phòng nhận phân phối sản phẩm của Công ty. Cụ thể:

Doanh thu từ xuất bán trực tiếp sản phẩm cho các nhà máy, công ty, xưởng gỗ năm 2010 chiếm tỷ trọng 79% tổng doanh thu tương ứng với 8,763,318 nghìn đồng. Năm 2011 tăng lên 81% tương ứng với 9,266,483 nghìn đồng. Do đặc tính của sản phẩm gỗ ván sợi MDF phải qua khâu chế biến mới có thể tạo nên thành phẩm để bán cho người tiêu dùng cuối. Chính vì vậy nên Doanh thu từ xuất bán trực tiếp cho các nhà xưởng, công ty sản xuất đồ gỗ gia dụng, công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Doanh thu từ công ty Công ty CP đầu tư & XNK Cường Linh chiếm tỷ trọng 23% tổng doanh thu năm 2011,cao nhất trong số khách hàng xuất bán trực tiếp. Đây là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại ván sàn, đồ gỗ công nghiệp có uy tín và thương hiệu tại thành phố Uông Bí, đã hợp tác với công ty lâu năm. Bên cạnh những công ty có doanh thu tiêu thụ cao, năm 2011 vừa qua, công ty đã kí kết thêm được hợp đồng xuất ván cho một số khách hàng mới. Doanh thu từ những khách hàng nhỏ lẻ này năm 2010 đạt 1,109,281 nghìn đồng, đến năm 2011 tăng lên 1,258,411 nghìn đồng.

Đối với đại lý phân phối sản phẩm của Công ty hiện nay trên thị trường Quảng Ninh chỉ có 3 đại lý nhận phân phối chính. Tuy nhiên doanh thu từ các đại lý này có xu hướng giảm, năm 2010 doanh thu đạt 1,442,065 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 21% tổng doanh thu, năm 2011 doanh thu đạt 2,173,619 chiếm tỷ trọng 19% tổng doanh thu. Doanh thu từ các đại lý khác giảm mạnh, năm 2010 doanh thu các đại lý khác đạt 887,424 nghìn đồng, đến năm 2011 giảm xuống còn 686,406 nghìn đồng.

Công ty đang gặp khó khăn trong việc tăng doanh thu từ những đại lý phân phối vì một số chính sách về giá chưa thực sự thu hút được các đại lý trên thị trường. Trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng thì sản phẩm của Công ty chỉ được một số đại lý biết đến, tuy nhiên khi sang địa bàn các tỉnh thành khác, sản phẩm lại trở lên mới lạ với các đại lý. Nguyên nhân do các chính sách hỗ trợ tới các đại lý chưa được quan tâm đúng mức. Trong thời gian tới, Công ty vẫn phải tiếp tục tìm kiếm thêm đại lý phân phối mới, xây dựng chiến lược, chính sách hợp lý về sản phẩm, giá bán cũng như mọi ưu đãi giành cho các đại lý hiện tại. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, tận dụng năng lực sản xuất hiện tại đang là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty trong giai đoạn 2012- 2015.

2.2.4. Đối thủ cạnh tranh của Công ty ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

  • Sản phẩm gỗ tự nhiên:

Thị trường gỗ tự nhiên tuy có cạnh tranh nhưng mức độ cạnh tranh không gay gắt, do nguồn gỗ có hạn, chỉ có thể khai thác sau một thời gian nhất định. Việc đưa vào khai thác còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó khó khăn lớn nhất là vấn đề pháp lý, khai thác nhưng vẫn phải đảm bảo không tận thu rừng và sự che phủ của rừng. Một số lâm sản quý hiếm được đưa vào khai thác với số lượng hạn chế, thậm chí phải nhập trực tiếp từ nước ngoài như tại thị trường Lào, Campuchia. Sở hữu 9754,2 ha đất lâm nghiệp với rừng sản xuất chiếm tỷ trọng 52.18%

tổng diện tích là thế mạnh của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh. Trên thị trường gỗ tự nhiên, đặc biệt là một số cây công nghiệp như keo, bạch đàn, tre, mây… đang đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty. Đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường này chính là các công ty Lâm nghiệp nằm rải rác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ Đông Triều đến Tiên Yên, Móng Cái. Sản lượng khai thác có năm không đủ để phục vụ cho khách hàng vì từ năm 2009 đến nay, hàng loạt các nhà máy gỗ băm dăm mọc lên, nhu cầu thu mua gỗ công nghiệp không hạn chế từ các nhà máy này khiến cho các công ty Lâm nghiệp không đủ khả năng để cung ứng. Gỗ băm dăm được xuất khẩu trực tiếp sang Nhật, Trung Quốc để làm nguyên liệu giấy, chất đốt nên cầu sản phẩm gỗ công nghiệp tăng cao, cung không đáp ứng nổi cầu.

  • Sản phẩm gỗ ván sợi MDF

Gỗ ván MDF đang được thị trường cũng như người tiêu dùng ưa chuộng do độ bền cơ lý cao, giá thành phải chăng, kiểu dáng mẫu mã đa dạng phong phú. Gỗ MDF ngày nay được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, trang trí nội thất, cũng như đồ dùng gia đình. ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Trong những năm gần đây, nền kinh tế đang đứng trước sự suy thoái, nhu cầu mua sắm giảm. Khách hàng thường hướng tới những sản phẩm có giá cả hợp lý, phù hợp với túi tiền eo hẹp hiện nay. Sản lượng tiêu thụ những sản phẩm gỗ thịt, gỗ tự nhiên với giá thành cao ngày càng khó khăn khiến gỗ ván sợi lên ngôi. Nắm bắt được nhu cầu này, cũng đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh thâm nhập vào thị trường gỗ ván sợi gây sức ép lên tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh những đối thủ trong nước, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan cũng thâm nhập vào thị trường gỗ ván sợi trong nước với các sản phẩm gỗ ván giá rẻ, đa dạng về mẫu mã, chủng loại gây nhiều khó khăn cho công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm.

Phục vụ đoạn thị trường Quảng Ninh, đối thủ có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ gỗ ván sợi MDF của Công ty chính là Công ty CP Tân Việt Hưng . Ta có bảng so sánh doanh thu tiêu thụ của Công ty CP Tân Việt Hưng với công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh

Nhận xét: Tân Việt Hưng là một công ty chuyên sản xuất và phân phối gỗ ván MDF trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và ngoài tỉnh. Qua bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ của Công ty CP Tân Việt Hưng cao, doanh thu tiêu thụ năm 2010 là 17,484,348 nghìn đồng, đến năm 2011 là 19,947,378 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng doanh thu là 14.03 %. Các sản phẩm MDF trơn và MDF chịu nước, MDF melamin của Tân Việt Hưng đều có doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao hơn so với công ty. MDF melamin là sản phẩm mà công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ, trong khi đó doanh thu tiêu thụ sản phẩm này của công ty Tân Việt Hưng lại tăng đáng kể.Doanh thu tiêu thụ năm 2010 đạt năm 2011 doanh thu đạt 2,741,130 nghìn đồng, đến năm 2011 tăng lên 3,192,840 nghìn đồng. Đây được xem như là đối thủ cạnh tranh lớn và gây sức ép lên công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

So sánh sự đa dạng sản phẩm của hai công ty thì tương đương nhau về chủng loại, chất lượng. Điểm mạnh của Tân Việt Hưng là được sự biết đến của nhiều khách hàng , nhiều đại lý nhận phân phối sản phẩm của Công ty này. Bên cạnh những chính sách về sản phẩm, Tân Việt Hưng đặc biệt quan tâm tới khách hàng với nhiều chính sách khuyến mại, giảm giá khi mua với số lượng lớn hay miễn phí vận chuyển, dịch vụ bảo hành…

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, giá của công ty và đối thủ cạnh tranh là tương đương nhau về sản phẩm gỗ MDF trơn và MDF chịu nước, riêng gỗ MDF melamin của công ty có giá rẻ hơn so với của đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên sản phẩm của Công ty lại có sức tiêu thụ kém hơn so với đối thủ cạnh tranh.

Về các chính sách giảm giá, chiết khấu, đối với khách hàng, đại lý mua nhiều thì Tân Việt Hưng lại vượt trội hơn hẳn. Chính vì điều đó khiến cho sản lượng tiêu thụ của Tân Việt Hưng luôn ở mức cao năm 2011 là 4663 m3/ năm, tốc độ tăng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 là 14.09%. Trong khi đó công ty chỉ tiêu thụ được 2711 m3/ năm, tốc độ tăng doanh thu là 3.13%.

2.3. Hoạt động Marketing của Công ty năm 2010- 2011

2.3.1. Chính sách sản phẩm ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

  • Về sản phẩm của Công ty

Cuộc cạnh tranh về sản phẩm không phải là giữa những gì mà các Công ty sản xuất ra tại nhà máy của mình, mà là giữa những thứ mà họ cung cấp ra thị trường có đáp ứng được nhu cầu đại đa số người tiêu dùng hay không. Gỗ là sản phẩm được bán và sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, dùng trong xây dựng, hầm lò, trang trí nội thất, đồ dùng, nguyên vật liệu…. Chính vì những tính năng thiết thực của nó mà công ty không ngừng phát triển, cải thiện sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng. Ta có bảng danh mục sản phẩm của Công ty

Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu trong quá trình sản xuất của công ty, đem lại sự hài lòng cho khách hàng. Gỗ tự nhiên được chọn lọc và phân loại kỹ lưỡng sao cho đồng đều về kích thước, những cây gỗ không đạt tiêu chuẩn được phân loại thành củi nguyên liệu. Về ván sợi MDF, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đòi hỏi chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm cũng phải đa dạng. Công ty đã nghiên cứu và đưa vào sản xuất loại gỗ ván sợi MDF melamin, ván cao cấp nhất của MDF với kích cỡ 1.22m x 2.44m và độ dày từ 2 mm đến 30 mm. Bên cạnh đó, không ngừng nâng cao chất lượng các loại ván MDF trơn và chịu nước theo tiêu chuẩn chất lượng số 05/ TCCLSP ngày 03/05/2011.

  • Nhãn hiệu, bao gói:

Theo quan điểm của Marketing sản phẩm được cấu trúc bởi 3 yếu tố, yếu tố cốt lõi, đích thực, và mở rộng. Đã có kết luận chứng minh rằng người tiêu dùng chấp nhận một hàng hóa không chỉ ở chất lượng của nó mà còn ở thương hiệu và hình ảnh của sản phẩm đó. Gỗ MDF là sản phẩm nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất các loại ván sàn, trang trí nội thất, dùng trong công nghiệp…Thương hiệu của công ty có được trên thị trường hay không phụ thuộc vào sự ưa chuộng và chấp nhận từ những đại lý, xưởng gỗ. Nhìn nhận về vấn đề này, đến nay sản phẩm của công ty chưa thực sự thu hút được nhiều khách hàng. Vấn đề ở đây không phải là sản phẩm, mà chính là các chính sách markting, giới thiệu sản phẩm, quảng bá sản phẩm chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức. Đặc biệt đối với sản phẩm mới như gỗ ván MDF melamin. Tạo dựng thương hiệu, gây dựng lòng tin đối với khách hàng về sản phẩm sẽ là con đường tạo nên sự thành công cho công ty trong những năm tiếp theo.

2.3.2. Chính sách giá

Giá cả có vai trò rất quan trọng, giá mỗi sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng sản phẩm tiêu thụ được trên thị trường. Công ty sử dụng phương pháp tính giá sau:

Giá bán hàng hóa= Giá vốn+ Chi phí+ Lãi vay

Việc định giá sản phẩm của công ty còn căn cứ vào:

+   Mức cung cầu về hàng hóa trên thị trường

+ Căn cứ vào mức giá nguyên vật liệu đầu vào

+ Căn cứ vào mức giá của công ty khác đối với cùng loại sản phẩm, hàng hóa.

Việc quy định giá bán của sản phẩm phải đảm bảo lợi nhuận cho công ty. Bên cạnh đó phải có những chính sách điều chỉnh sao cho hợp lý, phù hợp với chi phí và sự biến động của thị trường.

Những chính sách đã được công ty áp dụng:

+ Dự án trồng rừng cao sản phục vụ cho nhà máy MDF đã và đang đưa vào khai thác, đảm bảo nguồn gỗ nguyên liệu cung ứng cho nhà máy. Do đó tránh được sự chèn ép từ các nhà cung ứng khi giá nguyên liệu gỗ tăng cao, đồng thời cũng giảm được chi phí trong quá trình thu mua nguyên vật liệu.

+ Sử dụng hiệu quả tài sản cố định, chuyển nhượng hoặc bán những sản phẩm dư thừa để thu hồi giá trị còn lại. Thường xuyên sửa chữa bảo dưỡng để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm đầu ra.

+   Giảm chi phí lưu kho: chính sách này tuy đã đưa ra nhiều biện pháp nhưng trên thực tế hàng tồn kho của nhà máy MDF vẫn cao, sản phâm ứ đọng, lượng tiêu thụ kém.

2.3.3. Chính sách phân phối ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

 Do đặc tính sản phẩm của công ty là gỗ ván sợi, vì vậy hình thức phân phối sản phẩm của công ty chỉ thông qua đại lý cấp 1, nhưng doanh thu từ các đại lý này năm 2011 chỉ chiếm 22% tổng doanh thu đối với gỗ tự nhiên và 13% đối với gỗ ván sợi MDF. Sản phẩm của công ty là nguồn nguyên vật liệu đầu vào ứng dụng để sản xuất ra nhiều loại đồ dùng, trang thiết bị cho nên khách hàng ở đây là đại lý, công ty, xưởng gỗ tư nhân. Khách hàng đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty là những khách mua hàng trực tiếp.

2.3.4. Chính sách xúc tiến bán

Hội chợ thương mại: Công ty tham gia hội chợ thương mại với mục đích giới thiệu hàng hóa đến người tiêu dùng để họ biết sự khác biệt sản phẩm của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác. Đồng thời doanh nghiệp tiến hành bán hàng và giao tiếp với khách hàng sau hội chợ thương mại. Festival 2011 vừa qua, công ty đã tham gia vào hội chợ thương mại được tổ chức tại thành phố Hạ Long để giới thiệu sản phẩm của Công ty và tiếp cận người tiêu dùng.

Marketing trực tiếp: Do sản phẩm là nguyên vật liệu đầu vào dùng để sản xuất các đồ dùng nội thất, trang thiết bị nên việc quảng cáo trên báo đài hay băng rôn áp phích sẽ không đem lại hiệu quả, ngược lại còn tốn nhiều chi phí. Công ty đã tiến hành hàng loạt các hoạt động Marketing trực tiếp bằng cách gọi điện liên lạc với khách hàng. Đồng thời sử dụng các hình thức chào hàng bằng bảng liệt kê danh mục hàng hóa với các tham số giá, tên, địa chỉ của Công ty đến khách hàng.

2.4. Đánh giá và nhận xét chung trong việc thực hiện mở rộng thị trường sản phẩm gỗ ván sợi nhà máy MDF công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoành Bồ Quảng Ninh

2.4.1. Những mặt đạt được:

Qua những cố gắng của công ty trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong mấy năm qua , Công ty đã đạt được những thành tựu sau:

+ Về giá sản phẩm: giá sản phẩm gỗ ván sợi MDF trơn và chịu nước có giá tương đương với đối thủ cạnh tranh, sản phẩm gỗ ván sợi MDF melamin có giá rẻ hơn. Đây được xem như là một lợi thế cạnh tranh của công ty về giá so với đối thủ Tân Việt Hưng.

+ Chất lượng sản phẩm cũng ngày càng được nâng cao, đa dạng về chủng loại dần đem lại uy tín cho công ty thể hiện qua doanh thu xuất bán trực tiếp cho những khách hàng mới ngày càng gia tăng. Năm 2011 doanh thu từ các khách hàng mới này tăng so với năm 2010 là 149,131 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 13.44%.

+ Doanh thu tiêu thụ hằng năm có tăng nhưng mức tăng không đáng kể, tốc độ tăng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 chỉ ở mức thấp 3.13% .

+ Nguồn nguyên vật liệu đầu vào từ rừng trồng phục vụ cho nhà máy cao sản MDF đã và đang đi vào khai thác, đảm bảo về chất lượng cũng như sự ổn định về nguồn nguyên liệu đầu vào.

2.4.2. Những vấn đề còn tồn đọng: ( Khóa luận: Thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm )

Bên cạnh những mặt đã đạt được thì công ty vẫn còn có những hạn chế trong quá trình mở rộng thị trường của công ty ,công ty cần giải quyết kịp thời nhằm làm cho quá trình mở rộng thị trường của công ty đạt kết quả tốt hơn .Những mặt hạn chế hiện nay là :

+ Số lượng tiêu thụ không ổn định trên các thị trường ,có năm tăng rất cao nhưng có năm lại giảm xuống rất thấp. Lý do là số lượng tiêu thụ phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng .

+ Hàng tồn kho ở mức cao, chiếm 30% sản lượng tiêu thụ.

+ Sản phẩm gỗ ván sợi MDF melamin mới được đưa vào thị trường với mức giá rẻ hơn đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên việc tiêu thụ lại gặp nhiều khó khăn. Năm 2010 doanh thu sản phẩm này chiếm tỷ trọng 5.42% tổng doanh thu nhưng đến năm 2011 lại giảm xuống chỉ còn 5.26%.

2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên:

+ Công ty chưa sử dụng hệ thống internet phục vụ việc quảng bá sản phẩm.

+ Hoạt động Marketing còn rất ít ,chưa có sự nghiên cứu sâu sắc về thị trường, chưa lôi cuốn thu hút được khách hàng .Hoạt động Marketing của công ty mới chỉ dừng lại ở mức chào hàng trực tiếp, chào hàng ở hội chợ triển lãm.

+ Các chính sách về giá như chiết khấu, giảm giá chưa được thực hiện tốt.

+ Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về vận chuyển, sửa chữa sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức.

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận: Biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537