Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp

Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp là một bài luận văn Thạc sĩ của tác giả giấu tên được giáo viên chấm điểm cao trong quá trình làm bài luận. Trong quá trình hội nhập, trên những khía cạnh và góc độ khác nhau, đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, thể hiện ở các nội dung như hệ thống hoá được các khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường. Từ đó phân tích và đưa ra giải pháp trong Đề tài: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, và tất cả đều được tác giả triển khai với bố cục khoa học, rành mạch.

2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển . Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bỡnh.
  • Tên giao dịch Ninh Binh Construction Consultant Jointstock Company.
  • Trụ sở chính: Km2, đường Trần Hưng Đạo, Phường Tân thành, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình.
  • Quá trình thành lập: Được thành lập năm 1996 trên cơ sở hợp nhất từ 4 đơn vị tư vấn khảo sát tại quyết định số 1352/QĐ-UB ngày 23 tháng 9 năm 1996 gồm:
  • Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi Ninh Bình.
  • Công ty khảo sát và thiết kế giao thông Ninh Bình.
  • Viện thiết kế xây dựng Ninh Bình.
  • Ban thiết kế công nghiệp Sở công nghiệp Ninh Bình.

Ngày 01 thàng 7 năm 2004 chuyển từ doanh nghiệp nhà nước: Công ty tư vấn xây dựng Ninh Bình thành Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình, tại Quyết định số :1538/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 2004.

Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, kiến trúc sư, kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, máy móc trang thiết bị hiện đại, đồng bộ. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

  • Lập dự án đầu tư các công trình xây dựng cơ bản ( dự án khả thi, tiền khả thi, tổng mức đầu tư).
  • Khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán, dự toán chi tiết, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và các chỉ tiêu khác phục vụ cho thiết kế, thi công các công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng dân dụng công nghiệp.
  • Tư vấn thẩm kế kỹ thuật, mỹ thuật, tư vấn giám sát thi công, tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hố sơ đấu thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng dân dụng công nghiệp.
  • Tư vấn quy hoạch tổng thể và chi tiết ( khu công nghiệp, đô thị, nông nghiệp, du lịch-nghỉ dưỡng, bảo vệ thiên nhiên, lâm nghiệp ).
  • Xử lý nền móng công trình bằng phương pháp kỹ thuật tiên tiến.
  • Tư vấn kiểm định chất lượng và nguyên nhân sự cố công trình.
  • Tư vấn thiết kế xây dựng mạng lưới điện từ 35 KV trở xuống.

Các công trình đã và đang triển khai trong thời gian từ năm 2005 đến hết quý I năm 2010 (xem phụ lục 01). ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

2.1.2. Tổ chức, quản lý và điều hành.

2.1.2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động hiện hành.

Công ty cổ phần Tư vấn tư vấn xây dựng Ninh Bình là công ty có 51% vốn Nhà nước. Công ty hoạt động theo hệ thống pháp luật Việt Nam. Đại diện công ty theo pháp luật là người được Nhà nước uỷ quyền nắm giữ phần vốn cổ phần của Nhà nước, được tổ chức bộ máy hoạt động theo sơ đồ sau:

Lãnh đạo công ty:

  • Hội đồng quản tri:07 người.
  • Ban giám đốc : 05 người (01 giám đốc, 04 phó giám đốc)
  • Ban kiểm soát: 03 người.
  • Kế toán trưởng: 01 người.

Cơ cấu tổ chức:

  • Các phòng quản lý bao gồm : Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật; Phòng Kế toán tài vụ; Phòng Tổ chức; Phòng Thủy công; Phòng Hành chính tổng hợp; Phòng thiết kế Phòng kiến truc- dân dụng- công nghiệp; Phòng Dự toán; Phòng dự án; Trung tâm thí nghiệm và kiểm định công trình
  • Các Xí nghiệp gồm có: Xí nghiệp tư vấn xây dựng thủy lợi; Xí nghiệp tư vấn xây dựng giao thông; Xí nghiệp tư vấn xây dựng dân dụng, công nghiệp; Xí nghiệp tư vấn địa kỹ thuật

2.1.2.2. Chức năng và quyền hạn của Lãnh đạo Công ty và các phòng chức năng ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

* Tổng giám đốc:

Tổng giám đốc là người được Hội đồng quản trị bổ, miễn nhiệm là người điều hành quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty theo thẩm quyền. Tống giám đốc có quyền hạn và nghĩa vụ:

  •  Điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo thẩm quyền quy định
  •  Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông.
  •  Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư công ty theo thẩm quyền.
  •  Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền.
  •  Tuyển dụng lao động, quyết định mức lương và phụ cấp của người lao động trong Công ty.
  •  Kiến nghị phương án trả cổ tức, xử lý lãi lỗ trong kinh doanh và các quyền hạn khác được ủy quyền.

* Các Phó Tổng giám đốc:

  • Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc, có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về lĩnh vực được phân công.
  • Các Phó Tổng giám đốc có các quyền hạn và nghĩa vụ:

 Thay mặt Tổng Giám đốc thực hiện các công việc được ủy quyền trong phạm vi quyền hạn của Tổng Giám đốc tuân theo điều lệ và quy chế của công ty.

 Điều hành, chỉ đạo hoạt động theo lĩnh vực và các đơn vị ssản xuất được phân công phụ trách.

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về những công việc được giao.

 Có nghĩa vụ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất hàng năm. Khai thác và bảo quản các trang thiết bị được cấp và bàn giao khi có yêu cầu của Hội đồng quản trị hay Tổng Giám đốc.

Chi tiết lĩnh vực phụ trách của từng thành viên trong Ban Giám đốc Công ty theo Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ của Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc.

* Trưởng các phòng quản lý ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  • Trưởng các phòng Quản lý do Tổng Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm
  • Quyền hạn và nghĩa vụ của các Trưởng phòng quản lý:

 Điều hành họat động của phòng theo đúng chức năng do Tổng Giám đốc quy định. Thực hiện các công việc khác khi được Tổng Giám đốc giao hay ủy quyền bằng văn bản.

 Có nghĩa vụ hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước tổng .

* Giám đốc các đơn vị sản xuất:

  • Giám đốc các đơn vị sản xuất do Tổng Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm
  • Quyền hạn và nghĩa vụ của Giám đốc các đơn vị sản xuất:

 Điều hành họat động của đơn vị theo Điều lệ và các Quy chế ban hành của Công ty. Thực hiện các công việc khác khi được Tổng Giám đốc hay các Phó Tổng Giám đốc giao hay ủy quyền.

 Có nghĩa vụ xây dựng phát triển đơn vị, hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất hàng năm được giao; Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách đối với các nhiệm vụ được giao.

Có thể bạn quan tâm:

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ

2.1.3. Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

2.1.3.1. Công tác tổ chức sản xuất kinh

Công ty đã có bề dầy kinh nghiệm tư vấn lâu năm, đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, trình độ chuyên môn vững vàng trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Đối với cán bộ công nhân viên đều có trình độ chuyên môn tay nghề đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh.

Trong sản xuất kinh doanh bảo đảm được sự ổn định và phát triển doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Việc làm và đời sống người lao động được đảm bảo, có bước cải tiến rõ rệt tạo được niềm tin vào sự lãnh đạo của công ty từ đó người lao động thật sự yên tâm công tác góp phần vào sự phát triển của Công ty.

Với mục tiêu việc làm và đời sống cho người lao động, sự tồn tại và phát triển của Công ty với nhiệm vụ chính trị được giao trong nhiệm kỳ qua dưới sự lãnh đạo của hội đồng quản trị, ban chấp hành Đảng ủy đã chủ động phối hợp với chuyên môn và các tổ chức đoàn thể động viên cán bộ công nhân viên thực hiện tốt Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty và phương hướng nhiệm vụ qua các lần Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra có hiệu quả. Phong trào thi đua lao động sản xuất thật sự đã thấm sâu vào tiềm thức của mỗi người thể hiện ở tính tự chủ, tinh thần tự giác cao, tận tụy với công việc, có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, có ý thức tiết kiệm và sáng tạo trong sản xuất kinh doanh góp phần từng bước tháo gỡ khó khăn góp phần quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra. Vấn đề uy tín, chất lượng và mẫu mã sản phẩm hiện nay là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong sản xuất kinh doanh nay chúng ta đã làm tương đối tốt.

Xuất phát từ yêu cầu của cơ chế thị trường Hội đồng quản trị, Ban giám đốc đã mạnh dạn đàu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao đáp ứng yêu cầu của khách hàng như: Máy khoan, máy kiểm tra cường độ bê tong, máy kiểm tra chất lượng thép… và các phần mềm tính toán thiết kế, dự toán, khảo sát… Việc áp dụng công nghệ khoa học mới đã nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí sản xuất, đọ chính xác cao và mẫu mã sản phẩm đẹp đáp ứng đước yêu cầu của khách hàng. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Những công trình lớn, có công trình giá trị sản lượng hàng tỷ đồng về dịch vụ tư vấn Công ty đã đảm nhiệm hoàn thành và đưa vào sử dụng an toàn có hiệu quả như:

  • Dự án chuyển đổi mục tiêu lấn biển Bình Minh 3 Hò chứa nước Cửa Đạt
  • Dự án xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng phân lũ, chậm lũ huyện Gia Viễn
  • Sửa chữa nâng cấp hệ thống hồ Yên Thắng Dự án hồ Đá Lải
  • Hệ thống thoát nước chính thành phố Ninh Bình Dự án khu du lịch Tràng An
  • Dự án khu công nghiệp Gián Khẩu
  • Dự án đầu tư cải tạo nâng cấp đường ĐT79 Hệ thống giao thông nôi thị thi trấn Thiên Tôn Đường nội thị thành phố Ninh Bình
  • Trường chinh trị tinh Ninh Bình
  • Nhà máy nước thi trấn Thiên Tôn Hoa Lư Dự án khu du lịch Tam Cốc Bích Động

2.1.3.2. Thực trạng của sản xuất – kinh doanh

  • Hiện nay công ty bố trí sản xuất với mô hình phân chia quyền lực của Giám đốc và các Phó giám đốc. Giám đốc phụ trách các Phòng quản lý, mỗi Phó GĐ phụ trách một vài đơn vị sản xuất. Với cách quản lý này công ty hầu như không can thiệp nhiều vào cơ chế sản xuất của các đơn vị mà chỉ quản lý một phần về chất lượng sản phẩm và thu phí quản lý của công Điều đó dẫn đến các đơn vị có sự chênh lệch lớn về quy mô, trình độ, chất lượng, doanh thu và thu nhập bình quân đầu người.
  • Về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, công ty vẫn du trì quản lý 2 cấp: Đơn vị và công Tuy nhiên tại đơn vị thì quản lý chất lượng hoạt động kém hiệu quả với những lý do chính sau: Năng lực, trình độ của người quản lý chất lượng chưa đạt yêu cầu; Cá nhân thực hiện quy trình có trình độ chưa đạt yêu cầu, chưa được đào tạo đầy đủ về quy trình Iso; Lãnh đạo các đơn vị không coi trọng chất lượng mà chỉ chú trọng về số lượng và tiến độ theo yêu cầu của Chủ đầu tư; Chế độ thu nhập của người quản lý chất lượng chưa tương xứng. Đối với các công tác hiện trường, cấp quản lý chất lượng của công ty chưa có đủ cán bộ để đi thực tế kiểm tra hiện trường nên công ty vẫn chưa kiểm soát được chất lượng loại hình tư vấn này.

* Tổ chức sản xuất chủ đạo:

  • Các phòng ban quản lý trong công ty quá nhiều, lượng cán bộ gián tiếp sản xuất quá lớn là áp lực không nhỏ cho công tác trả lương của công Mặt khác gây sự chồng chéo về công việc giữa các phòng trong khi hiệu quả thực sự cho công tác quản lý thì chưa được phát huy hết.

2.1.3.3. Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Nghiên cứu thị trường là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanh. Một doanh nghiệp không thể khai thác hết tiềm năng của mình cũng như không thoả mãn tốt được nhu cầu của khách hàng nếu không có được đầy đủ các thông tin chính xác về thị trường.

Hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình do Phòng Kế hoạch của Công ty phụ trách.

Hiện nay, công ty có 29 dự án đang triển khai có Tổng mức đầu tư 5.495 tỷ đồng và dự kiến từ nay đến năm 2015, triển khai hơn 30 dự án có tổng mức đầu tư 67.239 tỷ đồng. Đây là nguồn cầu công việc đáng kể cho Công ty tập trung nghiên cứu, đầu tư và chiếm lĩnh thị trường tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế các dự án do công ty làm chủ đầu tư.

Với kinh nghiệm và nguồn lực hiện có, công ty đã đặt mục tiêu và đã thực hiện tư vấn xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thủy lợi. Tuy vậy, việc mở rộng hoạy động tư vấn đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình cao tầng, các công trình ngầm,… chưa được quan tâm đúng mức.

Quá trình nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trường kinh doanh, phân tích so sánh số liệu đó và rút ra kết luận, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động này hiện nay chỉ mang tình định tính, chưa có sự nghiên cứu một cách cụ thể, sâu rộng, định hướng chiến lược cho công ty. Hoạt động nghiên cứu thị trường mới chỉ dừng lại ở mức “tìm việc cho công ty” để có nguồn thu cơ bản nhằm đáp ứng một số hoạt động của đơn vị.

Thực trạng về nghiên cứu, phát triển thị trường:

  • Có thị trường truyền thống và các đối tác chiến lược lâu năm.
  • Hoạt động tìm kiếm và mở rộng thị trường chưa được đầu tư đúng đắn, vẫn còn ở dạng manh mún, nhỏ lẻ của các đơn vị. Đôi khi còn có sự chồng chéo giữa các đơn vị mà không có sự thông qua của công
  • Hoạt động nghiên cứu thị trường mới chỉ dừng lại ở mức “tìm việc cho Công ty” để có nguồn thu cơ bản nhằm đáp ứng một số hoạt động của đơn vị.

2.1.3.4. Công tác đấu thầu. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Sau khi Luật đấu thầu được ban hành, thị trường xây dựng trở nên hết sức sôi động, trong đó có cả sự tham gia của các nhà thầu tư vấn nước ngoài tại Việt Nam. Đấu thầu đang dần trở thành phương tiện chính để nhận hợp đồng tư vấn. Trong tình hình đó Công ty đã cố gắng đổi mới trang thiết bị, tăng cường và đổi mới công tác quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn…Chính vì vậy công ty đã tham gia đấu thầu nhiều công trình lớn. Qua số liệu trên có thể rút ra những nhận định khái quát như sau:

  • Số lượng tham gia đấu thầu các gói thầu tư vấn khá nhiều.
  • Tuy tỷ lệ trúng thầu là 60-66% là tương đối cao nhưng không phản ánh đúng thực trạng công tác đấu thầu ở Công

* Phân tích nguyên nhân thua thầu:

  • Do công tác chuẩn bị hồ sơ dự thầu vẫn còn nhiều sai sót.
  • Do kinh nghiệm dự thầu của một số đơn vị còn yếu nên hồ sơ dự thầu chưa đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
  • Do một số lĩnh vực tư vấn công ty chưa đủ kinh nghiệm về các công trình tương tự đã tham gia, chưa đủ kinh nghiệm về năng lực con người, năng lực lực thiết bị, năng lực tài chính.
  • Công tác đấu thầu chưa được chú trọng đầu tư nhiều về nhân lực, thời gian, kinh phí … nên chất lượng hồ đấu thầu chưa

Để hội nhập một cách chủ động, Công ty cần nhìn rõ thực lực, khả năng của mình để tiến tới đổi mới và ngày càng hoàn thiện hơn.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường vĩ mô tới khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

Công ty tư vấn xây dựng Ninh Bình là một đơn vị kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trường kinh doanh. Môi trường kinh doanh là tổng hợp tất cả các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết tận dụng các nhân tố tích cực, hạn chế hoặc loại bỏ các nhân tố tiêu cực để nâng cao nội lực và nắm bắt cơ hội kinh doanh.

2.2.1. Môi trường kinh tế quốc dân. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  • Ảnh hưởng của môi trường kinh tế Quôc dân đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng và ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế ở đây có ảnh hưởng mạnh nhất thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái.

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tế đang tăng trưởng thì sẽ là một cơ hội thuận lợi vì trong nền kinh tế đó đầu tư cho xây dựng cơ bản và dân dụng tăng. Các ngành kinh tế đó đầu tư cho xây dựng cơ bản và dân dụng tăng. Các ngành kinh tế khác hoạt động. Ngược lại với một nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp cũng sẽ bị quấn chung vào sự suy giảm.

Mặt khác, trong một nền kinh tế tăng trưởng, mở cửa và hội nhập cũng sẽ là một điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tăng cường hợp tác, liên doanh liên kết, chuyển giao công nghệ… để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực của mình.

  • Kinh tế Việt Nam một vài năm gần đây.

Hiện nay kinh tế Việt Nam đang hoà chung và xu thế hội nhập Quốc tế kinh tế trong nước luôn đạt mức tăng trưởng khá. Vốn đầu tư cho phát triển luôn chiếm tỷ trọng cao trong GDP. Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện. Đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ chóng mặt. Đầu tư cho xây dựng cơ bản của nhà nước, Bộ, ngành, địa phương và người dân vẫn đang ở mức cao.

  • Đánh giá ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến năng lực cạnh tranh của Công

Có thể nói rằng các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình nói riêng đang được hoạt động trong một môi trường kinh tế hết sức thuận lợi. Nó đã tạo điều kiện để Công ty tăng cường đầu tư, mở rông quy mô, tăng cường liên doanh, liên kết, đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

2.2.2. Chính sách của nhà nước.

  • Ảnh hưởng của chính sách của nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Nhà nước thông qua các chính sách, của mình có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách của nhà nước có thể tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh, thiết lập mối quan hệ đúng đắn, bình đẳng giữa các nhà sản xuất, nhà sản xuất với người tiêu dùng…Điều này tạo điều kiện thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn chân chính, phát triển.

Nhà nước còn thông qua các chính sách của mình để thực hiện công tác sự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu từ, hạn chế độc quyền, kiểm soạt độc quyền tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng không phân biệt đối sử giữa các loại hình doanh nghiệp… do đó sẽ tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.

  • Chính sách của nhà nước đối với ngành xây dựng trong thời gian qua.

Cũng như các thành ngành kinh tế khác, ngành xây dựng hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước và thời gian qua đã có hàng trăm các văn bản luật, dưới luật của chính phủ, Bộ…để điều tiết hoạt động của các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Có thể liệt kê ra đây một số các văn bản luật như :

  1. Luật Công ty (21 – 12 – 1990) quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần.
  2. Thông tư số 01/BXD – VKT(27/01/1994) Của Bộ xây dựng hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp trong xây dựng.
  3. Nghị định số 44/1998/NĐCP (29/06/1998) Của chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần .
  4. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (25/09/1989) Quy định chế độ hợp đồng kinh tế.
  5. Quyết định số 56- BXD/VKT ngày 30/03/1994 Của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hanh “ Định mức dự toán xây dựng cơ bản”.
  6. Luật xây dựng có hiệu lực từ 01/07/2004.
  • Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách nhà nước đến năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

Nhìn chung các chính sách của nhà nước trong thời gian qua đã tạo sự thông thoáng và bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó đã tạo điều kiện thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình cũng đã biết tận dụng các chính sách này để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên vẫn còn có những kẽ hở trong các chính sách pháp luật của nhà nước đặc biệt là trong công tác đấu thầu vẫn chưa được thực sự bình đẳng công bằng đã làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty.

2.2.3. Sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  • Ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp có liên quan. Một doanh nghiệp muốn nhanh chóng vươn lên và củng cố được vị thế của mình thì không thể không chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ là chuyển giao, làm chủ công nghệ mà còn phải biết sáng tạo được kỹ thuật – công nghệ tiên tiến.

Sản phẩm của ngành xây dựng ngày càng được đòi hỏi cao hơn về kỹ thuật, mỹ thuật do đó việc áp dụng khoa học – kỹ thuật vào thiết kế, thi công là đòi hỏi mang tính tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

  • Đánh giá ảnh hưởng của khoa học – công nghệ đối với năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh thời gian qua công ty đã tích cực đổi mới trang thiết bị máy móc, phương pháp làm việc . Hiện nay hầu hết các công việc như thiết kế, lập dự toán, lập báo cáo…đều được thực hiện trên máy tính, mức độ cơ giới hoá trong sản xuất cũng đã được nâng cao. Điều này thực sự đã góp phần quan trong vào việc nâng cao chất lượng công trình, tốc độ thi công được đảm bảo, giảm hết áp lực và gánh nặng công việc cho cán bộ công nhân viên.

2.3. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường vi mô tới khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

2.3.1. Khách hàng.

  • Ảnh hưởng của khách hàng đến năng lực cạnh tranh của các Công ty xây dựng.

Khách hàng của doanh nghiệp là những người có cầu về sản phẩm (dịch vụ) do doanh nghiệp cung cấp. Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của mỗi doanh nghiệp.

Cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng có tính chất quyết định đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thị hiếu của khách hàng cũng như các yêu cầu cụ thể của khách hàng về chất lượng sản phẩm, tốc độ cung ứng, phương thức thanh toán. đều có tác động đến việc thiết kế sản phẩm và các quyết định marketing của doanh nghiệp.. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Doanh nghiệp có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh nếu nắm bắt nhanh nhạy hơn và thoả mãn tốt hơn những yêu cầu, và thị hiếu của khách hàng và ngược lại, doanh nghiệp nào không chú ý hoặc chú ý không đúng mức tới nhu cầu của khách hàng ắt sẽ thất bại.

  • Đặc điểm khách hàng của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

Với sản phẩm chủ yếu của mình là các Công trình xây dựng lớn nên khách

hàng chính của Công ty thường là các tổ chức, cơ quan, đơn vị nhà nước, Những khách hàng này thường có yêu cầu lựa chọn cao về uy tín của Công ty và thường có thuê các chuyên gia tư vấn về kỹ thuật, thiết kế để giám sát, kiểm tra cả trong khâu đấu thầu lớn thực hiện dự án. Việc “mua hàng” cùng diễn ra chậm và do tập thể quyết định.

  • Đánh giá ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình là một đơn vị thành viên thuộc tổng Công ty tư vấn Việt Nam lại có truyền thống phát triển trong nhiều năm qua. Nên cũng có uy tín trong ngành Xây dựng do đó cũng là một địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư. Tuy nhiên trước những yêu cầu ngày càng cao và những đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng Công ty cần phải cố gắng hơn nữa trong chuyển biến nhận thức nắm bắt xu hướng thị hiệu của khách hàng mới có thể củng cố được vị thế và nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình.

2.3.2. Các đối thủ cạnh tranh .

  • Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đối với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.

Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành xây dựng trên những địa bàn mà doanh nghiệp hoạt động chủ yếu.

Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh là những yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến năng lực canh tranh của doanh nghiệp. Nếu xét theo một khía cạnh thông thường thì cùng với một năng lực nhưng nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành không có nhiều đối thủ cạnh tranh, quy mô đối thủ không lớn năng lực không cao thì doanh nghiệp sẽ có năng lực cạnh tranh hơn là hoạt động trong ngành có nhiều đối thủ với quy mô và năng lực lớn. Tuy nhiên xét theo một khía cạnh tích cực hơn thì một doanh nghiệp hoạt động trong một ngành có mức độ cạnh tranh gay gắt sẽ là động lực thúc đẩy doanh nghiệp đó vươn lên, nâng cao năng lực của mình.

  • Một vài đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Trên thị trường xây dựng hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp hoạt động phần lớn đều trực thuộc trong các tổng công ty lớn. Trong đó có một số công ty mạnh như :

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vạn Xuân.

Công ty cổ phân tư van xây dựng Công trình Việt.

  • Đánh giá ảnh hưởng của các đối thủ đối với năng lực cạnh tranh của công

Như đã thấy Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình đang hoạt động trong một môi trường có tính chất cạnh tranh gay gắt với hàng loạt các đối thủ mạnh có khả năng và tiềm lực lớn hơn Công ty. Điều này thực sự gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong thời gian tới Công ty cần phải tiếp tục có những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa.

Là đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành, có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới.

Hiện nay, các công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam theo các cách: Mở văn phòng đại diện ở Việt Nam hoặc hợp tác với các doanh nghiệp ở Việt Nam, tiến tới hình thành các liên doanh.

Bên cạnh đó là sự lớn mạnh của các Công ty địa phương. Các công ty này tuy chưa thể chiếm lĩnh thị trường so với các Công ty lớn, nhưng có lại có lợi thế khu vực cần được khai thác như: Nguồn vật liệu địa phương, nhân công lao động phổ thông, sự ủng hộ của chính quyền địa phương…

2.3.3. Nhà cung cấp ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Nhà cung cấp của Công ty chủ yếu là các hãng, các công ty cung cấp trong lĩnh vực mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, nhiên liệu và cung cấp tài chính.

Các nhà cung cấp là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ, chất lượng thi công của công trình, năng suất, tăng trưởng kinh tế. Vì vậy để luôn được thuận lợi, Công ty phải thiết lập các mối quan hệ tin cậy với các nhà cung cấp, đôi khi tổ chức giao lưu văn hoá – nghệ thuật để càng thiết chặt mối quan hệ và để giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.

2.3.4. Nguyên vật liệu.

  • Ảnh hưởng của nguyên vật liệu đến năng lực cạnh tranh của các Công ty xây dựng.

Nguyên vật liệu là các yếu tố có đầu vào để tạo ra sản phẩm do đó nó góp vai trò rất quan trọng đến chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của ngành xây dựng chính là sự kết hợp các yếu tố đầu vào là các vật liệu xây dựng do đó để đảm bảo chất lượng sản phẩm bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải bảo đảm được chất lượng nguyên vật liệu của mình. Bên cạnh đó tốc độ cung ứng nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vì chỉ có cung ứng nguyên vật liệu kịp thời doanh nghiệp mới có thể hoàn thành công trình đúng tiến độ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Như vậy để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập một hệ thống các nhà cung ứng tin cậy để đảm bảo được chất lượng nguyên vật liệu và thời gian cung ứng.

  • Đặc điểm nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

Nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình là các vật liệu xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt thép, gỗ…Nhìn chung các loại vật liệu này có khối lượng lớn, ít bị thiệt hại do vận chuyển, có thể để được lâu… do đó có những yêu cầu riêng trong vận chuyển, kho tàng phải lớn song không cần quá hiện đại…

Nhìn chung giá các loại vật liệu xây dựng ít thay đổi (từ sắt thép, xi măng) tuy nhiên do khối lượng lớn nên chi phí vận chuyển thường khá cao.

  • Đánh giá ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công

Như đã phân tích ở trên nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng các công trình từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty, song đây là việc mà công ty hoàn toàn có thể chủ động được trong khâu kiểm tra chất lượng và thời gian qua Công ty đã thực hiện khá tốt vấn đề này. Tuy nhiên do giá cả một số loại vật liệu (Sắt thép, xi măng) biến động mạnh, nguồn vốn của Công ty lại còn hạn chế nên có lúc hoạt động cung ứng còn bị đình trị gây khó khăn cho hoạt động thi công.

2.4. Đánh giá các yếu tố nội bộ tác động tới khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

2.4.1. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty. Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và tiến độ của sản phẩm tư vấn.

Trong tình hình vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh hết sức gay gắt với các đối tác tư vấn xây dựng khác vừa phải hội nhập để tồn tại, vấn đề cốt lõi là phải có chiến lược đầu tư xây dựng nguồn nhân lực.

Theo số liệu thống kê về cán bộ kỹ thuật và quản lý tính đến ngày 31/12/2009 (không kể cộng tác viên) như sau:

  • Tổng số lao động: 103 người.
  • Trên đại học:: 2 người (chiếm 1,94%).
  • Đại học : 56 người (chiếm 37%).
  • Cao đẳng : 8 người
  • Trung cấp : 19 người
  • Công nhân kỹ thuật : 22 người

Theo ngành nghề:

  • Kiến trúc sư : 2 người.
  • Kỹ sư giao thông : 10 người.
  • Kỹ sư thuỷ lợi : 13 người.
  • Kỹ sư xây dựng : 11 người.
  • Kỹ sư địa hình : 5 người.
  • Kỹ sư địa chất : 5 người.
  • Kỹ sư điện : 1 người.
  • Cử nhân kinh tế, luật : 9 người. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

* Về trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ:

  • Về bằng cấp: Tỷ lệ những người có bằng đại học, trên đại học đạt 56,31%. Còn tính riêng cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác chuyên môn kỹ thuật thì tỷ lệ này đạt 100%. Đây là một trong những nhân tố giúp tăng trưởng và tạo uy tín cao cho doanh nghiệp trên thị trường.
  • Về kinh nghiệm:
Độ tuổi Xét toàn công ty Chỉ tính cán bộ tư vấn
22 đến 30 52,8% 47,25%
30 đến 50 40,7% 45,05%
> 50 6,5% 7,69%

Qua thống kê trên cho thấy, độ tuổi trung bình của lực lượng cán bộ trong công ty tương đối trẻ.

Các cán bộ từ 50 tuổi trở lên:

  • Ưu điểm: Đây là đội ngũ được rèn luyện trong thực tiễn, đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong các thời kỳ nền kinh tế tập trung, bao cấp và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình đó dần thích nghi và đạt được những thành công về tổ chức quản lý kinh doanh, tạo được uy tín trong ngành nghề, có mối quan hệ tin cậy, bền vững với khách hàng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ lý luận chính trị và hiểu biết xã hội, có tinh thần đoàn kết thống nhất gắn bó với tập thể.
  • Nhược điểm: Một số cán bộ còn nặng về ý thức kinh nghiệm chủ nghĩa, ngại học tập nâng cao trình độ chuyên môn và và nghiệp vụ công tác, khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ cao hạn chế, trình độ tiếng Anh sẵn sàng cho hội nhập yếu, kiến thức pháp luật không cập nhật thường xuyên, tư tưởng một số còn bảo thủ trì trệ, tác phong chậm chạp, thiếu linh hoạt. Một số cán bộ tuy có bằng cấp đã qua đào tạo nhưng đào tạo chắp vá và không có hệ thống nên hiểu biết vận dụng vào quản lý điều hành, xử lý tình huống kém hiệu quả. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Các cán bộ từ 30 đến dưới 50 tuổi:

  • Ưu điểm: Đây là đội ngũ cán bộ đã đạt đến độ chín trong sự nghiệp cả về kinh nghiệm và năng lực quản lý, xác định gắn bó lâu dài và trung thành với công ty, là lực lượng nòng cốt góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cả về khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và điều hành của Công
  • Nhược điểm: Tâm lý đòi hưởng thụ dần hình thành. Một số người không thoả mãn với nhu cầu đáp ứng của Công ty, cho rằng mình chưa được trả công xứng đáng dần dẫn đến sức ỳ trong công việc.

Các cán bộ có tuổi dưới 30:

  • ưu điểm: Đây là đội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn tương đối sâu, tiếp thu khoa học công nghệ nhanh, hăng hái, nhiệt tình, ham học hỏi, cầu tiến, có ý chí phấn đấu, có sức khoẻ tốt.
  • Nhược điểm: Thiếu kinh nghiệm hoạt động thực tiễn trong công tác chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức hiểu biết xã hội ít, bản lĩnh chính trị chưa thật vững vàng vì chưa qua thử thách, rèn luyện nhiều, dễ nản chí khi gặp khó khăn gian khổ, dễ mắc phải sai lầm trong tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. Đây cũng là nhóm tuổi khó ổn định công việc. Tỷ lệ người chuyển công tác ở nhóm tuổi này là cao nhất.

* Về công tác tổ chức, quản lý nhân lực:

 Trong thời gian qua Công ty đã nghiên cứu cách sắp xếp, tổ chức, thành lập mới các đơn vị sản xuất sao cho việc điều hành có hiệu lực, phối hợp được nhịp nhàng, phù hợp với quy mô dịch vụ được giao. Đã chú ý xây dựng các văn bản quản lý trong đơn vị, quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, mối quan hệ giữa trên và dưới, cách quản lý sao cho phát huy được tính sáng tạo của cán bộ, nhân viên nhưng lại kiểm soát được công việc của các đơn vị, cá nhân (như các hợp đồng nội bộ, phiếu giao việc, bảng theo dõi tiến độ cho nhóm công tác, cho cá nhân ở trong và ngoài đơn vị).

 Trong quản lý nhân lực đã chú ý đến việc tuyển dụng một cách xác đáng, công bằng để tìm chọn được người có năng lực cho doanh nghiệp, thu hút các sinh viên giỏi sau khi tốt nghiệp đến tìm việc, thu hút cán bộ có năng lực, kinh nghiệm bằng cách công bố tuyển chọn công khai, điều tra ở các trường, tổ chức thi kiểm tra đầu vào, phỏng vấn, trắc nghiệm. Ngoài ra đã chú ý lưu trữ dữ liệu về cán bộ, nhân viên, quy định đánh giá năng lực của họ một cách xác thực để có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, cất nhắc. Cải thiện chế độ trả lương, đãi ngộ để kích thích cán bộ công nhân viên (bằng nhiều cách như trả lương khoán theo sản phẩm, trích thưởng khi vượt tiến độ hoặc làm tốt công việc…) cũng được các đơn vị quan tâm. Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng vấn tồn tại vấn đề sau: ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  •  Việc nắm tình hình cán bộ, nhân viên còn chưa chắc chắn dẫn đến việc giao việc nhiều khi không đúng người, đúng việc gây chậm trễ, thiệt hại.
  •  Vấn đề tính toán lương và chế độ đãi ngộ tuy đã được quan tâm nhưng chưa thoả đáng nhất là tầng lớp cán bộ trẻ. Mặt khác chưa chú ý đúng mực đến công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức nghề nghiệp nên khá nhiều cán bộ, nhân viên còn quá chú ý đến lợi ích trước mắt, chạy theo đồng tiền, bỏ chạy đơn vị này sang đơn vị khác gây ra việc chảy máu chất xám (ở Công ty tỷ lệ này khá cao, trung bình 4 -5 người 1 năm tương ứng khoảng 3 – 4%).
  •  Hiện tượng lấy người vào vì các quan hệ cá nhân vẫn còn tồn tại làm cho bộ máy cồng kềnh (nhất là khối gián tiếp sản xuất), có nơi người không làm được việc được hưởng đãi ngộ nhiều hơn người làm việc gây so bì về lợi ích.

* Về đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên:

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, ranh giới giữa làm và học không tồn tại nữa, học để mà làm, làm cũng chính là học mang những điều đã học ra áp dụng để nhận thức sâu sắc, thực hiện nhuần nhuyễn hơn. Đây là khâu then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, Công ty đã thực hiện một số việc sau đây:

  • Áp dụng các hình thức đào tạo đa dạng, cử đi học nghiệp vụ, ngoại ngữ, lý luận chính trị, văn bản pháp quy, tiêu chuẩn kỹ thuật, đào tạo trên Đại học ở các trường trong và ngoài nước…
  •  Mở các lớp chuyên đề do các chuyên gia có kinh nghiệm trong và ngoài đơn vị tham gia đào tạo tại chỗ.
  •  Cập nhật các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, thông tin thị trường, chế độ, chính sách.
  •  Mua và chuyển giao một số phần mềm phục vụ cho công tác chuyên môn và quản lý. Đặt mua tài liệu tạp chí trong và ngoài nước (một số ít), xây dựng cơ sở dữ liệu thư viện điện tử.
  •  Có kế hoạch kèm cặp đào tạo bồi dưỡng tại chỗ cho cán bộ, nhân viên trẻ.
  •  Cử đi tham quan học tập trong và ngoài nước, nghiên cứu cách áp dụng trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.
  •  Tổ chức các Hội thi như thi về đồ án xuất sắc, tin học…

Các mặt còn tồn tại, yếu kém sau: ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  •  Việc lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại tuy có nhưng chưa được thực hiện đầy đủ, thường bị công tác lấn át. Mặt khác kinh phí cho công tác này ở đại bộ phận còn quá ít so với yêu cầu.
  •  Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo (diện tích, máy móc, cơ sở dữ liệu…) rất thiếu thốn.
  •  Vấn đề đào tạo lại được xem là một tiêu chuẩn để cán bộ, nhân viên nhưng ở Công ty còn làm một cách tự phát theo nhu cầu phát triển kinh doanh, thiếu một sự chỉ đạo thống nhất từ trên về phương hướng, mục tiêu, nội dung, phương pháp.
  •  Việc đào tạo nguồn cán bộ đảm nhiệm công tác quản lý cũng chưa bài bản. Phần lớn trưởng thành từ thực tế lên, chưa qua đào tạo về quản lý nhất là đặc thù của ngành tư vấn.
  •  Nắm bắt thông lệ quốc tế: Các cán bộ tư vấn chưa được đào tạo, tiếp xúc với các loại hình công việc theo thông lệ quốc tế (cách triển khai một dự án, cách làm việc theo nhóm, cách trình bày hồ sơ, báo cáo, cách tính toán so sánh kinh tế, sử dụng các quy chuẩn, quy phạm đối với các lĩnh vực mới, hiện đại, phức tạp, việc quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, vấn đề tái định cư..). Các cán bộ của công ty nặng về chuyên môn kỹ thuật, say mê tính toán hơn.
  •  Trình độ ngoại ngữ: Phần lớn các cán bộ kỹ thuật không có khả năng sử dụng ngoại ngữ, các nhân viên có khả năng về ngoại ngữ lại hạn chế về kỹ thuật. Đây là một trở ngại lớn trong quá trình hội nhập và phát triển của Công ty.

2.4.2. Trang thiết bị công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin.

  • Về trang thiết bị công nghệ.

Nhằm đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất, từng bước hiện trang thiết bị công nghệ phù hợp với mục tiêu phát triển của đơn vị, tăng năng suất lao động, sản phẩm tư vấn có chất lượng tốt hơn, Công ty luôn có kế hoạch nghiên cứu đầu tư vào các trang thiết bị công nghệ hiện có phục vụ sản xuất, để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp như kết quả tổng hợp trong bảng 2.4:

Công ty CP Tư vấn xây dựng Ninh Bình có đa dạng chủng loại trang thiết bị, đủ về số lượng đáp ứng được yêu cầu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng.

  • Về ứng dụng công nghệ thông tin: ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Đã có những tiến bộ vượt bậc đem lại hiệu quả to lớn trong công tác nghiên cứu, tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế: Nhờ có máy tính việc tính tự động hoá được cao hơn, tính toán chuẩn xác hơn, trình bày, thể hiện cũng đẹp hơn. trừ một số công việc ở bộ phận hành chính, còn lại tất cả các công việc đã sử dụng tin học.

Công ty đã có mạng nội bộ, mạng internet ở tất cả các máy tính. Việc trao đổi công việc qua mạng, thu thập thông tin trên mạng internet đã được thực hiện và góp phần mạng lại hiệu quả trong sản xuất kinh

Trong lĩnh vực tư vấn thiết kế sử dụng rất nhiêu phần mềm hỗ trợ nhưng hầu hết các phần mềm đang được công ty sử dụng hiện nay là không có bản quyền. Chỉ có phần mềm dự toán với chi phí thấp được trang bị là có bản quyền. Đây là vấn đề rất cần được giải quyết khi chúng ta đã chính thức là thành viên.

Mặt khác việc sử dụng các phần mềm không bản quyền sẽ gây khó khăn cho người sử dụng vì rất hay gặp lỗi, các tính năng không được khai thác hết.

2.4.3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Trong những năm qua Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình luôn hoàn thành kế hoạch, tạo nên sự phát triển bền vững về tài chính. uy tín của Công ty ngày càng được khẳng định với việc được rất nhiều chủ đầu tư trên cả nước giao cho tư vấn lập dự án và tư vấn thiết kế các công trình có quy mô lớn và phức tạp.

2.4.3.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu.

Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt Công ty đã thực hiện khá tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình được thể hiện qua các chỉ tiêu dưới đây.

Qua tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007-2009 của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình có thể rút ra một số nhận xét sau:

  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là phát triển tốt, vượt mức kế hoạch do công ty đề
  • Tổng doanh thu của Công ty qua các năm đều tăng, điều đó chứng tỏ khả năng tìm kiếm công việc tốt. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.
  • Thu nhập cán bộ công nhân viên đều tăng theo từng năm.
  • Giá trị tổng sản lượng thực hiện ngày càng tăng
  • Về chỉ tiêu nộp ngân sách: Đây là chỉ tiêu phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệp với nhà nước. Đối với công ty việc thực hiện chỉ tiêu này luôn đạt và vượt mức đề
  • Khả năng sinh lợi của Công ty qua các năm thay đổi rất nhiều nhiều.

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sản suất kinh doanh thể hiện: ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  •  Năm 2007: 1 đồng vốn đem lại 0,0789 đồng lợi nhuận
  •  Năm 2008: 1 đồng vốn đem lại 0,0967đồng lợi nhuận
  •  Năm 2009: 1 đồng vốn đem lại 0,0985 đồng lợi nhuận Như vậy khả năng sinh lợi của Công ty khá ổn định qua các năm.

Với các số liệu nêu trên có thể cho thấy tính năng động trong tìm kiếm công việc và tạo công ăn việc làm cho người lao động để đạt được doanh số cao, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, góp phần ổn định sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường.

2.4.3.2. Một số chỉ tiêu khác.

  • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Theo tổng hợp trong bảng dưới đây:

Trong thời gian qua hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty không ngừng nâng cao.

  • Tình hình thu hồi công nợ.

Công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng và thu hồi công nợ tuy đi sau một bước nhưng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Khuyết điểm chung là công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng trong thời gian qua còn chậm chễ, chưa dứt điểm, để nợ đọng khó đòi kéo dài. Trong công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng với chủ đầu tư còn tồn tại như đã nói ở trên do một số nguyên nhân chủ yếu:

Đơn vị chưa quan tâm đúng mức đến mục tiêu của thanh toán, quyết toán hợp đồng đã ký kết.

Một số công trình sử dụng vốn ngân sách, việc bố trí vốn chậm, thậm chí không có vốn hoặc do nhiều cơ quan cùng quản lý nguồn vốn này nên công ty còn bị động, lúng túng khi giải quyết các khó khăn này với chủ đầu tư.

  • Cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán.

Theo bảng 2.20, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 20.08% trong tổng nguồn vốn, cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty không cao. Hệ số khả năng thanh toán nhanh là 0,618,   hệ số khả năng thanh toán hiện thời là 0,825 đều nhỏ hơn 1. Công ty không có khả năng thanh toán nhanh và thanh toán hiện thời.

Tóm lại, thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình cho thấy khả năng về tài chính của Công ty đứng ở vị trí trung bình, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng tự chủ về mặt tài chính không cao. Hiện nay về cơ cấu, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đang bộc lộ những điểm yếu kém đòi hỏi cần sớm được khắc phục nếu như Công ty không có những giải pháp thực sự hữu hiệu và kịp thời.

Các nội dung khác

Ngoài các khía cạnh đã phân tích ở trên, Công ty luôn chú trọng chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thân cho cán bộ công nhân viên, cả những người đương chức lẫn những người đã nghỉ hưu, chú ý các mối quan hệ giữa các tổ chức Đảng, chính quyền, công đoàn, thành viên, chú ý đến các mối quan hệ với chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan, với địa phương.

Công ty luôn tham gia tích cực đến các mặt hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao như tổ chức các buổi văn nghệ tự biên tự diễn chào mừng các ngày kỷ niệm lớn của đất nước, của Công ty, tổ chức các trận đấu bóng giao hữu với các đơn vị bạn,…; tích cực ủng hộ các phong trào xã hội, làm việc nghĩa như giúp đỡ người nghèo, nuôi dưỡng các bà mẹ anh hùng, các nạn nhân chất độc da cam, đồng bào lũ lụt,… Tất cả những việc đó là để xây dựng nền văn hoá doanh nghiệp, tạo một không khí hồ hởi, phấn khởi, phấn đấu tin cậy lẫn nhau trong nội bộ, giữa trên và dưới, thắt chặt sự đoàn kết trong công ty, cùng nhau tạo một thương hiệu cho đơn vị.

Cùng với sự đoàn kết của toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty, Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình đã vượt qua và đứng vững trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường, đã sẵn sàng đón nhận những cơ hội và cả những thách thức khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. Trong những năm qua, thị phần của Công ty không ngừng được nâng cao, duy trì và ngày càng phát triển. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

2.4.4. Sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh để phân tích khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình.

2.4.4.1. Phát hiện đối thủ cạnh

Trên toàn quốc có rất nhiều các doanh nghiệp trung ương, địa phương, nước ngoài và các các tổ chức tư vấn khác tham gia tư vấn xây dựng các công trình xây dựng. Tuy nhiên trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công trình dân dụng, công trính công nghiệp, các công trình thuỷ lợi, thì phải kể đến Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình Việt, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vạn Xuân. Đây là hai đối thủ cạnh tranh khá mạnh, trực tiếp của công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình

2.4.4.2. Lựa chọn tiêu thức đánh giá.

Lựa chọn các nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và của đối thủ làm tiêu thức đánh giá, cho điểm quan trọng các nhân tố. Căn cứ theo 8 nhóm tiêu thức đã lựa chọn một số tiêu thức sau:

2.4.4.3. Phân tích đánh giá các tiêu thức.

  • Tăng trưởng thị phần.

Xem xét doanh thu từ hoạt động tư vấn xây dựng của các công ty:

Nhận xét: Thị phần của các doanh nghiệp tương đương nhau, không có chênh lệch lớn.

Tốc độ tăng thị phần của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình so với các đối thủ cạnh tranh ở mức khá cao.

  • Tính hiệu quả trong hoạt động.

Hệ số sinh lợi trên doanh thu, hệ số sinh lợi trên tổng tài sản, hệ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả thực sự của sản xuất kinh doanh. Hệ số sinh lợi của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình đều cao hơn hai đối thủ cạnh ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Tuy tỷ lệ trúng thầu (về số lượng và giá trị) của cả ba công ty đều khá cao nhưng không phản ánh đúng thực chất công tác đấu thầu ở doanh nghiệp. Các công trình trúng thầu của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình và Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình Việt phần lớn là các công trình đặc thù, thế mạnh của công ty và do đơn vị chủ quản là chủ đầu tư.

  • Chất lượng của sản phẩm và các quá trình sản xuất.

Xác định rõ vấn đề chất lượng sản phẩm tư vấn là một trong những tiêu chí cực kỳ quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng để cạnh tranh nên Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình luôn tăng cường công tác quản lý chất lượng.

* Các kết quả đã đạt được:

 Quy định yêu cầu đối với hồ sơ tư vấn đuợc áp dụng trong toàn công ty, chất lượng hồ sơ đã có bước chuyển biến tích cực. Nhìn chung, các sản phẩm tư vấn của đơn vị đã có một bước tiến đáng kể về hình thức cũng như về nội dung: Hình thức Hồ sơ được cải thiện theo hướng chuẩn hoá, thống nhất đa dạng, chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật ngày càng phù hợp với nhu cầu sử dụng.

 Nhiều sản phẩm tư vấn của Công ty đã được Chủ đầu tư và các đơn vị sử dụng đánh giá cao như các công trình thuộc dự án 8 trạm bơm tiêu cục bộ nam Ninh Bình 7 máy* 4000m3/h vốn vay ADB:Nạo vét song trục tả hữu Vạc:Dự án lân biển Binh Minh 3:Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch Tam Cốc:Dự án xây dựng khu du lịch Tràng An:Thiết kế quy hoach xây dựng thi trấn Yên Thịnh huyện Yên Mô:Nhà làm việc Ngân hàng nông nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Bình:Đường gạt lũ Tam Điệp:Cầu hệ thống Cần Chông- Trà Vinh- Vinh Long:Hệ thống giao thông huyện Chiêng Mai- Sơn La:Đường nội bộ khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang,… và nhiều công trình khác.

 Thông qua công tác nắm bắt thị trường, xây dựng quan hệ đối tác đặc biệt là công tác thi tuyển kiến trúc bước đầu đã đạt được các kết quả đáng khích lệ bằng việc trúng thầu các công trình lớn, các dự án có trị giá hàng nghìn tỷ đồng.

2.4.4.4. Các mặt còn tồn tại, yếu kém: ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Sau khi đi khảo sát một số hoạt động tư vấn xây dựng của các đơn vị khác, theo một số chuyên gia, trình độ tư vấn lập dự án, thiết kế của công ty tuy đã đạt được vị thế nhưng so với trình độ các đơn vị khác và trên thế giới còn non kém về nhiều mặt.

Ngoài ra còn có một số tồn tại như sau:

  •  Chất lượng hồ sơ không đồng đều, vẫn còn nhiều hồ sơ có chất lượng chuyên môn yếu, cả trên phương diện kiến trúc, kết cấu, điện, nước, dự toán và khảo sát địa chất công trình. Hồ sơ tư vấn của nhiều hạng mục công trình chưa được đầu tư đúng mức, còn đơn điệu, thiếu tư duy sáng tạo, thậm chí dập khuôn, máy móc, đối phó, tắc trách dẫn đến chất lượng thấp, lãng phí.
  •  Vẫn còn nhiều hồ sơ vi phạm quy chuẩn, quy trình quản lý chất lượng, quy chế quản lý kỹ thuật và quy định yêu cầu thể hiện hồ sơ tư vấn của công ty.
  •  Việc thể hiện hồ sơ trong nhiều trường hợp còn thiếu tính hệ thống, thiếu tính khoa học và thiếu tính chuyên nghiệp. Nhiều hồ sơ còn thiếu sự phối hợp tốt giữa các bộ môn.
  •  Một số trường hợp vai trò của người làm tư vấn còn bị hạn chế, còn chạy theo yêu cầu đơn thuần, không hợp lý của phía chủ đầu tư. Ngược lại, một số trường hợp, ngay tại các công trình lớn lại thiếu linh hoạt, cứng nhắc làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng.
  •  Đối với một số công trình lớn, có yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi phải sử dụng và áp dụng các kỹ thuật mới, vật liệu mới còn nhiều lúng túng, bất cập, thậm chí lạ lẫm đối với đa số kỹ sư, kiến trúc sư.
  •  Công tác thiết kế cơ sở chưa được chú trọng đúng mức, nhiều trường hợp thiết kế cơ sở được sao chép từ các dự án gần giống nhau, tình trạng thiết kế bản vẽ thi công thay đổi hoàn toàn phương án thiết kế cơ sở do chính công ty lập ra còn tồn tại.

Trong các năm qua, toàn công ty đã từng bước áp dụng một cách thực chất các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng của Nhà nước (Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004), của công ty. Tuy nhiên để có đủ khả năng cạnh tranh trong thời kỳ mới, Công ty cần nhanh chóng áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000. Đây là bước quan trọng trong quá trình đưa công tác quản lý chất lượng đi vào nề nếp nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ tư vấn. Đánh giá chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng của công ty và của đối thủ cạnh tranh được thể hiện qua bảng 2.14 sau:

  • Khả năng đổi mới của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình là công ty luôn chú trọng công tác nghiên cứu sản phẩm mới.

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Việt cũng chú trọng công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong ngành xây dựng để phục vụ cho hoạt động tư vấn của công ty … nhưng chưa cao

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vạn Xuân chưa chú trọng đúng mức đến công tác nghiên cứu, đổi mới sản phẩm. Chi phí cho công tác này chưa cao.

  • Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Xem xét hai tiêu chí là phạm vi danh mục sản phẩm và thời gian đáp ứng khách hàng. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  • Phạm vi danh mục sản phẩm.

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình là một trong những đơn vị hoạt động tư vấn xây dựng được đánh giá cao. Với thế mạnh là tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, tư vấn kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm vật liệu…., trong thời gian qua Công ty đã đạt được nhiều thành công.

Trên đây mới chỉ kể đến các sản phẩm thế mạnh, nhiều kinh nghiệm của ba đơn vị.

Tuy nhiên Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình cần mở rộng phạm vi kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hơn nữa.

  • Thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Tiến độ hồ sơ ở đây là khả năng đáp ứng về mặt thời gian đối với yêu cầu của chủ đầu tư về mặt hồ sơ và đưa ra các giải pháp tư vấn. Từ khi được thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình đã thực hiện tư vấn cho nhiều chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công trình lớn, nhỏ về dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật,… Tiến độ thực hiện được các chủ đầu tư đánh giá cao, giữ được uy tín, đảm bảo đúng thời gian trong hợp đồng, chưa có trường hợp chậm phạt tiến độ. Để thực hiện được tiến độ này, Công ty đã phối hợp nhiều biện pháp tích cực nhằm đôn đốc, khen thưởng về vật chất, đồng thời khuyến khích, động viên tinh thần cán bộ, công nhân viên.

Tiến độ cung ứng sản phẩm tư vấn xây dựng của các công ty đối thủ cũng đều đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư. Chưa công ty nào bị phạt chậm hợp đồng.

2.4.4.5. Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình sản xuất.

Xem xét các chỉ tiêu:

  • Nguồn nhân lực.
  • Máy móc, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông
  • Năng lực tài chính.

* Nguồn nhân lực. 

Trình độ của cán bộ trong ba công ty là khá cao, đáp ứng yêu cầu của công tác tư vấn, là ngành kinh doanh “chất xám”.

*Máy móc, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin.

Tỷ lệ máy móc, thiết bị, phần mềm máy vi tính trong tổng tài sản của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình >10%, ở mức kha.

  • Năng lực tài chính. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

Cả ba công ty đều có hệ số nợ cao và hệ số tự tài trợ thấp chứng tỏ khả năng tự chủ trong kinh doanh không cao. Hệ số thanh toán nhanh đều <1, các công ty đều không có khả năng thanh toán nhanh. Tuy nhiên, Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình Việt có hệ số khả năng thanh toán hiện thời >1, công ty có khả năng thanh toán hiện thời. 

  • Khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế.

Bảng 2.21. Liên danh, liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế. 

 

TT

 

Nội dung

CTCPTVD

Ninh Bình

CTCPTV

XD CT Việt

CTCPTVXD

Vạn Xuân

 

1

Có chiến lược liên danh, liên

kết

 

 

 

 

2

Đã từng hợp tác lien danh, liên kết với các công ty trong nước  

 

 

 

3

Đã từng liên danh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài  

Một lần

 

Một lần

 

không

Điểm xếp hạng 3,00 3,00 2,00
  •  Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và của sản phẩm.

Uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp và sản phẩm được đánh giá qua các chỉ tiêu như: số năm kinh nghiệm, công tác tuyên truyền, quảng cáo, thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm.

Bảng 2.22. Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn xây dựng. 

TT Tên doanh nghiệp Tổng số Điểm xếp hạng
1 Công ty CP Tư vấn xây dựng Ninh Bình 14 2
 

2

Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình Việt  

11

 

2

 

3

Công ty CP Tư vấn xây dựng Vạn Xuân  

8

 

1

 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình có số năm kinh nghiệm là 14 năm. Đối với một công ty tư vấn xây dựng thì số năm tích luỹ kinh nghiệm chưa nhiều.

Bảng 2.23. Điểm xếp hạng công tác tuyên truyền, quảng cáo ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

TT Tên doanh nghiệp Điểm
1 Công ty CP Tư vấn xây dựng Ninh Bình 1
2 Công ty CP T vấn xây dựng công trình Việt 1
3 Công ty CP Tư vấn xây dựng Vạn Xuân 1

Công tác tuyên truyền quảng cáo chưa được chú trọng ở cả ba doanh nghiệp.

Đây cũng là tình trạng chung của đa số các công ty trong ngành xây dựng.

Bảng 2.24. Điểm xếp hạng thương hiệu của doanh nghiệp 

TT Tên doanh nghiệp Điểm
1 Công ty CP Tư vấn xây dựng Ninh Bình 2
2 Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình Việt 3
3 Công ty CP Tư vấn xây dựng Vạn Xuân 1

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình tuy có số năm kinh nghiệm không cao nhưng công ty đã từng bước khẳng định được thương hiệu của mình, được đánh giá là một trong công ty mạnh và đang từng bước khẳng định mình trên thị trường tư vấn xây dựng.

2.4.4.6. Ma trận hình ảnh cạnh tranh.

  • Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình có tổng điểm đánh giá là 2,77.
  • Công ty có khả năng cạnh tranh tương đối mạnh.
  • Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình Việt có tổng điểm đánh giá lớn nhất là 2,98. Doanh nghiệp này có khả năng cạnh tranh mạnh.
  • Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vạn Xuân có tổng điểm đánh giá thấp nhất là 2,1. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp này không cao.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp có điểm số cao sẽ có khả năng cạnh tranh mạnh tuyệt đối so với doanh nghiệp có điểm số thấp hơn vì số tổng cộng đã xoá nhoà ý nghĩa của từng số hạng điểm đánh giá. Nghiên cứu khả năng cạnh tranh đòi hỏi phải chú ý từng nhân tố đơn lẻ và ý nghĩa của chúng đối với việc tạo dựng và nâng cao khả năng cạnh tranh.

2.4.4.7. Sử dụng ma trận phân tích lợi thế và bất lợi để phân tích khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Binh.

Sử dụng ma trận phân tích lợi thế và bất lợi để có hình ảnh trực quan hơn về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Việc áp dụng, phối hợp các phương pháp đánh giá khả năng cạnh tranh sẽ cho ta một cách nhìn cụ thể và rõ hơn về tổng thể cũng như chi tiết các yếu tố cạnh tranh của doanh nghiệp.Từ đó thấy được, yếu tố, tiêu chí nào là then chốt, có ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mặt khác, cũng cần lưu ý, mối quan hệ giữa các tiêu chí đánh giá. Các tiêu chí này có ảnh hưởng với nhau.

2.4.5. Lợi thế và bất lợi trong cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

– Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình.

  • Qua phân tích thực trạng khả năng sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động tư vấn của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình so với các đối thủ cạnh tranh, từ đó thấy được mặt mạnh và những thành quả đạt được, tồn tại ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn của Công ty như sau:
  •  Tốc độ tăng thị phần cao.
  •  Có sản phẩm thế mạnh là Tư vấn giám sát thi công và Kiểm định chất lượng công trình.
  •  Có thương hiệu tương đối mạnh trong lĩnh vực tư vấn nói chung.
  •  Số lượng cán bộ tư vấn tương đối đông.

– Những thành quả đạt được:

  •  Mở rộng, phát triển được thương hiệu, và triển khai kinh doanh khá thành công.
  •  Ngày càng khẳng định thế mạnh về cạnh tranh của sản phẩm Tư vấn giám sát thi công và Kiểm định chất lượng công trình. Công ty đã trúng thầu tư vấn nhiều công trình lớn và quan trọng tầm cỡ quốc gia.
  •  Doanh thu tăng hàng năm, lợi nhuận tăng và hệ số sinh lợi trên tổng tài sản cũng tăng theo.
  •  Quy định yêu cầu đối với hồ sơ tư vấn đuợc áp dụng trong toàn công ty, chất lượng hồ sơ đã có bước chuyển biến tích cực. Nhìn chung, các sản phẩm tư vấn của đơn vị đã có một bước tiến đáng kể về hình thức cũng như về nội dung: Hình thức Hồ sơ được cải thiện theo hướng chuẩn hoá, thống nhất đa dạng, chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật ngày càng phù hợp với nhu cầu sử dụng.
  •  Nhiều sản phẩm tư vấn của Công ty đã được Chủ đầu tư và các đơn vị sử dụng đánh giá cao
  •  Thông qua công tác nắm bắt thị trường, xây dựng quan hệ đối tác đặc biệt là công tác thi tuyển kiến trúc bước đầu đã đạt được các kết quả đáng khích lệ bằng việc trúng thầu các công trình lớn, các dự án có trị giá hàng nghìn tỷ đồng.

2.4.6. Bất lợi trong cạnh tranh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Ninh Bình. ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

– Bất lợi trong cạnh tranh của công ty

  •  Trình độ đội ngũ làm công tác đấu thầu chưa cao.
  •  Khả năng thu hồi công nợ thấp.
  •  Trình độ cán bộ tư vấn chưa đồng đều.
  •  Trình độ trang thiết bị, công nghệ thông tin chưa cao.
  •  Công tác tuyên truyền quảng cáo sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức. Xác định rõ vấn đề chất lượng sản phẩm tư vấn là một trong những tiêu chí cực kỳ quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng để cạnh tranh nên Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Ninh Bình luôn tăng cường công tác quản lý chất lượng.
  •  Chất lượng hồ sơ không đồng đều, vẫn còn nhiều hồ sơ có chất lượng chuyên môn yếu, cả trên phương diện kiến trúc, kết cấu, điện, nước, dự toán và khảo sát địa chất công trình. Hồ sơ tư vấn của nhiều hạng mục công trình chưa được đầu tư đúng mức, còn đơn điệu, thiếu tư duy sáng tạo, thậm chí dập khuôn, máy móc, đối phó, tắc trách dẫn đến chất lượng thấp, lãng phí.
  •  Vẫn còn nhiều hồ sơ vi phạm quy chuẩn, quy trình quản lý chất lượng, quy chế quản lý kỹ thuật và quy định yêu cầu thể hiện hồ sơ tư vấn của công ty.
  •  Việc thể hiện hồ sơ trong nhiều trường hợp còn thiếu tính hệ thống, thiếu tính khoa học và thiếu tính chuyên nghiệp. Nhiều hồ sơ còn thiếu sự phối hợp tốt giữa các bộ môn.
  •  Một số trường hợp vai trò của người làm tư vấn còn bị hạn chế, còn chạy theo yêu cầu đơn thuần, không hợp lý của phía chủ đầu tư. Ngược lại, một số trường hợp, ngay tại các công trình lớn lại thiếu linh hoạt, cứng nhắc làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng.
  •  Đối với một số công trình lớn, có yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi phải sử dụng và áp dụng các kỹ thuật mới, vật liệu mới còn nhiều lúng túng, bất cập, thậm chí lạ lẫm đối với đa số kỹ sư, kiến trúc sư.
  •  Công tác thiết kế cơ sở chưa được chú trọng đúng mức, nhiều trường hợp thiết kế cơ sở được sao chép từ các dự án gần giống nhau, tình trạng thiết kế bản vẽ thi công thay đổi hoàn toàn phương án thiết kế cơ sở do chính công ty lập ra còn tồn tại.

Trong các năm qua, toàn công ty đã từng bước áp dụng một cách thực chất các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng của Nhà nước (Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004), của công ty. Tuy nhiên để có đủ khả năng cạnh tranh trong thời kỳ mới, Công ty cần nhanh chóng áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000. Đây là bước quan trọng trong quá trình đưa công tác quản lý chất lượng đi vào nề nếp nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ tư vấn.

– Những tồn tại:

  •  Mô hình tổ chức cồng kềnh, số lượng cán bộ làm việc gián tiếp quá nhiều dẫn đến gánh nặng về quỹ lương trả cho đội ngũ này là rất lớn.
  •  Chất lượng sản phẩm tư vấn còn chưa đồng đều.
  •  Một số cán bộ tư vấn có ý thức trách nhiệm về công việc chưa cao ảnh hưởng đến chất lượng của công việc tư vấn.
  •  Đội ngũ cán bộ tư vấn của công ty rất đông nhưng chưa đồng đều. Khi triển khai thực hiện các dự án có quy mô lớn thì năng lực cán bộ chưa đáp ứng hết được các yêu cầu, còn thiếu nhiều cán bộ có năng lực kinh nghiệm điều hành, quản lý nên khi triển khai công việc gặp rất nhiều khó khăn.
  •  Thu nhập bình quân đầu người của cán bộ tư vấn tuy có tăng hàng năm nhưng vẫn còn tương đối thấp so với mặt bằng thu nhập chung.
  •  Về máy móc và công nghệ thiết bị: Tuy công ty đã có đầu tư một lượng máy móc khá lớn phục vụ công tác tư vấn nhưng với thời đại công nghệ hiện nay thì số máy móc này đã quá lạc hậu, chỉ dùng để duy trì sản xuất chứ chưa đủ để mang ra cạnh tranh với các nước trong khu vực và quốc tế.

2.4.7. Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phầnTư vấn xây dựng Ninh Bình: ( Luận văn: Thực trạng khả năng cạnh tranh kinh tế doanh nghiệp )

  •  Trình độ tiếp thu và cập nhật thiết bị, công nghệ mới
  •  Trình độ quản lý, tổ chức sản xuất
  •  Năng lực cán bộ tư vấn
  •  Kỹ thuật dự thầu để nâng cao khả năng trúng thầu
  •  Chất lượng sản phẩm tư vấn
  •  Cập nhật thường xuyên hệ thống thông tin trên thị trường và trong tổ chức hội nghề nghiệp .

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Luận văn: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537