Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu MyTV tại thị trường thành phố Huế cho các bạn.
2.1. Tổng quan vềVNPT Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VNPT Thừa Thiên Huế
VNPT Thừa Thiên Huế là một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).Trụ sở đơn vị nằm tại số 08 Hoàng Hoa Thám, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Từ 01/01/2018, được sự phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, VNPT đã hoàn thành chia tách Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn các tỉnh, thành phố. Theo đó, từ Bưu điện tỉnh cũ đã tách ra thành 2 đơn vị:Bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc tổng công ty mẹ – tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.Sự kiện này đánh dấu bước đổi mới, phát triển của VNPT trên thực tế theo mô hình tập đoàn kinh tế.
VNPT Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế sau khi thực hiện phương án chia tách Bưu chính Viễn thông trên địa bàn tỉnh. VNPT Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm kế thừa quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp khác về dịch vụ Viễn thông, công nghệ thông tin của Bưu điện tỉnh thừa Thiên Huế cũ theo quy định của pháp luật.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, mạng lưới viễn thông. Kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin, thực hiện chỉ tiêu kế hoạch định hướng phát triển do Tổng công ty giao. Đảm bảo thông tin liên lạc cho các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, phục vụ các yêu cầu thông tin xã hội.
Thiết kế, lập dự án xây lắp mạng ngoại vi phục vụ khai thác và cho thuê. Kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành Viễn thông.
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép và thực hiện các nhiệm vụ do Tổng công ty giao.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VNPT Thừa Thiên Huế gồm:Bộ máy quản lý: Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, bộ phận giúp việc. Bên cạnh đó còn có các đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT Thừa Thiên Huế, có con dấu riêng được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng.
Đứng đầu VNPT Thừa Thiên Huế là Giám đốc, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và pháp luật về toàn bộ các hoạt động của đơn vị.
Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý điều hành một hoặc một số hoạt động của đơn vị theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Tham mưu gồm các phòng ban chức năng chịu sự trực tiếp điều hành của Giám đốc chỉ đạo các đơn vị trong từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Giám đốc phân công và Pháp luật quy định. VNPT Thừa Thiên Huế có các phòng ban sau:
- Phòng Đầu tư – Xây dựng.
- Phòng Kế hoạch kinh
- Phòng Tài chính kế toán.
- Phòng Mạng và dịch vụ.
- Phòng Tổ chức lao động
- Phòng Tổng hợp – Hành chính
- Ban Quản lý dự án.
- Trung tâm điều hành thông
Khối sản xuất gồm các đơn vị trực thuộc VNPT Thừa Thiên Huế, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế; có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành, phát triển mạng lưới viễn thông và tổ chức kinh doanh các dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông tin thuộc phạm vi của đơn vị quản lý. Các đơn vị trực thuộc VNPT Thừa Thiên Huế gồm:
- Trung tâm Dịch vụ khách hàng
- Trung tâm Dịch vụ Viễn thông đa phương tiện (MMC)
- Trung tâm Viễn thông Huế
- Trung tâm chuyển mạch truyền dẫn
- Trung tâm Viễn thông A Lưới
- Trung tâm Viễn thông Quảng Điền
- Trung tâm Viễn thông Phong Điền
- Trung tâm Viễn thông Hương Trà
- Trung tâm Viễn thông Hương Thủy
- Trung tâm Viễn thông Phú Vang
- Trung tâm Viễn thông Phú Lộc
- Trung tâm Viễn thông Nam Đông
Giám đốc các Trung tâm trực thuộc thay mặt cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của đơn vị mình phụ trách theo sự phân công, phân cấp của Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế.
Sơ đồ 1.4 – Mô hình tổ chức VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
2.1.4. Hệ thống các dịch vụ của VNPT Thừa Thiên Huế
- Điện thoại cố định
- ADSL
- Kênh thuê riêng.
- Dịch vụ di động
- Điện thoại vô tuyến cố định
- Dịch vụ FTTH
- IPTV (MyTV, HueTV)
- Giải đáp thông tin, giải trí
- Phần mềm tin học.
- Kinh doanh các thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022- 2024
Bảng 2.1 – Kết quả kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 – 2024
(đơn vị: tỷ đồng)
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2022/2023 | 2023/204 | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Doanh thu | 350,0 | 401,9 | 600,0 | 51,9 | 14,8 | 197,7 | 49,2 |
| Chi phí | 337,1 | 386,3 | 581,7 | 49,2 | 14,6 | 195,4 | 50,6 |
| Lợi nhuận | 12,9 | 15,6 | 18,3 | 2,7 | 21,0 | 2,7 | 17 |
| Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (%) | 3,7 | 3,9 | 3,1 | 0,2 | 5,4 | 0,2 | 5,1 |
(Nguồn: Số liệu từ Phòng Kinh doanh – VNPT Thừa Thiên Huế)
Trong những năm qua tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị tương đối ổn định và đều vượt chỉ tiêu đề ra. Tổng doanh thu năm 2023 là 401,9 tỷ đồng, tăng 14,8% so với năm 2022. Tổng chi phí thực hiện năm 2023 là 386,3 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2022. Do đó lợi nhuận thu được là 15,6 tỷ đồng, tăng 2,7 tỷ đồng, tức tăng 21% so với năm 2022.Năm 2024, tổng doanh thu đạt 600 tỷ đồng, tăng 49,2% so với năm 2023. Tổng chi phí năm 2024 là 581,7 tỷ đồng, tăng 50,6% so với năm 2023. Lợi nhuận thu được 18,3 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2023.
2.2. Tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu MyTV tại thành phố Huế Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
2.2.1. Giới thiệu về dịch vụ MyTV
MyTV là dịch vụ truyền hình tương tác với nhiều dịch vụ mới hấp dẫn được truyền qua giao thức Internet do Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT cung cấp tới khách hàng dựa trên công nghệ IPTV, mang đến cho khách hàng một cách thức giải trí khác biệt chưa từng có tại Việt Nam: Truyền hình theo yêu cầu.
Sử dụng dịch vụ MyTV, khách hàng không chỉ dừng lại ở việc xem truyền hình đơn thuần mà có thể xem bất cứ chương trình nào mình yêu thích vào bất kỳ thời điểm nào và sử dụng nhiều dịch vụ khác qua màn hình tivi như: xem phim theo yêu cầu, hát karaoke, chơi game, nghe nhạc,…
- MyTV cung cấp cho khách hàng các dịch vụ như:
Dịch vụ Truyền hình (Live TV): Cung cấp cho bạn những kênh truyền hình đặc sắc trong nước và quốc tế. Ngoài các kênh truyền hình theo chuẩn SD (Standard Definition) thông thường, lần đầu tiên tại Việt Nam, MyTV cung cấp các kênh truyền hình có chất lượng hình ảnh và âm thanh tuyệt hảo theo chuẩn HD (High Definition)
Dịch vụ Tạm dừng (Time shift TV – TSTV):Là dịch vụ kết hợp giữa dịch vụ truyền hình và dịch vụ theo yêu cầu cho phép bạn có thể tạm dừng hoặc tua lại chương trình truyền hình đang phát và tiếp tục xem lại sau đó kể từ thời điểm tạm dừng.
Dịch vụ Lưu trữ (Network Personal Video Recorder – NPVR): Giúp bạn lựa chọn, ghi và lưu trữ các chương trình truyền hình, sau đó mở ra xem lại bất cứ khi nào. Đặc biệt bạn có thể vừa xem vừa ghi lại chương trình truyền hình mà mình yêu thích hay đặt chế độ ghi tự động khi có việc bận trùng với khung giờ phát sóng của chương trình.
Dịch vụ Trả tiền theo từng chuyên mục (Instant Pay Per View – IPPV): Bạn chỉ quan tâm tới các thông tin tài chính, thể thao, phim truyện hay tin tức mà không có nhu cầu xem cả kênh truyền hình? MyTV sẽ giúp bạn tiết kiệm hiệu quả với dịch vụ Trả tiền theo từng chuyên mục của MyTV. IPPV có các tính năng cho phép khách hàng chọn kênh, chọn chương trình.
Sóng phát thanh trực tuyến: Bạn có thể lựa chọn và nghe các chương trình phát thanh trong nước, quốc tế qua hệ thống MyTV. Giờ đây bạn có thể thưởng thức những chuyên mục phát thanh yêu thích của mình vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
Truyền hình theo yêu cầu (TV on Demand): Dịch vụ này giúp bạn lựa chọn và xem lại các chương trình truyền hình đã phát trước đó. Với dịch vụ Truyền hình theo yêu cầu của MyTV, bạn không phải phụ thuộc vào thời gian phát sóng của các đài truyền hình và sẽ không bao giờ để lỡ bất cứ một chương trình truyền hình yêu thích nào.
Phim truyện: Thỏa thích lựa chọn phim trực tiếp từ thư viện phim khổng lồ gồm nhiều thể loại như phim hành động, hài, tâm lý xã hội, v.v. từ kinh điển đến hiện đại, thuộc các quốc gia khác nhau vào bất cứ thời điểm nào. Đặc biệt hơn, MyTV còn mang đến cho bạn một số phim theo chuẩn HD với chất lượng hình ảnh và âm thanh của một rạp chiếu phim ngay tại nhà. Không chỉ dừng lại ở việc xem phim đơn thuần, bạn có thể xem các bộ phim yêu thích với rất nhiều tính năng ưu việt như:Khóa các phim có nội dung không phù hợp với trẻ em; Xem trước nội dung giới thiệu của mỗi phim; Xem lại một bộ phim nhiều lần; Sử dụng các chức năng như với đầu DVD: tua đi, tua lại, nhảy đến bất kỳ vị trí nào của phim.
Ca nhạc: Giúp bạn tận hưởng giây phút thư thái sau giờ làm việc căng thẳng với danh sách các bài hát liên tục được cập nhật. Với dịch vụ Ca nhạc của MyTV, bạn có thể nghe những bài hát yêu thích, những bài hát mới nhất thuộc mọi thể loại hay xem các video ca nhạc với chất lượng hình ảnh cao. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Karaoke: Là dịch vụ cho phép bạn hát Karaoke ngay tại nhà với chất lượng âm thanh và hình ảnh hoàn hảo.
Games: Là dịch vụ cho phép bạn lựa chọn và chơi game trên màn hình tivi rộng lớn ngay tại nhà của mình với hình ảnh sống động và giao diện bắt mắt mang phong cách hiện đại.Có thể lựa chọn game từ danh sách sẵn có. Số lượng game phong phú và được cập nhật liên tục. Nội dung game hấp dẫn với nhiều thể loại như: thể thao, giải trí, hành động, vui nhộn, phiêu lưu.
Dịch vụ chia sẻ ảnh và video clips:Cho phép bạn tải ảnh và các clip yêu thích lên hệ thống MyTV và chia sẻ cho mọi thành viên của MyTV cùng xem và thưởng thức.
Thông tin cần biết (T-information): Cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích, nóng hổi nhất về mọi khía cạnh của cuộc sống: thời tiết, giao thông, giá cả thị trường, thông tin chứng khoán, bất động sản, v.v.
Tiếp thị truyền hình (T-Marketing): Mang đến cho bạn những thông tin về sản phẩm, dịch vụ như giá cả, mẫu mã, địa điểm giao dịch mua bán, giúp bạn có thể lựa chọn và đưa ra quyết định mua sắm.
Quảng cáo (Advertising): Cung cấp cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu quảng cáo trên MyTV qua nhiều hình thức: TVC, Panel, Logo, Text.
Sử dụng dịch vụ MyTV, khách hàng có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu giải trí của mình. Chỉ cần một đường cáp duy nhất do VNPT cung cấp, khách hàng sẽ có cả điện thoại, internet, và truyền hình theo yêu cầu. Đặc biệt MyTV có tính năng truyền hình xem lại, cho phép xem lại các chương trình đã phát sóng trong 48h của các kênh truyền hình được yêu thích trên hệ thống. Nhờ đó mà khách hàng có thể xem lại chương trình yêu thích bất cứ lúc nào mà không phụ thuộc lịch phát sóng. Với MyTV, khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc giải trí: được lựa chọn giữa các thể loại giải trí nghe nhìn như ý bao gồm các kênh truyền hình, các thể loại phim, nhạc, tương tác với các chương trình đang phát… MyTV cho phép người dùng muốn gì xem nấy. MyTV còn có các kênh, các bộ phim độ nét cao đạt chuẩn HD, đem đến cho khách hàng một thế giới âm thanh và hình ảnh sống động mà các chuẩn truyền hình thông thường không có được. Người dùng không phải lo lắng vì tín hiệu thu kém khi thời tiết xấu như đối với việc thu sóng truyền hình thông thường vì tín hiệu ở MyTV được truyền trên đôi cáp đồng hay cáp quang đến tận ti vi.MyTV còn cung cấp đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng phù hợp và hữu ích cho cuộc sống hàng ngày.Đặc biệt, MyTV có các dịch vụ và tính năng ưu việt dành cho đối tượng khách hàng là các khách sạn như:
- Giao diện thiết kế riêng cho khách sạn.
- In hóa đơn chi tiết khách hàng sử dụng.
- Quảng cáo linh hoạt trên hệ thống
- Tự giới thiệu các dịch vụ của khách sạn đến khách hàng.
- Quản lý phòng và giá cước linh hoạt.
- Truyền hình tương tác đa dịch vụ tiên tiến.
2.2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu MyTV
- Tên thương hiệu: MyTV
- Logo
Hình 2.1 – Logo dịch vụ MyTV Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Logo của dịch vụ MyTV gồm 2 phần: biểu tượng và chữ. Phần biểu tượng là màn hình tivi LCD cách điệu lấy màu vàng cam làm nền, thể hiện sự trẻ trung của dịch vụ, đặc trưng cho công nghệ mới. Năm chấm trắng hình chữ nhật được xếp theo hướng vòng cung đi lên tượng trưng cho sự phong phú, đa dạng về dịch vụ và mang ý nghĩa của sự phát triển. Phần chữ “mytv” nghĩa là “truyền hình của tôi” được thể hiện thành hai khối rõ ràng, với sự kết hợp hài hòa bởi 2 gam màu xanh và trắng tượng trưng cho khách hàng và VNPT. Sự kết hợp của 2 gam màu thể hiện ý nghĩa kết hợp hài hòa giữa lợi ích của VNPT và lợi ích của khách hàng.
- Slogan: “Những gì bạn muốn”
Với dịch vụ truyền hình MyTV, khách hàng sẽ được trải nghiệm tất cả những dịch vụ mà mình mong muốn chỉ với một chiếc TV. MyTV sẽ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiện ích giúp khách hàng khám phá thế giới và cuộc sống, từng bước làm cho cuộc sống trở nên tiện nghi và tốt đẹp hơn. Đó chính là ý nghĩa mà câu khẩu hiểu “Những gì bạn muốn” muốn gửi đến khách hàng.
2.2.4. Các hoạt động truyền thông marketing Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Tóm tắt một số hoạt động truyền thông marketing của MyTV từ năm 2020 đến nay
Bảng 2.2 – Các hoạt động truyền thông marketing của MyTV
| Các hoạt động | |
| Quảng cáo | Quảng cáo trên các loại báo, đài phát thanh phường, xã, trên truyền hình địa phương (HTV, TRT) |
| Đính kèm tờ rơi dịch vụ MyTV vào hóa đơn cước hàng tháng của tất cả các dịch vụ | |
| Tổ chức các điểm giới thiệu dịch vụ và tiếp nhận lưu động, chiếu clip quảng cáo dịch vụ tại các địa điểm chính | |
| Tổ chức thông báo, nhắn tin tự động qua tổng đài 3999999 đến các khách hàng tiềm năng | |
| Treo băng rôn, đặt các biển quảng cáo dọc đường phố, hay các trục đường chính giao giữa các huyện thị trong địa bàn tỉnh | |
| Giới thiệu dịch vụ, hướng dẫn cách thức sử dụng, bảng giá cước, các thông tin khuyến mãi đặc biệt cũng đều được quảng bá trên trang Web của VNPT Thừa Thiên Huế | |
| Khuyến mãi | Đợt khuyến mãi: “Sôi động World Cup cùng MyTV” từ 17/05/2020 đến 30/06/2020 |
| Chương trình khuyến mãi “VNPT- Kết nối đam mê” | |
| Trong thời gian từ 10/05/2021 tới 23/06/2021, VNPT Thừa Thiên Huế tổ chức chương trình khuyến mãi“Đất nước trọn niềm vui” Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV. | |
| Nhân dịp Festival Huế 2022 VNPT Thừa Thiên Huế đã đưa ra chương trình khuyến mãi dịch vụ MyTV từ ngày 15/03/2022 đến hết ngày 28/04/2022 | |
| Nhân kỷ niệm các ngày lễ 30/4 và 1/5, VNPT Thừa Thiên – Huế triển khai chương trình khuyến mại “Nhanh tay lắp đặt – Nhận nhiều ưu đãi” | |
| VNPT Thừa Thiên – Huế phối hợp với Công ty VASC triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng MyTV tại Huế với tên gọi “MyTV- Sinh nhật vàng, ngàn quà tặng” từ 21/11 đến 03/12/2023 Khuyến mãi “MyTV mừng xuân Giáp Ngọ” | |
| Chương trình khuyến mãi “Xem K+ miễn phí trên MyTV” sẽ diễn ra từ ngày 1 đến ngày 6/4/2024, dành cho tất cả các thuê bao MyTV chưa từng đăng ký gói kênh K+ trên MyTV | |
| Từ ngày 15/1-15/2/2025, VNPT Thừa Thiên Huế tổ chức chương trình khuyến mại và quay số trúng thưởng “Chào mừng thuê bao MyTV thứ 10.000” | |
| PR | Tham gia tài trợ cho sự kiện văn hóa lớn và nhiều hoạt động tài trợ phục vụ xã hội cộng đồng như: tài trợ đường truyền hình trực tiếp lên A-Lưới, các kỳ lễ hội Festival Huế, ….
Là nhà tài trợ cho cuộc thi “Nhà quản trị tài ba” Đơn vị đã thực hiện các chính sách đối với người lao động và đóng góp trách nhiệm với xã hội như: Phụng dưỡng đến suốt đời 3 bà mẹ Việt Nam anh hùng; ủng hộ quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam, quỹ bảo trợ bệnh nhân nghèo; tặng quà cho các cháu tàn tật và có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn… |
Từ khi triển khai dịch vụ MyTV vào tháng 5/2020, để tạo được sự thu hút đối với một dịch vụ mới mẻ như MyTV và để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra thì đơn vị đã thực hiện nhiều loại hình quảng cáo trên nhiều phương tiện. VNPT Thừa Thiên Huế cũng đã có các đợt khuyến mãi lớn vào các dịp lễ hội hay các sự kiện xã hội. Bên cạnh đó, thương hiệu MyTV còn tham gia tài trợ cho sự kiện văn hóa lớn và nhiều hoạt động tài trợ phục vụ xã hội cộng đồng.
2.2.5. Tình hình phát triển thuê bao và doanh thu dịch vụ MyTV từ 2022 đến 2024 Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Bảng 2.3 – Tình hình phát triển thuê bao và doanh thu MyTV 2022 – 2024
| Năm | Số thuê bao đặt mới | Số thuê bao cắt giảm | Số thuê bao thực tăng | Doanh thu (tỷ đồng) | Tổng doanh thu VNPT TT Huế (tỷ đồng) |
| 2022 | 2279 | 51 | 2228 | 5,5 | 350,0 |
| 2023 | 2924 | 83 | 2841 | 10,0 | 401,9 |
| 2024 | 3702 | 155 | 3547 | 15,5 | 600,0 |
(Nguồn: Số liệu từ Phòng Kinh doanh – VNPT Thừa Thiên Huế)
Từ số liệu thu được, ta thấy dịch vụ MyTV hằng năm đều có một số lượng thuê bao đăng kí mới ổn định, khoảng 2 đến trên 3 ngàn thuê bao/năm. Số lượng thuê bao cắt giảm có tăng theo từng năm nhưng số lượng không đáng kể. Vì số lượng thuê bao đăng kí mới hằng năm tăng đều đặn nên doanh thu của dịch vụ MyTV cũng tăng đều theo từng năm.
2.3. Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu MyTV
Sau khi tiến hành khảo sát trên địa bàn thành phố Huế với số phiếu phát ra là 165 phiếu, tôi thu về được 150 phiếu. Sau khi thu thập, làm sạch, kết quả cho thấy tất cả 150 phiếu thu về đều hợp lệ, đáp ứng được yêu cầu cho các phần phân tích tiếp theo.
2.3.1. Đặc điểm của khách hàng được điều tra Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Bảng 2.4 – Cơ cấu mẫu khảo sát
| Đặc điểm mẫu | Phân loại | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| Giới tính | Nam | 78 | 52,0 |
| Nữ | 72 | 48,0 | |
|
Độ tuổi |
Dưới 25 tuổi | 58 | 38,7 |
| Từ 25 – 45 tuổi | 62 | 41,3 | |
| Từ 46 – 60 tuổi | 30 | 20,0 | |
|
Nghề nghiệp |
Học sinh – Sinh viên | 51 | 34,0 |
| Cán bộ công nhân viên | 49 | 32,7 | |
| Lao động chân tay | 17 | 11,3 | |
| Buôn bán, kinh doanh | 29 | 19,3 | |
| Nghỉ hưu | 3 | 2,0 | |
| Khác | 1 | 0,7 | |
|
Thu nhập |
Chưa có thu nhập | 35 | 23,3 |
| Dưới 5 triệu | 39 | 26,0 | |
| Từ 5 – 10 triệu | 53 | 35,3 | |
| Trên 10 triệu | 23 | 15,3 |
(Nguồn: Kết quả xử lý từ số liệu điều tra)
Trong tổng số 150 khách hàng được phỏng vấn, tỉ lệ nam và nữ chênh lệch nhau không đáng kể: Nam chiếm 52% và Nữ chiếm 48%. Độ tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ 25 đến 45 tuổi (có 62 người chiếm 41,3%). Đây là độ tuổi trẻ, có nhu cầu cao về các dịch vụ giải trí, đòi hỏi cao về chất lượng. Về nghề nghiệp, có 49 người (chiếm 32,7%) là cán bộ, công nhân viên chức; 51 người là học sinh – sinh viên (chiếm 34%); có 29 người (chiếm 19,3%) làm nghề kinh doanh, buôn bán; còn những khách hàng lao động chân tay, nghỉ hưu chiếm số lượng rất ít. Phần lớn khách hàng có thu nhập từ 5-10 triệu (có 53 người chiếm 35,3%) và nhóm khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu (39 người chiếm 26%). Như vậy đa số đây là những khách hàng có thu nhập. Đây cũng là mức thu nhập phổ biến ở thành phố Huế. Nhìn chung, đa phần những khách hàng ở đây đều trẻ, mức độ nhạy cảm với các thương hiệu cao, có công việc và thu nhập ổn định. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
2.3.2. Mức độ nhận biết của khách hàng đối với các thương hiệu truyền hình chung
Biểu đồ 2.1– Mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với một số dịch vụ truyền hình
Theo như biểu đồ 2.1thể hiện, K+ là dịch vụ truyền hình được nhiều người biết đến nhất, hơn 90%. Tiếp sau đó là VTVCab và MyTV. Trong đó, VTVCab là thương hiệu được khách hàng nhắc đến đầu tiên nhiều nhất, 32%. Số người được điều tra biết đên truyền hình An Viên AVG lại ở mức gần 50%, trong đó có hơn 20% khách hàng tự động nhắc đến AVG mà không cần nhắc nhở. Ngược lại, hơn 80% khách hàng không biết đến các thương hiệu NetTV, OneTV, thậm chí nếu biết thì cũng cần phải được nhắc nhở, tuy nhiên, tỉ lệ này cũng chiếm khá ít, chỉ khoảng xấp xỉ 16%.
2.3.3. Đánh giá các mức độ nhận biết của khách hàng đối với MyTV
Ở biểu đồ 2.1, ta có thể thấy MyTV được nhận biết với tỷ lệ gần 90%. Cụ thể, sau khi điều tra, có 131/150 phiếu cho kết quả là “có biết đến thương hiệu MyTV”.
Biểu đồ sau sẽ thể hiện rõ hơn các mức độ nhận biết thương hiệu MyTV của nhóm khách hàng được điều tra:
Bảng 2.5 – Số người được điều tra biết đến MyTV
| Các mức độ nhận biết thương hiệu | Nhớ đầu tiên | Nhớ không cần nhắc | Nhớ cần nhắc | Không biết | Tổng |
| Tần số | 36 | 38 | 57 | 19 | 150 |
| Tỉ lệ (%) | 24,0 | 25,3 | 38,0 | 12,7 | 100 |
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra)
Biểu đồ 2.2 – Mức độ nhận biết thương hiệu MyTV
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra) Quan sát bảng và biểu đồ trên, có gần 50% số khách hàng có thể tự nhắc đến MyTV mà không cần sự trợ giúp nào (Nhớ đầu tiên và Nhớ không cần nhắc), thậm chí 1/2 trong số 50% đó, tức 24% trên tổng số khách hàng được điều tra nhắc đến MyTV đầu tiên khi nghĩ đến dịch vụ truyền hình trả tiền. Ngoài ra, gần 40% khách hàng phải nhắc mới nhớ đến thương hiệu MyTV. Xét theo 4 mức độ nhận biết thương hiệu thì MyTV đang ở mức thứ 3 – nhận biết cần nhắc nhở (Brand Recognition). Tuy nhiên, tỉ lệ người nhận biết ở mức 1 và 2 cũng không có sự chênh lệch lớn so với mức 3. Tóm lại, ta có thể dễ dàng nhận thấy tổng mức độ nhận biết thương hiệu của MyTV là 88,3%. Cho nên, đây được xem là một dấu hiệu đáng mừng cho MyTV. Có thể dự đoán trong tương lai không xa, việc thương hiệu MyTV đạt được mức nhận biết thương hiệu cao. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Biểu đồ 2.3 – Kênh thông tin giúp khách hàng nhận biết thương hiệu MyTV
Biểu đồ trên cho thấy, trong tổng số 131 khách hàng biết đến MyTV, phần lớn họ biết đến nhờ “Quảng cáo” với 70,0%, tương ứng với 106 khách hàng. “Bạn bè, người thân” cũng là một kênh thông tin khá tốt khi 61,3% khách hàng cho rằng họ biết đến MyTV nhờ vào hình thức truyền miệng này. Đồng thời, cũng có 38,7% khách hàng biết đến MyTV nhờ vào việc “sử dụng các dịch vụ khác của VNPT” như ADSL, FTTH,… Đây cũng là một hình thức quảng bá hiệu quả vì VNPT thường cho in logo, slogan của MyTV vào các hóa đơn thanh toán internet nên khách hàng dễ nhận biết hơn. Ngoài ra, hình thức “tiếp thị trực tiếp” và nhờ “nhân viên VNPT tư vấn” cũng có giúp khách hàng nhận biết được MyTV nhưng chỉ ở mức thấp với tỉ lệ lần lượt là 17,3% và 7,3%.
Cụ thể hơn ở hình thức “Quảng cáo”, VNPT đã quảng cáo thương hiệu MyTV
Biểu đồ 2.4 – Các hình thức quảng cáo giúp khách hàng nhận biết MyTV
Qua kết quả khảo sát, trong các hình thức quảng cáo, nguồn thông tin chủ yếu để khách hàng biết đến dịch vụ MyTV là qua internet. Bảng quảng cáo ngoài trời và quảng cáo trên ti vi chưa phát huy được hiệu quả. Tuy vậy, bên cạnh đó thì các hình thức quảng cáo khác có vẻ vẫn chưa thu hút được khách hàng, các con số dao động từ 12% đến 25%. Trong khi đó, có đến gần 30% số khách hàng cho biết họ chưa từng xem quảng cáo nào về MyTV.Do vậy đơn vị cần triển khai các chính sách quảng cáo để khách hàng biết nhiều hơn về dịch vụ, cần đầu tư hơn nữa vào việc giới thiệu dịch vụ MyTV đến với khách hàng thông qua các phương tiện truyền thông và các tờ rơi, băng rôn. Ngoài ra, hiện nay internet là một phương tiện quảng cáo đạt hiệu quả cao, chính vì vậy số lượng khách hàng biết đến dịch vụ chiếm tỷ lệ khá cao 48,7%. Vì vậy, đơn vị cần có những bước đi phù hợp để tiếp tục phát huy điểm mạnh này.
2.3.5. Liên hệ giữa tình trạng sử dụng dịch vụ MyTV và nhận biết đúng logo Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Bảng 2.6– Liên hệ giữa tình trạng sử dụng dịch vụ MyTV và nhận biết logo
| Dịch vụ truyền hình đang sử dụng | Nhận biết đúng logo MyTV | Nhận biết sai logo MyTV | Tổng | ||
| SL | % | SL | % | ||
| MyTV | 45 | 30,0 | 1 | 0,7 | 46 |
| Khác | 67 | 44,7 | 10 | 6,7 | 77 |
| Không dùng | 15 | 10,0 | 12 | 7,9 | 27 |
| Tổng | 127 | 84,7 | 23 | 15,3 | 150 |
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra)
Từ bảng thống kê ta thấy, tuy chỉ có 46/150 người, 30% được điều tra có sử dụng dịch vụ MyTV nhưng số người biết đúng logo lại có 127 khách hàng. Trong số 30% khách hàng có sử dụng MyTV, hầu hết đều có thể dễ dàng nhận ra logo của dịch vụ này (45/46). Ngoài ra, đối với các khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình khác như VTVCab, K+,… phần đông vẫn có thể nhận ra được logo của MyTV, lượng người này chiếm 44,7% (67/150) số phiếu điều tra. Nhìn chung, logo của MyTV được rất nhiều người biết đến mặc dù không sử dụng dịch vụ này.
2.3.6. Liên hệ giữa tình trạng sử dụng dịch vụ MyTV và nhận biết đúng slogan
Bảng 2.7– Liên hệ giữa tình trạng sử dụng dịch vụ MyTV và nhận biết slogan
| Dịch vụ truyền hình đang sử dụng | Nhận biết đúng slogan MyTV | Nhận biết sai slogan MyTV | Tổng | ||
| SL | % | SL | % | ||
| MyTV | 26 | 17,3 | 20 | 13,3 | 46 |
| Khác | 27 | 18,0 | 50 | 33,3 | 77 |
| Không dùng | 7 | 4,7 | 20 | 13,4 | 27 |
| Tổng | 60 | 40,0 | 90 | 60,0 | 150 |
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Như kết quả điều tra cho thấy, ngược lại với logo, đa phần người được phỏng vấn không thể nhận biết được slogan của MyTV, con số này chiếm tới 90/150, tức 60% khách hàng. Đối với những khách hàng đang sử dụng dịch vụ MyTV, mặc dù lượng người nhận biết được logo gần như tuyệt đối, nhưng nhận biết được slogan thì.
Biểu đồ 2.5– Mức độ quen thuộc đối với MyTV
Theo biểu đồ, đa phần khách hàng đều cho biết mức độ quen thuộc của mình đối với MyTV chỉ ở mức trung bình, từ mức 2-3, chiếm hơn 1/2 số khách hàng được điều tra.
2.3.8. Đánh giá mức độ thường xuyên khách hàng nghe đến thương hiệu MyTV
Thương hiệu MyTV không?”, đa phần khách hàng đều trả lời ở mức không thường xuyên đến thường xuyên, tức là chỉ ở mức trung bình thấp. Con số này lên đến 65% tổng số phiếu khảo sát.
2.3.9. Đánh giá của khách hàng đối với các nhận địnhvề thương hiệu MyTV
- Kiểm định Cronbach’s Alpha – Đánh giá độ tin cậy thang đo
Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng hỏi, để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến. (Bob E.Hays, 1983). Trong mỗi nhóm, các biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận.
Kết quả phân tích cho ra hệ số Cronbach’s Alpha như sau:
Bảng 2.8 – Kiểm định Cronbach’s Alpha
| Các nhận định | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến | Trung bình |
| Cảm nhận chung về MyTV – Cronbach’s Alpha = 0,677 | |||
| Có uy tín | 0,455 | 0,633 | 3,63 |
| Được nhiều người biết đến | 0,530 | 0,529 | 3,49 |
| Có giá trị cao hơn các dịch vụ truyền hình khác | 0,500 | 0,572 | 3,17 |
| Tên thương hiệu – Cronbach’s Alpha = 0,485 | |||
| Tên thương hiệu dễ đọc | 0,327 | 0,399 | 4,19 |
| Tên thương hiệu dễ nhớ | 0,336 | 0,384 | 4,18 |
| Tên thương hiệu độc đáo | 0,285 | 0,414 | 3,19 |
| Tên thương hiệu tạo khả năng liên tưởng | 0,249 | 0,472 | 3,51 |
| Logo – Cronbach’s Alpha = 0,643 | |||
| Logo dễ nhớ | 0,319 | 0,645 | 4,01 |
| Logo có sự khác biệt | 0,472 | 0,538 | 3,14 |
| Logo ấn tượng | 0,502 | 0,518 | 3,00 |
| Logo có ý nghĩa | 0,407 | 0,586 | 3,48 |
| Slogan – Cronbach’s Alpha = 0,671 | |||
| Slogan dễ hiểu | 0,221 | 0,701 | 3,66 |
| Slogan dễ nhớ | 0,477 | 0,599 | 2,95 |
| Slogan thể hiện sự khác biệt | 0,489 | 0,590 | 2,90 |
| Slogan đem lại sự tin tưởng cho khách hàng | 0,574 | 0,558 | 3,17 |
| Slogan thể hiện được ý tưởng của dịch vụ | 0,404 | 0,628 | 3,46 |
| Quảng cáo/Khuyến mãi – Cronbach’s Alpha = 0,742 | |||
| Ấn tượng | 0,518 | 0,694 | 2,93 |
| Ở thời điểm phù hợp | 0,517 | 0,693 | 3,09 |
| Hình thức quảng cáo đa dạng | 0,620 | 0,635 | 3,08 |
| Cung cấp nhiều thông tin | 0,490 | 0,708 | 3,45 |
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Như vậy, chỉ có nhân tố “Tên thương hiệu MyTV” có hệ số Cronbach’s Alpha < 0,6 và loại ra khỏi thang đo. Các nhân tố còn lại đều có giá trị Cronbach’s Alpha tương đối cao và đều lớn hơn 0,6.
Bảng 2.9 – Đánh giá của khách hàng về các nhận định liên quan đến thương hiệu MyTV
| Các nhận định | Rất không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Rất đồng ý | ||||||
| Tần số | % | Tần số | % | Tần số | % | Tần số | % | Tần số | % | ||
| CẢM NHẬN CHUNG | Có uy tín | 0 | 0 | 4 | 3 | 47 | 35,1 | 77 | 57,5 | 6 | 4,5 |
| Được nhiều người biết đến | 0 | 0 | 20 | 14,9 | 31 | 23,1 | 80 | 59,7 | 3 | 2,2 | |
| Có giá trị cao hơn | 1 | 0,7 | 26 | 19,4 | 57 | 42,5 | 49 | 36,6 | 1 | 0,7 | |
| LOGO | Dễ nhớ | 0 | 0 | 7 | 5,2 | 22 | 16,4 | 68 | 50,7 | 37 | 27,6 |
| Có sự khác biệt | 1 | 0,7 | 33 | 24,6 | 53 | 39,6 | 40 | 29,9 | 7 | 5,2 | |
| Ấn tượng | 1 | 0,7 | 38 | 28,4 | 58 | 43,3 | 34 | 25,4 | 3 | 2,2 | |
| Có ý nghĩa | 1 | 0,7 | 13 | 9,7 | 47 | 35,1 | 67 | 50,0 | 6 | 4,5 | |
| SLOGAN | Dễ hiểu | 0 | 0 | 13 | 9,7 | 27 | 20,1 | 86 | 64,2 | 8 | 6,0 |
| Dễ nhớ | 8 | 6,0 | 47 | 35,1 | 28 | 20,9 | 46 | 34,3 | 5 | 3,7 | |
| Có sự khác biệt | 2 | 1,5 | 43 | 32,1 | 59 | 44,0 | 26 | 19,4 | 4 | 3,0 | |
| Đem lại sự tin tưởng cho khách hàng | 0 | 0 | 24 | 17,9 | 67 | 50,0 | 39 | 29,1 | 4 | 3,0 | |
| Thể hiện được ý tưởng của dịch vụ | 0 | 0 | 20 | 14,9 | 37 | 27,6 | 73 | 54,5 | 4 | 3,0 | |
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Từ bảng kết quả phân tích ta có thể kết luận sơ bộ rằng đa số khách hàng đều đồng ý với các nhận định trên.Với nhận định “MyTV là thương hiệu có uy tín”, có 77 người (chiếm 57,5%) đồng ý. Đối với nhận định “ MyTV là thương hiệu được nhiều người biết đến”, có 80 người (chiếm 59,7%) đồng ý. Bên cạnh đó, đa số cho ý kiến trung lập với nhận định “MyTV có giá trị cao hơn các dịch vụ truyền hình khác”, 42,5%. Tuy vậy, vẫn có 36,6% đồng ý với nhận định đó. Nhìn chung, cảm nhận chung về thương hiệu MyTV được khách hàng đánh giá khá tốt, trên mức trung bình.
Đa số khách hàng đồng ý rằng “Logo của MyTV dễ nhớ” và “có ý nghĩa” với tỉ lệ lần lượt là 50,7% và 50,0%. Các nhận định về “sự khác biệt” và sự “ấn tượng” ở logo MyTV đều đa phần nhận được ý kiến ở mức trung lập. Tóm lại, logo của MyTV không những được nhiều người nhận biết mà còn được khách hàng đánh giá tốt.
Nhận định “Slogan của MyTV dễ hiểu” và “thể hiện được ý tưởng của dịch vụ” được đồng ý ở tỉ lệ lần lượt là 64,2% và 54,5%. Ngoài ra, với nhận định slogan “thể hiện sự khác biệt” và “đem lại sự tin tưởng cho khách hàng” thì khách hàng chỉ cho ý kiến ở mức trung lập. Đặc biệt, nhận định slogan “dễ nhớ” phần đông nhận phản hổi không đồng ý. Chính vì vậy mà lượng người nhận biết được slogan MyTV khá thấp.
Đa số khách hàng điều trung lập với cả 4 nhận định về việc quảng cáo – khuyến mãi của MyTV. Tuy nhiên, những nhận định như “ở thời điểm phù hợp”; “hình thức quảng cáo đa dạng” và “cung cấp nhiều thông tin” có xu hướng thiên về mức đồng ý hơn. Ngoài ra, nhận định “ấn tượng” được khách hàng đồng ý ở mức trung bình thấp.
Để có thể kết luận chính xác hơn đánh giá của khách hàng đối với cảm nhận chung về MyTV, ta tiến hành kiểm định One – Sample T test nhằm so sánh giá trị trung bình của từng nhận định với mức “đồng ý” là 4.
- Giả thuyết H0: (µ) = 4
- H1: (µ) ≠ 4
- (với µ là khách hàng đánh giá mức độ đồng ý với các nhận định về thương hiệu MyTV)
Bảng 2.10 – Kiểm định One Sample T test về các nhận định liên quan đến thương hiệu MyTV (GTKĐ = 4)
| Nhận định | Trung bình | GTKĐ = 4 | ||
| t | Sig. (2 phía) | |||
| CẢM NHẬN CHUNG | Uy tín | 3,63 | -6,830 | 0,000 |
| Được nhiều người biết | 3,49 | -7.598 | 0,000 | |
| Có giá trị cao hơn | 3,17 | -12,438 | 0,000 | |
|
LOGO |
Dễ nhớ | 4,01 | 0,107 | 0,915 |
| Khác biệt | 3,14 | -11,327 | 0,000 | |
| Ấn tượng | 3,00 | -14,231 | 0,000 | |
| Có ý nghĩa | 3,48 | -7,925 | 0,000 | |
| SLOGA | Dễ hiểu | 3,66 | -5,288 | 0,000 |
| Dễ nhớ | 2,95 | -11,680 | 0,000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lí từ số liệu điều tra) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Kết quả kiểm định One Sample T Test cho thấy giá trị Sig. của cả các yếu tố hầu hết đều nhỏ hơn 0,05 với độ tin cậy 95%. Do đó, ta có đủ bằng chứng bác bỏ giả thuyết H0,chấp nhận giả thuyết H1, nghĩa là khách hàng đánh giá từng nhận định này không phải ở mức “đồng ý”. Hơn nữa, giá trị t đều âm, do vậy khách hàng đánh giá mức độ dễ dàng nhận biết với từng yếu tố này đều dưới mức “đồng ý”.Riêng nhận định “logo dễ nhớ” nhận được sự đồng ý ở mức 4 khi giá trị Sig. > 0,05 và giá trị t dương.
- Đánh giá chung của khách hàng về khả năng nhận biết thương hiệu MyTV
Khi được yêu cầu cho ý kiến tổng quát về việc “anh/chị có thể dễ dàng nhận biết thương hiệu MyTV trong các dịch vụ truyền hình khác trên thị trường”, khách hàng đã phản hồi như sau:
Như vậy, nhìn chung có thể thấy rất đông số người được phỏng vấn đồng ý rằng mình có thể dễ dàng nhận biết được thương hiệu MyTV, chiếm 64,2%.
2.3.10. Giải pháp khách hàng đề nghị để tăng nhận biết thương hiệu MyTV Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
Khi được hỏi “giải pháp nào là tốt nhất để có thể nhận biết được thương hiệu MyTV”, kết quả cho ra như sau:
Biểu đồ 2.8– Giải pháp khách hàng đề nghị để tăng nhận biết thương hiệu MyTV
Theo ý kiến của khách hàng, tăng cường quảng cáo (đặc biệt là quảng cáo truyền hình địa phương), tăng cường hoạt động xã hội và thêm nhiều dịch vụ hấp dẫn khác là 3 giải pháp được đánh giá cao nhất nếu muốn nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu MyTV. Do đó, có thể lấy thông tin này làm căn cứ để có thể đề ra một số giải pháp cho dịch vụ MyTV.
Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày tổng quan về VNPT Thừa Thiên Huế và kết quả phân tích xử lý số liệu của nghiên cứu. Trong đó sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả đối với thông tin đối tượng điều tra, mức độ nhận biết thương hiệu MyTV và các thương hiệu khác. Kết quả phân tích số liệu cho thấy thương hiệu MyTV khá nhiều người biết đến tuy chỉ được nhận biết ở mức độ thứ 3 – Nhớ cần nhắc nhở (Brand Recognition). Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến thương hiệu MyTV chủ yếu là nhờ vào quảng cáo trên phương tiện Internet và sự truyền miệng từ người thân, bạn bè. Tỷ lệ khách hàng nhận biết đúng logo rất cao trong khi slogan lại không được nhiều người biết đến. Sau khi kiểm tra độ tin cậy thang đo, yếu tố “tên thương hiệu” bị loại bỏ. Qua kiểm định giá trị trung bình thì nhận định của khách hàng về MyTV, về logo, slogan và các chương trình quảng cáo – khuyến mãi đa số đều trên mức trung lập, dưới mức “đồng ý”. Nhìn chung, đa số khách hàng đều công nhận thương hiệu MyTV được nhận biết khá dễ dàng. Chương tiếp theo sẽ đề cập đến những giải pháp giúp nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với thương hiệu MyTV. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp về mức độ nhận biết thương hiệu MyTV

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu MyTV