Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng của quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – Chi nhánh Kiên Giang cho các bạn.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – chi nhánh Kiên Giang
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Được thành lập ngày 31/01/2007, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Internet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam”. Sau hơn 18 năm hoạt động, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu khu vực với hơn 6000 nhân viên, 60 chi nhánh trong và ngoài nước.
Hình 1.1 : Logo công ty Cổ phần Viễn Thông FPT
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty cổ phần FPT.
- Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)
- Trụ sở chính : Tầng 2, tòa nhà FPT Cầu Giấy, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
- Chủ tịch HĐQT : CHU THỊ THANH HÀ
- Tổng Giám Đốc : NGUYỄN VĂN KHOA
- Vốn điều lệ: 1.246.198.090.000 VND ( Năm 2025)
- Ngành nghề : Công nghệ thông tin – Viễn thông
2.1.2 Giới thiệu chung về chi nhánh Kiên Giang
- Địa chỉ: Số 259 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Vĩnh Thanh, Rạch Giá, Kiên Giang
- Giám đốc chi nhánh: TRẦN TRIỆU HÙNG
- MST: 0101778163023
- Năm thành lập: 10/2019
- Điện thoại : (077) 3730222
- Website : fptkiengiang.
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
- Năm 2007: Thành lập trung tâm dịch vụ trực tuyến (FPT online Exchange).
- Năm 2008: Nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 Việt Nam với 31% thị phần.
- Năm 2009: Phát triển với 13.000 thuê bao Internet cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ web.
- Năm 2011: Ra đời trang tin nhanh VnExpress.net
- Năm 2012: Chính thức trở thành nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối Internet.
- Năm 2013: Được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Internet Phone. Trung tâm FPT Internet được chuyển đổi thành công ty truyền thông FPT.
- Năm 2014: Một trong những công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ ADSL tại Việt Nam. Tháng 5/2014 mở thêm nhiều đường kết nối Internet quốc tế.
- Năm 2015: Thành lập Công ty cổ phần Viễn Thông FPT (FPT Telecom) với vốn điều lệ là 33.000.000.000 VND.
- Năm 2016: Cung cấp dịch vụ truy cập Internet bằng cáp quang tại Việt Nam.
- Năm 2017: FPT Telecom được Bộ thông tin và truyền thông trao giấy phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông”.
- Năm 2018: FPT Telecom chính thức hoạt động theo mô hình tổng công ty với 9 thành viên được thành lập mới.
- Năm 2019: FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công nghệ WiMAX di động với tần số 2,3 Ghz tại trụ sở và chính thức triển khai gói cước mới Triple play.
2.1.4 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng.
- Đại lý cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông,
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động.
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng, điện thoại di động.
- Đại lý cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động.
- Đại lý cung cấp dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạng Internet, điện thoại di động.
- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông,
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty
Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Viễn thông Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Công ty Viễn Thông Quân Đội Viettel là doanh nghiệp có số trạm và mạng lưới phân phối rộng nhất ở Việt Nam.
Đây là hai đối thủ cạnh tranh có tiềm lực tài chính mạnh và có thương hiệu trên thị trường.
2.1.6 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức FPT Telecom – chi nhánh Kiên Giang
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc
Giám đốc đứng đầu công ty, là người chịu trách nhiệm trực tiếp với công ty về việc tổ chức thực hiên chức năng nhiệm vụ của khối nghiệp vụ chuyên môn đạt hiệu quả cao nhất, vừa đại diện cho Nhà nước vừa là người đại diện cho cán bộ công nhân viên quản lý và điều hành hoạt động cho đơn vị thực hiện theo đúng chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến các bộ phận chuyên môn, phân công nhiệm vụ rõ ràng và tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tiềm năng vốn có, mạnh dạn giải quyết những khó khăn và định hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
- Phòng Tổng hợp
Tham mưu giúp việc trong các lĩnh vực về tổ chức – cán bộ, chế độ – chính sách, lao động – tiền lương và hành chính – quản trị, bao gồm: Thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự; Hoạch định nguồn quản trị nhân sự; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Quản lý chế độ tiền lương, thưởng- phúc lợi; Quản trị hành chính. Đồng thời tham mưu giúp việc trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê. Theo dõi, phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại công ty và cung cấp thông tin tình hình tài chính kinh tế cho GĐ trong công tác điều tra và hoạch định sản xuất kinh doanh.
- Nhiệm vụ: Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Hoạch định và dự báo nhu cầu về nhân sự, tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng. Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty theo quy định của Pháp luật.
Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.
Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán – tài chính theo quy định của Pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.
Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Tổ chức công tác quản lý quan hệ lao động (HĐLĐ, BHXH, BHYT, BHNT,…).
Tổ chức thực hiện công tác quản lý chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi, nâng bậc lương, triển khai thang, bảng lương, chấm công trả lương,…
Tổ chức thực hiện công tác quản lý hành chính…
- Phòng Kinh doanh
Tham mưu giúp việc cho GĐ công ty hoạch định các phương án, chiến lược kinh doanh của toàn công ty. Trực tiếp nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ và báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.
- Nhiệm vụ:
Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, chiết khấu và các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình GĐ phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình GĐ và thực hiện theo chính sách được phê duyệt.
Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình GĐ phê duyệt định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được phê duyệt.
Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của công ty.
Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kế hoạch và chiến lược phát triển của công ty.
Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng, chăm sóc khách hàng theo chính sách của công ty.
Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định. Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá xếp hạng khách hàng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng.
- Phòng Kỹ thuật
Thiết kế mẫu mã, trang trí theo yêu cầu của khách hàng.
Nghiên cứu kiểm tra toàn bộ tài liệu kỹ thuật của từng mẫu hàng. Lập bảng mẫu nguyên phụ liệu cho từng mẫu hàng.
Xây dựng công nghệ cho mã hàng theo quy định viễn thông hoàn chỉnh.
Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật.
Chuyển toàn bộ mẫu, quy trình kỹ thuật cần thiết cho các bộ phận.
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2023 – 2025) Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – chi nhánh Kiên Giang trong 3 năm (2023 -2025)
(Đơn vị: Triệu đồng)
| 2023 | 2024 | 2025 | |
| Tổng doanh thu | 3.965 | 7.621 | 9.778 |
| Tổng chi phí | 2.886 | 4.267 | 5.686 |
| Tổng lợi nhuận | 1.079 | 3.354 | 4.092 |
(Nguồn: Phòng Kinh doanh) Qua bảng tình hình hoạt động kinh doanh trên cho ta thấy:
Tổng doanh thu của công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – chi nhánh Kiên Giang từ năm 2023 đến năm 2025 tăng 813 triệu đồng. Điều đó phản ánh được sự phát triển liên tục qua từng giai đoạn của công ty. Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong những năm gần đây đã ảnh hưởng lớn đến kinh tế Việt Nam, chỉ giá tiêu dùng tăng cao, nguồn thu nhập hạn chế, buộc người dân phải thay đổi thói quen tiêu dùng tăng cường tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng, gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh phát triển các dịch vụ, trong đó có dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin. Nhưng công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – chi nhánh Kiên Giang đã tìm kiếm được những hợp đồng lớn, thu hút được những khách hàng của nhà mạng chiếm thị phần không nhỏ như VNPT và Viettel.
Tổng chi phí từ năm 2023 đến năm 2025 tăng 2.800 triệu đồng do công ty đầu tư vào loại hình dịch vụ mới OneTV, iShopping và tăng cường đào tạo đội ngũ nhân viên, kỹ thuật …
Tổng lợi nhuận từ năm 2023 đến năm 2025 tăng 3.013 triệu đồng do công ty duy trì và phát triển tốc độ tăng trưởng các dịch vụ hiện có, tìm kiếm được lượng đơn hàng lớn, đặc biệt là sự nổ lực của cán bộ nhân viên, kỹ thuật không ngừng nghiên cứu, tìm tòi và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường.
Qua đó ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, xác định được vị trí thương hiệu, nhận được sự tín nhiệm của khách hàng, bộc lộ những khả năng mở rộng kinh doanh trong tương lai.
2.2 Phân tích thực trạng của quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – Chi nhánh Kiên Giang Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
2.2.1 Tình hình nhân sự trong 3 năm (2023 – 2025)
Công ty đã ý thức được rằng yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp, việc phân công và bố trí lao động đúng ngành nghề, đúng chuyên môn sẽ phát huy được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Hàng năm công ty luôn có bản theo dõi về lao động , trong đó chỉ rõ về tổng số lao động, trình độ lao động, kết cấu lao động..
- Theo phòng ban:
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo phòng ban
Đơn vị: Người
| Phòng/ Ban | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Nam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ | |
| Tổng Hợp | 2 | 7 | 2 | 8 | 2 | 9 |
| Kinh Doanh | 20 | 6 | 35 | 4 | 35 | 4 |
| Kỹ Thuật | 10 | 0 | 10 | 0 | 11 | 0 |
| BGĐ | 2 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 |
| Tổng | 47 | 60 | 62 | |||
(Nguồn: Phòng Tổng hợp) Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Qua bảng 2.2 cho thấy tổng số lao động tăng dần từ năm 2023 đến 2025. Trong đó năm 2024 tăng lên so với năm 2023 số lượng đáng kể là 13 người do phòng Kinh doanh triển khai các dự án lớn nên số nhân viên được bổ sung. Số lượng nhân viên năm 2025 so với năm 2024 chỉ tăng thêm 1 người ở phòng Tổng hợp và 1 người ở phòng Kỹ thuật vì năm 2025 công ty đã ổn định được tình hình nhân sự.
- Theo giới tính:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính
Đơn vị: Người
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| Nam | 34 | 72,34 | 48 | 80 | 49 | 79,03 |
| Nữ | 13 | 27,66 | 12 | 20 | 13 | 20,97 |
| Tổng | 47 | 60 | 62 | |||
(Nguồn: Phòng Tổng hợp) Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Qua bảng 2.3 ta thấy số lao động nam chiếm số lượng cao hơn so với lao động nữ và tăng dần qua các năm. Điều này là phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty trong việc đòi hỏi lượng lao động kỹ thuật. Cụ thể là năm 2024 số lượng lao động nam tăng 14 người so với năm 2023, năm 2025 thì chỉ tăng 1 người so với năm 2024. Số lượng nữ vẫn giữ mức bình ổn là 13 người, riêng năm 2024 số lượng nữ giảm 1 người là do nhân viên này tự ý nghỉ việc không báo trước nên công ty hoàn toàn bị động. Lao động nữ chủ yếu tập trung ở phòng Tổng hợp và phòng Kinh doanh.
- Theo trình độ chuyên môn:
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Đơn vị: Người
| Trình độ chuyên môn được đào tạo | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| Đại học | 40 | 85,11 | 49 | 81,67 | 51 | 82,26 |
| Đang học ĐH | 1 | 2,13 | 2 | 3,33 | 2 | 3,23 |
| Cao đẳng | 2 | 4,26 | 5 | 8,33 | 5 | 8,06 |
| Trung, sơ cấp | 2 | 4,26 | 2 | 3,33 | 2 | 3,23 |
| Lao động phổ thông | 2 | 4,26 | 2 | 3,33 | 2 | 3,23 |
| Tổng | 47 | 60 | 62 | |||
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.4 ta thấy đội ngũ lao động của công ty có chất lượng cao và tăng dần từ năm 2023 đến năm 2025. Trong đó số lượng lao động có trình độ đại học chiếm trên 80% , năm 2025 tăng 11 người so với năm 2023. Sự biến động này là hoàn toàn hợp lý do công ty không ngừng bổ sung thêm lượng nhân viên có trình độ cao để phát huy tối đa khả năng sáng tạo và linh hoạt nhằm nắm bắt những cơ hội mới. Số lượng lao động có trình độ đang học đại học, cao đẳng được nâng cao. Số lượng lao động trung, sơ cấp và lao động phổ thông vẫn giữ ổn định qua 3 năm. Chứng tỏ công ty vừa tạo điều kiện cho người lao động phát triển năng lực vừa đảm bảo các mục tiêu hoạt động của công ty.
- Theo độ tuổi:
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Đơn vị: Người Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
|
Chỉ tiêu |
Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | |
| Từ 18 – 30 tuổi | 43 | 91,49 | 55 | 91,67 | 57 | 91,94 |
| Từ 30 – 40 tuổi | 4 | 8,51 | 5 | 8,33 | 5 | 8,06 |
| Trên 40 tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 47 | 100 | 60 | 100 | 62 | 100 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.5 ta thấy công ty có lượng lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi dồi dào, chiếm hơn 90% số lượng lao động của cả công ty. Do ngành viễn thông có đặc thù là phải bắt kịp xu thế và công nghệ từng phút từng giây đổi mới nên những người trẻ nhiệt huyết, năng động, thích tìm tòi, khám phá là sự lựa chọn ưu việt trong việc quyết định sự thành công của công ty. Ngoài ra, số lao động từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ còn lại, đây là những người có năng lực chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, đa phần giữ chức vụ quan trọng của công ty.
- Tình hình biến động nhân sự tại công ty:
Bảng 2.6: Tình hình biến động nhân sự của công ty
Đơn vị: Người Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
| Năm | Số lao động đầu kỳ báo cáo | Số lao động tăng trong kỳ | Số lao động giảm trong kỳ | Số lao động báo cáo cuối kỳ | ||
| Tuyển ngoài | Đề bạt và thuyên chuyển | Hưu trí | Thôi việc và chuyển công tác | |||
| 2023 | 46 | 28 | 2 | 0 | 27 | 47 |
| 2024 | 47 | 29 | 2 | 0 | 16 | 60 |
| 2025 | 60 | 35 | 1 | 0 | 33 | 62 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.6 ta thấy tình hình nhân sự của công ty có sự biến động qua các năm. Năm nào công ty cũng có nhu cầu tuyển dụng nhân sự và con số tuyển dụng cũng tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2024 tuyển thêm 1 người so với năm 2023, năm 2025 tuyển thêm 6 người so với năm 2024. Tuy nhiên số lao động thôi việc và chuyển công tác cũng chiếm tỷ lệ tương đối nhiều. Do thu nhập của người lao động tại công ty thấp hơn so với mặt bằng của các công ty cùng ngành nghề, chưa có các chính sách đãi ngộ thu hút và giữ chân người lao động.
2.2.2 Thực trạng tuyển dụng trong 3 năm (2023 – 2025)
Trong 3 năm gần đây, do nhu cầu của hoạt động kinh doanh thay đổi, đồng thời đáp ứng những trường hợp biến động về nhân lực nên phòng Tổng hợp đã tiến hành hoạt động tuyển dụng và thu được những kết quả nhất định.
Bảng 2.7: Thực trạng tuyển dụng nhân sự của công ty
Đơn vị: Người
| Năm | Nhu cầu tuyển dụng | Số hồ sơ xin việc | Số ứng viên thử việc | Số ứng viên được tuyển |
| 2023 | 31 | 654 | 39 | 28 |
| 2024 | 32 | 983 | 44 | 29 |
| 2025 | 37 | 1472 | 52 | 35 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp) Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Nhìn vào thực trạng tuyển dụng của công ty từ năm 2023 đến năm 2025 có thể thấy số lượng tuyển dụng tương đối lớn và nhu cầu tuyển dụng tăng dần qua các năm. Trong 3 năm, số lượng ứng viên xin việc tăng 818 người là do công ty sử dụng tất cả các kênh tuyển dụng mà không tập trung vào việc lựa chọn và sử dụng kênh tuyển dụng hiệu quả. Các kênh tuyển dụng đã nhận đại trà các hồ sơ mà không có điều kiện đặt ra theo yêu cầu của công ty, vấn đề này đã làm công ty tốn kém chi phí không hiệu quả, công ty cần nghiên cứu và chọn lọc lại các kênh tuyển dụng. Mặt khác là do vị thế và thương hiệu của công ty đã thu hút số lượng hồ sơ xin việc, một lời đáng khen cho việc phát triển hình ảnh của công ty trên thị trường.
Trong 3 năm, số lượng ứng viên thử việc tăng 13 người, chứng tỏ sức hút của công ty tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là số ứng viên công ty cho thử việc đã vượt mức chỉ tiêu nhu cầu đặt ra ban đầu, tức là bộ phận tuyển dụng đã không làm đúng kế hoạch đặt ra, làm phát sinh khá lớn số lượng thử việc, cụ thể năm 2025 số ứng viên thử việc vượt mức 40% so với nhu cầu tuyển dụng. Nhưng có thể đó cũng là kế hoạch của bộ phận tuyển dụng đặt ra để sau khi thử việc thì sàng lọc lại nhằm tuyển ra số lượng ứng viên xuất sắc nhất theo nhu cầu tuyển dụng.
Trong 3 năm, số lượng ứng viên được tuyển tăng 7 người, chứng tỏ kế hoạch tuyển dụng nhân sự của công ty tăng lên. Đồng thời ta thấy quy trình tuyển dụng chưa được tiến hành nghiêm túc, khoa học do sự chênh lệch giữa kế hoạch đặt ra và thực tế tuyển dụng, cụ thể năm 2025 chỉ tuyển 35 người trong khi nhu cầu là 37 người. Do đó, quy trình tuyển dụng của công ty cần có sự thay đổi tích cực hơn trong thời gian tới.
2.2.3 Phân tích nguồn và phương pháp tuyển dụng Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
- Nguồn tuyển dụng:
Bảng 2.8: Kết quả tuyển dụng nhân sự phân theo nguồn tuyển dụng
Đơn vị: Người
| Nguồn tuyển dụng | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Bên trong | 2 | 2 | 1 |
| Bên ngoài | 26 | 27 | 34 |
| Tổng số | 28 | 29 | 35 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.8 ta thấy trong 3 năm trở lại đây, nguồn tuyển dụng chủ yếu của công ty là nguồn bên ngoài, số lao động được tuyển từ nguồn nội bộ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số lao động được tuyển. Năm 2023, số lao động tuyển từ nội bộ là 2 người, số lao động được tuyển từ nguồn bên ngoài là 26 người. Năm 2024, số lao động tuyển từ nội bộ cũng là 2 người, không tăng so với năm 2023, số lao động được tuyển từ nguồn bên ngoài là 27 người. Năm 2025, số lao động tuyển từ nội bộ là 1 người, số lao động được tuyển từ nguồn bên ngoài là 34 người. Do định hướng phát triển nguồn nhân sự của công ty là mở rộng quy mô nhân sự và dần trẻ hóa đội ngũ nhân viên để khai thác thế mạnh của những người trẻ nên công ty tập trung khai thác nguồn tuyển dụng bên ngoài, mặc dù công ty phải mất chi phí quảng cáo, đào tạo, hướng dẫn…
- Phương pháp tuyển dụng:
Bảng 2.9: Kết quả tuyển dụng nhân sự phân theo phương pháp tuyển dụng
Đơn vị: Người Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
| Phương pháp tuyển dụng | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Nội bộ: | |||
| Giới thiệu của CBCNV trong công ty | 1 | 1 | 0 |
| Thông báo tuyển dụng đến tất cả các nhân viên | 1 | 1 | 1 |
| Bên ngoài: | |||
| Đăng quảng cáo trên các phương tiện truyền thông | 14 | 16 | 18 |
| Hội chợ việc làm | 4 | 3 | 5 |
| Tuyển dụng từ các trường đại học, cao đẳng | 8 | 8 | 11 |
| Tổng số | 28 | 29 | 35 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.9 ta thấy công ty ưu tiên cho phương pháp tuyển dụng bên ngoài, cụ thể là năm 2025 phương pháp tuyển dụng bên ngoài chiếm 97% trên tổng số người tuyển dụng. Do chiến lược phát triển nhân sự mà công ty áp dụng nhiều phương pháp tuyển dụng như thông báo tuyển dụng rộng rãi qua các phương tiện truyền thông như đài phát thanh, kênh truyền hình địa phương THKG, báo chí… Từ năm 2023 đến năm 2025 kết quả tuyển dụng dựa trên phương tiện truyền thông tăng liên tục chứng tỏ phương pháp này đạt hiệu quả cao. Ngoài ra, tại Sân vận động tỉnh Kiên Giang vào tháng 4 hàng năm có hội chợ việc làm, công ty cũng đến đây để tận dụng cơ hội quảng bá thương hiệu, tìm thêm đối tác và tuyển dụng trực tiếp. Một phương pháp nữa cũng được công ty sử dụng nhiều là cử cán bộ tuyển dụng trực tiếp đến các trường đại học, cao đẳng để tuyển dụng như trường Đại học Kiên Giang, Đại học Nha Trang, Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật, Cao đẳng Cộng đồng… Cụ thể là năm 2025, kết quả tuyển dụng qua phương pháp này chiếm 31% trên tổng số người tuyển dụng.
- Đánh giá nguồn vả phương pháp tuyển dụng của công ty:
Nguồn và phương pháp tuyển dụng bên trong của công ty thường tập trung vào những nhân viên có kinh nghiệm từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá năng lực, phẩm chất của họ, khuyến khích nhân viên trong công ty có cơ hội thăng tiến và giúp họ dễ dàng hòa nhập vào môi trường làm việc cũng như giảm bớt được thời gian, công sức cho việc tuyển dụng của công ty. Tuy nhiên do quy mô của công ty không lớn nên nếu tuyển dụng nội bộ với số lượng nhiều sẽ gây ra tình trạng thiếu hụt lao động.
Nguồn và phương pháp tuyển dụng bên ngoài giúp công ty đổi mới nguồn nhân lực, có nguồn nhân lực dồi dào, phong phú, giúp cho việc tuyển dụng có thể lựa chọn được những ứng viên ưu tú, phù hợp nhất. Mặt khác, tuyển dụng từ nguồn bên ngoài cũng tạo ra sức ép về việc làm đối với nguồn nhân lực trong công ty từ đó tạo động lực giúp họ tăng năng suất lao động cho công ty.
2.2.4 Phân tích tiêu chuẩn tuyển dụng Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Các tiêu chuẩn để tuyển chọn nhân viên cần phải dựa trên chiến lược nhân sự, định hướng viễn cảnh của công ty và bầu không khí văn hoá của công ty. Tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – chi nhánh Kiên Giang, đây là một công ty có các bộ phận nhân sự cũng khá đơn giản và thu gọn, không có nhiều phòng ban như những doanh nghiệp lớn khác. Tuy nhiên, các bộ phận nhân sự tại công ty đã đi vào hoạt động có quy củ và ổn định, công ty cũng có một số tiêu chuẩn khá cụ thể và rõ ràng để tuyển chọn nhân viên theo từng chức danh, phù hợp với nhu cầu công việc.
Mỗi một chức danh đều có bảng tiêu chuẩn công việc phù hợp tạo điều kiện thuận lợi hơn cho bộ phận nhân sự và ban lãnh đạo công ty trong việc tuyển chọn nhân viên. Cụ thể với một số chức danh như sau:
| Danh mục khối kinh doanh | Danh mục khối tổng hợp | Danh mục khối kỹ thuật |
| – Trưởng phòng kinh doanh
– Nhân viên kinh doanh – Nhân viên chăm sóc khách hàng – Nhân viên Marketing |
– Trưởng phòng tổng hợp
– Kế toán tổng hợp – Nhân viên nhân sự – Nhân viên thu ngân |
– Kỹ thuật trưởng
– Nhân viên kỹ thuật |
Xem biểu mẫu (số 01/TD, số 02/TD).
2.2.5 Quy trình tuyển dụng
- Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Dựa vào mục tiêu, kế hoạch dài hạn của công ty mà các bộ phận xác định nhu cầu tuyển dụng. Cơ sở để xác định nhu cầu là khối lượng công việc, sự thay đổi cơ cấu tổ chức, khả năng tài chính… Cụ thể là năm 2025 công ty quyết định tăng 16% nhân sự so với năm 2024, tương đương với 5 người, trong đó bao gồm:
Bảng 2.10: Kế hoạch phát triển nhân sự năm 2025 so với năm 2024
| Phòng/Ban | Tỷ lệ tăng (%) | Số lượng tăng (người) |
| Tổng Hợp | 6,4 | 2 |
| Kinh Doanh | 3,2 | 1 |
| Kỹ Thuật | 6,4 | 2 |
| Tổng | 16 | 5 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Căn cứ vào bảng 2.10, ta thấy các bộ phận phải tuân thủ theo kế hoạch của công ty mà quyết định số lượng tuyển dụng, đối tượng tuyển dụng.
- Bước 2: Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch
Tổng hợp nhu cầu
Các bộ phận tập hợp lại nhu cầu nhân sự rồi chuyển cho phòng Tổng hợp, cụ thể năm 2025 theo kế hoạch công ty chỉ cho phép phòng Tổng hợp và phòng Kỹ thuật tuyển dụng tăng thêm 2 người còn phòng Kinh doanh thì tăng thêm 1 người so với năm 2024.
Bảng 2.11: Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng nhân sự theo phòng ban
Đơn vị: Người
| Phòng/Ban | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng Hợp | 7 | 9 |
| Kinh Doanh | 21 | 22 |
| Kỹ Thuật | 4 | 5 |
| Tổng | 32 | 37 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp) Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Nếu tổng hợp nhu cầu không phù hợp với kế hoạch đặt ra thì phòng Tổng hợp sẽ trao đổi trực tiếp với các phòng ban để thống nhất việc tuyển dụng.
- Lập kế hoạch tuyển dụng
Sau khi tổng hợp nhu cầu tuyển dụng, phòng Tổng hợp tiến hành lên kế hoạch tuyển dụng theo biểu mẫu ( Số 03/TD).
Trong kế hoạch tuyển dụng phải đính kèm bảng dự toán chi phí tuyển dụng. Cụ thể là năm 2025 dự toán chi phí tuyển dụng dao động từ 25 đến 35 triệu đồng.
- Bước 3: Phê duyệt
Trình GĐ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng bao gồm chi phí tuyển dụng. GĐ sẽ phê duyệt dựa trên tình hình tài chính của công ty cũng như các định hướng phát triển nhân sự đặt ra ban đầu.
- Bước 4: Thành lập hội đồng tuyển dụng
Đối với các chức danh là quản lý cấp trưởng phòng, phó phòng trở lên thì bắt buộc phải lập hội đồng tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có số lượng ít nhất là 2 người, thành phần bao gồm GĐ, trưởng phòng Tổng hợp, trưởng phòng Kinh doanh. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm đánh giá ứng viên và đề nghị tuyển dụng. Các thành viên trong hội đồng được thảo luận bình đẳng, biểu quyết các quyết định.
- Bước 5: Đăng tin tuyển dụng
Sau khi kế hoạch tuyển dụng đã được duyệt, phòng Tổng hợp tiến hành đăng tin tuyển dụng với các yêu cầu cụ thể (xem phụ lục).
Các mẫu tuyển dụng giống nhau qua các phương pháp tuyển dụng khác nhau với mục đích là chiêu mộ ứng viên có tri thức, kỹ năng, năng lực, động cơ phù hợp với yêu cầu công việc.
- Bước 6: Nhận hồ sơ Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Công ty tiếp nhận hồ sơ qua nhiều hình thức như tại địa chỉ làm việc, gửi mail, qua trang web của công ty.
Công ty thường cho thời gian từ bắt đầu đến kết thúc nhận hồ sơ là 30 ngày.
- Bước 7: Lọc hồ sơ
Phòng Tổng hợp tiến hành sàng lọc hồ sơ của ứng viên theo 2 điều kiện: điều kiện đủ và điều kiện cần. Sàng lọc hồ sơ 3 lần (lần 1, lần 2, lần 3) để tránh sai sót.
- Bước 8: Kiểm tra kiến thức chuyên môn (bài kiểm tra viết)
Phòng Tổng hợp tổ chức, sắp xếp cho ứng viên làm bài kiểm tra. Bài kiểm tra này có thể là trắc nghiệm hoặc tự luận, thời gian để ứng viên làm bài là 60 phút. Thời gian để phòng Tổng hợp thông báo kết quả thi cho ứng viên là sau 3 ngày kể từ ngày thi, thông báo đến tin nhắn điện thoại cho ứng viên.
- Bước 9: Phỏng vấn
Thường chỉ kéo dài 5 – 10 phút, nhằm loại bỏ một số ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn các ứng viên còn lại mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra.
Các hình thức phỏng vấn mà công ty thường sử dụng là phỏng vấn liên tục, phỏng vấn nhóm, phỏng vấn tình huống, phỏng vấn theo mẫu.
Kịch bản của một buổi phỏng vấn tại công ty bao gồm:
- Giới thiệu và mở đầu.
- NPV giới thiệu về công ty và giải thích về công việc.
- NPV đặt các câu hỏi nhằm làm rõ các thông tin trong hồ sơ ứng viên.
- Phần chính của cuộc phỏng vấn, NPV đặt các câu hỏi nhằm đánh giá khả năng và sự phù hợp của ứng viên.
- Ứng viên đặt câu hỏi. Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
- Kết thúc phỏng vấn, NPV tóm tắt lại các thông tin và thông báo với ứng viên.
Quá trình phỏng vấn bao gồm: chuẩn bị phỏng vấn, chuẩn bị câu hỏi, thang điểm đánh giá ứng viên, thực hiện phỏng vấn.
Việc đánh giá ứng viên theo thang điểm được thực hiện theo biểu mẫu (Số 04/TD).
- Bước 10: Thư mời nhận việc
Công ty thiết kế thư mời nhận việc theo phong cách chuyên nghiệp, trang trọng. Thư mời vừa giới thiệu được công ty, vừa thể hiện sự hoan nghênh ứng viên đến với công ty. Thư mời được gửi đường bưu điện đến từng ứng viên.
Thư mời được lập theo biễu mẫu (Số 05/TD).
- Bước 11: Thông báo tuyển dụng
Đây là bước quan trọng, nó có ảnh hưởng đến lợi ích và sự phát triển của công ty sau này.
Phòng Tổng hợp ra thông báo qua hình thức niêm yết tại công ty, đăng trên trang web của công ty.
- Bước 12: Thử việc
Ứng viên được bố trí thử việc phù hợp với trình độ, năng lực để đáp ứng công việc có hiệu quả, công ty thu nhiều lợi nhuận và thành công hơn.
Việc tiếp nhận và thử việc như thế nào được thực hiện theo biểu mẫu (Số 06/TD). Thời gian thử việc tại công ty thường là 30 ngày.
- Bước 13: Lưu hồ sơ
Phòng Tổng hợp sẽ lưu hồ sơ của các ứng viên bằng hệ thống quản lý hồ sơ của công ty. Việc lưu trữ được sắp xếp hợp lý để dễ tìm kiếm và tránh tình trạng thất lạc hồ sơ. Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
- Bước 14: Kết thúc tuyển dụng
Sau 30 ngày thử việc, công ty sẽ ra quyết định tuyển dụng những ứng viên đạt yêu cầu hoặc khai trừ những ứng viên không đạt yêu cầu dựa trên tiêu chuẩn tuyển dụng của công ty.
Trường hợp ứng viên đạt yêu cầu sẽ được công ty ký hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn. Cũng trong bước này, công ty sẽ tổng kết lại thực tế tuyển dụng đảm bảo được bao nhiêu % so với kế hoạch ban đầu.
Bảng 2.12: Tỷ lệ đạt được giữa kế hoạch và thực tế tuyển dụng
Đơn vị: Người
| Năm | Kế hoạch tuyển dụng | Thực tế tuyển dụng | Tỷ lệ đạt được |
| 2025 | 37 | 35 | 95% |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.12, ta thấy năm 2025 quy trình tuyển dụng của công ty chưa được tiến hành nghiêm túc, khoa học nên tỷ lệ đạt được chỉ có 95%. Mặt khác có thể là do ban đầu công ty đã đưa ra kế hoạch chưa phù hợp.
2.2.6 Chi phí tuyển dụng
Bảng 2.13: Chi phí tuyển dụng của công ty
| Trình độ | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| 1. Đại học | Người | 25 | 26 | 28 |
| Chi phí | Triệu đồng | 19 | 19,25 | 22,05 |
| 2. Cao đẳng | Người | 1 | 1 | 3 |
| Chi phí | Triệu đồng | 0,6 | 0,65 | 2 |
| 3. Trung cấp, CNKT | Người | 1 | 1 | 2 |
| Chi phí | Triệu đồng | 0,5 | 0,55 | 1,2 |
| 4. LĐPT | Người | 1 | 1 | 2 |
| Chi phí | Triệu đồng | 0,3 | 0,35 | 0,75 |
| Tổng lao động | Người | 28 | 29 | 35 |
| Tổng chi phí | Triệu đồng | 20,4 | 20,8 | 26 |
| Chi phí tuyển dụng cho một lao động mới | Triệu đồng/Người | 0,73 | 0,72 | 0,74 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.10 ta thấy chi phí tuyển dụng cho một lao động mới biến động không theo xu hướng. Tổng chi phí tuyển dụng tăng lên theo từng năm, tuy nhiên chi phí đó tương đối thấp. Qua đó ta thấy công ty chưa quan tâm và đầu tư đúng mức đến công tác tuyển dụng, công ty vẫn còn khả năng huy động thêm một khoản chi nữa phục vụ cho tuyển dụng để nâng cao hiệu quả của công tác này.
2.2.7 Đánh giá hiệu quả tuyển dụng Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Bảng 2.14: Các thước đo đánh giá hiệu quả tuyển dụng năm 2025
| KPI về tuyển dụng | Đơn vị | Giá trị |
| Tổng số hồ sơ xin việc | Đơn | 1472 |
| Tổng số ứng viên đạt yêu cầu | Người | 52 |
| Tổng số ứng viên được tuyển | Người | 35 |
| Chi phí trên một đơn nộp | Đồng/Đơn | 17663 |
| Chi phí trên một người được tuyển | Đồng/Người | 742857 |
| Tồng thời gian tuyển dụng | Ngày | 78 |
(Nguồn: Phòng Tổng hợp)
Qua bảng 2.11 ta thấy công ty thu hút được số lượng hồ sơ xin việc lớn, cũng như thu hút được sự quan tâm mạnh mẽ của ứng viên. Số lượng ứng viên được tuyển rất ít, năm 2025 chỉ có 35 người, tạo ra sức cạnh tranh của ứng viên rất lớn, chất lượng nhân lực cao. Tuy nhiên tổng thời gian kể từ khi yêu cầu tuyển dụng được chấp nhận đến khi kết thúc quá trình tuyển dụng nhân sự là quá nhiều ngày, công ty cần cải thiện để thời gian được rút ngắn lại.
2.3 Đánh giá chung về quy trình tuyển dụng nhân sự Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
2.3.1 Những thành công
Điều quan trọng trong quy trình tuyển dụng của công ty đã làm được trong thời gian qua đó là:
- Về nguồn và phương pháp tuyển dụng
Nguồn tuyển dụng của công ty bao gồm nguồn bên trong và bên ngoài. Tạo cơ hội giúp ứng viên được yên tâm trong công việc, tạo bầu không khí thuận lợi gắn bó giữa các thành viên. Mặt khác, giúp cho nhân viên mới dễ hòa nhập vào môi trường làm việc mới.
Phương pháp tuyển dụng của công ty đã thu hút được nhiều người trẻ tuổi, điều này giúp công ty có được lượng nhân viên thực sự có trình độ cao. Những người được tuyển là những người có tuổi đời còn khá trẻ, họ là những người có sức khỏe, có trình độ chịu được áp lực công việc.
- Về quy trình tuyển dụng
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Xác định được nhu cầu tuyển dụng theo mục tiêu, kế hoạch nhân sự của công
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch
- Thống nhất được nhu cầu tuyển dụng, có bảng dự toán chi phí tuyển dụng
Bước 3: Phê duyệt Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
- GĐ tổng hợp lại kế hoạch và đưa ra quyết định phê duyệt.
Bước 4: Thành lập hội đồng tuyển dụng
- Quy định rõ về số lượng, thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng.
Bước 5: Đăng tin tuyển dụng
- Hoạt động tuyển dụng công bằng và công khai trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng.
- Ứng viên có thể biết một số thông tin về quyền lợi từ công
- Trong thông báo tuyển dụng của công ty có phần mô tả công việc tương đối hoàn thiện.
Bước 6: Nhận hồ sơ
- Hình thức nhận hồ sơ đa dạng, khoảng thời gian ra thông báo tuyển dụng đến tiếp nhận hồ sơ hợp lý.
Bước 7: Lọc hồ sơ
- Sàng lọc hồ sơ theo đúng quy chuẩn của công ty, giúp công ty có thể lựa chọn những ứng viên có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu công việc cũng như giúp ứng viên chuẩn bị tốt, kỹ càng hơn.
- Công ty đã lựa chọn hồ sơ rất cẩn thận để có thể loại đi những hồ sơ không đúng yêu cầu, loại những hồ sơ còn thiếu kinh nghiệm, thiếu thủ tục và khó hiểu.
Bước 8: Kiểm tra kiến thức chuyên môn (bài kiểm tra viết)
- Có hình thức, thời gian kiểm tra, thời gian thông báo kết quả rõ ràng.
Bước 9: Phỏng vấn
- Công ty chú trọng nghiên cứu vào bước này cũng như đa dạng hình thức phỏng vấn.
- Thiết lập được bảng đánh giá ứng viên sau khi họ đã vượt qua các bước trong quá trình tuyển dụng trước khi công ty đưa ra quyết định tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Bước 10: Thư mời nhận việc
- Thiết lập được mẫu thư mời rõ ràng, chuyên nghiệp.
Bước 11: Thông báo tuyển dụng
- Phổ biến rộng rãi để ứng viên có thể dễ dàng tìm thấy.
Bước 12: Thử việc
- Thiết lập được tiêu chuẩn thử việc để ứng viên có thể nắm được mục tiêu, nội dung, kế hoạch, tiêu chuẩn hoàn thành.
Bước 13: Lưu hồ sơ
- Có hệ thống lưu hồ sơ khoa học, hợp lý.
Bước 14: Kết thúc tuyển dụng
- Thiết lập được bảng theo dõi, đánh giá giữa kế hoạch và thực tế tuyển dụng.
Đánh giá chung về những thành công của quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty:
Quy trình tuyển dụng nhân sự của công ty được thiết lập cụ thể, đơn giản, dễ hiểu, theo một trình tự nhất định.
Hệ thống quy chế, sổ sách được sử dụng trong tuyển dụng theo đúng bộ luật lao động của Nhà nước cũng như quy định của chính phủ về lao động và việc làm. Giúp cho việc theo dõi, đánh giá ứng cử viên đầy đủ và chính xác hơn.
2.3.2 Những hạn chế Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Bên cạnh những thành công đã đạt được thì quy trình tuyển dụng của công ty cũng không tránh khỏi những hạn chế:
Về nguồn và phương pháp tuyển dụng
- Công ty chưa khai thác hết nguồn tuyển dụng ở bên
- Phương pháp tuyển dụng chưa đa dạng, chỉ được tiến hành tại địa phương chứ chưa mở rộng ra các địa phương lân cận.
Về quy trình tuyển dụng
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Chưa chủ động trong việc xác định nhu cầu tuyển dụng.
- Chưa xác định được thời gian cần nhân sự.
Bước 2: Tổng hợp nhu cầu, lập kế hoạch
- Chi phí tuyển dụng không căn cứ vào mục tiêu, tình hình tài chính của công
- Công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực của công ty vẫn còn hạn chế.
Bước 3: Phê duyệt
- Chưa có sự trao đổi giữa GĐ và trưởng các bộ phận để kế hoạch được khoa học, hợp lý hơn.
Bước 4: Thành lập hội đồng tuyển dụng
- Chưa bầu ra chủ tịch hội đồng tuyển dụng để ra quyết định cuối cùng.
Bước 5: Đăng tin tuyển dụng
- Hình thức thông báo tuyển dụng đăng trên Internet và các phương tiện khác vẫn theo một mẫu chung, chưa đa dạng, phong phú, ít có tính sáng tạo.
- Trong mẫu tuyển dụng chưa có đề cập đến lương bổng, cơ hội thăng tiến.
Bước 6: Nhận hồ sơ
- Chưa ứng dụng hình thức nhận hồ sơ qua các trang web tuyển dụng có liên kết với công ty.
Bước 7: Lọc hồ sơ Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
- Chưa xây dựng được tiêu chuẩn lọc hồ sơ nên việc này tốn khá nhiều thời gian, do số lượng hồ sơ xin việc khá lớn.
Bước 8: Kiểm tra kiến thức chuyên môn (bài kiểm tra viết)
- Chưa sử dụng nhiều hình thức thông báo kết quả thi đến ứng viên như gửi mail, đăng trên trang web công ty để tránh tình trạng ứng viên chưa nhận được kết quả.
Bước 9: Phỏng vấn
- Chưa có bảng câu hỏi cụ thể, chi tiết.
- Dùng chung mẫu phỏng vấn cho các bộ phận khác
Bước 10: Thư mời nhận việc
- Hình thức gửi thư mời chưa đa dạng, có thể trong quá trình gửi bị chậm trễ hay thất lạc.
Bước 11: Thông báo tuyển dụng
- Công ty chưa xem xét một cách hệ thống các thông tin về ứng viên, chưa có bản tóm tắt về các ứng viên để việc thông báo tuyển dụng được chính xác.
Bước 12: Thử việc
- Chưa có tiêu chuẩn đánh giá khi ứng viên kết thúc quá trình thử việc.
- Trong biểu mẫu chưa có chế độ quyền lợi và quyền hạn của ứng viên khi tham gia thử việc.
Bước 13: Lưu hồ sơ
- Hình thức lưu hồ sơ chưa có sự đa dạng.
Bước 14: Kết thúc tuyển dụng
- Chưa chú trọng vào việc so sánh hiệu quả tuyển dụng giữa các năm, các thời kỳ.
- Chưa tìm được nguyên nhân cốt lõi ảnh hưởng đến quy trình tuyển dụng.
Đánh giá chung về những hạn chế của quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty:
Quy trình tuyển dụng của công ty chưa sử dụng hiệu quả, thiếu sự điều chỉnh trong từng kỳ.
Thiếu sự chỉ đạo từ phía ban lãnh đạo và sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận, phòng ban gây nhiều khó khăn trong công tác tuyển dụng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
Trong chương 2 gồm hai phần, phần một là giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – chi nhánh Kiên Giang, phần hai là phân tích thực trạng của quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – Chi nhánh Kiên Giang. Phần một giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về tổng công ty và chi nhánh. Qua đó hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát triển, chức năng và lĩnh vực hoạt động, đối thủ cạnh tranh, cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ và khái quát được tình hình hoạt động kinh doanh. Phần hai đã phân tích thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – Chi nhánh Kiên Giang. Phần này cho chúng ta thấy rõ nhân tố quan trọng đó là khả năng cạnh tranh với các nhà mạng thông qua quy trình tuyển dụng nhân sự.
Mặc dù chi nhánh mới đi vào hoạt động được gần 7 năm nhưng chi nhánh cũng đã thiết lập được cơ cấu tổ chức, đảm bảo được đội ngũ nhân viên cho hoạt động kinh doanh hiện tại. Nhìn chung quy trình tuyển dụng của công ty tương đối hoàn thiện nhưng để có được kết quả tuyển dụng tốt và hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu cần thiết của công ty thì vẫn còn một số hạn chế.
Từ thực trạng trên mà chương 3 cần đưa ra một số đề xuất, kiến nghị mang tính giải pháp để hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty Cổ phần Viễn Thông FPT – Chi nhánh Kiên Giang. Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty FPT

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự ở công ty FPT
Khóa luận: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự công ty FPT