Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới cho các bạn.
TÓM LƯỢC
- Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới”.
Với việc trở thành thành viên chính thức thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam chính thức trở thành một mắt xích chịu những biến động tích cực cũng như tiêu cực của nền kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn trong việc chuyển giao công nghệ cũng như các vấn đề về vốn tuy nhiên áp lực cạnh tranh cũng sẽ ngày càng gay gắt. Những biến động của nền kinh tế như khủng hoảng, lạm phát, sự thay đổi của chính sách pháp luật, nhu cầu của khách hàng đều gây ra những tác động và khó khăn lớn đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng trước các nguy cơ đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu chú trọng hơn tới công tác hoạch định để nhắm đến các mục tiêu muốn đạt được của doanh nghiệp. Qua những nhận định trên cùng với kiến thức đã học tại nhà trường, thời gian nghiên cứu tài liệu tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới”. Trong đề tài em tập trung tìm hiểu về thực trạng công tác hoạch định tại Công ty thông qua việc sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn và các dữ liệu thứ cấp thu thập được. Đồng thời, em cũng xin đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty trong thời gian tới.
- Bài khóa luận gồm có 4 phần: Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Phần mở đầu: Nêu ra tính cấp thiết của công tác hoạch định của các doanh nghiệp nói chung và sự cấp thiết của công tác này với Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới nói riêng. Từ đó xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu, các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu và kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Chương 1: Trình bày một số lý luận cơ bản về công tác hoạch định trong hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể là các các khái niệm cơ bản về quản trị, hoạch định trong kinh doanh và công tác hoạch định cùng với các nhân tố ảnh hưởng công tác này.
Chương 2: Giới thiệu sơ lược về Công ty, phân tích và đánh giá những hạn chế xảy ra trong hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác hoạch định trong Công ty thông qua kết quả từ phiếu điều tra. Từ đó, rút ra những ưu điểm và hạn chế cũng như nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế đó.
Chương 3: Đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công hoạch định trong Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
Ngoài những nội dung đã trình bày, khóa luận tốt nghiệp còn có lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo và các phụ lục về phiếu điều tra trắc nghiệm, câu hỏi phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường với sự ra đời của các doanh nghiệp mới, sự cạnh tranh trong tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề đều trở nên gay gắt, ảnh hưởng lớn đến vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước các sức ép mạnh mẽ bên ngoài cộng với nhu cầu cấp thiết bên trong doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nỗ lực tìm kiếm cho mình hướng đi đúng đắn nhất. Và nhân tố mang tính quyết định đến hướng đi, vận mệnh của doanh nghiệp chính là công tác hoạch định. Hoạch định là công việc đầu tiên và quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi hoạch định sẽ định hướng cho toàn bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt được mục tiêu của mình. Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Là một nước đang phát triển, ngành kinh doanh cung cấp giải pháp thuê ngoài ở nước ta hiện nay được đánh giá là ngành có tiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai. Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới đang trong quá trình mở rộng quy mô phát triển, tuy nhiên vẫn còn đang có nhiều thiếu sót trong công tác hoạch định để đưa ra những quyết định cụ thể rõ ràng hay đưa ra một chiến lược kinh doanh dài hạn khả thi. Hiện nay, công ty đang đứng trước sự vận động của nền kinh tế, ảnh hưởng của dịch bệnh và sự cạnh tranh gay gắt của ngành, đồng thời lại chịu sự tác động của môi trường kinh doanh nên việc mở rộng quy mô sản xuất và việc tăng thị phần sẽ có rất nhiều khó khăn.
Nhận thấy Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới vẫn có những kế hoạch chưa rõ ràng và những chiến lược cụ thể, cũng như doanh nghiệp đã bỏ lỡ nhiều cơ hội mang lại hiệu quả đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những kế hoạch cụ thể, mục tiêu rõ ràng để đưa ra các chiến lược, các quyết định đúng đắn nhằm đưa đến thành công và sự phát triển cho doanh nghiệp. Xuất phát từ tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học thực tiễn, em nhận thấy sự quan trọng của công tác hoạch định trong kinh doanh nên em đã đi sâu vào nghiên cứu và lựa chọn đề tài cho khóa luận của mình là: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Liên quan đến vấn đề hoàn thiện công tác hoạch định đã có một số nghiên cứu dưới dạng đề tài khóa luận tốt nghiệp như:
Đề tài: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty cổ phần Máy Tính Tầm Nhìn- Viscom” khoá luận tốt nghiệp, khoa Quản trị kinh doanh, sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Phúc, giáo viên hướng dẫn: Bùi Hữu Đức, năm 2023, trường Đại học Thương Mại. Khóa luận đã nêu ra được những ưu, nhược điểm của công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Máy Tính Tầm Nhìn – Viscom.
Đề tài “Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH Phúc Khánh” Khoá luận tốt nghiệp, khoa Quản trị kinh doanh, sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Ngà, giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, năm 2022, trường Đại học Thương Mại. Khóa luận đã nêu rõ công tác hoạch định của công ty TNHH Phúc Khánh, kết quả, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định của công ty TNHH Phúc Khánh.
Đề tài “Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty Cổ phần Nông Sản Quốc Tế”, khoá luận tốt nghiệp, khoa Quản trị kinh doanh, sinh viên thực hiện: Nguyễn Anh Tuấn, giáo viên hướng dẫn: Dương Thị Thuý Nương, năm 2021, trường Đại học Thương mai. Khóa luận đã làm rõ được công tác hoạch đinh nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing của công ty Cổ phần Nông Sản Quốc Tế. Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Đề tài: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH cơ điện Xuân Hồng”, khóa luận tốt nghiệp, khoa Quản trị kinh doanh, sinh viên thực tập: Lê Thị Hồng Nhung, năm 2023, trường Đại học Thương Mại. Khóa luận đã nêu ra được những giải pháp, ưu và nhược điểm của công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH cơ điện Xuân Hồng.
Đề tài: “Hoàn thiện công tác hoạch định tại công ty TNHH phụ tùng Thái Bình”, khóa luận tốt nghiệp, khoa Quản trị kinh doanh, sinh viên Lê Thị Nga, năm 2021, trường Đại học Thương Mại. Khóa luận đã nêu ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định của công ty TNHH phụ tùng Thái Bình.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác hoạch định nhưng cho đến nay chưa có đề tài nghiên cứu về công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới nên bài khóa luận đảm bảo tính khách quan và tính mới.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được giải pháp và các kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện công tác tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản liên quan đến công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
- Nghiên cứu thực trạng những lý luận cơ bản liên quan tới công tác hoạch định tại Công ty trong 3 năm gần đây 2023 – 2025.
Trên cơ sở phân tích thực trạng để rút ra kết quả, những tồn tại và nguyên nhân, kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới. Đứng trên góc độ của doanh nghiệp để phân tích và đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu dữ liệu tại công ty trong 3 năm 2023 – 2025 và định hướng giải pháp đến năm 2036.
- Về nội dụng: Khóa luận tập trung nghiên cứu nội dung công tác hoạch định, các loại hoạch định và các nhân tố ảnh hưởng với công tác hoạch định. Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng bản hỏi phỏng vấn : phương pháp này em tiến hành đối thoại trực tiếp với cán bộ cấp cao tại công ty như giám đốc, phó giám đốc và trưởng phòng, nhằm thu thập thông tin về công tác hoạch định để làm cơ sở đánh giá thành công và hạn chế nhằm tăng tính khách quan của khóa luận.
Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi : phương pháp này em sử dụng các câu hỏi đóng, mở xoay quanh vấn đề hoạch định. Các nội dung điều tra như mục tiêu của doanh nghiệp là gì; các điểm mạnh, điểm yếu của công ty, các nội dung và nguyên tắc hoạch định được công ty áp dụng ra sao cũng như các nhân tố bên ngoài, bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến công tác hoạch định. Phương pháp này nhằm thu thập thông tin của các trưởng phòng, ban giám đốc doanh nghiệp về tình hình thực hiện công tác hoạch định tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: em tiến hành tìm kiếm và đọc hiểu các tài liệu về công tác hoạch định tại doanh nghiệp trên thư viện trường, báo mạng, giáo trình, sách báo và đặc biêt là từ các kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 – 2025, lịch sử hình thành và phát triển, những quy tắc, chính sách của Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới để làm dữ liệu cho bài khóa luận cuả mình.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh: Phương pháp này em dùng để xem xét, so sánh 1 chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc đối với các số liệu kết quả kinh doanh, các thông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so sánh khác. Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường… Từ đó có những nhận xét và định hướng đúng về công ty.
Phương pháp thống kê bảng số liệu: Sau khi thu thập được các dữ liệu sơ cấp, tiến hành thống kê và tổng hợp theo nhóm với các tiêu chí khác nhau, đưa ra được số liệu thống kê xử lí, sau đó tiến hành phân tịch thông tin, đưa ra kết luận.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, các danh mục, phần mở đầu, kết luận thì khóa luận gồm 3 chương chính:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác hoạch định trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
- Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm quản trị
Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường ( Lý thuyết quản trị kinh doanh, PGS.TS Mai Văn Bưu và PGS.TS Phan Kim Chiến, trường ĐHKTQD- NXB Thống kê 1994)
Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích ( đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lực của người khác ( Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS Phạm Vũ Luận- NXB Thống Kê 2004).
Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được (Quản trị học căn bản, Jame H.Donnelly; J.Gibson – NXB Thống kê 2001). Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Tóm lại, có thể hiểu khái niệm về quản trị như sau: “Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả băng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức”. (Management Angolo Kinicki, Williams. Mc Graw Hill Irwin – New York 2006).
Quá trình quản trị là quá trình thực hiện 4 chức năng riêng biệt song có mối liên hệ mật thiết với nhau, 4 chức năng đó là:
Chức năng hoạch định: là quá trình xác định các mục tiêu và quyết định phải làm gì và làm như thế nào để đạt được mục tiêu.
Chức năng tổ chức: là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các công việc đó.
Chức năng lãnh đạo: là hướng dẫn và gây những ảnh hưởng khác tới con người để họ tích cực làm việc để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Chức năng kiểm soát: là quá trình lường trước kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lêch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh.
Trong bài khóa luận này em tiếp cận khái niệm quản trị: Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích ( đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lực của người khác (Quản trị doanh nghiệp thương mại, GS.TS Phạm Vũ Luận- NXB Thống Kê 2004) xuyên suốt quá trình nghiên cứu.
1.1.2. Khái niệm hoạch định
Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu và quyết định trước xem phải làm gì và làm như thế nào, khi nào làm, ai làm cái đó để đạt được mục tiêu ( theo Harold Koontz. Cyril Odonnel và Heina Weihrich – 1968).
Hoạch định là đối phó sự bất định bằng một bản kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đặt ra (theo R.Kreitner. management. 7. Ed. Boston Houghton mitthin 1998 page 60). Do đó nó vừa có tính dự báo nhưng cũng vừa thể hiện ý chí, mục tiêu với chương trình hoạt động cụ thể, những biện pháp cụ thể.
Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu. (PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan và PGS.TS Phạm Công Đoàn, Giáo trình Quản trị học Trường đại học Thương Mại, NXB Hà Nội – 2024). Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Cách hiểu trên về hoạch định cho thấy:
Hoạch định là công việc (quyết định) của nhà quản trị trong tổ chức.
Hoạch định là một tiến trình bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng các kế hoạch để phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu.
Kế hoạch hành động phải chỉ rõ để đạt mục tiêu cần phải làm gì? Ai làm? Làm như thế nào? Khi nào làm? Những nguồn lực nào cần huy động và phân bổ, sử dụng chúng như thế nào? Sản phẩm của hoạch định (mục tiêu và kế hoạch hành động) vừa chứa đựng yếu tố chủ quản (ý chí, khả năng dự báo, tiên liệu…) vừa chứa đựng yếu tố khách quan (các yếu tố môi trường bất định) nên có thể không phù hợp với thực tế, do đó, hoạch định không chỉ làm một lần, mà có thể và cần phải điều chỉnh để đảm bảo phù hợp với thực tiễn.
Kế hoạch hành động gồm các kế hoạch dài hạn, có tính chiến lược và các kế hoạch ngắn hạn có tính chiến thuật, tác nghiệp, để thực hiện chiến lược, các kế hoạch này đều hướng thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Cụ thể hơn quá trình hoạch định bao gồm: (i) xác định sứ mệnh, mục tiêu cả trong dài và ngắn hạn của tổ chức, (ii) xác định mục tiêu của các bộ phận, (iii) lựa chọn chiến lược để thực hiện mục tiêu, (iv) xây dựng các kế hoạch hành động để thực hiện chiến lược, (v) phân bố các nguồn lực hiệu quả thực hiện các hoạt động theo kế hoạch đã vạch ra nhằm đạt được mục tiêu.
Trong bài khóa luận này tác giả tiếp cận khái niệm hoạch định: Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu. (PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan và PGS.TS Phạm Công Đoàn, Giáo trình Quản trị học Trường đại học Thương Mại, NXB Hà Nội – 2024) xuyên suốt quá trình nghiên cứu.
1.2. Các nội dung lý thuyết cơ bản về công tác hoạch định của doanh nghiệp Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
1.2.1. Vai trò của hoạch định
Hoạch định là chức năng chính yếu của hoạt động quản trị. Nó có vai trò quan trọng, bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị một cách hữu hiệu trong việc đề ra những chiến lược, kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn lực hạn chế và đối phó với điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động. Những vai trò của hoạch định:
Thứ nhất, hoạch định cho phép hình dung về quá trình phát triển của doanh nghiệp, từ đó có thể phát hiện được những nguy cơ và rủi ro mà doanh nghiệp có khả năng gặp phải hay những cơ hội có thể xuất hiện để doanh nghiệp có thể ứng phó và nắm bắt kịp thời.
Thứ hai, hoạch định tạo ra hướng chung cho suy nghĩ và hành động, là kim chỉ nam dẫn dắt cho mọi hành động đi đến mục tiêu đã vạch ra. Khi toàn bộ nguồn lực tập trung về một hướng sẽ tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh, cho phép nhà quản trị phối hợp các nguồn lực với chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, tạo lợi nhuận cho việc thực thi các quyết định.
Thứ ba, hoạch định giúp cho các nhà quản trị tư duy một cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Nhà quản trị có thể nhận thức, đi sâu vào bản chất phát hiện ra những quy luật, những hiện tượng mới từ đó giúp doanh nghiệp đối phó được những tình huống tốt hơn.
Thứ tư, hoạch định hiệu quả sẽ làm tiền đề cho các chức năng khác.
Đối với chức năng tổ chức, hoạch định hữu hiệu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định chức năng, nhiệm vụ và phân chia hợp lý các bộ phận, các khâu, các cấp.
Với chức năng lãnh đạo, hoạch định là cơ sở để hướng dẫn, đôn đốc, động viên, khuyến khích các bộ phận, các cá nhân hoàn thiện nhiệm vụ của mình.
Chức năng kiểm soát gắn với hoạch định. Kiểm tra, kiểm soát lấy hoạch định làm “chuẩn” để so sánh, đối chiếu.
Bên cạnh những tác động tích cực, hoạch định cũng có những mặt hạn chế như: kết quả chuẩn đoán có thể sai, làm cho công tác hoạch định mất đi nhiều ý nghĩa; chi phí cho cả quá trình hoạch định là không nhỏ, kết quả hoạch định thấp sẽ gây lãng phí lớn; hoạch định dễ tạo ra những đường mòn trong tư duy và hành động, giảm khả năng tư duy, sáng tạo của nhà quản trị cũng như của nhân viên.
1.2.2. Phân loại hoạch định Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Hoạch định được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Mỗi cách phân loại đề có ưu điểm nhược điểm riêng, tuỳ thuộc vào đặc trưng riêng của từng công việc và cách nhìn nhận của mỗi người.
- Theo thời gian: hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định dài hạn
- Theo cấp độ: hoạch định vĩ mô, hoạch định vi mô
- Theo mức độ: hoạch định từng phần, hoạch định toàn diện
- Theo lĩnh vực kinh doanh: hoạch định dịch vụ, hoạch định tài chính, hoạch định nhân sự…
- Theo mức độ hoạt động, hoạch định được chia ra:
Hoạch định chiến lược:
Hoạch định chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định của ban lanh đạo hướng tới việc soạn thảo các chiến lược chuyên biệt nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Cụ thể hơn là việc hoạch định ra được định hướng và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn, tìm và tạo ra được sự khác biệt trong cạnh tranh của doanh nghiệp. Bản chất cốt lõi vẫn là xác định được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là gì, tìm và tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh. Hoạch định chiến lược thường vạch ra cho doanh nghiệp những mục tiêu có thời hạn từ 5 năm, 10 năm trở lên.
Hoạch định chiến lược là việc làm của những nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp. Được hoạch định và giao cho các nhà quản trị cấp trung gian và cấp thấp cụ thể hoá bằng các chương trình, kế hoạch, dự án có thời hạn ngắn hạn hơn, mục tiêu cụa thể hơn nhưng vẫn phải đảm bảo phục vụ cho mục tiêu của chiến lược.
- Hoạch định chiến thuật:
Hoạch định chiến thuật là xác định các kế hoạch ngắn hạn hơn (từ 1 -2 năm), phạm vi hẹp hơn hoạch định chiến lược, do các nhà quản trị cấp trung gian thực hiện nhằm xác định rõ sự đóng góp của bộ phận do họ phụ trách và tiến trình thực hiện chiến lược trên cơ sở nguồn lực được phân bổ.
Kế hoạch chiến thuật được giao cho các nhà quản trị cấp cơ sở, giám đốc bộ phận chức năng… cụ thể hoá thành kế hoạch tác nghiệp. Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Hoạch định tác nghiệp:
Là xác định các kế hoạch nhằm thực hiện kế hoạch chiến thuật với thời gian ngắn hơn và phạm vi hẹp hơn hoạch định chiến thuật, định rõ các nhiệm vụ chuyên biệt được hoàn thành như thế nào với nguồn lực tương ứng: thời gian, nhân lực và ngân sách cụ thể…
Hoạch đinh tác nghiệp do các nhà quản trị cấp cơ sở, xây dựng và triển khai thực hiện, là cấp độ hoạch định cụ thể, chi tiết nhất trong hệ thống quản trị.
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và ý kiến cho rằng, hoạch định tác nghiệp không còn chỉ là hoạt động của các nhà quản trị. Mà bất cứ nhân viên nào của doanh nghiệp cũng cần phải có hoạch định cho riêng mình: hoạch định mục tiêu cá nhân, thời gian thực hiện, cách thức thực hiện… để nâng cao hiệu quả công việc của mỗi cá nhân và cả doanh nghiệp.
1.2.3. Nội dung của hoạch định
Hoạch định sứ mạng, tầm nhìn chiến lược
- Hoạch định sứ mạng
Sứ mạng thể hiện thiên hướng hoạt động hoặc lý do tồn tại của tổ chức. Sứ mạng định hướng xác định mục tiêu và chiến lược của tổ chức. Nó có thể thay đổi theo sự thay đổi của tổ chức, môi trường và các nhà lãnh đạo cấp cao trong tổ chức. Các yếu tố ảnh hưởng đến sứ mạng của tổ chức như:
Lịch sử của tổ chức
Những năng lực đặc biệt
Môi trường hoạt động của tổ chức
- Hoạch định tầm nhìn
Tầm nhìn là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều doanh nghiệp muốn đạt tới hoặc trở thành. Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Hoạch định tầm nhìn là việc các nhà lãnh đạo tạo ra môt viễn cảnh tương lai mà doanh nghiệp hướng đến. Hoạch định tầm nhìn giúp doanh nghiệp có lý tưởng, mục đích hơn.
Tầm nhìn là vị trí, tiêu chuẩn mà doanh nghiệp mong muốn đạt tới trong tương lai. Hoạch định tầm nhìn giúp doanh nghiệp có lý tưởng, mục đích, tạo động lực cho đội ngũ nhân viên giúp họ hành động bằng niềm tin đó. Đồng thời tạo ra sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của doanh nghiệp. Hoạch định tầm nhìn là công việc của nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp.
- Hoạch định mục tiêu
Mục tiêu được hiểu khái quát nhất là cái đích mà nhà quản trị mong muốn đạt tới. Mục tiêu của doanh nghiệp có thể được xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển và cũng có thể chỉ gắn với từng giai đoạn nhất định của nó. Ở mỗi giai đoạn phát triển đòi hỏi các mục tiêu đặt ra phải phù hợp và hỗ trợ nhau trên cơ sở thực trạng của doanh nghiệp. Vấn đề hoạch định mục tiêu luôn là bài toán khó, một mục tiêu đúng phải đảm bảo: tính cụ thể, rõ ràng; tính có thể đo lường được; tính khả thi; tính thực tế; tính linh hoạt và có giới hạn về thời gian.
Mục tiêu có nhiều loại:
- Mục tiêu chung, tổng thể; mục tiêu bộ phận
- Mục tiêu định tính; mục tiêu định lượng
- Mục tiêu chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp
- Mục tiêu dài hạn, ngắn hạn, trung hạn
- Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả thực hiện, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.
Nội dung cơ bản của công tác hoạch định trong doanh nghiệp:
- Xác định mục tiêu Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Phân tích đánh giá môi trường chiến lược: môi trường vi mô, môi trường vĩ mô và môi trường bên trong, môi trường bên ngoài
- Phân tích đánh giá phương án chiến lược: để xác định cơ hội, thách thức cũng như điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đưa ra các phương án chiến lược.
- Lựa chọn chiến lược: nhà quản trị dựa trên kết quả của việc phận tích điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội, thách thức để lựa chọn một hay một vài chiến lược phù hợp với từng giai đoạn và nguồn lực của doanh nghiệp.
Chiến lược của doanh nghiệp có thể là:
- Chiến lược thâm nhập thị trường: tập trung vào cải thiện sản phẩm hiện tại đối với các khách hàng hiện có của doanh nghiệp.
- Chiến lươc phát triển thị trường: doanh nghiệp cố gắng tìm những khách hàng mới cho những sản phẩm hiện có.
- Chiến lược đa dạng hóa: doanh nghiệp tìm những sản phẩm mới cho khách hàng không phải để phục vụ hiện tại.
Hoạch định chính sách
Chính sách là quyết sách cơ bản chỉ dẫn hoạt động, hướng dẫn chung đối với hành động và ra quyết định nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu của tổ chức. Sau khi các kế hoạch đã được thiết lập thì lãnh đạo cần xây dụng chính sách để thực hiện chúng.
Chính sách được hình thành bởi những nhà quản trị cấp cao trong một thời gian dài, tồn tại ở tất cả các cấp quản trị, trong tất cả các chức năng của quản trị.
Chính sách phản ánh mục tiêu cơ bản và quy định phương hướng hành động để nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra của tổ chức.
- Các loại chính sách:
Chính sách cụ thể: Có thể thực hiện bằng văn bản hay lời nói, có tác dụng cung cấp cho người ra quyết định những thông tin cần thiết về các vấn đề cụ thể để họ có cơ sở lựa chọn phương án phù hợp.
Chính sách tổng quát: Nằm trong khuôn mẫu đã định sẵn của các quyết định của tổ chức, có tính chất khái quát liên quan đến tất cả các hoạt động của tổ chức.
- Hoạch định thủ tục Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Các thủ tục là những việc cụ thể phải làm phải làm theo một trật tự quy định để tiến hành công việc có tính chất chính thức. Đó là các kế hoạch thiết lập một phương pháp cần thiết cho việc điều hành các hoạt động tương lai. Thủ tục mô tả chuỗi những hành động cần thiết được thực hiện theo một trật tự thời gian trong một tình huống cụ thể.
Khi thực hiện thủ tục nhà quản trị ít được tự do lựa chọn hành động và phương án hành động. Cũng như chính sách, thủ tục tồn tại ở tất cả các cấp quản trị, trong toàn bộ tổ chức, các bộ phận trong tổ chức và nó có liên quan đến nhiều bộ phận hoặc chỉ một bộ phận trong doanh nghiệp.
Như vậy, thủ tục là sự hướng dẫn về hành động hơn là về tư duy và chúng chỉ ra một cách chi tiết một biện pháp chính xác mà theo đó một hành động nào đó cần thiết phải thực hiện.
- Hoạch định quy tắc
Quy tắc xác định chính xác những gì được làm hay không được làm trong một hoàn cảnh nhất định, là quy định chung bắt buộc mọi người phải tuân theo không để cho người thực hành làm theo ý riêng của họ.
Quy tắc hướng dẫn hoạt động nhưng khác với thủ tục là không ấn định trình tự thời gian, nó tính đến một vấn đề cụ thể trong một giới hạn nhất định, còn thủ tục được tính đến trong một hoàn cảnh mà ở đó có một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ với nhau.
Có thể coi thủ tục như dãy quy tắc song cũng có thể các quy tắc không phải là một phần của thủ tục mà tồn tại độc lập
- Hoạch định ngân sách
Ngân sách là một bản tường trình về nguồn lực biểu thị dưới dang tiền tệ để tiến hành một hoạt động cụ thể trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu đề ra.
Ngân sách là phương tiện kiểm soát khả thi của chương trình dự thảo. Việc thiết lập ngân sách trải qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Liên quan đến việc lãnh đạo cấp cao tuyên bố mục tiêu của tổ chức trong đó quan trọng nhất là khối lượng bán dự kiến đạt được.
Giai đoạn 2: Các phòng, bộ phận trực thuộc soạn thảo kế hoạch hoạt động để nhằm đạt được mục tiêu và dự kiến chi phí cho thực hiện kế hoạch này.
Giai đoạn 3: Lãnh đạo cấp cao tiến hành phân tích và kiểm tra các đề nghị về ngân sách và sau đó các bộ phận hiệu chỉnh lại đề nghị về ngân sách của mình theo chỉ dẫn của lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo cấp cao nghiên cứu phân bổ nguồn lực của tổ chức.
Giai đoạn 4: Soạn thảo ngân sách chỉ rõ các nguồn được huy động và phân bổ, sử dụng các nguồn vốn hoạt động.
- Hoạch định chương trình Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Chương trình là sự cụ thể hóa các mục tiêu, chính sách, thủ tục và quy tắc, các nhiệm vụ và các bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố khác nhằm thực hiện mục đích nhất định của tổ chức.
Chương trình có thể lớn và dài hạn hoặc nhỏ và ngắn hạn, nó giống như dự án là kế hoạch đơn dụng (chỉ dùng 1 lần).
Các chương trình bao gồm một loạt các hoạt động và định rõ:
- Các bước phải tiến hành để đạt được mục tiêu.
- Đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện.
- Thứ tự và thời gian cho mỗi bước hành động.
Các chương trình của doanh nghiệp lớn như: Chương trình phát triển sản phẩm mới, phát triển đội ngũ quản trị kế cận… Hay chương trình nhỏ như: Chương trình phổ cập tin học cho nhân viên; Chương trình quảng cáo sản phẩm mới…
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định của doanh nghiệp Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
1.3.1. Nhân tố môi trường bên ngoài
- Nhân tố môi trường vĩ mô
- Nhân tố kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp như GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất chi vay, tỷ lệ lạm phát, mức độ thất nghiệp, các chính sách tiền tệ…
Sự thay đổi của yếu tố kinh tế trên sẽ ảnh hưởng đến công tác hoạch định của tổ chức, đặc biệt là ngày nay do các tổ chức hoạt động trong môi trường toàn cầu, yếu tố kinh tế càng phức tạp hơn và ít chắc chắn hơn cho các nhà quản trị. Chẳng hạn như sự tăng tỷ lệ lạm phát hay sự gia tăng thuế hay sự tăng giá nguyên vật liệu, sự sụt giảm kinh tế của một quốc gia kéo theo nhiều quốc gia khác phải chịu hậu quả. Tỷ giá hối đoái và lãi xuất cho vay tác động đến giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp… Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Đây là những yếu tố sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạch định đã đề ra của tổ chức, do đó nhà quản trị phải xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định hoạch định.
- Nhân tố chính trị và pháp luật
Nói đến môi trường chính trị, luật pháp là nói đến các quy định bởi các luật lệ, quy định của nhà nước và chính quyền các cấp. Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội, trong đó có hoạt động hoạch định.
Chính trị là yếu tố mà nhà quản trị đặc biệt cần lưu tâm, phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc sẽ đầu tư kinh doanh. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay khu vực là những tín hiệu đầu tiên giúp nhà quản trị nhận ra được đâu là cơ hội đâu là thách thức để đưa ra công tác hoạch định. Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tùy theo điều kiện cụ thể của yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp. Nhà quản trị cần linh hoạt, cần nhạy cảm với tình hình chính trị để đưa ra các quyết định thích hợp và kịp thời.
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ theo. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư,.. cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác hoạch định của doanh nghiệp. Vấn đề với các doanh nghiệp chính là phải hiểu rõ luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, từ đó nghiên cứu, phân tích để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ đến từ những quy định pháp luật để tránh được các thiệt hại do thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.
- Nhân tố văn hóa xã hội
Yếu tố văn hóa – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể. Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa – xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố nhưng phạm vi tác động thường rất rộng. Những hiểu biết về mặt văn hóa – xã hội là những cơ sở rất quan trọng trong công tác hoạch định cũng như quản trị chiến lược tại doanh nghiệp.
Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp; Những phong tục, tập quán truyền thống; Những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ học thức…; Những thay đổi trong môi trường dân số,… Các đặc điểm nhân khẩu quan trọng là sự phân bố địa lý và mật độ dân số, độ tuổi và mức độ học vấn. Dữ liệu nhân khẩu học hôm nay chính là nền tảng cho việc mô tả lực lượng lao động và khách hàng ngày mai. Các nhà quản trị khi đưa ra các quyết định cũng cần phải quan tâm đến yếu tố văn hóa – xã hội trong môi trường vĩ mô. Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Nhân tố công nghệ
Cách mạng khoa học kỹ thuật là một yếu tố thúc đẩy phát triển xã hội rất mạnh trong thời đại hiện nay. Thật hiếm có một lĩnh vực nào trong xã hội loài người lại không chịu sự tác động của yếu tố này. Trong lĩnh vực hoạch định cũng vậy, tiến bộ của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ tiến trình tổ chức hoạch định ở mọi tổ chức.
Kinh doanh là tìm cách thỏa mãn nhu cầu của thị trường, nhưng nhu cầu của thị trường lại thay đổi liên tục cho nên các doanh nghiệp phải thường xuyên áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Sự thay đổi của công nghệ ảnh hưởng đến chu kỳ sống của sản phẩm, phương pháp sản xuất, nguyên liệu cũng như thái độ ứng xử của người lao động. Yếu tố công nghệ là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội cũng như thách thức với doanh nghiệp.
Không chỉ có vậy tiến bộ khoa học kỹ thuật còn làm thay đổi tận gốc rễ các quá trình tổ chức và thực hiện công tác hoạch định. Nghiên cứu và tìm ra phương pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật để hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạch định là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở mọi tổ chức trong giai đoạn hiện nay.
Vì thế các nhà quản trị cần phải biết vận dụng những công nghệ mới vào quá trình tìm hiểu thông tin, chủ động tiếp cận thông tin, tiết kiệm thời gian và chi phí hơn, nâng cao hiệu quả trong công tác hoạch định với những quyết định sát thực tiễn hơn, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Nhân tố tự nhiên
Vị trí địa lý có ảnh hưởng tới hoạt động thương mại của doanh nghiệp, liên quan đến chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản và khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế chi phí vận chuyển thấp.
Khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng tới chu kỳ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm được tiêu dùng: các yêu cầu về sự phù hợp của sản phẩm về vấn đề dự trữ, bảo quản.
Các vấn đề về cân bằng sinh thái ô nhiễm môi trường: những hiện tượng bất thường của khi hậu thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu phát triển bền vững, ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhân tố môi trường vi mô Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Gia nhập tiềm năng
Gia nhập tiềm năng là những doanh nghiệp hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập tiềm tàng, đang tìm cách xâm nhập vào thị trường, làm thay đổi áp lực và bản đồ cạnh tranh, tạo ra áp lực gia nhập. Gia nhập tiềm năng nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngàng mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành và những rào cản gia nhập.
Nếu các rào cản gia nhập ngành cao như: đòi hỏi về đầu tư tài chính lớn, tìm kiếm nguyên vật liệu khó khăn thì sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp hiện tại trong ngành. Nếu rào cản này thấp thì sẽ tạo điều kiện cho các đối thủ ngoài ngành gia nhập và cạnh tranh với các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.
Có các rào cản như: Tính kinh tế theo quy mô, chuyên việt hóa sản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí gia nhập vào các hệ thống phân phối, chính sách của chính phủ…
- Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm từ ngành, lĩnh vực kinh doanh có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của khách hàng.
Sản phẩm thay thế có thể gây áp lực cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiện tại ở các khía cạnh: Các chi phí chuyển đổi trong sản phẩm, xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của mặt hàng thay thế. Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngàng do mức giá bị khống chế. Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị thường nhỏ bé. Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ, muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình.
- Khách hàng (người mua)
Những cá nhân và tổ chức sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của công ty là khách hàng của công ty. Khách hàng rất quan trọng đối với tổ chức bởi vì họ quyết định sự thành công của tổ chức. Chính vì vậy các nhà quản trị phải thu thập thông tin từ khách hàng để có thể đáp ứng được với sự thay đổi của thị hiếu khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có vị trí rất quan trọng. Đó là tài sản quan trọng của doanh nghiệp. Các công ty cần xem khách hàng như nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như các nguồn vốn khác. Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, các thông tin này chính là cơ sở định hướng cho việc hoạch định của doanh nghiệp.
- Nhà cung cấp Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Nhà cung cấp là những người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp: nguyên vật liệu, tài chính, nguồn lao động…
Nhà cung cấp thường tạo áp lực về giá cung ứng hoặc chất lượng hoặc phương thức thanh toán. Áp lực từ phía các nhà cung cấp sẽ tăng lên khi: sản phẩm của các nhà cung cấp có tính khác biệt hóa cao; số lượng nhà cung cấp ít; sản phẩm của nhà cung cấp là sản phẩm độc đáo và duy nhất; chi phí chuyển đổi nhà cung cấp quá lớn…
- Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các công ty khác trong cùng ngành hoặc cùng loại kinh doanh cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ giống công ty cho khách hàng được xem như là đối thủ cạnh tranh. Mỗi ngành có những vấn đề cạnh tranh cụ thể. Các tổ chức cần có được những thông tin về đối thủ cạnh tranh bằng nhiều cách thức khác nhau để hỗ trợ trong việc hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh. Không những thế, cần phải nhận diện các đối thủ cạnh tranh hiện tại và những người gia nhập mới, vì những đe dọa của họ đối với hoạt động của tổ chức.
1.3.2. Nhân tố môi trường bên trong Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Nhà quản trị
Trong công tác hoạch định vai trò của người lãnh đạo là hết sức quan trọng. Họ có những vai trò chủ yếu sau: Sáng lập, Quyết định, Chỉ đạo và lãnh đạo, Tổ chức, Cổ vũ, Động viên, Kiểm soát. Công tác hoạch định có được chú trọng hay các mục tiêu cũng như các chiến lược đề ra có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn và năng lực, quan điểm của nhà quản trị.
Vậy nên nhà quản trị cũng cần có những yêu cầu cơ bản trong công tác hoạch định như: Làm việc có khoa học, có nguyên tắc và có kế hoạch; Quyết đoán; Dám chịu trách nhiệm; Có tầm nhìn xa; Có năng lực; Biết động viên và khơi dậy sự trí tuệ, nhiệt tình và trách nhiệm của nhân viên; Biết lắng nghe và thấu hiểu; Có bản lĩnh, kiến thức vững vàng, chuyên môn và nghiệp vụ hoạch định.
- Công tác tổ chức quản lý Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
Chất lượng và hiệu quả của công tác hoạch định phụ thuộc rất nhiều vào trình độ tổ chức và quản lý của chính các công tác về soạn thảo, tổ chức và thực hiện các kế hoạch đã được đề ra. Để hoàn thiện những công tác này, thì cần thiết là trong mỗi tổ chức phải xây dựng được cho mình một bộ máy tổ chức hoạch định mạnh và một đội ngũ nhân viên có đủ năng lực, trình độ nghiệp vụ chuyên môn cần thiết.. Công tác tổ chức quản lý được chú trọng và nâng cao sẽ giúp việc hoạch định và thực hiện những kế hoạch một cách hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp ngày một phát triển. Ngược lại, công tác tổ chức quản lý yếu kém sẽ khiến doanh nghiệp ngày một đi xuống với những kế hoạch không khả thi xa vời thực tế, không thực hiện được, hoặc thiếu hiệu quả.
- Nguồn lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực: bao gồm bộ phận quản trị và nhân viên cấp dưới. Năng lực nhà quản trị ảnh hưởng đến doanh nghiệp ngay từ khâu hoạch định, nếu hoạch định sai lầm, bố trí nguồn nhân lực không phù hợp thì chắc chắn sẽ không thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Bên cạnh đó nếu nhân viên cấp dưới yếu kém, không hiểu được những kế hoạch tác nghiệp mà ban quản trị đề ra thì cũng khó đảm bảo công việc được hoàn thành.
Nguồn lực tài chính: Muốn làm bất cứ kế hoạch gì, doanh nghiệp cũng cần có tài chính để tiến hành. Rất nhiều doanh nghiệp đã rơi vào tình cảnh khó khăn dẫn đến phá sản chỉ vì hoạch định ngân sách, tài chính không hợp lý, không tính toán đúng dòng tiền.
Do đó việc nhận thức được tầm quan trọng của hai nhân tố nói trên rất quan trọng trong công tác hoạch định của doanh nghiệp. Nếu nắm vững được những gì doanh nghiệp mình đang có, nhà quản trị có thể đưa ra được những kế hoạch khả thi phù hợp với năng lực doanh nghiệp mình, qua đó đạt được hiệu quả cao trong công tác hoạch định, nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn. Tuy nhiên nếu không nắm rõ thực trạng của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ đưa ra những mục tiêu và kế hoạch hoàn toàn không khả thi. Có thể mục tiêu quá nhỏ hoặc quá tầm so với năng lực doanh nghiệp. Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động


Pingback: Khóa luận: Giải pháp công tác hoạch định tại Công ty di động