Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới cho các bạn.
2.1. Khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới (NMS)
- Tên giao dịch: Next Generation Mobile JSC
- Trụ sở chính: Tầng 3A Mỹ Đình Plaza, số 138 Trần Bình, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- Người đại diện pháp lý: Nguyễn Công Toàn
- Mã số thuế: 0103841974
- Điện thoại: 024 7300 8555 / 0922 99 1234
- Email: customercare@nms.cm.vn
- Website: https://nms.com.vn/
- Chi nhánh NMS Hòa Lạc: Tầng 8, Tòa nhà HTC Phú Cát, Khu công nghệ cao – Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội
- Chi nhánh NMS HCM: Lầu 3 – 385C – Nguyễn Trãi Quận 1 – TP. HCM.
Chi nhánh Nhật Bản: 3F Hoshino Building, Nishi Shinjuku, Shinjuku, Tokyo Công ty cổ phần dịch vụ di động thế hệ mới là thành viên của Tập đoàn Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom Corporation – HTC) hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp thuê ngoài về công nghệ thông tin trong và ngoài nước. Được thành lập vào ngày 19/5/2009, NMS bắt đầu những ngày đầu hoạt động từ 1 Trung tâm Chăm sóc Khách Hàng nhỏ tại Hà Nội với gần 50 nhân viên. Trong hơn 12 năm xây dựng và trưởng thành, NMS hiện đã phát triển thành một công ty với quy mô 400 CBCNV và cơ sở hạ tầng viễn thông được thiết lập trên phạm vi toàn quốc.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Chức năng Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Công ty cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ mới (NMS) chuyên cung cấp giải pháp công nghệ cao cho khách hàng chính phủ, viễn thông, giáo dục, ngân hàng, giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp… ở các dịch vụ: Gia công phần mềm, Quản trị CNTT, Dịch vụ BPO.
Với đội ngũ kỹ sư phần mềm, kỹ sư hệ thống, nhân viên tổng đài có nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn xuất sắc; doanh nghiệp luôn nỗ lực để tạo ra những sản phẩm công nghệ mang tính sáng tạo có chất lượng tốt, đồng hành và chắp cánh cho sự phát triển của khách hàng.
- Nhiệm vụ
Với khách hàng: Công ty cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ mới cam kết đem đến cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt, vượt trội, dịch vụ chăm sóc khách hàng đảm bảo tối ưu nhất để cung cấp sự hài lòng về sản phẩm và dịch vụ khách hàng.
Với người lao động: Công ty luôn đem đến một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, luôn đi liền với chính sách cho nhân viên, đảm bảo về quyền lợi cũng như đem lại sự thỏa mãn không những về vật chất mà còn về tinh thần cho người lao động.
Với cộng đồng: Công ty luôn cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách, nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước; nộp đầy đủ các khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước; luôn làm việc với đúng đạo đức xã hội, đóng góp cho nền phát triển kinh tế Việt Nam.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế Hệ Mới
Nhận xét sơ đồ 2.1: Dựa vào sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản, công ty áp dụng cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng. Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành nhiều bộ phận, phòng ban khác nhau. Ở công ty, Tổng Giám Đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của công ty có nhiệm vụ điều hành giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp. Cấp dưới của giám đốc sẽ là phó giám đốc, người chịu trách nhiệm về việc hoạt động của các phòng ban trước giám đốc và đồng thời hỗ trợ giám đốc trong công tác quản trị doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Phó Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp hoạt động của Công ty và các Chi nhánh của Công ty như Chi nhánh TP.HCM, Chi nhánh Hà Nội, Văn phòng công ty ở Nhật Bản.
Công ty ngày càng phát triển, thì công việc ở công ty ngày càng được phân công chi tiết. Phòng điều hành kinh doanh dịch vụ dường như là cánh tay trái của công ty khi đã có những phân tích kịp thời và tham mưu cho lãnh đạo cấp trên.
Công ty còn chia thành nhiều phòng ban khác nhau như: Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kỹ thuật, công nghệ.
Phòng kế toán – tài chính: ngoài Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh. Phòng kế toán tài chính còn có vai trò lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính cho công ty. Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính – kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn vị. Với những nhân sự có trách nhiệm cao trong công việc cho nên ở những thông tin về tài chính ở công ty luôn được nhân viên thông báo kịp thời. Đây là một trong những điểm mạnh về nhân sự của công ty.
Phòng hành chính nhân sự: bao quát toàn bộ tình hình hoạt động nhân sự của công ty. Là một công ty thuê ngoài về nhiều lĩnh vực. Do vậy, công ty phải có một đội ngũ nhân viên giỏi hiểu biết nhiều mặt do vậy bộ phận tuyển dụng đã và đang làm việc chăm chỉ để có một đội ngũ tốt. Và khả năng của phòng đã được chứng minh qua thành tích mà nhân viên đạt được là rất tuyệt vời.
Phòng marketing chính là cầu nối giữa công ty và thị trường bên ngoài, giữa những dịch vụ mà NMS cung cấp và nhu cầu của thị trường. Phòng ban điều hành rất tốt nắm bắt được thị yếu của thị trường, làm cho hình ảnh của công ty xuất hiện rộng rãi trong khi đó lại tiết kiệm được chi phí cho công ty. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Phòng kinh doanh là một trong những bộ phận quan trọng, không thể thiếu của bất kỳ công ty. Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến việc bán các dịch vụ của công ty ra thị trường; tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm; mở rộng thị trường; xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Để có được NMS như ngày hôm nay trong điều kiện thị trường liên tục thay đổi, bộ phận này làm việc như một công cụ phân tích và là một trợ thủ giỏi cho bộ phận quản lí của công ty.
Phòng kỹ thuật công nghệ: là một Công ty thuê ngoài về lĩnh vực chính là công nghệ thông tin và viễn thông. Bộ phận đã luôn học hỏi và phát triển theo sự phát triển của công nghệ ngày nay, luôn đem đến những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng tạo ra lượi thế không nhỏ cho công ty với đối thủ cạnh tranh.
Phòng điều hành kinh doanh dự án: luôn thực hiện các dự án của công ty một cách suôn sẻ và nhận được rất nhiều phản hồi tốt từ đối tác, tuy là một phòng ban trẻ nhưng đã có nhiều đóng góp lớn cho công ty.
Tổng đài chăm sóc khách hàng: là phòng ban có tuổi đời lâu nhất từ khi công ty mới bắt đầu hoạt động cho nên kinh nghiệm của phòng ban thật sự phong phú, ngoài làm tốt công việc của mình phòng ban còn trao đổi với các phòng ban khác về các vấn đề của khách hàng hay phản hồi của khách hàng.
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Công ty cổ phần Dịch vụ di động Thế hệ mới (NMS) chuyên cung cấp giải pháp công nghệ cao cho khách hàng chính phủ, viễn thông, giáo dục, ngân hàng, giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp… ở các dịch vụ: Gia công phần mềm, Quản trị CNTT, Dịch vụ BPO:
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn, đào tạo trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng tại chỗ và từ xa qua mạng cố định và di động, Internet
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông, cung cấp nội dung hình ảnh và âm thanh trên mạng cố định và di động
- Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học, viễn thông
- Quảng cáo thương mại
- In ấn, chế bản thiết kế
- Tư vấn Marketing ( Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính )
- Sản xuất, mua bán, cho thuê, lắp đặt, sửa chữa bảo hành thiết bị tin học, viễn thông phần mềm, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, điện lạnh, điện gia dụng
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
2.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Bảng 2.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới
| Trình độ | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) | |
| Sau đại học | 63 | 14,78 | 67 | 15,06 | 70 | 15,18 |
| Đại học/ cao đẳng | 95 | 22,30 | 100 | 22,47 | 104 | 22,56 |
| Trung cấp/ trung cấp nghề | 110 | 25,83 | 118 | 26,52 | 120 | 26,03 |
| Lao động phổ thông | 158 | 37,09 | 160 | 35,95 | 167 | 36,23 |
| Tổng số lao động | 426 | 100 | 445 | 100 | 461 | 100 |
( Nguồn: Phòng kế toán)
Từ bảng 2.1 ta thấy Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới đã có sự thay đổi đáng kể về chất lượng nguồn lao động. Trình độ lao động ngày càng cải thiện, giàu về kĩ năng, kinh nghiệm chuyên môn và hiệu suất công việc cao.
Tỷ lệ lao động có trình độ sau đại học; đại học, cao đẳng; trung cấp đều có xu hướng tăng dần theo từng năm. Tỷ lệ lao động phổ thông tại công ty có sự giảm nhẹ, năm 2025 giảm 0,86% so với năm 2023. Thành phần lãnh đạo của công ty đều có trình độ từ đại học, cao đẳng đến sau đại học, đáp ứng đầy đủ các kỹ năng chuyên môn để phục vụ công tác quản trị và điều hành doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Sở dĩ có sự thay đổi về số lượng và chất lượng bởi lẽ công ty đang hoạt động trong giai đoạn kinh tế ngày càng trở nên khó khăn hơn, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn đòi hỏi công ty cần có biện pháp nâng cao chất lượng lao động để có thể giữ chân khách hàng cho công ty bằng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng với giá cả cạnh tranh hơn.
Bảng 2.2: Diễn biến lao động theo độ tuổi của công ty Công ty Cổ phần dịch vụ di động thế hệ mới
| STT |
Phân công lao động |
2023 | 2024 | 2025 | |||
| Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) | ||
| 1 | LĐ dưới 30 tuổi | 275 | 64,55 | 284 | 63,82 | 297 | 64,43 |
| 2 | LĐ từ 30 – 50 tuổi | 129 | 30,28 | 139 | 31,24 | 142 | 30,80 |
| 3 | LĐ trên 50 tuổi | 22 | 5,17 | 22 | 4,94 | 22 | 2,77 |
| Tổng lao động | 426 | 100 | 445 | 100 | 4611 | 100 | |
( Nguồn: Phòng kế toán )
Từ bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế Hệ Mới giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025 có xu hướng tăng nhẹ. Nhìn chung về cơ cấu độ tuổi qua 3 năm ( 2023-2025 ) có một chút biến động nhưng công ty vẫn duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình. Số lao động có độ tuổi dưới 30 tuổi trong ba năm qua luôn chiếm số lượng lớn nhất (> 60%) Số lao động có độ tuổi từ 30 và trên 50 chiếm tỷ lệ cao thứ 2, và số lao động trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất đây là những lao động đang chuẩn bị về hưu.
Do đặc thù của ngành nghề công ty đòi hỏi lao động chủ lực là lao động trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, linh hoạt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh song cũng cần có những nhân viên có tuổi có kinh nghiệm trong nghề. Bên cạnh đó, chi phí cho lao động trẻ thường thấp hơn vì có ít kinh nghiệm làm việc hơn lao động lớn tuổi do đó việc sử dụng lao động trẻ cho phép công ty tiết kiệm một mức chi phí nhất định. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Đây là điều cần thiết cho mỗi doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây (2023 – 2025)
(Đơn vị: VNĐ)
| STT |
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 94.038.867.287 | 101.223.256.776 | 92.985.341.375 |
| 2 | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 76.815.412.520 | 83.003.070.556 | 76.304.165.992 |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 17.223.454.767 | 18.220.186.220 | 16.681.175.383 |
| 4 | Doanh thu từ hoạt động tài chính | 1.935.419.961 | 2.113.445.780 | 1.840.831.013 |
| 5 | Chi phí từ hoạt động tài chính | 1.223.245.578 | 1.433.412.689 | 1.013.224.119 |
| 6 | Chi phí quản lí doanh nghiệp | 14.076.542.961 | 13.889.213.112 | 13.912.970.016 |
| 7 | Chi phí bán hàng | 1.570.790.483 | 1.990.342.112 | 1.378.980.767 |
| 8 | Lợi nhuận thuần | 2.288.295.706 | 3.020.664.087 | 2.216.831.494 |
| 9 | Chi phí thuế TNDN | 457.659.141 | 604.132.817 | 443.366.299 |
| 10 | Lợi nhuận sau thuế | 1.830.636.565 | 2.416.513.270 | 1.773.465.195 |
( Nguồn: Phòng kế toán ) Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2023,2024 khá tốt. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng đều qua các năm thể hiện doanh nghiệp đã nâng cao chất lượng dịch vụ kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các khoản giảm trừ doanh thu không có, chứng tỏ chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty rất tốt, cần được phát huy. Mặc dù lợi nhuận năm 2025 có bị giảm so với năm 2024. Nhưng mức giảm này là có thể chấp nhận được với tình hình khó khăn chung của cả nước. Công ty cần tính toán, điều chỉnh cho phù hợp để giảm trừ các khoản chi phí, hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác như FPT …
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hoạch định tại Công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Để phân tích và đánh giá được thực trạng công tác hoạch định của công ty, em đã gửi đi 60 phiếu, thu lại được 53 phiếu và có 50 phiếu hợp lệ. Trong đó có trên 10 phiếu được đánh giá bởi các nhân viên gắn bó trên 2 năm. Em nhận thấy tầm quan trọng của nội dung công tác hoạch định đến Công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới như sau:
Biểu đồ 2.1: Đánh giá tầm quan trọng của nội dung công tác hoạch định tại Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta có thể thấy được nội dung công tác hoạch định được cán bộ trong Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới được đánh giá rất cao về tầm quan trọng. Cụ thể: Rất quan trọng chiếm 72%, Quan trọng chiếm 22%, Không quan trọng chiếm 6%. Công ty trong nhiều năm qua vẫn luôn đánh giá cao sự quan trọng của công tác hoạch định cũng như truyền tải cho nhân viên cấp dưới về tầm quan trọng của nó, để nhân viên chú ý và bám theo các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạch định là chức năng quan trọng nhất trong các chức năng quản lý, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai của tổ chức. Trong hầu hết các trường hợp, chức năng hoạch định chi phối các tất cả các chức năng khác của hệ thống quản lý. Các chức năng khác phải dựa vào hoạch định để hoạt động.
Thực trạng công tác hoạch định của Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới cụ thể như sau
2.2.1. Công tác hoạch định sứ mạng tại công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới đã đặt ra sứ mạng cho mình như sau: “Thấu hiểu rằng giá trị của một doanh nghiệp nằm ở tâm trí khách hàng, vì vậy NMS luôn nỗ lực xây dựng hệ thống, cải tiến nguồn lực, phát huy nền tảng công nghệ để đáp ứng tối đa kỳ vọng của khách hàng, giúp các đối tác tận dụng cơ hội kinh doanh mới, đồng thời lan tỏa những giá trị đích thực tới cộng đồng và xã hội.
Biểu đồ 2.2: Đánh giá công ty có đang đi đúng sứ mạng của mình
Theo biều đồ 2.2, có thể thấy đa số nhân viên cán bộ đều đánh giá công ty đang đi đúng sứ mạng của mình với tỉ lệ là 94%, chỉ có 6% cho rằng công ty đi chưa đúng sứ mạng của mình, tuy nhiên tỉ lệ này là rất nhỏ. Nên ta có thể thấy rằng mọi người đang ủng hộ và tin tưởng đi theo sứ mạng của Công ty.
Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp về công nghệ thông tin, chuyển đổi số và dịch vụ thuê ngoài, NMS luôn tập trung nguồn lực và nỗ lực không ngừng để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất và đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như bắt kịp xu hướng khách hàng. Để giữ vững vị trí hiện tại trên thị trường cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng qua từng giai đoạn, Công ty đã có những kế hoạch cụ thể và xem xét kỹ lưỡng để đưa ra các phương án hoạch định nhằm giúp công ty luôn đồng hành với khách hàng cũng như mở rộng thêm thị phần ở trong nước cũng như các khu vực khác.
2.2.2. Công tác hoạch định mục tiêu tại công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
NMS xác định xây dựng niềm tin nơi khách hàng là mục tiêu bền vững cần hướng tới. Với mục tiêu chiến lược trong 5 năm tới sẽ trở thành công ty cung cấp dịch vụ trực tuyến và dịch vụ thuê ngoài hỗ trợ và giải đáp khách hàng với chất lượng hàng đầu tại Việt Nam.
Hiện nay công ty đang theo đuổi mục tiêu ngắn hạn là doanh thu và lợi nhuận, đi cùng với đó là chất lượng dịch vụ. Theo kết quả phỏng vấn ban lãnh đạo thì mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp vẫn là doanh thu và lợi nhuận.
Biểu đồ 2.3: Đánh giá mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Theo kết quả phiếu khảo sát thì có 60% số phiếu chọn phương án là Doanh thu và lợi nhuận, sau đó là về Chất lượng dịch vụ chiếm 20%, Thị phần 10% và Khả năng cạnh tranh 10%.
Theo bảng 1.3 thì nhìn vào doanh thu năm 2024 cao hơn năm 2023, mục tiêu của năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên đến năm 2025 do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh nên doanh thu sụt giảm, doanh nghiệp đang phải đối đầu với nhiều thách thức hơn khi có rất nhiều doanh nghiệp phá sản, thua lỗ. Công ty cũng cần tối ưu sản phẩm cũng như quy trình để giảm chi phí cũng như khẳng định lại vị thế của mình khi vẫn đứng vững đi qua cơn bão dịch bệnh.
Cùng với mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận, công ty cũng đặt ra một số mục tiêu về hoạch định chiến lược để phát triển thị trường, phát triển sản phẩm cũng như tăng chất lượng dịch vụ. Xây dựng và thực hiện chiến lược sử dụng hiệu quả và huy động vốn nhằm phát triển kinh doanh và phát triển thương hiệu cho doanh nghiệp. Nâng cao sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường.
Biểu đồ 2.4: Đánh giá công tác hoạch định mục tiêu của Công ty
Qua kết quả điều tra và sự thống kê qua biểu đồ ta thấy được tính cụ thể, rõ ràng được mọi người nhận xét rất tốt chiếm 20%, tốt chiếm 60%, bình thường 16%, kém 4%. Tính khả thi được đánh giá rất tốt chiếm 30%, tốt chiếm 52% và bình thường 18%. Tính linh hoạt và giới hạn về thời gian cũng được đánh giá khá cao, tuy nhiên tính thực tế thì lại được đánh giá thấp hơn các tiêu chí còn lại. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Mặc dù các tiêu chí trên được cán bộ và nhân viên đánh giá đang làm khá tốt tuy nhiên kết quả kinh doanh trong năm 2025 vẫn chưa bùng nổ, một phần do tình hình dịch bệnh ảnh hưởng, tuy nhiên công ty cũng cần đo lường lại các tiêu chí một cách chính xác hơn để đạt được những mục tiêu đã đề ra để kiểm soát cũng như có sự đánh giá cụ thể nhất để đưa ra các biện pháp tối ưu cũng như chiến lược đúng đắn cho doanh nghiệp.
Và trong quá trình thực hiện mục tiêu của mình thì doanh nghiệp vẫn đảm bảo giá trị cốt lõi:
- Kiên trì: NMS luôn nuôi dưỡng lòng kiên trì, bền bỉ, ý chí vượt qua mọi khó khăn thách thức để đồng hành cùng các đối tác trên chặng đường kinh doanh lâu dài, hiệu quả
- Trung thực: Lấy trung thực là giá trị cốt lõi trong phát triển doanh nghiệp.
- Lắng nghe: Lấy khách hang làm trung tâm, NMS luôn lắng nghe, thấu hiểu nguyện vọng của khách hàng để đem đến chất lượng dịch vụ tối ưu.
- Tương trợ: Sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân, bộ phận luôn được NMS đề cao, tạo cơ sở nền tảng cho sự hợp tác bền chặt với khách hàng.
2.2.3. Công tác hoạch định tầm nhìn tại công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới có đưa ra tầm nhìn như sau: “Trở thành công ty cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ thông tin, giải pháp chuyển đổi số với chất lượng hàng đầu tại Việt Nam.
Biểu đồ 2.5: Đánh giá tính khả thi trong công tác hoạch định tầm nhìn
Theo biểu đồ 2.5 ta có thể thấy hầu hết mọi người đều đánh giá rất cao tính khả thi trong công tác hoạch định tầm nhìn tại Công ty. Tỷ lệ rất khả thi chiến phần lớn là 70% và tỉ lệ không khả thi chỉ chiếm 10%. Tỷ lệ này chửng tỏ là mọi người đều đang tin tưởng vào tầm nhìn mà ban lãnh đạo đã đưa ra. Tầm nhìn của công ty được đánh giá là bám sát vào thực tiễn cũng như tình hình phát triển doanh nghiệp nên các nhân viên trong công ty có niềm tin vững chắc vào lộ trình và đường lối phát triển của công ty.
Nhân viên đã có cái nhìn tích cực vào ban quản trị thì sẽ tạo động lực để cống hiến hết mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần duy trì điều này cũng như cố gắng phát triển và tối ưu hơn nữa trong quá trình hoạch định tầm nhìn để toàn bộ nhân viên đều tin tưởng và bám theo.
2.2.4. Công tác hoạch định chiến lược tại công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Hoạch định chiến lược của NMS thực hiện bắt đầu từ khâu phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh (môi trường vi mô và môi trường vĩ mô) nghiên cứu thị trường và khách hàng. Nhận đinh những cơ hội và thách thức mà môi trường kinh doanh đem lại đồng thời xác định những điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong việc kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu đã đưa ra và kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Với mục tiêu chiến lược là trở thành một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ thuê ngoài hàng đầu của Việt Nam; NMS không ngừng nỗ lực trong việc phát triển các dịch vụ thuê ngoài mới tiện ích, độc đáo, cao cấp và nâng cao khả năng cạnh tranh kinh doanh loại hình dịch vụ này.
Công ty thực hiện chiến lược phát triển thị trường để tận dụng những cơ hội thị trường còn nhiều tiềm năng, mức độ tăng trưởng ngành viễn thông cao, chính sách phát triển ngành viễn thông của Chính Phủ, và phát huy những thế mạnh mà công ty đang có để mở rộng thị trường, giúp cho công ty mở rộng được phạm vi kinh doanh.
Trong thời gian tới, Công ty mong muốn mở rộng thị trường ra các tỉnh thành phố còn lại. Để thực hiện được, ban quản lý công ty đã đưa ra và thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm, thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ hiện tại của mình, ngoài ra cũng không ngừng phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, Công ty thực hiện chiến lược phát triển hình ảnh, thương hiệu của mình để các khách hàng ở những địa điểm chưa có hạ tầng của công ty biết đến và tin dùng sản phẩm. Để mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, công ty thực hiện chiến lược chi phí thấp, để thực hiện chiến lược này công ty phải chuẩn bị nguồn lực về tài chính, nhân lực để thực hiện thông qua các chính sách phân phối, nhân sự. Nhận thấy công ty không thể cạnh tranh về giá với công ty TNHH phần mềm FPT và để tránh tâm lí là tiền nào của nấy của khách hàng nên công ty đã không hạ thấp giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh mà đẩy mạnh dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng như chú trọng chất lượng sản phẩm, dịch vụ để cạnh tranh. Có thể thấy, công ty đặc biệt chú trọng tới việc thực hiện triển khai chiến lược kinh doanh, linh hoạt trong mỗi chiến lược để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.
Biểu đồ 2.6: Đánh giá mức độ hài lòng về công tác hoạch định chiến lược của Công ty
Dựa vào biểu đồ 2.6 cho thấy được mức độ hài lòng của mọi người trong công tác hoạch định chiến lược là rất cao. Có tới 40% đánh giá rất tốt về mức độ hài lòng và 48% đánh giá tốt, không có đánh giá kém và rất kém. Tuy nhiên có 10% đánh giá mức độ hài lòng là bình thường. Công ty cần hoàn thiện công tác hoạch định hơn nữa, trong đó cần chú ý hơn đến việc phân tích đánh giá phương án chiến lược cũng như phân tích đánh giá môi trường chiến lược để việc hoạch định chiến lược đạt hiệu quả hơn cũng như đưa ra lựa chọn chiến lược được tốt hơn. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạch định chiến lược tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạch định chiến lược ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh, chiếm đến 60% ảnh hưởng rất nhiều, ảnh hưởng bình thường chiến 36% và ảnh hưởng ít 4% và không ảnh hưởng là 0%. Trong việc hoạch định chiến lược, doanh nghiệp đã nghiên cứu các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Trong công tác nghiên cứu thị trường, Công ty tập trung vào các vấn đề sau: Sản phẩm của doanh nghiệp mình tồn tại trong thi trường như thế nào? Có tiềm năng hay không? Giá cả như thế nào? Chất lượng cần đáp ứng là gì?. Từ đó chất lượng sản phẩm và số lượng khách hàng đến với Công ty ngày càng được nâng cao và hoàn thiện hơn.
Đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiêp thuê ngoài kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng nói riêng, sự phát triển kinh tế của nền kinh tế tác động trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nhu cầu sử dụng thông tin di động tăng cao trong những năm gần đây có nguyên nhân từ sự phát triển của nền kinh tế.
Qua việc phân tích và đánh giá thì công ty đã xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình.
Điểm mạnh của công ty có thể kể đến là : NMS luôn trong Top những nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng hàng đầu Việt Nam. Công ty đang vận động trong một lĩnh vực rất năng động của đất nước và thế giới. Một lĩnh vực mà nhu cầu xã hội đòi hỏi rất cao mà chúng ta chưa đáp ứng hết. Chính vì vậy mà Công ty đang đứng ở một trận địa mà lợi thế là rất tốt. Là một Công ty rất trẻ cả về tuổi đời và tuổi nghề nhưng có một sức sống mãnh liệt, đầy nhiệt huyết, khát khao cống hiến, được đào tạo cơ bản từ các trường Đại học danh tiếng trong và ngoài nước. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty khang trang, máy móc thiết bị tốt. Sử dụng những công nghệ hiện đại với tốc độ đường truyền cao là điều kiện quan trọng để kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng. Có sự đoàn kết nhất trí trong cấp uỷ và Ban giám đốc. Ngành nghề kinh doanh có nhiều tiềm năng và được Đảng uỷ và Lãnh đạo Tổng Công ty, Lãnh đạo Bộ ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Tuy đạt được các kết quả cao trong hoạt động kinh doanh, đứng vững và khẳng định được vị thế trong môi trường cạnh tranh, nhưng trong thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh, NMS cũng không tránh khỏi các hạn chế bất cập đó là: Năng lực triển khai đầu tư, đổi mới công nghệ còn chậm, e dè chờ đợi các cơ chế chính sách cho phép của Nhà nước nên việc triển khai các kế hoạch nâng cấp, mở rộng năng lực mạng lưới chưa đáp ứng được như tiến độ dự kiến. Cấu trúc mạng, cơ cấu điều hành và cách thức tổ chức mạng lưới còn chưa theo kịp với qui mô phát triển và trình độ công nghệ hiện đại. Cơ chế quản lý và điều hành vẫn chậm sửa đổi đặc biệt là cơ chế tài chính giữa NMS và với ĐVTV hoặc giữa các ĐVTV với nhau còn hạn chế. NMS chưa đi sâu vào đổi mới hạch toán nội bộ, hạch toán từng dịch vụ, từng công đoạn để tạo thế chủ động, kích thích tính năng động, nâng cao trách nhiệm, làm rõ hiệu quả đầu tư, kinh doanh từng đơn vị, từng dịch vụ. Đồng thời công tác kiểm tra, giám sát còn chưa thường xuyên và chưa đạt được hiệu quả, còn để xảy ra những vụ việc vi phạm quy định quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp. Hoạt động cạnh tranh tiếp tục diễn ra ngày càng gay gắt, giá cước giảm nhanh, thị phần ngày càng bị chia sẻ, trong khi việc xoay chuyển để thích ứng với tình hình mới diễn ra chậm đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động SXKD của công ty. Chi phí của công ty ngày càng tăng cao do áp lực cạnh tranh và nhu cầu phát triển mạng lưới làm tăng giá thành trong khi doanh thu không tăng tương xứng, vì vậy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ngày càng giảm. Lực lượng lao động còn hạn chế về chuyên môn, đặc biệt là các chuyên gia cao cấp về cả lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật. Công tác đào tạo chưa đem lại kết quả như mong đợi. Cơ chế tạo động lực cho người lao động, thu hút chất xám chưa đem lại hiệu quả. Tâm lý làm việc thiếu tích cực vẫn tồn tại khá phổ biến trong CBCNV; tính chủ động và dám chịu trách nhiệm trong công việc còn hạn chế. Sự phối hợp, hợp tác kinh doanh giữa các ĐVTV chưa chặt chẽ. Công tác quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chăm sóc khách hàng chưa thật tốt; thị phần một số dịch vụ cơ bản giảm. Việc chấp hành kỷ luật tài chính của một số ĐVTV chưa nghiêm, tỷ lệ nợ đọng cao, tiến độ giải quyết tồn đọng về thanh quyết toán các công trình XDCB tại một số đơn vị còn chậm, gây ứ đọng vốn, ảnh hưởng tới điều hành dòng tiền.
Chính vì vậy Công ty phải vạch ra các bước rõ ràng trong công tác phân tích thị trường và phải có sự đánh giá sâu sắc về môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài để tận dụng điểm mạnh và hạn chế điểm yếu.
Từ những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, doanh nghiệp đã lựa chọn cho mình những phương án chiến lược phù hợp với doanh nghiệp. Quy trình xây dựng phương án của doanh nghiệp từ dưới lên trên, từ cụ thể đến tổng quát, các phương án của doanh nghiệp được thông qua văn bản thủ tục, quy tắc, chính sách, ngân sách… gửi tới các trưởng phòng, các trưởng phòng thông báo và hướng dẫn rõ ràng, chính xác tới từng nhân viên, từng phòng ban. Các phương án được thực hiện bởi nhân viên dưới sự giám sát của quản lý của từng phòng ban.
2.2.5. Công tác công tác hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc, ngân sách, chương trình của Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Biểu đồ 2.8: Đánh giá công tác hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc, ngân sách, chương trình của công ty
Qua biểu đồ 2.8 ta có thể thấy được mọi người đánh giá công tác hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc, ngân sách và chương trình của công ty khá cao cho thấy công ty đang làm khá tốt các nội dung này, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập.
- Công tác hoạch định chính sách tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Theo biểu đồ 2.8 thì việc hoạch định chính sách của công ty được nhân viên đánh giá khá tốt, tỉ lệ rất tốt chiếm 28% và tỉ lệ tốt chiếm 60%, có 16% đánh giá bình thường và 2% đánh giá kém, 2% đánh giá rất kém. Công ty có đưa ra một số chính sách như:
Chính sách bán hàng: Với đặc thù ngành dịch vụ nên trong thực tế công tác quản trị tác nghiệp của NMS tập trung nhiều vào khâu quản trị bán hàng so với các khâu khác. Hoạt động bán hàng được công ty rất chú trọng. NMS không chỉ cung cấp dịch vụ thuê ngoài về công nghệ thông tin mà còn đáp ứng nhu cầu phức tạp của nhiều tổ chức, doanh nghiệp.
Chính sách giá một số sản phẩm của Công ty: Công ty định giá trên cơ sở chi phí, lợi nhuận và có tính đến yếu tố cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, mức giá mà công ty đưa ra đối với từng loại sản phẩm là khá linh hoạt, nó được điều chỉnh tuỳ theo mức giá cả của đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Công ty cũng có chính sách giá khác nhau cho các đối tượng khách hàng khác nhau.
Phân phối các dịch vụ: Chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp kết hợp với hình thức bán hàng trực tiếp cá nhân để thuyết phục với khách hàng. Hệ thống phân phối ngày càng phát triển và mở rộng, dịch vụ của Công ty đã có mặt ở khắp mọi nơi trong 2 thành phố lớn. Sản phẩm dịch vụ của NMS đa dạng, nhiều lựa chọn, phù hợp cho mọi tầng lớp khách hàng hay các doanh nghiệp. Với đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn cao, NMS đã chọn cho mình đối tượng khách hàng rất riêng biệt là khối khách hàng cần chất lượng dịch vụ chất lượng cao, như công ty đa quốc gia, khối Chính phủ, Doanh nghiệp trong nước và đa quốc gia.
Chính sách mua hàng: Việc ổn định đầu vào là quan trọng. Nó đảm bảo cho việc bán ra liên tục đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo doanh thu và lợi nhuận. Công tác mua hàng được tiến hành theo quy chế mua sắm của công Để tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ, công ty đã tiến hành mua sắm các trang thiết bị mạng, công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu sử dụng Internet, công nghệ thông tin của khách hàng ngày một tăng. Tuy nhiên, công tác dự báo không phải luôn đúng tuyệt đối, công ty không tránh khỏi những thời điểm dự báo sai gây ra nhập thiếu hoặc thừa hàng. Một số phòng ban chi tiêu vượt quá ngân sách cho phép khi mua hàng khiến cho ngân sách chung của công ty bị thâm hụt.
Chính sách nhân sự: Doanh nghiệp soạn thảo và ban hành các tài liệu liên quan đến trách nhiệm của cán bộ nhân viên đối với doanh nghiệp; chính sách thưởng phạt thỏa đáng, công bằng và phân minh để khuyến khích sự nỗ lực và gắn bó của cán bộ nhân viên đối với doanh nghiệp cũng như xây dựng một môi trường làm việc trong sạch và lành mạnh. Nguồn nhân lực của công ty còn khá trẻ; mức lương trung bình của công ty là 4,8 triệu đồng/tháng, mức lương này đảm bảo nhu cầu cơ bản của người lao động. Ngoài ra nhân viên trong công ty sẽ được đóng bảo hiểm đầy đủ, lương tháng thứ 13, trợ cấp, phụ cấp, tiền thưởng cho các nhân viên xuất sắc… Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Ngoài tiền lương và thưởng là những khoản phụ cấp cần thiết cho lao động, công ty còn tạo môi trường làm việc thoải mái, giờ giấc linh hoạt, người có kinh nghiệm chuyên môn sẽ có nhiều cơ hội thăng tiến, đây là hoạt động thúc đẩy nhân viên làm việc và gắn bó lâu dài với công ty. Công ty thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu giữa các nhân viên cũng như tổ chức đi du lịch nghỉ dưỡng hằng năm cho nhân viên.
Văn hóa doanh nghiệp cùng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ngày càng hoàn thiện giúp cho nhân viên mới nhanh chóng hòa nhập vào doanh nghiệp thiện giúp cho nhân viên mới nhanh chóng hòa nhập vào doanh nghiệp.
Chính sách đào tạo: với mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, giỏi quản lý. Hằng năm Công ty trích ra một khoản chi phí cho công tác đào tạo, hỗ trợ cho cán bộ nhân viên tham gia các khóa đào tạo về nghiệp vụ
Chính sách xã hội: Tuân thủ Pháp luật Lao động Việt Nam về lao động và các quy định của Pháp luật khác đang áp dụng.
Thường xuyên cải tiến điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên và bảo vệ môi trường cho cộng đồng ngày càng tốt hơn.
Phổ biến quy định về chính sách trách nhiệm xã hội đến cán bộ công nhân viên, Nhà cung cấp để mọi người đều thấu hiểu, ủng hộ và thực hiện.
- Công tác hoạch định thủ tục tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Qua quá trình khảo sát và kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.8 hoạch định thủ tục ở công ty khá được chú trọng nên đa số mọi người đánh giá hài lòng, 26% được đánh giá rất tốt, 62% đánh giá tốt, 12% đánh giá bình thường và không có đánh giá kém hay rất kém.
Doanh nghiệp tuân theo các thủ tục đúng pháp lý, đúng pháp luật và nguyên tắc thực hiện với thời gian cụ thể và mang tính khả thi: thủ tục đăng ký kinh doanh, thủ tục xuất nhập kho, thủ tục thanh toán, thủ tục mua hàng… nhằm thực hiện mục tiêu doanh nghiệp một cách hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Như thủ tục mua hàng phải được thực hiện theo đúng quy trình:
- Xác định nhu cầu mua hàng
- Lựa chọn nhà cung cấp
- Thương lượng và đặt hàng
- Theo dõi và thực hiện mua hàng
- Đánh giá kết quả mua hàng
Doanh nghiệp đưa ra những hướng dẫn chi tiết để xử lý những hoạt động xảy ra trong doanh nghiệp một cách nhất quán trong toàn bộ doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn hướng tới việc đơn giản hóa các thủ tục để đảm bảo tính hiệu quả.
- Công tác hoạch định quy tắc tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Theo bảng 2.8 hoạch định quy tắc được đánh giá ở mức rất tốt chiếm 18%, tốt chiếm 56%, bình thường chiếm 20%, có 4% đánh giá kém và 2% đánh giá rất kém. Hiện tại công tác hoạch định quy tắc không được đánh giá cao như các nội dung hoạch định khác, tuy nhiên vẫn ở mức tương đối tốt, không quá quan ngại, tuy nhiên về quy tắc thì một số nhân viên trong công ty vẫn chưa làm đúng theo chỉ thị từ cấp trên, có người làm theo kiểu chống đối, công ty nên có các biện pháp khắc phục để giảm xuống mức thấp nhất.
Quy tắc đưa ra những chuẩn mực để mọi người tuân theo, không để các thành viên trong công ty lơ là, làm việc theo cảm tính, cá nhân. Các quy tắc trong công ty mà thành viên phải thực hiện như: đi làm đúng giờ; không hút thuốc trong phòng họp; tôn trọng lẫn nhau; nghỉ làm phải có lý do rõ ràng, minh bạch và phải báo cáo… Đó là một số quy tắc Công ty cần đề ra và thiết chặt hơn nhằm tăng năng suất cũng như tiến độ công việc, bên cạnh đó cũng đảm bảo cho nhân viên làm việc trong môi trường lành mạnh, gắn kết mọi người hơn.
Ngoài ra các quy tắc luôn được đổi mới để phù hợp với thực tế từng giai đoạn của công ty, góp phần làm thông thoáng, giảm áp lực đối với nhân viên. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Công tác hoạch định ngân sách tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Qua kết quá khảo sát và biều đồ 2.8 cho thấy việc hoạch định ngân sách được mọi người đánh giá ở mức rất tốt là 16%, mức tốt 70%, mức bình thường 8% và kém là 6%. Việc hoạch định ngân sách của công ty vẫn chưa được đánh giá cao, vẫn chưa biết cách tận dụng ngân sách làm sao cho hiệu quả nhất, vẫn còn tình trạng thiếu hụt ngân sách ở các mục tiêu, cũng như trong chiến lược chiến lược mở rộng kinh doanh của Công ty trong tương lai.
NMS là một đơn vị trực thuộc tập đoàn viễn thông Hà Nội nên có sự ràng buộc về nguồn vốn, nguồn vốn thực tế chưa đáp ứng hết mọi yêu cầu trong kinh doanh, ảnh hưởng đến việc hoạch định ngân sách.
Việc hoạch định ngân sách hoàn toàn được nhà lãnh đạo cấp cao thực hiện. Ngân sách được phân bổ xuống từng phòng ban. Trưởng các phòng ban sẽ tiến hành bố trí sử dụng, điều chỉnh hợp lý cho phòng ban của mình trong giới hạn ngân sách cho phép. Với cách hoạch định ngân sách này đã góp phần giúp công ty phân bổ ngân sách trong giới hạn, dễ dàng kiểm soát. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm, hoạch định ngân sách này chưa thực sự hiệu quả. Trong quá trình hoạch định ngân sách, các phòng ban không được đưa ra ý kiến, đề xuất khoản ngân sách phù hợp nhất với mình. Dẫn đến tình trạng phòng thừa thiếu ngân sách ở các phòng ban. Đây là một hạn chế cần được khắc phục trong công tác hoạch định ngân sách.
Trong doanh nghiệp, hoạch định ngân sách là nội dung quan trọng. Ngân sách chính là phương tiện kiểm soát tính khả thi của các chương trình. Việc hoạch định ngân sách giúp diễn ra một cách rõ ràng mục tiêu của công ty, các tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận. Do đó, nó tránh được sự trùng lặp, mâu thuẫn giữa các bộ phận. Việc lập ngân sách cũng đảm bảo về tài chính cho các phương án kinh doanh.
- Công tác hoạch định chương trình tại Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới
Nhìn vào biểu đồ 2.8, công tác hoạch định chương trình được đánh giá ở mức rất tốt là 12%, tốt 60%, bình thường 20%, kém 4% và rất kém 4%. Hoạch định chương trình được công ty coi trọng để thực hiện và cố gắng dành thời gian xây dựng chương trình làm sao cho hiệu quả, tốn ít thời gian và ngân sách.
Sử dụng công cụ quản trị có tính chất pháp lý, công cụ khuyến khích, công cụ thông tin, công cụ điều chỉnh, công cụ đánh giá để thực hiện các chương trình: chương trình đào tạo, chưởng trình quảng cáo, chương trình bán hàng… một cách khả thi, phân công công việc, nguồn lực cho từng bộ phận, các cấp một cách cụ thể, hợp lý theo bố cục thời gian đã được hoạch định rõ ràng nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
2.2.6 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định của Công ty Cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Biểu đồ 2.9: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định của công ty
Việc đi nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác hoạch định tại công ty giúp các nhà hoạch định nhận thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động kinh doanh từ đó đưa ra các kế hoạch, chính sách phù hợp.
Môi trường vĩ mô: Có 90% cho rằng ảnh hưởng nhiều, 8% ảnh hưởng bình thường và 2% không ảnh hưởng. Mọi người đều cho rằng môi trường vĩ mô ảnh hưởng nhiều tới công tác hoạch định. Các nhân tố của môi trường vĩ mô như:
Môi trường kinh tế: Đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiêp thuê ngoài kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng nói riêng, sự phát triển kinh tế của nền kinh tế tác động trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nhu cầu sử dụng thông tin di động tăng cao trong những năm gần đây có nguyên nhân từ sự phát triển của nền kinh tế. Trước đây, khi nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, dịch vụ thông tin di động còn rất xa xỉ với người dân. Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng lên cho phép các doanh nghiệp Viễn thông di động có thể khối lượng khách hàng, mở rộng vùng phủ sóng. Những chí phí để sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng giảm và những tiện ích mà nó đem lại ngày càng lớn nên ngày càng thu hút khách hàng sử dụng. Đây dường như là một thị trường béo bở cho các công ty khác nhảy vào, làm tăng sự cạnh tranh trong ngành. Điều này là không thể tránh khỏi và công ty phải có những chiến lược đúng đắn để vươn lên.
Môi trường chính trị pháp luật: Môi trường chính trị ổn định của Việt Nam đang được đánh giá khá cao trong hoạt động kinh doanh nhất là các hoạt động thu hút vốn đâu tư, liên doanh, liên kết. Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dịch vụ thuê ngoài nói riêng tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng. Cơ chế quản lý của Nhà nước ngày càng thông thoáng hơn cùng với những quy định chặt chẽ hơn về luật pháp và chính sách ưu tiên phát triển công nghệ thông tin của Nhà Nước tạo môi trường ổn định cho sự phát triển kinh doanh các dịch vụ Viễn thông di động nói chung và dịch vụ gia tăng nói riêng.
Môi trường văn hóa xã hội: Đời sống và thu nhập của người dân ngày càng cao, nhu cầu sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng phong phú. Đặc điểm dân số Việt Nam là dân số trẻ và thích nghi khá nhanh với công nghệ mới.
Môi trường vi mô: 84% đánh giá ảnh hưởng nhiều, 8% đánh giá ảnh hường bình thường, 8% ảnh hưởng ít.
Khách hàng: Theo kết quả phỏng trưởng phòng kinh doanh của công ty cho biết mặc dù tham gia và thị trường chưa lâu nhưng sản phẩm dịch vụ của công ty được khách hàng đánh giá khá cao. Công ty lấy được lòng tin và sự trung thành của khách. Thêm vào đấy thì công ty luôn có chính sách thu hút khách hàng trong và ngoài nước để mở rộng thị trường, tùy vào từng khách hàng riêng như khách hàng chính phủ, giáo dục, ngân hàng, viễn thông,…
Nhà cung cấp: Công ty chủ động được đầu vào nên khâu mua hàng rất ổn định, nhà cũng cấp có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh nhưng công ty luôn giữ thế chủ động Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Đối thủ cạnh tranh: Thị trường dịch vụ nội dung, dịch vụ trực tuyến và dịch vụ truyền thông tuy có nhiều tiềm năng nhưng không kém theo nhiều rủi ro và có sự cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt hơn từ các đối thủ khác trong và ngoài nước.
Môi trường bên trong: 76% cho rằng ảnh hưởng nhiều, 12% ảnh hưởng bình thường, 12% cho rằng ảnh hưởng bình thường và 0% không ảnh hưởng. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiều đến công tác hoạch định.
Nhà quản trị: Chủ yếu ảnh hưởng đến công tác hoạch định của Doanh nghiệp là ban lãnh đạo, ban quản trị. Quan điểm cũng như năng lực của nhà quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hoạch định.
Nguồn lực tài chính: NMS là một đơn vị trực thuộc tập đoàn viễn thông Hà Nội nên có sự ràng buộc về nguồn vốn, nguồn vốn thực tế chưa đáp ứng hết mọi yêu cầu trong kinh doanh, ảnh hưởng đến chiến lược mở rộng kinh doanh của Công ty trong tương lai.
Nguồn nhân lực: Lực lưỡng trẻ có nhiều ưu điểm nhưng cũng có nhiều hạn chế về kinh nghiệm quản lý, cần phải có thời gian để khắc phục. Nhiều cán bộ lần đầu tiên đảm nhiệm vị trí quan trọng là trưởng, phó các bộ phận, cần có thêm thới gian để tích luỹ kinh nghiệm trong quản lý, lãnh đạo.
2.3. Các kết luận thực trạng công tác hoạch định công ty Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
2.3.1. Ưu điểm
Ban lãnh đạo của doanh nghiệp nhận thức được rõ nét tầm quan trọng của công tác hoạch định, coi công tác hoạch định là một khâu quan trọng giúp doanh nghiệp khẳng định được chỗ đứng trên thị trường trong hiện tại cũng như trong tương lai. Thể hiện điều này ban lãnh đạo doanh nghiệp thường xuyên tổ chức bàn bạc, thảo luận để xây dựng các mục tiêu, có sự phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu, xây dựng các kế hoạch và lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp nhất với tình hình thực trạng của doanh nghiệp.
Việc xác định sứ mạng cụ thể, rõ ràng tạo được hướng đi của Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới đúng đắn và khả thi. Đồng thời, tạo dựng hình ảnh của công ty, đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất, đảm bảo nhu cầu của khách hàng.
Công ty mở rộng quy mô hoạt động ra một số thị trường mới, thu hút được sự chú ý của nhiều khách hàng mới, bên cạnh đó công ty cũng không ngừng tìm kiếm những đơn hàng và bổ sung thêm sự sáng tạo trong khâu thiết kế sản phẩm.
Bên cạnh đó, xây dựng và lựa chọn các phương án chiến lược trong hoạt động sản xuất của mình đã giúp doanh nghiệp thành công trong việc phát triển, mở rộng được thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và thị phần.
Thực hiện các chính sách, thủ tục, quy tắc, chương trình một cách khả thi, cụ thể và rõ ràng đã mang lại cho doanh nghiệp nền văn hóa cân bằng, bầu không khí làm việc và mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa nhân viên với nhân viên tốt đẹp.
2.3.2. Hạn chế
- Hạn chế trong công tác hoạch định mục tiêu
Khi tiến hành công tác hoạch định mục tiêu, Công ty cổ phần dịch vụ di động Thế hệ mới chưa đề ra công tác dự phòng theo những biến động của môi trường. Điều này làm giảm tính linh hoạt của các kế hoạch dẫn tới việc thiếu sự chủ động khi môi trường biến động, làm cho hiệu quả của hoạch định chưa cao.
Công tác hoạch định còn mang tính kinh nghiệm, chưa sử dụng các phương pháp và kỹ thuật mang tính chính xác, tin cậy hơn. Từ đó dẫn đến các nhận định cơ sở then chốt liên quan đến công tác hoạch định như sức mạnh tiềm ẩn, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp thường bị che lấp, làm mờ đi nên chiến lược đã hoạch định không có tính đột phá cao.
Tiếp theo là hệ thống thu thập thông tin của doanh nghiệp đang hiện vẫn còn hơi yếu nên công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp cũng còn rất hạn chế, kết quả điều tra nhu cầu thị trường chưa chính xác, công tác thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, khách hàng cũng chưa được quan tâm triệt để dẫn đến các mục tiêu chiến lược kinh doanh đưa ra cũng vẫn sơ sài và chưa đúng trọng tâm. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Tính dân chủ chưa được phát huy trong công tác hoạch định. Tham gia vào quá trình hoạch định chủ yếu là các lãnh đạo cấp cao, chưa có sự tham khảo ý kiến của nhân viên cấp dưới. Công nghệ, tiến bộ kỹ thuật có thể đi trước nhưng cơ chế quản lý luôn đi sau và kìm hãm sự phát triển.
Công ty vẫn chưa có đủ nguồn lực về tài chính, nhân lực,.. để đưa ra các mục tiêu phát triển mở rộng thị trường cũng như nâng cấp sản phẩm.
- Hạn chế trong công tác hoạch định chiến lược
Công ty chưa hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược, trong đó cần chú ý hơn đến việc phân tích đánh giá phương án chiến lược cũng như phân tích đánh giá môi trường chiến lược để việc hoạch định chiến lược đạt hiệu quả hơn cũng như đưa ra lựa chọn chiến lược được tốt hơn.
Và trong quá trình thực hiện các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh, NMS vẫn còn nhiều các bất cập như: Năng lực triển khai đầu tư, đổi mới công nghệ còn chậm; Cấu trúc mạng và cơ cấu điều chỉnh cơ cấu điều hành và cách thức tổ chức mạng lưới còn chưa theo kịp với qui mô phát triển và trình độ công nghệ hiện đại; Cơ chế quản lý và điều hành vẫn chậm sửa đổi; chưa đi sâu vào đổi mới hạch toán nội bộ; Đồng thời công tác kiểm tra, giám sát còn chưa thường xuyên và chưa đạt được hiệu quả; Chi phí của công ty ngày càng tăng cao; Lực lượng lao động còn hạn chế về chuyên môn, Công tác đào tạo chưa đem lại kết quả như mong đợi,..
- Hạn chế trong công tác hoạch định quy tắc
Hiện tại công tác hoạch định quy tắc không được đánh giá cao như các nội dung hoạch định khác, về quy tắc thì một số nhân viên trong công ty vẫn chưa làm đúng theo chỉ thị từ cấp trên, có người làm theo kiểu chống đối, Tâm lý làm việc thiếu tích cực vẫn tồn tại khá phổ biến trong CBCNV; tính chủ động và dám chịu trách nhiệm trong công việc còn hạn chế, công ty nên có các biện pháp khắc phục để giảm xuống mức thấp nhất. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
- Hạn chế trong công tác hoạch định ngân sách
Việc hoạch định ngân sách của công ty vẫn chưa được đánh giá cao, vẫn chưa biết cách tận dụng ngân sách làm sao cho hiệu quả nhất, vẫn còn tình trạng thiếu hụt ngân sách ở các mục tiêu, cũng như trong chiến lược chiến lược mở rộng kinh doanh của Công ty trong tương lai.
NMS là một đơn vị trực thuộc tập đoàn viễn thông Hà Nội nên có sự ràng buộc về nguồn vốn, nguồn vốn thực tế chưa đáp ứng hết mọi yêu cầu trong kinh doanh, ảnh hưởng đến việc hoạch định ngân sách.
Việc hoạch định ngân sách hoàn toàn được nhà lãnh đạo cấp cao thực hiện. Ngân sách được phân bổ xuống từng phòng ban. Trong quá trình hoạch định ngân sách, các phòng ban không được đưa ra ý kiến, đề xuất khoản ngân sách phù hợp nhất với mình. Dẫn đến tình trạng phòng thừa thiếu ngân sách ở các phòng ban.
- Hạn chế trong công tác hoạch định chương trình
Về các chương trình thực hiện của công ty, vẫn chưa thực sự tốt vẫn còn có những chương trình chưa đạt được hiệu quả mong muốn vì hoạch định chương trình còn nhiều thứ chưa sát thực tế. Một số chương trình khả thi, nhưng chưa được đưa ra làm vì những chương trình làm chưa tốt đã tốn khá nhiều ngân sách và chưa dùng nguồn lực để thử những chương trình, kế hoạch mới. Quảng cáo cho các dịch vụ còn nhiều hạn chế và một số dịch vụ thực sự chưa hấp dẫn được khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan từ phía công ty
Các đội ngũ ban lãnh đạo của công ty còn khá trẻ, họ chưa đủ kinh nghiệm để nhìn nhận và nhạy bén với những thay đổi thị trường, nên có những kế hoạch vẫn chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn chưa triệt để. Và họ cũng chưa thực sự coi trọng và nhận thức được vai trò của công tác hoạch định.
Hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp cũng như điều kiện phục vụ công tác hoạch định còn chưa tốt. Việc xây dựng nguồn thông tin dữ liệu đáp ứng nhu cầu thông tin của công tác quản trị, công tác hoạch định và tổ chức thực hiện công tác hoạch định còn chưa đáp ứng được, vẫn còn thiếu. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Do khả năng dự toán các vẫn đề thị trường còn khá yếu là nguyên nhân làm cho công tác dự báo các vấn đề thị trường còn nhiều hạn chế, kết quả của công tác này trong nhiều trường hợp không phù hợp hoặc còn thiếu xa với yêu cầu công tác hoạch định của công ty.
Việc hoạch định ngân sách chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức, chưa tạo được sự hài hòa giữa các bộ phận và các nhân tố có liên quan trong quá trình hoạch định ngân sách. Do đó công tác hoạch định ngân sách hằng năm vẫn thực hiện nhưng chưa thực sự giúp cho công tác quản lý theo đúng nghĩa của nó. Quy trình hoạch định ngân sách hiện nay của công ty chưa hoàn thiện và chưa khoa học, thiếu chính xác và chưa phù hợp với thực tế của đơn vị.
Có những hành vi của một số nhân viên đã làm sai lệch các thủ tục và làm trái với các quy tắc. Khiến cho các quy tắc vẫn chưa thực sự phát huy được hết hiệu quả của nó.
- Nguyên nhân khách quan
Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi và diễn biến phức tạp, bất ngờ, bị chi phối bởi những yếu tố kinh tế vĩ mô như: lạm phát, lãi suất ngân hàng… điều này làm công ty nhiều khi lao đao, quy mô của công ty vẫn chưa mở rộng.
Cơ chế quản lý của Nhà nước còn chưa rõ ràng và thống nhất với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và đối với việc hoạch định.
Các chính sách kinh tế của Nhà nước còn đang trong quá trình vừa xây dựng vừa hoàn thiện nên cũng còn nhiều thiếu xót cũng như bất cập. Khóa luận: Thực trạng công tác hoạch định tại Công ty di động.
Hệ thống thông tin chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp còn yếu kém, công ty phải tự tìm kiếm nên dự báo của công ty không chính xác gây ảnh hưởng không ít tới tính khả thi của các kế hoạch, chiến lược.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp công tác hoạch định tại Công ty di động


Pingback: Khóa luận: Hoàn thiện công tác hoạch định tại Công ty di động