Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và đánh giá tình hình tài chính công ty TNHH Ôtô Hyundai Nam Việt cho các bạn.
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, toàn cầu hóa trở thành đề tài nóng bỏng ở bất cứ quốc gia nào. Nước ta với nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chính sách và định hướng phát triển phù hợp.
Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đang mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội lẫn thách thức mới. Việc tăng cường hợp tác với các quốc gia trên thế giới, tham gia các tổ chức ASEAN, AFTA… như trước đây thì việc gia nhập WTO đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hòa nhập cùng với sự phát triển chung của thị trường thế giới với sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài.
Cùng với sự phát triển của thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cập nhật và thay đổi phương thức quản lý phù hợp để đáp ứng kịp thời với những thách thức và cơ hội mới. Trong đó phương thức cổ phần hóa doanh nghiệp hiện nay đang được các doanh nghiệp tiếp cận và đẩy mạnh.
Tiến trình cổ phần hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải coi trọng việc quản lý tài chính nhằm có những định hướng, biện pháp phát triển phù hợp. Quản lý tài chính là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính, quản lý công nợ của khách hàng, của các đối tác để từ đó thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo. Vì vậy quản lý tài chính quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đánh giá và phân tích tình hình tài chính giúp doanh nghiệp có cái nhìn bao quát và toàn diện hơn về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm được tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời tìm ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả lời, lỗ của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kinh doanh. Từ đó phát hiện những cơ hội đầu tư, tận dụng và phát huy những ưu thế cũng như tránh được rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra. Bên cạnh đó, phân tích tình hình tài chính còn là cơ sở để các nhà đầu tư hoặc người cho vay ra quyết định đúng đắn.
Công ty TNHH Ôtô Hyundai Nam Việt là công ty nhập khẩu ôtô được ủy quyền của tập đoàn ôtô Hyundai Hàn Quốc tại Việt Nam và hiện đang trong tiến trình chuyển đổi để trở thành công ty cổ phần. Vì vậy phân tích tình hình tài chính, hoạch định những phương thức quản lý phù hợp đang được công ty tiến hành, và đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Ôtô Hyundai Nam Việt” đã được thực hiện bước đầu từ những nhu cầu thực tiễn tại công ty.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính doanh nghiệp là phương pháp xử lý các số liệu có trong báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho người ra quyết định.
1.1.2 Ý nghĩa Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng của hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó có những biện pháp hữu hiệu nhằm ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hoạt động phân tích tài chính có tác dụng:
- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá được thế mạnh, thế yếu để củng cố, phát triển hay khắc phục, cải tiến quản lý.
- Phát huy mọi tiềm năng của thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
- Là cơ sở để đưa ra những quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn.
- Dự báo, đề phòng, hạn chế những rủi ro bất định trong kinh
Những đối tượng sử dụng kết quả của phân tích tài chính:
- Đối với nhà quản trị:
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do các nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành, do có thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất.
Phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều mục tiêu:
- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh trong quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
- Định hướng các quyết định của ban tổng giám đốc cũng như của giám đốc tài chính: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt…
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
- Đối với nhà đầu tư: Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Phân tích tài chính để có quyết định đầu tư, liên doanh… Nhà đầu tư bỏ vốn vào doanh nghiệp với hy vọng đạt được mức lợi nhuận nhất định tương ứng với mức rủi ro mà họ dự định gánh chịu. Việc phân tích tài chính sẽ giúp nhà đầu tư đi đến quyết định đầu tư vào những dự án có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất, với mức lợi nhuận tương xứng với mức độ mạo hiểm mà nhà đầu tư có thể gánh chịu trong trường hợp đầu tư không lợi nhuận.
- Đối với các cổ đông:
Các cổ đông- là cá nhân hoặc doanh nghiệp- quan tâm trực tiếp đến tính toán các giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanh nghiệp và có thể phải chịu rủi ro. Phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nơi có phần vốn góp của mình để có các quyết định đầu tư, kinh doanh hay rút vốn…
- Đối với người cho vay:
Nếu phân tích tài chính được phát triển trong các ngân hàng khi ngân hàng muốn đảm bảo về khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, thì phân tích tài chính cũng được các doanh nghiệp cho vay, ứng trước hoặc bán chịu sử dụng.
Phân tích tài chính đối với những khoản nợ dài hạn khác với những khoản cho vay ngắn hạn.
- Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này.
- Đối với các cơ quan khác:
Các cơ quan khác như thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và các công ty phân tích chuyên nghiệp cần phân tích để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Với ý nghĩa trên thì nhiệm vụ của phân tích tài chính bao gồm những nội dung sau:
- Đánh giá kết quả tình hình tài chính.
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình công nợ của doanh nghiệp.
- Đánh giá việc sử dụng vốn và nguồn vốn như xem xét việc phân bổ nguồn vốn có hợp lý không, xem xét mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng thừa, thiếu vốn.
- Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Đánh giá nhu cầu tài chính của doanh nghiệp.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng từ đó khai thác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.4 Mục tiêu
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu chủ yếu là cung cấp được đầy đủ những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như các nhà đầu tư, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có những quyết định đúng đắn khi đầu tư hay cho vay… thông qua việc đánh giá các chỉ số, sự lưu thông của dòng tiền, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh sự biến động của số liệu, còn gọi là so sánh theo chiều ngang trong phân tích để đánh giá sự tăng giảm của số liệu qua thời gian, đồng thời so sánh tốc độ tăng giảm của số liệu.
So sánh sự thay đổi kết cấu của từng số liệu, còn gọi là so sánh theo chiều dọc trong phân tích để thấy được sự tăng giảm của kết cấu trong bảng số liệu.
So sánh tình hình tài chính của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn. Từ đó có những định hướng phát triển phù hợp.
1.2.2 Phương pháp tỷ số
Đây là phương pháp xác định mối quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong một báo cáo hay giữa các chỉ tiêu trong những báo cáo khác nhau. Từ đó có thể chỉ ra mối quan hệ nội tại giữa các khoản mục.
1.3 TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.3.1 Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhất định mô tả tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do đó nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý kinh tế tài chính trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và chia làm hai phần:
Phần bên trái – Tài sản, phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phản ánh ở bên phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công dụng của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phần bên phải – Nguồn vốn, phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu phản ánh bên phần nguồn vốn được sắp xếp theo tính chất sở hữu và thời hạn của các loại nguồn vốn.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| TÀI SẢN | NGUỒN VỐN |
| A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
1. 2. 3. |
A. Nợ phải trả
1. 2. 3. |
| B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
1. 2. 3. |
B. Vốn chủ sở hữu
1. 2. 3. |
| TỔNG TÀI SẢN | TỔNG NGUỒN VỐN |
1.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Trong khi bảng cân đối kế toán chỉ rõ tính chất hợp lý cơ bản của một doanh nghiệp bằng cách phản ánh tình hình tài chính tại một thời điểm nhất định, thì bảng kết quả kinh doanh được các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn bởi nó cho thấy các số liệu về những hoạt động kinh doanh trong trong một thời kỳ nhất định và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ.
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH
| Chỉ tiêu | Số tiền |
| 1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ 3. Doanh thu thuần 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi tức gộp 6. Chi phí kinh doanh 7. Lợi tức từ hoạt động sản xuất kinh doanh 8. Lợi tức từ hoạt động tài chính 9. Lợi tức từ hoạt động bất thường 10. Lợi tức trước thuế 11. Thuế thu nhập 12. Lợi tức sau thuế |
Một bảng kết quả kinh doanh đối chiếu những khoản tiêu thụ khi bán hàng hóa và dịch vụ cũng như các khoản thu khác với tất cả các khoản chi phí phát sinh để vận hành doanh nghiệp. Kết quả thu được là một khoản lời hay lỗ trong kỳ.
1.3.3 Bảng lưu chuyển tiền tệ
Bảng lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Dựa vào lưu chuyển tiền tệ, người phân tích có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
| Chỉ tiêu | Số tiền |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
1. 2. 3. II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1. 2. 3. III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. 2. 3. |
- Nội dung bảng lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như chi phí trả lương cho người lao động, chi phí kinh doanh và các chi phí khác…
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
1.4.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
1.4.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
- Sự biến động về tài sản
So sánh tổng số tài sản giữa năm trước và năm sau để đánh giá sự biến động về quy mô của doanh nghiệp. Đồng thời so sánh các giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản của năm trước và năm sau để thấy được nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên.
- Sự biến động về nguồn vốn
So sánh tổng số nguồn vốn giữa năm trước và năm sau để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời so sánh các giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa năm trước với năm sau để phát hiện các yếu tố làm nguồn vốn biến động.
1.4.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
- Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu từng bộ phận cấu thành tổng tài sản, hay còn gọi là phân tích tình hình phân bổ vốn của doanh nghiệp, là sự đánh giá các bộ phận cấu thành tổng số vốn của doanh nghiệp nhằm thấy được trình độ sử dụng vốn, việc phân bổ giữa các loại vốn trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý hay không, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Phân tích kết cấu vốn, ngoài việc so sánh tổng số vốn năm trước so với năm sau còn phải xem xét từng khoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số vốn cao hay thấp. Đối với các khoản phải thu tỷ trọng càng cao càng thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Ngoài ra khi phân tích đánh giá ta phải xem xét tỷ suất đầu tư trang bị tài sản cố định, đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
Việc đầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật… thể hiện năng lực sản xuất và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
- Phân tích kết cấu nguồn vốn
Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn doanh nghiệp phải đương đầu. Phân tích khái quát tình hình tài chính thể hiện bằng việc phân tích tình hình phân bổ vốn, tình hình cơ cấu nguồn vốn như trên cho phép chủ doanh nghiệp có những kết luận sơ bộ như: việc phân bổ vốn có hợp lý hay chưa, các khoản nợ phải thu tăng hay giảm, tình hình đầu tư theo chiều sâu có khả quan hay không, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, tỷ suất tự tài trợ tăng hay giảm…
1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh
1.4.1.2.1 Phân tích biến động doanh thu- chi phí- lợi nhuận
So sánh sự biến động của doanh thu- chi phí- lợi nhuận qua các năm qua đó cho ta thấy được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang trên đà phát triển hay có chiều hướng suy thoái.
1.4.1.2.2 Phân tích kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận
So sánh sự thay đổi trong kết cấu doanh thu- lợi nhuận- chí phí của doanh nghiệp để đánh giá hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2 Phân tích các chỉ số tài chính Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
1.4.2.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán
Thông thường các nhà phân tích tài chính nghiên cứu các tỷ số tài chính nhất định của các báo cáo tài chính để định hướng. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là liệu doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn hay không.
1.4.2.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ.
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Tỷ số thanh toán hiện thời =
- Nợ ngắn hạn
Ngoài tỷ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp được sử dụng để đánh giá khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn, các nhà phân tích còn lưu ý đến chỉ tiêu tài sản lưu động ròng, hay vốn lưu động (working capital) và được xác định:
- Tài sản lưu động ròng = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn
1.4.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Nhìn chung những doanh nghiệp có quy mô hàng tồn kho nhỏ và dễ dàng thu lại số tiền bán hàng của mình thường hoạt động một cách an toàn hơn các doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện thời cao nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình.
Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng đưa đến ngân hàng khi cần. Chúng là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt. Nó không bao gồm hàng tồn kho, bởi vì người ta cần thời gia bán chúng đi và có khả năng mất giá cao, nghĩa là nó có khả năng thanh toán kém nhất.
Do đó tài sản quay vòng nhanh là phần còn lại của tài sản lưu động sau khi trừ đi hàng tồn kho.
- Tỷ số thanh toán nhanh =
- Tài sản lưu động – tồn kho
- Nợ ngắn hạn
1.4.2.2 Phân tích các tỷ số về cơ cấu tài chính
Trong phân tích tài chính, cơ cấu tài chính dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp so với số nợ vay và có tầm quan trọng như sau:
Chủ nợ nhìn vào số vốn mà doanh nghiệp góp vào để tin tưởng có một sự đảm bảo cho các món nợ vay. Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ góp vào một phần nhỏ trên tổng số vốn thì sự rủi ro trong kinh doanh chủ yếu sẽ do các chủ nợ gánh chịu.
Khi huy động vốn bằng cách vay nợ, chủ sở hữu doanh nghiệp được lợi rõ rệt.
Đó là nắm quyền điều khiển doanh nghiệp với một số vốn đóng góp rất ít.
Khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên tiền vay nhiều hơn so với số tiền lãi phải trả thì lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu gia tăng rất nhanh
Việc sử dụng cơ cấu tài chính của các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến môi trường kinh tế- tài chính và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp để quyết định một cơ cấu tài chính hợp lý vì:
Các doanh nghiệp có cơ cấu tài chính thấp sẽ ít bị lỗ lã trong thời kỳ kinh tế suy thoái nhưng cũng sẽ có mức lợi nhuận gia tăng chậm hơn trong thời kỳ kinh tế phát triển mạnh. Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Các doanh nghiệp có cơ cấu tài chính cao sẽ có nhiều rủi ro lỗ thật nặng hay ngược lại sẽ có nhiều may mắn mang lại lợi nhuận rất cao.
Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các nhà đầu tư nhưng ngược lại, họ không thích rủi ro. Vì vậy thông thường các quyết định tài chính phải dựa vào sự cân bằng của hai yếu tố lợi nhuận và rủi ro.
1.4.2.2.1 Tỷ số nợ
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải . Tỷ số nợ càng thấp món nợ càng được đảm bảo ở trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát doanh nghiệp
Nếu tỷ số nợ quá cao sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. Họ có thể đưa ra các quyết định kinh doanh liều lĩnh có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại, họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần đầu tư của họ quá nhỏ.
- Tổng nợ
- Tỷ số nợ =
- Tổng tài sản
1.4.2.2.2 Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào. Cụ thể hơn, chúng ta muốn biết rằng liệu vốn đi vay có thể được sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu và có đủ để bù đắp lại các chi phí về tiền lại hay không.
Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và có thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp.
- Tỷ số thanh toán lãi vay =
- Lợi tức trước thuế + Lãi vay Lãi vay
1.4.2.3 Các tỷ số về hoạt động
Các tỷ số này được dùng để đó lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp, đồng thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt hay xấu. Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ số này để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
1.4.2.3.1 Vòng quay tồn kho
Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là để sản xuất, sản xuất hàng hóa là để tiêu thụ, nhằm đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Quy mô tồn kho của một doanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào, điều này phụ thuộc vào việc kết hợp của nhiều yếu tố. Tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian trong năm. Ví dụ một công ty thương mại cần cần dự trữ một lượng hàng hoá lớn vào lúc cao điểm trong mùa thì đó lại là một thế mạnh về tồn kho, nhưng cũng với lượng tồn kho như thế vào cuối mùa lại là điểm yếu trong tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Một phương pháp để đo lường tính chất hợp lý và cân đối của tồn kho là so sánh tồn kho với doanh thu trong năm để tính số vòng quay tồn kho
- Doanh thu thuần
- Số vòng quay tồn kho =
- Tồn kho
1.4.2.3.2 Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền- hàng, cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền.
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của các chính sách của doanh nghiệp áp dụng như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường.
- Kỳ thu tiền bình quân =
- Các khoản phải thu x 360
- Doanh thu thuần
1.4.2.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào. Tỷ số này càng cao càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao.
1.4.2.3.4 Vòng quay tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
- Doanh thu thuần Tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có sự phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định. Công thức xác định vòng quay tài sản như sau: Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
- Vòng quay tổng tài sản =
- Doanh thu Giá trị tổng tài sản
1.4.2.4 Phân tích các tỷ số về doanh lợi
Chỉ tiêu doanh lợi là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp. Nếu các tỷ số tài chính đã được đề cập ở trên cho thấy phương thức mà doanh nghiệp được điều hành, thì các tỷ số về doanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị doanh nghiệp.
Trước khi đầu tư vào một doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ số về doanh lợi và chỉ tiêu này thay đổi như thế nào qua quá trình hoạt động kinh doanh bởi vì mức lợi tức sau thuế thu được có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư.
1.4.2.4.1 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)
Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu. Chỉ tiêu này rất đáng quan tâm nhưng nó sẽ có ý nghĩa hơn nếu chúng ta so sánh nó với mức lợi tức sau thuế của năm trước
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.
- Lợi tức sau thuế
- Doanh lợi tiêu thụ =
- Doanh thu thuần
Lợi tức sau thuế là phần lợi nhuận còn lại và thuộc về các chủ sở hữu. Thông thường lợi tức sau thuế được phân phối thành hai phần. Một phần để chia lợi tức cho các chủ sở hữu, một phần để lại để tái đầu tư dưới hình thức lợi nhuận để lại.
1.4.2.4.2 Doanh lợi tài sản (ROA) Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Chỉ tiêu doanh lợi tài sản phản ánh kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư
- Lợi tức sau thuế
- Doanh lợi tài sản =
- Tổng tài sản
Tuy nhiên có quan điểm là phần tử số cần phải cộng thêm tiền lãi nợ vay. Bởi vì vốn vủa doanh nghiệp do hai nguồn cung cấp là vốn tự có và nợ từ các chủ nợ, nên doanh lợi tài sản phải phản ánh được nặng suất của tài sản trong việc tìm lợi nhuận cho các chủ sở hữu và chủ nợ. Tuy nhiên quan điểm này có lẽ phù hợp với những doanh nghiệp dịch vụ và thương mại vì các doanh nghiệp này sử dụng tỷ số nợ cao.
1.4.2.4.3 Doanh lợi vốn tự có (ROE)
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu. Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ đầu tư.
- Doanh lợi vốn tự có =
- Lợi tức sau thuế Vốn tự có
1.4.3 Phân tích tài chính Dupont
Phương pháp Dupont được đa số các công ty của Mỹ công nhận và áp dụng. Phương pháp này cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nghĩa là phản ánh mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau. Đó là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có. Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình sau:
- Lợi tức sau thuế =
- Vốn tự có
- Lợi tức sau thuế x
- Doanh thu thần
- Doanh thu thần x
- Tổng tài sản
- Tổng tài sản Vốn tự có
Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn tự có phụ thuộc vào ba nhân tố:
- Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu cao hay thấp, và thuộc nhóm tỷ số tài chính thứ tư.
- Vòng quay tài sản phản ánh mức độ họat động của doanh nghiệp tốt hay xấu, và chỉ tiêu này thuộc nhóm tỷ số tài chính thứ ba. Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
- Tỷ số nợ phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, và chỉ tiệu này lại thuộc nhóm tỷ số tài chính thứ hai.
- Ta có thể khảo sát lần lượt các nhân tố trong phương trình Dupont trên.
Trước tiên chúng ta khảo sát hai nhân tố doanh lợi tiêu thụ và vòng quay tài sản ảnh hưởng đến doanh lợi tài sản như thế nào.
- Lợi tức sau thuế =
- Tổng tài sản
- Lợi tức sau thuế x
- Doanh thu thuần
- Doanh thu thuần
- Tổng tài sản
Phương pháp Dupont mở rộng với tỷ số nợ:
Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont, ta thấy tỷ số nợ cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh lợi vốn tự có.
Từ phương trình tổng quát, ta có thể thấy rõ mối quan hệ đó qua công thức sau:
- Doanh lợi vốn tư có =
- Doanh lợi vốn tự có =
- Doanh lợi tiêu thụ x Vòng quay tài sản
- 1 Tỷ số nợ Doanh lợi tài sản
- 1 Tỷ số nợ
Như vậy có thể thấy tỷ số nợ sẽ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn tự có, nghĩa là khi một doanh nghiệp đi vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng gia tăng doanh lợi vốn tự có. Tuy nhiên khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ số thanh toán lại càng thấp cho thấy rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng cao.
1.4.4 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Để phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong kỳ vừa qua, người ta thường tổng hợp sự thay đổi của các nguồn vốn và các khoản sử dụng vốn qua một kỳ nhất định theo những số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
1.4.4.1 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn
Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn là một công cụ hữu hiệu của nhà quản trị tài chính. Mục đích chính của biểu kê là chỉ rõ vốn phát xuất từ đâu và được sử dụng như thế nào theo thứ tự thời gian.
Khi doanh nghiệp xin vay tiền, câu hỏi đầu tiên của cơ quan tín dụng đặt ra là, doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ. Câu trả lời chính là biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn. Tin tức mà biểu kê trên cho biết chỉ rõ doanh nghiệp đang tiến triển hay đang gặp khó khăn.
Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn
| Số đầu kỳ | Số cuối kỳ | Nguồn vốn | Sử dụng vốn | |
| Tài sản
1. Tiền 2. Hàng tồn kho 3. Các khoản phải thu 4. Tài sản cố định – Nguyên giá – Khấu hao |
||||
| Nguồn vốn
1. Các khoản phải trả 2. Nợ tích lũy 3. Vay ngắn hạn 4. Vay dài hạn 5. Vốn điều lệ 6. Lợi nhuận để lại |
Để lập được biểu kê này, đầu tiên phải liệt kê sự thay đổi của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán từ năm này sang năm kế. Mỗi sự thay đổi này, có thể được xếp vào cột “nguồn vốn” hay “sử dụng vốn” tuỳ theo phương thức sau:
Nếu là các khoản mục bên phần tài sản tăng hoặc các khoản mục bên phần nguồn vốn giảm thì đó chính là việc sử dụng vốn trong kỳ nên ghi vào cột sử dụng vốn.
Nếu các khoản mục bên phần tài sản giảm hoặc các khoản mục bên phần nguồn vốn tăng thì đó lại chính là nguồn vốn trong kỳ nên được ghi vào cột nguồn vốn.
1.4.4.2 Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Sau khi đã thiết lập biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta có thể xây dự tiếp bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn. Bảng này cho thấy những trọng điểm của việc sử dụng vốn và những nguồn chủ yếu nào được hình thành để tài trợ cho việc sử dụng vốn đó. Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
| * Sử dụng vốn
1. 2. 3. |
||
| Tổng cộng | ||
| * Nguồn vốn
1. 2. 3. 4. 5. 6. |
||
| Tổng cộng |
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai


Pingback: Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai