Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Đề xuất giải pháp để nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế cho các bạn.
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Tuấn Việt trong thời gian tới
Trong một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát HTK đối với sự phát triển và tồn tại của công ty, ban giám đốc và đội ngũ quản lý đã đưa ra các định hướng nhằm phát triển sự nghiệp của công ty và khắc phục những mặt hạn chế trong giai đoạn tới.
- Về đội ngũ nhân viên:
Thành lập bộ phận chuyên thực hiện công tác đào tạo, đảm nhiệm vai trò nghiên cứu hướng dẫn, phát triển nhân viên bằng cách tăng cường mở các lớp đào tạo về những kỹ năng quan trọng như kỹ năng giao tiếp với khách hàng, kỹ năng văn phòng, nghệ thuật thuyết phục khách hàng,…
Tiếp tục đưa các mức khen thưởng, đãi ngộ để ghi nhận những nỗ lực của nhân viên từ đó tạo động lực để họ hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo môi trường làm việc tích cực, hiệu quả để họ có thể làm việc vui vẻ thoải mái chứ không đơn thuần là làm việc vì tiền lương.
- Về chiến lược kinh doanh:
Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, truyền thông marketing: nghiên cứu, khảo sát nhu cầu thị hiếu của khách hàng để hiểu rõ và nắm bắt được tâm lý của họ từ đó đề ra được chân dung khách hàng mục tiêu và khai thác thị trường dựa trên phân khúc khách hàng đó. Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
Tiếp tục đầu tư và phát triển quy mô thị trường về các huyện, thị xã và vùng ven thành phố, đồng thời tiếp tục đầu tư vào thị trường cũ để nâng cao được sản lượng tiêu thụ.
Tổ chức các chương trình khuyến mãi để tri ân cũng như thu hút thêm khách mới.
Thiết lập thị trường mới trên Internet, với tình hình dịch covid – 19 đang có những diễn biến phức tạp kể cả trong và ngoài nước việc tìm kiếm nguồn thị trường mới trên các phương tiện truyền thông đang được rất nhiều doanh nghiệp thực hiện.
Tiến hành đàm phán với nhà cung cấp để đưa ra mức giá tốt nhất nhằm giảm giá vốn hàng bán tăng doanh thu và lợi nhuận. Cân đối thu chi, sử dụng nguồn vốn đầu tư hiệu quả dự báo các rủi ro từ những nguồn khác nhau.
- Về công tác quản lý hàng tồn kho:
Tiến hành nâng cao các thiết bị cơ sở vật chất trong kho nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hóa, hạn chế hàng hóa bị trả lại. Đồng thời, giúp công tác kiểm soát hàng tồn kho được vận hành trơn tru và có hệ thống.
Áp dụng các mô hình quản lý hàng tồn kho để dễ dàng kiểm soát hàng tồn kho.
Việc đưa ra các định hướng trong thời gian tới giúp Công ty vạch ra được đường lối cụ thể. Tuy nhiên, đối với nền kinh tế hiện nay các doanh nghiệp khác cũng đua nhau xây dựng và mở rộng quy mô của mình. Vì vậy, đây chính là cơ hội để công ty tiếp tục tăng trưởng và phát huy thế mạnh của mình cũng vừa là thách thức không nhỏ đối với công ty.
3.2. Giải pháp nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tuấn Việt Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
3.2.1. Áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ giúp công ty xác định lượng đặt hàng tối ưu qua các năm. Khi áp dụng mô hình này nhà quản trị cần đặt ra các câu hỏi:
- Số lượng đặt hàng lý tưởng nên mua cho HTK của mình là bao nhiêu để đạt chi phí thấp nhất
- Với sự thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng theo mùa thì thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là bao lâu để có thể cung cấp kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng.
Như đã nói trên, công đang hoạt động kinh doanh trong ngành phân phối thuộc ngành hàng của P&G và Ajinomoto là chủ yếu nên việc áp dụng mô hình EOQ là rất hợp lý vì P&G và Ajinomoto là những nhà cung cấp lâu năm cho công và đã thỏa thuận giá ngay từ đầu và một phần cũng phụ thuộc khá nhiều vào công ty mẹ nên việc được khấu trừ theo số lượng thực sự không khả thi. Bên cạnh đó, mô hình EOQ có cách tính khá đơn giản dễ áp dụng nên hầu như tất cả doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng.
Khi áp dụng mô hình này, ta cần đưa ra một số giả thuyết:
- Nhu cầu hàng năm của công ty có ổn định và có thể dự đoán trước
- Toàn bộ hàng được đặt phải được tiếp nhận cùng một lúc
- Thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng không đổi và phải được xác định trước
Để tính lượng đặt hàng tối ưu ta cần biết các thông số sau: Nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm (D); Nhu cầu HTK mỗi ngày (d); Chi phí cho 1 đơn đặt hàng (S); Chi phí lưu kho trong 1 năm (H); sau đây ta sẽ tiến hành xác định lượng đặt hàng tối ưu:
Đầu tiên, cần xác định nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm cũng như như cầu HTK mỗi ngày trong giai đoạn 2023 – 2025.
Bảng 3.1: Nhu cầu HTK của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt
(Đơn vị: Thùng) Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
|
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 |
| Nhu cầu HTK mỗi năm (D) | 3280 | 4493 | 4025 |
| Nhu cầu HTK mỗi ngày (d) | 10.9 | 14.97 | 13.4 |
Tiếp theo, xác định chi phí cho một đơn đặt hàng trong 3 năm 2023 – 2025
Bảng 3.2: Xác định chi phí cho một đơn đặt hàng
(Đơn vị: Đồng)
| Chi phí | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 |
|
cho một đơn đặt hàng (S) |
Chi phí vận chuyển | 2.360.000 | 3.190.000 | 2.670.000 |
| Chi phí xử lý đơn đặt hàng | 100.000 | 100.000 | 100.000 | |
| Chi phí giao nhận, kiểm tra | 550.000 | 600.000 | 580.000 | |
| Tổng | 3.010.000 | 3.890.000 | 3.350.000 |
Xác định tổng chi phí lưu kho và chi phí lưu kho 1 năm hàng năm giai đoạn 2023 – 2025
Bảng 3.3: Tổng chi phí lưu kho – Chi phí lưu kho 1 năm giai đoạn 2023 – 2025
(Đơn vị: Đồng) Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
| Tổng | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | |||||||
|
chi phí lưu kho (TC) |
Chi phí nguồn nhân lực | 120.000.000 | 152.000.000 | 136.000.000 | |||||||
| Chi phí kho hàng | 82.000.000 | 110.000.000 | 90.000.000 | ||||||||
| Chi phí vật tư, thiết bị | 10.256.000 | 12.039.000 | 12.657.000 | ||||||||
| Tổng | 212.256.000 | 274.039.000 | 238.657.000 | ||||||||
Với những thông số trên ta sẽ tóm tắt lại như sau:
Bảng 3.4: Tóm tắt các thông số
|
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 |
| Nhu cầu HTK mỗi năm (D) | 3280 | 4493 | 4025 |
| Nhu cầu HTK mỗi ngày (d) | 10.9 | 14.97 | 13.4 |
| Chi phí lưu kho 1 năm (H) | 64712.19 | 60992.43 | 59293.66 |
| Chi phí cho một đơn đặt hàng (S) | 3.010.000 | 3.890.000 | 3.350.000 |
| Thời gian từ lúc đặt hàng đến khi nhận được (L) | 7 | 7 | 7 |
Qua bảng số liệu bên dưới có thể thấy với việc áp dụng mô hình EOQ để tính lượt đặt hàng tối ưu qua từng năm nhìn chung khá đơn giản. Với lượng đặt hàng năm 2023 là 552.38 sản phẩm tương ứng với chi phí 35.746.062,99 triệu đồng thời gian nhận hàng diễn ra trong vòng 7 ngày. Tiếp đến năm 2024 với lượng đặt hàng tối ưu đạt 757.04 sản phẩm với chi phí thấp nhất là 46.173.838,12 triệu đồng với thời điểm giao hàng cũng trong vòng 7 ngày. Cuối cùng, năm 2025 lượng đặt hàng tối ưu là 674.39 sản phẩm với tổng chi phí là 39.987.520,26 triệu đồng cũng với thời gian là 7 ngày. Qua đó, với mô hình EOQ ta có thể thấy trong tổng chi phí lưu kho chỉ bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho,…chứ không xuất hiện thêm các loại chi phí như thiệt hại khi không có hàng, chi phí mua hàng. Với việc tính toán được lượng hàng hóa tối ưu cần đặt mua với tổng chi phí thấp nhất có thể giúp công ty kiểm soát tốt hơn tình trạng dự trữ hàng tồn kho. Ngoài việc áp dụng mô hình EOQ công ty cần phải tham khảo thêm các mô hình khác để giúp hệ thống kiểm soát HTK ngày càng hoàn thiện hơn.
Bảng 3.5: Lượng đặt hàng tối ưu – tổng chi phí tồn kho tối thiểu – khoảng thời gian dự trữ tối thiểu – điểm tái đặt hàng – số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm theo mô hình EOQ giai đoạn 2023 – 2025
3.2.2. Cải tiến công tác sắp xếp vị trí hàng hóa tại kho Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
Trên thực tế, việc sắp xếp hàng tồn kho của công ty đang tồn tại một vài vấn đề nổi bật: Việc sắp xếp hàng hóa của công ty đã chia theo từng khu vực sản phẩm khác nhau nhưng điểm còn tồn tại ở đây là giữa các khu vực không hề có vách ngăn phân chia, nên hàng hóa của khu vực này lại nằm sang khu vực khác. Đồng thời, nếu lượng đặt hàng của công ty tăng đột biến sẽ không đủ chỗ để lưu trữ hàng hóa dẫn đến việc hàng hóa bị chất thành đống ở ngoài kho trong một thời gian dài nếu không kịp xử lý sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm cũng như khó kiểm soát kho hàng hơn.
Theo như quan sát thì nhóm hàng của Ajinomoto có sản lượng bán ra trong thời gian gần đây tăng vọt (sản phẩm được chất ở ngoài kho đa số là những sản phẩm của Ajinomoto). Vì vậy, kho hàng các sản phẩm của Ajinomoto sẽ được chuyển qua một kho riêng biệt (Khu vực sản phẩm Ajinomoo (1)). Vì công ty chỉ phân 2 dòng sản phẩm chính của P&G và Ajinomoto nên việc tách biệt 2 nhóm hàng này cũng rất hợp lý. Đồng thời, sẽ chuyển kho hàng dầu gội – dầu xả và kho hàng bột giặc – nước xả ra phía gần cửa kho vì đây là những sản phẩm bán chạy nhất của nhóm hàng P&G.
Tiến hành lắp ráp các bức tường bằng inox để ngăn cách các khu vực sản phẩm nhằm tránh lẫn lộn các sản phẩm ở các khu vực khác nhau. Thay thế các kệ gỗ bằng các kệ sắt để tạo sự chắc chắn và giảm sự bụi bẩn trong kho do kệ gỗ gây ra.
Hình 3.1: Mô hình kho hàng
3.2.3. Áp dụng phương pháp 5S
Hầu hết tất cả nhân viên đều muốn làm việc trong môi trường sạch đẹp, thoáng mát, lành mạnh để giúp nâng cao tinh thần làm việc, tăng năng suất lao động. Nhận thấy sự thiếu sót của công ty khi không áp phương pháp 5S này để cải thiện môi trường làm việc và tạo điều kiện để tất cả nhân viên làm việc một cách hiệu quả. Đặc biệt là áp dụng phương pháp này vào công tác quản lý hàng tồn kho, vì theo như quan sát thì môi trường bên trong kho khá bụi bẩn và lộn xộn nên việc áp dụng phương pháp này có thể cải thiện được chất lượng các sản phẩm và bố trí sắp xếp các hàng hóa hợp lý hơn. Phương pháp 5S bao gồm:
- Sàng lọc: phân loại hàng hóa theo một trật tự nhất định, di dời những hàng hóa hết hạn, kém chất lượng đem bán đi hoặc tái sử dụng chúng.
- Sắp xếp: tổ chức sắp xếp chúng một cách hiệu quả để thủ kho có thể dễ tìm, dễ thấy và dễ lấy hàng.
- Sạch sẽ: vệ sinh thường xuyên kho bãi, các loại máy móc vật dụng trong kho nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro đồng thời nâng cao tính chính xác của các thiết bị máy móc.
- Săn sóc: Thực hiện và duy trì thường xuyên 3S trên.
- Sẵn sàng: Rèn luyện các thao tác trên để tạo thành thói quen, tác phong cho mọi người trong việc thực hiện 5S.
Việc thực hiện phương pháp này sẽ mang lại sự thay đổi tích cực trong môi trường làm việc của công ty. Từ đó nâng cao tinh thần tập thể, trách nhiệm cũng như thái độ làm việc của nhân viên. Đồng thời, cắt giảm được một số loại chi phí, nâng cao năng suất cũng như chất lượng của hoạt động kinh doanh.
3.2.4. Một số giải pháp khác nâng cao công tác quản lý HTK Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
Thủ kho và phụ kho phụ trách khu vực sản phẩm của mình thay phiên nhau tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, thông tin khách hàng,…trước khi bốc vác lên xe để vận chuyển.
Cải tiến kho hàng theo tiêu chuẩn kỹ thuật mới để đáp ứng được các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hóa nhằm đảm bảo được chất lượng sản phẩm tốt nhất trước khi đến tay khách hàng.
Thường xuyên theo dõi tình hình xuất nhập kho để có kế hoạch nhập hàng hợp lý nhằm tránh trường hợp dư thừa, thiếu hụt hàng hóa.
Đưa ra các chính sách phúc lợi, lương thưởng tốt, tổ chức các chương trình đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, thường xuyên tổ chức các hoạt động dã ngoại vào dịp lễ. Từ đó, nâng cao tinh thần làm việc, thu hút và giữ chân nhân viên tạo điều kiện để họ phát huy tính sáng tạo của mình giúp họ gắn bó lâu hơn với công ty.
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
1. Kết luận
Trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế đã mang lại cho em nhiều trải nghiệm thú vị. Qua thời gian được học tập tiếp xúc với thực tế em cảm thấy rằng việc áp dụng những lý thuyết vào thực tế thực sự không dễ dàng. Trong suốt thời gian thực tập em đã tiến hành quan sát, phân tích số liệu và phỏng vấn một số anh chị thủ kho từ đó em đã có một cái nhìn tổng quan hơn về các quy trình hoạt động kinh doanh của công ty, cách mà những con người vận hành một tổ chức trơn tru đặc biệt là công tác quản trị hàng tồn kho lĩnh vực mà em đã tập trung phân tích và tìm hiểu trong khoảng thời gian này. Nó giúp em nhận ra được công tác quản trị HTK là vấn đề cấp thiết mà nhiều doanh nghiệp cần phải chú ý, vì tầm quan trọng và ảnh hưởng của nó có thể chi phối cả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp đã có sự giúp đỡ, chỉ bảo của Thầy PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn cùng với các anh chị phòng kế toán cùng các anh chị thủ kho, phụ kho em mới có thể hoàn thành được bài khóa luận này. Nhìn lại 3 tháng thực tập một khoảng thời gian có ý nghĩa và là tiền đề để em có thể tận dụng vào công việc sau này.
Trong khoảng thời gian làm khóa luận với trình độ còn hạn chế nên những phân tích và đánh giá trong bài sẽ không tránh được những sai sót, đồng thời những giải pháp và đề xuất của em đưa ra có thể không được tối ưu. Vì vậy, nếu có xảy ra sai sót em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của quý thầy cô, các anh chị trong đội ngũ nhân viên trong công ty để em có thể hoàn thiện hơn bài khóa luận cũng như kiến thức của mình.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đặc biệt là Thầy PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn cùng với chị Dương Thị Thảo – Kế toán trưởng và các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
2. Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
2.1. Đối với chính quyền địa phương
Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời thông báo các đổi mới trong chính sách để doanh nghiệp có thể nắm bắt được sự thay đổi từ đó tránh vi phạm những quy định, nguyên tắc.
Mỗi doanh nghiệp tại địa phương đều đóng góp một phần đó cho khu vực, vì vậy chính quyền địa phương nên tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, để các doanh nghiệp có thẻ phát huy được tất cả điểm mạnh của mình.
2.2. Đối với công ty
Là chi nhánh của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt nên quản lý các hoạt động cũng như sử dụng các phần mềm đều phải theo quyết định của công ty chủ quản. Đồng thời, việc sử dụng phần mềm cần có sự đồng bộ từ công ty mẹ đến các chi nhánh. Vì vậy, việc sử dụng phần mềm cần kiến nghị lên Công ty chủ quản.
- Sử dụng phần mềm quản lý kho hàng chuyên nghiệp
Một trong các yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp là sử dụng vốn một cách hiệu quả. Việc quản lý tốt hàng tồn kho giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản kinh doanh và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm dùng để quản lý kho hàng trong đó có phần mềm SWM (Smartlog Warehourse Management System) được xem là một giải pháp quản lý kho hàng lý tưởng cho các doanh nghiệp thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh, thực phẩm, do đó phần mềm này rất phù hợp với Công ty. Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
SWM ứng dụng giải thuật thông minh nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành của kho hàng và trung tâm phân phối giúp giám sát, vận hành kho hàng dễ dàng hơn, giảm thiểu sai sót.
- Các tính năng của SWM
Hình 4.1: Tính năng của SWM
- Chiến thuật sắp xếp hàng hóa và soạn hàng
Thiết lập chiến thuật sắp xếp hàng hóa theo khu vực, đặc tính hàng hóa, kích thước, tốc độ di chuyển hàng hóa,…
Chỉ định chính xác đến từng vị trí cất hàng và soạn hàng tự động. Thiết lập tối ưu vị trí và đường đi cho nhân viên
Thiết lập chiến thuật lấy hàng theo FIFO, ngày sản xuất, ngày hết hạn,…
Thiết lập chiến thuật soạn hàng theo đơn hàng, nhóm hàng, khu vực, đơn gộp,…
- Báo cáo kinh doanh thông minh
Báo cáo lượng xuất, nhập, tồn kho và các tình trạng khác của đơn hàng
Xuất ra dạng Excel, PDF và máy in theo chuẩn mực thông dụng Kiểm soát lượng hàng tăng giảm trong kho, sức chứa
- Giám sát tồn kho theo thời gian thực
Giảm thiểu chi phí tồn kho: chi phí vận hành, chi phí vận chuyển hàng tồn kho, và tăng hiệu quả chọn hàng và đóng gói.
Truy cập vào danh sách tồn kho trên website ở bất cứ đâu và bất cứ thời gian nào trên máy tính có kết nối Internet.
Nhận thấy, nguồn nhân lực của công ty có trình độ chuyên môn cao và còn rất trẻ nên việc áp dụng phần mềm này cũng không quá khó khăn. Với mục đích chính là hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình thực hiện công tác quản lý hàng tồn kho. Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tuấn Việt


Pingback: Khóa luận: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt
Khóa luận: Giải pháp quản trị hàng tồn kho tại Công ty Tuấn Việt