Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần sao thái dương này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Để đưa ra được giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của công ty. Ngoài việc dựa trên thực trạng hệ thống phân phối chúng ta còn phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của kênh. Cụ thể là các yếu tố vi mô ra sao ? Các yếu tố vĩ mô thì ảnh hưởng như thế nào ? . Kết hợp định hướng phát triển của công ty trong tương lai chúng ta sẽ đưa ra được những giải pháp tốt hơn để cải thiện hoạt động kênh.
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kênh phân phối sản phẩm của công ty Cổ phần Sao Thái Dương
3.1.1. Nhân tố vĩ mô
- Kinh tế:
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua tăng trưởng đều và ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển. Nhưng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu, tài chính ngân hàng, bất động sản. Lạm phát tăng cao, làm cho người dân thận trọng hơn trong việc đầu tư và tiêu dùng. Điều này đã khiến cho các ngành công nghiệp gặp nhiều khó khăn hơn. Tuy vậy so với các ngành khác thì dược là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhất, vì đây là một trong những mặt hàng thiết yếu đối với người dân.
- Văn hóa – xã hội:
Tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam chưa cao, phần lớn người dân tập trung ở nông thôn, thường có mức sống thấp, có nhu cầu cao với các loại thuốc có giá thành rẻ. Đây là điều kiện thuận lợi cho các công ty dược Việt Nam mở rộng thị trường. Hơn nữa, người tiêu dùng Việt ngày càng có mức sống nâng cao, họ ngày càng quan tâm hơn tới tình trạng sức khỏe, vì vậy có nhu cầu thuốc cao để đảm bảo sức khỏe. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dược ở Việt Nam.
- Nhà nước: Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi chính sách quản lý của nhà nước. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý ngành dược như: Chính sách của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc…
- Khoa học công nghệ:
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi vào đời sống. Sự phát triển và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào ngành dược đã tạo ra khả năng sản xuất tốt hơn, chất lượng đảm bảo hơn và quy trình quản lý theo các tiêu chuẩn chính xác hơn.
- Nhân khẩu học:
Ở Việt Nam, người dân ưa dùng sản phẩm Đông dược. Điều này tạo điều kiện cho ngành sản xuất Đông dược nước ta có rất nhiều cơ hội để phát triển kinh doanh.
3.1.2. Nhân tố vi mô
- Thị trường
Hiện nay sản phẩm của công ty được phân phối trên cả nước. Thị trường của công ty được chia làm 6 vùng miền: Khu vực Hà Nội, Khu vực miền núi phía Bắc, Khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Khu vực miền Trung, Khu vực Tây Nguyên, Khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Thị trường được chia ra nhiều khu vực như vậy là căn cứ vào từng đặc điểm thị trường, thói quen tiêu dùng và dựa vào mục tiêu, phương pháp quản lý của công ty.
Thị trường Khu vực Hà Nội: là thị trường lớn,chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu phân phối của công ty. Thị trường này có đặc điểm là dân số đông, có nền kinh tế phát triển cao, tăng trưởng nhanh, thu nhập của người dân cao, người tiêu dùng có trình độ cao, đòi hỏi cao về chất lượng và thương hiệu. Cơ sở hạ tầng y tế ở đây rất phát triển và được đầu tư mạnh nhất cả nước. Xu hướng phát triển của công ty tại thị trường này sẽ là tăng số nhân viên bán hàng có năng lực, tăng cường quảng bá sản phẩm, đưa từng dòng sản phẩm của công ty thâm nhập sâu vào thị trường này.
Thị trường Miền núi phía Bắc: là thị trường địa lý rộng lớn, địa hình đồi núi nên di chuyển còn gặp nhiều khó khăn. Đặc điểm của thị trường này là có tổng số dân cư lớn, tuy nhiên mật độ dân cư thấp, trình độ dân trí chưa cao do có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống. Mặc dù vậy, người tiêu dùng ở đây lại có xu hướng ưa chuộng các sản phẩm Đông dược nên đây là một thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Chiến lược phân phối của công ty tại thị trường tiềm năng này là tăng cường chất lượng và số lượng đội ngũ nhân viên bán hàng tại chỗ am hiểu thị trường, tập trung chiếm lĩnh thị trường tại các đô thị trong vùng. Bên cạnh đó công ty tăng cường hoạt động gặp gỡ, tư vấn khách hàng để tạo sự gần gũi với khách hàng, thu thập ý kiến của khách hàng, biến thị khu vực này vừa là thị trường tiêu thụ mạnh vừa là thị trường chăm sóc, trồng cấy cây nguyên liệu có chất lượng cho công ty. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Thị trường Đồng bằng Bắc Bộ: Công ty đánh giá đây là thị trường chủ chốt vì những đặc điểm sau của thị trường này: Dân số đông, mật độ dân cư cao, trình độ dân trí đồng đều, thu nhập ở mức trung bình cao, cơ sở y tế tốt, giao thông thuận lợi. Do đó công ty đề ra chiến lược phân phối là: tăng cường hình ảnh của công ty tại thị trường bằng các biện pháp quảng cáo, thâm nhập sâu tại từng khu vực nhỏ từng hiệu thuốc, từng thôn làng, không bỏ trống thị trường nhỏ nào.
Thị trường Miền Trung: Đây cũng là thị trường quan trọng của công ty, đặc điểm của thị trường này là kinh tế phát triển trung bình, đời sống nhân dân đã được nâng cao tuy nhiên còn gặp nhiều khó khăn do thiên tai. Tuy vậy đây là khu vực được Nhà nước ưu tiên đầu tư nhiều để phát triển kinh tế. Công ty luôn tập trung nguồn lực để phân phối tại thị trường này, đặc biệt hai tỉnh lớn là Nghệ An và Thanh Hóa
Thị trường Tây Nguyên: LSà thị trường tập trung nhiều dân tộc thiểu số, đời sống nhân dân còn nghèo. Do nhiều yếu tố, doanh số tại thị trường này của công ty chưa cao, trong tương lai, công ty có chiến lược đặc biệt để củng cố thị trường này.
Thị trường Đông và Tây Nam Bộ: Thị trường này tập trung lượng dân cư cao nhất cả nước, tỷ trọng đóng góp trong nền kinh tế quốc dân cao, có hai trung tâm kinh tế lớn của cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. Đây là thị trường tiêu thụ mạnh của Công ty. Tại thị trường này, công ty đã chiếm được thị phần cao. Đặc biệt khu vực thị trường miền Tây Nam Bộ là thị trường mới ( được công ty tập trung phát triển từ cuối năm 2021) cũng thu được nhiều thành công. Trong tương lại, đây sẽ là thị trường chủ chốt của Công ty. Để tạo điều kiện cho công tác phân phối tại thị trường này, công ty đã mở chi nhánh và kho hàng lớn tại thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm quản lý và phân phối sản phẩm ở khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ
- Đặc điểm Khách hàng:
Khách hàng của công ty được chia là hai đối tượng chính: Khách hàng là các tổ chức, công ty và khách hàng là người tiêu dùng cá nhân. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Khách hàng là tổ chức, công ty: chủ yếu là các bệnh viện hoặc phòng khám chữa bệnh. Lượng hàng mua của đối tượng khách hàng này là nhiều, mỗi lần mua theo đơn hàng lớn. Độ trung thành của khách hàng loại này không cao, công ty luôn phải đối mặt với nguy cơ mất khách hàng này, và phải chịu áp lực cao về giá cả và chiết khấu so với đối thủ cạnh tranh. Do đó, tạo được niềm tin, lòng trung thành của đối tượng khách hàng này là nhiệm vụ quan trọng đối với kênh phân phối hiện nay.
Khách hàng là người tiêu dùng cá nhân: là những người sử dụng cuối cùng sản phẩm của công ty. Đối tượng khàng hàng này có lượng mua ít, và tùy theo từng khu vực thị trường mà họ có những căn cứ quyết định mua hàng khác nhau. Ví dụ, ở đồng bằng hay thành thị, đời sống kinh tế phát triển, thu nhập cao nên khách hàng quan tâm nhiều tới chất lượng sản phẩm, thương hiệu công ty hơn là giá cả. Đặc biệt, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới quyết định mua hàng của họ là những lời khuyên, tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ và của cả nhân viên bán hàng. Do đó, với chiến lược phân phối cua mình, công ty phải luôn quảng bá hình ảnh, chất lượng của mình không chỉ tới người tiêu dùng mà còn tới cả những y, bác sĩ chuyên môn.
- Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay, ở Việt Nam, thị trường thuốc đông dược không còn quá mới mẻ, phần lớn các đối thủ của công ty đều áp dụng hầu hết các kiểu kênh phân phối, bao gồm cả các đại lý và nhân viên bán hàng. Điều này làm cho mức độ cạnh tranh càng trở lên gay gắt, hệ thống phân phối của công ty phải luôn làm hai nhiệm vụ: vừa củng cố, giữ vững thị trường hiện tại vừa phải tìm kiếm và mở rộng thị trường để tăng doanh số. Hệ thống phân phối không chỉ phải tăng về bề rộng mà còn phải tăng về chiều sâu.
Bên cạnh đó, sản phẩm của công ty cũng như các sản phẩm có nguồn gốc thảo dược nói chung phải cạnh tranh khốc liệt với các sản phẩm thuốc tây dược và các loại mỹ phẩm nhập ngoại, hiệu quả làm việc của hệ thống phân phối quyết định vấn đề sống còn của công ty. Do đó, công tác quản lý kênh phân phối phải tạo được động lực làm việc cho nhân viên bán hàng, tạo điều kiện cho họ, đảm bảo quyền lợi cho họ trước những cám dỗ, lôi kéo từ phía đối thủ.
- Điểm mạnh của sản phẩm
Sản phẩm kinh doanh của Công ty là các sản phẩm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng. Điều này tạo ra những khó khăn nhất định cho việc thâm nhập và tạo được uy tín đối với khách hàng . Tuy nhiên, khi đã có chỗ đứng trên thị trường thì công ty sẽ có rất nhiều cơ hội để tiêu thụ sản phẩm. Khi một sản phẩm đã có thương hiệu các sản phẩm mới cũng nhanh được thị trường chấp nhận và tiêu dùng hơn.
Cũng do đặc điểm của dòng sản phẩm này mà công ty gặp nhiều khó khăn hơn trong việc canh tranh đối với hệ thống phân phối của đối thủ.Không những thế, sản phẩm của công ty có ưu điểm là xuất phát từ thảo dược, không gây tác dụng phụ cho người sử dụng nên được khách hàng đánh giá cao. Điều này tạo một lợi thế cao cho hoạt động phân phối của công ty.
- Đặc điểm về lực lượng bán hàng : Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Lực lượng bán hàng là yếu tố bên trong, ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của ty, họ chính là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, giải quyết những thắc mắc, lắng nghe những nhu cầu, phản ứng của họ. Vì vậy, để có một kênh phân phối tốt bắt buộc phải có một đội ngũ bán hàng tốt. Sao Thái Dương đã có được lực lượng bán hàng dày kinh nghiệm, có kỹ năng tốt và lòng trung thành cao.
- Khả năng quản lý:
Đi đôi với hoạt động thiết kế và xây dựng kênh phân phối phải là hoạt động quản lý điều hành hoạt động của nó. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của công ty có 1 Giám đốc, 3 Phó giám đốc, trong đó có 2 dược sĩ Đại học, 1 Thạc sĩ dược học, 1 Cử nhân Tài chính kế toán có 16 – 20 năm kinh nghiệm trong ngành Dược mỹ phẩm, yêu nghề, say mê và tâm huyết.
Đội ngũ cán bộ trẻ của công ty đươc tuyển chọn từ những sinh viên xuất sắc, có nhiều thành tích, năng động, ham học hỏi, sáng tạo từ Trường đại học Dược Hà Nội, Kinh tế quốc dân… Cán bộ phòng kinh doanh có kinh nghiệm và kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu. Đó là cơ sở để công ty thiết lập và quản lý kênh phân phối hiệu quả nhất.
- Khả năng tài chính:
Khả năng về nguồn tài chính là yếu tố hàng đầu quyết định đến quy mô của công ty, từ đó quyết định đến quy mô thị trường và khả năng công ty tìm được các trung gian thương mại thích hợp và thiết lập được mối quan hệ tốt với họ.
3.2. Đinh hướng và chiến lược phát triển của công ty cổ phần Sao Thái Dương Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
3.2.1. Định hướng chung
Định hướng phát triển bền vững của Sao Thái Dương thể hiện trong văn bản triết lý kinh doanh của công ty: Mọi hoạt động sản xuât, kinh doanh của công ty đều đi theo những mục tiêu được để cập trong văn bản “ triết lý kinh doanh” mà ban lãnh đạo công ty đã tâm huyết tạo dựng. Đó là: Cung cấp sản phẩm dịch vụ mang lại sức khỏe, sắc đẹp và hạnh phúc cho khách hàng và cộng đồng. Luôn tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu khách hàng, củng cố và xây dựng niềm tin bền vững ở khách hàng. Xây dựng thương hiệu, phát triển và lớn mạnh không ngừng. Hướng tới kinh doanh hiện đại, kinh doanh để tạo ra của cải vật chất có giá trị cho xã hội và việc làm cho người lao động, thông qua đó người lao đọng phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần, người lao động được tạo điều kiên để phát triển tài lực, không có kìm hãm, không có đố kỵ.
Để làm được điều đó, các chiến lược của công ty là: chú trọng đến công tác nghiên cứu và phát triển, không ngừng cải thiện, đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư các trang thiết bị sản xuất và kiểm nghiêm hiện đại bảo đảm sản xuất và kiểm nghiệm tốt; song song là chú trọng công tác phát triển nguôn nhân lực, mở rộng mạng lưới phân phối, củng cố và nâng cao vị thế trong nước, bắt đầu vươn ra thế giới.
3.2.2. Định hướng phát triển kênh phân phối
Để nâng cao khả năng chiếm lĩnh và làm chủ thị trường, chiến lược phát triển kênh phân phối của phong kinh doanh đã được ban lãnh đạo công ty thông qua:
- Tăng cường mạng lưới và thâm nhập sâu vào thị trường.
- Tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên kênh, nâng cao chất lượng nhân lực phân phối.
- Nghiên cứu và thiết kế cấu trúc kênh phù hợp với từng khu vực thị trường.
- Tăng cường hiệu quả các hoạt động xúc tiến, nâng cao uy tín và hình ảnh công
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần Sao Thái Dương Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
3.3.1. Ứng dụng mô hình SWOT đề ra giải pháp
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. SWOT là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (Nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ… Mô hình SWOT sẽ được xây dựng với các chiến lược cơ bản sau đây:
- SO: Các chiến lược phát triển dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng cơ hội của thị trường.
- WO: Các chiến lược dựa trên khả năng tận dụng cơ hội thị trường để vượt qua điểm yếu.
- ST: Các chiến lược dựa vào ưu thế của công ty để đề phòng các nguy cơ từ thị trường.
- WT: Các chiến lược hạn chế điểm yếu và tránh các nguy cơ từ thị trường.
| Phân tích Công ty | Điểm mạnh (S) | Điểm yếu (W) |
| 1. Sản phẩm có thương hiệu, chất lượng tốt.
2. Hệ thống quản lý và phân phối tốt. 3. Dây chuyền sản xuất hiện đại. 4. Hoạt động nghiên cứu tốt. 5. Khả năng tài chính tốt. |
1. Giá thành sản phẩm cao.
2. Chưa chủ động nguồn nguyên liệu. 3. Hoạt động truyền thông chưa tốt. 4. Cơ sở vật chất còn yếu kém. 5. Nhà máy duy nhất tại Hà Nam. |
|
| Phân tích môi trường Cơ hội (O) | S – O | O – W |
| 1 . Quy mô thị trường ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng nhanh.
2. Xu hướng tiêu dùng sản phẩm có chất lượng cao. 3. Xu hướng tiêu dùng sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên. 4. Thị trường nước ngoài tiềm năng, hợp tác thuân lợi. 5. Thu nhập người dân được cải thiện. |
S3,4O1,3: Nghiên cứu phát triển sán phẩm mới.
S1,2,4,5O4: Phát triển thị trường ra nước ngoài. S3O2: Nâng cao chất lượng sản phẩm. S1,2O2,5: Chiến lược giá đa dạng chiếm lĩnh thị trường. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương. |
O2,4,5W1: xây dựng chiếm lược giá linh hoạt.
O4W2: đa dạng hóa nguồn nguyên liệu. O2,3W3: đa dạng hóa kênh truyền thông, đổi mới mục tiêu, thông điệp truyền thông. O1,4W4,5: Xây dựng hệ thống kênh phân phối thâm nhập thị trường, hệ thống kho bãi và phương tiện vận chuyển hợp lý. |
| Nguy cơ (T) | S – T | T – W |
| 1. Sức ép từ hàng hóa thay thế.
2. Lạm phát ảnh hưởng tới quyết định mua của người dân và mức sống của thành viên kênh. 3. Sức ép từ nhà cung ứng, giá cả nguyên liệu tăng. 4. Sức ép từ đối thủ cạnh tranh. 5. Lãi suất ngân hàng tăng cao. |
S1,3,4T1: Nghiên cứu sản phẩm mới, tạo ra giá trị khác biệt.
S2,3T2: Nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành sản phẩm. S5T3: Đàm phán, đa dạng nguồn nguyên liệu. S1,2,5T4: Mở rộng thị trường ra nước ngoài, củng cố uy tín, hình ảnh công ty. S2,3,5T5: Nâng cao hiệu quả phân phối, đẩy nhanh vòng luôn chuyển vốn. |
T1,2W1: Nghiên cứu hạ giá thành sản phẩm.
T3,W2: Đa dạng hóa nguồn cung ứng. T4W3: Đa dạng hóa sản phẩm. ngành nghề kinh doanh. |
- Như vậy qua phân tích mô hình SWOT, các giải pháp có thể tiến hành bao gồm: Chiến lược về sản phẩm: Nghiên cứu chế tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra giá trị ưu việt và điểm vượt trội cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất để hạ giá sản phẩm. Từ đó tạo được uy tín của công ty, thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm.
- Chiến lược giá linh hoạt cho cả khách hàng và nhà phân phối.
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối, mở rộng thị trường ra nước ngoài.
- Đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên liệu, đa dạng danh mục sản phẩm, đa dạng lĩnh vực kinh doanh.
- Thực hiện tốt công tác Marketing từ nghiên cứu thị trường tới phân phối sản phẩm và các hoạt động quan hệ công chúng, dịch vụ sau bán.
3.3.2. Hoàn thiện chiến lược Marketing hỗ trợ phân phối sản phẩm Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
- Phát triển thị trường mới
Việc phát triển thị trường mới nhằm mở rộng thị trường góp phần tăng thị phần và vị thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên đi song song với việc phát triển thị trường mới thì công ty cũng cần chú trọng đến những thị trường đang tăng trưởng nhanh như khu vực thị trường Đông và Tây Nam Bộ. Đây là khu vực đông dân cư nhất cả nước, tăng trưởng nhanh qua từng năm. Khách hàng ở thị trường này có xu hướng tiêu dùng thoải mái hơn thị trường Miền Bắc. Sản phẩm chủ lực của công ty ở thị trường này là kem nghệ Thái Dương và viên vai gáy Thái Dương. Công ty cần có những chiến lược đúng đắn trong việc nghiên cứu phát triển sản phẩm phù hợp với khu vực này sau đó có thể sử dụng các thành viên trong kênh phân phối nhằm mở rộng ra những thị trường mới lân cận.
Việc phát triển thị trường mới được hiểu đầy đủ theo mô hình dưới đây:
| Hàng hoá hiện có | Hàng hoá mới | |
| Thị trường hiện có | Thâm nhập sâu hơn. | Nghiên cứu sản xuất hàng hoá. |
| Thị trường mới | Mở rộng ranh giới của thị trường. | Chiếm lĩnh thị trường. |
Thâm nhập sâu hơn vào thị trường: Các thị trường nông thôn và miền núi còn rất nhiều tiềm năng. Công ty nên có giải pháp tập trung bán sản phẩm cho lượng khách hàng còn bỏ ngỏ ở những thị trường này.
Nghiên cứu sản xuất hàng hóa: Tại các thị trường hiện đã có, công ty nghiên cứu tung ra các săn phẩm mới để không ngừng đáp ứng nhu cầu biến đổi của khách hàng. Đó có thể chỉ là sự thay đổi nhỏ như mẫu mã, quy cách, mùi hương tới những thay đổi hoàn toàn. Đó cũng là những dịch vụ đi kèm như vận chuyển, tư vấn…
Mở rộng ranh giới của thị trường: Công ty có thể mở rộng ranh giới thị trường bằng cách mở rộng sang kinh doanh ở thị trường nước ngoài như Trung Quốc, Lào, Thái Lan, các nước trong khu vực. Đây là những thị trường rất tiềm năng, có cơ hội phát triển cao. Việc phát triển thị trường còn bằng cách xâm nhập vào thị trường ngách tại thị trường hiện tại. Đây nên là hướng đi an toàn và đúng đắn của công ty.
Chiếm lĩnh thị trường: Việc tung sản phẩm vào thị trường mới như khu vực các tỉnh miền núi phía bắc, khu vực tây nguyên, mục tiêu của công ty là chiếm lĩnh được những thị trường này. Để đạt được mục tiêu, công ty phải có được sự chuẩn bị tốt về mọi mặt, từ nguồn lực con người tới công nghệ, văn hóa công ty…
- Chính sách giá cả Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Do chính sách giá cả hiện nay của công ty được xác định dựa trên chi phí kinh doanh của từng dòng sản phẩm trong đó chủ yếu dựa trên giá cả nguyên vật liệu đầu vào nên khi thị trường nguyên liệu đầu vào có biến động thì giá thành sản phẩm các sản phẩm của công ty cũng phải biến động. Đó cũng là lý do khiến giá bán sản phẩm của công ty thường cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Xây dựng tốt kế hoạch phân phối, sản xuất để có kế hoạch nguyên liệu đầu vào từ trước, hạn chế tác động giá đầu vào.
Các nhân viên và các đại lý của công ty phân bố ở nhiều khu vực thị trường khác nhau, với từng khu vực thị trường sức mua và khả năng mua là khác nhau, để thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ thì công ty nên xây dựng chính sách giá cả cho từng khu vực thị trường.
- Chính sách xúc tiến
Quảng cáo là kênh thông tin ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua hàng của khách hàng, kế đến là kinh nghiệm, người quen giới thiệu và người bán giới thiệu. Hội chợ và các kênh thông tin khác ảnh hưởng không nhiều đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Do đó, để kênh phân phối đạt hiệu quả cao công ty cần đầu tư nguồn lực và có kế hoạch dài hạn cho các hoạt động xúc tiến.
- Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà công ty sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu ở các phân khúc nhỏ, mong muốn tạo ra các đáp ứng tức thì. Các đáp ứng này dưới nhiều hình thức như: một yêu cầu, mua hàng, gửi phiếu… Các hoạt động marketing trực tiếp mà công ty có thể sử dụng như:
Thư chào hàng (Direct mail): Là một hình thức marketing trực tiếp gửi đến khách hàng qua đường bưu điện, phương tiện truyền thông công cộng để khách hàng đặt hàng. Thư chào hàng qua bưu điện kèm theo bưu thiếp, brochure, catalog… là hình thức phổ biến nhất. Ngày nay xuất hiện những hình thức mới như: thư chào hàng gửi qua các phương tiện truyền thông (Fax mail, E-mail, Voice mail, SMS …) Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
- Nguyên tắc trình bày thư chào hàng:
Phong bì: gây ấn tượng, tạo sự quan tâm đến nội dung bên trong. Nội dung: ngắn gọn, kèm theo tài liệu (giá, hình ảnh sản phẩm, mẫu) Chuẩn bị phong thư hồi báo, dãn sẵn tem và địa chỉ.
Catalog: Hình thức marketing trực tiếp thông qua gửi các catalog đến danh sách khách hàng đã chọn. Catalog thường có hình ảnh, mô tả chi tiết sản phẩm (đặc điểm kỹ thuật, tính năng, giá cả, mẫu mã) để cung cấp thông tin cho khách hàng chọn lựa và mua sản phẩm.
Telemarketing, teleshoping: Cách tiếp cận khách hàng từ xa qua điện thoại, computer, fax để bán sản phẩm.
Direct sell : chào hàng bán hàng trực tiếp với khách hàng: Hình thức marketing cổ điển nhất, cách tiếp cận trực tiếp, đối mặt với khách hàng để trình bày, giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm.
Marketing trực tuyến: Có hai hình thức marketing trực tuyến: dịch vụ thương mại trực tuyến và internet. Dịch vụ thương mại trực tuyến: dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyền và dịch vụ marketing tới người đăng ký và họ trả phí hàng tháng. Internet: hiện là kênh marketing trực tuyến chủ yếu, công ty thiết kế trang web riêng của mình chứa những thông tin về sản phẩm và công ty. Người sử dụng internet có thể sử dụng các trình duyệt phổ biến để truy cập, tìm hiểu thông tin, trao đổi và đặt hàng.
Marketing trực tiếp có ưu điểm sau:
- Chọn lọc đối tượng cao cho phép nhắm vào các khách hàng đặc biệt.
- Linh động trong truyền thông ít phụ thuộc vào các phương tiện.
- Cá nhân hóa cuộc giao dịch, làm khách hàng quan tâm.
- Chi phí thấp.
- Dễ định lượng và đánh giá hiệu quả.
Nhược điểm của nó là:
- Tính chính xác của cơ sở dữ liệu: danh sách khách hàng có thể thay đổi, không chính xác và điều đó làm tăng chi phí.
- Thường bị phê phán là quấy nhiễu quyền tự do thư tín của khách hàng.
- Thiếu sự hỗ trợ kỹ thuật, mỹ thuật so với quảng cáo, có thể ít tạo ấn tượng.
- Thông tin về sản phẩm thay đổi, khó cập nhập thông tin, chi phí in ấn tốn kém, chuẩn bị thông tin công phu hơn.
Với mô hình kênh phân phối của công ty, các hoạt động marketing trực tiếp có thể được các thành viên kênh tiến hành. Tuy nhiên vì điều kiện hạn chế về kỹ thuật của cả thành viên phân phối và khách hàng nên phương pháp này chưa đạt hiệu quả cao.
3.3.3. Hoàn thiện công tác quản lý kênh Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
- Lựa chọn và thiết kế kênh.
Thị trường kinh doanh luôn biến động, khả năng cung cấp sản phẩm của công ty cũng phát triển không ngừng. Do đó một loại hình kênh phân phối có thể hoàn chỉnh và hiệu quả trong mỗi trường này nhưng có thể không phù hợp, kém hiệu quả trong môi trường khác.
Hơn nữa, nhu cầu hoàn thiện kênh phân phối luôn tồn tại, nên công tác lựa chọn và thiết kế kênh phân phối được công ty tiến hành thường xuyên, không ngừng. Công ty luôn cập nhật thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ…; tình hình hoạt động của các thành viên trong kênh để có được quyết định điều chỉnh kênh theo hướng thiết kế sao cho luôn đảm bảo hiệu quả cao nhất.
Xác định và phối hợp các mục tiêu phân phối mới: Thông thường thì các mục tiêu phân phối của công ty đã cố định theo từng kế hoạch kinh doanh của năm. Nhưng vì điều kiện thay đổi, công ty kiểm tra các mục tiêu phân phối với mục tiêu marketing và mục tiêu chiến lược tổng thể để quyết định có thiết kế kênh mới, hay thay đổi mục tiêu phân phối. Việc xác định mục tiêu kên phân phối được công ty tiến hành như sau:
Phối hợp các mục tiêu phân phối với các mục tiêu và chiến lược marketing, chiến lược của công ty để đảm bảo tính nhất quán và tính khả thi.
Chi tiết hóa, cụ thể hóa các mục tiêu một cách rõ rang nhất, càng lượng hóa càng tốt. Từ đó, tạo điều kiện cho công tác quản lý kênh dễ dàng hơn, kịp thời đôn đốc các thành viên thực hiện các mục tiêu này.
Phát triển cấu trúc kênh: Trên cơ sở các công việc đã được phân chia, công ty thực hiện việc giải quyết các vấn đề cụ thể trong cấu trúc kênh:
Chiều dài của kênh: thể hiện qua số câp kênh. Hiện nay, công ty xây dựng hệ thống kênh phân phối với 3 cấp trung gian.
Cường độ phân phối: thể hiện ở bề rộng của kênh với số lượng trung gian phân phối ở cùng một cấp.
Các loại trung gian phân phối sử dụng ở mỗi cấp. Hiện nay, ở cấp I, công ty sử dụng hai thành viên là đại lý cấp I và nhân viên bán hàng. Ở các cấp dưới, số loại trung gian cũng rất phong phú. Đây chính là một nỗ lực của công ty để phủ kín thị trường.
Trong quá trình xây dựng kênh phân phối của mình, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Không phải lúc nào kênh phân phối cũng hoạt động tốt, sẽ gây ảnh hưởng tới mục tiêu phân phối của công ty. Do đó, một yêu cầu đặt ra là công ty phải luôn chủ động để kênh có được khả năng thích nghi cao với thị trường. Trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống phân phối, tùy vào biến động của thị trường và tình hình sản xuất kinh doanh, công ty luôn chủ động để thiết kế và lựa chọn cho mình kênh phân phối hiệu quản nhất. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
- Tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh
Hoàn thiện quá trình tuyển chọn thành viên kênh:
Trong quá trình tổ chức hoạt động của kênh, cũng giống như việc lựa chọn nhân viên trong các bộ phận sản xuất kinh doanh khác, công ty phải lưa chọn và thu hút nhân lực, những trung gian thương mại tham gia vào hệ thống phân phối của mình. Vì tầm quạn trọng của hệ thống phân phối, hoạt động tuyển chọn này có ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của toàn công ty.
Với chính sách của công ty, hệ thống phân phối còn phải đảm nhiệm cả các hoạt động nghiên cứu thị trường, các hoạt động marketing, chăm sóc khách hàng, quảng bá và nâng cao hình ảnh, uy tín của công ty. Do đó, hoạt động tuyển dụng thành viên phân phối được công ty rất quan tâm, công tác lựa chọn kỹ càng, chặt chẽ, các yêu cầu đưa ra đối với các ứng viên cũng rất khắt khe.
- Đối với nhân viên bán hàng
Nhân viên quản lý vùng: Làm việc chủ yếu tại văn phòng Hà Nội của công ty số 130 Vĩnh Hưng, Hoàng Mai. Do yêu cầu công việc, công ty tuyển các dược sĩ đại học hoặc các cử nhân kinh tế để đảm nhận. Hiện nay, công ty đã có 6 quản lý tại các vùng trong cả nước, họ đều là những người trẻ tuổi, có năng lực, nhiệt huyết và kinh nghiệm trong ngành. Họ chính là nguồn nhân lực quản lý chủ chốt của công ty. Công ty cần chăm lo cho đội ngũ này, tạo điều kiện để họ hoàn thành nhiệm vụ.
Nhân viên bán hàng trực tiếp: Lực lượng này phải được tuyển chọ rất kỹ trên nhiều tiêu thức như: có trình độ tối thiểu là trung cấp dược, có kỹ năng bán hàng, biết cách xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, năng động, nhiệt tình, có sức khỏe tốt, trung thực, am hiểu vê thị trường địa phương. Do vậy, công ty nên ưu tiên tuyển chọn ứng viên sinh ngay tại địa bàn tuyển dụng để nâng cao mức độ gắn bó với người tiêu dùng. Có 3 cách mà công ty áp dụng để xây dựng đội ngũ bán hàng mạnh như hiện nay.
Thứ nhất, công ty đặt ra mức chiết khấu cao hơn để lôi kéo nhân viên có kinh nghiệm của đối thủ cạnh tranh làm việc cho mình. Cách này có ưu điểm là các nhân viên bán hàng đã có năng lực tốt, am hiểu thị trường, đã có hệ thống các hiệu thuốc là bạn hàng quen thuộc, và có lượng khách hàng trung thành nhất định. Những nhân viên này có kinh nghiệm, biết kinh doanh và biết phát huy khả năng của họ để bán sản phẩm. Thêm vào đó, công ty cũng tiết kiệm được chi phí đào tạo kỹ năng ban đầu cho các nhân viên. Nhược điểm của phương pháp này là công ty phải đưa ra mức chiết khấu cao hơn, và có một số nhân viên “ đa mang” – vừa bán sản phẩm của công ty lại vừa bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Một số nhân viên còn mang những thói quen, phong cách làm việc của công ty cũ mà không phù hợp với chính sách của công ty.
Thứ hai, công ty tuyển trưc tiếp nhân viên bán hàng cho mình tại các thị trường địa phương. Nguồn tuyển dụng này có thể là những người đã tốt nghiệp trung cấp dược hoặc các trường đào tạo hoặc ngay chính những khách hàng của công ty. Đối với nguồn tuyển dụng này, công ty sẽ bỏ ra một khoản chi phí ban đầu để đào tạo họ, tuy nhiên phải mất một thời gian dài để những nhân viên mới này làm được việc. Phương pháp này có rủi ro cao vì không thể khẳng định được khả năng của những nhân viên này trong tương lai. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Thứ ba, Công ty sử dụng nguồn nhân lực sẵn có trong công ty ở các bộ phận, phòng ban khác. Những nhân viên này đã có thời gian gắn bó với công ty, am hiểu sản phẩm của công ty và chính sách của công ty nên có khả năng bán được sản phẩm ngay. Khi đó những nhân viên có quê quán tại những thị trường của công ty sẽ được khuyến khích để gia nhập đội ngũ bán hàng.
Công ty sẽ căn cứ vào tình hình phát triển trên thị trường, kê hoạch kinh doanh và mục tiêu tại từng thị trường để dự báo nhu cầu về nhân viên bán hàng. Thường thì mỗi cuối mỗi năm, công ty sẽ đề ra kế hoạch nhân sự cho năm tiếp theo, hoặc khi có sản phẩm mới thì công ty sẽ tuyển them nhân viên bán hàng nếu thấy cần thiết. Tất cả các ứng viên đều phải nộp hồ sơ dự tuyển, trải qua vòng phỏng vấn và thử thách trong 3 tháng trước khi được công ty ký hợp đồng biên chế là nhân viên chính thức.
- Đối với thành viên là các đại lý
Việc lựa chọn các đại lý phân phối của công ty cũng là một yêu cầu quan trọng, nó liên quan tới việc lựa chọn và phát triển khu vực thị trường mục tiêu. Các đại lý của công ty có thể là những khách hàng lâu năm của công ty, các công ty dược… Việc lựa chọn các đại lý cấp 1 của công ty dựa vào các tiêu chí sau:
Có tư cách pháp nhân. Nhà phân phối phải có tư cách pháp nhân theo luật kinh doanh Việt Nam: Có giấy phép đăng ký kinh doanh, có giấy phép kinh doanh dược phẩm; có chức năng bán hàng là tổ chức kinh doanh phân phối, tiêu thụ các sản phẩm của Sao Thái Dương và thực hiện các nhiệm vụ mà công ty ủy nhiệm.
Có điều kiện tín dụng và khả năng tài chính: Điều kiện tín dụng và khả năng tài chính sẽ đảm bảo khả năng thanh toán cho các nhà phân phối. Có khả năng tài chính tốt, các đại lý có thể điều chỉnh được lượng hàng hóa, công nợ trên thị trường mình phụ trách, có điều kiện để đầu tư nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, kho bãi.. Hình thức thanh toán với các đại lý chủ yếu là hình thức trả chậm, do đó, nếu khả năng thanh toán của các đại lý không tốt, công nợ kéo dài, ảnh hưởng tới vòng quay vốn và hiệu quả hoạt động của công ty.
Sức mạnh và uy tín bán hàng: là khả năng làm chủ thị trường của ứng đại lý. Uy tín của các đại lý sẽ ảnh hưởng tới hình ảnh và danh tiếng của công ty, giúp công ty quảng bá hình ảnh của mình trên thị trường, nhờ đó đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Mặt bằng kinh doanh: Một số điều kiện về mặt bằng mà nhà phân phối cần đáp ứng để trở thành đại lý cấp I của công ty là: Có văn phòng giao dịch, giới thiệu và bán sản phẩm. Có kho để dự trữ sản phẩm, bảo quản chất lượng sản phẩm để phục vụ nhu cầu thị trường.
Tinh thần hợp tác: Triết lý kinh doanh của công ty luôn đề cao môi trường làm việc thân thiện hợp tác cho nên để được lựa chọn, các đại lý phải có tinh thần hợp tác cao với nhau và với công ty trong việc nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin khách hàng; trong việc triển khai các chính sách khuyến mại, tri ân khách hàng.
Khi các ứng viên đủ các điều kiện trên, ban lãnh đạo công ty phỏng vấn và theo dõi hoạt động của số trong 3 tháng, sau đó công ty sẽ ký hợp đồng ủy quyền đại lý cấp I trong khu vực. Các đại lý cấp II cũng được lựa chọn kỹ lưỡng và hoạt động dưới sự bảo trợ của đại lý cấp I. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
3.3.4. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kênh phân phối
Nhân viên bán hàng và đại lý là các yếu tố cốt lõi tạo nên hệ thống phân phối của công ty. Cho nên, để hệ thống phân phối hoạt động hiệu quả, thì công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này được công ty rất chú trọng. Nhân viên bán hàng và các chủ đại lý thường xuyên được tham gia các lớp huấn luyện của công ty. Khi mới được tuyển dụng, nhân viên bán hàng và trưởng đại lý được công ty phổ biến về quy chế, chính sách của công ty. Nhân viên mới được đào tạo tại các lớp tập huấn kỹ năng, được sự kèm cặp của các nhân viên có kinh nghiệm, đặc biệt là được đào tạo ngay trong công việc mình đảm nhận. Cán bộ quản lý sẽ giao từng mảng việc nhỏ trong từng khu vực nhỏ của thị trường để nhân viên đảm nhận. Hoàn thành từng công việc như vậy, họ sẽ có thêm kiến thức và kỹ năng thực tế. Hàng năm công ty đều có những lớp học ngắn hạn để nâng cao kỹ năng quản lý, bán hàng, marketing… cho nhân viên và đại lý phân phối. Ngoài ra, công ty có thể mời các chuyên gia nói chuyện và giảng bài cho nhân viên của mình. Tất cả góp phần nâng cao lòng trung thành và hiệu quả làm việc của các thành viên trong kênh.
3.4. Một số kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước.
3.4.1. Đối với chính phủ
- Thứ nhất, kiến nghị chính phủ hoàn thiện thể chế, khung pháp luật đặc biệt là luật cạnh tranh nhăm tạo sự cạnh tranh công bằng và bình đẳng cho các công ty trong nước nói chung và ngành dược mỹ phẩm nói riêng.
- Thứ hai, có những chính sách như hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ lãi suất cho công ty nhằm tăng năng lực kinh doanh, tăng thêm nguồn vốn lưu động, đổi mới và hoàn thiện công nghệ nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Thứ ba, cần có chính sách chống buôn lậu và quản lý thị trường thích hợp để tạo ra hành lang pháp lý cho sự cạnh tranh bình đẳng giữa các công ty trên thị trường.
- Thứ tư, cần thúc đẩy hơn nữa hoạt động ngoại giao, quan hệ ngoại thương, tăng cường mối liên hệ chặt chẽ giữa các nước trên thế giới, qua đó giúp cho công ty thuân lợi trong việc đưa hàng hóa vào các thị trường này không gặp phải những bất lợi về thuế quan.
- Thứ năm, nên có những biện pháp cụ thể để khuyến khích ý thức tiêu dùng hàng nội địa trong đại bộ phận dân cư nhằm tạo đà phát triển cho các công ty trong nước.
3.4.2. Đối với ngành chủ quản
- Hoàn thiện các quy chế, loại bỏ những thủ tục rườm rà gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Bộ công thương cần quản lý , phối hợp các bộ phận trong ngành dược mỹ phẩm phối hợp với nhau một cách chặt chẽ để tránh dư thừa, lãng phí của cải vật chất, tài sản xã hội, giúp các công ty giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty trong việc đăng ký cơ sở sản xuất kinh doanh, các đại lý phân phối và chi nhánh.
- Loại bỏ những cơ quan hành chính có dấu hiệu quan liêu, tiêu cực, không minh bạch, tạo một môi trường thân thiện đối với các công ty.
3.4.3. Đối với địa phương Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc giải phóng đất đai, mặt bằng góp phần đẩy nhanh xây dựng nhà máy, cơ sở hạ tầng của công ty tại địa phương.
- Tăng cường an ninh trật tự trong địa phương, giảm thiểu các tệ nạn xã hội có thể ảnh hưởng đến công ty.
- Tạo điều kiện về an sinh xã hội cho công nhân, nhân viên làm việc tại công ty.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kênh phân phối sản phẩm của công ty Cổ phần Sao Thái Dương
- Nhân tố vĩ mô:gồm các nhân tố như kinh tế, văn hóa – xã hội, nhà nước khoa học công nghệ và nhân khẩu.
- Nhân tố vi mô: bao gồm thị trường, đặc điểm khách hàng, kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh của sản phẩm, đặc điểm về lực lượng bán hàng, khả năng quản lý, khả năng tài chính.
Đinh hướng phát triển kênh phân phối
- Tăng cường mạng lưới và thâm nhập sâu vào thị trường.
- Tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên kênh, nâng cao chất lượng nhân lực phân phối.
- Nghiên cứu và thiết kế cấu trúc kênh phù hợp với từng khu vực thị trường.
- Tăng cường hiệu quả các hoạt động xúc tiến, nâng cao uy tín và hình ảnh công
Một số giải pháp hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần Sao Thái Dương
- Chiến lược về sản phẩm: Nghiên cứu chế tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra giá trị ưu việt và điểm vượt trội cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất để hạ giá sản phẩm. Từ đó tạo được uy tín của công ty, thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm.
- Chiến lược giá linh hoạt cho cả khách hàng và nhà phân phối.
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối, mở rộng thị trường ra nước ngoài.
- Đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên liệu, đa dạng danh mục sản phẩm, đa dạng lĩnh vực kinh doanh.
- Hoàn thiện chiến lược Marketing hỗ trợ phân phối sản phẩm
- Phát triển thị trường mới, chính sách giá cả, chính sách xúc tiến, marketing trực tiếp
- Hoàn thiện công tác quản lý kênh
- Lựa chọn và thiết kế kênh, tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kênh phân phối Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
Một số kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước.
- Đối vơi chính phủ, đối với ngành chủ quản và đối với địa phương.
KẾT LUẬN
Phân phối sản phẩm là một công đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao nhưng nếu không thiết lập được hệ thống phân phối phù hợp thì rất khó đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Do vậy, việc xây dựng và phát triển hệ thống kênh phân phối hiệu quả luôn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp sản xuất.
Tổ chức và quản trị kênh phân phối sản phẩm là một chức năng quản trị quan trọng có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Đây là công việc hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi vận dụng những lý luận khoa học về quản trị vào những điều kiện thực tế cụ thể.
Việc chọn đề tài nghiên cứu:“Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm của công ty cổ phần Sao Thái Dương”. Nhằm mục đích hệ thống hóa các đặc điểm về thị trường dược mỹ phẩm, nghiên cứu, phân tích thực tiễn hoạt động tổ chức, quản tri kênh phân phối sản phẩm dược mỹ phẩm của công ty cổ phần Sao Thái Dương để đề xuất những giải pháp hoàn thiện.
Khóa luận đã hệ thống hoá một cách khoa học cơ sở lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối trong doanh nghiệp, với những kiến thức được cập nhật bởi một số giáo trình, sách báo tham khảo, góp phần nâng cao hoạt động quản trị kênh phân phối cho doanh nghiệp, tạo cơ sở cho hoạt động quản trị doanh nghiệp được hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
Khóa luận đã khảo sát, thu thập thông tin về hoạt động của công ty cổ phần Sao Thái Dương, khái quát toàn bộ hoạt động tổ chức và quản trị kênh phân phối sản phẩm của công ty. Khóa luận đã đi sâu nghiên cứu, phân tích những tồn tại trong hoạt động tổ chức và quản trị kênh phân phối sản phẩm dược mỹ phẩm của công ty và nguyên nhân của những tồn tại này. Từ đó đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động tổ chức và quản trị kênh phân phối sản phẩm của công ty.
Do kiến thức của vấn đề là rộng lớn nên khóa luận có thể còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để nâng cao hiểu biết, giải quyết vấn đề một cách sâu sắc để có thể áp dụng trong thực tế công việc sau này.
Qua đề tài này em xin một lần nữa cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đồng Xuân Ninh người đã hướng dẫn em thực hiện một cách tận tình, giúp em giải đáp những khúc mắc và cho em những lời khuyên bổ ích nhất để có thể hoàn thành được công trình nghiên cứu này. Khóa luận: Giải pháp kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm Cty thái dương

