Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Đồ Sơn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Khái quát về NHNo ĐS

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (Agribank) là Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam. Đến nay, Agribank giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Đồ Sơn được thành lập năm 2002, có trụ sở tại số 8 Lý Thánh Tông, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng với chức năng hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cung cấp các hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài khu vực quận Đồ Sơn.

Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng No&PTNT Đồ Sơn đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, ngày càng đáp ứng tốt hơn, đem lại lợi ích nhiều hơn cho khách hàng và lợi nhuận ngày càng cao hơn cho bản thân Ngân hàng.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Ngân hàng No&PTNT Đồ Sơn là một Ngân hàng thương mại có chức năng nhiệm vụ như sau:

Ngân hàng có chức năng làm trung gian tín dụng. NH tập trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội. Với chức năng trung gian tín dụng, NHNo&PTNT Đồ Sơn có nhiệm vụ như sau:

  • Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức.
  • Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn.
  • Cho vay các cá nhân, tổ chức.

Chức năng này của NH là chức năng cơ bản nhất, có tác dụng rất lớn đối với nền kinh tế: tập trung lượng vốn lớn cho nền kinh tế, luân chuyển vốn thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Chức năng trung gian thanh toán: NH đứng ra làm trung gian để thực hiện giao dịch giữa các khách hàng, người mua và người bán để hoàn tất quan hệ kinh tế giữa họ với nhau. Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này như sau:

  • Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân.
  • Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng như: giấy chuyển tiền, thẻ tín dụng.
  • Tổ chức và kiểm soát các quy trình thanh toán giữa các khách hàng.

Với chức năng này, NHNo&PTNT Đồ Sơn trở thành một người thủ quỹ và góp phần giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông, giảm nhiều chi phí cho xã hội, thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại.

Chức năng cung ứng các dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan: Ngân hàng cung cấp các dịch vụ giúp thực hiện tốt hơn hai chức năng trên, đó là:

  • Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh.
  • Dịch vụ kiều hối.
  • Dịch vụ ủy thác: thu hộ, chi hộ
  • Dịch vụ ngân hàng điện tử.

Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank Đồ Sơn còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước. NH được biết đến như một tổ chức luôn đồng hành với “tam nông”. Dư nợ cho vay được điều chỉnh để tập trung cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân và cũng tập trung cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp phụ trợ. Điều này góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư, nhất là những hộ làm nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về vốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT Đồ Sơn

2.1.4. Hoạt động nghiệp vụ đang có tại NHNo ĐS

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn:

  • Vốn huy động gồm:
  • Vốn huy động hoạt kỳ: Tiền gửi không kỳ hạn
  • Vốn huy động định kỳ: Tiền gửi định kỳ, tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
  • Vốn tiếp nhận: NHNo&PTNT Đồ Sơn tiếp nhận vốn từ NH Chính sách.
  • Vốn khác: Vốn phát sinh khi NH làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến hạn.

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng :

Ngân hàng sau khi huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi trong xã hội sẽ sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với những tổ chức, cá nhân cần vốn, đem lại thu nhập cho NH. Hoạt động tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của ngân hàng. Chất lượng của hoạt động tín dụng có ý nghĩa sống còn đối với Ngân hàng. Các hoạt động tín dụng chủ yếu:

  • Cho vay trực tiếp
  • Bảo lãnh
  • Thấu

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

  • Mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng là pháp nhân hoặc cá nhân.
  • Cung ứng các phương tiện thanh toán.
  • Thu hộ, chi hộ : NH có quan hệ với các tổ chức như Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Trung tâm Viễn thông 1, Prudential.
  • Dịch vụ ngân quỹ: Thu phát tiền mặt, kiểm đếm, phân loại, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.

2.1.4.4 Hoạt động khác

  • Dịch vụ bảo hiểm.
  • Các nghiệp vụ ủy thác và đại lý: NH là đại lý bán vé máy bay cho
  • Tư vấn tài chính: là một hoạt động trong quá trình NH thực hiện cho vay, NH tư vấn tài chính cho KH nhưng không thu phí.

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH thời gian qua Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Năm 2025 là năm kinh tế toàn cầu cũng như kinh tế của nước ta đặc biệt khó khăn. Giá cả đầu vào tăng, sức mua của người tiêu dùng giảm mạnh, lãi suất Ngân hàng cao, thị trường bất động sản đóng băng khiến cho nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vô cùng ảm đạm, người lao động giảm thu nhập. Song có thể nói rằng, NHNo&PTNT Đồ Sơn là một chi nhánh hoạt động hiệu quả trong hệ thống NHNo Việt Nam, đã đạt được thành tích trong hoạt động kinh doanh năm 2025.

2.1.5.1 Kết quả huy động vốn của NH

Bảng 1: Huy động vốn tại NHNo ĐS

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Huy động vốn nội tệ 73.095 82.173 113.689
Huy động vốn ngoại tệ 16.223 9.283 9.335
Tổng vốn huy động 89.318 91.456 123.024

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán – NHNo Đồ Sơn)

Số vốn huy động năm 2025 đạt 123,024 triệu đồng, tăng 31,154 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng 34%. Trong đó nguồn vốn nội tệ đạt 113,689 triệu đồng, tăng 32,055 triệu đồng so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng 39.2% đạt 93% kế hoạch. Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi đạt 9,335 triệu đồng, không tăng trưởng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Theo kỳ hạn gửi tiền Không KH 6.578 5.267 5.944
< 12 tháng 74.737 82.871 111.425
> 12 tháng 8.003 3.318 5.655
Theo thành phần Dân cư 82.785 86.689 117.985
Tổ chức kinh tế 6.533 4.767 5.039

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh)

Năm 2025: Tiền gửi KKH đạt 5.944 triệu đồng, tăng 671 triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 4,8% tổng nguồn vốn. Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng tăng đạt 111.425 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 90,6% tổng nguồn vốn. Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng đạt 5.655 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 4,6% tổng nguồn vốn.

Tiền gửi dân cư năm 2025 là 117.985 triệu đồng, tăng 35,3% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 95,9% tổng nguồn vốn. Tiền gửi của tổ chức kinh tế là 5.039 triệu đồng, tăng 11,26% so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 4,1% tổng nguồn vốn.

Tóm lại, ta thấy NH chủ yếu huy động vốn ngắn hạn (<12 tháng) và từ nguồn tiền gửi của dân cư.

2.1.5.2 Kết quả cho vay

Dư nợ tín dụng thực hiện đến ngày 31/12/2025 là 191.312 triệu đồng, tăng 29.683 triệu đồng so với đầu năm, tốc độ tăng 18,3%, đạt 100% kế hoạch.

Bảng 3: Cơ cấu dư nợ

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Cơ cấu dư nợ theo loại cho vay Cho vay ngắn hạn 76.593 116.864 130.857
Cho vay trung hạn 51.720 44.766 60.455
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Doanh nghiệp ngoài QD 37.350 49.261 41.974
Hộ gia đình, cá nhân 90.963 112.368 149.338

(Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh) Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Cơ cấu dư nợ theo loại cho vay năm 2025: Cho vay ngắn hạn: 130.857 triệu đồng, tăng 13.994 triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 68,4% trong tổng dư nợ; cho vay trung hạn: 60.455 triệu đồng, tăng 15.689 triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 31,6% trong tổng dư nợ.

Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 41.974 triệu đồng, giảm 10.287 triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 21,9% trong tổng dư nợ; Hộ gia đình, cá nhân: 149.338 triệu đồng, tăng 39.970 triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 78,1% trong tổng dư nợ.

Doanh số cho vay: Cả năm đạt 257.905 triệu đồng, tăng 1,2 lần so với cùng kỳ. Trong đó, cho vay doanh nghiệp 56.533 triệu đồng chiếm tỷ trọng 22% trong tổng doanh số cho vay; Cho vay hộ gia đình, cá nhân: 201.372 triệu đồng chiếm tỷ trọng 78% trong tổng doanh số cho vay.

Doanh số thu nợ: Cả năm đạt 228.222 triệu đồng. Vòng quay vốn tín dụng đạt 1,2 vòng/năm. Hệ số thu nợ đạt 0,88. Như vậy, tốc độ di chuyển vốn lớn, hiệu quả thu nợ nhanh, chất lượng tín dụng tốt.

Nợ xấu đến 31/12/2025 là 355 triệu đồng, tăng 36 triệu đồng so với đầu năm, chiếm tỷ lệ 0,18% trong tổng dư nợ.

2.1.5.3 Kết quả tài chính

Tổng thu: 32.403 triệu đồng, tăng 2.022 triệu đồng so với cùng kỳ. Trong đó:

  • Thu tiền lãi vay: 390 triệu đồng, tăng 3.091 triệu đồng so với cùng kỳ, chiếm 96,8% tổng doanh thu.
  • Thu dịch vụ: 478 triệu đồng, tăng 71 triệu đồng so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 1,4% tổng doanh thu.
  • Thu bất thường: 535 triệu đồng, giảm 140 triệu đồng so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 1,8% trong tổng doanh thu.

Tổng chi: 26.413 triệu đồng, tăng 2.113 triệu đồng so với cùng kỳ, trong đó:

  • Chi trả lãi tiền gửi và phí TTĐH: 20.373 triệu đồng, chiếm 77,1% trong tổng
  • Chi dự phòng rủi ro: 966 triệu đồng, chiếm 3,66% trong tổng

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tại NHNo ĐS Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

2.2.1. Nghiệp vụ cho vay tại NHNo ĐS

Thực tế, tại NHNo&PTNT Đồ Sơn có những nghiệp vụ tín dụng như sau: Theo phương thức cho vay:

  • Cho vay từng lần
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng
  • Cho vay theo hạn mức thấu chi
  • Cho vay theo dự án đầu tư trung hạn.

Theo kỳ hạn vay:

  • Cho vay ngắn hạn
  • Cho vay trung hạn

Theo mục đích sử dụng vốn, gồm:

  • Cho vay tiêu dùng
  • Cho vay sản xuất

2.2.1.1 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bắt đầu từ khi tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn của khách hàng đến khi thanh toán hết nợ gốc, lãi, phí và thanh lý hợp đồng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Quy trình cho vay được thực hiện theo trình tự sau:

  • Thẩm định trước khi cho vay
  • Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay
  • Kiểm tra, giám sát thu hồi xử lý nợ sau khi cho vay. Trình tự trên được thực hiện theo các bước sau:
  • Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn;
  • Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay vốn;
  • Bước 3: Xét duyệt cho vay;
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng;
  • Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân;
  • Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh;
  • Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm.

Tùy theo từng khoản vay và chức năng nhiệm vụ được giao, các cán bộ có liên quan sẽ thực hiện toàn bộ hoặc một phần quy trình cho vay.

  • Kiểm tra, thẩm định trước khi cho vay

1. Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn

Khi tiếp xúc với KH, cán bộ tín dụng phải tìm hiểu những thông tin cơ bản sau:

  • Tên, địa chỉ, chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu, sổ hộ khẩu, số thành viên trong gia đình, nhân thân người đại diện chủ hộ;
  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, quy mô hoạt động;
  • Năng lực quản lý, định hướng, phương thức sản xuất kinh doanh;
  • Tình hình thu nhập, tiềm lực tài chính;
  • Nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, thời gian vay, nguồn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay;

Trên cơ sở các thông tin đã thu thập, cán bộ tín dụng chọn lọc các thông tin của KH, đồng thời khai thác thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), Trung tâm phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro để làm cơ sở đánh giá, phân tích, thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay.

2. Kiểm tra hồ sơ vay vốn, thẩm định và lập báo cáo thẩm định trước khi cho vay

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng: nếu không đủ điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng lập thông báo từ chối gửi khách hàng; Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

  • Khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của NHNo Việt Nam, cán bộ tín dụng sẽ thực hiện:
  • Đăng ký các thông tin vào hệ thống IPCAS;
  • Tham khảo kết quả chấm điểm, xếp hạng khách hàng (nếu có);
  • Báo cáo Trưởng phòng Tín dụng để phối hợp với các bộ phận liên quan cân đối nguồn vốn cho vay, kiểm tra giới hạn tín dụng còn hay đã hết;
  • Sau khi có ý kiến chấp thuận của Trưởng phòng, tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay.

Thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay: Căn cứ hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, kết quả điều tra, thu thập các thông tin, cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định cho vay với các nội dung như sau:

Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật: thẩm định hồ sơ pháp lý, xác định chủ thể quan hệ vay vốn.

Thẩm định mục đích vay vốn: xem xét tính hợp pháp của mục đích vay vốn có phù hợp với ngành nghề đã ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

Thẩm định khả năng, năng lực tài chính của khách hàng: Áp dụng các phương pháp kiểm tra, thẩm định như so sánh, phân tích, đánh giá các tài liệu, số liệu giữa các thời kỳ, so sánh sổ sách với thực tiễn, điều tra khảo sát từ các cơ quan chức năng, các nguồn thông tin khác; đánh giá khả năng tài chính của KH.

Từ kết quả trên, cán bộ tín dụng có thể đánh giá được khả năng quản trị điều hành, tình hình tài chính, vốn tự có, dự án vay vốn, khả năng trả nợ của KH.

Thẩm định tính khả thi và có hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh trên cơ sở:

  • Kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng;
  • So sánh với các số liệu của các phương án;
  • So sánh với các định mức kinh tế kỹ thuật trung bình hoặc tiên tiến;
  • Sổ sách ghi chép chi phí, thu nhập;
  • Nguồn thông tin đại chúng;
  • Quy hoạch phát triển và các chính sách của Chính phủ, địa phương.

Thẩm định về bảo đảm tiền vay: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

  • Cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ giấy tờ TSBĐ, xác định rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng TSBĐ, tính hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ đó;
  • Đối chiếu với quy định hiện hành xem có đầy đủ điều kiện để nhận làm TSBĐ;
  • Lựa chọn biện pháp áp dụng: cầm cố hay thế chấp, bảo lãnh;
  • Kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ;
  • Khả năng thu hồi nợ nếu phải xử lý TSBĐ;
  • Xác định giá trị tài sản bảo đảm để làm căn cứ xác định mức cho vay.
  • Đánh giá tình hình quan hệ khách hàng với NH và lợi ích NH được hưởng.
  • Lập báo cáo thẩm định cho
  • Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo đảm tiền vay kèm báo cáo thẩm định trình trưởng phòng xem xét và có ý kiến theo quy định.

3. Phê duyệt khoản vay:

  • Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm rà soát danh mục hồ sơ vay vốn theo quy định của NHNo Việt Nam.
  • Căn cứ hồ sơ do phòng Tín dụng trình, giám đốc Chi nhánh xem xét, quyết định phê duyệt khoản vay.
  • Nếu cho vay: GĐ chỉ đạo cán bộ tín dụng, trưởng phòng phối hợp với KH bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình theo yêu cầu trước khi GĐ phê duyệt.
  • Nếu không cho vay: GĐ chỉ đạo cán bộ tín dụng lập thông báo bằng văn bản trình GĐ ký, gửi cho KH biết lý do từ chối cho vay.

4. Hoàn chỉnh hồ sơ, ký kết hợp đồng

Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay theo đúng các nội dung đã thỏa thuận phù hợp với quy định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

GĐ Chi nhánh xem xét các nội dung trên hợp đồng được trình để phê duyệt.

Sau khi GĐ đã ký trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có), cán bộ tín dụng yêu cầu KH thực hiện chứng thực của UBND xã phường, thị trấn hoặc chứng nhận của cơ quan công chứng, hoàn thiện thủ tục nhận, bảo quản, giữ TSBĐ.

Kiểm tra trong khi cho vay

  1. Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ trước khi giải ngân: Đảm bảo hồ sơ đầy đủ, đúng yêu cầu, nhập các thông tin cần thiết vào hệ thống IPCAS, thực hiện giải ngân.
  2. Giải ngân tiền vay: Nhập các thông tin về số tiền cho vay, mức lãi suất, kỳ hạn trả nợ gốc, trả nợ lãi, các thông tin đảm bảo tiền vay vào hệ thống

Kiểm tra sau khi cho vay

  • Theo dõi, kiểm tra khoản vay:

Cán bộ tín dụng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc trả nợ gốc, lãi của KH đầy đủ, đúng kỳ. Các khoản nợ đến hạn đều phải lập thông báo gửi cho KH trước 05 ngày làm việc so với ngày đến hạn nợ.

Kiểm tra tiến độ thực hiện và hiệu quả phương án vay vốn, kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế so với mục đích đã thỏa thuận, phân tích tình hình tài chính của KH, tình hình trả nợ gốc, lãi, phí, tình hình TSBĐ, kiểm tra xác định những rủi ro bất khả kháng.

Kết quả kiểm tra và đánh giá khả năng trả nợ của KH là cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự phòng theo quy định.

Kiểm tra định kỳ và đột xuất: cán bộ tín dụng phải thường xuyên, định kỳ kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và TSBĐ tiền vay của KH; tùy điều kiện và tình hình cụ thể, giám đốc NHNo quyết định các biện pháp kiểm tra đột xuất đối với một hoặc một số khoản vay.

  • Thu nợ gốc, lãi tiền vay và phí:

Căn cứ để tính toán thu nợ gốc, lãi: Kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận, ưu đãi (nếu có), mức lãi suất và phí đã thỏa thuận, số tiền quá hạn, lãi suất và thời gian quá hạn (nếu có).

  • KH trả bằng chuyển khoản: giao dịch viên lập phiếu thu nợ từ tài khoản tiền gửi của KH
  • KH trả nợ bằng tiền mặt: giao dịch viên lập thủ tục và thu tiền mặt trực tiếp của KH.

Trường hợp thu nợ gốc quá hạn trước nhưng chưa thu nợ lãi quá hạn, giao dịch viên chỉ thực hiện khi có phê duyệt của GĐ.

Sau khi thu nợ gốc, lãi vay và phí, giao dịch viên phải cập nhật vào giấy nhận nợ hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng và hệ thống IPCAS số tiền đã thu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Chỉ được tất toán giấy nhận nợ hoặc thanh lý hợp đồng khi đã thu hết nợ gốc, lãi và phí (nếu có).

Xử lý nợ: cán bộ tín dụng tùy từng trường hợp mà có biện pháp xử lý nợ: cơ cấu lại thời gian trả nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ, xóa nợ.

  • Thanh lý hợp đồng và giải chấp TSBĐ

Thanh lý hợp đồng: khi KH trả hết nợ, giao dịch viên đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa chứng từ và giấy và hệ thống IPCAS để tất toán khoản vay.

Giải chấp TSBĐ tiền vay: tùy theo điều kiện cụ thể, NH có thể giải chấp toàn bộ hay một phần TSBĐ.

Sau khi đã giải chấp TS, giao dịch viên thực hiện hạch toán ngoại bảng và nhập thông tin giải chấp TSBĐ vào hệ thống IPCAS.

  • Hồ sơ vay vốn
  • Hồ sơ pháp lý:
  1. Đối với Hộ gia đình, cá nhân: Chứng minh thư, các giấy tờ chứng minh nơi cư trú (sổ hộ khẩu, đăng ký thường trú).
  2. Đối với tổ hợp tác: hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND xã/phường cho phép hoạt động, văn bản thể hiện ý kiến của đa số tổ viên đồng ý vay vốn NH, văn bản cử tổ trưởng tổ hợp tác.
  3. Đối với Hộ gia đình, cá nhân vay thông qua tổ vay vốn: Danh sách lãnh đạo tổ và các thành viên trong tổ, biên bản thành lập tổ vay vốn, hợp đồng làm dịch vụ với NH.
  4. Đối với hộ kinh doanh cá thể: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề (nếu có)
  5. Đối với cho vay người hưởng lương: văn bản xác nhận mức lương, phụ cấp đang hưởng của cơ quan, đơn vị trả lương, phụ cấp, văn bản thỏa thuận ký kết giữa NH và cơ quan quản lý trả lương (nếu có).

Ngoài các loại giấy tờ trên, tùy theo từng đối tượng phải cung cấp cho NH các giấy tờ cần thiết khác. KH vay lần thứ hay trở đi không phải gửi các loại giấy tờ trên, nếu KH có thay đối/bổ sung thì cán bộ tín dụng yêu cầu KH gửi để kiểm tra, bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ khoản vay: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

  • KH lập và cung cấp:
  • Hộ gia đình vay không phải bảo đảm bằng tài sản theo quy định:
  • Các loại giấy tờ khác theo quy định của Chính phủ và NHNo Việt
  • Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay vốn, kèm giấy chứng nhận QSD đất hợp pháp.

Hộ gia đình vay có bảo đảm bằng tài sản theo quy định; tổ hợp tác, cá nhân:

  • Giấy đề nghị vay vốn.
  • Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay vốn kèm các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay (nếu có).
  • Phương án, dự án vay vốn, kèm các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng tiền vay (nếu có).
  • Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm tiền
  • Các báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình công nợ và quan hệ tín dụng.
  • Các loại giấy tờ khác.

Khách hàng và NH cùng lập:

  • Sổ vay vốn.
  • Hợp đồng tín dụng.
  • Hợp đồng tín dụng kiêm cầm cố giấy tờ có giá.

Hợp đồng bảo đảm tiền vay như:

  • Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  • Hợp đồng cầm cố tài sản.
  • Phụ lục hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay.
  • Đơn yêu cầu đăng ký TSBĐ.
  • Biên bản xác định giá trị TSBĐ.
  • Giấy nhận nợ: trường hợp giải ngân từ 2 lần trở đi hoặc cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng.
  • Biên bản kiểm tra sau khi cho
  • Các loại giấy tờ khác theo quy định tín dụng của NHNo Việt

Ngân hàng lập:

  • Báo cáo thẩm định, tái thẩm định.
  • Thông báo từ chối cho vay nếu không cho
  • Thông báo chuyển nợ quá hạn (nếu có).
  • Thông báo nợ đến hạn (nếu có).
  • Các loại giấy tờ khác theo quy định tín dụng của NHNo Việt

2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động cho vay của NH Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

2.2.2.1.Những thuận lợi

  • Yếu tố khách quan:

Về điều kiện kinh tế – xã hội – tự nhiên của địa bàn hoạt động:

Quận Đồ Sơn là quận có bãi biển Đồ Sơn – khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng của Hải Phòng. Về phía tây và tây bắc, quận Đồ Sơn tiếp giáp với huyện Kiến Thụy, các hướng còn lại tiếp giáp với biển Đông. Do ở phía bắc và phía nam của quận là hai cửa sông Lạch Tray và Văn Úc đổ ra biển đem theo nhiều phù sa, cộng thêm việc quai đê lấn biển ở Đảo Hòn Dáu để xây dựng khu Resort cao cấp, nên nước biển ở khu vực này (nhất là khu II) đục nhưng vẫn có sức thu hút du khách.

Quận Đồ Sơn có 4.237,29 ha diện tích tự nhiên và 51.417 người. Cơ cấu kinh tế của toàn quận trong đó ngành Du lịch và dịch vụ chiếm khoảng 70%, Đánh bắt thủy sản và nông nghiệp: chiếm 23% và Công nghiệp và xây dựng: 7%.

Năm 2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế quận Đồ Sơn đạt 10,31% , trong đó: Thủy sản, nông nghiệp đạt 2,05%; Xây dựng, công nghiệp đạt 11,17%; Du lịch, dịch vụ đạt 12,11%. Tổng thu ngân sách theo phân cấp trên địa bàn đạt 54.783 triệu đồng, bằng 80% dự toán thành phố, đạt 75,1% dự toán quận, bằng 92,1% so với cùng kỳ, trong đó thu cân đối ngân sách đạt 79,6% dự toán thành phố, bằng 89,4% so với cùng kỳ.

Tóm lại, Đồ Sơn là vùng kinh tế có tiềm năng phát triển kinh tế lớn, là môi trường hấp dẫn đầu tư, kinh doanh. Hơn nữa năm 2026, quận Đồ Sơn hưởng ứng và tham gia cùng thành phố tổ chức năm Du lịch Quốc gia Đồng bằng sông Hồng – Hải Phòng 2026. Đây sẽ là sự kiện quan trọng giúp thúc đẩy ngành du lịch cũng như kinh tế của Đồ Sơn. Vì vậy tạo ra nhiều cơ hội cho Ngân hàng cho vay vốn để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ du lịch, nâng cao chất lượng tín dụng và giúp NH thu được nhiều lợi nhuận hơn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

  • Yếu tố chủ quan:
  • Về nguồn nhân lực của Ngân hàng:

NHNo&PTNT Đồ Sơn có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, tận tình, dễ dàng học hỏi công nghệ, phương pháp mới trong quá trình cải tiến quy trình nghiệp vụ, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Có nhân viên tín dụng thường trú trong khu vực quận tiện lợi hơn cho việc thẩm định đánh giá khách hàng, am hiểu và dễ dàng tiếp xúc với khách hàng hơn.

  • Về cơ sở vật chất của Ngân hàng:

NH có cơ sở vật chất tốt, hiện đại: hệ thống máy vi tính theo chương trình IPCAS có độ an toàn, bảo mật cao, khả năng thực hiện các nghiệp vụ hữu hiệu, thông tin các khoản vay vừa trên giấy tờ sổ sách vừa trên máy tính giúp quản lý khách hàng một cách hiệu quả, chắc chắn.

Bên cạnh những thuận lợi mà Ngân hàng có được cũng còn không ít những khó khăn.

2.2.2.2. Những khó khăn

Quận Đồ Sơn mới được chú ý phát triển những năm gần đây, chưa thực sự phát triển, số hộ nghèo còn nhiều. Ngành dịch vụ du lịch chiếm tỷ trọng cao tuy nhiên hầu hết hoạt động vào mùa nóng, nghề đánh bắt thủy sản – nông nghiệp có phát triển nhưng chưa đem lại lợi nhuận cao cho người dân, công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ, số lượng doanh nghiệp ít. Vì thế các khoản vay thường nhỏ, vừa, ít có khoản vay lớn.

Vì giáp biển Đông nên thường chịu ảnh hưởng của các cơn bão gây tổn thất cho người dân, đặc biệt là những hộ theo nghề biển: hoạt động sản xuất, đánh bắt bị cản trở, không có đủ hàng để bán, không có lợi nhuận từ đó không trả được nợ cho Ngân hàng.

  • Sự cạnh tranh của VietinBank cùng trên địa bàn quận.
  • Trong ngành, tình trạng nợ xấu gia tăng.

Năm 2025, bối cảnh kinh tế thế giới biến động rất phức tạp, khó lường, thương mại sụt giảm mạnh, tăng trưởng toàn cầu thấp. Ở trong nước, hàng hóa tồn kho lớn, lãi suất ngân hàng cao, giá cả đầu vào tăng, thị trường bất động sản đóng băng, sức mua thị trường giảm mạnh, việc thắt chặt chính sách tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng hệ quả là cầu nội địa giảm mạnh, doanh nghiệp hoạt động khó khăn (30% doanh nghiệp phải ngừng hoạt động) dẫn tới hoạt động của ngành Ngân hàng nói chung và Agribank Đồ Sơn nói riêng cũng khó khăn. Thêm vào đó là cơn bão số 8 bất ngờ ập đến gây thiệt hại nặng nề cho thành phố, trong đó có quận Đồ Sơn, thiệt hại về vật chất làm khó khăn lại tăng lên.

2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tại NHNo ĐS Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

2.2.3.1. Chỉ tiêu quy mô cho vay

Hoạt động cho vay thể hiện qua quy mô cho vay bởi hai chỉ tiêu Doanh số cho vay và Dư nợ cho vay tại NHNo Đồ Sơn như sau:

Bảng 4: Quy mô cho vay của NHNo&PTNT Đồ Sơn

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Tăng trưởng
Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Tổng dư nợ 128.313 100 161.630 100 191.312 100 33.317 25,9 29.682 18,4
Doanh nghiệp 37.350 29,1 49.261 30,5 41.974 21,9 11.911 31,8 -7.287 14,7
Hộ gia đình, cá nhân 90.963 70,9 112.368 69,5 149.338 78,1 21.405 23,5 36.970 32,9
Doanh số cho vay 118.832 100 218.958 100 257.905 100 100.126 84,3 38.947 17,8
Doanh nghiệp 45.150 38 69.303 32 56.533 22 24.153 53,5 -12.770 28,3
Hộ gia đình, cá nhân 73.682 62 149.853 68 201.372 78 76.171 103,4 127.690 173.3
Doanh số thu nợ 84.550 185.641 228.222 101.091 119 42.581 22.9

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh – NHNo Đồ Sơn) Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Theo bảng 4 ta thấy: Trong ba năm gần đây, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ của NHNo ĐS đều đã tăng.

Doanh số cho vay của NHNo ĐS tăng lên từ năm 2023 đến năm 2025, cụ thể: Năm 2023, doanh số cho vay đạt 118.832 triệu đồng, năm 2024 là 218.958 triệu đồng và năm 2025 tăng lên đến 257.905 triệu đồng. Doanh số cho vay năm 2024 tăng so với năm 2023 là 84,3%; doanh số cho vay năm 2025 tăng so với năm 2024 là 17.8%. Như vậy, doanh số cho vay giai đoạn này có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng không đều.

Doanh số thu nợ cũng có xu hướng tăng như doanh số cho vay. Năm 2023 chỉ thu nợ được 84.550 triệu đồng, năm 2024 số thu nợ tăng mạnh lên đến 185.641 triệu đồng với tỷ lệ 119% và năm 2025 doanh số thu nợ đạt 228.222 triệu đồng, tăng gần 23%. Như vậy tốc độ tăng doanh số thu nợ đã giảm đi.

Dư nợ tín dụng thực hiện đến các ngày 31/12 các năm như sau: Năm 2024 là 161.630 triệu đồng, tăng 33.317 triệu đồng so với năm 2023, tốc độ tăng 25,9%. Đến cuối năm 2025, dư nợ tín dụng là 191.312 triệu đồng, tăng 29.682 triệu đồng so với đầu năm, tốc độ tăng 18,4%. Cả 2 năm 2024 và 2025 đều có dư nợ được đánh giá là đạt 100% kế hoạch.

Qua ba chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay, ta thấy được quy mô tổng thể của hoạt động cho vay tại NHNo ĐS. Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế năm 2024 và 2025, tốc độ tăng của các chỉ tiêu này có xu hướng giảm là rất hợp lý. Tuy vậy, NH vẫn trụ vững trong hoàn cảnh khó khăn ấy, hoàn thành mục tiêu kế hoạch đặt ra, có sự mở rộng cho hoạt động cho vay, đây đã được coi như thành tích của NH. Việc tăng trưởng doanh số thu nợ cho thấy ngân hàng đã thực hiện tương đối tốt công tác thu nợ, đảm bảo nguồn lợi và an toàn cho hoạt động kinh doanh.

2.2.3.2. Chỉ tiêu cơ cấu cho vay

Quy mô cho vay cho thấy cái nhìn tổng thể về hoạt động cho vay của ngân hàng nhưng nếu muốn hiểu rõ hơn về chiến lược, mục tiêu, đối tượng khách hàng mà ngân hàng nhắm đến cần phân tích cơ cấu cho vay, cụ thể theo thành phần kinh tế, ngành nghề kinh tế và kỳ hạn cho vay.

  • Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế:

Biểu đồ 1: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Kết hợp bảng 4 và biểu đồ 1 ta thấy được cơ cấu cho vay của ngân hàng theo hai loại đối tượng là doanh nghiệp và hộ gia đình – cá nhân. Trong những năm qua, ngân hàng chủ yếu cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình – cá nhân với tỷ trọng dư nợ trung bình chiếm khoảng 70% trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng, năm 2025 là 78,1%, so với năm 2024 dư nợ hộ gia đình – cá nhân chiếm 69,5% trong tổng dư nợ . Dư nợ cho vay của đối tượng này tăng tương đối đều, mặc dù tốc độ tăng không ổn định. Việc ngân hàng tập trung cho vay với hộ gia đình – cá nhân là hợp lý do đặc điểm dân cư trên địa bàn quận Đồ Sơn chủ yếu là hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn mở rộng cho vay sang cả đối tượng là doanh nghiệp. Dù số lượng doanh nghiệp trong địa bàn hoạt động ít nhưng nhu cầu vốn vẫn có, lượng vốn vay của một khoản vay thường cao hơn hộ gia đình – cá nhân và ngân hàng vẫn có những khách hàng nằm ngoài địa bàn quận. Vì vậy, cho vay doanh nghiệp không phải là chủ yếu nhưng vẫn chiếm tỷ trọng không nhỏ: Năm 2023 dư nợ doanh nghiệp là 37.35 triệu đồng, chiếm 29,1%; năm 2024 tăng chiếm 30,5% trong tổng dư nợ.

Xem xét trong tổng dư nợ, khi tỷ trọng dư nợ đối tượng này giảm thì tỷ trọng dư nợ đối tượng kia tăng. Có thể dễ dàng thấy trong bảng 4 năm 2024 tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp tăng, tỷ trọng dư nợ hộ gia đình – cá nhân giảm còn năm 2025, tỷ trọng dư nợ hộ gia đình – cá nhân tăng, tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp giảm. Điều này xảy ra do ảnh hưởng từ nền kinh tế. Các doanh nghiệp lớn một khi chịu tác động thì thường có thay đổi lớn, ví dụ như sức mua thị trường giảm, doanh nghiệp thua nỗ nặng, trong khi đó hộ gia đình – cá nhân chịu ảnh hưởng ít hơn, vẫn có thể làm ăn có lãi tuy không nhiều. Ngoài ra, bản thân ngân hàng chưa chú trọng tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp nhưng ngân hàng vẫn giữ được những khách hàng quen và lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với ngân hàng khác nên vẫn thu hút được lượng khách hàng mới.

Nhìn chung, ngân hàng có cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế hợp lý, tập trung cho vay với đối tượng khách hàng chính là hộ gia đình – cá nhân nhưng vẫn kết hợp cho vay doanh nghiệp. Kết quả cuối cùng là ngân hàng có sự tăng trưởng tổng dư nợ trong những năm vừa qua.

  • Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn vay

Bảng 5 : Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Chỉ tiêu Cho vay ngắn hạn Cho vay trung hạn Tổng dư nợ
Năm 2023 Số tiền 76.593 51.720 128.313
Tỷ trọng 59,70% 40,30% 100%
Năm 2024 Số tiền 116.864 44.766 161.630
Tỷ trọng 72,30% 27,70% 100%
Năm 2025 Số tiền 130.857 60.455 191.312
Tỷ trọng 68,40% 31,6% 100%
So sánh 2024-2023 Số tiền chênh lệch 40.271 -6.954 33.317
Tỷ lệ 52,50% -13,44% 25,97%
So sánh 2025-2024 Số tiền chênh lệch 13.994 15.689 29.683
Tỷ lệ 11,97% 35,50% 18,36%

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán – NHNo ĐS)

Từ bảng 5 ta thấy được kết cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn cho vay tại NHNo ĐS. Cho vay ngắn hạn có tỷ trọng lớn hơn cho vay trung hạn trong tổng dư nợ, năm 2023, cho vay ngắn hạn đạt 76.593 triệu đồng chiếm 59,70% trong tổng dư nợ. Năm 2024, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng mạnh lên 116.864 triệu đồng, chiếm đến 72,30% tổng dư nợ. Mặc dù dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2025 giảm còn 130.857 triệu đồng nhưng vẫn có tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (68,4%). Ngân hàng thường áp dụng kỳ hạn cho vay ngắn đối với hộ sản xuất, cá nhân, thậm chí là doanh nghiệp cần vốn lưu động, đây lại là đối tượng chính của ngân hàng trên địa bàn quận Đồ Sơn. Vì vậy, dư nợ ngắn hạn đương nhiên sẽ chiếm tỷ trọng cao.

Đối với nhu cần vốn trung hạn, tuy có ít hơn nhu cầu vốn ngắn hạn nhưng ngân hàng vẫn tạo điều kiện cho vay theo kỳ hạn trung hạn. Ta có thể thấy được trong bảng, dư nợ cho vay trung hạn trong ba năm này có tỷ trọng lần lượt là 40,30%; 27,70%; 31,6%. Như vậy, ngân hàng đã cấp lượng vốn cho đối tượng vay trung hạn không hề nhỏ, hơn nữa từ năm 2024 đến năm 2025 lại có sự tăng trưởng dư nợ trung hạn, số tiền tăng 15.689 triệu đồng; tỷ lệ tăng 35,05%. Như vậy, có thể thấy ngoài việc giữ khách hàng chính là hộ sản xuất-cá nhân vay ngắn hạn, ngân hàng cũng đang mở rộng cho vay đối với khách hàng có nhu cầu vốn dài hạn hơn. Tóm lại, cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của NHNo ĐS là hợp lý.

Ta có thể thấy mối quan hệ giữa kỳ hạn cho vay và thành phần kinh tế vay như biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ 2: Quan hệ giữa các cơ cấu cho vay theo kỳ hạn và theo thành phần kinh tế

Từ biểu đồ trên: Nhìn chung cả bốn đường trong giai đoạn 2023-2025 có xu hướng dốc lên. Đường thể hiện dư nợ hộ gia đình – cá nhân và đường thể hiện dư nợ ngắn hạn nằm phía trên hai đường còn lại thể hiện dư nợ cho vay của ngân hàng tập trung chủ yếu vào thành phần kinh tế là hộ gia đình – cá nhân với kỳ hạn ngắn hạn phục vụ sản xuất vừa và nhỏ và nhu cầu vay tiêu dùng. Ta cũng thấy được hai đường này có dạng giống nhau, đó là đều tăng liên tục qua các năm 2023, 2024 và 2025. Trong khi đó, hai đường dư nợ doanh nghiệp và dư nợ trung hạn ít có sự gấp khúc hơn, nghĩa là việc cho vay doanh nghiệp trong trung hạn ít biến động hơn so với cho vay hộ gia đình – cá nhân trong ngắn hạn.

Tóm lại, dù việc cho vay đối tượng này tăng, đối tượng kia giảm nhưng tổng dư nợ cho vay vẫn tăng chứng tỏ NH có sự tăng trưởng về quy mô cho vay. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Do khách hàng của ngân hàng chủ yếu là hộ gia đình – cá nhân, doanh nghiệp nhỏ nên ngân hàng không có hoạt động cho vay dài hạn. Tuy nhiên, nếu muốn mở rộng việc kinh doanh hơn nữa, thu nguồn lợi nhuận lớn hơn, ngân hàng cần tìm kiếm đối tượng vay dài hạn như làm dự án. Nền kinh tế những năm gần đây gặp khó khăn, ngân hàng lo ngại rủi ro lớn hơn sẽ xảy đến nếu mở rộng cho vay dài hạn. Những khách hàng quen thuộc của ngân hàng vẫn là những khách hàng vay ngắn, trung hạn. Hơn thế nữa, nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm khoảng 90% trong tổng vốn huy động của ngân hàng. Ngân hàng đã tận dụng số vốn dài hạn hơn còn lại để cho vay trung hạn, như vậy cũng coi như ngân hàng sử dụng vốn kinh doanh khá hợp lý.

  • Cơ cấu cho vay theo hình thức sở hữu khách hàng

Bảng 6: Phân loại dư nợ cho vay theo hình thức sở hữu của khách hàng tính đến 31/12 các năm

Đơn vị: triệu đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1 Cá nhân 29.300 18.169 97.707
2 Hộ gia đình 61.663 94.200 51.632
3 Hợp tác xã 2.000 2.000
4 Công ty cổ phần 18.000 19.800 17.900
5 Công ty TNHH 19.350 27.461 22.074
Tổng 128.313 161.630 191.313

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình dư nợ tín dụng)

Theo bảng trên ta thấy: Xét theo hình thức sở hữu khách hàng trong dư nợ cho vay thì hộ gia đình có dư nợ lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay theo hình thức sở hữu khách hàng trong 2 năm 2023 là 61,663 triệu đồng, năm 2024 là 94,200 triệu đồng nhưng năm 2025 giảm còn 51,632 triệu đồng, xuống vị trí thứ 2 sau cho vay cá nhân.

Dư nợ cho vay hợp tác xã chiếm tỷ trọng nhỏ nhất.

Biểu đồ 3: Dư nợ khách hàng theo hình thức sở hữu Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Từ biểu đồ ta thấy hộ gia đình, cá nhân có dư nợ lớn nhất, dư nợ cá nhân năm 2025 tăng đột biến so với năm 2024. Dư nợ công ty cổ phần và công ty TNHH ít có sự biến động qua các năm. Điều này phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng là tập trung cho vay đối với hộ gia đình – cá nhân, bên cạnh đó cho vay doanh nghiệp. Ngân hàng không có khoản cho vay nào với doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước nhưng trong tương lai có thể sẽ đa dạng hóa đối tượng vay theo những hình thức này để có thể thu được lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên, việc này còn phụ thuộc vào chính sách của NHNo Việt Nam và Hội sở NHNo ở Hải Phòng.

  • Cơ cấu cho vay theo loại hình sản xuất của khách hàng

Bảng 7: Phân loại dư nợ cho vay theo loại hình sản xuất của khách hàng tính đến 31/12 các năm

Đơn vị: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
1 Nông và lâm nghiệp 3.591 2,80 6.461 4,00 8.783 4,59
2 Xây dựng 7.050 5,49 7.728 4,78 3.422 1,79
3 Sản xuất và chế biến 27.057 21,09 34.227 21,18 31.576 16,50
4 Thương mại dịch vụ 47.993 37,40 78.327 48,46 105.255 55,00
5 Khác 42.604 33,22 34.887 21,58 42.277 22,12
Tổng 128.313 100 161.630 100 191.313 100

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình dư nợ tín dụng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình rải vốn tín dụng cho các ngành nghề kinh tế tại NHNo ĐS.

Lĩnh vực NHNo ĐS cho vay nhiều nhất, đó là thương mại – dịch vụ, tiếp đến là sản xuất – chế biến. Như đã phân tích điều kiện tự nhiên của quận Đồ Sơn có khu vực biển giàu tiềm năng để khai thác nuôi trồng thủy sản và kinh doanh dịch vụ du lịch, nghỉ mát. Vì vậy, dân cư ở đây phát triển loại hình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên: kinh doanh nhà nghỉ, cung cấp sản phẩm phục vụ tắm biển (quần áo, phao bơi, tủ cất đồ, bãi gửi xe, tắm tráng..), nhà hàng ăn uống (hải sản, các món ăn đặc sản, món ăn bình dân), vui chơi giải trí (đá bóng, dù kéo, xe lướt sóng), tham quan nghỉ dưỡng (Hòn Dáu Resort), tham quan di tích lịch sử (Bến tàu Không Số, đền Vạn Chài), tham quan văn hóa tôn giáo (Chùa Tháp, chùa Hang, đền Bà Đế) và tham dự lễ hội (Chọi trâu, bơi thuyền rồng) và phát triển nghề sản xuất chế biến sản phẩm từ biển như: các đồ trang trí lưu niệm làm từ vỏ sò, vỏ ốc, chế biến mực khô, cá khô, kinh doanh hải sản tươi sống. Chính vì vậy mà dư nợ thương mại dịch vụ chiếm năm 2023 là 47.993 triệu đồng, chiếm 37,40% tổng dư nợ và ngày càng có tỷ trọng lớn hơn: năm 2024 là 48,46% tổng dư nợ và năm 2025 đạt 55% tổng dư nợ. Đây là một lợi thế của quận Đồ Sơn và cũng là lợi thế để NH kinh doanh từ việc cho vay thương mại dịch vụ – du lịch.

Ngoài kinh doanh thương mại dịch vụ, sản xuất chế biển dựa vào tài nguyên biển, còn có những hộ gia đình làm nông nghiệp, làm nghề cá, nghề muối, nghề thủ công, các công ty xây dựng đầu tư công trình xây dựng hạ tầng du lịch đều là những đối tượng cần vốn và NHNo là một NH có uy tín trong kinh doanh. Ta thấy dư nợ nông nghiệp tăng lên qua các năm: năm 2023 chỉ là 3.591 triệu đồng, năm 2024 tăng mạnh đạt 6.461 triệu đồng và năm 2025 là 8.783 triệu đồng. Như vậy có thể thấy người nông dân trồng trọt, chăn nuôi được, sản phẩm nông nghiệp bán được trên thị trường với giá cao, giá cả đầu vào cũng cao nên nhu cầu vay vốn tăng, nông dân phát triển mở rộng việc làm ăn.

Trong khi đó, dư nợ xây dựng năm 2025 giảm đáng kể so với năm 2024, từ 7.728 triệu đồng xuống còn 3.422 triệu đồng (1,79%), vốn đã chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ nay còn thu hẹp hơn. Nguyên nhân là vì ngành xây dựng của cả nước đang rất khó khăn, bất động sản đóng băng năm vừa qua, số doanh nghiệp xây dựng còn trụ vững rất ít. Nhu cầu vay vốn đầu tư xây dựng tất yếu giảm đi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Tuy chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhưng các ngành này cũng góp phần đem lại thu nhập cho ngân hàng. Vì thế, đa dạng hóa ngành nghề cho vay là một chiến lược quan trọng khi tìm kiếm lợi nhuận và đồng thời cũng phân tán rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Với việc cho vay tập trung vào ngành thương mại – dịch vụ, ta thấy ngân hàng No Đồ Sơn đã tận dụng được lợi thế của địa bàn hoạt động.

2.2.3.3. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay

Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt. Hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh tiền tệ nói riêng bao giờ cũng hướng đến hiệu quả tài chính cuối cùng, đó là lợi nhuận. Ngược lại, lợi nhuận của ngân hàng lại phản ánh hiệu quả cũng như chất lượng kinh doanh.

Để xem xét thu nhập từ hoạt động cho vay, ta phân tích tiền lãi vay ngân hàng thu được.

Bảng 8: Thu nhập của ngân hàng

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Thu lãi tiền vay 16.079 85,30 28.299 93,15 31.390 96,83
Thu dịch vụ 327 1,74 407 1,34 478 1,52
Thu bất thường 2.443 12,96 1.675 5,51 535 1,65
Tổng thu 18.849 100 30.381 100 32.403 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh – NHNo ĐS)

Theo bảng 8 ta thấy: Ngân hàng có thu nhập chính từ hoạt động cho vay, tiền lãi vay chiếm trên 80% tổng thu nhập của ngân hàng và số tiền lãi ngày càng tăng do doanh số cho vay của ngân hàng tăng, cụ thể: Năm 2023, tiền lãi thu được chỉ là 16.079 triệu đồng chiếm tỷ trọng 85,3% tổng thu; năm 2024 tăng thêm 12.220 triệu đồng, đạt 93,15% tổng thu. Năm 2025 tiền lãi vay có tăng nhưng không nhiều, tỷ trọng trong tổng thu tăng ít. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Thu dịch vụ trong tổng thu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2023 là 1,74%, năm 2024 là 1,34%; năm 2025 chiếm 1,52%. Ngân hàng thu từ hoạt động dịch vụ bao gồm: thu dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước, phát hành thẻ ATM, thu phí dịch vụ kiều hối, dịch vụ ủy thác đại lý, dịch vụ ngân quỹ…Số liệu trên cho thấy hoạt động dịch vụ của ngân hàng chưa thực sự phát triển. Một ngân hàng hiện đại và tiến bộ cần coi trọng và mở rộng việc tìm kiếm lợi nhuận từ dịch vụ ngân hàng. Mặc dù những khoản thu dịch vụ chỉ chiếm số ít nhưng cũng đã góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng kinh doanh cho ngân hàng. Ví dụ: việc phát hành thẻ tín dụng cũng là một phương thức cho vay đối với chủ thẻ.

Thu nhập từ cho vay vẫn luôn là nguồn thu nhập chính của ngân hàng Nông nghiệp Đồ Sơn, bao gồm lãi cho vay ngắn hạn và lãi cho vay dài hạn được cụ thể trong bảng sau:

Bảng 9: Lãi thu từ hoạt động cho vay

Đơn vị:triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Lãi cho vay ngắn hạn 8.322 51,76 17.437 61,62 21.274 67,77
Lãi cho vay trung hạn 7.757 48,42 10.862 38,38 10.116 32,23
Tổng tiền lãi 16.079 100 28.299 100 31.390 100

(Nguồn: Bảng cân đối chi tiết)

Ngân hàng tập trung cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh ngắn hạn nên tiền lãi cho vay ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền lãi. Từ năm 2023 đến năm 2025, số tiền này có xu hướng tăng. Ngược lại, thu nhập từ việc cho vay trung hạn giảm. Điều này cũng hợp lý vì tình hình kinh tế năm 2024, 2025 rất khó khăn, đầu tư kinh doanh càng có thời hạn lâu dài càng nhiều rủi ro nên các doanh nghiệp hạn chế vay trung dài hạn, ngân hàng cũng lo ngại cấp vốn cho những khoản đầu tư rủi ro như vậy nên tiền lãi cho vay trung hạn có xu hướng giảm dần.

Để gia tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay, ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp như mở rộng tín dụng, đi đôi với đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ ngân hàng, mở rộng hợp tác, liên kết với các đối tác trong và ngoài ngành để hỗ trợ hoạt động kinh doanh, đồng tài trợ những dự án lớn. Song, gia tăng lợi nhuận từ cho vay cần chú ý phòng ngừa hạn chế rủi ro, tiết kiệm các chi phí một cách hợp lý. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

2.2.3.4. Chỉ tiêu về tình hình nợ xấu tại ngân hàng

Nợ quá hạn là toàn bộ hoặc một phần nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn trả. Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn. Nợ xấu có thể làm giảm chất lượng hoạt động cho vay, gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Bảng 10: Nợ xấu tại Ngân hàng

Đơn vị: triệu đồng

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Nợ xấu 742 330 355
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ 0.6% 0.2% 0.18%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh)

Đối tượng vay vốn chủ yếu trên địa bàn quận Đồ Sơn có những đặc điểm đặc thù khác với những đối tượng trong khu vực trung tâm thành phố Hải Phòng, đó là những khoản vay để nuôi trồng – đánh bắt thủy sản, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết; kinh doanh dịch vụ du lịch chủ yếu phát triển vào mùa hè, cũng có thể chịu ảnh hưởng của bão gió. Vì vậy, rủi ro do yếu tố bất thường của các khoản vay tại NHNo Đồ Sơn có lẽ lớn hơn so với các ngân hàng trong thành phố. Tuy nhiên, phần lớn khoản vay là vay ngắn hạn nên rủi ro thấp hơn vay dài hạn.

Từ bảng trên ta thấy: Tỷ lệ Nợ xấu của Ngân hàng rất nhỏ, nằm trong giới hạn Nợ xấu cho phép. Điều này cho thấy Ngân hàng đã thực hiện tốt quy trình tín dụng, các món vay có độ an toàn cao, các nhân viên tín dụng đã kiểm tra, giám sát tốt khách hàng vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu thấp cũng là do ngân hàng chặt chẽ trong việc cho vay, quy mô tín dụng có sự mở rộng( như đã phân tích) nhưng chưa có nhiều khách hàng lớn, lợi nhuận thu được cũng sẽ thấp hơn. Điều này thể hiện chính sách của ngân hàng là chỉ chấp nhận mức rủi ro thấp dù lợi nhuận không được cao nhưng an toàn tín dụng là trên hết. Trong tình hình kinh tế khó khăn, việc cẩn thận trong kinh doanh để tránh bị rơi vào hoàn cảnh khủng hoảng là tốt nhưng trong tương lai khi nền kinh tế khá hơn cần có những khoản vay lớn, thu được lợi ích lớn hơn, tỷ lệ nợ xấu có thể cao hơn lên đến 2% vẫn nằm trong giới hạn cho phép.

  • Chỉ tiêu định tính Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Ngoài các chỉ tiêu định lượng, chất lượng tín dụng của ngân hàng còn được phản ánh thông qua các chỉ tiêu định tính – những chỉ tiêu hết sức quan trọng có tính chất quyết định đối với chất lượng và độ an toàn trong hoạt động cho vay của ngân hàng:

  • Thủ tục và thẩm định cho vay vốn:

Tại NHNo Đồ Sơn, yêu cầu về các thủ tục giấy tờ thời gian làm việc khá đơn giản để phù hợp với đối tượng khách hàng là bà con nông dân, hộ sản xuất nhỏ. Tuy nhiên, phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhưng phải đảm bảo đúng quy chế cho vay vốn tín dụng. Cán bộ tín dụng tại ngân hàng thường thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác thẩm định khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, về tài sản đảm bảo, cán bộ tín dụng ngân hàng đến tận cơ sở của khách hàng để xem xét thực tế việc sản xuất của khách hàng có đúng như thông tin khách hàng cung cấp. Từ đó, cán bộ tín dụng đưa ra được quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt khách hàng vừa phòng ngừa rủi ro.

  • Xét duyệt cho vay:

Cán bộ tín dụng của ngân hàng luôn đảm bảo xét duyệt cho vay một cách cẩn thận trong thời hạn cho phép. Nếu là khoản vay lớn, khách hàng vay mới thì đích thân giám đốc phòng Tín dụng đi thẩm định để quyết định có cho vay không. Nếu không, cán bộ sẽ khéo léo từ chối khách hàng, không để khách hàng phải mất lòng và giữ được hình ảnh của ngân hàng.

  • Tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng

Phần lớn các cán bộ tín dụng của NHNo ĐS đều có kỹ năng giao tiếp, ứng xử tốt nên khách hàng rất thoải mái tự nhiên cung cấp thông tin và trở thành khách hàng quen của ngân hàng. Tuy vậy, có cán bộ mới đến làm việc đã sơ ý làm mất lòng khách hàng do hẹn khách hàng nhưng để họ phải chờ đợi lâu và có thái độ nóng nảy khi từ chối cho vay. Đây là bài học cho mỗi cán bộ rút kinh nghiệm để không mắc lại sai lầm này.

  • Cơ sở vật chất của ngân hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

NHNo ĐS được đầu tư xây dựng khang trang, khu làm việc vuông vắn, sạch sẽ ngăn nắp. Điều này tạo cảm giác đầu tiên khi khách hàng bước vào ngân hàng đó là chuyên nghiệp, văn minh. Song, khu vực làm việc của các cán bộ tín dụng hơi nhỏ và kín, khách hàng sẽ cảm thấy có chút gò bó.

  • Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tại NHNo ĐS

Bảng 11: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số cho vay Triệu đồng 118.832 218.958 257.905
Doanh số thu nợ Triệu đồng 84.550 185.641 228.222
Dư nợ Số tiền Triệu đồng 128.313 161.630 191.312
Tốc độ tăng % 37,5 26 18,3
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn % 59,7 72,3 68,4
Tỷ trọng dư nợ trung hạn % 40,3 27,7 31,6
Vòng quay vốn tín dụng Vòng/năm 0,78 1,28 1,2
Hệ số thu nợ Lần 0,71 0,85 0,88
Tỷ lệ nợ xấu % 0,6 0,2 0,18
Thu nhập từ hoạt động cho vay (lãi vay) Triệu đồng 16.079 28.299 31.390
  •  Kết quả đạt được Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Năm 2025, bối cảnh kinh tế thế giới biến động phức tạp, khó lường, thương mại sụt giảm mạnh, tăng trưởng toàn cầu thấp. Ở trong nước, việc thắt chặt chính sách tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng khiến cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn. Tình hình đó ảnh hưởng đến hoạt động của ngành Ngân hàng nói chung và Agribank nói riêng. Nỗ lực vượt qua khó khăn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Đồ Sơn đã và đang góp phần đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn cho các phương án sản xuất – kinh doanh khả thi của các doanh nghiệp và hộ sản xuất, khẳng định vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn. Có thể thấy rõ qua việc mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng.

Doanh số cho vay và dư nợ cho vay tăng lên qua các năm. Trong năm qua, NH đã xác định đúng hướng coi mặt trận nông nghiệp, nông thôn, nông dân là một đại bàn đầy tiềm năng dành cho NH và đã chỉ đạo điều hành linh hoạt, cải tiến thủ tục và tinh thần phục vụ, từ đó nguồn vốn và dư nợ có bước tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước. Vốn đầu tư vào các ngành kinh tế đặc biệt trên địa bàn quận Đồ Sơn đã cho vay nuôi trồng thủy sản, dịch vụ và du lịch, khai thác đánh bắt thủy sản, chiếm 80% thị phần tín dụng trên địa bàn.

Cơ cấu cho vay khá hợp lý, các khoản vay tập trung vào nhu cầu vốn ngắn hạn phù hợp với tình hình sản xuất và ngành nghề kinh tế trên địa bàn quận Đố Sơn, dư nợ vay trung hạn chiếm tỷ trọng không nhỏ; lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ và phương thức trả nợ được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với từng khách hàng vay vốn. Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay, ngân hàng tiếp tục giữ chiến lược chú trọng cho vay ngắn hạn kết hợp cho vay dài hạn giúp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và trụ vững qua thời kỳ khó khăn.

Công tác thu nợ đảm bảo đúng tiến độ. Cán bộ tín dụng theo sát quy trình tín dụng, thường xuyên kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng, kịp thời phát hiện khoản nợ có vấn đề, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn. Vì vậy, chất lượng tín dụng được đảm bảo. Điều này cũng được thể hiện qua hệ số thu nợ – đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn ngân hàng bỏ ra. Hệ số thu hồi nợ năm 2023 là 0,71; năm 2024 là 0,85 và năm 2025 là 0,88. Hệ số này khá cao và tăng dần chứng tỏ đồng vốn đầu tư của ngân hàng được đảm bảo và công tác thu hồi nợ ngày càng tốt hơn.

Tình hình luân chuyển vốn của ngân hàng tốt, vòng quay vốn tín dụng năm 2025 đạt 1,2 vòng/năm. Như vậy tốc độ di chuyển vốn lớn, hiệu quả thu nợ nhanh, chất lượng cho vay tốt. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng quản lý vốn của ngân hàng tốt.

Trong quá trình cho vay, quản lý khoản vay là việc không đơn giản. Dù ngân hàng có thường xuyên theo dõi, giám sát chặt chẽ khách hàng thì vẫn không tránh khỏi có những sai sót và những rủi ro từ phía khách hàng hoặc có những ảnh hưởng tiêu cực khách quan từ nền kinh tế. Vì vậy, nợ quá hạn, nợ xấu trong ngân hàng là không thể tránh khỏi. NHNo ĐS có tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp, ba năm liền dưới 1% và tỷ lệ này có xu hướng giảm. Điều này cho thấy Ngân hàng đã thực hiện nghiêm ngặt việc cho vay theo quy trình tín dụng, các món vay có độ an toàn cao, chất lượng hoạt động cho vay tốt.

Với việc mở rộng quy mô cho vay, đa dạng hóa hoạt động cho vay nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, thực hiện tốt công tác cấp vốn và quản lý khoản vay, NHNo ĐS đã thu được nguồn lợi nhuận ngày càng lớn, có thể thấy qua chỉ tiêu tiền lãi vay có sự tăng trưởng từ năm 2023 đến năm 2025. Ngân hàng đã tập trung vốn đúng khu vực, phù hợp với sự phát triển của kinh tế quận Đồ Sơn theo hướng: phát triển dịch vụ – du lịch, mở rộng sản xuất nông nghiệp. Người vay vốn sử dụng đồng vốn hiệu quả, thu được lợi nhuận, phấn khởi làm ăn, lại có tiền trả nợ ngân hàng. Giá mặt hàng thủy sản, nông nghiệp những năm gần đây có tăng, tuy nhiên, cơ cấu thủy sản, nông nghiệp của quận Đồ Sơn có xu hướng giảm dần. Dịch vụ – du lịch đang ngày một chiếm tỷ trọng lớn, là thế mạnh của quận và cũng là khu vực đầy tiềm năng cho kinh doanh ngân hàng. Vì vậy, dù luôn coi trọng mặt trận nông nghiệp – nông thôn – nông dân nhưng ngân hàng cũng quan tâm khai thác những nguồn lợi to lớn khác. NHNo ĐS bản chất vẫn là ngân hàng thương mại. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Những năm vừa qua, trong điều kiện kinh tế khó khăn, NHNo ĐS vẫn đạt được những kết quả tích cực, góp phần vào việc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và tăng trưởng kinh tế của quận. Kết quả ấy là nhờ có một chính sách tín dụng hợp lý đối với từng khoản vay, sự chỉ đạo đúng đắn của lãnh đạo ngân hàng và sự nỗ lực của các cán bộ tín dụng. Với những biến động của thị trường, sự cạnh tranh của các ngân hàng trong cùng địa bàn, NHNo ĐS đã từng bước hoàn thiện cơ chế chính sách cho vay, có chiến lược thu hút khách hàng, định hướng khách hàng mục tiêu để mở rộng mà vẫn đảm bảo chất lượng hoạt động cho vay. Ngân hàng cũng coi trọng chất lượng nhân sự, các cán bộ được cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn sẽ ngày càng đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

2.2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng khá tốt nhưng vẫn còn những hạn chế cần được khắc phục sau khi đã hiểu được nguyên nhân.

Đến nay, nền kinh tế của quận Đồ Sơn đã có đủ các loại hình kinh tế hoạt động: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể…Số doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá ngày càng nhiều, cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ thành phần kinh tế nhà nước sang thành phần kinh tế ngoài nhà nước ngày càng lớn. Tuy nhiên, NHNo ĐS mới chỉ khai thác nguồn lợi từ cho vay đối với hộ gia đình – cá nhân, ngân hàng không có khoản cho vay nào với doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, công ty có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, ngân hàng đã để lỡ nhiều khách hàng tiềm năng. Chính những công ty này sẽ đem lại thu nhập lớn hơn cả so với việc cho vay hộ gia đình – cá nhân. Việc chưa thực sự đa dạng khách hàng cũng một phần do chính sách của NHNo Việt Nam và đối tượng được quan tâm hàng đầu của hệ thống NH Nông nghiệp vẫn là “tam nông”. Tuy nhiên, ngân hàng có thể vừa kết hợp đồng hành “tam nông” vừa mở rộng hoạt động cho vay tới nhiều loại hình doanh nghiệp hơn thì chắc chắn ngân hàng sẽ có sự tăng trưởng vượt bậc. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

Để có sự phát triển công việc kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp thì những nhân viên kinh doanh phải thật sự tài năng. Đối với ngân hàng chính là phát triển hoạt động cho vay và chất lượng cán bộ tín dụng. NHNo ĐS có đội ngũ cán bộ phần lớn là trẻ và năng động nhưng kinh nghiệm chưa nhiều, việc phân tích đánh giá khách hàng chưa chuyên nghiệp, không có một hệ thống xếp hạng tiêu chuẩn nào làm cơ sở. Vì vậy, việc thẩm định khách hàng còn nhiều hạn chế.

Thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ chưa hợp lý, nhiều khoản vay phải điều chỉnh trong quá trình cho vay và thu nợ.

  • Tóm lại, những hạn chế gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng là:

Từ phía ngân hàng: chưa có hệ thống đánh giá xếp hạng khách hàng hoàn chỉnh, trình độ một số cán bộ tín dụng còn non trẻ, dễ mắc sai lầm, thông tin về khách hàng có độ chính xác chưa cao; thiếu sự kết hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn quận như Hội nông dân, Hội phụ nữ… để hướng dẫn các cá nhân, hộ gia đình sử dụng vốn vay hợp lý, có hiệu quả và quản lý khoản vay, nâng cao chất lượng cho vay.

Từ phía khách hàng: hạn chế từ việc thu thập thông tin của khách hàng do khách hàng cách xa trụ sở ngân hàng, đi lại không thuận tiện; hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng gặp khó khăn do trình độ quản lý yếu kém, áp dụng phương án vay vốn không hiệu quả như trên giấy tờ. Các hộ gia đình phần lớn làm ăn nhỏ lẻ, manh mún, chưa bắt kịp sự thay đổi của kinh tế thị trường và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm.

Ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài: nền kinh tế tác động trực tiếp tới người lao động, hộ sản xuất, doanh nghiệp, từ đó tác động đến việc kinh doanh của ngân hàng. Điều kiện tự nhiên thay đổi thất thường, bão lũ gây hậu quả xấu đến việc làm ăn của người dân. Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Đồ Sơn

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537