Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực dưới đây là một bài mẫu hay, thuộc chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp mời các bạn đọc giả tham khảo. Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người được hiểu với tính cách là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Quản lý nhân lực là một loạt những quy định tổng hợp hình thành nên mối quan hệ làm việc, chất lượng của những quyết định đó góp phần trực tiếp vào khả năng của tổ chức và của các nhân viên đạt được mục tiêu của mình bằng đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Binmax.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Để có thể đứng vững trong xu thế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp càng phải quan tâm hơn nữa đến nguồn lực vốn có của mình trong đó đặc biệt chú trọng đến chiến lược phát triển con người, bởi vì con người là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất, là vốn quý nhất và quyết định mọi nguồn lực khác.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Binmax là một công ty với mô hình mới hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh online là chủ yếu cho nên hàng năm thu hút rất nhiều lao động trẻ. Để tồn tại và phát triển công ty cần phải có những phương hướng, chiến lược, biện pháp hữu hiệu mà trước tiên phải là vấn đề quản lý và sử dụng lao động.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nhân lực trong công ty, trong thời gian thực tập vừa qua tại công ty, dưới sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo, sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị, trong công ty em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Binmax.”

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Em chọn đề tài này với mục đích nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng nhân lực của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Binmax, và rút ra những gì đã đạt được, những khó khăn, vứng mắc trong quá trình tồn tại và phát triển của công ty. Từ đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp để sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nguyên cứu. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Đối tượng nghiên cứu của đề tài của em là hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Phạm vi nghiên cứu là công ty TNHH thương mại và dịch vụ Binmax.

4. Phương pháp nghiên cứu.

Khóa luận được thực hiện bằng các phương pháp chủ yếu là thống kê, điều tra, phân tích tổng hợp.

Nguồn dữ liệu được thu thập dựa trên hệ thống lưu trữ của công ty và trong quá trình làm việc tìm hiểu của cá nhân em tại công ty.

5. Kết cấu khoá luận.

+ Chương I : Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp.

+ Chương II : Thực trạng sử dụng nhân lực trong công ty TNHH thương mại và dịch vụ Binmax.

+ Chương III : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Binmax.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1. Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về trí lực và thể lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức cộng đồng để bảo vệ quyền lợi của họ. Có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của nhà quản trị gia, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh.

Quản lý nhân lực nghiên cứu về các vấn đề về quản lý con người trong tổ chức ở tầm vĩ mô và có hai mục tiêu cơ bản.

  • Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và năng cao tính hiệu quả của tổ chức.
  • Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa năng lực cá nhân , được kích thích động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và lòng trung thành tận tâm với doanh nghiệp.

Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp nhà quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác…Nhưng nhà quản trị đó cũng có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng công việc hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả nhà quản trị cần biết cách làm việc và hài hoà với người khác, biết cách lôi kéo người khác theo mình.

2. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực.

Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ không có phòng nhân sự riêng, các vị lãnh đạo trực tiếp phải trực tiếp thực hiện một cách trách nhiệm và chức năng quản trị như sau :

  • Đặt đúng người vào đúng việc.
  • Giúp đỡ nhân viên mới làm quen với công việc và tổ chức của doanh nghiệp.
  • Đào tạo nhân viên.
  • Nâng cao trình độ thực hiện công việc của nhân viên.
  • Phối hợp hoạt động và phát triển các mối quan hệ tốt trong công việc.
  • Giải thích các chính sách và thủ tục của công ty cho nhân viên.
  • Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên.
  • Phát triển khả năng tiềm tàng của nhân viên.
  • Bảo vệ sức khoẻ của nhân viên.

Trong các đơn vị có phòng nhân sự riêng thì giám đốc nhân sự ( hoặc trưởng phòng nhân sự ) có trách nhiệm thực hiện các chức năng sau :

  • Lãnh đạo trực tiếp các nhân viên phòng nhân sự và có quyền hành mặc nhiên đối với các giám đốc điều hành của công ty về lĩnh vực nhân sự như kiểm tra, trắc nghiệm, phê chuẩn nhân viên.
  • Phối hợp các hoạt động về nhân sự. Giám đốc nhân sự và phòng nhân sự hoạt động như cánh tay phải của lãnh đạo cao nhất công ty nhằm đảm bảo cho các chính sách, mục tiêu, thủ tục, nhân viên của công ty được quản trị gia trực tiếp thực hiện nghiêm chỉnh.
  • Thực hiện giúp đỡ và cố vấn cho các quản trị gia trực tuyến về các vấn đề nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng, thăng cấp cho nhân viên, cho thực hiện việc quản lý các chương trình phúc lợi khác nhau của công ty ( như bảo hiểm tai nạn, nghỉ phép, nghỉ hưu, giải quyết tranh chấp…).

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

3.Tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng nhân lực. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Hiệu quả sử dụng nhân lực đựơc coi là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị. Việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng nhân lực là hết sức cần thiết:

  • Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước, do đó nổi bật là tính cạnh tranh. Các tổ chức quản trị nói chung và doanh nghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định. Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng cương vị nhiệm vụ đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi hình thức tổ chức hiện
  • Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do đó việc tuyển chọn sắp xếp, đào tạo điều động nhân sự trong bộ máy tổ chức như thế nào nhằm đạt hiệu quả tốt nhất đang được mọi giới quan tâm.
  • Nghiên cứu hiệu quả sử dụng nhân lực giúp cho các nhà quản trị học cách giao dịch với người khác, phải biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách nhậy cảm với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh các sai lầm trong việc tuyển chọn và sử dụng lao động. Nâng cao chất lượng công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức.

4. Nội dung cơ bản về hiệu quả sử dụng nhân lực.

4.1. Hoạch định nhân lực .

Hoạch định nguồn tài nguyên nhân lực là một tiến trình quản trị bao gồm việc phân tích các nhu cầu nhân lực của một tổ chức dưới điều kiện thay đổi và sau đó triển khai các chính sách và các biện pháp nhằm thoả mãn nhu cầu đó.

Hoạch định tài nguyên nhân sự như vậy có nghĩa là quá trình biến đổi những mục tiêu của doanh nghiệp thành những dữ kiện về nhân công nhằm đáp ứng sự hoàn thiện những mục tiêu ấy.

Quá trình hoạch định nhân lực gồm 3 bước:

Bước 1 : Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để hoạch định tài nguyên nhân lực.

Để thực hiện các kế hoạch chúng ta lập ra một cơ cấu tổ chức. hơn nữa kế hoạch tổ chức đòi hỏi phải có sự giao phó những quyền hạn cần thiết cho người quản trị sao cho họ thực hiện được các hoạt động triển khai trong quá trình sản xuất cũng như thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Đồng thời số lượng người quản trị, nhân viên cần đến cho một doanh nghiệp phụ thuộc không chỉ vào quy mô của nó mà còn phụ thuộc vào độ phức tạp của cơ cấu tổ chức, vào các kế hoạch mở rộng của nó và vào mức độ luân chuyển nhân viên quản lý. Tỷ lệ người quản lý và số lượng nhân viên không tuân theo bất kỳ một quy luật nào.

Bước 2: Đánh giá tài nguyên nhân lực cần có cho tương lai.

  • Những yếu tố bên trong và bên ngoài về nhân lực phải được đánh giá một cách tỉ mỉ trước khi tuyển chọn nhân lực cho doanh nghiệp.
  • Khi hoạch định tài nguyên nhân lực, nhà quản lý phải suy xét nhiều yếu tố khác nhau như: những yếu tố bên ngoài bao gồm trình độ học vấn, những quan điểm thịnh hành trong xã hội, những luật lệ và quy định có ảnh hưởng trực tiếp đến nhân viên, những điều kiện kinh tế và vấn đề cung cầu về người quản lý. Bao gồm các yếu tố nghiệp vụ, công nghệ, người được tuyển dụng, cung và cầu, người quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, hệ thống khen thưởng, các loại chính sách khác. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Bước 3: Xây dựng chương trình dự báo nhu cầu nhân lực tương lai.

Sau khi đánh giá xong khả năng hiện có, nhà quản trị có thể dự báo tài nguyên nhân lực cho tương lai bằng nhiều kỹ thuật dự báo tài nguyên nhân lực như:

  • Phương pháp phân tích xu hướng : Nghiên cứu cung cầu nhân viên trong năm qua để dự báo nhu cầu nhân viên cho giai đoạn sắp tới. Phương pháp này mang tính định hướng, kém tính xác do dự báo chỉ dự vào yếu tố thời gian và xu hướng phát triển chung, thường áp dụng cho những nơi có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định.
  • Phương pháp phân tích hệ số : dự báo nhu cầu nhân viên bằng cách sử dụng hệ số giữa một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh, một khối lượng sản phẩm, khối lượng hàng hoá bán ra, khối lượng dịch vụ,… và số lượng nhân viên cần thiết tương ứng.
  • Phương pháp phân tích tương quan : Xác định mối quan hệ thống kê giữa hai đại lượng có thể so sánh như số lượng nhân viên và một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, xí nghiệp. Từ đó có thể dự báo được nhu cầu nhân viên theo quy mô sản xuất kinh doanh tương ứng.
  • Sử dụng máy tính để dự báo nhu cầu nhân viên: Trên cơ sở dự báo về khối lượng sản phẩm ( dịch vụ ) thời gian lao động cần thiết cho một đơn vị sản phẩm, hệ số tăng giảm thời gian lao động…các dự báo bán hàng ( tối thiểu, tối đa, khả năng, khả thi ) theo hệ thống chương trình lập sẵn, công ty có thể mau chóng xác nhận được nhu cầu nhân viên tương ứng cần thiết cho tương
  • Phương pháp đánh giá theo các chuyên gia : Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn và giữ vai trò quan trọng trong dự báo nhu cầu nhân viên. Các chuyên gia dự báo nhu cầu nhân viên trên cơ sở đánh giá phân loại ảnh hưởng của các yếu tố môi trường thay đổi đến hoạt động của công ty, xí nghiệp. Trên cơ sở đó xây dựng một chương trình phù hợp với những ước tính và dự kiến tương lai về cung cấp nguồn nhân lực.

4.2. Định mức lao động.

Định mức lao động là việc quy định các mức hao phí cần thiết cho việc chế tạo ra một sản phẩm hay một công việc nhất định.

Định mức lao động chính là nghiên cứu phát hiện và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của doanh nghiệp để không ngừng nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

Nghiên cứu thường xuyên tình hình sử dụng lao động của mọi cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, phân tích khả năng sản xuất của tất cả các đơn vị, tham khảo kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của các doanh nghiệp trên cơ sở đó mà xây dựng và sử dụng có hiệu quả nhất thời gian lao động của nguồn nhân lực.

Đưa các mức lao động có căn cứ khoa học vào sản xuất đồng thời thực hiện các biện pháp tổ chức – kỹ thuật – kinh tế đi đôi với việc giáo dục và nâng cao trình độ nhận thức của mọi người lao động trong doanh nghiệp về mức lao động, tạo điều kiện cần thiết để họ tham gia vào quá trình xây dựng thực hiện và hoàn thành vượt mức lao động.

Thường xuyên theo dõi kiểm tra, thống kê phân tích và quản lý tình hình thực hiện mức lao động kết hợp với việc động viên khen thưởng vật chất đối với những người đạt và vượt mức lao động, bảo đảm cho công tác định mức lao động thực sự là công cụ quan trọng của quản lý doanh nghiệp.

4.3. Tổ chức tuyển dụng nhân lực. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Đây là khâu quan trọng nhất, lựa chọn nhằm đảm bảo có người phù hợp và người được chọn sẽ thành công trong công việc. Muốn tuyển chọn tốt phải phân tích công việc. Sự phân tích công việc sẽ giúp nhà quản trị chọn đúng người vào đúng công việc. Người được chọn cần có kiến thức kỹ năng cần thiết và phải được giao trách nhiệm và nhiệm vụ rõ ràng.

Quá trình tuyển chọn sẽ cho phép doanh nghiệp chọn được trong số các ứng viên ai là người phù hợp nhất với yêu cầu của công việc. Những người bị loại không phải là người xấu, không sử dụng được mà chỉ vì họ không thích hợp với công việc mà doanh nghiệp cần. Khả năng của con người chỉ phát huy mạnh nhất nếu chúng ta bố trí họ vào đúng công việc thích hợp với họ.

Tiến trình tuyển chọn nhân viên thường qua 7 bước sau đây ( theo kiểu Âu – Mĩ )

Bước 1:Xem xét hồ sơ xin việc.

Bước 2: Thi trắc nghiệm.

Bước 3 : Phỏng vấn sơ bộ.

Bước 4 : Phỏng vấn sâu.

Bước 5 : Sưu tra lý lịch.

Bước 6 : Khám sức khoẻ.

Bước 7 : Quyết định tuyển dụng.

Khi chúng ta tuyển dụng lao động, muốn công việc sau này đạt hiệu quả cao nhất thì nhất thiết phải tập trung vào những con người có khả năng chuyên môn cao, biết ngoại ngữ, giỏi vi tính , có lòng nhiệt tình, có sức sáng tạo cao, có ý thức trách nhiệm, linh hoạt trong ứng xử, tiết kiệm, biết thích ứng với môi trường đồng nghiệp.

4.4. Đào tạo và huấn luyện nhân lực. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Việc đào tạo nhân viên trong một doanh nghiệp có thể thực hiện trong 3 giai đoạn: lúc mới đầu nhận việc, trong thời gian làm việc, và để chuẩn bị cho những công việc mới.

  • Đào tạo lúc mới bắt đầu nhận việc:

Đào tạo lúc mới đầu nhận việc được gọi là hướng dẫn hay giới thiệu. Mục tiêu của việc đào tạo trong giai đoạn này là để nhân viên mới làm quen với môi trường hoạt động hoàn toàn mới mẻ đối với họ và qua đó nhằm tạo cho nhân viên mới tâm trạng thoải mái, yên tâm trong những ngày đầu làm việc.

Nội dung đào tạo hướng dẫn thường đề cập tới lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, mục tiêu hoạt động , sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất, vai trò của chức danh mà nhân viên mới đảm nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, các chính sách, quy định về lề lối, giờ giấc làm việc, và những quyền lợi mà nhân viên được hưởng. Sự giới thiệu nhân viên mới với các nhân viên và các đơn vị trong doanh nghiệp cũng là cần thiết đối với các nhân viên mới.

  • Đào tạo trong lúc làm việc:

Việc đào tạo trong thời gian làm việc có thể được tiến hành theo 2 cách sau:

  • Cách thức vừa làm vừa học: được áp dụng khi nội dung đào tạo chủ yếu là về nghiệp vụ kỹ thuật. Các phương pháp có thể sử dụng cho việc vừa học vừa làm cụ thể như sau:

+ Luân chuyển công việc: là phương pháp theo đó nhân viên được luân chuyển qua nhiều chức danh công việc khác nhau trong một khoảng thời gian để nhằm biết tổng quát về các công việc có liên quan.

+ Thực tập: có nghĩa là vừa tập làm thực tế vừa theo bài giảng trên lớp.

+ Thực hành: phương pháp đào tạo trực tiếp qua việc làm cụ thể dưới sự hướng dẫn của một nhân viên có trình độ.

+ Cách thức tạm ngưng công việc để học: được thực hiện bên ngoài nơi làm việc và có nhiều phương pháp để áp dụng. Phổ biến nhất ở nước ta hiện nay là gửi học theo các trường, các lớp đào tạo bên ngoài doanh nghiệp, hoặc các tổ chức ngay trong hội trường của doanh nghiệp.

  • Đào tạo cho công việc trong tương lai:

Thông thường trong các doanh nghiệp, việc đào tạo cho nhu cầu tương lai thông thường được đặt ra để chuẩn bị đội ngũ các nhà quản trị kế cận. Nội dung của chương trình đào tạo thường nhằm mục tiêu cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để nhà quản trị đương chức làm tốt công việc hiện tại và đồng thời để họ làm tốt công việc trong tương lai khi họ được thăng chức. Vì tính chất đó, chương trình đào tạo được thiết kế đặc biệt theo đối tượng học viên.

4.5. Sử dụng nhân lực. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

4.5.1. Bố trí, sắp xếp lao động.

Khi giao nhiệm vụ cho một quản trị gia, một nhân viên cấp cao thì đồng thời các nhà quản trị viên cấp cao hơn cũng phải phân quyền giao quyền cho họ. Việc phân quyền , giao quyền, uỷ quyền phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phân quyền, giao quyền theo kết quả mong muốn, tức là phạm vi mức độ tương xứng với nhiệm vụ được
  • Phân quyền giao quyền theo nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận chuyên môn.
  • Phân quyền giao quyền theo mô hình bậc thang, theo tuyến trên dưới mỗi người tuỳ theo vị trí của mình mà có được phạm vi quyền lực khác
  • Nguyên tắc về trách nhiệm kép: nguyên tắc này buộc người giao quyền phải có trách nhiệm về quyền lực mà mình đã phân quyền cho cấp dưới.
  • Khi phân quyền, giao quyền hay uỷ quyền thì phải theo giới hạn của sự kiểm tra, nguyên tắc này chống lại xu hướng phóng tay, giao quyền thoát ly giới hạn, phạm vi kiểm soát kiểm tra của người
  • Không phân quyền giao quyền tuyệt đối. Bởi vì nếu giao hết thì cương vị của quản trị gia cấp trên sẽ không còn. Như vậy là họ đã tự loại bỏ mình ra khỏi guồng máy tổ chức doanh nghiệp đó.
  • Nguyên tắc phân quyền , giao quyền gắn liền với việc lấy lại quyền lực và tập trung quyền lực khi cần thiết. Nghĩa là phân quyền giao quyền một cách tương đối, không phải là phân quyền giao vĩnh viễn, trái lại quyền lực đó luôn có thể được thu hồi lại khi cần thiết vì mục đích hoạt động của doanh nghiệp nhất là ở những giai đoạn khó khăn.

4.5.2. Hiệu quả sử dụng lao động.

Sử dụng chất lượng lao động là sử dụng đúng ngành, đúng nghề, đúng chuyên môn đúng sở trường, kỹ thuật, kỹ sảo của người lao động.

Chất lượng lao động là thể hiện ở bằng cấp như trên đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, hay trình độ chuyên môn đặc biệt.

Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là năng suất lao động. Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích. Nó nói lên hiệu quả sử dụng lao động sản xuất có mục đích của người lao động trong một đơn vị thời gian nhất định.

Trong ngành sản xuất vật chất, năng xuất vật chất năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay lượng thời gian lao động hao phí cần thiết   để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đối với một công ty thì năng suất lao động được biểu thị bằng mức doanh thu bình quân của một nhân viên.

Năng suất lao động chính là kết quả biểu hiện doanh nghiệp sử dụng hiệu quả lao động. Vì vậy để sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn chúng ta cần tìm và áp dụng các biện pháp làm tăng năng suất lao động.

4.5.3. Hiệu quả sử dụng thời gian lao động.

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cho dù là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ, thì vấn đề sử dụng nhân lực luôn là một vấn đề cần thiết đối với người quản lý. Sử dụng nhân lực trong một doanh nghiệp là một điều khó, sử dụng hiệu quả nhân lực lại càng khó hơn. Chính vì thế các nhà quản lý phải thông hiểu được nội dung của hiệu quả sử dụng nhân lực.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động thì đánh giá số ngày làm việc theo chế độ bình quân một năm và số giờ làm việc theo chế độ bình quân một ngày hay một ca.

Tận dụng thời gian và sử dụng hợp lý thời gian lao động là một bộ phận quan trọng của quản lý lao động ở doanh nghiệp là kỹ thuật và là nghĩa vụ của mỗi người lao động.

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng thời gian lao động là tỉ số so sánh giữa kết quả lao động và hao phí lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng thời gian lao động cho biết rằng một giờ làm việc của nhân viên sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tận dụng thời gian và sử dụng hợp lý thời gian lao động là một vấn đề quan trọng của quản lý lao động ở doanh nghiệp là kỹ thuật và nghĩa vụ của mỗi lao động. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

4.5.4. Tiền lương.

Theo tổ chức Lao động quốc tế ( ILO ) tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính như thế nào mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người quản lý lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng.

Tiền công theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các hình thức bù đắp mà doanh nghiệp trả cho người lao động. Nó bao gồm tiền lương, tiền thưởng và các hình thức trả tiền khác. Nhưng theo cách dùng phổ biến hiện nay thì thuật ngữ “ Tiền công “ chỉ được xem là sự trả thù lao theo giờ cho người lao động theo một thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng, năm…)

Tiền lương được hiểu là tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội.

Mục đích của quản lý tiền lương là :

  • Đảm bảo và duy trì nhu cầu sinh hoạt của bản thân nhân viên.
  • Dùng để khích lệ tính tích cực trong công tác của nhân viên, nâng cao năng suất lao động sản xuất.
  • Duy trì trật tự bình thường của tổ chức, tạo môi trường hợp tác tốt đẹp.
  • Xử lý chính xác các mối quan hệ để người quản lý và người được quản lý có trách nhiệm qua lại với

4.6. Đãi ngộ nhân lực.

Có thể nói đó là một trong những đỉnh cao trong nghệ thuật dụng người. Dù trong thời đại ngày nay với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật hay trong thời đại phong kiến ngày xưa, các nhà quản trị đều chỉ cho chúng ta thấy một trong những động cơ quan trọng nhất thúc đẩy mọi thành viên trong tổ chức phát triển là vấn đề vật chất và phân phối thu nhập. Điều quan trọng hơn nữa đối với người phương đông là vấn đề danh dự của một cá nhân trong tập thể. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng đúng người đúng việc, đúng năng lực trình độ , phù hợp với mỗi tính cách cá nhân trong tập thể, trả công đúng với những gì họ đã bỏ ra thì bất kỳ thời đại nào hiệu quả công việc mà họ đảm nhận đều rất cao.

Một trong những công cụ để thúc đẩy nhân viên trong doanh nghiệp ngày nay phát triển chính là tiền lương, tiền thưởng. Vì tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình như ăn ở, vui chơi,… phần còn lại là để tích luỹ làm vật đảm bảo cho người lao động có thể yên tâm hơn trong công   việc sản xuất và khuyến khích họ cố gắng hơn nữa trong công việc. Làm được điều này là nhà quản trị đã sử dụng nhân lực một cách hiệu quả. Ngoài ra tiền lương còn bằng chứng thể hiện uy tín và địa vị xã hội của từng người. Do đó để đảm bảo công bằng khách quan thì việc xếp lương cũng phải đảm bảo một số nguyên tắc sau :

  • Xếp lương theo đúng chức danh, định danh công việc đang làm, căn cứ vào thời gian mà nhân viên đó cống hiến cho doanh nghiệp và phải qua hội đồng xếp lương của doanh nghiệp.
  • Định kỳ tổ chức thi xét bậc lương theo quy định của nhà nước và cơ quan mình để có bậc lương phù hợp với từng người.
  • Xếp lương phải công khai dân chủ không thiên vị.
  • Khi xếp lương phải có văn bản quy định hướng dẫn, có khung lương do Nhà Nước ban hành làm tiêu chuẩn cho việc xếp lương và chỉnh lương, tránh tình trạng tị nạnh giữa các nhân viên với

Trong công việc muốn cho người nhân viên làm việc có hiệu quả thì phài có chính sách khen thưởng sau mỗi chu kỳ kinh doanh và phải thưởng đúng người đúng việc. Khi thưởng phải tuân theo những quy chuẩn hoá có giới hạn phu hợp với từng loại công việc, tránh những hiệu quả tiêu cực từ việc thưởng do tính ngẫu hứng, không công bằng không khách quan. Làm tốt điều này sẽ luôn luôn giúp doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.

4.7. Đánh giá nhân lực. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Đánh giá thành tích công tác là một quá trình thu thập, phân tích và trao đổi những thông tin liên quan đến hành vi làm việc và kết quả công tác của từng cá nhân trong quá trình làm việc.

Đây là một công việc có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Thực hiện công việc này với mục đích :

  • Nâng cao khả năng thực hiện công việc và cung cấp những thông tin phản hồi cho nhân viên biết được mức độ thực hiện công việc.
  • Đánh giá năng lực thực hiện công việc giúp công ty có những dữ liệu cho biết khả năng thăng tiến của nhân viên. Nhờ sự đánh giá này công ty có cơ sở để hoạch định tài nguyên nhân sự.
  • Giúp nhân viên sửa chữa sai lầm trong quá trình làm việc, đồng thời làm cơ sở kích thích động viên họ làm việc tốt hơn.
  • Đánh giá năng lực thực hiện công việc cũng là giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để dự báo về nhân sự trong tương lai, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân sự.
  • Thông qua đánh giá năng lực thực hiện công việc mà nhà quản trị có thể điều chỉnh năng lực làm việc của nhân viên cho phù hợp với công việc. Phát hiện những tiềm năng còn ẩn dấu trong nhân viên giúp họ phát triển một cách toàn diện.

Khi đánh giá còn buộc các nhà quản trị phải giám sát và quản lý chặt chẽ hơn các nhân viên của mình để sử nhân viên có hiệu quả hơn và có kế hoạch phát triển nhân sự trong doanh nghiệp. Qua mỗi lần đánh giá, mỗi nhân viên sẽ tự xác định lại mình so với yêu cầu của vị trí đang làm việc cũng như so với các đồng nghiệp để từ đó có kế hoạch điều chỉnh và phát triển cho cá nhân. Thông qua đánh giá thì nhân viên mới có cơ hội tốt để trình bày tâm tư nguyện vọng của cá nhân mình như : được đi đào tạo thêm, bổ sung kiến thức hiện tại, được giao thêm công việc hay giao thêm trách nhiệm, được đề bạt nâng lương hay một nguyện vọng gì đó đặc biệt.

Trong công tác đánh giá nhân sự cần tránh những sai sót sau :

  • Xây dựng những tiêu chuẩn đánh giá không phù hợp, không rõ ràng về các mức độ đạt được.
  • Lỗi thiên kiến : Chỉ dự trên một số tiêu chuẩn đã vội vàng đánh giá
  • Xu hướng thái quá : Dễ dàng đánh giá tất cả vào một loại, tốt cả hoặc xấu cả.
  • Xu hướng trung bình chủ nghĩa : Là đánh giá mọi người như
  • Lỗi định kiến : Lỗi này thường xảy ra khi lãnh đạo có định kiến về những sự khác biệt giữa các cá nhân như tuổi tác, giới tính, quê quán,..
  • Một số phương pháp đánh giá nhân viên.

-Phương pháp bảng điểm đồ thị.

Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất để đánh giá thực hiện công việc. Nội dung đánh giá mỗi tiêu chuẩn bằng mức tốt, khá, trung bình, yếu, kém.

Chi phí cho công tác này không tốn kém lắm không đòi hỏi nhiều thời gian và trình độ của người đánh giá. Hơn nữa nó có thể áp dụng khi có một số lượng lớn cán bộ công nhân viên… Nhưng phương pháp này không bao quát hết được các loại công việc, có thể bỏ sót một số tiêu chuẩn, dễ cho la sự đối sử phân biệt, thiên kiến giữa các nhân viên.

Phiếu đánh giá nhân viên theo phương pháp điểm đồ thị ( xem phụ lục ).

Trong phiếu đánh giá những điểm chính theo yêu cầu theo trình tự mức độ từ mức kém nhất đến suất sắc. Mỗi nhân viên sẽ đánh giá, cho điểm theo từng điểm đó và sau cùng tổng hợp lại đưa ra kết luận chung.

  • Phương pháp cho điểm :

Phương pháp cho điểm   đòi hỏi người đánh giá phải lựa chọn một từ hay một số lời nhận xét mà nó mô tả tốt nhất sự thực hiện và các đặc điểm của các cán bộ công nhân viên. Bên cạnh các chỉ tiêu đưa ra, người đánh giá có thể đưa thêm các trọng số thùy theo tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu.

Phương pháp này nhanh, dễ làm, kinh tế và tiêu chuẩn hóa nhưng lại chịu ảnh hưởng chủ quan của người đánh giá, sử dụng các chỉ tiêu phẩm chất con người thay thế các chỉ tiêu thực hiện công việc khó xác định các điểm trọng số.

Phiếu đánh giá nhân viên theo phương pháp cho điểm ( xem phụ lục ).

  • Phương pháp phê bình lưu trữ :

theo phương pháp này người đánh giá một mặt ghi nhận những hành vi tốt. Mặt khác lưu giữ lại một số vấn đề trục trặc, rắc rối liên quan đến sự thực hiện công việc của nhân viên, trong một thời gian nhất định. Việc này là để nhắc nhở người nhân viên tìm cách loại dần sai sót của họ.

5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Các nhân tố đó được xếp thành 2 nhân tố chính là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.

5.1. Nhân tố chủ quan. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

Nhân tố chủ quan chủ yếu là yếu tố con người bao gồm:

5.1.1. Số lượng, chất lượng cán bộ công nhân viên.

  • Số lượng là tổng số lao động trong toàn thể doanh nghiệp được phân thành các khâu, các bộ phận với một số lượng, chất lượng, ngành nghề, giới tính và lứa tuổi, ứng với mỗi bộ phận thì người lao động có chức năng quyền hạn nhất định trong phạm vi doanh nghiệp.
  • Chất lượng của đội ngũ cán bộ công nhân viên là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả lao động từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp mà đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lượng tốt thì rất thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh Ngược lại đối với một doanh nghiệp mà chất lượng đội ngũ công nhân viên không được tốt lắm thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh.

5.1.2. Năng lực tổ chức quản lý sử dụng lao động.

  • Hiệu quả sử dụng lao động đo bằng năng suất lao động : Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ lao động của người lao động. Năng suất lao động chính là kết quả biểu hiện công ty sử dụng hiệu quả lao động và phản ánh được kết quả kinh doanh của công ty.
  • Năng suất lao động là kết quả của:

+ Kết quả lao động của người lao động : Một nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có thái độ tinh thần trách nhiệm trong công việc thì sẽ đáp ứng được mọi yêu cầu của công việc, hoàn thành tốt mọi công việc được giao, vì vậy kết quả công việc rất tốt. Còn đối với một nhân viên mà trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kém, làm việc với thái độ thờ ơ, miễn cưỡng, thiếu trách nhiệm thì năng suất lao động sẽ thấp.

+ Kết quả quản lý sử dụng lao động:

Khả năng tổ chức quản lý : Để là một nhà quản lý giỏi : “ Chúng ta không nên tổ chức công việc thành các bộ phận riêng lẻ, biệt lập, phụ thuộc, chúng ta hãy tổ chức công việc trong tổ chức thành một hệ thống thông minh, cho phép tổ chức thực hiện chức năng một cách năng suất, hiệu quả và bền vững nhất. Nói cách khác chúng ta không tạo ra vị trí trước mà xây dựng hệ thống trước, sau đó vị trí sẽ tự hình thành “.

Sử dụng đội ngũ lao động tối ưu chỉ khi lực lượng lao động bảo đảm đủ số lượng, ngành nghề chất lượng, giới tính và lứa tuổi đồng thời được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá nhân với nhau. Đảm bảo mọi người đều có việc làm, mọi khâu mọi bộ phận đều có sự ăn khớp, đồng bộ. Đội ngũ lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành cân đối nhịp nhàng và liên tục. Là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu quả của quả trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Muốn có được đội ngũ lao động tối ưu phải biết xác định cơ cấu lao động tối ưu giữa các lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.

Lao động gián tiếp : Là đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo đòi hỏi cần phải có cơ cấu hợp lý, có trình độ cao, nhạy bén trong kinh doanh, phản ứng kịp thời với những thay đổi của thị trường. Ngoài ra đội ngũ lãnh đạo còn phải quan tâm đến việc động viên tinh thần, khuyến khích lợi ích vật chất, chính sách khen thưởng,… làm tốt công tác đãi ngộ nhân sự sẽ góp phần tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp.

Lao động trực tiếp : Là đội ngũ lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm cho công ty, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, ngoại ngữ ứng xử linh hoạt giao tiếp tốt, nhiệt tình với công việc và yêu nghề.

5.2. Nhân tố khách quan. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

5.2.1. Thị trường lao động.

  • Cung lao động :

Ngày nay, yêu cầu về trình độ học vấn và kiến thức của người lao động không ngừng nâng cao. Dân số nước ta lại phát triển rất nhanh lực lượng lao động hàng năm cần việc làm ngày càng đông, cung cấp cho thị trường lao động một lực lượng dồi dào, trong đó   lao động trẻ là những người có tri thức, có trí tuệ phát triển, và điều quan trọng là họ có sức khoẻ, có khả năng sáng tạo. Điều này đã tạo nhiều cơ hội cho các chủ doanh gnhiệp chủ động lựa chọn những lao động phù hợp với yêu cầu của doanh nghiêp.

  • Cầu về lao động :

Trong xu hướng hội nhập và phát triển, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải tìm cách nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ. Yếu tố quyết định điều đó chính là yếu tố con người, các doanh nghiệp phải tìm, chọn ra những lao động có năng lực và trình độ đủ để doanh nghiệp phát triển đi lên. Thị trường sức lao động của Việt Nam tuy dồi dào nhưng chưa đồng đều, số lao động thực sự có trình độ năng lực chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp.

  • Trong thời điểm doanh nghiệp cần tuyển thêm lao động mà trên thị trường lao động cung lớn hơn cầu. Số người tham gia dự tuyển rất lớn, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để tìm được những người có năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng được những nhiệm vụ được giao. Do đó việc sử dụng lao động sẽ rất hiệu quả.
  • Trong trường hợp cung lao động nhỏ hơn cầu lao động, thì việc lựa chọn Nhân viên sẽ bị bó hẹp, ít có sự lựa chọn, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tuyển chọn, và có thể là phải tuyển những nhân viên không đúng theo yêu cầu, dẫn đến kết quả làm việc của nhân viên đó sẽ không tốt làm cho hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp kém hiệu quả.

5.2.2. Trình độ phát triển nền kinh tế.

Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng nhân lực. Trong giai đoạn kinh tế suy thoái, hoặc kinh tế bất ổn định có chiều hướng đi xuống. Các doanh nghiệp một mặt vẫn phải duy trì lực lao động có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí lao động, doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm, cho nhân viên nghỉ tạm thời, hoặc cho nghỉ việc…

Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển có chiều hướng ổn định, doanh nghiệp lại có nhu cầu phát triển lao động mới để mở rộng sản xuất, tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên. Việc mở rộng này đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển thêm người có trình độ, đòi hỏi phải tăng lương để thu hút nhân tài, tăng phúc lợi và cải thiện điều kiện làm việc.

5.2.3. Môi trường làm việc.

Môi trường làm việc là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và tinh thần làm việc của người lao động từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việc. Trong doanh nghiệp có một nền văn hoá, một môi trường làm việc lành mạnh, bình đẳng và hoà thuận giữa mọi lao động thì sẽ tạo cho người lao động một tinh thần làm việc thoải mái, có hiệu quả. ( Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực )

5.2.4. Các yếu tố luật lệ nhà nước.

Các yếu tố này ngày càng ảnh hưởng to lớn đến sản xuất kinh doanh của công ty, nên ảnh hưởng đến ảnh hưởng hiệu quả sử dụng lao động. Công ty phải tuân theo các quy định về thuê mướn lao động, an toàn lao động, bảo hiểm vật giá, bảo vệ môi trường…Nhìn chung doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép, chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép thông qua hệ thống luật pháp.

5.2.5. Yếu tố khoa học công nghệ.

Xã hội ngày nay càng phát triển thì yếu tố về khoa học công nghệ kỹ thuật không ngừng cải tiến và nâng cao, từ thủ công cơ khí tự động hoá điện tử tin học đã làm cho nghề nghiệp thay đổi, công việc thay đổi đòi hỏi những người lao động phải có tài năng trình độ để tiến kịp với sự tiến hoá đó. Đồng thời các nhà quản lý phải biết cách chọn lọc và thích ứng với sự tiến hoá về công nghệ tránh tình trạng lạc hậu công nghệ so với sự phát triển của xã hội. Hơn nữa hiếm thấy doanh nghiệp nào thành công mà không phụ thuộc vào kỹ thuật công nghệ. Sự ảnh hưởng của kỹ thuật công nghệ được thấy trong các sản phẩm mới, dịch vụ, lợi ích thu được từ kỹ thuật công nghệ rất lớn như năng suất lao động cao hơn, thời gian nhàn rỗi nhiều hơn, mức sống cao hơn. Điều đó đòi hỏi người lao động phải tiến kịp với sự thay đổi đó bằng trình độ và khả năng của chính mình.

6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp.

Trong sản xuất kinh doanh sức lao động con người là nhân tố quan trọng mang tính chất quyết định, sử dụng tốt lao động biểu hiện trình độ quản lý của doanh nghiệp thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển. Việc phân tích chỉ tiêu lao động nhằm khai thác mọi tiềm năng về lao động và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả lao động của doanh nghiệp gồm : Năng suất lao động , lợi nhuận sau thuế, doanh thu trên chi phí tiền lương.

+ Năng suất lao động: Chỉ tiêu này phản ánh 1 lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

+ Lợi nhuận sau thuế trên tổng số lao động.

+ Sức sản xuất của một đồng chi phí tiền lương: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng tiền lương trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận: Thực trạng công tác quản lý sử dụng nguồn nhân lực

One thought on “Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537