Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty TNHH TM Đại Nam – Đại lý ủy quyền của Honda Việt Nam tại Huế cho các bạn.
2.1. Tổng quan về công ty TNHH thương mại Đại Nam – Đại lý ủy quyền của Honda Việt Nam tại Huế
2.1.1. Giới thiệu về công ty Honda Việt Nam
- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Honda Việt Nam Công ty Honda:
Honda hiện là nhà sản xuất xe hơi lớn thứ 6 thế giới và là nhà sản xuất động cơ lớn nhất thế giới với số lượng hơn 14 triệu động cơ mỗi năm. Honda còn là nhà sản xuất ô tô lớn thứ hai Nhật Bản hiện nay, sau Toyota. Tuy nhiên, có thể thấy nền tảng thành công của Honda là lĩnh vực sản xuất xe máy.
- Loại hình: Cổ phần (Mã giao dịch trên TYO: 7267; và trên NYSE: hmc)
- Năm thành lập: 24 tháng 9 năm 1948
- Trụ sở chính: Tokyo, Nhật Bản
- Người đứng đầu: Soichiro Honda, Sáng lập viên Takeo Fukui Ngành sản xuất: Máy móc tự động, xe tải, mô tô
Sản phẩm: Xe hơi, xe tải, mô tô, xe gắn máy, xe địa hình, máy phát điện, robot, thuyền máy, trực thăng, động cơ trực thăng; Dụng cụ chăm sóc vườn và cỏ; Các chi nhánh Acura và Honda khác.
- Khẩu hiệu: “The Power of Dreams” Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Như chúng ta đã biết nhãn hiệu Honda ở Việt Nam được hiểu là xe gắn máy với độ bền, chất lượng xe và mọi đặc điểm khác đều đã được kiểm chứng từ lâu qua thực tế sử dụng. Nắm bắt được tình hình đó, ngay sau khi nhà nước mở cửa hội nhập kinh tế tập đoàn Honda Nhật Bản đã đặt trụ sở chính thức tại Việt Nam từ năm 1993 nhằm nghiên cứu và tìm hiểu thị trường phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh.
Sau 1 thời gian dài cân nhắc và tìm kiếm đối tác, công ty Honda Việt Nam, tên giao dịch đối ngoại “Honda Vietnam company Ltd” được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp vào ngày 22 tháng 3 năm 1996 gồm 3 bên:
Tổng công ty máy nông nghiệp và máy động lực Việt Nam (VEAM), trụ sở đặt tại số 2 phố Triệu Quốc Đạt, Hà Nội
Công ty Honda Môtô Ltd. Trụ sở đặt tại 1-1.2 Chome Minamiaoyama, Minato-Ku, Tokyo 107, Nhật Bản.
Công ty Asian Honda Motor Ltd, trụ sở đặt tại tầng 14 tòa nhà Thai Obayashi, Rajdamri road, Bangkok 10330, Thái Lan
- Các thành tựu đạt được
1996 – 2001: Xuất xưởng chiếc xe Super Dream vào 12/1997, khánh thành nhà máy Honda Việt Nam năm 1998. Trong khoảng thời gian này vào năm 1999, Honda Việt Nam (HVN) đồng thời khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn.
2002 – 2006: Wave Alpha được giới thiệu vào năm 2002 giúp Honda Việt Nam đánh bại sự xâm nhập của xe Tàu. Vào tháng 6/2005, HVN khởi công xây dựng nhà máy ô tô. Trong năm 2006, nhà máy ô tô cũng được khánh thành, đồng thời chiếc xe Civic được HVN lần đầu giới thiệu ra thị trường Việt Nam.
2007 – 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại Việt Nam. Với thiết kế thời trang và công nghệ vượt trội, Air Blade đã chiếm trọn lòng tin của người tiêu dùng và nhiều năm liên tục là mẫu xe ga bán chạy nhất thị trường. Trong năm 2008, HVN khánh thành nhà máy xe máy thứ hai. Vào năm 2011, HVN bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ 3 tại tỉnh Hà Nam.
2012 – 2021: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động. Cũng trong năm này, HVN đã kỷ niệm chiếc xe thứ 10 triệu xuất xưởng. Đến năm 2014, HVN đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưa nhà máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động. Trong năm 2014, HVN khánh thành nhà máy xe máy thứ ba.
2022 đến nay: Trong năm 2023, Honda Việt Nam ra mắt 23 mẫu xe và phiên bản mới áp dụng những công nghệ hiện đại. Đáng chú ý, trong số này có 9 mẫu xe Honda Mô tô lần đầu tiên được giới thiệu đến khách hàng Việt Nam, đánh dấu lĩnh vực kinh doanh mới của Honda tại thị trường Việt Nam. Đến năm 2024, Trong phân khúc phân khối lớn, HVN đã giới thiệu 17 mẫu xe và phiên bản mới thuộc tất cả các dòng xe: Naked, Super Sport, Cruiser, Adventure và Touring. Trong số 17 mẫu xe mới được giới thiệu, có 3 mẫu xe hoàn toàn mới nổi bật là: PCX HYBRID – mẫu xe 2 bánh đầu tiên ở Việt Nam được ứng dụng công nghệ HYBRID, và hai mẫu xe mang tính lịch sử và biểu tượng của Honda là Monkey và Super Cub C125. Năm 2025, HVN đã mở rộng thêm 11 Cửa hàng Bán xe và Dịch vụ do Honda ủy nhiệm (HEAD) và 26 Trung tâm Bảo dưỡng và Dịch vụ (WSS), nâng tổng số lên 801 HEAD và 107 WSS trên toàn quốc. Bên cạnh đó, HVN cũng chính thức khai trương thêm 02 Cửa hàng xe Phân khối lớn Honda tại thành phố Hồ Chí Minh (1/2025) & Hà Nội (3/2025) phân phối các dòng xe Mô tô Honda nhập khẩu có dung tích động cơ lớn.
2.1.2. Giới thiệu về công ty TNHH thương mại Đại Nam – Đại lý ủy quyền của Honda tại Huế Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
2.1.2.1. Tổng quan về công ty TNHH thương mại Đại Nam
- Công ty TNHH thương mại Đại Nam được thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 3300383817
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI NAM – ỦY QUYỀN
- Người đại diện: Bà Trần Thị Tuyền – Tổng giám đốc Công ty Mã số thuế: 3300383817
- Ngày thành lập: 26/12/2005
- Ngành nghề chính: kinh doanh mô tô, xe máy.
Địa chỉ: Số 170 Nguyễn Trãi, Phường Tây Lộc, Thành phố Huế. Trong những năm đầu hoạt động, công ty gặp muôn vàn khó khăn, địa điểm bán hàng chật chội, đội ngũ nhân viên bán hàng lắp ráp chưa được đào tạo bài bản. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH thương mại Đại Nam đã không ngừng trưởng thành và phát triển. Xác định “Thương trường là chiến trường”, Công ty đã vật lộn với thị trường, chấp nhận cạnh tranh với các công ty khác với giá bán hợp lý nhất, chất lượng bảo đảm, để người tiêu dùng đã đến cửa hàng là có thể mua được xe với giá rẻ hơn thị trường, đặc biệt là Công ty có các dịch vụ đầy đủ để phục vụ khách hàng như: bảo dưỡng, thay dầu, sửa chữa.
Hiện tại công ty có 3 cửa hàng đã và đang hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế Các cửa hàng của Honda Đại Nam.
- CS1: Số 170 Nguyễn Trãi – Phường Tây Lộc – Thành phố Huế
- CS2: Số 93 An Dương Vương – Phường An Đông – Thành Phố Huế
- CS3: Số 132 Lý Thái Tổ – Phường An Hòa – Thành Phố Huế
2.1.2.2. Các lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH TM Đại Nam là doanh nghiệp thương mại
- Kinh doanh các loại xe máy của hãng Honda Việt
- Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các loại xe máy Honda
- Mua bán các phụ tùng liên quan đến xe máy Honda
2.1.2.3. Các sản phẩm đang được kinh doanh tại cửa hàng
Các sản phẩm đang được kinh doanh tại cửa hàng
2.1.2.4. Chức năng nhiệm vụ và sơ đồ bộ máy, nguồn nhân lực của công ty.
Công ty đã tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến. Mối quan hệ từ trên xuống dưới thực hiện theo một tuyến thẳng.
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Honda Đại Nam Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- Giám đốc: Người quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm xử lí quyết định trong công Người chỉ đạo trực tiếp đến các bộ phận.
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của công ty doanh nghiệp theo sự phân công của giám đốc.
- Cửa hàng trưởng: là người đứng đầu cửa hàng, chịu trách nhiệm trong việc quản lý mọi thứ tại cửa hàng từ nhân viên đến hàng hóa. Mọi hoạt động của cửa hàng đều dưới sự kiểm soát, quản lý và điều hành của cửa hàng trưởng.
- Phó cửa hàng: Bán hàng, theo dõi thông báo trên DCS, email của cửa hàng rồi báo lại cho trưởng cửa hàng và các bộ phận liên quan thực hiện. Giải đáp khiếu nại, thắc mắc của khách hàng khi bán xe. Phối hợp cùng trưởng cửa hàng giám sát quản lý nhân sự các bộ phận.
- Thủ quỹ: là người theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt của công ty khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ, mở sổ theo dõi thu, chi tiền mặt tại công ty.
- Thủ kho: Bảo vệ tài sản của công ty, tổ chức sắp xếp các mặt hàng, phụ tùng một cách khoa học, có hệ thống. Theo dõi số lượng hàng tồn kho với kế toán công ty để đưa ra kế hoạch mua phụ tùng, đặt hàng xe…
- Nhân viên bán hàng: Chịu trách nhiệm bán hàng, tạo mối quan hệ tốt, thân thiện với khách hàng, có ý kiến tham mưu cho giám đốc về giá cả bán sản phẩm. Đồng thời phản ánh ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm cho người quản lý.
- Tổ dịch vụ: Lập kế hoạch, tổ chức điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động dịch vụ.
- Kho phụ tùng: Chuẩn bị phụ tùng thay thế cho khách hàng và chuẩn bị phụ tùng cho công việc phát sinh. Sắp xếp phụ tùng trong kho theo đúng vị trí quản lý. Kiểm tra nhu cầu phụ tùng…
- Thu ngân: Chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán dịch vụ cho khách hàng, kiểm soát chi tiêu doanh thu, in hóa đơn và nhiều công việc liên quan khác theo quy định từ cấp trên của mình.
- Phòng kế toán: Ghi chép tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch
- Phòng tổ chức dân sự: Tuyển dụng, đào tạo ứng viên mới, đánh giá hiệu quả, thúc đẩy các nhân viên, truyền thông nội bộ, các vấn đề liên quan đến an toàn lao động.
Để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay, đòi hỏi phải sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp, tránh sự chồng chéo trong công tác và bố trí cán bộ có đủ khả năng và trình độ để bộ máy hoạt động nhịp nhàng và hiệu quả. Bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Đại Nam được bố trí theo sơ đồ trực tuyến chức năng, nhằm phát huy tính dân chủ tự giác và sáng tạo của mỗi bộ phận trong công ty. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Bảng 2. 1 Tình hình lao động của công ty TNHH TM Đại Nam giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | |||
| SL | % | SL | % | SL | % | |
| Tổng số lao động | 29 | 100% | 30 | 100% | 32 | 100% |
| 1. Phân theo cơ cấu tổ chức | ||||||
| Quản lý văn phòng | 2 | 6,9% | 2 | 6,7% | 2 | 6,3% |
| Quản lý bộ phận | 2 | 6,9% | 2 | 6,7% | 2 | 6,3% |
| Nhân viên | 25 | 86,2% | 26 | 86,6% | 28 | 87,4% |
| 2. Phân theo giới tính | ||||||
| Lao động nam | 17 | 58,6% | 18 | 60% | 20 | 62,5% |
| Lao động nữ | 12 | 41,4% | 12 | 40% | 12 | 37,5% |
| 3. Phân theo độ tuổi | ||||||
| 18t – 35t | 22 | 75,9% | 23 | 76,7% | 25 | 78,1% |
| 36t – 59t | 7 | 24,1% | 7 | 23,3% | 7 | 21,9% |
| 4. Phân theo trình độ nghiệp vụ | ||||||
| Đại học, sau Đại học | 12 | 41,4% | 12 | 40% | 13 | 40,6% |
| Cao đẳng, trung cấp | 13 | 44,8% | 14 | 46,7% | 15 | 46,9% |
| Lao động phổ thông | 4 | 13,8% | 4 | 13,3% | 4 | 12,5% |
(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự )
Qua bảng số liệu ta có thể thấy được tổng số lao động của công ty trong giai đoạn từ 2022 – 2024 có tăng nhưng không đáng kể. Năm 2022 tổng số lao động là 29 người. Năm 2023 tổng số lao động là 30 người còn năm 2024 tổng số lao động là 32 người. Điều này cho thấy sự chênh lệch lao động hàng năm không đáng kể, có tăng nhưng tăng với số lượng ít.
Biểu đồ 2.1: cơ cấu lao động phân theo cơ cấu tổ chức
Theo chỉ tiêu cơ cấu tổ chức: từ bảng số liệu và từ biểu đồ trên cho thấy cơ cấu tổ chức quản lý văn phòng và quản lý bộ phận không thay đổi nhưng số lượng nhân viên lại có xu hướng tăng nhưng không đáng kể. Năm 2022 số lượng nhân viên là 25 người chiếm 86,2% .Năm 2023 số lượng nhân viên là 26 người chiếm 86,6%, còn năm 2024 số lượng nhân viên là 28 người chiếm 87,4%. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Theo chỉ tiêu giới tính: Trong cơ cấu lao động của công ty số lượng lao động nam luôn cao hơn số lượng lao động nữ. Nguyên nhân là do một số công việc có tính chất yêu cầu nhân viên nam nhiều hơn để phù hợp với những công việc đòi hỏi sự nhanh nhẹn, nhân viên nam được phân công vào các công việc yêu cầu về sức khỏe và mang tính kỹ thuật như bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ, an ninh…
Cụ thể, năm 2022, lao động nam có 17 người chiếm 58,6%, lao động nữ có 12 người chiếm 41,4% . Năm 2023, lao động nam tăng lên 1 người là 18 người chiếm 60% và số lao động nữ giữ nguyên chiếm 40%, đến năm 2024 số lượng lao động nam là 20 người chiếm 62,5% tăng lên 2 người so với năm 2023 và lao động nữ không thay đổi chiếm 37,5%.
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ
Theo chỉ tiêu trình độ nghiệp vụ: Từ biểu đồ và bảng số liệu cho thấy lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số lao động và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Theo cách phân loại này, cho thấy cơ cấu lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp so với lao động có trình độ đại học, sau đại học không có sự chênh lệch lớn và đều có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Lao động có trình độ phổ thông chiếm tỷ lệ thấp nhất và không có xu hướng tăng.
Lao động trong công ty có trình độ cao chủ yếu là lãnh đạo các trưởng phòng, Trưởng các cửa hàng, phó các cửa hàng. Cụ thể năm 2022, lao động có trình độ nghiệp vụ đại học, sau đại học là 12 người chiếm 41,1%.
Năm 2023, lao động có trình độ nghiệp vụ đại học, sau đại học là 12 người chiếm 40%. Năm 2024 tăng lên 1 người chiếm 40,6%.
Lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chủ yếu là nhân viên bán hàng, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kho. Năm 2022 lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp có
- người chiếm 44,8% .Năm 2023 lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp là người
- người chiếm 46,7%. Năm 2024 tăng lên 1 người là 15 người chiếm 46,9%.
Lao động phổ thông chủ yếu là các nhân viên sửa chữa, lái xe, bốc hàng, bảo vệ, tạp vụ. Qua 3 năm 2022, 2023 và 2024 tổng số lao động có trình độ nghiệp vụ lao động phổ thông tương ứng chiếm 13,8%, 13,3% và 12,5%.
Tóm lại, cơ cấu lao động tại công ty TNHH TM Đại Nam tăng theo từng năm nhưng không đáng kể và khá hợp lý. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu kinh doanh ngày càng nâng cao và phát triển hơn thì công ty nên tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện lao động trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hơn nữa. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
2.1.2.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2022– 2024
Bảng 2. 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH TM Đại Nam giai đoạn 2022 – 2024
- Dựa vào bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có thể thấy:
Tổng nguồn vốn của công ty qua các năm có xu hướng tăng, cụ thể năm 2023 tăng 4,65% so với năm 2022 tương ứng với 1,127,449,000 đồng và năm 2024 tăng 4,00% so với năm 2023 tương ứng với 1,016,340,000 đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng mạnh.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng lớn, năm 2022 chiếm 64,14% năm 2023 chiếm 73,27% và tăng 19,53% so với năm 2022, năm 2024 vốn chủ sở hữu chiếm 76,52% và tăng 8,61% so với năm 2023. Điều này thể hiện mức độ độc lập tài chính của công ty khá cao, không bị phụ thuộc vào chủ nợ, rủi ro tài chính không cao. Bên cạnh đó cho thấy trong giai đoạn qua công ty chưa tập trung vào việc vay vốn để thu lợi nhuận cho công ty mà công ty dựa vào sự tăng vốn chủ sở hữu để tăng đầu tư thu lợi nhuận cho công ty. Có thể nói, với cơ cấu tài chính của công ty đang khuyếch trương được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu và nó sẽ làm tăng tính hấp dẫn cổ phiếu của công ty. Điều này phù hợp với mục tiêu huy động vốn và sử dụng vốn của công ty là giảm nợ dài hạn.
Nợ phải trả có xu hướng giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn tương ứng là 35,86%, 26,73% và 23,48%. Cuối năm 2023 nợ phải trả giảm 1,912,297,000 đồng so với năm 2022, cuối năm 2024 nợ phải trả giảm 585,788,000 đồng so với năm 2023 Việc nợ phải trả giảm là một tín hiệu tốt cho công ty, đây là dấu hiệu cho thấy công ty đã trả bớt được nợ vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty.
- Phân tích cơ cấu tài sản:
Trong 3 năm 2022, 2023 và 2024 quy mô tổng tài sản của công ty không có gì biến động đáng kể. Cuối mỗi năm, công ty đã tăng tổng tài sản của mình lên so với những năm trước đó. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- Các yếu tố làm cho việc tăng lên như sau:
Các khoản hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Năm 2022, 2023 và 2024 các khoản tồn kho chiếm đến 52,32%, 48,53%, và 45,07% trong tổng tài sản. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản cho thấy việc giao dịch mua bán sản phẩm của công ty ít công nợ phải thu, phát huy tốt việc bán hàng thu tiền ngay. Thấy được những thay đổi của công ty trong năm 2024 tuy nhiên việc bán hàng chưa hiệu quả.
Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm không có sự thay đổi, 3 năm qua không có khoản tài sản dài hạn khác nào mà chỉ có tài sản cố định. Tài sản cố định công ty chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản, việc đánh giá tài sản cố định của công ty cho thấy công ty đang đầu tư tốt nhưng chưa cao so với năm trước. Điều này chưa thực sự phù hợp với mục tiêu xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nhìn chung trong 3 năm 2022, 2023 và 2024 là 3 năm kinh doanh thuận lợi của Honda Đại Nam cho thấy công ty đang vận hành có hiệu quả.
2.2. Hoạt động bán hàng xe máy tại cửa hàng Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
2.2.1. Chính sách bán hàng tại công ty TNHH TM Đại Nam
- Về sản phẩm
Sản phẩm xe máy Honda Đại Nam phân phối được nhập từ Honda Việt Nam xe được sản xuất đạt tiêu chuẩn, chính vì vậy sản phẩm đã đi qua nhiều khâu và được kiểm soát chặt chặt chẽ về chất lượng, xe được sản xuất ra có chất lượng đồng đều. Các sản phẩm Honda Việt Nam luôn phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn khắt khe với chất lượng toàn cầu: đó là sự bền bỉ, mạnh mẽ của động cơ, ít tiêu hao nhiên liệu và chú trọng bảo vệ môi trường. Công ty Honda đã đưa ra rất nhiều kiểu dáng, mẫu mã cho khách hàng lựa chọn, tương ứng với những mức giá khác nhau, phù hợp với nhiều tầng lớp người dân. Các dòng xe của Honda như: Air Blade, Air Blade Repsol, Lead,Click, Click Play, Future, Super Dream. Super Dream Plus, Wave, SH,Dylan, PS…
- Về giá cả
Honda Đại Nam đã áp dụng chính sách giá theo niêm yết từ Honda Việt Nam, chính vì vậy các đại lý ủy quyền của Honda Việt Nam trên cả nước đều áp dụng chung 1 mức giá, đảm bảo quyển lợi cho khách hàng tránh tình trạng bão giá gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh và mức độ sản phẩm tồn kho. Honda Đại Nam cũng áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá, khuyến mại đi kèm khi mua sản phẩm Thông thường trong các chiến dịch này khi mua xe máy của Honda Đại Nam như mộtchiếc xe Dream bạn được tặng một mũ bảo hiểm của Honda sản xuất, được hỗ trợ phí khi đăng kí giấy tờ về xe, và cũng có thể là được bảo dưỡng định kì tại các trung tâm của Honda mà không phải trả tiền. Người tiêu dùng khi mua Vision 110 và Air Blade 125 tại các cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda ủy nhiệm (HEAD) và cửa hàng kinh doanh xe máy tổng hợp khác từ ngày 15/7/2024 đến hết ngày 15/9/2024 sẽ được tặng một đồng hồ Casio (trị giá 3 triệu đồng). Đây là những chương trình khuyến mại thể hiện đẳng cấp của Honda. Giá bán xe vẫn cao thể hiện chất lượng và đẳng cấp hơn nữa lại được nhiều lợi đi kèm
- Về Marketing Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Chiến lược định vị: Dịch vụ sửa chữa và kinh doanh xe máy được định vị có chất lượng cao. Công ty cho rằng chất lượng tốt luôn đi đôi với mức giá tương ứng. Công ty kinh doanh nhiều dòng xe đa dạng từ mẫu mã, giá cả, chất lượng nên công ty đáp ứng rất tốt nhu cầu thị trường người tiêu dùng.
Công ty chú tâm công tác chọn lọc, loại bỏ những mẫu đời xe quá lỗi, công nghệ đã bị lạc hậu và luôn cập nhật những mẫu xe mới nhất những dịch vụ sửa chữa hiện đại bắt kịp xu thế và nhu cầu cho người tiêu dùng.
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh. Xét trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có rất nhiều đại lý kinh doanh xe máy phủ sóng hầu hết mọi địa điểm. Công ty TNHH TM Đại Nam cũng đã có 3 cửa hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế với 3 vị trí vô cùng đắc địa. Tuy nhiên Công ty cũng có ý định mở rộng thị trường ra các khu vực địa phương nhỏ lẻ, các khu vực cách xa trung tâm thành phố để nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng ở các vùng địa phương hay vùng sâu vùng xa. Công ty cũng đẩy mạnh công tác marketing quảng bá thương hiệu để công tác bán hàng cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển hơn.
2.2.2. Kết quả và hiệu quả bán hàng của công ty qua 3 năm 2022 – 2024
Bảng 2. 3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2024
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấy được công ty TNHH TM Đại Nam đã phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách, kết hợp chặt chẽ giữa thị trường và kinh doanh, tăng cường mở rộng các khả năng về thương mại dịch vụ, chú trọng đầu tư chiến lược kinh doanh, nắm bắt kịp thời mọi sự thay đổi của thị trường cũng như nhu cầu và tâm lí của khách hàng. Chính nhờ sự cố gắng đó, trong những năm gần đây công ty TNHH TM Đại Nam đã đạt được những kết quả khả quan.
Hoạt động bán hàng nói riêng và phòng kinh doanh nói chung đóng góp vai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển của công ty, cũng như khẳng định thêm vị trí và vai trò cực kì lớn trong sự tăng trưởng của công ty TNHH TM Đại Nam.
Tổng doanh thu của toàn công ty có xu hướng tăng qua các năm từ 2022 – 2024. Năm 2022, tổng doanh thu của công ty là 139,889,966,000 đồng, đến năm 2023 là 141,066,156,400 đồng, tăng 1,176,190,400 đồng so với năm 2022. Đến năm 2024, tổng doanh thu của công ty là 149,592,313,700 đồng, tăng 8,526,157,300 đồng so với năm 2023.
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấy rằng chi phí quản lý doanh nghiệp qua các năm đều tăng nhiều từ năm 2022 – 2023 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 785,000,000 đồng, từ năm 2023 – 2024 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 835,000,000 đồng. Điều này cho thấy công ty chưa có những giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu chi phí ở mức thấp nhất để nâng cao lợi nhuận. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 2,464,563,700 đồng tăng 741,358,100 đồng vượt trội so với năm 2023. Nguyên nhân tăng lợi nhuận là các mẫu xe mới được Honda sản xuất ra và được khách hàng đón nhận tích cực. Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sửa chữa tăng cao.
Như vậy, để kinh doanh có hiệu quả hơn cho các năm tiếp theo công ty cần chú trọng đến công tác tìm kiếm, khai thác thị trường nhằm đẩy mạnh sản xuất, tăng sản lượng tiêu thụ. Mặt khác công ty cũng phải tăng cường công tác quản lý chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đồng thời chú trọng tới công tác tài chính thu hồi công nợ làm giảm bớt chi phí lãi vay.
Bảng 2. 4 Sản lượng xe bán ra của công ty TNHH TM Đại Nam giai đoạn 2022 – 2024
| Tháng Năm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Cộng dồn |
| 2022 | 340 | 320 | 317 | 308 | 300 | 322 | 330 | 320 | 325 | 325 | 332 | 351 | 3890 |
| 2023 | 345 | 322 | 320 | 309 | 311 | 328 | 330 | 329 | 330 | 335 | 337 | 350 | 3946 |
| 2024 | 358 | 340 | 337 | 329 | 342 | 338 | 332 | 342 | 340 | 341 | 330 | 355 | 4084 |
| Tổng cộng | 1043 | 982 | 974 | 946 | 953 | 988 | 992 | 991 | 995 | 1001 | 999 | 1056 | 11920 |
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Dựa vào bảng số liệu trên có thể nhận thấy trong 3 năm 2022, 2023, 2024 tuy mỗi giai đoạn đều có những khó khăn thách thức bởi nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài tuy nhiên sản lượng xe bán ra ngày càng tăng trưởng qua mỗi năm đây là bước tiến quan trọng giúp Honda Đại Nam có chỗ đứng trên thị trường xe máy Thừa Thiên Huế nói riêng và thị trường xe máy Việt Nam nói chung. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Biểu đồ 2.4: sản lượng xe bán ra của Honda Đại Nam
Dựa vào biểu đồ sản lượng xe bán ra có thể nhận thấy doanh số xe bán ra thường tăng mạnh vào các tháng 7, 8 và các dịp cuối năm tháng 12 và kéo dài cho đến tháng 1 năm sau. Các tháng giữa năm sản lượng bán ra của công ty thường thấp hơn nên công ty thường đưa ra các chương trình giảm giá, khuyến mãi nhằm thúc đẩy nhu cầu mua xe của khách hàng. Các tháng cuối năm doanh số cao xuất phát từ nhu cầu sắp tết của khách hàng dẫn đến mua xe tăng vọt làm cho doanh số xe tăng lên đáng kể.
- Bảng 2. 5 Giá xe trong ngày của công ty TNHH TM Đại Nam
- Bảng 2. 6 Sản lượng các dòng xe bán ra của công ty TNHH TM Đại Nam giai đoạn 2022 -2024
Dựa vào bảng số liệu trong 3 năm 2022 – 2024 ta có thể nhìn thấy qua mỗi năm công ty luôn bán thêm những mẫu xe mới, phiên bản mới. Nhìn chung doanh thu của Honda Đại Nam đến chủ yếu từ các dòng Air Blade, Lead SC, Visison, SH 125i, SH Mode, Wave α,… Các dòng còn lại chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng sản lượng xe bán ra.
Trong năm 2022 với tổng số là 3890 chiếc xe bán ra trong đó JF 63 AirBlade chiếm tỷ lệ cao nhất trong sản lượng bán ra của năm 2022 với 617 chiếc chiếm tỷ lệ 15,86%. JF 581 Vision đứng vị trí thứ hai với 413 chiếc xe được bán ra chiếm tỷ lệ 10,62%. Xếp ở vị trí thứ 3 là JF 730 SH125i với 278 chiếc xe được bán ra chiếm 7,15 % và các dòng xe khác được bán ra chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Trong năm 2023 với tổng số là 3946 xe bán ra trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất trong sản lượng xe bán ra là JF514 SH mode với 554 chiếc chiếm 14,03%. Vị trí thứ 2 với 395 chiếc chiếm 10,01% là xe JF632 Air Blade. JF632 Air Blade XE 56 xếp vị trí thứ 3 với 292 chiếc xe được bán ra chiếm 7,40%
Trong năm 2024 với tổng số xe bán ra lớn nhất trong ba năm với 4084 chiếc trong đó JF 515 SH mode chiếm tỷ lệ cao nhất trong sản lượng xe bán ra với 540 xe chiếm 13,23%. Xếp sau đó là JF632 Air Blade XE 56 với 289 chiếc được bán ra chiếm tỷ lệ 7,09% và đứng vị trí thứ 3 là JF 631Air Blade XE55 với 276 chiếc được bán ra chiếm 6,76%.
2.2.3. Một số chỉ tiếu đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Bảng 2. 7 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM
Đại Nam giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 |
| ROS (%) | 0,88 | 1,22 | 1,64 | 0,34 | 0,42 |
| ROE (%) | 7,94 | 9,26 | 12,20 | 1,32 | 2,94 |
| Doanh lợi chi phí | 0,453 | 0,600 | 0,972 | 0,147 | 0,372 |
| Doanh Thu/Vốn CSH | 8,99 | 7,58 | 4,40 | (1,41) | (3,18) |
| Doanh Thu/Chi Phí | 51,26 | 49,15 | 59,01 | (2,11) | 9,86 |
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
- Doanh lợi doanh thu (ROS)
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán được. Qua bảng trên ta thấy được: năm 2022, chỉ số ROS là 0,88% có nghĩa là cứ mỗi đồng doanh thu bán ra sẽ thu được 0,88% đồng lợi nhuận. Chỉ số này có sự biến động qua các năm. Đến năm 2023, chỉ số này là 1,22% tăng 0,34% so với năm 2022 và đem lại 1,22% đồng lợi nhuận cho mỗi đồng doanh thu bán ra. Đến năm 2024, chỉ số này tiếp tục tăng đạt 1,64% tương ứng với tăng 0,42% đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu so với năm 2023.
Điều này cho thấy, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn đang trên đà đi lên “Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí”, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận tăng làm cho chỉ số ROS tăng . Điều này cho thấy công ty làm tốt công tác kiểm soát chi phí một cách hiệu quả dẫn đến chỉ số ROS tăng. Vì vậy, công ty cần phát huy các chiến lược tốt hơn nữa để nâng cao lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Cứ mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 7,94% đồng lợi nhuận vào năm 2022. Qua bảng trên, ta thấy được chỉ số này qua các năm có sự biến động. Cụ thể, năm 2023 tăng 1,32% so với năm 2022, năm 2024 tiếp tục tăng 2,94% so với năm 2023.
Qua đó ta thấy được, công ty đã có những chính sách tốt trong việc gia tăng doanh thu cũng như hiệu quả hoạt động bán hàng.
- Doanh lợi chi phí Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 0,453 đồng lợi nhuận vào năm 2022. Chỉ tiêu này có sự biến động qua các năm. Cụ thể, năm 2023, chỉ số này là 0,600 tăng 0,147 lần so với năm 2022 và năm 2024 là 0,972 tăng 0,372 lần so với năm 2023.
Với tình trạng lạm phát như hiện nay, đồng tiền ngày càng mất giá tuy nhiên công ty vẫn kiểm soát tốt được vấn đề chi phí.
- Doanh thu/Vốn chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu cho biết sự quay vòng vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp. Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Cứ một đồng VCSH tạo ra 8,99 đồng doanh thu (năm 2022). Ta thấy chỉ số này qua các năm cũng có sự biến động. Năm 2023, chỉ số này là 7,58 lần giảm 1,41 lần so với năm 2022 và năm 2024 là 4,40 lần giảm 3,18 lần so với năm 2023. Chỉ số này giảm cho thấy doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng hiệu quả VCSH.
- Doanh thu/Chi phí
Đây là chỉ tiêu cho biết hiệu quả chi phí của doanh nghiệp. Năm 2022, chỉ số này là 51,26 lần, điều này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 51,26 đồng doanh thu. Đến năm 2023, chỉ số này là 49,15 lần giảm 2,11 lần so với năm 2022 và năm 2024 là 59,01 tăng 9,86 lần so với năm 2023. Như vậy, chỉ số Doanh thu trên chi phí biến động lên xuống qua từng năm. Việc kiểm soát chi phí luôn gây khó khăn cho doanh nghiệp, vì vậy, công ty nên có những chính sách bán hàng hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng nhằm tăng doanh số bán hàng cho công ty. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần tìm ra những biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phân tích các chỉ tiêu này cho thấy tình trạng hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả khá cao tuy nhiên các chỉ tiêu cũng có biến động . Công ty cần nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng là điều cần thiết cho công ty TNHH TM Đại Nam.
2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM Đại Nam.
Mô hình nghiên cứu đánh giá hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM Đại Nam gồm 27 biến quan sát của 6 biến độc lập và 3 biến quan sát của biến phụ thuộc. Trong đó nhân tố “Sản phẩm ” có 3 biến quan sát, nhân tố “Giá Cả” có 4 biến quan sát, nhân tố “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo marketing” có 3 biến quan sát, nhân tố “Đội ngũ nhân viên” có 8 biến quan sát, nhân tố “ Dịch vụ bảo hành” có 4 biến quan sát , nhân tố “ Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” có 5 biến quan sát và nhân tố “ Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” có 3 biến quan sát.
Bảng 2. 8 Bảng mã hóa các thang đo nghiên cứu Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
| STT | MÃ HÓA | NỘI DUNG |
| SP | Sản phẩm | |
| 1 | SP1 | Xe có chất lượng, nguồn gốc rõ ràng |
| 2 | SP2 | Xe có thiết kế hiện đại thời trang, phong cách |
| 3 | SP3 | Honda có nhiều dòng xe, mẫu mã, màu sắc đa dạng |
| GC | Giá cả | |
| 4 | GC1 | Giá cả phù hợp với chất lượng |
| 5 | GC2 | Giá cả phù hợp với thương hiệu |
| 6 | GC3 | Quý khách sẽ mua xe khi có mức giá phù hợp |
| 7 | GC4 | Được tư vấn lãi suất phù hợp khi mua xe trả góp |
| KM | Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo marketing | |
| 8 | KM1 | Dễ dàng tìm thấy các quảng cáo, khuyến mãi của Honda Đại Nam trên các phương tiện truyền thông |
| 9 | KM2 | Honda Đại Nam có nhiều chương trình khuyến mãi |
| 10 | KM3 | Giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn, tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng |
| NV | Đội ngũ nhân viên | |
| 11 | NV1 | Tư vấn bán hàng có thái độ lịch sự, nhiệt tình, thân thiện, tác phong chuyên nghiệp, đón tiếp khách hàng tận tình chu đáo |
| 12 | NV2 | Tư vấn bán hàng giải đáp tất cả các thắc mắc của khách hàng |
| 13 | NV3 | Tư vấn bán hàng giải thích đầy đủ thông tin về sản phẩm |
| 14 | NV4 | Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe |
| 15 | NV5 | Tư vấn bán hàng trả lời tận tình các câu hỏi. Nắm bắt nhanh nhu cầu của khách hàng |
| 16 | NV6 | Tư vấn bán hàng để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng |
| 17 | NV7 | Nhân viên kĩ thuật có trình độ cao, chuyên nghiệp, am hiểu rõ về sản phẩm |
Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động bán hàng tại cửa hàng Honda Đại Nam
Mô tả mẫu điều tra Quy mô của mẫu n = 150 Số phiếu phát ra: 150 phiếu Số phiếu thu về: 150 phiếu Số phiếu hợp lệ: 150 phiếu
Bảng 2. 9 Cơ cấu mẫu điều tra Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
| Tiêu chí | Phân loại | Tần số | Tần suất (%) |
| Giới tính | Nam | 88 | 58,7 |
| Nữ | 62 | 41,3 | |
| Tổng cộng | 150 | 100 | |
| Độ tuổi | Dưới 20 tuổi | 24 | 16 |
| Từ 20 – dưới 30 tuổi | 41 | 27,3 | |
| Từ 30 – dưới 40 tuổi | 61 | 40,7 | |
| Từ 40 tuổi trở lên | 24 | 16 | |
| Tổng cộng | 150 | 100 | |
| Thu nhập trung bình một tháng | Dưới 5 triệu | 47 | 31,3 |
| Từ 5 – dưới 10 triệu | 58 | 38,7 | |
| Từ 10 – dưới 15 triệu | 35 | 23,3 | |
| Từ 15 – dưới 20 triệu | 7 | 4,7 | |
| Từ 20 triệu trở lên | 3 | 2 | |
| Tổng cộng | 100 | 100 | |
| Nghề nghiệp | Học sinh, sinh viên | 19 | 12,7 |
| Cán bộ , công nhân viên chức | 17 | 11,3 | |
| Kinh doanh buôn bán | 42 | 28 | |
| Nghề chuyên môn (bác sĩ, giáo viên…) | 23 | 15,3 | |
| Nhân viên văn phòng | 11 | 7,3 | |
| Tự do | 38 | 25,3 | |
| Tổng cộng | 150 | 100 |
(Nguồn: Bảng khảo sát từ khách hàng) Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- Về giới tính:
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính
Qua 150 khách hàng được điều tra thì có 88 khách hàng là nam và 62 khách hàng là nữ. Cơ cấu mẫu nghiên cứu tương đối đồng đều tỷ lệ khách hàng nam và nữ không chênh lệch nhau nhiều. Số khách hàng nam chiếm 58,7% còn khách hàng nữ chiếm 41,3%. Khách hàng nam chiếm tỷ lệ cao hơn khách hàng nữ, điều này có thể thấy rằng người mua xe đa số là khách hàng nam bởi lẽ họ có hiểu biết về xe nhiều hơn phụ nữ, khả năng phán đoán kỹ thuật tốt hơn phụ nữ và từ đó họ cũng dễ dàng nắm được bệnh xe khi xe hỏng và mang xe đi bảo hành xe khi tính định kì.
- Về độ tuổi:
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu đối tượng điều tra theo độ tuổi
Trong 150 khách hàng được điều tra thông qua bảng hỏi trực tiếp thì độ tuổi dưới 20 tuổi có 24 khách hàng chiếm tỷ lệ tương ứng là 16%, độ tuổi từ 20 đến dưới 30 tuổi có 41 khách hàng chiếm tỷ lệ 27,3%, độ tuổi từ 30 đến dưới 40 tuổi có 61 khách hàng chiếm 40,7% , độ tuổi từ 40 tuổi trở lên có 24 khách hàng chiếm tỷ lệ tương ứng 16%. Trong đó, khách hàng được khảo sát nhiều nhất có độ tuổi từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm 40,7% xếp thứ hai là khách hàng có độ tuổi từ 20 – dưới 30 tuổi chiếm 27,3%. Điều này cho thấy khách hàng mua xe và sử dụng xe nằm trong độ tuổi có thu nhập ổn định và nằm trong độ tuổi lập gia đình họ cần phương tiện đi lại cho cá nhân và cho gia đình của mình.
- Về thu nhập:
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu đối tượng điều tra theo thu nhập
Thông qua 150 khách hàng được điều tra cho thấy rằng thu nhập của họ từ dưới 5 triệu đồng có 47 người chiếm 31,3%, khách hàng có thu nhập từ 5 đến dưới 10 triệu có 58 người chiếm 38,7%, khách hàng có thu nhập từ 10 đến dưới 15 triệu có 35 người chiếm tỷ lệ tương ứng 23,3%, khách hàng có thu nhập từ 15 đến dưới 20 triệu có 7 người chiếm tỷ lệ tương ứng 4,7%, khách hàng có thu nhập từ 20 triệu trở lên có 3 người chiếm 2%. Khách hàng có thu nhập từ 5 đến 10 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng 38,7% số người được khảo sát. Điều này dễ hiểu vì đây cũng là mức thu nhập bình quân chung của người dân Việt Nam hiện nay. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- Về nghề nghiệp
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu đối tượng điều tra theo nghề nghiệp
Qua khảo sát 150 khách hàng nhận thấy có 42 khách hàng ngành nghề là kinh doanh buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng 28%; có 19 khách hàng là học sinh, sinh viên chiếm 12,7%; có 17 khách hàng nghề nghiệp là cán bộ công nhân viên chức chiếm 11,3%; có 23 khách hàng nghề nghiệp là nghề chuyên môn chiếm tỷ lệ 15,3%, chiếm tỷ lệ 7,3%; có 11 khách hàng là nhân viên văn phòng và cuối cùng có 38 khách hàng ngành nghề tự do chiếm 25,3%. Qua các tỷ lệ trên ta cũng dễ hiểu vì xe máy là phương tiện đi lại khá phổ biến và có giá thành cũng vừa phải nên khách hàng ngành nghề nào cũng có nhu cầu và đủ khả năng để sở hữu cho mình một chiếc xe máy phục vụ cho đời sống cá nhân.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đó hệ số Cronbachs Appha của các biến quan sát
Bảng 2. 10 Kết quả kiểm định Cronbach’ Alpha
- Kết quả kiểm định Cronbach’ 27 biến quan sát của 6 biến độc lập như sau:
Nhân tố “ Sản phẩm ” có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.739 (lớn hơn 0,6), 3 biến quan sát (SP1, SP2, SP3) của nhân tố đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố nên 3 biến quan sát của nhân tố đạt tiêu chuẩn.
Nhân tố “ Giá cả ” có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.650 (lớn hơn 0.6), 4 biến quan sát (GC1, GC2, GC3, GC4 ) của nhân tố đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0.3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố nên 4 biến quan sát của nhân tố đạt tiêu chuẩn.
Nhân tố “ Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing ” có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.750 (lớn hơn 0.6), có 3 biến quan sát (KM1, KM2, KM3) trong đó biến quan sát KM3 – “Giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn, tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng” có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.757 lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố tuy nhiên hệ số tương quan biến – tổng của biến là 0.500 lớn hơn 0.3 nên không cần loại biến KM3. 2 biến quan sát còn lại của nhân tố đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0.3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố (0.750) nên cả 3 biến quan sát của nhân tố đều đạt tiêu chuẩn.
Nhân tố “Đội ngũ nhân viên” có 8 biến quan sát (NV1, NV2, NV3, NV4, NV5, NV6, NV7, NV8), trong đó biến quan sát NV4 – “ Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe” có hệ số tương quan biến – tổng bằng 0.235 (nhỏ hơn 0,3 ) và có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.675 lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố (0.674) nên loại biến NV4 ra khỏi nhân tố. Kết quả, 7 biến quan sát còn lại của nhân tố đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố (0,674) nên 7 biến quan sát của nhân tố đạt tiêu chuẩn.
Nhân tố “Dịch vụ bảo hành” có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.647 có 4 biến quan sát (BH1,BH2, BH3, BH4) của nhân tố đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố nên 4 biến quan sát của nhân tố đạt tiêu chuẩn. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Nhân tố “Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” có hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0.727 có 5 biến quan sát (CH1, CH2, CH3, CH4, CH5) của nhân tố đều có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố nên 5 biến quan sát của nhân tố đạt tiêu chuẩn.
Kết quả kiểm định cho thấy, có tổng 26 biến quan sát của 6 biến độc lập thỏa độ tin cậy và đạt chất lượng tốt nên được sử dụng các bước phân tích tiếp theo.
Bảng 2. 11 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc
| STT | Biến quan sát | Hệ số tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến | Hệ số Cronbach’s Alpha tổng |
| Đánh giá chung về hoạt động bán hàng | ||||
| ĐG1 | Quý khách sẽ mua sản phẩm khác của công ty khi có nhu cầu | 0.452 | 0.748 | 0.727 |
| ĐG2 | Quý khách sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè hoặc người thân đến mua xe | 0.602 | 0.586 | |
| ĐG3 | Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của công ty | 0.627 | 0.548 | |
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến “ Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” cho thấy nhân tố có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,727 (lớn hơn 0,6) nên thang đo thành phần đảm bảo đạt yêu cầu và trong 3 biến quan sát của nhân tố có biến ĐG1 – “Quý khách sẽ mua sản phẩm khác của công ty khi có nhu cầu” có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn Hệ Cronbach’s Alpha của nhân tố tuy nhiên lại có hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 nên không cần loại biến ĐG1. Do đó, thang đo này thỏa độ tin cậy và đạt chất lượng tốt, nên được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.
Các yếu tố “Sản phẩm”, “Giá cả”,“Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing”,“ Đội ngũ nhân viên”,“ Dịch vụ bảo hành”,“ Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam”,“ Đánh giá chung về hoạt động bán hàng” ở trên đều có hệ số Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng từ 0,6 – 0,9. Vì vậy các yếu tố trên đều thỏa mãn nên thang đo được sử dụng được.
- Về các yếu tố tác động đến hoạt động bán hàng của Honda Đại Nam
- Yếu tố sản phẩm Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Bảng 2. 12 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố Sản Phẩm
| Tên biến |
Mô tả |
Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn |
Giá trị trung bình của nhân tố |
| SP1 | Xe có chất lượng, nguồn gốc rõ ràng | 3.00 | 5.00 | 4.3667 | 0.52350 | 4.1289 |
| SP2 | Xe có thiết kế hiện đại thời trang, phong cách | 2.00 | 5.00 | 4.0800 | 0.64005 | |
| SP3 | Honda có nhiều dòng xe, mẫu mã, màu sắc đa dạng | 2.00 | 5.00 | 3.9400 | 0.67784 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) (Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng ý)
Theo như đánh giá của 150 khách hàng về yếu tố sản phẩm tác động đến hoạt động bán hàng của cửa hàng Honda Đại Nam: Kết quả thu được cho thấy yếu tố khách hàng đồng ý cao nhất chính là tiêu chí “Xe có chất lượng, nguồn gốc rõ ràng” với giá trị trung bình của sự đồng ý là 4.3667. Hai tiêu chí còn lại có giá trị trung bình thấp hơn. Tiêu chí “Xe có thiết kế hiện đại thời trang, phong cách” có giá trị trung bình của sự đồng ý là 4.0800 và tiêu chí còn lại “Honda có nhiều dòng xe, mẫu mã, màu sắc đa dạng” có giá trị trung bình là 3.9400.
Theo số liệu của ngành công thương, Việt Nam hiện có hơn 45 triệu mô tô, xe máy các loại, đứng đầu thị trường xe máy là tập đoàn Honda của Nhật Bản. Honda là hãng xe được người tiêu dùng Việt Nam rất ưa chuộng bởi sự bền bỉ, chất lượng và nguồn gốc rõ ràng. Trong những năm lại đây, Honda ngày càng phát triển mạnh mẽ, không những được trang bị những công nghệ hiện đại, mang lại trải nghiệm tốt cho người tiêu dùng, các dòng xe Honda còn rất đa dạng, phong cách thời trang cá tính phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Xe máy của Honda đã ăn sâu vào tâm trí người Việt tới mức người ta gọi “xe máy là Honda”.
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của khách hàng về yếu tố sản phẩm
Về tiêu chí “Xe có chất lượng, nguồn gốc rõ ràng”, trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát có 59.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, 38.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, 2 % khách hàng lựa chọn trung lập, không có khách hàng nào lựa chọn đồng ý và lựa chọn không đồng ý. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Về tiêu chí “Xe có thiết kế hiện đại thời trang, phong cách”, trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát có 62.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, 23.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, 12.7% khách hàng lựa chọn trung lập, 1.3% khách hàng không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Xe Honda thường xuyên cho ra đời nhiều mẫu xe với nhiều thiết kế nổi bật với nhiều đường nét sang trọng, mang nhiều phong cách đa dạng thời trang, thể thao, lịch lãm, thanh lịch và đầy quyến rũ.
Về tiêu chí “ Honda có nhiều dòng xe, mẫu mã, màu sắc đa dạng”, trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát có 64% khách hàng lựa chọn đồng ý, 16.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, 16% khách hàng lựa chọn trung lập 3.3% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Hiện tại cửa hàng Honda Đại Nam trưng bày và bán nhiều dòng xe có nhiều mức giá từ trung bình đến cao phục vụ cho nhu cầu thành phần khách hàng.
- Yếu tố về giá cả
Bảng 2.13 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố giá cả
| Tên biến | Mô tả | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | Giá trị trung bình của nhân tố |
| GC1 | Giá cả phù hợp với chất lượng | 3.00 | 5.00 | 4.0933 | 0.68880 | 3.9083 |
| GC2 | Giá cả phù hợp với thương hiệu | 2.00 | 5.00 | 3.8200 | 0.69582 | |
| GC3 | Quý khách sẽ mua xe khi có mức giá phù hợp | 2.00 | 5.00 | 3.9067 | 0.72673 | |
| GC4 | Được tư vấn lãi suất phù hợp khi mua xe trả góp | 2.00 | 5.00 | 3.8133 | 0.65933 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng ý.
Theo kết quả thu được khi khảo sát 150 khách hàng về yếu tố giá cả tác động đến hoạt động bán hàng cửa hàng Honda Đại Nam, thì tiêu chí “Giá cả phù hợp với chất lượng” được khách hàng đồng ý cao nhất với giá trị trung bình là 4.0933 tiếp theo, tiêu chí “Quý khách sẽ mua xe khi có mức giá phù hợp” được khách hàng đồng ý với giá trị trung bình là 3.9067 và hai tiêu chí còn lại là “Giá cả phù hợp với thương hiệu” và “Được tư vấn lãi suất phù hợp khi mua xe trả góp” lần lượt được khách hàng đồng ý với giá trị trung bình là 3.8200 và 3.8133. Thời gian gần đây thị trường xe máy có nhiều biến động Honda chỉ ra lý do do các đại lý tạm ngừng hoạt động theo chỉ thị giãn cách xã hội, nhà máy tạm dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian hay nguồn cung ứng linh phụ kiện bị thiếu. Đó cũng là nguyên nhân mức giá của xe Honda cũng có nhiều biến động.
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của khách hàng về yếu tố về giá cả
Về tiêu chí “Giá cả phù hợp với chất lượng”, Trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát, kết quả nhận được có 52% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 28.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 19.3% khách hàng lựa chọn trung lập và không có khách hàng nào lựa chọn không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý. Dựa theo tỷ lệ trên cho thấy cửa hàng Honda Đại Nam có giá bán phù hợp với chất lượng.
Về tiêu chí “Giá cả phù hợp với thương hiệu” Trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát kết quả nhận được có 52.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 30.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 15.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có chỉ 1.3% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ trên cho thấy Honda Đại Nam có giá cả phù hợp với thương Hiệu.
Về tiêu chí “Quý khách sẽ mua xe khi có mức giá phù hợp” trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát kết quả nhận được có 54.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 23.3% khách hàng lựa chọn trung lập, 19.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 72.% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ cho thấy khi có giá cả phù hợp thì khách hàng có nhu cầu mua xe hơn và cửa hàng dễ dàng bán được xe khi có mức giá phù hợp.
Về tiêu chí “Được tư vấn lãi suất phù hợp khi mua xe trả góp”, trong tổng số 150 khách hàng được khảo sát có 61.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, 24.7% khách hàng lựa chọn trung lập, 11.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy khách hàng đến với cửa hàng Honda Đại Nam được tư vấn lãi suất phù hợp khi khách hàng có nhu cầu mua xe bằng hình thức trả góp.
- Yếu tố Hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, marketing Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Bảng 2. 14 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing.
| Tên biến | Mô tả | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | Giá trị trung bình của nhân tố |
| KM1 | Dễ dàng tìm thấy các quảng cáo, khuyến mãi của Honda Đại Nam trên các phương tiện truyền thông | 2.00 | 5.00 | 3.9267 | 0.76058 | |
| KM2 | Honda Đại Nam có nhiều chương trình khuyến mãi | 2.00 | 5.00 | 3.7133 | 0.73582 | 3.7978 |
| KM3 | Giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn, tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng | 2.00 | 5.00 | 3.7533 | 0.77664 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) (Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng ý)
Theo như đánh giá của 150 khách hàng được khảo sát về yếu tố hoạt động khuyến mãi, quảng cáo marketing tác động đến hoạt động bán hàng của cửa hàng Honda Đại Nam. Tiêu chí “Dễ dàng tìm thấy các quảng cáo, khuyến mãi của Honda Đại Nam trên các phương tiện truyền thông” được khách hàng đồng ý cao nhất với giá trị trung bình là 3.9267. Hai tiêu chí còn lại có giá trị trung bình thấp hơn “Giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn, tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng” với giá trị trung bình là 3.7533 và tiêu chí “Honda Đại Nam có nhiều chương trình khuyến mãi” với giá trị trung bình là 3.7133.
Dựa vào những tiêu chí đánh giá trên có thể thấy xe máy là phương tiện đi lại khá phổ biến và giá trị cũng khá cao nên trước khi ra quyết định mua xe thì khách hàng cũng đắn do suy nghĩ kỹ và việc chờ các sự kiện các chương trình, khuyến mãi giảm giá đã giúp cho khách hàng tiết kiệm hơn một số tiền khi mua xe.
Biểu đồ 2.11: Đánh giá của khách hàng về yếu tố về hoạt động khuyến mãi, quảng cáo marketing.
Về tiêu chí “Dễ dàng tìm thấy các quảng cáo, khuyến mãi của Honda Đại Nam trên các phương tiện truyền thông”, có 48% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 26.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 23.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 2% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ trên cho thấy rằng công ty đã làm khá tốt việc quảng cáo, đưa người dùng tiếp cận được với các quảng cáo đó.
Về tiêu chí “Honda Đại Nam có nhiều chương trình khuyến mãi”, có 46% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 37.3% khách hàng lựa chọn trung lập, có 14% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý, không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên thấy rằng Honda Đại Nam đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi cho khách hàng. Tuy nhiên tỷ lệ chọn trung lập khá cao cho thấy khách hàng đánh giá về tiêu chí này chưa cao. Công ty cần có thêm các chương trình khuyến mãi. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Về tiêu chí “Giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn, tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng”, có 52% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 27.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 17.3% khách hàng lựa chọn trung lập và có 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ trên thấy rằng giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng.
- Yếu tố đội ngũ nhân viên
Bảng 2. 15 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố đội ngũ nhân viên.
| Tên biến | Mô tả | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | Giá trị trung bình của nhân tố |
| NV1 | Tư vấn bán hàng có thái độ lịch sự, nhiệt tình, thân thiện, tác phong chuyên nghiệp, đón tiếp khách hàng tận tình chu đáo | 200 | 5.00 | 4.0467 | 0.64856 | |
| NV2 | Tư vấn bán hàng giải đáp tất cả các thắc mắc của khách hàng | 2.00 | 5.00 | 3.7600 | 0.70168 |
3.8758 |
| NV3 | Tư vấn bán hàng giải thích đầy đủ thông tin về sản phẩm | 3.00 | 5.00 | 4.2933 | 0.55013 | |
| NV4 | Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe | 2.00 | 5.00 | 3.5133 | 0.65268 | |
| NV5 | Tư vấn bán hàng trả lời tận tình các câu hỏi. Nắm bắt nhanh nhu cầu của khách hàng | 3.00 | 5.00 | 4.1467 | 0.54817 | |
| NV6 | Tư vấn bán hàng để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng | 2.00 | 5.00 | 3.7667 | 0.6176 | |
| NV7 | Nhân viên kĩ thuật có trình độ cao, chuyên nghiệp, am hiểu rõ về sản phẩm | 2.00 | 5.00 | 3.8867 | 0.67094 | |
| NV8 | Nhân viên xử lí thủ tục thanh toán nhanh và nhận xe nhanh | 2.00 | 5.00 | 3.5933 | 0.60309 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) (Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng ý)
Theo như đánh giá của 150 khách hàng được điều tra nhìn chung đội ngũ nhân viên của Honda Đại Nam được đánh giá khá cao, tiêu chí được đánh giá cao nhất “Tư vấn bán hàng giải thích đầy đủ thông tin về sản phẩm”, với giá trị trung bình là 4.2933. Tiếp theo là tiêu chí “Tư vấn bán hàng trả lời tận tình các câu hỏi. Nắm bắt nhanh nhu cầu của khách hàng” với giá trị trung bình là 4.1467. Điều này cho thấy nhân viên công ty được đào tạo có trình độ và chuyên môn kỹ thuật cao.
Sáu tiêu chí còn lại có giá trị trung bình thấp hơn. Tiêu chí “Tư vấn bán hàng có thái độ lịch sự, nhiệt tình, thân thiện, tác phong chuyên nghiệp, đón tiếp khách hàng tận tình chu đáo”, với giá trị trung bình bằng 4.0467, tiêu chí “Nhân viên kĩ thuật có trình độ cao, chuyên nghiệp, am hiểu rõ về sản phẩm” với giá trị trung bình là 3.8867, tiêu chí “Tư vấn bán hàng để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng” với giá trị trung bình là 3.7667 tiêu chí “Tư vấn bán hàng giải đáp tất cả các thắc mắc của khách hàng” với giá trị trung bình là 3.7600, tiêu chí “Nhân viên xử lí thủ tục thanh toán nhanh và nhận xe nhanh ” với giá trị trung bình là 3.5933 tiêu chí “Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe” với giá trị trung bình là 3.5133.
Biểu đồ 2.12: Đánh giá của khách hàng về yếu tố về đội ngũ nhân viên
Về tiêu chí “Tư vấn bán hàng có thái độ lịch sự, nhiệt tình, thân thiện, tác phong chuyên nghiệp, đón tiếp khách hàng tận tình chu đáo”, có 60% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 22.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 16.7% khách hàng lựa chọn trung lập và có 0.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý, không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Cho thấy rằng nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Về tiêu chí “Tư vấn bán hàng giải đáp tất cả các thắc mắc của khách hàng”, có 53.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 31.3% khách hàng lựa chọn trung lập, có 12.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, và có 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý.Dựa vào tỷ lệ trên cho thấy rằng nhân viên cửa hàng Honda Đại Nam có khả năng giải quyết nhanh các câu hỏi, thắc mắc của khách hàng.
Về tiêu chí “Tư vấn bán hàng giải thích đầy đủ thông tin về sản phẩm”, có 61.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 34% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 4.7% khách hàng lựa chọn trung lập và không có khách hàng nào lựa chọn không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy rằng tư vấn bán hàng có kiến thức rộng hiểu biết sau về kiến thức thông tin của sản phẩm.
Về tiêu chí “Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe”, có 54% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 37.3% khách hàng lựa chọn trung lập, có 2% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 8.7% khách hàng không đồng ý, không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy rằng tư vấn bán hàng hiểu và nắm rõ quy trình bán hàng, thủ tục bán xe tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe, tuy nhiên tỷ lệ chọn trung lập và không đồng ý cũng khá cao. Nên tư vấn bán hàng của công ty cần nắm rõ thông tin và tư vấn cho khách hàng đầy đủ hơn.
Về tiêu chí “Tư vấn bán hàng trả lời tận tình các câu hỏi.”, nắm bắt nhanh nhu cầu của khách hàng”, có 68% khách hàng có lựa chọn đồng ý, có 23.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý có 8.7% khách hàng lựa chọn trung lập. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy rằng tư vấn bán hàng được đào tạo kỹ năng cũng như kiến thức bài bản từ đó nhanh nhạy xử lí trong các tình huống, thắc mắc của khách hàng.
Về tiêu chí “Tư vấn bán hàng để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng”, có 64.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 18.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 14% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 2 % khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa theo tỷ lệ trên cho thấy tư vấn bán hàng của cửa hàng Honda Đại Nam có ấn tượng tốt trong lòng đa số khách hàng. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Về tiêu chí “Nhân viên kĩ thuật có trình độ cao, chuyên nghiệp, am hiểu rõ về sản phẩm”, có 64% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 18.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 14% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, và có 3.3% khách hàng lựa chọn không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Từ tỷ lệ trên cho thấy rằng nhân viên kỹ thuật của cừa hàng Honda Đại Nam là những người có chuyên môn trình độ kỹ thuật cao, chuyên nghiệp và am hiểu rõ về sản phẩm được đa số khách hàng đánh giá cao về tiêu chí này.
Về tiêu chí “Nhân viên xử lí thủ tục thanh toán nhanh và nhận xe nhanh”, có 53.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 4% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý , có 40.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 2% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ trên cho thấy rằng khi mua xe xong khách hàng sẽ được nhân viên xử lí thủ tục thanh toán và nhận xe nhanh chóng.
- Yếu tố dịch vụ bảo hành
Bảng 2. 16 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố dịch vụ bảo hành
| Tên biến |
Mô tả |
Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | Giá trị trung bình của nhân tố |
| BH1 | Dịch vụ bảo hành uy tín chất lượng | 3.00 | 5.00 | 4.2000 | 0.64506 | 3.8483 |
| BH2 | Thời gian chờ bảo hành là hợp lí | 2.00 | 5.00 | 3.8933 | 0.67701 | |
| BH3 | Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải đáp nhanh chóng | 2.00 | 5.00 | 3.7600 | 0.72055 | |
| BH4 | Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hợp lý | 2.00 | 5.00 | 3.5400 | 0.72009 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) (Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng ý)
Theo như đánh giá của 150 khách hàng về yếu tố dịch vụ bảo hành tác động đến hoạt động bán hàng của cửa hàng Honda Đại Nam thì tiêu chí được khách hàng đánh giá cao nhất đó là “ Dịch vụ bảo hành uy tín chất lượng”, với giá trị trung bình là 4.2000. Ba tiêu chí còn lại khách hàng đánh giá thấp hơn. Tiêu chí “Thời gian chờ bảo hành là hợp lí”, có giá trị trung bình bằng 3.8933, tiêu chí” Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải đáp nhanh chóng” có giá trị trung bình bằng 3.7600, tiêu chí “Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hợp lý”, có giá trị trung bình bằng 3.5400. Dựa trên những giá trị trên cho thấy dịch vụ bảo hành của cửa hàng Honda Đại Nam được khách hàng đánh giá khá cao. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Biểu đồ 2.13: Đánh giá của khách hàng về yếu tố về dịch vụ bảo hành
Về tiêu chí “Dịch vụ bảo hành uy tín chất lượng”, có 54.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 32.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 12.7% khách hàng lựa chọn trung lập và không có khách hàng nào lựa chọn không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy dịch vụ bảo hành được cửa hàng Honda Đại nam thực hiện khá tốt và được đa số khách hàng tin tưởng.
Về tiêu chí ” Thời gian chờ bảo hành là hợp lí”, có 57.3% khách hàng lựa chọn là đồng ý, có 24.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 16.7% khách hàng lựa chọn là hoàn toàn đồng ý và có 1.3% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào đánh giá hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy đa số khách hàng đánh giá thời gian chờ bảo hành là hợp lý và phù hợp tuy nhiên vẫn có lượng ít khách hàng không đồng ý và đánh giá trung lập cũng khá cao.
Về tiêu chí “Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải đáp nhanh chóng”, có 52.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 30.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 13.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 3.3% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên những tỷ lệ trên cho thấy bộ phận chăm sóc khách hàng thực hiện khá tốt tuy nhiên vẫn có số lượng ít khách hàng vẫn chưa đồng ý với tiêu chí này.
Về tiêu chí “Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hợp lý”, có 47.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 39.3% khách hàng lựa chọn trung lập, có 9.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và cuối cùng có 4% khách hàng lựa chọn không đồng ý , không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy đa số khách hàng vẫn chưa đồng ý về chi phí sửa chữa và bảo dưỡng hợp lý với tỷ lệ chưa đến 50% khách hàng lựa chọn đồng ý và có đến 39.3% khách hàng lựa chọn trung lập và 4% khách hàng lựa chọn không đồng ý.
- Yếu tố đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam
Bảng 2. 17 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam
|
Mô tả |
Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | Giá trị trung bình của nhân tố |
| Cửa hàng sạch sẽ, thoáng mát, có vị trí thuận lợi ở các trục đường chính của thành phố | 2.00 | 5.00 | 4.0000 | 0.65539 | 3.8507 |
| Khu vực đỗ xe thuận tiện | 2.00 | 5.00 | 3.7200 | 0.66676 | |
| Được phục vụ nhanh thức uống | 2.00 | 5.00 | 4.2067 | 0.61630 | |
| Khu ghế ngồi thoải mái, nhà vệ sinh sạch sẽ thoáng mát | 2.00 | 5.00 | 3.5267 | 0.63136 | |
| Xe được trưng bày gọn gàng, dễ quan sát , sạch sẽ không trầy xước | 2.00 | 5.00 | 3.8000 | 0.64506 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) (Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng ý)
Theo như 150 khách hàng được khảo sát về yếu tố đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam tác động đến hoạt động bán hàng của cửa hàng, thì tiêu chí được khách hàng đánh giá cao nhất là “ Được phục vụ nhanh thức uống” với giá trị trung bình là 4.2067 Tiếp đến là tiêu chí “Cửa hàng sạch sẽ, thoáng mát, có vị trí thuận lợi ở các trục đường chính của thành phố” có giá trị trung bình là 4000, tiếp đến là tiêu chí “Xe được trưng bày gọn gàng, dễ quan sát , sạch sẽ không trầy xước” với giá trị trung bình là 3.8000. Ba tiêu chí còn lại khách hàng đánh giá khá thấp, tiêu chí “Khu vực đỗ xe thuận tiện” với giá trị trung bình là 3.7200, tiêu chí “Khu ghế ngồi thoải mái, nhà vệ sinh sạch sẽ thoáng mát” với giá trị trung bình 3.5267.
Nguyên nhân 3 tiêu chí khách hàng đánh giá thấp là vì vị trí cửa hàng nằm ở mặt tiền nên diện tích mặt bằng khá hạn chế, bởi vậy khu vực để xe khá nhỏ nên khách hàng di chuyển xe ra vào khá khó khăn. Tiêu chí khu ghế ngồi và nhà vệ sinh cũng không được đánh giá cao, đây là yếu tố liên quan đến cơ sở vật chất của cửa hàng chưa được tốt.
Biểu đồ 2.14: Đánh giá của khách hàng về yếu tố đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Về tiêu chí “Cửa hàng sạch sẽ, thoáng mát, có vị trí thuận lợi ở các trục đường chính của thành phố”, có 61.3% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 20% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, 17.3% khách hàng lựa chọn trung lập và có 1.3% khách hàng lựa không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ trên cho thấy đa số khách hàng đánh giá cao sự sạch sẽ, thoáng mát và vị trí thuận lợi của cửa hàng Honda Đại Nam.
Về tiêu chí “Khu vực đỗ xe thuận tiện”, có 56% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 32% khách hàng lựa chọn trung lập, 9.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy khu vực đỗ xe có diện tích hạn chế khách hàng chưa đánh giá cao tiêu chí này với tỷ lệ 32% khách hàng lựa chọn trung lập và 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý.
Về tiêu chí “Được phục vụ nhanh thức uống”, có 60% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 30.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 8.7% khách hàng lựa chọn trung lập và có 0.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa vào tỷ lệ trên cho thấy bộ phận chăm sóc khách hàng phục vụ nước uống cho khách hàng nhanh chóng và chu đáo được đa số khách hàng đánh giá cao.
Về tiêu chí “Khu ghế ngồi thoải mái, nhà vệ sinh sạch sẽ thoáng mát”, có 54% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 38.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 5.3 % khách hàng không đồng ý và có 2% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ trên cho thấy khách hàng chưa đánh giá cao khu ghế ngồi và nhà vệ sinh của cửa hàng. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Về tiêu chí “Xe được trưng bày gọn gàng, dễ quan sát, sạch sẽ không trầy xước”, có 62.7% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 24.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 10% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 2.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý. Dựa trên tỷ lệ đánh giá trên cho thấy xe tại cửa hàng Honda Đại Nam được trưng bày gọn gàng, dễ quan sát và xe sạch sẽ không trầy xước.
Bảng 2. 18 Trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố đánh giá chung về hoạt động bán hàng.
| Tên biến | Mô tả | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn |
| ĐG1 | Quý khách sẽ mua sản phẩm khác của công ty khi có nhu cầu | 3.00 | 5.00 | 4.2333 | 0.60664 |
| ĐG2 | Quý khách sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè hoặc người thân đến mua xe | 2.00 | 5.00 | 3.8800 | 0.81858 |
| ĐG3 | Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của công ty | 2.00 | 5.00 | 3.8067 | 0.68244 |
(Nguồn: Số liệu điều tra) (Ghi chú: Thang đo các tiêu chí 1 đến 5 là từ 1: Hoàn toàn không đồng ý – 5 Hoàn toàn đồng)
Theo như 150 khách hàng được khảo sát về yếu tố đánh giá chung về hoạt động bán hàng của cửa hàng Honda Đại Nam tác động đến hoạt động bán hàng của cửa hàng, tiêu chí được khách hàng đánh giá cao nhất là “Quý khách sẽ mua sản phẩm khác của công ty khi có nhu cầu” với giá trị trung bình là 4.2333 tiếp đến là tiêu chí “Quý khách sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè hoặc người thân đến mua xe” với giá trị trung bình là 3.8800. Cuối cùng là tiêu chí “Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của công ty” với giá trị trung bình là 3.8067.
Biểu đồ 2.15: Đánh giá của khách hàng về yếu tố đánh giá chung về hoạt động bán hàng
Về tiêu chí “Quý khách sẽ mua sản phẩm khác của công ty khi có nhu cầu”, có 58% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 32.7% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 9.3% khách hàng lựa chọn trung lập, không có khách hàng nào lựa chọn không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý.
Về tiêu chí “Quý khách sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè hoặc người thân đến mua xe”, có 52% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 21.3% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý, có 20% khách hàng lựa chọn trung lập và có 6.7% khách hàng lựa chọn không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý.
Về tiêu chí “Quý khách hài lòng với chất lượng sản phẩm và hoạt động bán hàng của công ty”, có 60% khách hàng lựa chọn đồng ý, có 24.7% khách hàng lựa chọn trung lập, có 12% khách hàng lựa chọn hoàn toàn đồng ý và có 3.3 khách hàng lựa chọn không đồng ý. Không có khách hàng nào lựa chọn hoàn toàn không đồng ý.
Qua đánh giá của 150 khách hàng về các yếu tố tác động đến hoạt động bán hàng. Kết quả thu được cho thấy yếu tố “Sản phẩm” được khách hàng đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 4.1289, các yếu tố còn lại với giá trị trung bình nhỏ hơn giá trị 4 cho thấy khách hàng đánh giá các yếu tố đó chưa cao. Các tiêu chí được khách hàng đánh giá khá thấp: Tiêu chí “Nhân viên xử lí thủ tục thanh toán nhanh và nhận xe nhanh” với giá trị trung bình là 3.593, tiêu chí “Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe” với giá trị trung bình là 3.5133 khách hàng đánh giá khá thấp, tiêu chí “Khu vực đỗ xe thuận tiện” với giá trị trung bình là 3.7200, tiêu chí “Khu ghế ngồi thoải mái, nhà vệ sinh sạch sẽ thoáng mát” với giá trị trung bình 3.5267. Điều này cho thấy công ty đã thực hiện tốt chính sách sản phẩm, bên cạnh đó công ty cần đào tạo đội ngũ nhân viên và nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công ty mình. Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
2.2.5.4. Kiểm định One – Sample T Test để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động bán hàng
Ta tiến hành kiểm định One – Sample T Test để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty TNHH TM Đại Nam với 6 nhân tố: “Sản phẩm”, “Giá cả”, “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo marketing”, “Đội ngũ nhân viên”, “ Dịch vụ bảo hành”, “Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam”. Thang đo, đo lường các biến quan sát được xây dựng trên thang đo Likert 5 mức độ.
- Về nhân tố “Sản phẩm”
Bảng 2. 19 Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “Sản Phẩm” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng
|
Biến quan sát |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | t |
| SP1: Xe có chất lượng, nguồn gốc rõ ràng | 4.3667 | 3 | 0.000 | 31.974 |
| SP2: Xe có thiết kế hiện đại thời trang, phong cách | 4.08 | 3 | 0.000 | 20.666 |
| SP3: Honda có nhiều dòng xe, mẫu mã, màu sắc đa dạng | 3.94 | 3 | 0.000 | 16.984 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết:
- H0: µ = 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Sản phẩm” ở mức độ trung lập
- H1: µ ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Sản phẩm” khác mức độ trung lập
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig >= 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Qua kết quả kiểm định, ta thấy: 3 biến quan sát của “Sản phẩm” được kiểm định với giá trị kiểm định bằng 3 đều có mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0.05 tức là đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1. Nghĩa là đánh giá của khách hàng về nhân tố “sản phẩm” khác mức độ trung lập. Mặt khác giá trị t của các biến đều lớn hơn 0 nên giá trị trung bình tổng thể lớn hơn 3 (mức độ trung lập) Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- Về nhân tố “Giá cả”
Bảng 2. 20 Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “giá cả” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng
|
Biến quan sát |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | t |
| GC1: Giá cả phù hợp với chất lượng | 4.0933 | 3 | 0.000 | 19.44 |
| GC2: Giá cả phù hợp với thương hiệu | 3.82 | 3 | 0.000 | 14.433 |
| GC3: Quý khách sẽ mua xe khi có mức giá phù hợp | 3.9067 | 3 | 0.000 | 15.28 |
| GC4: Được tư vấn lãi suất phù hợp khi mua xe trả góp | 3.8133 | 3 | 0.000 | 15.108 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết:
- H0: µ = 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Giá cả” ở mức độ trung lập
- H1: µ ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Giá cả” khác mức độ trung lập
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig >= 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Qua kết quả kiểm định, ta thấy: 4 biến quan sát của “Giá cả” được kiểm định với giá trị kiểm định bằng 3 đều có mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0.05 tức là đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1. Nghĩa là đánh giá của khách hàng về nhân tố “Giá cả” khác mức độ trung lập. Mặt khác giá trị t của các biến đều lớn hơn 0 nên giá trị trung bình tổng thể lớn hơn 3 (mức độ trung lập)
- Về nhân tố “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo marketing”
Bảng 2. 21 Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng
|
Biến quan sát |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | t |
| KM1: Dễ dàng tìm thấy các quảng cáo, khuyến mãi của Honda Đại Nam trên các phương tiện truyền thông | 3.9267 | 3 | 0.000 | 14.922 |
| KM2: Honda Đại Nam có nhiều chương trình khuyến mãi | 3.7133 | 3 | 0.000 | 11.873 |
| KM3: Giá trị khuyến mãi, giảm giá lớn, tác động lớn đến quyết định mua xe của khách hàng | 3.7533 | 3 | 0.000 | 11.88 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS) Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
Kiểm định cặp giả thiết:
- H0: µ = 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing” ở mức độ trung lập
- H1: µ ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing” khác mức độ trung lập
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig >= 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Qua kết quả kiểm định, ta thấy: 3 biến quan sát của “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing” được kiểm định với giá trị kiểm định bằng 3 đều có mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0.05 tức là đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1. Nghĩa là đánh giá của khách hàng về nhân tố “Hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, marketing” khác mức độ trung lập. Mặt khác giá trị t của các biến đều lớn hơn 0 nên giá trị trung bình tổng thể lớn hơn 3 (mức độ trung lập)
- Về nhân tố “ Đội ngũ nhân viên”
Bảng 2. 22 Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “ Đội ngũ nhân viên” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng
| Biến quan sát | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | t |
| NV1: Tư vấn bán hàng có thái độ lịch sự, nhiệt tình, thân thiện, tác phong chuyên nghiệp, đón tiếp khách hàng tận tình chu đáo | 4.0467 | 3 | 0.000 | 19.765 |
| NV2: Tư vấn bán hàng giải đáp tất cả các thắc mắc của khách hàng | 3.76 | 3 | 0.000 | 13.265 |
| NV3: Tư vấn bán hàng giải thích đầy đủ thông tin về sản phẩm | 4.2933 | 3 | 0.000 | 28.793 |
| NV4: Tư vấn bán hàng tư vấn đầy đủ các thủ tục mua xe | 3.5133 | 3 | 0.000 | 9.633 |
| NV5: Tư vấn bán hàng trả lời tận tình các câu hỏi. Nắm bắt nhanh nhu cầu của khách hàng | 4.1467 | 3 | 0.000 | 25.619 |
| NV6: Tư vấn bán hàng để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng | 3.7667 | 3 | 0.000 | 15.204 |
| NV7: Nhân viên kĩ thuật có trình độ cao, chuyên nghiệp, am hiểu rõ về sản phẩm | 3.8867 | 3 | 0.000 | 16.185 |
| NV8: Nhân viên xử lí thủ tục thanh toán nhanh và nhận xe nhanh | 3.5933 | 3 | 0.000 | 12.049 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết: Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- H0: µ = 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Đội ngũ nhân viên” ở mức độ trung lập
- H1: µ ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Đội ngũ nhân viên” khác mức độ trung lập
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig >= 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Qua kết quả kiểm định, ta thấy: 8 biến quan sát của “Đội ngũ nhân viên” được kiểm định với giá trị kiểm định bằng 3 đều có mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0.05 tức là đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1. Nghĩa là đánh giá của khách hàng về nhân tố “Đội ngũ nhân viên” khác mức độ trung lập. Mặt khác giá trị t của các biến đều lớn hơn 0 nên giá trị trung bình tổng thể lớn hơn 3 (mức độ trung lập)
- Về nhân tố “ Dịch vụ bảo hành”
Bảng 2. 23 Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “Dịch vụ bảo hành” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng
|
Biến quan sát |
Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | t |
| BH1: Dịch vụ bảo hành uy tín chất lượng | 4.2 | 3 | 0.000 | 22.784 |
| BH2: Thời gian chờ bảo hành là hợp lí | 3.8933 | 3 | 0.000 | 16.161 |
| BH3: Mọi khiếu nại của khách hàng đều được giải đáp nhanh chóng | 3.76 | 3 | 0.000 | 12.918 |
| BH4: Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hợp lý | 3.54 | 3 | 0.000 | 9.184 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết:
- H0: µ = 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Dịch vụ bảo hành” ở mức độ trung lập
- H1: µ ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Dịch vụ bảo hành” khác mức độ trung lập
Mức ý nghĩa kiểm định là 95% Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- Nếu sig >= 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Qua kết quả kiểm định, ta thấy: 4 biến quan sát của “Dịch vụ bảo hành” được kiểm định với giá trị kiểm định bằng 3 đều có mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0.05 tức là đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1. Nghĩa là đánh giá của khách hàng về nhân tố “Dịch vụ bảo hành” khác mức độ trung lập. Mặt khác giá trị t của các biến đều lớn hơn 0 nên giá trị trung bình tổng thể lớn hơn 3 (mức độ trung lập)
- Về nhân tố “ Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam”
Bảng 2. 24 Kết quả kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T Test) về yếu tố “ Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng
| Biến quan sát | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | t |
| CH1: Cửa hàng sạch sẽ, thoáng mát, có vị trí thuận lợi ở các trục đường chính của thành phố | 4 | 3 | 0.000 | 18.687 |
| CH2: Khu vực đỗ xe thuận tiện | 3.72 | 3 | 0.000 | 13.225 |
| CH3: Được phục vụ nhanh thức uống | 4.2067 | 3 | 0.000 | 23.98 |
| CH4: Khu ghế ngồi thoải mái, nhà vệ sinh sạch sẽ thoáng mát | 3.5267 | 3 | 0.000 | 10.217 |
| CH5: Xe được trưng bày tại cửa hàng gọn gàng, dễ quan sát , sạch sẽ không trầy xước | 3.8 | 3 | 0.000 | 15.189 |
(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS)
Kiểm định cặp giả thiết: Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
- H0: µ = 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” ở mức độ trung lập
- H1: µ ≠ 3: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” khác mức độ trung lập
Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
- Nếu sig >= 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0
- Nếu sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0
Qua kết quả kiểm định, ta thấy: 5 biến quan sát của “Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” được kiểm định với giá trị kiểm định bằng 3 đều có mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0.05 tức là đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1. Nghĩa là đánh giá của khách hàng về nhân tố “Đánh giá chung về cửa hàng Honda Đại Nam” khác mức độ trung lập. Mặt khác giá trị t của các biến đều lớn hơn 0 nên giá trị trung bình tổng thể lớn hơn 3 (mức độ trung lập) Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Cty Honda


Pingback: Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng của công ty Honda
Khóa luận: Đánh giá hoạt động bán hàng tại công ty Honda