Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Ôtô Hyundai Nam Việt cho các bạn.
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty
- Công ty TNHH ÔTÔ HYUNDAI NAM VIỆT với tên giao dịch tiếng Anh: HYUNDAI NAM VIET CO., LTD.
- Là một doanh nghiệp tư nhân – Một trong hai đại lý của công ty Cổ phần Ôtô Hyundai Việt Nam, được thành lập từ năm 2023.
- Trụ sở chính đặt tại số 1, đường 2A, khu công nghiệp Biên Hòa 2 – Đồng
- Giấy phép kinh doanh: Số 4702020243 – Đăng ký ngày 12 tháng 1 năm 2023
- Vốn điều lệ: 34,628,000,000 đồng.
- Số tài khoản: 102010000266635 – Ngân Hàng Công Thương Khu Công nghiệp Biên Hòa – Đồng Nai.
- Điện thoại: (84 – 061) 932331835796
- Fax: (84 – 061) 932330
- Email: sales@hyundaiauto.com.vn
- Website: hyundaiauto.com.vn.
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Hoạt động của công ty chủ yếu là:
- Cung cấp các loại ôtô và phụ tùng chính hiệu của hãng ôtô Hyundai – Hàn Quốc.
- Cung cấp các dịch vụ có liên quan như sửa chữa, bảo hành…
2.1.1.3 Những sản phẩm chính
- Xe ôtô bốn chỗ.
- Xe đa dụng bảy chỗ.
- Xe buýt.
- Xe chuyên dụng.
- Xe tải.
- Dịch vụ bảo hành những yếu tố ngoài tầm kiểm soát của nhà sản xuất.
- Dịch vụ bảo dưỡng.
Với những lĩnh vực hoạt động như trên, hãng Hyundai tự hào những cam kết của mình về chất lượng, mẫu mã, trình độ tay nghề và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng kế toán:
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
- Thực hiện công tác quản lý tài chính theo đúng quy định về tài chính, kế toán.
- Theo dõi ghi chép sự biến động của tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ kế toán của đơn vị.
- Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng các chỉ tiêu tài chính, các định mức trong kinh doanh.
- Giúp ban giám đốc nắm được tình hình sử dụng vốn.
- Hỗ trợ Phòng Tổ chức trong việc tuyển dụng nhân sự cho đơn vị mình.
- Phòng tổ chức:
- Chịu trách nhiệm công tác tuyển dụng nhân sự cho các phòng ban trong công
- Lưu trữ hồ sơ các nhân viên, lập hợp đồng lao động.
- Giải quyết tất cả các vấn đề có liên quan đến nhân sự (nghỉ phép, lương, thưởng, thôi việc…).
- Cùng với Ban giám đốc đề ra nội quy làm việc và xây dựng các tiêu chuẩn thi đua.
- Thực hiện việc quản lý công văn, thu nhận các văn bản, quyết định của công ty để chuyển cho các phòng ban có trách nhiệm thi hành. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
- Phòng kinh doanh:
- Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động kinh
- Lên kế hoạch mua bán và tiêu thụ các loại ôtô.
- Bán các sản phẩm và dịch vụ của công
- Tư vấn cho khách hành khi lựa chọn sản phẩm.
- Tính toán giá cả, chi phí trong việc mua bán để đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.
- Báo cáo cho ban giám đốc về kết quả kinh doanh của từng tháng, từng quý, từng năm.
- Tiếp nhận các hồ sơ, chứng từ cần thiết để làm các thủ tục giao nhận cho khách hàng.
- Hỗ trợ Phòng Tổ chức trong việc tuyển dụng nhân sự cho đơn vị mình.
- Quan hệ và phát triển khách hàng.
- Phòng kỹ thuật:
- Phụ trách dịch vụ bảo hành những yếu tố ngoài tầm kiểm soát của nhà sản xuất và dịch vụ bảo dưỡng.
- Tư vấn cho khách hàng về các thông số máy móc, kỹ thuật của sản phẩm.
- Hỗ trợ cho phòng kinh doanh giải quyết những vấn đề về kỹ thuật.
- Hướng dẫn cho các tư vấn viên của phòng kinh doanh về mặt kỹ thuật của sản phẩm.
- Hỗ trợ Phòng Tổ chức trong việc tuyển dụng nhân sự cho đơn vị mình.
2.1.3 Tổ chức công tác tài chính và kế toán
2.1.3.1 Tổ chức phòng kế toán
2.1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Giữ vai trò kế toán tổng hợp. Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và trước pháp luật tất cả các vấn đề có liên quan đến kế toán.
- Kế toán chung: Hỗ trợ kế toán trưởng tổng hợp số liệu từ phòng kinh doanh, kết nối số liệu của từng kế toán đơn, thiết lập báo cáo cần thiết phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi các chứng từ có liên quan đến những hoạt động kinh doanh thông qua ngân hàng. Đối với các hoạt động mua hàng từ nước ngoài, kế toán ngân hàng mở LC, nhận bộ chứng từ và bàn giao cho Phòng kinh doanh để làm thủ tục nhận hàng.
- Kế toán thu chi tiền mặt: Căn cứ vào chứng từ gốc có liên quan đến việc thu chi tiền mặt được giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt, tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Cuối ngày kết chuyển vào bảng kê và nhật ký chứng từ.
- Kế toán kho: Theo dõi số lượng hàng hóa nhập kho, xuất kho và tồn Viết phiếu xuất nhập kho. Theo dõi công nợ và đôn đốc Phòng kinh doanh thu hồi công nợ khi đáo hạn.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi và quản lý tiền mặt, thu đúng, chi đúng theo phiếu thu, phiếu chi, phát lương cho công nhân viên. Cuối ngày ghi sổ quỹ và đối chiếu số liệu và sổ sách của kế toán thu chi.
2.1.4 Một số tình hình kinh doanh và phương hướng hoạt động Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Sau khi thống nhất đất nước, Đảng và Chính Phủ ra sức đẩy mạnh phát triển kinh tế, chú trọng phát triển vào những ngành công nghiệp nặng với mong muốn nhanh chóng xây dựng đất nước bị tàn phá sau chiến tranh. Một trong những ngành được nhà nước ta đặc biệt coi trọng là ngành công nghiệp ôtô. Với lý do, thứ nhất là cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ chưa phát triển, thứ hai, mà cũng là lý do chủ yếu, là bảo hộ cho nền công nghiệp ôtô nước nhà còn non trẻ, Quốc hội đã xây dựng một hàng rào thuế quan rất cao đối với việc nhập khẩu các loại ôtô và linh kiện ôtô. Đây là lý do mà ôtô nước ta đắt gấp ba lần giá thực ở nước ngoài.
Năm 2025, khi Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, Chính phủ đã quyết định cho phép các doanh nghiệp Việt Nam được nhập khẩu ôtô từ nước ngoài về (thay vì trước đây thị trường Việt Nam bị thâu tóm độc quyền bởi những công ty ôtô thuộc hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA) như Toyota, Honda, Ford, Daewoo…) với những dòng ôtô mới, mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá cả phải chăng, tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường, và những dòng ôtô đã qua sử dụng. Nếu như từ năm 2024 về trước, người tiêu dùng Việt Nam chỉ có thể lựa chọn những loại ôtô của VAMA với giá cao thì nay, thị trường ôtô đã mở rộng, muôn người bán, vạn người mua, người tiêu dùng Việt Nam được thỏa sức lựa chọn theo mong muốn, nhu cầu và túi tiền của mình.
Nắm bắt được nhu cầu phát triển của thị trường ôtô Việt Nam, nếu như trước đây sản phẩm chính mà công ty Ôtô Hyundai Nam Việt cung cấp chủ yếu là các loại xe buýt và xe tải thì từ giữa năm 2023, công ty đã nhập về rất nhiều loại ôtô thuộc dòng sedan và SUV chất lượng cao, mẫu mã đẹp… nhưng do từ trước đến nay, hãng Hyundai định vị thương hiệu tại nước ta là một hãng chỉ chuyên cung cấp các loại xe thương mại và xe chuyên dụng mà chưa được biết nhiều tới dòng xe dân dụng nên trong năm 2023, tình hình kinh doanh của công ty về dòng xe dân dụng không mấy khả quan. Năm 2024 và 2025, qua các phương tiện báo chí và truyền thông, khách hàng Việt Nam không chỉ biết đến Hyundai là tập đoàn ôtô lớn nhất Hàn Quốc với những sản phẩm là xe tải và xe buýt… phục vụ cho công việc xây dựng hạ tầng, vận chuyển…, mà còn có rất nhiều sản phẩm xe dân dụng phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng cá nhân. Với cam kết chỉ cung cấp những loại xe chính hãng, công ty đã nhận được rất nhiều đơn đặt hàng hơn từ phía khách hàng.
Trong tương lai gần, ngoài mục tiêu lớn nhất là cổ phần hóa, công ty còn dự định mở rộng quy mô của mình bằng cách mở thêm chi nhánh ở Hà Nội (vào cuối năm 2026) và Cần Thơ (cuối năm 2008). Mục tiêu xa hơn của công ty là trở thành một trong những nhà cung cấp ôtô nhập khẩu có chất lượng và dịch vụ hàng đầu Việt Nam.
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản của một doanh nghiệp thường xuyên biến động tăng hoặc giảm. Sự biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo tình hình thực tế, chiều hướng biến động cụ thể, khách quan hay chủ quan mà ta nhận định sự biến động đó là tốt, hợp lý hay ngược lại.
BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| TÀI SẢN | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| A. TSLĐ VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN | 40,075,175,613 | 41,861,362,648 | 42,562,051,481 |
| I. Tiền | 2,218,721,350 | 1,051,562,142 | 2,188,965,218 |
| II. Các khoản phải thu | 0 | 12,982,000 | 376,130,633 |
| III. Hàng tồn kho | 34,749,310,671 | 37,095,688,418 | 32,619,565,124 |
| 1. Chi phí SXKD dở dang | 475,260,185 | 0 | 105,003,215 |
| 2. Thành phẩm tồn kho | 0 | 105,805,526 | 1,946,670,884 |
| 3. Hàng hóa tồn kho | 34,274,050,486 | 36,989,882,892 | 30,567,891,025 |
| IV. Tài sản lưu động khác | 3,107,143,592 | 3,701,130,088 | 7,377,390,506 |
| 1. Tạm ứng | 1,087,999,842 | 1,107,999,842 | 3,156,925,693 |
| 2. Chi phí trả trước | 10,743,750 | 13,077,926 | 25,690,520 |
| 3. Khoản thế chấp, ký quỹ ngắn hạn | 2,008,400,000 | 2,580,052,320 | 4,194,774,293 |
| B. TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN | 16,317,855,461 | 20,012,666,171 | 27,723,642,047 |
| I. Tài sản cố định | 15,117,855,461 | 15,071,948,171 | 20,358,971,653 |
| 1. TSCĐ hữu hình | 989,855,461 | 943,948,171 | 6,230,971,653 |
| 2. TSCĐ vô hình | 14,128,000,000 | 14,128,000,000 | 14,128,000,000 |
| III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 1,200,000,000 | 4,940,718,000 | 7,364,670,394 |
| Góp vốn liên doanh | 1,200,000,000 | 4,940,718,000 | 7,364,670,394 |
| TỔNG TÀI SẢN | 56,393,031,074 | 61,874,028,819 | 70,285,693,528 |
| NGUỒN VỐN | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 29,812,406,960 | 34,193,172,939 | 35,705,132,312 |
| 1. Vay ngắn hạn | 22,750,852,998 | 17,231,219,506 | 16,835,848,268 |
| 2. Phải trả cho người bán | 1,878,429,614 | 8,942,059,894 | 8,306,894,582 |
| 3. Người mua trả tiền trước | 12,903,857 | 5,794,290,783 | 8,639,854,206 |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp NN | 36,782,107 | -16,340,443 | 28,967,563 |
| 5. Khoản phải trả, phải nộp khác | 5,133,438,384 | 2,241,943,200 | 1,893,567,693 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 26,580,624,114 | 27,680,855,879 | 34,580,561,216 |
| I. Nguồn vốn- quỹ | 26,591,328,114 | 27,691,559,879 | 34,580,561,216 |
| 1. Nguồn vốn kinh doanh | 26,823,000,000 | 27,307,464,894 | 32,987,287,477 |
| 2. Lợi nhuận chưa phân phối | -231,671,886 | 384,094,985 | 1,593,273,739 |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | -10,704,000 | -10,704,000 | 0 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 56,393,031,074 | 61,874,028,819 | 70,285,693,528 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính quý IV năm 2025) Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.1.1.1 Phân tích biến động Tài sản và Nguồn vốn
- Phân tích biến động của Tài sản
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
|
TÀI SẢN |
Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. TSLĐ và ĐTNH | 40,075,175,613 | 41,861,362,648 | 1,786,187,035 | 4.5% |
| 2. TSCĐ và ĐTDH | 16,317,855,461 | 20,012,666,171 | 3,694,810,710 | 22.6% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 56,393,031,074 | 61,874,028,819 | 5,480,997,745 | 9.7% |
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
|
TÀI SẢN |
Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch (2024/2025) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. TSLĐ và ĐTNH | 41,861,362,648 | 42,562,051,481 | 700,688,833 | 1.7% |
| 2. TSCĐ và ĐTDH | 20,012,666,171 | 27,723,642,047 | 7,710,975,876 | 38.5% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 61,874,028,819 | 70,285,693,528 | 8,411,664,709 | 13.6% |
Bảng phân tích biến động tài sản cho thấy quy mô tài sản của công ty đã tăng lên từ 56.4 tỷ năm 2023 lên 61.9 tỷ năm 2024 (tương đương 9.7%), và lên 70.3 tỷ năm 2025 (tương đương 13.6%). Cụ thể “tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn” tăng từ 40 tỷ năm 2023 lên 41.9 tỷ năm 2024 và lên 42.6 tỷ năm 2025. Còn “tài sản cố định và đầu tư dài hạn” tăng từ 16.3 tỷ năm 2023 lên 20 tỷ năm 2024 và lên 27.7 tỷ năm 2025. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
- Phân tích sự biến động của Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
| TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| I. Tiền | 2,218,721,350 | 1,051,562,142 | -1,167,159,208 | -52.6% |
| II. Các khoản phải thu | 0 | 12,982,000 | 12,982,000 | |
| III. Hàng tồn kho | 34,749,310,671 | 37,095,688,418 | 2,346,377,747 | 6.8% |
| 1. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 475,260,185 | 0 | -475,260,185 | -100% |
| 2. Thành phẩm tồn kho | 0 | 105,805,526 | 105,805,526 | |
| 3. Hàng hóa tồn kho | 34,274,050,486 | 36,989,882,892 | 2,715,832,406 | 7.9% |
| IV. Tài sản lưu động khác | 3,107,143,592 | 3,701,130,088 | 593,986,496 | 19.1% |
| 1. Tạm ứng | 1,087,999,842 | 1,107,999,842 | 20,000,000 | 1.8% |
| 2. Chi phí trả trước | 10,743,750 | 13,077,926 | 2,334,176 | 21.7% |
| 3. Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 2,008,400,000 | 2,580,052,320 | 571,652,320 | 28.5% |
| TỔNG CỘNG | 40,075,175,613 | 41,861,362,648 | 1,786,187,035 | 4.5% |
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
| TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch (2024/2025) | |
| Số tiền | % | |||
| I. Tiền | 1,051,562,142 | 2,188,965,218 | 1,137,403,076 | 108.2% |
| II. Các khoản phải thu | 12,982,000 | 376,130,633 | 363,148,633 | 2797.3% |
| III. Hàng tồn kho | 37,095,688,418 | 32,619,565,124 | -4,476,123,294 | -12.1% |
| 1. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 0 | 105,003,215 | 105,003,215 | 0 |
| 2. Thành phẩm tồn kho | 105,805,526 | 1,946,670,884 | 1,840,865,358 | 1739.9% |
| 3. Hàng hóa tồn kho | 36,989,882,892 | 30,567,891,025 | -6,421,991,867 | -17.4% |
| IV. Tài sản lưu động khác | 3,701,130,088 | 7,377,390,506 | 3,676,260,418 | 99.3% |
| 1. Tạm ứng | 1,107,999,842 | 3,156,925,693 | 2,048,925,851 | 184.9% |
| 2. Chi phí trả trước | 13,077,926 | 25,690,520 | 12,612,594 | 96.4% |
| 3. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 2,580,052,320 | 4,194,774,293 | 1,614,721,973 | 62.6% |
| TỔNG CỘNG | 41,861,362,648 | 42,562,051,481 | 700,688,833 | 1.7% |
- Nhận xét: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2024, “tài sản lưu động” tăng gần 1.8 tỷ (tương đương 4.5%) so với năm Nguyên nhân khiến cho “tài sản lưu động” tăng là:
- “Các khoản phải thu” tăng gần 13 triệu.
“Hàng tồn kho” tăng 2.3 tỷ (do công ty nhập về một lô những xe dân dụng mới, đã được khách hàng đặt cọc đăng ký mua hết nhưng do họ chưa thanh toán đủ nên công ty chưa giao xe (đặt cọc 50% giá trị hàng mua). Hàng vẫn còn được giữ lại trong kho nên được tính vào tài khoản “hàng tồn kho”. Thời hạn khách hàng hoàn tất việc thanh toán còn lại và nhận hàng là 6 tháng kể từ ngày đặt cọc). Đây là một điểm đáng lưu ý đối với công ty vì khi khách hàng kéo dài thời gian thanh toán, nghĩa là hàng hóa vẫn ở trong kho, công ty không thể bán cho những khách hàng khác sẵn sàng thanh toán được. Điều này tương tự như việc công ty bị chiếm dụng vốn.
“Tài sản lưu động khác” tăng 594 triệu (chủ yếu là do ký quỹ ngắn hạn đảm bảo cho việc thanh toán khi công ty nhập hàng từ Hàn Quốc). Đây là nguyên tắc bất khả kháng đối với việc nhập hàng từ nước ngoài về.
Năm 2025, “tài sản lưu động” tăng hơn 700 triệu (tương đương 1.7%) so với năm 2024. Nguyên nhân khiến cho “tài sản lưu động” tăng là:
- Công ty tăng dự trữ “tiền” 1 tỷ.
“Các khoản phải thu” tăng 363 triệu (Năm 2025 công ty đã có chính sách bán hàng mới. Đối với một số khách hàng lớn và có uy tín như các công ty vận tải, công ty môi trường…, công ty đã tạo điều kiện cho họ đặt cọc 70% giá trị xe và nhận xe trước, số còn lại sẽ thanh toán sau 3 tháng kể từ ngày nhận hàng).
“Tài sản lưu động khác” tăng gần 3.7 tỷ (chủ yếu là khoản “tạm ứng” và “ký quỹ ngắn hạn”).
Điểm đáng lưu ý là “hàng tồn kho” đã giảm gần 4.5 tỷ. Nguyên nhân là do trong năm 2025 công ty áp dụng chính sách trả sau cho một số khách hàng, điều này giúp giải phóng một lượng hàng tồn khá lớn trong kho. Đó là những hàng hóa mà khách hàng đã đặt cọc trước nhưng chưa đủ điều kiện thanh toán. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
- Phân tích sự biến động của Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN
|
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN |
Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. Tài sản cố định | 15,117,855,461 | 15,071,948,171 | -45,907,290 | -0.3% |
| 2. Góp vốn liên doanh | 1,200,000,000 | 4,940,718,000 | 3,740,718,000 | 311.7% |
| TỔNG CỘNG | 16,317,855,461 | 20,012,666,171 | 3,694,810,710 | 22.6% |
BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN
|
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN |
Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch (2024/2025) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. Tài sản cố định | 15,071,948,171 | 20,358,971,653 | 5,287,023,482 | 35.1% |
| 2. Góp vốn liên doanh | 4,940,718,000 | 7,364,670,394 | 2,423,952,394 | 49.1% |
| TỔNG CỘNG | 20,012,666,171 | 27,723,642,047 | 7,710,975,876 | 38.5% |
Năm 2024, “tài sản cố định và đầu tư dài hạn” tăng gần 3.7 tỷ (tương đương 22.6%) so với năm 2023. Nguyên nhân là do “góp vốn liên doanh” tăng 3.7 tỷ (tương đương 311.7%). Công ty đã góp vốn với Công ty cổ phần Ôtô Hyundai Việt Nam tại Hà Nội với tỷ lệ vốn góp 5%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp rất chú trọng đến việc đầu tư, liên doanh và kỳ vọng sẽ có được lợi nhuận từ việc liên doanh góp vốn này.
Năm 2025, “tài sản cố định và đầu tư dài hạn” của doanh nghiệp tăng 7.7 tỷ (tương đương 38.5%) so với năm 2024. Nguyên nhân là do:
“Tài sản cố định” tăng 5.2 tỷ (tương đương với 35.1%), do công ty đã đầu tư xây dựng thêm một trạm dịch vụ với những máy móc thiết bị hiện đại luôn được nâng cấp, hoạt động theo tiêu chuẩn Hyundai nhằm nâng cao hệ thống chất lượng dịch vụ, mang lại sự thỏa mãn tuyệt đối cho khách hàng. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
“Góp vốn liên doanh” tăng thêm 2.4 tỷ (tương đương với 49.1%), do công ty tiếp tục góp vốn với doanh nghiệp ôtô tại Hà Nội với kỳ vọng thu được lợi nhuận trong tương lai.
- Phân tích biến động của Nguồn vốn
BẢNG 2.5: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
| NGUỒN VỐN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. NỢ PHẢI TRẢ | 29,812,406,960 | 34,193,172,939 | 4,380,765,979 | 14.7% |
| 2. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 26,580,624,114 | 27,680,855,879 | 1,100,231,765 | 4.1% |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 56,393,031,074 | 61,874,028,819 | 5,480,997,745 | 9.7% |
BẢNG 2.5: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
| NGUỒN VỐN | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch (2024/2025) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. NỢ PHẢI TRẢ | 34,193,172,939 | 35,705,132,312 | 1,511,959,373 | 4.4% |
| 2. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 27,680,855,879 | 34,580,561,216 | 6,899,705,337 | 24.9% |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 61,874,028,819 | 70,285,693,528 | 8,411,664,709 | 13.6% |
Như đã biết “tổng tài sản” của doanh nghiệp năm 2024 tăng 5.5 tỷ (tương đương 9.7%) và lên 70.3 tỷ (tương đương 13.6%) năm 2025 thì “nguồn vốn” của doanh nghiệp cũng phải tăng với số lượng và tỷ lệ tương ứng. Cụ thể “Nợ phải trả” tăng từ 29.8 tỷ năm 2023 lên 34.2 tỷ năm 2024 và lên 35.7 tỷ năm 2025. Còn “vốn chủ sở hữu” tăng từ 26.6 tỷ năm 2023 lên 27.7 tỷ năm 2024 và lên 34.6 tỷ năm 2025. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
- Phân tích sự biến động của Nợ phải trả.
BẢNG 2.6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA NỢ PHẢI TRẢ
| NỢ PHẢI TRẢ | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. Vay ngắn hạn | 22,750,852,998 | 17,231,219,506 | -5,519,633,492 | -24.3% |
| 2. Phải trả cho người bán | 1,878,429,614 | 8,942,059,894 | 7,063,630,280 | 376.0% |
| 3. Người mua trả tiền trước | 12,903,857 | 5,794,290,783 | 5,781,386,926 | 44803.6% |
| 4. Thuế và khoản phải nộp NN | 36,782,107 | -16,340,443 | -53,122,550 | -144.4% |
| 5. Khoản phải trả, phải nộp khác | 5,133,438,384 | 2,241,943,200 | -2,891,495,184 | -56.3% |
| TỔNG CỘNG | 29,812,406,960 | 34,193,172,939 | 4,380,765,979 | 14.7% |
BẢNG 2.6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA NỢ PHẢI TRẢ
|
NỢ PHẢI TRẢ |
Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch (2024/2025) | |
| Số tiền | % | |||
| 1. Vay ngắn hạn | 17,231,219,506 | 16,835,848,268 | -395,371,238 | -2.3% |
| 2. Phải trả cho người bán | 8,942,059,894 | 8,306,894,582 | -635,165,312 | -7.1% |
| 3. Người mua trả tiền trước | 5,794,290,783 | 8,639,854,206 | 2,845,563,423 | 49.1% |
| 4. Thuế và khoản phải nộp NN | -16,340,443 | 28,967,563 | 45,308,006 | -277.3% |
| 5. Khoản phải trả, phải nộp khác | 2,241,943,200 | 1,893,567,693 | -348,375,507 | -15.5% |
| TỔNG CỘNG | 34,193,172,939 | 35,705,132,312 | 1,511,959,373 | 4.4% |
Năm 2024, “Nợ phải trả” tăng gần 4.4 tỷ (tương đương 14.7%) so với năm Nguyên nhân khiến cho “Nợ phải trả” tăng là:
“Phải trả cho người bán tăng” hơn 7 tỷ (tương đương 376%) chủ yếu là do phía người bán chưa hoàn thành xong thủ tục chứng từ xuất khẩu nên chưa giao hàng cho công ty. Phía công ty tuy đã đặt cọc tiền để mua hàng (bằng cách ký quỹ) nhưng do chưa nhận được bộ chứng từ của hàng hoá nên chưa thanh toán số tiền còn lại cho người bán.
“Người mua trả tiền trước” tăng 5.8 tỷ (tương đương 44803.6%). Lý do tài khoản này tăng nhiều là do trong năm 2024 công ty đã nhập về một số xe dân dụng mới nên các hợp đồng được ký kết thêm khá nhiều. Tuy nhiên như đã trình bày ở trên, do các khách hàng này chưa thanh toán hết số tiền còn lại cho công ty nên chưa được nhận hàng. Tài khoản này cho thấy công ty vừa chưa giao xe cho khách hàng, vừa giữ một số tiền đặt cọc từ họ, đây là một điểm chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Ta cũng thấy tài khoản “vay ngắn hạn” và “các khoản phải trả, phải nộp khác” giảm một cách đáng kể (“vay ngắn hạn” giảm 5.5 tỷ, “các khoản phải trả, phải nộp khác” giảm 2.9 tỷ). Điều này sẽ làm giảm áp lực trả lãi vay đối với công ty trong tương lai.
Năm 2025, “Nợ phải trả” tăng 1.5 tỷ (tương đương 4.4%) so với năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu là do tài khoản “người mua trả tiền trước tăng từ 8 tỷ năm 2024 lên 8.6 tỷ năm 2025, tương đương 49.1% (tài khoản này tăng do năm 2025, sức tiêu thụ của thị trường về các dòng sedan nhỏ và các dòng SUV tăng nhanh, các loại xe trên được khách hàng, là người tiêu dùng cá nhân, đăng ký mua khá nhiều). Bên cạnh đó, điểm đáng lưu ý là “vay ngắn hạn” và “các khoản phải trả, phải nộp” tiếp tục giảm (“vay ngắn hạn” giảm 395 triệu, “các khoản phải trả, phải nộp khác” giảm 348 triệu) tương tự như năm 2024, điều này sẽ làm giảm áp lực trả lãi vay của công ty trong những năm sau.
- Phân tích sự biến động của Vốn chủ sở hữu
BẢNG 2.7: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| I. Nguồn vốn- quỹ | 26,591,328,114 | 27,691,559,879 | 1,100,231,765 | 4.1% |
| 1. Nguồn vốn KD | 26,823,000,000 | 27,307,464,894 | 484,464,894 | 1.8% |
| 2. LN chưa phân phối | -231,671,886 | 384,094,985 | 615,766,871 | -265.8% |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | -10,704,000 | -10,704,000 | 0 | 0.0% |
| TỔNG CỘNG | 26,580,624,114 | 27,680,855,879 | 1,100,231,765 | 4.1% |
BẢNG 2.7: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch (2023/2024) | |
| Số tiền | % | |||
| I. Nguồn vốn- quỹ | 27,691,559,879 | 34,580,561,216 | 6,889,001,337 | 24.9% |
| 1. Nguồn vốn KD | 27,307,464,894 | 32,987,287,477 | 5,679,822,583 | 20.8% |
| 2. LN chưa phân phối | 384,094,985 | 1,593,273,739 | 1,209,178,754 | 314.8% |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | -10,704,000 | 0 | 10,704,000 | -100% |
| TỔNG CỘNG | 27,680,855,879 | 34,580,561,216 | 6,899,705,337 | 24.9% |
Năm 2024, “vốn chủ sở hữu” tăng hơn 1.1 tỷ (tương đương 4.1%) so với năm 2023. Nguyên nhân khiến cho “vốn chủ sở hữu” tăng là: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
“Nguồn vốn kinh doanh” tăng 484 triệu, tương đương 8%.
“Lợi nhuận chưa phân phối” tăng 615 triệu (Nếu như năm đầu tiên kinh doanh, năm 2023, do phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, tuyển dụng đào tạo nhân sự, thiết lập mối quan hệ, quảng bá… cùng với việc chưa được nhiều khách hàng biết đến, công ty đã lỗ hơn 231 triệu. Năm 2024, tình hình kinh doanh của công ty khả quan hơn, cắt giảm được một số chi phí nên “lợi nhuận sau thuế” tăng lên, điều này khiến cho “lợi nhuận chưa phân phối” tăng).
Năm 2025, “vốn chủ sở hữu” tăng hơn 6.9 tỷ (tương đương 24.9%) so với năm 2024. Nguyên nhân khiến cho “vốn chủ sở hữu” tăng là:
“Nguồn vốn kinh doanh” tăng gần 5.7 tỷ, tương đương 20.8% do công ty kết nạp thêm một số thành viên góp vốn.
“Lợi nhuận chưa phân phối” tăng 1.2 tỷ, tương đương 314.8% (lý do sẽ được trình bày cụ thể trong phần Phân tích bảng kết quả kinh doanh).
2.2.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
- Phân tích kết cấu của Tài sản
BẢNG 2.8: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA TÀI SẢN
| TÀI SẢN | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| 1. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn | 71.1% | 67.7% | 60.6% |
| 2. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn | 28.9% | 32.3% | 39.4% |
| TỔNG TÀI SẢN | 100.0% | 100.0% | 100.0% |
Năm 2023, tổng tài sản của công ty là 56.4 tỷ, trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 71.1% (40.1 tỷ) còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 28.9%. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2024, tỷ trọng này đã có sự thay đổi. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tuy có tăng từ 40.1 tỷ năm 2023 lên 41.9 tỷ năm 2024 nhưng tỷ trọng của nó lại giảm từ 71.1% xuống còn 67.7%, trong khi đó tài sản cố định tăng từ 16.3 tỷ năm 2023 lên 20 tỷ năm 2024 và tỷ trọng của nó cũng tăng từ 28.9% năm 2023 lên 32.3% năm 2024.
Sang năm 2025, tỷ trọng này lại có sự thay đổi đáng kể. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tuy có tăng từ 41.9 tỷ năm 2024 lên 42.6 tỷ năm 2025 nhưng tỷ trọng của nó lại giảm từ 67.7% xuống còn 60.6%, trong khi đó tài sản cố định tăng từ 20 tỷ năm 2024 lên 27.7 tỷ năm 2025 và tỷ trọng của nó cũng tăng từ 32.3% lên 39.4%. Tỷ trọng năm 2024 và 2025 có sự thay đổi như vậy là do tốc độ tăng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn nhanh hơn của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (n ăm 2024, trong khi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chỉ tăng gần 1.8 tỷ thì tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng gần 3.7 tỷ, và năm 2025, trong khi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chỉ tăng gần 701 triệu thì tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng gần 7.7 tỷ).
Nhìn chung trong ba năm, tỷ trọng của tài sản thay đổi theo hướng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm dần còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn có xu hướng tăng dần.
- Phân tích kết cấu của Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
BẢNG 2.9: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
| TÀI SẢN LƯU ĐỘNG và ĐẦU TƯ NGẮN HẠN | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| I. Tiền | 5.5% | 2.5% | 5.1% |
| 1. Tiền mặt | 1.9% | 0.6% | 1.0% |
| 2. Tiền gửi ngân hàng | 3.6% | 2.0% | 4.1% |
| II. Các khoản phải thu | 0.0% | 0.0% | 0.9% |
| III. Hàng tồn kho | 86.7% | 88.6% | 76.6% |
| 1. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 1.2% | 0.0% | 0.2% |
| 2. Thành phẩm tồn kho | 0.0% | 0.3% | 4.6% |
| 3. Hàng hóa tồn kho | 85.5% | 88.4% | 71.8% |
| IV. Tài sản lưu động khác | 7.8% | 8.8% | 17.3% |
| 1. Tạm ứng | 2.7% | 2.6% | 7.4% |
| 2. Chi phí trả trước | 0.0% | 0.0% | 0.1% |
| 3. Các khoản thế chấp, ký quỹ ngắn hạn | 5.0% | 6.2% | 9.9% |
| TỔNG CỘNG | 100% | 100% | 100% |
- Nhận xét: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Qua bảng phân tích và biểu đồ trên ta thấy trong kết cấu của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thì “hàng tồn kho” luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và cao hơn hẳn các tài khoản khác, tiếp theo là đến “tài sản lưu động khác” có xu hướng tăng dần qua các năm, kế đến là “tiền” đứng thứ ba, và cuối cùng là “các khoản phải thu” cũng có xu hướng tăng dần qua các năm.
Năm 2023, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty là 40.1 tỷ, trong đó “hàng tồn kho” chiếm tỷ trọng cao nhất (86.7% giá trị tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đứng thư hai là “tài sản lưu động khác” (chiếm 7.8%), và cuối cùng là “tiền” (chiếm 5.5%).
Năm 2024, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty tăng lên 41.9 tỷ (tăng thêm 1.8 tỷ), trong đó tỷ trọng “hàng tồn kho” tăng từ 86.7% năm 2023 lên 88.6% năm 2024 (chủ yếu là sự gia tăng của hàng hoá tồn kho) và vẫn giữ vị trí cao nhất trong kết cấu của tài sản lưu động. Tiếp đến là “tài sản lưu động khác” đứng thứ hai, chiếm 8.8% (trong khi năm 2023 chiếm 7.8% chủ yếu là do sự gia tăng của các khoản thế chấp, ký cược và ký quỹ ngắn hạn). Thứ ba là “tiền”, giảm từ 5.5% năm 2023 xuống còn 2.5% năm 2024 (do công ty giảm vốn bằng tiền). Và cuối cùng là “các khoản phải thu” chiếm một tỷ trọng không đáng kể.
Năm 2025, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty tăng lên 42.6 tỷ (tăng thêm hơn 700 triệu) và “hàng tồn kho” vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất tuy đã giảm từ 88.6% năm 2024 xuống còn 76.6% năm 2025 chủ yếu là do giải phóng được một lượng hàng hóa tồn kho). Tỷ trọng “tài sản lưu động khác” tăng đáng kể từ 8.8% năm 2024 lên 17.3% năm 2025 (nguyên nhân vẫn do sự gia tăng của các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn và các khoản tạm ứng) và vẫn giữ vị trí thứ hai. Kế đến là tỷ trọng của “tiền”, tăng từ 2.5% năm 2024 lên 5.1% năm 2025 (do công ty tăng dự trữ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) và vẫn giữ vị trí thứ ba. Cuối cùng là “các khoản phải thu” chiếm một tỷ trọng không đáng kể 0.9%.
- Phân tích kết cấu của Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
BẢNG 2.10: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN
| TSCĐ và ĐTDH | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | |||
| Số tiền | % | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| 1. Tài sản cố định | 15,117,855,461 | 92.6% | 15,071,948,171 | 75.3% | 20,358,971,653 | 73.4% |
| 2. Góp vốn liên doanh | 1,200,000,000 | 7.4% | 4,940,718,000 | 24.7% | 7,364,670,394 | 26.6% |
| TỔNG CỘNG | 16,317,855,461 | 100% | 20,012,666,171 | 100% | 27,723,642,047 | 100% |
Trong kết cấu của “tài sản cố định và đầu tư dài hạn” thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn hơn và có xu hướng giảm dần còn “góp vốn liên doanh chiếm tỷ trọng ít hơn và có xu hướng tăng dần qua các năm.
Năm 2023, “tài sản cố định” chiếm phần lớn trong kết cấu “tài sản cố định và đầu tư dài hạn” (92.6%), trong khi đó “đầu tư dài hạn” mà cụ thể là “góp vốn liên doanh” chỉ chiếm 7.4%. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2024 tỷ trọng của “tài sản cố định” giảm đáng kể còn 75.3% trong khi “góp vốn liên doanh” tăng lên 24.7%.
Năm 2025 tỷ trọng của “tài sản cố định tiếp tục giảm còn 73.4% trong khi “góp vốn liên doanh” tăng lên 26.6%
- Nhận xét chung cho sự thay đổi kết cấu của tài sản:
Mặc dù có tỷ trọng giảm nhưng “hàng tồn kho” vẫn luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Tuy nhiên, do đặc thù của việc kinh doanh ôtô (như đã phân tích ở phần “sự biến động tài sản”), ta thấy đây không phải là điều đáng lo lắng đối với công ty.
Tài khoản “các khoản phải thu” luôn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong giá trị tổng tài sản cho thấy doanh nghiệp hầu như không bị chiếm dụng vốn ở mục này.
Trong “tài sản lưu động khác”, “tạm ứng” và “các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn” cũng có tỷ trọng tăng dần theo từng năm. Đáng kể là khoản “tạm ứng” năm 2025 tăng 2 tỷ so với năm 2024 (cho những vấn đề nội bộ, kinh doanh, sửa chữa, công tác…). Điều này đã khiến cho tỷ trọng “tài sản lưu động khác” cũng tăng từ 5.5% năm 2023 lên 6% năm 2024 và năm 2025 là 10.5%.
Đáng chú ý trong kết cấu “tài sản cố định và đầu tư dài hạn” là “góp vốn liên doanh”, tuy chiếm một tỷ trọng không cao nhưng mỗi năm đều có sự gia tăng đáng kể. Điều này chứng tỏ công ty có định hướng và kỳ vọng khá cao vào việc góp vốn vào những dự án liên doanh.
- Phân tích kết cấu Nguồn vốn
BẢNG 2.11: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA NGUỒN VỐN
| NGUỒN VỐN | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | % | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| 1. NPT | 29,812,406,960 | 52.9% | 34,193,172,939 | 55.3% | 35,705,132,312 | 50.8% |
| 2. VCSH | 26,580,624,114 | 47.1% | 27,680,855,879 | 44.7% | 34,580,561,216 | 49.2% |
| TỔNG CỘNG | 56,393,031,074 | 100% | 61,874,028,819 | 100% | 70,285,693,528 | 100% |
Năm 2023, tổng nguồn vốn là 56.4 tỷ trong đó nợ phải trả chiếm 52.9% (29.8 tỷ), vốn chủ sở hữu chiếm 47.1% (26.6 tỷ).
Năm 2024, tổng nguồn vốn tăng lên 61.9 tỷ. Trong khi tỷ trọng của nợ phải trả tăng lên 55.3% (34.2 tỷ) thì tỷ trọng vốn chủ sở hữu lại giảm xuống còn 44.7% (27.7 tỷ). Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2025, tổng nguồn vốn tăng lên gần 70.3 tỷ và lần này thì kết cấu của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu lại có sự thay đổi đáng kể theo hướng nợ phải trả giảm (còn 50.8%) còn vốn chủ sở hữu tăng (49.2%).
Như vậy trong suốt ba năm, tỷ trọng của nợ phải trả lúc nào cũng cao hơn của vốn chủ sở hữu cho thấy tài sản của công ty được hình thành trên cơ sở nợ phải trả nhiều hơn trên vốn chủ sở hữu. Năm 2025, tỷ trọng này đã có sự thay đổi theo hướng giảm dần nợ phải trả và tăng dần vốn chủ sở hữu chứng tỏ công ty có xu hướng phát triển trên phần vốn tự có của mình nhiều hơn trên nền tảng nợ phải trả.
- Phân tích kết cấu của Nợ phải trả.
BẢNG 2.12: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA NỢ PHẢI TRẢ
|
NỢ PHẢI TRẢ |
Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | % | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| 1. Vay ngắn hạn | 22,750,852,998 | 76.3% | 17,231,219,506 | 50.4% | 16,835,848,268 | 47.2% |
| 2. Phải trả cho người bán | 1,878,429,614 | 6.3% | 8,942,059,894 | 26.2% | 8,306,894,582 | 23.3% |
| 3. Người mua trả tiền trước | 12,903,857 | 0.0% | 5,794,290,783 | 16.9% | 8,639,854,206 | 24.2% |
| 4. Thuế và khoản phải nộp NN | 36,782,107 | 0.1% | -16,340,443 | 0.0% | 28,967,563 | 0.1% |
| 5. Các khoản phải trả, phải nộp khác | 5,133,438,384 | 17.2% | 2,241,943,200 | 6.6% | 1,893,567,693 | 5.3% |
| TỔNG CỘNG | 29,812,406,960 | 100% | 34,193,172,940 | 100% | 35,705,132,312 | 100% |
- Nhận xét:
Qua bảng phân tích và biểu đồ trên ta thấy:
“Vay ngắn hạn” chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng giảm dần qua các năm. Đây là một điểm thuận lợi cho thấy công ty sẽ giảm bớt được gánh nặng trả lãi vay vào những năm sau. Tiếp theo đến “phải trả người bán” giữ vị trí thứ hai và có xu hướng tăng dần qua các năm. Kế đến là “người mua trả tiền trước”, cũng có xu hướng tăng dần qua các năm. Cuối cùng là “các khoản phải trả, phải nộp khác”, có xu hướng giảm dần qua các năm. “Còn thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” chiếm tỷ trọng rất nhỏ không đáng kể. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2023, tổng nợ phải là 29.8 tỷ, trong đó “vay ngắn hạn” chiếm tỷ trọng cao nhất là 76.3% (22.8 tỷ), tiếp theo là “các khoản phải trả, phải nộp khác” chiếm 17.2% (5.1 tỷ), kế đến là “phải trả cho người bán” chiếm 6.3% (1.9 tỷ), cuối cùng là “thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” chiếm 0.1% (37 triệu). Còn “người mua trả tiền trước” chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (gần 0%). Đây là năm đầu thành lập công ty nên các giao dịch buôn bán với khách hàng chưa phát triển.
Năm 2024, nợ phải trả tăng từ 29.8 tỷ năm 2023 lên 34.2 tỷ năm 2024. Trong đó “vay ngắn hạn” tuy giảm từ 22.6 tỷ năm 2023 xuống còn 17.3 tỷ năm 2024 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 50.4%. Tiếp theo là đến “phải trả người bán” chiếm 26.2% trong khi năm 2023 chỉ chiếm 6.3%. Kế đó là “người mua trả tiền trước” chiếm 16.9 %, tăng đáng kể so với năm 2023 chỉ chiếm hơn 0%. Cuối cùng là “các khoản phải trả, phải nộp khác” chiếm 6.6%, giảm khá nhiều so với năm 2023 là 17.2%. Còn “thuế và các khoản nộp Nhà nước” công ty được khấu trừ. Qua một năm kinh doanh, công ty đã có nhiều giao dịch với người mua và người bán hơn. Điều này được chứng minh qua tỷ trọng của “người mua trả tiền trước” và “phải trả người bán” tăng vọt.
Năm 2025 “Nợ phải trả” tăng từ 34.2 tỷ lên 35.7 tỷ, trong đó tỷ trọng của “vay ngắn hạn” tuy tiếp tục giảm từ 50.4% năm 2024 xuống còn 47.2% năm 2025 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong “nợ phải trả”. “Phải trả người bán” và “các khoản phải trả, phải nộp” cũng giảm nhẹ (“phải trả người bán giảm” từ 26.2% năm 2024 xuống còn 23.3% năm 2025, và “các khoản phải trả, phải nộp khác” giảm từ 6.6% năm 2024 xuống còn 5.3% năm 2025. Trong khi đó tỷ trọng của “người mua trả tiền trước” tiếp tục tăng mạnh từ 16.9% năm 2024 lên 24.2 năm 2025.
- Phân tích kết cấu của Vốn chủ sở hữu
BẢNG 2.13: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | % | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| 1. Nguồn vốn kinh doanh | 26,823,000,000 | 100.9% | 27,307,464,894 | 98.7% | 32,987,287,477 | 95.4% |
| 2. Lợi nhuận chưa phân phối | -231,671,886 | -0.9% | 384,094,985 | 1.4% | 1,593,273,739 | 4.6% |
| 3. Nguồn kinh phí, quỹ khác | -10,704,000 | 0.0% | -10,704,000 | 0.0% | 0 | 0.0% |
| TỔNG CỘNG | 26,580,624,114 | 100% | 27,680,855,879 | 100% | 34,580,561,216 | 100% |
- Trong “vốn chủ sở hữu”, “nguồn vốn kinh doanh” chiếm gần như toàn bộ.
Năm 2024, trong khi “vốn chủ sở hữu” của công ty là 27.7 tỷ thì “nguồn vốn kinh doanh” chiếm 98.7%, giảm không đáng kể so với năm 2023 là 100.9%. Thay vào đó là sự tăng lên của “lợi nhuận chưa phân phối, từ -0.9% năm 2023 (do năm 2023 công ty làm ăn lỗ) lên 1.4% năm 2024. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2025 “Vốn chủ sở hữu” tăng khá nhiều từ 27.7 tỷ năm 2024 lên 34.6 tỷ. “Nguồn vốn kinh doanh” tăng mạnh từ 27.3 tỷ năm 2024 lên gần 33 tỷ năm 2025 nhưng tỷ trọng của nó lại tiếp tục giảm từ 98.7% năm 2024 xuống còn 95.4% năm 2025. “Lợi nhuận chưa phân phối” cũng tăng khá nhiều từ 384 triệu năm 2024 lên 1.6 tỷ năm 2025, điều này làm cho tỷ trọng của nó cũng tăng từ 1.4% lên 4.6% giá trị vốn chủ sở hữu.
- Nhận xét chung cho sự thay đổi kết cấu của nguồn vốn:
“Nguồn vốn kinh doanh” của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá trị “vốn chủ sở hữu”. Điều này cho thấy công ty luôn có một nguồn tài chính dồi dào để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh cũng như những hoạt động khác của công ty.
Mặc dù có tỷ trọng giảm dần qua từng năm nhưng “nợ phải trả” vẫn luôn chiếm một tỷ lệ đáng kể trong giá trị “nợ phải trả”. Tuy nhiên, nếu so sánh với doanh nghiệp cùng ngành (Công ty ôtô Hàng Xanh Mercedes- Benz) thì đây vẫn chưa phải là một con số đáng lo ngại. Điều này sẽ được phân tích cụ thể hơn trong phần “phân tích các tỷ số tài chính”.
“Phải trả người bán” và “người mua trả tiền trước” cũng chiếm một tỷ trọng cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng giá trị “nợ phải trả”.
2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh
BẢNG 2.14: BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| 1. Doanh thu thuần | 57,186,712,897 | 103,942,475,376 | 198,086,935,612 |
| 2. Giá vốn hàng hóa | 53,197,612,706 | 94,830,711,216 | 184,328,005,591 |
| 3. Lợi nhuận gộp | 3,989,100,191 | 9,111,764,160 | 13,758,930,021 |
| 4. Chi phí bán hàng | 1,622,172,093 | 1,386,773,747 | 2,879,548,769 |
| 5. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1,856,292,903 | 4,012,128,411 | 6,070,520,351 |
| 6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 510,635,195 | 3,712,862,002 | 4,808,860,901 |
| 7. Thu nhập từ hoạt động tài chính | 33,568,469 | 177,357,631 | 206,360,512 |
| 8. Chi phí từ hoạt động tài chính | 745,875,550 | 3,047,987,868 | 2,935,210,658 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính | -712,307,081 | -2,870,630,237 | -2,728,850,146 |
| 10. Các khoản thu nhập bất thường | 0 | 13,000,000 | 140,305,768 |
| 11. Chi phí bất thường | 30,000,000 | 0 | 47,367,125 |
| 12. Lợi nhuận bất thường | -30,000,000 | 13,000,000 | 92,938,643 |
| 13. Lợi nhuận trước thuế | -231,671,886 | 855,231,765 | 2,172,949,398 |
| 14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 0 | 239,464,894 | 608,425,831 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế | -231,671,886 | 615,766,871 | 1,564,523,567 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính quý IV năm 2025) Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.1.2.1 Sự biến động doanh thu – chi phí – lợi nhuận
BẢNG 2.15: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
| Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch 2024/2023 | ||
| Số tiền | % | |||
| Tổng doanh thu | 57,220,281,366 | 104,132,833,007 | 46,912,551,641 | 82.0% |
| Tổng chi phí | 57,451,953,252 | 103,517,066,136 | 46,065,112,884 | 80.2% |
| Lợi nhuận sau thuế | -231,671,886 | 615,766,871 | 847,438,757 | 365.8% |
BẢNG 2.15: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
| Năm 2024 | Năm 2025 | Chênh lệch 2024/2025 | ||
| Số tiền | % | |||
| Tổng doanh thu | 104,132,833,007 | 198,433,601,892 | 94,300,768,885 | 90.6% |
| Tổng chi phí | 103,517,066,136 | 196,869,078,325 | 93,352,012,189 | 90.2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 615,766,871 | 1,564,523,567 | 948,756,696 | 154.1% |
BẢNG 2.16: PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TĂNG / GIẢM CỦA DOANH THU- CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |
| Tổng doanh thu | 57,220,281,366 | 104,132,833,007 | 198,433,601,892 |
| Tổng chi phí | 57,451,953,252 | 103,517,066,136 | 196,869,078,325 |
| Lợi nhuận sau thuế | -231,671,886 | 615,766,871 | 1,564,523,567 |
BẢNG 2.16: PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TĂNG / GIẢM CỦA DOANH THU- CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
| Tổng doanh thu | 100.0% | 182.0% | 346.8% |
| Tổng chi phí | 100.0% | 180.2% | 342.7% |
| Lợi nhuận sau thuế | 100.0% | 265.8% | 675.3% |
- Nhận xét: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Năm 2023, do mới thành lập, công ty đã tiêu tốn nhiều chi phí cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, kho bãi, mua sắm trang thiết bị, tuyển dụng, đào tạo nhân viên… (tổng chi phí là 57.4 tỷ), lại chưa được khách hàng biết đến nhiều, mặt khác, hàng hóa chính của công ty là những loại xe vận tải nặng, xe chuyên dụng… có cầu ít co giãn theo giá nên cuối năm 2023 tổng doanh thu của doanh nghiệp chỉ có 57.2 tỷ. Lỗ 231 triệu. Nếu chỉ xét lợi nhuận trên quan điểm lời, lỗ thì trong năm 2023 tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không khả quan (lỗ 231 triệu), nhưng nếu so sánh với dự kiến của ban lãnh đạo (năm 2023 lỗ 1 tỷ) thì năm đầu tiên kinh doanh của doanh nghiệp được xem như bước đầu thuận lợi (lỗ thấp hơn so với dự kiến).
Bước sang năm 2024, tình hình kinh doanh của công ty tiến triển tốt hơn. Tổng doanh thu tăng từ 57,2 tỷ năm 2023 lên 104.1 tỷ năm 2024 (tăng 46.9 tỷ tương đương 82%), trong đó, tăng đáng kể nhất là doanh thu từ hoạt động kinh doanh (tăng từ 57.2 tỷ năm 2023 lên 103.9 tỷ năm 2024). Trong năm 2024, tổng chi phí cũng tăng lên rất nhiều từ 57.4 tỷ năm 2023 lên 103.5 tỷ năm 2024, trong đó nhiều nhất là chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 2.2 tỷ do công ty thường xuyên tổ chức cho các nhân viên quản lý của mình tham gia những khoá học nhằm nâng cao trình độ quản lý, chuẩn bị cho quá trình cổ phần hóa sau này) và chi phí từ hoạt động tài chính (tăng 2.3 tỷ, chủ yếu là trả lãi vay ngân hàng). Trong khi các chi phí khác đều có xu hướng gia tăng thì chi phí bán hàng lại giảm xuống do năm 2024, công ty không tiêu tốn nhiều tiền bạc cho công tác xây dựng hạ tầng (các showroom, phòng bán hàng) như năm đầu tiên. Tuy tổng chi phí tăng lên khá nhiểu nhưng vẫn không nhiều bằng tổng doanh thu, do đó lợi nhuận của công ty cũng vì thế mà tăng lên. Nếu như năm 2023 công ty lỗ 231 triệu thì sang năm 2024, con số này đã tăng lên gần 616 triệu (tăng 847 triệu, tương đương 365%).
Sang năm 2025, tình hình kinh doanh của công ty được xem là tiến triển thuận lợi hơn so với năm 2023 và 2024 do thứ nhất, công ty được nhiều bạn hàng biết đến với thương hiệu “hàng nhập khẩu 100%”, chất lượng cao hơn hàng lắp ráp trong nước, thứ hai, cuối năm 2024, đầu 2025, công ty liên tiếp nhập về các dòng xe sedan 4 chỗ và xe đa dụng được đánh giá là có mẫu mã đẹp, chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu và người tiêu dùng Việt Nam, thứ ba, do công ty áp dụng những chính sách ưu tiên đối với những khách hàng lớn và có có uy tín, cho nên năm 2025, tổng doanh thu của công ty là 198.5 tỷ (tăng 94.4 tỷ so với năm 2024, tương đương với 90.6%). Trong đó, đáng kể nhất vẫn là doanh thu từ hoạt động kinh doanh bán hàng (tăng 94.2 tỷ so với năm 2024). Trong năm 2025, tổng chi phí cũng tăng lên khá cao (tăng từ 103.5 tỷ năm 2024 lên 197 tỷ năm 2025). Các loại chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bất thường đều có xu hướng gia tăng, chỉ có chi phí từ hoạt động tài chính là giảm do công ty đã thanh toán được một số nợ vay do đó đã giảm bớt được gánh nặng trả lãi vay. Năm 2025 cũng là năm đạt được lợi nhuận cao nhất kể từ năm đầu tiên kinh doanh. Tổng lợi nhuận sau thuế lên đến gần 1.6 tỷ, tăng 949 triệu so với năm 2024.
Trong cả hai năm 2024 và 2025, tốc độ tăng trưởng của tổng lợi nhuận luôn cao hơn gần gấp đôi tốc độ tăng trưởng của doanh thu và chi phí. Đây là điểm nổi bật và thành công của công ty. Bên cạnh đó, năm 2025 được đánh giá là năm hoạt động kinh doanh của công ty phát triển nhất vì theo dự đoán của ban giám đốc, hai năm tiếp theo là năm 2026 và 2008 có thể doanh thu và lợi nhuận của công ty sẽ giảm vì những lý do thị trường. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.1.2.2 Kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận
BẢNG 2.17: PHÂN TÍCH KẾT CẤU DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | ||||
| Số tiền | % | Số tiền | % | Số tiền | % | |
| Tổng doanh thu | 57,220,281,366 | 100% | 104,132,833,007 | 100% | 198,433,601,892 | 100.0% |
| Tổng chi phí | 57,451,953,252 | 100.4% | 103,517,066,136 | 99.4% | 196,869,078,325 | 99.2% |
| Lợi nhuận sau thuế | -231,671,886 | -0.4% | 615,766,871 | 0.6% | 1,564,523,567 | 0.8% |
- Nhận xét:
Qua Bảng phân tích kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận ta thấy trong tổng doanh thu, tổng chi phí chiếm gần như tất cả. Ngoại trừ năm 2023 hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ, năm 2024 và 2025, tổng chi phí đều chiếm trên 99% tổng doanh thu (năm 2024 là 99.4% và năm 2025 là 99.2%). Đây là một điều hoàn toàn bình thường đối với những doanh nghiệp kinh doanh ôtô. Lý do thứ nhất, doanh nghiệp không chủ động điều chỉnh được giá vốn bán hàng vì hàng hóa không do doanh nghiệp sản xuất, thứ hai, kinh doanh ôtô chịu nhiều chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí trả lãi vay, chưa kể đến những chi phí như xây dựng trang web, quảng cáo… thứ ba, xe tải, xe chuyên dụng, xe ôtô… không phải là hàng tiêu dùng mà là hàng có phân khúc thị trường không lớn (như xe tải dùng trong ngành công nghiệp vận tải, xây dựng, chuyên chở… xe chuyên dụng như xe cấp cứu dùng trong ngành y tế, xe trộn bê-tông dùng trong ngành xây dựng, xe chở rác, nghiền rác dùng trong ngành môi trường, những loại xe buýt dùng trong ngành vận tải, hành khách… xe ôtô bốn chỗ, bảy chỗ có khách hàng chính là các công ty, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thu nhập từ khá trở lên…).
Bên cạnh việc xem xét kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận của công ty để đánh giá xem liệu việc tổng chi phí luôn chiếm hơn 99% tổng doanh thu có hợp lý hay không, chúng ta hãy tham khảo kết cấu doanh thu- chi phí- lợi nhuận năm 2025 của công ty cổ phần ôtô Hàng Xanh, nhà phân phối sản phẩm đầu tiên của Mercedes- Benz tại Việt Nam và hiện có cổ phiếu đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán (Theo Báo cáo tài chính quý IV năm 2025, được công ty công bố vào 02/07/2026).
BẢNG 2.18: KẾT CẤU DOANH THU – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ HÀNG XANH
| Năm 2025 | ||
| Số tiền | Tỷ trọng | |
| Tổng doanh thu | 238,502,833,786 | 100.0% |
| Tổng chi phí | 236,518,892,359 | 99.2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1,983,941,427 | 0.8% |
Qua bảng trên ta rút ra được một nhận xét chung cho cả hai công ty là trong lĩnh vực kinh doanh ôtô, doanh thu luôn đạt được mức rất cao nhưng chiếm phần lớn trong đó là chi phí. Lợi nhuận chỉ chiếm một phần rất nhỏ, khoảng trên dưới 1%.
2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Trong phần này, ngoài việc tính toán và phân tích các chỉ số tài chính, ta sẽ so sánh chúng với các tỷ số của Công ty cổ phần ôtô Hàng Xanh (HAXACO) để đánh giá tình hình tài chính của công ty cụ thể và chính xác hơn.
2.2.2.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Để thấy rõ khả năng thanh toán của doanh ta xét các tỷ số sau:
2.2.2.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời
- Tỷ số thanh toán hiện thời =
- Năm 2023 =
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Nợ ngắn hạn 40,075,175,613
- = 1.344
- 29,812,406,960
- 41,861,362,648
- Năm 2024 = = 1.224
- 34,193,172,940
- 42,562,051,481
- Năm 2025 = 1.344
- 35,705,132,312
- HAXACO (2025) = 1.066
Số liệu trên cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp năm 2024 giảm không đáng kể so với năm 2023 do trong năm 2024, “nợ ngắn hạn” tăng nhanh hơn “Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn” (“nợ ngắn hạn” tăng 4.4 tỷ tương đương 14.7% trong khi “tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn” tăng 1.9 tỷ, tương đương 4.5%). Sang năm 2025, tỷ số này đã tăng lên dù không nhiều nhưng đã cao hơn tỷ số của HAXACO. Đây là một biểu hiện tốt chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp không gặp khó khăn, vì cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có 1.334 đồng tài sản lưu động để đảm bảo cho nó.
2.2.1.2.2 Khả năng thanh toán nhanh
- Tỷ số thanh toán nhanh =
- Tài sản lưu động – tồn kho Nợ ngắn hạn
- Năm 2023 =
- 40,075,175,613 – 34,749,310,671
- 29,812,406,960
- = 0.179
- Năm 2024 =
- Năm 2025 =
- 41,861,362,648 – 37,095,688,418
- 34,193,172,939
- 42,562,051,481 – 32,619,565,124
- 35,705,132,312
- = 0.139
- = 0.179
- HAXACO (2025) = 0.561 Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Tương tự như tỷ số về khả năng thanh toán hiện thời, tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2024 cũng giảm không đáng kể so với năm 2023 chủ yếu do hàng tồn kho tăng cho thấy tình trạng khó khăn của doanh nghiệp trong việc “đối phó” với những khoản nợ cần thanh toán nhanh. Năm 2025, khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đã khả quan hơn do lượng “hàng tồn kho” giảm nhiều hơn so với lượng “nợ phải trả” tăng (lượng “hàng tồn kho” giảm 2.3 tỷ tương đương 6.8% trong khi “nợ ngắn hạn” chỉ tăng 1.5 tỷ tương đương 4.4%) nhưng khả năng này vẫn thấp so với HAXACO. Hơn nữa, mặt hàng chính của công ty lại là những loại xe vận tải nặng, xe chuyên dụng và các lại xe bốn bánh dân dụng, là những hàng hóa không có tính thanh khoản nhanh. Điều đó càng gây khó khăn hơn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên tỷ số này đều cho thấy cả hai công ty đều không đảm bảo được những khoản cần thanh toán nhanh của mình vì với một đồng nợ ngắn hạn, hai công ty chưa có đủ một đồng để đảm bảo cho nó. Trong trường hợp bức bách, cần thiết phải chi trả, cả hai đều phải thanh lý hàng tồn kho.
2.2.2.2 Phân tích các tỷ số về cơ cấu tài chính
2.2.2.2.1 Tỷ số nợ
- Tỷ số nợ =
- Năm 2023 =
- Tổng nợ
- Tổng tài sản 29,812,406,960
- 56,393,031,074
- x 100% = 52.865%
- Năm 2024 =
- 34,193,172,939
- 61,874,028,819
- x 100% = 55.263%
- Năm 2025 =
- 35,705,132,312
- 70,285,693,528
- x 100% = 50.800%
- HAXACO (2025) = 78.5%
Tỷ số nợ càng cao thì rủi ro sẽ càng cao. Việc tỷ số nợ luôn cao hơn 50% (năm 2023 là 52.8%, năm 2024 là 55.3% và năm 2025 là 52.9% ) cho thấy tổng tài sản của công ty được hình thành hơn một nửa là từ nợ vay, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với HAXACO. Năm 2025 tỷ số nợ của công ty có xu hướng giảm mạnh do công ty đã thanh toán được một số khoản nợ. Ở đây ta vẫn chưa thể kết luận được điều gì mà chỉ có thể nói rằng rủi ro của công ty thấp hơn HAXACO. Tuy nhiên việc tỷ số nợ giảm nhưng tổng tài sản của doanh nghiệp tăng (từ 61.9 tỷ năm 2024 lên 70.3 tỷ năm 2025), doanh lợi vốn tự có cũng tăng đáng kể (năm 2023 là -231.7 triệu, năm 2024 là 615.8 triệu và năm 2025 là 1.6 tỷ) cho thấy tình hình kinh doanh của công ty có sự tiến triển tích cực. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.2.2.2 Khả năng thanh toán lãi vay
- Tỷ số thanh toán lãi vay =
- Lợi tức trước thuế + Lãi vay
- Lãi vay
- Năm 2023 =
- -231,671,889 + 745,875,550
- 745,875,550
- = 0.689
- Năm 2024 =
- Năm 2025 =
- 855,231,765 + 3,047,987,686
- 3,047,987,686
- 2,172,949,398 + 2,935,210,658
- 2.935,210,658
- = 1.281
- = 1.740
- HAXACO = 1.685
Khả năng thanh toán lãi vay năm 2023 chỉ là 0.69, nghĩa là với 1 đồng vốn đi vay, doanh nghiệp chỉ có 0.69 đồng trả lãi cho thấy khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp không khả quan (do hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ). Năm 2024 và năm 2025 khả năng thanh toán lãi vay tăng lên đáng kể và năm 2025 đã cao hơn HAXACO. Lý do chính là HAXACO có tỷ số nợ cao hơn công ty do đó phải trả lãi vay nhiều hơn công ty.
Việc khả năng thanh toán lãi vay của công ty khá tốt tạo điều kiện rất nhiều trong việc công ty muốn tăng nguồn vốn của mình lên bằng cách đi vay ngân hàng vì công ty có tỷ số nợ thấp và khả năng thanh toán lãi vay cũng khả quan.
2.2.2.3 Các tỷ số về hoạt động
2.2.2.3.1 Vòng quay tồn kho
- Số vòng quay tồn kho =
- Năm 2023 =
- Doanh thu thuần
- Tồn kho 57,186,712,897
- 34,749,310,671 = 1.646 lần
- Năm 2024 =
- 103,942,475,376
- 37,095,688,418
- = 2.802 lần
- Năm 2025 =
- 198,086,935,612
- 32,619,565,124
- = 6.073 lần
- HAXACO (2025) = 5.438 lần
Số vòng quay tồn kho của công ty có xu hướng tăng đáng kể. qua các năm và cao hơn cả số vòng quay tồn kho của HAXACO cho thấy việc sử dụng tồn kho của công ty tiến triển theo chiều hướng thuận lợi. Đây là một cơ sở để nâng cao hiệu quả vốn mà công ty cần phát huy. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.2.3.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
- Năm 2023 =
- Năm 2024 =
- Doanh thu thuần
- Tài sản cố định 57,186,712,897
- 15,117,855,461
- 103,942,475,376
- 15,071,948,171
- = 3.783 lần
- = 6.896 lần
- Năm 2025 = 198,086,935,612
- 20.358.971,653 = 9.730 lần
- HAXACO (2025) = 12.565 lần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2024 tăng gần gấp đôi năm 2023 cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty. Lý do con số này tăng cao chủ yếu là do doanh thu thuần của công ty tăng nhanh và tăng nhiều hơn tài sản cố định (“doanh thu thuần” tăng 46.7 tỷ, tương đương 45% trong khi “tài sản cố định” giảm 46 triệu, tương đương 0.3%). Sang năm 2025, hiệu suất sử dụng tài sản cố định cũng tăng lên đáng kể do tốc độ tăng của doanh thu thuần (tăng 94 tỷ tương đương 90.6%) nhanh hơn tốc độ tăng của tài sản cố định (tăng 5.3 tỷ tương đương 35.1%). Điều này cho thấy việc đầu tư xây dựng thêm tài sản cố định năm 2025 là một điều đúng đắn, đẩy doanh thu của công ty lên khá cao. Tuy nhiên hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty vẫn thấp hơn so với HAXACO cho thấy việc sử dụng tài sản cố định của công ty tuy hiệu quả nhưng vẫn chưa thật sự hiệu quả bằng HAXACO (HAXACO có tài sản cố định ít hơn nhưng doanh thu cao hơn).
2.2.2.3.3 Vòng quay tổng tài sản
- Vòng quay tổng tài sản =
- Năm 2023 = Doanh thu Giá trị tổng tài sản 57,186,712,897
- 56,393,031,074 = 1.014 lần
- Năm 2024 = 103,942,475,376
- 61,874,028,819 = 1.680 lần
- Năm 2025 = 198,086,935,612
- 70,285,693,528 = 2.818 lần
- HAXACO (2025) = 2.113 lần
Trong ba năm 2023, 2024, 2025 hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty đều có xu hướng gia tăng. Năm 2025 con số này còn cao hơn cả HAXACO trong khi HAXACO có số hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao hơn so với công ty. Điều này chứng tỏ vốn lưu động của công ty được sử dụng có hiệu quả hơn nhiều so với HAXACO, cũng có thể là phía HAXACO bị chiếm dụng nhiều vốn ở mục “phải thu khách hàng”. Nói chung đây là điểm tích cực mà công ty cần phát huy vào những năm sau.
2.2.2.4 Phân tích các tỷ số về doanh lợi Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Do năm 2023 doanh nghiệp bị lỗ hơn 231 triệu nên tất cả các tỷ số về doanh lợi đều nhỏ hơn 0. Ta xét 3 tỷ số về doanh lợi sau:
2.2.2.4.1 Doanh lợi tiêu thụ
- Doanh lợi tiêu thụ =
- Năm 2023 =
- Lợi tức sau thuế Doanh thu thuần – 231,671,886
- 57,1861712,897 x 100% = -0.405%
- Năm 2024 = 615,766,871
- 103,942,475,376 x 100% = 0.823%
- Năm 2025 = 1,564,523,567
- 198,086,935,612 x 100% = 0.790%
- HAXACO (2025) = 0.853%
Doanh lợi tiêu thụ năm 2024 cao hơn so với năm 2023 thể hiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có tiến triển (lợi tức trước thuế tăng gần 5 lần, doanh thu thuần tăng gần 2 lần). Sang năm 2025, doanh lợi tiêu thụ lại có xu hướng giảm nhẹ và thấp hơn so với HAXACO. Ta thấy trong hai năm 2024 và 2025 lợi tức sau thuế của công ty chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (0.7% – 0.8%) so với doanh thu thuần (nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thì chỉ có 0.8 đồng lợi nhuận trước thuế) vì đây vốn là đặc thù chung của các doanh nghiệp kinh doanh ôtô, ngay cả doanh lợi tiêu thụ của HAXACO cũng chỉ là 0.853%.
2.2.2.4.2 Doanh lợi tài sản
- Doanh lợi tài sản =
- Năm 2023 =
- Năm 2024 =
- Năm 2025 =
- Lợi tức sau thuế
- Tổng tài sản – 231,671,886
- 56,393,031,074
- 615,766,871
- 61,874,028,819 x 100% = -0.411%
- 1,564,523,567 x 100% = 0.995%
- 70,285,693,528 x 100% = 2.226%
- HAXACO (2025) = 1.803%
Doanh lợi tài sản của công ty tăng liên tục từ -0.411% năm 2023 lên 0.995% năm 2024. Đến năm 2025 doanh lợi tài sản của công ty là 2.26% và đã vượt qua HAXACO chứng tỏ nguồn tổng tài sản đã được công ty sử dụng hiệu quả (cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 2.226 đồng lợi nhuận trước thuế). Điều này đã được nhắc đến ở “vòng quay tổng tài sản”. Đây là một kết quả tích cực mà công ty cần phát huy. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.2.4.3 Doanh lợi vốn tự có
- Doanh lợi vốn tự có =
- Năm 2023 =
- Lợi tức sau thuế
- Vốn tự có -231,671,886
- 26,580,624,114 x 100% = -0.872%
- Năm 2024 =
- Năm 2025 = 615,766,871
- 27,680,855,879
- 1,564,523,567 x 100% = 2.225%
- 34,580,561,216 x 100% = 4.524%
- HAXACO (2025) = 8.386%
Doanh lợi vốn tự có tăng đáng kể từ -0.872% năm 2023 lên 2.225% năm 2024. Năm 2025, doanh lợi vốn tự có tăng gấp đôi so với năm 2024 (4.524%). Trong tất cả các doanh lợi (bao gồm doanh lợi tiêu thụ, doanh lợi tài sản và doanh lợi vốn tự có) thì doanh lợi vốn tự có của doanh nghiệp năm 2025 là cao nhất, nghĩa là với 100 đồng vốn tự có thì doanh nghiệp tìm được 4.524 đồng lợi nhuận sau thuế. Con số này tuy chỉ bằng một nửa so với HAXACO nhưng với một doanh nghiệp chưa thành lập được bao lâu thì ở một chừng mực nào đó vẫn có thể được xem là tạm ổn.
2.2.3 Phân tích Dupont Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Phương pháp phân tích Dupont cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quát và cụ thể hơn về mối quan hệ giữa doanh lợi vốn tự có, doanh lợi tiêu thụ, vòng quay tài sản và tỷ số nợ. Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình sau:
- Lợi tức sau thuế =
- Vốn tự có
- Lợi tức sau thuế x
- Doanh thu thuần
- Doanh thu thuần x
- Tổng tài sản
- Tổng tài sản Vốn tự có
Vậy doanh lợi vốn tự có sẽ phụ thuộc vào ba nhân tố là doanh lợi tiêu thụ, vòng quay tài sản và tỷ số nợ.
Mà Doanh lợi tài sản = Doanh lợi tiêu thụ x Vòng quay tài sản Hay ROA = ROS x Vòng quay tài sản
Ta xét ROA trong ba năm:
| ROA (2023) | = | -0.405% | x 1.014 | = | -0.411% |
| ROA (2024) | = | 0.592% | x 1.608 | = | 0.995% |
| ROA (2025) | = | 0.790% | x 2.818 | = | 2.226% |
Năm 2023, doanh lợi tài sản của công ty nhỏ hơn 0 (-0.411%) nguyên nhân chính là do lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn 0 (-232 triệu). Điều đó đã làm cho doanh lợi tiêu thụ nhỏ hơn 0 (-405%) và khiến cho doanh lợi tài sản nhỏ hơn 0.
Nguyên nhân khiến cho lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn 0 là do tổng chi phí (57.4 tỷ) lớn hơn doanh thu thuần (57.2 tỷ). Nguyên nhân khiến cho tổng chi phí quá cao là do:
Chi phí kinh doanh gần 3.5 tỷ do năm đầu tiên kinh doanh, công ty tốn nhiều chi phí cho việc xây dựng văn phòng, nhà xưởng, showroom, mua sắm trang thiết bị, đào tạo và tuyển dụng nhân viên, quảng cáo…
Chi phí từ hoạt động tài chính cao chủ yếu là phải trả lãi cho các khoản vay ngân hàng và các khoản vay nóng nhờ những mối qua hệ tin cậy (gần 746 triệu).
Ở đây ta không xét đến giá vốn bán hàng vì đây là công ty thương mại, giá vốn bán hàng không thuộc tầm kiểm soát phía công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Còn nguyên nhân khiến cho doanh thu thuần thấp là do công ty mới thành lập, chưa được khách hàng biết đến nhiều. Hàng hóa công ty cung cấp có phân khúc thị trường nhỏ, chỉ cần thiết trong một số ngành nghề nhất định (xây dựng, vận tải, hành khách, môi trường )
- Năm 2024, doanh lợi tài sản tăng lên 0.995% do:
Thứ nhất, doanh lợi tiêu thụ tăng (từ -0.405% năm 2023 lên 0.592% năm 2024) do: Doanh thu thuần (103.9 tỷ) lớn hơn tổng chi phí (103.3 tỷ) khiến cho lợi nhuận sau thuế tăng 847 triệu so với năm 2023. Ta thấy tất cả các loại chi phí đều tăng nên lợi nhuận sau thuế tăng lên chủ yếu là do doanh thu thuần tăng. Điều này cho thấy công tác bán hàng của công ty có dấu hiệu chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, công ty phải xem xét lại việc chi quá nhiều của mình xem đã hợp lý chưa để có hướng điều chỉnh nhằm tăng lợi nhuận sau thuế.
Thứ hai, vòng quay tài sản cũng tăng nhẹ (từ 1.014 lần năm 2023 lên 1.680 lần năm 2024). Tuy nhiên có thể do vòng quay tài sản tăng không đáng kể khiến doanh lợi tài sản cũng tăng không đáng kể. Nguyên nhân chính có thể là do hàng tồn kho quá nhiều. Như đã khẳng định ở trên, công tác bán hàng của công ty năm 2024 có phần tiến triển tích cực nhưng hàng tồn kho vẫn tăng hơn so với năm 2023 (năm 2023 là 34.7 tỷ trong khi năm 2024 là 37.1 tỷ). Điều đó đưa đến kết luận là công ty đã đầu tư quá nhiều cho việc mua hàng của mình. Mặc dù số khách hàng đăng ký mua hàng cũng tăng nhiều (tài khoản khách hàng trả tiền trước tăng từ 13 triệu lên 5.8 tỷ) nhưng do họ chưa thanh toán hết nên hàng vẫn tồn trong kho. Đây là một điểm cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn rất nhiều ở tài khoản “hàng tồn kho”.
Sang năm 2025 doanh lợi tài sản đã tăng lên khá cao (năm 2025 là 2.226% so với năm 2024 là 0.995%) do:
Doanh lợi tiêu thụ tăng từ 0.592% năm 2024 lên 0.790% năm 2025 do tốc độ tăng của lãi ròng (154.1%) cao hơn tốc độ tăng của doanh thu (90.6%). Mà lãi ròng tăng là do doanh thu thuần tăng nhiều hơn tổng chi phí. Trong khi doanh thu thuần tăng 90.6% thì tổng chi phí tăng 90.3%.
Vòng quay tài sản tăng đáng kể, từ 1.680 năm 2024 lên 2.818 năm 2025 do doanh thu thuần tăng nhanh hơn tổng tài sản (trong khi doanh thu thuần tăng 94 tỷ tương đương 6% thì tổng tài sản chỉ tăng 8.4 tỷ tương đương 13.6%). Việc vòng quay tài sản tăng chứng tỏ công ty đã có chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài sản của mình trong việc làm tăng doanh thu. Ví dụ như việc tăng qui mô tài sản cố định (từ 15 tỷ năm 2024 lên 20.4 tỷ năm 2025 do xây thêm trạm dịch vụ đảm bảo cho chất lượng sản phẩm) hoặc việc giải phóng một lượng hàng tồn kho không nhỏ (từ 37.1 tỷ năm 2024 xuống còn 32.6 tỷ năm 2025) tránh việc ứ đọng vốn. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Một nguyên nhân nữa khiến doanh lợi vốn tự có tăng là do tỷ số nợ tăng. Ta xét công thức Dupont mở rộng với tỷ số nợ cho cả ba năm:
- Doanh lợi vốn tự có =
- Doanh lợi tài sản
- 1 – Tỷ số nợ
- Năm 2023 = -0.411%
- 1 – 52.865% = -0.872%
- Năm 2024 = 0.995%
- 1 – 55.263% = 2.225%
- Năm 2025 = 2.226%
- 1 – 50.800% = 4.524%
Từ công thức trên ta thấy tỷ số nợ tỷ lệ thuận với ROE nghĩa là tỷ số nợ càng cao thì ROE càng cao.
Năm 2023, ROE nhỏ hơn 0 do ROA nhỏ hơn 0
Năm 2024, doanh lợi vốn tự có tăng lên 2.225% (so với năm 2023 là -0.872%) do doanh lợi tài sản tăng đã tăng nhẹ (0.995% so với năm 2023 là 0.411%). Năm 2024, tỷ số nợ tăng lên 55.3% so với năm 2023 là 52.8%. Đây cũng là một nhân tố góp phần làm tăng doanh lợi vốn tự có.
Năm 2025, doanh lợi vốn tự có tăng lên chỉ do doanh lợi tài sản tăng mà không có sự đóng góp của tỷ số nợ. Trong công thức Dupont mở rộng với tỷ số nợ ta thấy tỷ số nợ giảm (năm 2025 là 52.9% so với năm 2024 là 55.3%).
Ta thấy doanh lợi vốn tự có tỷ lệ thuận với tỷ số nợ, nghĩa là công ty càng có tỷ số nợ càng cao thì doanh lợi vốn tự có cũng càng cao. Doanh lợi vốn tự có năm 2025 tăng đáng kể so với năm 2024 nhưng lý do không phải do tỷ số nợ tăng mà do doanh lợi tài sản tăng. Vậy có cách nào để doanh lợi vốn tự có năm 2025 tăng cao hơn nữa không? Câu trả lời là có! Muốn doanh lợi vốn tự có năm 2025 có thể tăng cao hơn, công ty có thể tăng tỷ số nợ, nghĩa là tăng tỷ trọng tài khoản “nợ phải trả” của mình trong tổng nguồn vốn lên cao hơn. Tuy nhiên việc tăng nợ phải trả sẽ làm tăng rủi ro đối với công ty.
Ta xét công thức Dupont đối với HAXACO năm 2025:
- Doanh lợi vốn tự có =
- Doanh lợi tài sản
- 1 – Tỷ số nợ
- Năm 2025 = 1.803%
- 1 – 78.499% = 8.386%
Mặc dù doanh lợi tài sản của HAXACO thấp hơn so với công ty nhưng do có tỷ số nợ cao hơn nên doanh lợi vốn tự có của HAXACO cao hơn nhiều so với công ty. Trong trường hợp này ta thấy công ty có thể tăng tỷ số nợ để tăng doanh lợi vốn tự có vì nếu so sánh với HAXACO thì tỷ số nợ của công ty vẫn còn quá thấp. Tăng tỷ số nợ cao hơn sẽ làm doanh lợi vốn tự có của công ty cao hơn mà vẫn không gây cho công ty sự rủi ro về mặt tài chính.
Mối liên hệ giữa các tỷ số sẽ được minh họa cụ thể hơn qua sơ đồ phân tích Dupont Năm 2023, 2024 và 2025 như sau:
2.2.4 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
2.2.4.1 Biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn
BẢNG 2.19: BIỂU KÊ NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN NĂM 2023 – 2024
| TÀI SẢN | Năm 2023 | Năm 2024 | Nguồn vốn | Sử dụng vốn |
| A. TSLĐ và ĐTNH | 40,075,175,613 | 41,861,362,648 | ||
| I. Tiền | 2,218,721,350 | 1,051,562,142 | ||
| 1. Tiền mặt | 770,754,738 | 231,938,013 | 538,816,725 | |
| 2. Tiền gửi ngân hàng | 1,447,967,212 | 819,624,129 | 628,343,083 | |
| II. Các khoản phải thu | 0 | 12,982,000 | 12,982,000 | |
| III. Hàng tồn kho | 34,749,310,671 | 37,095,688,418 | ||
| 1. Chi phí SXKD dở dang | 475,260,185 | 0 | 475,260,185 | |
| 2. Thành phẩm tồn kho | 0 | 105,805,526 | 105,805,526 | |
| 3. Hàng hóa tồn kho | 34,274,050,486 | 36,989,882,892 | 2,715,832,406 | |
| IV. Tài sản lưu động khác | 3,107,143,592 | 3,701,130,088 | ||
| 1. Tạm ứng | 1,087,999,842 | 1,107,999,842 | 20,000,000 | |
| 2. Chi phí trả trước | 10,743,750 | 13,077,926 | 2,334,176 | |
|
3. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn |
2,008,400,000 | 2,580,052,320 | 571,652,320 | |
| B. TSCĐ VÀ ĐTDH | 16,317,855,461 | 20,012,666,171 | ||
| I. Tài sản cố định | 15,117,855,461 | 15,071,948,171 | ||
| 1. TSCĐ hữu hình | 989,855,461 | 943,948,171 | 45,907,290 | |
| 2. TSCĐ vô hình | 14,128,000,000 | 14,128,000,000 | 0 | 0 |
| II. Góp vốn liên doanh | 1,200,000,000 | 4,940,718,000 | 3,740,718,000 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 56,393,031,074 | 61,874,028,819 | ||
| NGUỒN VỐN | ||||
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 29,812,406,960 | 34,193,172,939 | ||
| 1. Vay ngắn hạn | 22,750,852,998 | 17,231,219,506 | 5,519,633,492 | |
| 2. Phải trả cho người bán | 1,878,429,614 | 8,942,059,894 | 7,063,630,280 | |
| 3. Người mua trả tiền trước | 12,903,857 | 5,794,290,783 | 5,781,386,926 | |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 36,782,107 | -16,340,443 | 53,122,550 | |
| 5. phải trả, phải nộp khác | 5,133,438,384 | 2,241,943,200 | 2,891,495,184 | |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 26,580,624,114 | 27,680,855,879 | ||
| I. Nguồn vốn – quỹ | 26,591,328,114 | 27,691,559,879 | ||
| 1. Nguồn vốn kinh doanh | 26,823,000,000 | 27,307,464,894 | 484,464,894 | |
| 2. LN chưa phân phối | -231,671,886 | 384,094,985 | 615,766,871 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | -10,704,000 | -10,704,000 | 0 | 0 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 56,393,031,074 | 61,874,028,819 | ||
| 15,633,576,254 | 15,633,576,254 |
BẢNG 2.20: BIỂU KÊ NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN NĂM 2024 – 2025 Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
| TÀI SẢN | Năm 2024 | Năm 2025 | Nguồn vốn | Sử dụng vốn |
| A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG | 41,861,362,648 | 48,637,699,921 | ||
| I. Tiền | 1,051,562,142 | 2,188,965,218 | ||
| 1. Tiền mặt | 231,938,013 | 425,443,349 | 193,505,336 | |
| 2. Tiền gửi ngân hàng | 819,624,129 | 1,763,521,869 | 943,897,740 | |
| II. Các khoản phải thu | 12,982,000 | 376,130,633 | 363,148,633 | |
| III. Hàng tồn kho | 37,095,688,418 | 32,619,565,124 | ||
| 1. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 0 | 105,003,215 | 105,003,215 | |
| 2. Thành phẩm tồn kho | 105,805,526 | 1,946,670,884 | 1,840,865,358 | |
| 3. Hàng hóa tồn kho | 36,989,882,892 | 30,567,891,025 | 6,421,991,867 | |
| IV. Tài sản lưu động khác | 3,701,130,088 | 7,377,390,506 | ||
| 1. Tạm ứng | 1,107,999,842 | 3,156,925,693 | 2,048,925,851 | |
| 2. Chi phí trả trước | 13,077,926 | 25,690,520 | 12,612,594 | |
| 3. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 2,580,052,320 | 4,194,774,293 | 1,614,721,973 | |
| B. TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN | 20,012,666,171 | 27,723,642,047 | ||
| I. Tài sản cố định | 15,071,948,171 | 20,358,971,653 | ||
| 1. TSCĐ hữu hình | 943,948,171 | 6,230,971,653 | 5,287,023,482 | |
| 2. TSCĐ vô hình | 14,128,000,000 | 14,128,000,000 | 0 | |
| II. Góp vốn liên doanh | 4,940,718,000 | 7,364,670,394 | 2,423,952,394 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 61,874,028,819 | 70,285,693,528 | ||
| NGUỒN VỐN | ||||
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 34,193,172,939 | 35,705,132,312 | ||
| 1. Vay ngắn hạn | 17,231,219,506 | 16,835,848,268 | 395,371,238 | |
| 2. Phải trả cho người bán | 8,942,059,894 | 8,306,894,582 | 635,165,312 | |
| 3. Người mua trả tiền trước | 5,794,290,783 | 8,639,854,206 | 2,845,563,423 | |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | -16,340,443 | 28,967,563 | 45,308,006 | |
| 5. Các khoản phải trả, phải nộp khác | 2,241,943,200 | 1,893,567,693 | 348,375,507 | |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 27,680,855,879 | 34,580,561,216 | ||
| I. Nguồn vốn – quỹ | 34,580,561,216 | |||
| 1. Nguồn vốn kinh doanh | 27,307,464,894 | 32,987,287,477 | 5,679,822,583 | |
| 2. Lợi nhuận chưa phân phối | 384,094,985 | 1,593,273,739 | 1,209,178,754 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | -10,704,000 | 0 | 10,704,000 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 61,874,028,819 | 70,285,693,528 | ||
| 16,212,568,633 | 16,212,568,633 |
2.2.4.2 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
BẢNG 2.21: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN NĂM 2024
| SỬ DỤNG VỐN | NĂM 2024 | Tỷ trọng |
| 1. Tăng các khoản phải thu | 12,982,000 | 0.083% |
| 2. Tăng thành phẩm tồn kho | 105,805,526 | 0.677% |
| 3. Tăng hàng hóa tồn kho | 2,715,832,406 | 17.372% |
| 4. Tăng tạm ứng | 20,000,000 | 0.128% |
| 5. Tăng chi phí trả trước | 2,334,176 | 0.015% |
| 6. Tăng các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 571,652,320 | 3.657% |
| 7. Tăng góp vốn liên doanh | 3,740,718,000 | 23.927% |
| 8. Giảm vay ngắn hạn | 5,519,633,492 | 35.306% |
| 9. Giảm thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 53,122,550 | 0.340% |
| 10. Giảm các khoản phải trả, phải nộp khác | 2,891,495,184 | 18.495% |
| TỔNG | 15,633,576,254 | 100.000% |
| NGUỐN VỐN | NĂM 2024 | Tỷ trọng |
| 1. Giảm dự trữ tiền mặt | 538,816,725 | 3.447% |
| 2. Giảm dự trữ tiền gửi ngân hàng | 628,343,083 | 4.019% |
| 3. Giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 475,260,185 | 3.040% |
| 4. Giảm TSCĐ hữu hình | 45,907,290 | 0.294% |
| 5. Tăng các khoản phải trả cho người bán | 7,063,630,280 | 45.182% |
| 6. Tăng các khoản người mua trả tiền trước | 5,781,386,926 | 36.981% |
| 7. Tăng nguồn vốn kinh doanh | 484,464,894 | 3.099% |
| 8. Tăng lợi nhuận chưa phân phối | 615,766,871 | 3.939% |
| TỔNG | 15,633,576,254 | 100.000% |
- Nhận xét:
Trong năm 2024, công ty đã sử dụng 15.6 tỷ và trọng điểm của việc sử dụng vốn này là trả nợ vay ngắn hạn (5.5 tỷ, chiếm 35.306% tổng số vốn được sử dụng), tiếp theo đến tăng vốn góp cho việc liên doanh (3.7 tỷ, chiếm 23.927%), sau đó là đến các khoản phải trả, phải nộp khác (2.9 tỷ, chiếm 18.495%) và cuối cùng là tăng thành phẩm tồn kho (gần 106 triệu, chiếm 17.372%). Các khoản sử dụng vốn còn lại không đáng kể. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Công ty tìm nguồn vốn 15.6 tỷ chủ yếu từ việc tăng các khoản nợ người bán (7.1 tỷ, chiếm 45.182% nguồn vốn), người mua trả tiền trước (5.8 tỷ, chiếm 36.981% nguồn vốn), tăng nguồn vốn kinh doanh (484 triệu), lợi nhuận chưa phân phối (615 triệu), tăng dự trữ tiền mặt (539 triệu), tiền gửi ngân hàng (628 triệu) và tiền thu được từ việc giảm sản xuất kinh doanh dở dang (475 triệu).
BẢNG 2.22: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
| SỬ DỤNG VỐN | NĂM 2025 | Tỷ trọng |
| 1. Tăng dự trữ tiền mặt | 193,505,336 | 1.19% |
| 2. Tăng dự trữ tiền gửi ngân hàng | 943,897,740 | 5.82% |
| 3. Tăng các khoản phải thu | 363,148,633 | 2.24% |
| 4. Tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 105,003,215 | 0.65% |
| 5. Giảm thành phẩm tồn kho | 1,840,865,358 | 11.35% |
| 6. Tăng tạm ứng | 2,048,925,851 | 12.64% |
| 7. Tăng chi phí trả trước | 12,612,594 | 0.08% |
| 8. Tăng các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn | 1,614,721,973 | 9.96% |
| 9. Tăng TSCĐ hữu hình | 5,287,023,482 | 32.61% |
| 10. Tăng góp vốn liên doanh | 2,423,952,394 | 14.95% |
| 11. Giảm vay ngắn hạn | 395,371,238 | 2.44% |
| 12. Giảm phải trả cho người bán | 635,165,312 | 3.92% |
| 13. Giảm các khoản phải trả, phải nộp khác | 348,375,507 | 2.15% |
| TỔNG | 16,212,568,633 | 100.00% |
| NGUỒN VỐN | NĂM 2025 | Tỷ trọng |
| 1. Giảm hàng hóa tồn kho | 6,421,991,867 | 39.61% |
| 2. Tăng các khoản người mua trả tiền trước | 2,845,563,423 | 17.55% |
| 3. Tăng thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 45,308,006 | 0.28% |
| 4. Tăng nguồn vốn kinh doanh | 5,679,822,583 | 35.03% |
| 5. Tăng lợi nhuận chưa phân phối | 1,209,178,754 | 7.46% |
| 6. Tăng nguồn kinh phí, quỹ khác | 10,704,000 | 0.07% |
| TỔNG | 16,212,568,633 | 100.00% |
Nhận xét:
Trong năm 2025, tổng số vốn được sử dụng là 16.2 tỷ và trọng tâm của việc sử dụng vốn là tăng tài sản cố định (5.3 tỷ), tăng vốn liên doanh (2.4 tỷ), tăng tạm ứng (2 tỷ) và giảm thành phẩm tồn kho (1.8 tỷ).
Nguồn vốn chủ yếu được hình thành để tài trợ cho việc sử dụng vốn là giảm hàng hóa tồn kho (6.4 tỷ), tăng nguồn vốn kinh doanh (5.7 tỷ) và tăng các khoản người mua trả tiền trước (2.8 tỷ)
Nếu như trước kia công ty sử dụng vốn chủ yếu từ việc tăng khoản nợ người bán và tăng các khoản người mua trả tiền trước thì năm 2025, ban giám đốc quyết định sử dụng nguồn tài trợ bằng việc giải quyết hàng tồn kho và bằng vốn kinh doanh để phát triển. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai.
Công ty đã sử dụng vốn tự có để giảm các khoản nợ ngân hàng và tạo điều kiện để phát triển. Ngoài vốn tự có, vốn còn có được nhờ việc giải quyết hàng tồn kho và vẫn có đáng kể từ các khoản khách hàng trả tiền trước.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai


Pingback: Khóa luận: Đánh giá tình hình tài chính công ty Ôtô Hyundai