Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1. Định hướng chiến lược kinh doanh của ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 2026 – 2030.

Trên cơ sở nhận định những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh ngân hàng trong những năm vừa qua, ngân hàng đã đề ra các chiến lược kinh doanh cho những năm sắp tới như sau:

Chiến lược thâm nhập thị trường: Do chi nhánh Hải Phòng mới được thành lập nên chiến lược này rất quan trọng, giúp cho khách hàng nhận biết ngân hàng được nhiều hơn từ đó thu hút khách hàng nhiều hơn. Chiến lược này tập trung giải quyết vấn đề gia tăng thị phần của ngân hàng trên các thị trường hiện có. Chiến lược này được thực hiện thông qua kế hoạch quảng cáo, tiếp thị, quan hệ công chúng…nhằm tăng khả năng nhận biết cũng như khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Để thực hiện thành công chiến lược này, ngân hàng dự tính sẽ sử dụng 5% tổng chi phí quản lý hàng năm của ngân hàng cho hoạt động chiêu thị.

Chiến lược phát triển thị trường ( mở rộng mạng lưới hoạt động ): chiến lược tập trung phát triển hệ thống kênh phân phối ( bao gồm kênh phân phối truyền thông lẫn các kênh phân phối ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại ) tại các thị trường mới nhằm đón đầu và chiếm lĩnh thị trường.

Chiến lược phát triển sản phẩm: tạo sự khác biệt cho sản phẩm bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đầu tư cho hoạt động khảo sát nhu cầu và thị hiếu khách hàng để phục vụ cho quá trình thiết kế sản phẩm, mang lại những sản phẩm độc đáo và chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Để sử dụng đồng vốn có hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng. Trong đó hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là yêu cầu thiết thực giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển vững chắc. Trên cơ sở những điều đã phân tích và định hướng chiến lược kinh doanh tại ngân hàng trong những năm sắp tới, tôi xin mạnh dạn đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng:

3.2.1. Giải pháp hạn chế các khoản nợ quá hạn.

Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi đã quá hạn. Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại thì việc phát sinh nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi. Trong những năm vừa qua, nhờ vào sự nỗ lực của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên tín dụng, hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng được mở rộng tuy nhiên dư nợ quá hạn cũng đang có xu hướng ngày càng tăng, do đó để nâng cao được hiệu quả hoạt động tín dụng, chi nhánh ngân hàng phải đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế việc phát sinh các khoản nợ quá hạn.

Để kiềm chế tốc độ tăng của tỷ lệ nợ quá hạn và đưa tỷ lệ này về mức thấp hơn, chi nhánh ngân hàng phải thực hiện một số biện pháp sau:

Cần xác định chính xác chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng trước khi cho vay để tránh trường hợp khi tới hạn trả nợ mà khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn nên không thể trả nợ cho ngân hàng vì thời hạn cho vay của ngân hàng ngắn hơn thời hạn thu hồi vốn của khách hàng. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh tài chính, phân tích đảm bảo nợ vay và độ tín nhiệm của khách hàng. Nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay nhằm phát hiện và cảnh báo sớm với những khoản vay có vấn đề để có biện pháp giải quyết phù hợp.

Thường xuyên theo dõi, quan tâm đến nợ quá hạn tiềm ẩn, đảm bảo tăng trưởng gắn liền với hiệu quả. Đẩy mạnh việc xử lý tài sản, thu hồi nợ tồn đọng để tăng khả năng đáp ứng vốn tín dụng ngắn hạn cho nền kinh tế.

Rà soát các khoản nợ gia hạn, quá hạn mới phát sinh, thực hiện kiểm soát đặc biệt đối với khách hàng có nợ quá hạn, nợ quá hạn lớn hoặc gia hạn nợ nhiều lần nhằm đảm bảo xử lý thu hồi các khoản nợ quá hạn.

Sử dụng những biện pháp cứng rắn kết hợp với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng để phát mại tài sản thế chấp, khởi kiện, cưỡng chế để thu hồi nợ đối với những khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ để nợ quá hạn kéo dài.

Ngân hàng cần có những biện pháp giao chỉ tiêu thu nợ quá hạn, khống chế tỷ lệ nợ quá hạn đến từng cán bộ tín dụng, có cơ chế khen thưởngkịp thời cho những cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, xử lý nghiêm khắc những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm, gây thất thoát vốn cho ngân hàng.

3.2.2. Giải pháp về chính sách tín dụng. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Chính sách tín dụng là chiến lược cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, nó có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng.Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngân hàng, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi. Do đó, ngân hàng cần phải đưa ra các biện pháp điều chỉnh chính sách tín dụng:

Điều chỉnh chính sách tín dụng nhằm đạt được mục tiêu cân bằng giữa tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế.

Xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả, các khách hàng chiến lược, truyền thống phải được hưởng các ưu đãi về lãi suất, phí và chính sách chăm sóc cần thiết của ngân hàng.

Áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt, mức lãi suất cho vay không giống nhau đối với các khoản cho vay khác nhau tuỳ thuộc vào kỳ hạn, loại tiền, dự án vay vốn và khách hàng vay vốn cụ thể.

Hoạt động quản lý tín dụng phải bảo đảm các tỷ lệ an toàn, cơ cấu tín dụng phải phù hợp với chiến lược khách hàng, ngành hàng, chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu nguồn vốn, đảm bảo mức tăng trưởng tín dụng phù hợp với năng lực, quản lý, điều hành và trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.

3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng.

Trong công tác tín dụng, thông tin là yếu tố đóng vai trò quyết định giúp cho ngân hàng ra quyết định có đầu tư hay không do vậy việc nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, sau đây tôi xin đề ra một số giải pháp: Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Các thông tin từ phía khách hàng cung cấp nhiều khi lại thiếu đầy đủ, chính xác, do vậy cán bộ tín dụng không thể chỉ dựa vào các luồng thông tin do khách hàng cung cấp trong dự án mà cần phải nắm bắt, xử lý các thông tin về mọi vấn đề liên quan đến phương án, dự án từ nhiều nguồn khác nhau như:

Thu thập thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.Hệ thống thông tin này được đánh giá là đáng tin cậy vì do Nhà Nước quản lý tuy nhiên hệ thống này mới được thành lập nên chưa hoàn thiện và đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng.Thông tin thu được từ nguồn này mới chỉ có dư nợ và nợ quá hạn phải thanh toán của doanh nghiệp còn các thông tin về thị trường, kinh tế, xã hội…đều không có.

Thu thập thông tin từ cơ quan quản lý và chính quyền địa phương thuộc địa bàn hoạt động của các doanh nghiệp đến vay vốn.

Thu thập thông tin từ các ngân hàng khác: các doanh nghiệp thường có mối quan hệ với nhiều ngân hàng khác nhau, với mỗi ngân hàng doanh nghiệp phải cung cấp một số lượng thông tin nhất định tùy theo yêu cầu của từng ngân hàng. Do đó, để tìm hiểu sâu hơn và có cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp đến vay vốn, ngân hàng cần thu thập thông tin từ các ngân hàng khác.

Thu thập thông tin từ các nguồn khác: tạp chí, sách báo….Đây là phương pháp đơn giản nhưng rất hữu hiệu, có nguồn gốc xác thực, đa dạng và phong phú.

Tổ chức lưu trữ, thu thập các thông tin về khách hàng, thông tin thị trường, thông tin công nghệ, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng… dựa trên việc sử dụng các phần mềm tin học. Đây sẽ là căn cứ để đánh giá chính xác hơn về khách hàng vay vốn và nâng cao khả năng, tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư, nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng để từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng.

3.2.4. Giải pháp nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng.

Nâng cao vai trò của công tác thanh tra, kiểm soát là một công việc rất quan trọng để đảm bảo chất lượng cho vay từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng. Để làm được điều đó ngân hàng cần đưa ra một số biện pháp:

Thực hiện công tác kiểm tra,kiểm soát vốn vay ngân hàng một cách thường xuyên: thông qua quá trình kiểm tra, giám sát vốn vay ngân hàng thực hiện đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng. Nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật thì ngân hàng phải xử lý theo quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Điều này là rất cần thiết bởi vì trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, qua nhiều thời gian họ mới bộc lộ khuyết điểm của mình. Chính vì vậy, ngân hàng phải giám sát khách hàng vay vốn, theo dõi kịp thời khả năng rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp đối phó thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Ngân hàng cần cải cách bộ máy tín dụng hoạt động theo thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng. Tách các chức năng tiếp thị, quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro độc lập, quyết định tín dụng và quản lý nợ cùng với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, đảm bảo tính độc lập, khách quan. Thực hiện sự giám sát và kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên của cán bộ các cấp liên quan tới cấp tín dụng và bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập.

3.2.5. Giải pháp về đa dạng hóa khách hàng và danh mục cho vay. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Mới được thành lập từ năm 2021 nên chi nhánh ngân hàng mới chỉ tập trung vào các hoạt động truyền thống và các sản phẩm truyền thống, chưa thu hút được nhiều đối tượng khách hàng đến vay vốn. Do đó, để thu hút được nhiều khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động thì ngân hàng phải đưa ra các biện pháp đa dạng hóa danh mục cho vay:

Đề ra chiến lược phát triển sản phẩm: đa dạng hóa sản phẩm từ đó tạo sự khác biệt cho các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bằng cách ứng dụng công nghệ hiện đại để tăng tính chính xác, an toàn, nhanh chóng trong quá trình giao dịch. Đầu tư cho hoạt động khảo sát nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để phục vụ cho công tác thiết kế sản phẩm. Sản phẩm được thiết kế theo hướng mở nhằm đảm bảo tính linh hoạt, đáp ứng nhu cầu khác biệt của khách hàng như sản phẩm: Cho vay mua xe ô tô, cho vay mua bất động sản, cho vay mua nhà, đất dự án, cho vay xây dựng và sử chữa nhà ở, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay hỗ trợ vốn sản xuất, cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý….

Thực hiện rà soát, đánh giá lại các sản phẩm đã triển khai để hoàn thiện danh mục sản phẩm, tiến hành phân tích nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng, đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Áp dụng công nghệ vào các sản phẩm mới theo đó các thao tác nghiệp vụ đều được xử lý tự động, sản phẩm dịch vụ mang tính chính xác, bảo mật, an toàn cao đi kèm với tính thuận tiện, nhanh chóng.

3.2.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực. Đối với hoạt động tín dụng thì yếu tố con người lại càng đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng và hình ảnh của ngân hàng và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Bởi vậy, ngân hàng cần đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Chuyên môn hóa cán bộ tín dụng: mỗi cán bộ tín dụng sẽ được giao phụ trách một nhóm khách nhất định,có những đặc điểm chung về ngành nghề kinh doanh hoặc loại hình doanh nghiệp. Việc phân nhóm tùy theo năng lực, sở trường, kinh nghiệm của từng cán bộ tín dụng. Qua đó, cán bộ tín dụng có thể hiểu biết khách hàng một cách sâu sắc, tập trung vào công việc của mình và giảm chi phí trong điều tra, tìm hiểu khách hàng; giảm sai sót trong quy trình thẩm định góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

Cần dành một quỹ thời gian để hướng dẫn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, chú trọng nghiệp vụ marketing và các kỹ năng cần thiết :

Kỹ năng bán hàng: đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có những kỹ năng nhất định về Marketing để thu hút khách hàng, nắm vứng nghiệp vụ tín dụng để cho vay được nhiều với chất lượng tốt.

Kỹ năng tìm hiểu,điều tra: kỹ năng này yêu cầu cán bộ tín dụng biết cách thu nhập và khai thác từ khách hàng và các nguồn khác để có thông tin hữu ích cho ngân hàng,phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Kỹ năng phân tích: đòi hỏi cán bộ tín dụng phải biết nhận định, đánh giá tình hình có cơ sở khoa hoạc,từ đó rút ra kinh nghiệm; tìm biện pháp tốt hơn để không ngừng củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

Kỹ năng viết: đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có khả năng nêu bật được những điểm mạnh,điểm yếu của khách hàng; chỉ ra được những rủi ro, nguy hiểm gặp phải khi đặt quan hệ tín dụng dưới hình thức văn bản để có tính thuyết phục để trình lên xin ý kiến chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.

Kỹ năng đàm phán, thương thảo với khách hàng: đòi hỏi cán bộ tín dụng phải biết cách thương lượng với khách hàng về các vấn đề có liên quan tới việc tuân thủ các điều khoản đã quy định trong chế độ, thể lệ cho vay để khoản vay được tiến hành trong điều kiện tốt nhất.

Tạo điều kiện cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị công tác, tạo cơ hội để họ phát huy hết khả năng tiềm ẩn của mình.

Thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng và kiên quyết loại bỏ, thuyên chuyển sang bộ phận khác những cán bộ yếu về tư cách đạo đức, thiếu trung thực, những cán bộ tín dụng thiếu kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Bên cạnh đó, ngân hàng cần đưa ra các chế độ thưởng phạt hợp lý: đối với những cán bộ thiếu tinh thần trách nhiệm làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng cần xử phạt nghiêm khắc còn với những cán bộ nhiệt tình, có trách nhiệm và hoàn thành tốt công việc được giao thì thực hiện các chế độ khen thưởng như tăng lương, biểu dương…

3.2.7. Giải pháp về huy động vốn. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Bên cạnh các giải pháp trên thì giải pháp về nâng cao vốn huy động cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bởi khi nâng cao được vốn huy động thì ngân hàng cũng đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng được nhiều hơn, giúp ngân hàng mở rộng tăng trưởng tín dụng, từ đó nân cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Sau đây là một số giải pháp nâng cao vốn huy động tại chi nhánh ngân hàng:

Trước hết, ngân hàng cần tạo niềm tin cho khách hàng đến gửi tiền bởi vì lòng tin là một trong những yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại của một ngân hàng, ngân hàng có huy động được vốn hay không là tùy thuộc vào lòng tin của dân chúng. Tạo lòng tin nơi khách hàng là một biện pháp tổng hợp nhiều khía cạnh:

Cơ sở vật chất: đây là một trong những cơ sở vững vàng nhất để tạo niềm tin cho khách hàng, nhất là vấn đề huy động tiền gửi. Trước hết, ngân hàng nên đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị nơi trụ sở làm việc, bày trí một cách có khoa học và thẩm mĩ, như vậy sẽ tạo ấn tượng tốt ban đầu cho khách hàng đến gửi tiền, họ tin rằng ngân hàng làm ăn có hiệu quả và mới an tâm gửi tiền của mình vào đó.

Phong cách phục vụ và trình độ nhân viên: ngân hàng cần thường xuyên có lớp huấn luyện nâng cao trình độ và phong cách phục vụ cho các cán bộ, công nhân viên, tạo tác phong làm việc nhanh nhẹn, ân cần, lịch sự, nhã nhặn và chuyên nghiệp cho nhân viên đặc biệt là những nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.

  • Đơn giản hóa các thủ tục gửi tiết kiệm và thực hiện các biện pháp chiêu thị:

Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu, tập trung thực hiện đồng bộ hóa các ấn phẩm văn phòng, các biểu mẫu giao dịch…theo chuẩn mực đã được ban hành nhằm tăng mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu của ngân hàng.

Thiết kế các chương trình khuyến mãi phong phú, hấp dẫn, phù hợp với chiến lược và chính sách kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kì. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Tăng cường các hoạt động quảng bá ngoài trời, trong đó đặc biệt chú trọng đến đến các khu vực tập trung đông dân cư như các khu mua sắm, siêu thị lớn…

Xây dựng hệ thống thu thập ý kiến khách hàng từ đó đưa ra các giải pháp, chính sách chăm sóc khách hàng tốt hơn.

Phối hợp tổ chức các buổi họp hội thảo, họp báo nhằm thông tin các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng, thực hiện quàng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo chí, truyền thanh, truyền hình…và tham gia vào các chương trình tài trợ, từ thiện…

Ngân hàng tiếp tục duy trì chính sách đa dạng hóa, khác biệt hóa sản phẩm. Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ thực hiện việc rà soát, đánh giá lại những sản phẩm đã triển khai để hoàn thiện danh mục sản phẩm; tiến hành phân khúc, phân tích nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng đến gửi tiền nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng. Bên cạnh đó, Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới nhằm đa dạng và khác biệt sản phẩm, thu hút khách hàng đến gửi tiền.

  • Cần huy động thêm vàng và ngoại tệ, đồng thời mở rộng các hình thức thanh toán qua ngân hàng để thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp xuất nhập khấu và sự tham gia của các kiều bào trong nước.
  • Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, phản ứng nhanh và chính xác đối với các điều chỉnh lãi suất của ngân hàng nhà nước.
  • Ngân hàng cần quan tâm, chú trọng hơn nữa đến việc huy động vốn ở nông thôn. Đây là thị trường tiềm năng về vốn rất lớn vì hiện nay nông thôn có nhiều hộ gia đình làm ăn hiệu quả nhưng họ tích lũy nhiều vốn nhưng chủ yếu cất giữ bằng cách mua vàng.
  • Ngân hàng cần bố trí khoa học giờ làm việc để giao dịch với khách hàng một cách thuận lợi hơn.Trong khả năng và điều kiện cho phép có thể làm việc cả ngày và ngoài giờ vì thời gian này sẽ thu hút được khách hàng bận việc đến giao dịch với ngân hàng, giúp ngân hàng tăng được lượng vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm.

Để nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh của hoạt động tín dụng trong điều kiện hiện nay là một vấn đề không đơn giản, bởi để nâng cao được hiệu quả hoạt động tín dụng thì không chỉ phụ thuộc vào bản thân chi nhánh ngân hàng mà còn liên quan tới hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, trên đây tôi chỉ xin nêu một số giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng mà phù hợp nhất với tình hình hoạt động tín dụng hiện tại tại ngân hàng.

3.3. Kiến nghị. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Bổ sung văn bản hướng dẫn và có quy định cho phép ngân hàng có thể yêu cầu cơ quan thi hành tham gia cưỡng chế thi hồi tài sản trong trường hợp người thế chấp cố tình gây khó khăn hoặc không giao tài sản.

Đề nghị chính phủ nên đưa ra những chỉ tiêu đánh giá để xếp loại doanh nghiệp những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, để từ đó tạo sự tin tưởng đối với các tổ chức ngân hàng trong việc cho vay vốn, các ngân hàng sẽ mạnh dạn hơn trong việc cho những doanh nghiệp được đánh giá làm ăn có hiệu quả. Từ đó những doanh nghiệp làm ăn thật sự có hiệu quả sẽ ngày càng phát triển hơn, vấn đề nguồn vốn sẽ không còn là vấn đề nữa. Lúc đó họ chỉ thực sự yên tâm và chỉ tập trung đến việc sản xuất kinh doanh không suy nghĩ nhiều đến vấn đề huy động vốn.

Khuyến khích thành lập những công ty mua bán nợ để giúp các doanh nghiệp giải quyết vấn đề nợ đọng. Ban hành những cơ chế chính sách kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình nợ của họ nhưng độc lập, tránh trường hợp can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ của doanh nghiệp.

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.

Ngân hàng nhà nước nên sớm thống nhất các văn bản theo chiều hướng không những đơn giản hóa trong áp dụng mà còn dễ kiểm tra, kiểm soát trong việc tổ chức thực hiện.

Đẩy mạnh công tác trình lên Chính phủ những khó khăn vướng mắc của các ngân hàng gặp phải nhằm tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng cho ngân hàng cũng như cho những tổ chức có nhu cầu vay vốn, từ đó có thể hạn chế những rủi ro đánh tiếc có thể xảy Ngân hàng nhà nước cần đề nghị Chính phủ sửa đổi bổ sung những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến những thủ tục cho vay vốn để ngày càng hoàn thiện hơn. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm bớt những rào cản về mặt pháp lý, tiến tới vay vốn một cách thuân lợi hơn.

Đưa ra những nguồn thông tin có chất lượng mang tính chính xác và kịp thời đến các ngân hàng thương mại cũng như đến các doanh nghiệp. Bên cạnh đó đưa ra những biên pháp tuyên truyền thích hợp để các ngân hàng thương mại thấy được quyền lợi cũng như nghĩa vụ trong việc cung cấp những thông tin chính xác về khách hàng vay vốn.

Tiếp tục nâng cao vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế từng thời điểm thích hợp bằng các công cụ mạnh như: lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc…tăng cường quản lý chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo thị trường tài chính hoạt động và cạnh tranh lành mạnh, ngăn chặn việc hạ thấp tiêu chuẩn. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm soát hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Nam Việt. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn trong và ngoài nước cho cán bộ tín dụng để nâng cao trình độ chuyên môn, nắm bắt kịp thời những với xu hướng phát triển của lĩnh vực tài chính, ngân hàng hiện nay.

Xử lý các văn bản chế độ, kiến nghị của chi nhánh một cách nhanh chóng.

Phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà Nước để tổ chức hiệu quả chương trình thông tin tín dụng, nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi thông tin, giúp các chi nhánh phòng ngừa rủi ro một cách tốt nhất.

Cần hỗ trợ công nghệ phần mềm giúp chi nhánh xây dựng hệ thống thông tin đa chiều. Nghiên cứu và đưa vào áp dụng các mô hình quản trị rủi ro phù hợp với các quy định hiện hành với đặc điểm hoạt động của hệ thống ngân hàng TMCP Nam Việt và thông lệ quốc tế. Thường xuyên mở lớp đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ nhằm bắt kịp

Ngân hàng TMCP Nam Việt nên đưa ra những chiến lược và chính sách mới phù hợp với từng thời điểm để định hướng cho hoạt động của các chi nhánh. Nâng cao năng lực cũng như hiệu quả hoạt động của công ty mua bán, quản lý khai nợ và khai thác tài sản Việt Nam tạo điều kiện thuân lợi cho các chi nhánh trong việc xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu, nợ khó thu hồi, lành mạnh hoạt động tín dụng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập của các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Hải Phòng luôn rất chú trọng vào hoạt động này. Trong những năm gần đây ngân hàng đã có mức tăng trưởng rất lớn trong hoạt động tín dụng, quy mô hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng, tuy nhiên quy mô cấp tín dụng tại ngân hàng mới chỉ phát triển theo chiều rộng mà chưa phát triển theo chiều sâu, bằng chứng là chất lượng những khoản tín dụng chưa thực sự cao. Tuy nhiên chi nhánh đã dần chú trọng đến vấn đề này, đặc biệt chi nhánh đã có những chính sách nâng cao chất lượng tín dụng nhưng quá trình triển khai còn gặp phải những khó khăn đáng kể. Trong tương lai nếu như không khắc phục thì đây sẽ là một trở ngại lớn trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng của ngân hàng TMCP Nam Việt nói chung và chi nhánh Hải Phòng nói riêng. Với việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, những lý luận về tín dụng mà đề án tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt – chi nhánh Hải Phòng ” đã bước đầu đánh giá, phân tích được thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng, đưa ra được những tồn tại, nguyên nhân, từ đó đưa ra những giải pháp đề xuất nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn đọng đó. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank.

Do trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên đề án sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề án tốt nghiệp của tôi được đầy đủ và hoàn thiện hơn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Navibank

One thought on “Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Navibank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537