Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Phát triển TP.HCM – chi nhánh Hồ Chí Minh cho các bạn.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, kéo theo sự gia tăng về số lượng và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ. Bên cạnh đó, cùng với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, thu nhập của người dân cũng tăng lên và nhu cầu về đời sống của con người ngày càng cao, họ luôn đòi hỏi những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho chính mình. Vì thế, nhu cầu vay cá nhân của người dân ngày càng nhiều, nhất là lớp trẻ thanh niên. Đây chính là xu hướng ở Việt Nam nói riêng và các quốc gia trong thời kỳ hội nhập nói chung.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2020 đã để lại hậu quả nặng nề cho hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, 2022 – 2024 là giai đoạn kinh tế gặp rất nhiều khó khăn mà đến nay vẫn chưa khôi phục lại được. Điều này khiến các doanh nghiệp phá sản hàng loạt nên việc cho vay sản xuất kinh doanh trở nên khó khăn hơn bao giờ hết và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Chính vì vậy, 2-3 năm trở lại đây, nhiều Ngân hàng đã tập trung vào mảng cho vay cá nhân. Việc đẩy mạnh cho vay cá nhân không chỉ giúp Ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp bán được hàng hóa, giảm chi phí tồn kho,…. Từ đó, giúp các doanh nghiệp thoát khỏi giai đoạn khó khăn, phục hồi và phát triển trở lại. Có thể nói, cho vay cá nhân là một trong những giải pháp kích cầu, góp một phần không nhỏ giúp nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung thoát khỏi những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2020.
Hiện nay, không chỉ các ngân hàng lớn trong nước như Vietinbank, Sacombank,…mà còn cả các ngân hàng nước ngoài như ANZ, HSBC luôn chú trọng mảng cho vay cá nhân, vì thế không vì bất cứ lí do gì mà HDBank lại không xem cho vay cá nhân như một phần quan trọng trong hoạt động cho vay của mình. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Thực tế cho thấy, nhu cầu vay cá nhân của người dân ngày càng tăng cao và điều đó sẽ mang lại một nguồn lợi nhuận không hề nhỏ cho các ngân hàng. Chính vì thế, Ngân Hàng TMCP Phát triển TP.HCM HDBank – Chi nhánh Hồ Chí Minh đã chú trọng khai thác, dành ra một tỷ lệ lớn trong vốn huy động được cho vay cá nhân. Mặc dù vướng phải sự cạnh tranh gay gắt trong việc huy động nguồn vốn cũng như tìm kiếm khách hàng cá nhân từ các chi nhánh ngân hàng khác trong khu vực, nhưng Ngân Hàng TMCP Phát triển TP.HCM HDBank – Chi nhánh Hồ Chí Minh luôn ra sức phấn đấu, cố gắng đạt được mục tiêu gia tăng các khoản vay cá nhân của ngân hàng.
Từ đó cho thấy, cho vay khách hàng cá nhân là điều tất yếu và là xu hướng phát triển chung của cả hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên để khai thác được nguồn khách hàng cá nhân tiềm năng đem lại hiệu quả cao nhất thì không phải ngân hàng nào cũng làm tốt. Từ những yêu cầu thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Phát triển TP.HCM – chi nhánh Hồ Chí Minh” làm Luận Văn Tốt Nghiệp của mình.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Xuất phát từ mục tiêu của Luận văn, đề tài chọn đối tượng nghiên cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với Ngân hàng, mà chỉ tập trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân. Đồng thời, Luận văn cũng chỉ đề cập chủ yếu đến hoạt động cho vay đối với đối tượng này.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực tiễn hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển TP.HCM – Chi nhánh Hồ Chí Minh trong ba năm 2023, 2024 và 2025.
3. Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại HDBank – Chi nhánh TPHCM. Đồng thời vận dụng các lý luận đã học vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại HDBank – Chi nhánh TPHCM.
Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng cho vay cá nhân (theo từng mục đích vay) qua những thông số liên quan đến tín dụng cá nhân như: dư nợ, nợ quá hạn, tình hình thu hồi nợ…, từ đó sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm năng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân theo từng đối tượng và mục đích cho vay tại HDBank – Chi nhánh TPHCM giai đoạn 2023 – 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin – số liệu: các báo cáo và số liệu tại HDBank – Chi nhánh TPHCM, thông tin trên báo, internet, giáo trình tham khảo,…
4.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thống kê, phương pháp mô tả, tổng hợp số liệu.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: sơ sở dữ liệu, tỷ trọng, cơ cấu.
- Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương đối).
Ngoài ra đề tài còn tham khảo ý kiến của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh để có những ý kiến sát với thực tế hơn.
5. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu gồm ba chương.
- CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH.
- CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI HDBANK – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại :
1.1.1 Khái niệm :
1.1.1.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng :
Là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng bao gồm: Ngân Hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
1.1.1.2 Khái niệm về ngân hàng :
Là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động của Ngân Hàng theo luật tổ chức tín dụng. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại.
- Ngân hàng hợp tác xã : Là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh đời sống.
- Ngân hàng chính sách : Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội của nhà nước.
- Ngân hàng Thương mại : Là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại: Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân ngân hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.1.3 Hoạt động của ngân hàng thương mại :
Ngân hàng thương mại hoạt động với vai trò của ngân hàng bán lẻ, sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại được thiết kế và cung ứng phù hợp với nhu cầu của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp. Nhìn tổng thể, ngân hàng thương mại hiện đang hoạt động với 03 mảng chính: Huy động vốn, Sử dụng vốn và Dịch vụ thanh toán.
1.1.3.1 Huy động vốn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm)
Là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
- Tiền gửi không kỳ hạn: (Tiền gửi thanh toán)
Ngân hàng thương mại từ khi mở cửa hoạt động thì không ngừng động viên khuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng. Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà cũng không cần báo trước cho Ngân hàng và Ngân hàng phải đáp ứng được yêu cầu đó của khách hàng.
Mục đích của loại tiền gửi này nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tiêu dùng, tiện lợi trong việc thanh toán bằng tiền mặt. Đối với ngân hàng loại tiền gửi thanh toán thường có sự dao động lớn, do đó Ngân Hàng chỉ áp dụng một tỉ lệ nhất định để cho vay nên Ngân Hàng thường áp dụng với lãi suất thấp.
Ưu điểm: Loại tiền gửi này có lãi suất thấp nên làm giảm chi phí huy động vốn của Ngân Hàng.
Nhược điểm: Tài khoản tiền gửi này thường xuyên biến động nên Ngân Hàng không chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
- Tiền gửi có kỳ hạn: (Tiền gửi định kỳ)
Đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền chỉ được rút ra khi đáo hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh, các Ngân Hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện là người gửi tiền không được trả lãi hoặc chịu một mức lãi suất thấp hơn lãi suất trả cho tiển gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi định kỳ có nhiều loại khác nhau, thông thường có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng. Khác với tiền gửi thanh toán tiền gửi định kỳ là tiền gửi tạm thời chưa sử dụng hoặc tiền gửi để dành của cá nhân. Vì vậy, mục đích gửi tiền vào Ngân Hàng là nhằm kiếm lợi tức.
Ưu điểm: Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng chủ động được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để cho vay rất hiệu quả.
Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao và tùy thuộc vào kỳ hạn gửi và số tiền gửi của khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiểt kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào thì được ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bản kê khi lúc gửi tiền đầu tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh.
Ưu điểm: Đây là nguồn vốn có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao, Ngân Hàng không phải cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Nhược điểm: Do mục đích của loại tiền gửi này là để dành nên lãi suất cao. Ở Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm hết sức đa dạng và phong phú.
1.1.3.2 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ( thanh toán giữa các khách hàng, các nghiệp vụ thanh toán quốc tế)
Là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
1.1.3.3 Cấp tín dụng (Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá)
Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.1.4 Nguồn vốn của ngân hàng : Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Vốn vay từ ngân hàng trung ương hình thành trên mối quan hệ giữa tổ chức tín dụng với ngân hàng nhà nước hoặc giữa các tổ chức tín dụng với nhau. Nguồn vốn đi vay bao gồm :
1.1.4.1 Vốn vay từ ngân hàng trung ương :
Ngân hàng Trung Ương đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng đối với các Ngân hàng Thương Mại. Việc cho vay vốn của NHTƯ đối với các NHTM thông qua hình thức Tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của NHTƯ nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTƯ.
1.1.4.2 Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác :
Trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng, có lúc Ngân hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết. Ngược lại, có thời điểm nhu cầu vay vốn lớn nhưng nguồn vốn của Ngân hàng không đáp ứng đủ. Vì thế, trong những trường hợp đó, Ngân hàng có thể đi vay của Ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn hoặc gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào Ngân hàng khác để lấy lãi nhằm khôi phục khả năng thanh toán của Ngân hàng.
1.1.4.3 Ưu điểm và nhược điểm :
Ưu điểm: NHTƯ có thể cho vay số tiền lớn và nhanh.
Nhược điểm: NHTM thường phải chịu chi phí lớn do NHTƯ cho vay theo lãi suất chiết khấu. Còn các tổ chức tín dụng cho vay theo lãi suất thị trường. Vì vậy, hiệu quả kinh tế mang lại từ việc sử dụng nguồn vốn này không cao. Trong thực tế nguồn vốn này chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong Tổng nguồn vốn kinh doanh của các NHTM.
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng: Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.2.1 Khái niệm tín dụng :
- Tín dụng được hiểu theo nhiều định nghĩa:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Định nghĩa 2: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ – người cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay).
Tóm lại, tất cả định nghĩa trên đều phản ánh một bên là cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành.
1.2.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng: Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các chủ thể trong nền kinh tế như nhà doanh nghiệp và cá nhân. Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân , ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời cũng là người đi vay.
Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.
Chủ thể tham gia gồm một bên là ngân hàng, bên còn lại là các chủ thể trong nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân,…
Vốn tín dụng cấp chủ yếu là tiền tệ,cũng có thể là tài sản. Nguồn vốn này chủ yếu hình thành từ vốn huy động tiền gửi, hoặc có thể phát hành các chứng chỉ, giấy tờ có giá tạo tiền để cho vay…
Thời hạn cho vay rất linh hoạt, có thể ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Công cụ của tín dụng ngân hàng cũng rất linh hoạt, có thể là kì phiếu, trái phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng…
Đây là hình thức tín dụng mang tính gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian tín dụng giữa những người tiết kiệm và những người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp vá cá nhân. Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hoá, trang trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến kĩ thuật. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.2.3 Chức năng tín dụng :
1.2.3.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại.
1.2.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên tục. Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
1.2.4 Phân loại tín dụng :
1.2.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.2.4.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu…
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
1.2.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
1.3 Một số vấn đề về cho vay khách hàng cá nhân trong hoạt động tín dụng ngân hàng:
1.3.1 Khái niệm cho vay Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện cho Ngân Hàng.
1.3.2 Phân loại cho vay
Nhu cầu vay vốn của khách hàng thì rất phong phú và đa dạng nên cho vay Ngân Hàng cũng có nhiều hình thức khác nhau. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức phân loại để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp có thể dễ dàng quản lý, kiểm soát từ đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro. Phân loại cho vay dựa vào căn cứ sau:
1.3.2.1 Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay với mục đích sản xuất: Các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, các cơ sở sản xuất các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ.
- Cho vay với mục đích kinh doanh: Cho các tiểu thương kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau vay như kinh doanh sỉ lẻ…
- Cho vay với mục đích tiêu dùng: Như mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện nghi trong gia đình, nhu cầu du lịch, học tập,…
- Cho vay khác: Gồm các loại không thuộc xếp hạng trên
1.3.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
1.3.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng, thường gọi là cho vay tín chấp.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay có sự bảo đảm của tài sản thế chấp, cầm cố hay có bảo lãnh của bên thứ ba.
1.3.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ký hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ được thực hiện lại từ đầu.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay từng dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
1.3.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.3.2.6 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng, bao gồm: chỉ có một kì hạn trả nợ, có nhiều kì hạn trả nợ, hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn cụ thể.
- Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.
1.3.3 Nguyên tắc hoạt động cho vay Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.3.3.1 Sử dụng vốn đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng ngân hàng
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
1.3.3.2 Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có sinh lời.
1.3.3.3 Nguyên tắc tránh rủi ro
Để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, thì tất cả các khoản vay từ nhỏ đến lớn đều phải được kiểm tra, giám sát một cách toàn diện trong suốt quá trinh cho vay từ khâu yêu cầu cấp tín dụng, thẩm định khách hàng, ký hợp đồng, trong khi giải ngân, và sau khi giải ngân, và cho đến khi tất toán hợp đồng tín dụng. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.4 Rủi ro khi cho vay:
Là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
Biểu hiện rủi ro: Nợ xấu ngày càng lớn, lãi chưa thu hồi ngày càng tăng. Rủi ro tín dụng =
Nguyên nhân phát sinh rủi ro: Thực tế cho thấy rằng, cho dù quá trình xét duyệt cho vay của các cán bộ tín dụng có cẩn thận, kỹ lưỡng đến đâu đi nữa vẫn không hoàn toàn tránh được rủi ro nợ xấu. Vì vậy, nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các NHTM ngoài từ phía chủ quan của NHTM mà còn phải kể đến nguyên nhân từ khách hàng vay vốn và các yếu tố khách quan bên ngoài khác :
1.4.1 Nguyên nhân từ phía các ngân hàng thương mại
Quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai sót trong quyết định cho vay làm cho rủi ro tăng cao. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời.
Hiệu quả của công tác tổ chức, kiểm tra, giám sát của hệ thống ngân hàng còn kém nên chậm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm.
1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Có thể do trình độ quản lý nguồn vốn kém, không đúng mục đích hoặc đầu tư quá dàn trải dẫn đến thất thoát, thiếu vốn, sản xuất kinh doanh không hiệu quả ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Hay khách hàng cung cấp các thông tin không trung thực về tình hình tài chính của mình cho ngân hàng, điều này dẫn đến việc thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng không chính xác và quyết định cho vay không chính xác và rủi ro tín dụng chắc chắn sẽ xuất hiện, gây ra các khoản nợ xấu cho ngân hàng, cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.
1.4.3 Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Môi trường tự nhiên: Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh như: Thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh,…có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế thua lỗ, mất khả năng trả nợ.
1.4.4 Môi trường kinh tế
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với biến động của nền kinh tế-xã hội nên khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ và phá sản, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được sẽ làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng và tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế xã hội của quốc gia.
1.4.5 Lạm phát
Khi nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng vì người gửi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gởi trong ngân hàng. Trong khi đó thì người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và tìm cách kéo dài thời hạn vay. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, làm cho những khoản đầu tư của ngân hàng không hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ ngân hàng bị phá sản.
1.4.6 Môi trường pháp lý, chính sách Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Các chính sách vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM. Nếu chính phủ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoặc các thay đổi trong cơ chế chính sách của chính phủ như: Thay đổi quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, …. làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay. Hậu quả là năng lực trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng sẽ giảm.
1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay:
1.5.1 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định.
1.5.2 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.
1.5.3 Thu hồi nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ quá hạn mà ngân hàng thu về được trong một khoảng thời gian nhất định.
1.5.4 Nợ quá hạn chưa thu hồi
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ quá hạn chưa thể hoặc không thể thu hồi được.
1.6 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay: Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.6.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối với ngân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn. Vốn huy động/Tổng nguồn vốn =
1.6.2 Dư nợ cho vay cá nhân trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng.
Dư nợ cho vay cá nhân/Tổng nguồn vốn = x 100%
1.6.3 Nợ quá hạn trên dư nợ cho vay cá nhân
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao. Nợ quá hạn/Dư nợ = x 100%
1.6.4 Hệ số thu nợ
Hệ số này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. Hệ số thu nợ =
1.6.5 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Vòng quay vốn (lần) =
Trong đó, dư nợ bình quân được tính như sau: Dư nợ bình quân =
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân:
1.7.1 Yếu tố con người Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Thứ nhất là các cán bộ tín dụng tại Chi nhánh, các cán bộ tín dụng này là người thực hiện mọi nghiệp vụ tín dụng từ khâu phân tích tín dụng, cho vay và thu nợ. Đó là cả một quá trình từ khi đồng vốn ra khỏi ngân hàng đến khi thu về đủ cả gốc và lãi. Vì thế vai trò của các cán bộ này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu như Dư nợ, Nợ quá hạn, Doanh số thu nợ. Nếu các cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ tốt thì Dư nợ sẽ tăng, Nợ quá hạn giảm và Doanh số thu nợ tăng. Ngược lại, nếu công tác lãnh đạo, giám sát còn yếu kém, dẫn đến các cán bộ thiếu trách nhiệm, hoạt động thiếu hiệu quả, duyệt cho vay vì mục đích riêng thì tình hình cho vay của Chi nhánh chắc chắn sẽ đi xuống. Chính điều này đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải làm việc hiệu quả, năng động, tinh thần trách nhiệm, chuyên môn cao. Về mặt lãnh đạo phải không ngừng nâng cao tinh thần, thái độ làm việc, tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, phong cách làm việc cho các cán bộ tín dụng.
Thứ hai chính là vấn đề của khách hàng, họ chính là những người đi vay để đáp ứng nhu cầu về vốn của mình. Nhưng không phải khoản vay nào cũng an toàn và hiệu quả, nhất là trong thời kì nền kinh tế đột biến như hiện nay thì nợ xấu rất dễ xảy ra vì nhiều lí do khách quan cũng như chủ quan. Điều này sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu như nợ quá hạn, doanh số thu nợ của Chi nhánh. Mặc dù khách hàng chứng minh được nguồn tài chính vững mạnh để trả nợ nhưng trong tương lai công việc kinh doanh không như mong đợi sẽ khiến họ mất khả năng trả nợ, dẫn đến Nợ quá hạn tăng, Doanh số thu nợ giảm.
Đây cũng là nguyên nhân khiến chất lượng tín dụng của ngân hàng bị giảm sút. Vì vậy, các cán bộ tín dụng cần thực hiện tốt công tác tìm hiểu, giám sát, thẩm định khách hàng khi cho vay để chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo.
1.7.2 Yếu tố môi trường
1.7.2.1 Môi trường tự nhiên Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Trên thực tế, môi trường tự nhiên không ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động đầu tư của khách hàng, đặc biệt các là các hoạt động phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các công trình xây dựng, cầu cống, cảng biển, những hoạt động đầu tư có liên quan đến nông nghiệp, ngư nghiệp…Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưỏng đến hiệu quả hoạt dộng đầu tư của khách hàng qua đó trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng, khiến cho nợ quá hạn tăng lên.
1.7.2.2 Môi trường kinh tế
Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo chiều hướng tương tự. Đặc biệt trong điều kiện hòa nhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng cũng như doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế. Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng, ví dụ như những rủi ro thay đổi tỷ giá, lãi suất, lạm phát làm thiệt hại cho thu nhập của ngân hàng hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay. Những điều này sẽ khiến Dư nợ cho vay cá nhân giảm, khiến cho hoạt động của ngân hàng ngày một khó khăn hơn.
1.7.2.3 Môi trường chính trị xã hội
Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một tiêu chí quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư. Nếu môi trường này ổn định thì các doanh nghiệp sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng sẽ tăng lên. Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn cho vay dự án cũng giảm sút theo. Từ đó, doanh nghiệp sẽ hạn chế vay, chỉ tiêu Dư nợ cho vay của ngân hàng sẽ giảm sút.
1.7.3 Các yếu tố khác Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
1.7.3.1 Chính sách tín dụng ngân hàng
Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ cụ thể.
Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng nói chung và chất lượng cho vay dự án đầu tư nói riêng. Trước hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó hạn chế tín dụng trung và dài hạn cũng có nghĩa là quy mô cho vay dự án đầu tư của ngân hàng đó sẽ có nguy cơ bị thu hẹp. Đó có thể cho thấy chất lượng cho vay dự án của ngân hàng đang gặp vấn đề hay ít ra xét về quy mô cũng không thể nói chất lượng cho vay dự án của ngân hàng trong giai đoạn đó là tốt. Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm hàng loạt các vấn đề như: những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng; lĩnh vực tài trợ; biện pháp bảo đảm tiền vay; quy trình quản lý tín dụng; lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp đến chất lượng tín dụng cũng như chất lượng cho vay dự án của ngân hàng. Nếu các vấn đề đó được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp hài hoà lợi ích của ngân hàng, khách hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn chất lượng cho vay dự án được nâng lên, chỉ tiêu Nợ quá hạn sẽ giảm.
1.7.3.2 Thông tin tín dụng
Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào, hoạt động ngân hàng cũng không loại trừ điều đó. Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát khách hàng cũng cần phải có thông tin. Thông tin càng chính xác, kịp thời, đầy đủ thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ. Bên cạnh đó còn giúp ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế. Tất cả những điều trên góp phần nâng cao chất lượng cho vay dự án của mỗi ngân hàng, giúp kiềm hãm chỉ tiêu Nợ quá hạn và gia tăng Dư nợ cho vay một cách tối đa.
1.7.3.3 Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng và trang thiết bị kỹ thuật cũng là một trong những nhân tố tác động đến chất lượng cho vay dự án của các ngân hàng nhất là trong thời đại khoa học công nghệ đang phát triển như vũ bão hiện nay. Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đam lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn. Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng hoạt động tín dụng. Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch và xây dựng chính sách tín dụng cũng đạt hiệu quả cao hơn, công tác thu nợ cũng như chỉ tiêu Doanh số thu nợ theo đó tăng lên.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
Cho vay cá nhân là một hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng các nhu cầu như: mua sắm/sửa chữa nhà ở, tiêu dùng cá nhân, mua đồ dùng gia đình, xe cộ, bổ sung vốn kinh doanh,… Trên thế giới, loại hình tín dụng cho vay cá nhân đã phát triển rất mạnh mẽ và mang lại nguồn lợi nhuận rất lớn cho nhiều ngân hàng. Tại Việt Nam, cho vay cá nhân đã hình thành và được phổ biến từ lâu, nhưng đến những năm gần đây mới bùng nổ phát triển mạnh mẽ hơn, người dân không còn e ngại khi vay tiền ngân hàng, lãi suất dần được điều chỉnh hợp lí hơn nhờ các chính sách của Chính phủ trong từ thời kì. Từ đó, nhờ hoạt động cho vay cá nhân phát triển mạnh mẽ, người dân sẽ có vốn đầu tư, mua sắm, thúc đẩy các doanh nghiệp liên tục sản xuất ra nhiều sản phẩm, dịch vụ, các ngân hàng ngày càng gia tăng lợi nhuận, nền kinh tế cũng theo đó mà đi lên.
Chương 1 đã trình bày những vấn đề chung về cho vay cá nhân: khái niệm và các hoạt động chính của ngân hàng, những vấn đề cơ bản về tín dụng, về cho vay khách hàng cá nhân và rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng. Ngoài ra chương này còn nêu lên khái niệm các chỉ tiêu, tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của cho vay cá nhân, từ đó sẽ đi cụ thể vào một số hình thức cho vay tiêu dùng trong thực tế ở chương 2.
Ở chương 2, ngoài phần giới thiệu sơ lược về HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh sẽ là phần phân tích thực trạng cụ thể, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân, từ đó sẽ có những nhận xét về nghiệp vụ cho vay cá nhân tại HDBank – chi nhánh Hồ Chí Minh. Khóa luận: Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân Hàng HDBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Thực trạng cho vay dành cho khách hàng tại HDBank

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp hoạt động cho vay cá nhân tại HDBank