Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí phong cách doanh nhân tại công ty cổ phần truyền thông và đầu tư nam hương cho các bạn.

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới. Điều này mở ra cơ hội cho người Việt Nam dễ dàng tiếp cận với các kho tàng kiến thức cũng như các xu hướng mới. Do đó, nhu cầu cập nhật tin tức mỗi ngày của cộng đồng là rất lớn. Cộng đồng thế giới không ngừng tìm đọc, chia sẻ và bình luận các tin tức hàng ngày liên quan đến mọi mặt của đời sống. Nhưng bên cạnh đó, nền tảng cung cấp tin tức cho xã hội là báo chí lại đang bị lu mờ trước xu hướng mới – mạng xã hội. Columbia Journalism Review nhận định rằng mạng xã hội đang dần nuốt chủng mọi thứ và báo chí trở thành một nhánh nhỏ của các nền tảng mạng xã hội. Theo nghiên cứu của RISJ, khoảng 40% người dùng smartphone sử dụng facebook để tìm kiếm, đọc, bình luận và chia sẻ tin tức mỗi ngày. Tạp chí Phong Cách Doanh Nhân là một tạp chí lớn và lâu đời của CTCP Truyền thông và Đầu tư Nam Hương với mức độ nhận biết thương hiệu cao từ các độc giả mục tiêu. Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng của xu hướng truyền số khiến cho số lượng độc giả giảm mạnh trong những năm gần đây đã thu hẹp phạm vi hoạt động của tạp chí. Chính vì vậy, hoạt động marketing-mix của tạp chí Phong Cách Doanh Nhân trong thời gian qua đã xuất hiện nhiều bất cập và không c n phù hợp nữa. Để hiểu rõ những khó khăn mà thương hiệu tạp chí Phong Cách Doanh Nhân đang gặp phải cùng với sự hướng dẫn từ giảng viên hướng dẫn, em đã lựa chọn đề tài: “nghiên cứu hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí phong cách doanh nhân tại công ty cổ phần truyền thông và đầu tư nam hương”.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

  • Hiểu rõ quá trình xây dựng và phát triển một sản phẩm nói chung và báo chí nói chí của một công ty truyền thông, từ đó có cái nhìn cụ thể hơn về các hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp kinh doanh truyền thông.
  • Phân tích những khó khăn, thuận lợi trong quá trình xây dựng và phát triển của tạp chí Phong Cách Doanh Nhân.
  • Tìm ra một số giải pháp cũng như đề xuất giải quyết nhiều vấn đề đang tồn tại của tạp chí Phong Cách Doanh Nhân.

1.3. Phạm vi nghiên cứu

  • Thời gian nghiên cứu: 2021-2023 Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.
  • Không gian nghiên cứu: không gian diễn ra các hoạt động markeing-mix tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu: 

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập từ sách báo, báo cáo, tài liệu của công ty, thông tin báo chí truyền hình, internet và các nghiên cứu trước đây.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua tìm hiểu, quan sát thực tế tại công ty, thực hiện phiếu thăm d khách hàng.

1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh.
  • Phương pháp thống kê mô tả.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp.

1.5. Kết cấu đề tài

Ngoài phần dẫn nhập và kết luận, nội dung chính của báo cáo gồm các phần sau đây:

  • Phần 1. Mở đầu.
  • Phần 2. Cơ sở lí luận về hoạt động Marketing-Mix.
  • Phần 3. Giới thiệu chung CTCP Truyền thông và Đầu tư Nam Hương.
  • Phần 4. Thực trạng hoạt động Marketing-mix tại CTCP Truyền thông và Đầu tư Nam Hương.
  • Phần 5.  Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-mix cho tạp chí Phong Cách Doanh Nhân.
  • Phần 6. Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX.

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm Marketing Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Theo Philip Kotler (2008): “Marketing là tiến trình doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và quản trị những mối quan hệ với khách hàng nhằm đạt được những giá trị từ những phản ứng của khách hàng”.

Theo CIM (UK’s charctered institute of Marketing): “Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi”.

2.1.2. Đặc điểm của Marketing 

  • Chiến lược Marketing giúp công ty xác định mục tiêu và phương hướng phát triển doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động đúng hướng và phát triển bền vững trong môi trường hiện đại và trong tương lai.
  • Marketing được xây dựng trên cơ sở phân tích kỹ các đối thủ cạnh tranh.

2.1.3. Khái niệm Marketing – Mix

“Marketing mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn. Các công cụ Marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường”.

2.1.4. Nội dung 4 yếu tố công cụ trong Marketing – Mix Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

  • Sản phẩm (Product)
  • Giá cả (Price)
  • Phân phối (Place)
  • Chiêu thị (Promotion)

2.1.4.1. Sản phẩm (Product):

Khái niệm sản phẩm, chiến lược sản phẩm:

Sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để đạt được sự chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ có khả năng thỏa mãn được một ước muốn hay một nhu cầu. Sản phẩm có thể là những hàng hóa hữu hình, dịch vụ hay ý tưởng…

Trong việc triển khai sản phẩm người lập kế hoạch phải suy nghĩ sản phẩm ở 3 mức độ:

  • Phần cốt lõi sản phẩm: Phần cốt lõi của sản phẩm phải giải đáp được câu hỏi: “Người mua thực sự muốn gì?” Nhà quản trị Marketing phải khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn đằng sau mỗi sản phẩm.
  • Phần cụ thể của sản phẩm: Người thiết kế sản phẩm phải biến cốt lõi của sản phẩm thành sản phẩm cụ thể.
  • Phần phụ thêm của sản phẩm: Đây là phần không nằm trực tiếp trong sản phẩm mà được xác định dựa vào phụ tùng kèm theo, giao hàng và sự tín nhiệm, bảo hành, dịch vụ sau khi bán.

Vai trò của chiến lược sản phẩm:

  • Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của công ty.
  • Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quả mang lại sự thành công cho công ty.
  • Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu marketing được đặt ra trong từng thời kỳ. Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Các chiến lược sản phẩm:

  • Chiến lược chủng loại sản phẩm.
  • Chiến lược hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng.
  • Chiến lược đổi mới chủng loại

2.1.4.2. Giá cả (Price):

  • Khái niệm giá, chiến lược giá:

Giá cả của một sản phẩm hoặc một dịch vụ là số tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sỡ hữu, sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó.

Chiến lược giá là những định hướng dài hạn nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty và chiến lược giá phải thông qua các phương tiện để đạt được mục tiêu đề ra.

  • Các chiến lược định giá:

Chiến lược định giá cho tập hợp sản phẩm:

Định giá dòng sản phẩm: triển khai dòng sản phẩm đa dạng, sau đó quyết định các bậc giá cho từng sản phẩm khác nhau trong cùng một dòng ấy.

Định giá sản phẩm tùy chọn: nhiều DN cung cấp những sản phẩm với những đặc tính tự chọn.

Định giá sản phâm bổ sung: Là định giá thêm sản phẩm đi kèm với sản phẩm chính.

  • Chiến lược định giá điều chỉnh giá

Giá phân biệt: Là giá linh hoạt nhằm khai thác hết sự thay đổi nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng.

Định giá khuyến mãi: là hình thức điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ các hoạt động xúc tiến bán hàng.

Định giá chiết khấu: là sự giảm giá cho người mua khi họ đạt tiêu chí đặt ra của công ty như số lượng sản phẩm, thời gian thanh toán… Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

  • Chiến lược thay đổi giá

Chủ động giảm giá: giảm giá để đối phó với các trường hợp như công ty không sử dụng hết năng lực sản xuất, do thị phần bị thu hẹp do áp lực cạnh giá quyết liệt, công ty muốn sử dụng giá hạ để giành vị trí khống chế thị trường.

Chủ động tăng giá: do tăng chi phí sản xuất và lượng cầu quá lớn.

  • Chiến lược định giá cho sản phẩm mới

Định giá thâm nhập thị trường: Xác định giá sản phẩm dựa trên cơ sỡ giá thấp được nghiên cứu và xây dựng lâu dài. Giá thấp để thu hút khách hàng (trong trường hợp không đặt mục tiêu về lợi nhuận).

Định giá chắt lọc thị trường “hớt váng sữa”: Đặt giá cao cho sản phẩm mới, sản lượng tương đối thấp chưa thỏa mãn nhu cầu rộng rãi trong xã hội cho thị trường người mua sẵn sàng mua sản phẩm mới. Sau khi đã duy trì giá trong một thời gian, thu hút được nhiều đối thủ cạnh tranh, chủ động giảm giá với mức độ tương đối lớn sẽ khống chế được thị trường một cách hiệu quả.

  • Chiến lược định giá tâm lý

Giá cả thường phản ánh các thuộc tính của sản phẩm. . Khi áp dụng chính sách giá tâm lý, nhà sản xuất xem xét yếu tố tâm lý của giá cả chứ không đơn thuần về khía cạnh kinh tế. Vì rất nhiều khách hàng dùng giá cả để đo lường chất lượng sản phẩm.

2.1.4.3. Phân phối (Place):

Theo giáo trình “Marketing căn bản” của Thạc sĩ Quách Thị Bửu Châu và cộng tác viên, (năm 2009), phân phối là một quá trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau.

  • Lựa chọn kênh phân phối

Kênh trực tiếp, không có trung gian, nhà sản xuất bán thẳng cho người tiêu dùng. Có ba cách bán hàng trực tiếp: Bán đến nhà, bán tại cửa hiệu sản phẩm, bán qua thư hoặc qua điện thoại đặt hàng.

  • Kênh 1 cấp: chỉ có trung gian đặt hàng cho thị trường, đó là người bán lẻ. Trong thị trường công nghiệp đó là môi giới hay đại lý bán hàng. Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.
  • Kênh 2 cấp: có hai trung gian tiếp thị. Trong thị trường hàng tiêu dùng thường là nhà bán sỉ và bán lẻ.
  • Kênh 3 cấp: có cấp trung gian phân phối.

Hình 2.1. Cấu Trúc Kênh Phân Phối Sản Phẩm Tiêu Dùng

Xử lý đơn đặt hàng: khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận xử lý đơn đặt hàng phải nhanh chóng kiểm tra lại lượng hàng tồn kho, khả năng chi trả của khách hàng, sau đó lập các hóa đơn và chứng từ cần thiết để giao cho các bộ phận khác thực hiện các khâu tiếp theo. DN nên sử dụng các phương tiện thông tin hiện đại để thực hiện nhanh chóng quá trình xử lý đơn đặt hàng.

Phương thức thanh toán: loại phương thức thanh toán nào tùy thuộc sự thỏa thuận giữa người bán và người mua. Thường là thanh toán tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng. Những đơn hàng có giá trị lớn thường thanh toán qua ngân hàng, việc giảm giá hay chiết khấu tùy thuộc vào giá trị lô hàng và số lượng cho mỗi lần mua.

Phương tiện vận chuyển: để nâng cao tính hiệu quả của phân phối, người ta thường quan tâm đến việc giảm chi phí vận chuyển sản phẩm bởi vì chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số bán hàng (từ 10% đến 25%). Người làm Marketing cần tổ chức lực lượng vận tải đảm bảo đưa hàng đầy đủ, kịp thời và tiết kiệm chi phí. Đây là quá trình lựa chọn phương tiện vận tải, phương thức vận chuyển, tuyến đường, khoảng cách giữa điểm nhận, điểm giao, các thủ tục gởi hàng, giao hàng.

2.1.4.4. Chiêu thị (Promotion):

Xúc tiến là hoạt động truyền thông các giá trị đã hứa hẹn đến khách hàng. Đây là nhứng hoạt động truyền thông quan trọng trong việc xây dựng và duy trì những mối quan hệ khách hàng. Là thành phần trọng yếu trong những nổ lực xây dựng những mối quan hệ sinh lợi với khách hàng.

Xúc tiến là một yếu tố trọng yếu của Marketing Mix. Một hỗn hợp xúc tiến hiệu quả sẽ có những đóng góp quan trọng cho sự thành công của Marketing. Tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm, phân khúc thị trường, thúc đẩy tiêu thụ, xây dựng nhãn hiệu… tất cả đều cần hoạt động xúc tiến. Đối với những sản phẩm mới trước hết cần phải thông tin về kiểu dáng và những đặc trưng để xây dựng thái dộ tốt của khách hàng đối với chúng. Đối với sản phẩm đã được khách hàng biết cần phải tập trung thuyết phục thay đổi nhận thức để được ưu thích hơn. Đối với những sản phẩm thông dụng cần sự nhắc nhở để gia tăng sự tin cậy đã có của người tiêu thụ. Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Bảng 2.1. Các Thành Phần Trong Hỗn Hợp Xúc Tiến

Quảng cáo Bán hàng trực tiếp Khuyến mãi Quan hệ công chúng Marketing trực tiếp
Ấn phẩm Mẫu chào hàng Rút thăm may mắn Họp báo Gửi catalog
Truyền thanh Hội chợ Cào trúng thưởng Hội thảo Marketing qua điện thoại
Truyền hình Triển lãm thương mại Phiếu thưởng Báo cáo năm Mua bán trên mạng
Internet Giới thiệu bán hàng Giảm giá Đóng góp từ thiện  Fax
Bao bì trong  Hội nghị bán hàng Mẫu chào hàng Bảo trợ Ki-ốt
Bao bì ngoài khen thưởng Hội chợ Tuyên truyền Mua bán qua TV
Phim ảnh Triển lãm thương mại Quan hệ cộng đồng
Tờ rơi Trưng bày
Áp phích Giới  thiệu Vận động hành lang
Pano Các sự kiện
Bảng hiệu Tạp chí công ty
Biểu tượng
Logo

(Nguồn: Quản trị Marketing – Philip Kotler – NXB Thống Kê – 2003)

Hoạt động xúc tiến gồm những thành phần cơ bản như sau: Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Quảng cáo: là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng. Một số tính chất của quảng cáo là trình bày mang tính đại chúng, sự lan tỏa, diển đạt có tính khuếch đại và tính vô cảm. Quảng cáo sử dụng để xây dựng hình ảnh sản phẩm trong dài hạn, nó phân tán chi phí bình quân thấp và có thể ảnh hưởng đến mức bán thông qua cách trình bày.

Bán hàng trực tiếp: là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm. Bán hàng trực tiếp tạo chú ý của mỗi khách hàng và chuyển tải nhiều thông tin. Giữa người bán và người mua có một sự tương tác linh động, thích ứng cho những nhu cầu riêng biệt và dẫn đến hành vi mua hàng.

Khuyến mãi: là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay dịch vụ. Khuyến mãi có ba đặc trưng là truyền thông, kích thích và chào mời. DN sử dụng khuyến mãi là công cụ để tạo ra phản ứng mua nhanh hơn và mạnh hơn, có thể được sử dụng để sản phẩm được chú ý và nâng cao mức bán đang sụt giảm.

Quan hệ công chúng: đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng. Hiện nay thường gọi tắt là PR. Đối tượng nhận các thông điệp PR là các giới công chúng bao gồm: Giới tiêu thụ, các nhà đầu tư, chính phủ, các báo đài, các thành viên phân phối, nhân viên và những nhóm công chúng khác.

Marketing trực tiếp: Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng. Hầu hết các công ty chủ yếu dựa vào quảng cáo, khuyến mãi và bán hàng cá nhân.

2.2. Chức năng của Marketing – Mix Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị Marketing cụ thể là:

Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại, tập hợp các thông tin để quyết định vấn đề Marketing.

  • Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập thị trường mới.
  • Phân tích người tiêu thụ: xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ. Lựa chọn các hướng người tiêu dùng để hướng các nổ lực Marketing vào.
  • Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì. Loại bỏ sản phẩm yếu kém.
  • Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ.
  • Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng thông qua các hình thức quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi.
  • Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuận định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động.

Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện.

Hình 2.2. Chức Năng của Marketing: Phát Hiện và Thỏa Mãn Nhu Cầu của Khách Hàng

2.3. Vai trò của Marketing – Mix đối với hoạt động của doanh nghiệp

  • Giúp cho công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắm bắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng, thời xác định vị trí của công ty trên thương trường.
  • Marketing làm thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng cho nên nhiệm vụ cơ bản đối với Marketing là sinh ra những thiện cảm của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ.
  • Marketing làm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá mà cả hai bên công ty và người tiêu dùng đều có lợi.

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến Markeing-Mix của công ty

2.4.1. Môi trường vĩ mô Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

  • Yếu tố kinh tế

Quá trình hình thành và phát triển của một doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó yếu tố kinh tế là một yếu tố quan trọng. Khi môi trường kinh tế thay đổi mang đến cho doanh nghiệp những cơ hội và thách thức tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo nghiên cứu của CIMIGO (2024) về “Xu hướng tại thị trường Việt Nam 2024”: 73%. Sử dụng điện thoại thông minh với mục đích đọc báo online là chính. Điều đó chứng tỏ, việc sở hữu smartphone của người Việt Nam có tỷ lệ thuận đến nhu cầu đọc báo online của họ. Năm 2024, 40% dân số Việt Nam sử dụng Smartphone và dự báo đến năm 2021, số người sử dụng smartphone tại Việt Nam lên đến 100%. Vậy điều gì đã tác động đến việc này? Tính đến cuối năm 2024, thu nhập trung bình của người Việt tầm 5.71 triệu VNĐ, song song đó là xu hướng sản xuất Smarthone có giá thấp và trung bình của các nhà sản xuất lớn trên thế giới. Với những yếu tố nêu trên thì thị trường của ngành báo giấy nói chung hay tạp chí nói riêng sẽ giảm một cách đáng kể. Khảo sát với đối tượng nam và nữ từ 16-49 tuổi trên toàn quốc chỉ cho thấy 50% người mua báo giấy ở tiệm bán báo. Đặt ra một vấn đề, vậy báo nhiêu phần trăm người tiêu dùng sẽ có nhu cầu mua tạp chí.

  • Yếu tố pháp luật

Pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp phải tuân theo thể chế của pháp luận. Ngành thông tin và truyền thông đã có khoảng 300 văn bản quy phạm pháp luật. Đây là một hành lang pháp lí vững chắc để đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích của người sử dụng và ngăn chặn các hành vi “bóp méo” thông tin.

Theo bộ thông tin và truyền thông, trong Quốc hội khoá 13 (2024), luật báo chí đã bổ sung thêm nhiều điểm mới, có hiệu lực từ tháng 1/2025/ Trong đó có các địểm lưu ý:

Điều 38. Mục 2: Quy định những hành vi bị cấm trong hoạt động báo chí đã được bổ sung cụ thể, rõ ràng hơn và bổ sung một số hành vi như: Thông tin quy kết tội danh khi chưa có bản án của toà án, thông tin ảnh hướng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em, thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khoẻ cộng đồng… Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Điều 37. Mục 1: Bổ sung quy định về liên kết trong hoạt động báo chí, trong đó quy định vụ thể lĩnh vực, nội dung các cơ quan báo chí được phép liên kết với co quan báo chí khác, pháo nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết; thời lượng tối đa được pháp liên kết trong kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính tị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định và kênh thời thời sự – chính trị tổng hợp; thời lượng tối đa mà cơ quán báo nói, báo hình có hoạt động liên kết sản xuất toàn bộ kênh phát thanh, kênh truyền hình. Cơ quan báo chí chủ động thực hiện, chịu trách nhiệm mà không phải xin pháp cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, nhằm cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan báo chí.

Luật báo chí Việt Nam ngày càng thắt chặt hơn đề có những hành động xử lý nghiệm khắc với những hành vi trái đạo đức của các nhà báo, các cơ quan không chính thống và đồng thời cũng mở rộng hơn những quyền hạn và nghĩa vụ cho người làm báo. Hiện tại, Luật pháp Việt Nam về cơ bản đã tạp ra môi trường báo chí an toàn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp báo chí phát triển.

  • Yếu tố văn hoá – xã hội

Văn hóa xã hội là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển đất nước. Nhận thức được bản chất và vai trò của văn hóa xã hội nước ta, nhằm phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nước ta giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Bên cạnh đó trong xu thế hội nhập quốc tế thì văn hóa là một yếu tố giúp các doanh nghiệp giao lưu hợp tác quốc tế.

Văn hóa xã hội là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp việc phát triển thị trường. Khi doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường sang khu vực nào trong hoặc ngoài nước thì phải nghiên cứu kỹ yếu tố văn hóa xã hội. Nhằm đưa ra những chính sách marketing cho phù hợp với phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của khách hàng.

Trong thời đại công nghệ số hiện này, người dùng Việt có xu hướng sử dụng nhiều thời gian để truy cập internet và đọc báo. Theo comScore, thời lượng trục tuyến của người dùng tại Việt Nam và Thái Lan nhiều nhất khu vực. Trung bình mỗi người dùng Internet tại Việt Nam trực tuyến 26,2 giờ mỗi tháng, trong khi đó con số ở Thái Lan là 27,2 giờ. Chính vì thế ảnh hưởng không nhỏ tới thói quen đọc sách, báo chí và tạp chí của người Việt Nam. Theo khảo sát của Q&Me, nam giới thích đọc sách công nghệ, trong khi phụ nữ thích đọc tiểu thuyết. Trong số đó, chỉ có 32% người thường xuyên đọc tạp chí, 16% người thường xuyên đọc báo. Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Người trẻ thường đọc báo ở nhà, trong khi người lớn tuổi hơn thường đọc báo ở văn phòng. Các số liệu trên cho ta thấy được nhu cầu tiếp nhận và trao đổi thông tin càng lớn.

Độc giả đang có xu hướng tìm đọc những tờ báo có tính cá nhân hoá, chứa đựng thông tin liên quan đến một nhu cầu nhất định như phong cách sống, kiến thức kinh doanh, tình hình thời sự hay mua sắm, ăn uống, thời trang… thay vì đọc những tờ báo có thông tin tổng hợp. Bên cạnh đó, người tiêu dùng ngày càng chú trọng vào hình thức của một sản phẩm, báo chí cũng không ngoại trừ trong trường hợp này. Từ trước đến nay, yếu tố nội dung đóng vai trò quan trọng, thông tin phải được cập nhật mới nhất, sát với nhu cầu thực tế đồng thời được trình bày bắt mắt với hình ảnh, màu sắc hiện đại, chất liệu cũng phải mang lại một cảm giác thoải mái cho người đọc. Đặc biệt với ấn phẩm tạp chí, đây là các yêu cầu tất yếu tạo nên một thương hiệu, đẳng cấp của một sản phẩm trên tay người tiêu dùng.

  • Yếu tố nhân khẩu

Học vấn có tác động khá lớn đến phong cách đọc báo của người đọc. Những người có trình độ học vấn thấp thường chỉ tập trung theo dõi hằng ngày hại hình báo chí là truyền hình và phát thanh. Thêm vào đó, nhóm công chúng có trình độ học vấn từ THCS trở xuống thường quan tâm đến vấn đề xã hội gắn liền với thông tin giật gân. Nguợc lại, nhóm học vấn từ cấp 3 trở lên cho thấy sự tiếp cận với tin tức linh hoạt và thường xuyên hơn, có thể nói là tiếp cận hằng ngày. Nhóm học vấn này có những yêu cầu khắt khe hơn về nội dung, chất lượng bài hơn nhóm có học vấn thấp. Cao hơn nữa là nhóm các có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Nhóm này có xu hướng cập nhật thông tin theo chuyên mục cụ thể và mang tính chất chuyên sâu theo từng lĩnh vực.

Tại Việt Nam, nữ giới có xu hướng tìm kiếm thông tin liên quan đến mua sắm, các vấn đề làm đẹp, thời trang và có nhu cầu mua sắm rất cao. Bên cạnh đó, “tin tức xã hội”, “thể thao” và “chính trị” là những chủ đề tin tức đàn ông hay đọc nhất. Nắm bắt được hai xu hướng trên, các thông tin trên báo online hay báo giấy, tạp chí phải bao quát được những điểm nổi bật, thiết yếu đáp ứng được sự thắc mắc của người đọc nói chung hay đối với đối tượng doanh nhân nói riêng. Ở nhóm đối tượng này, thời gian đối với họ là vàng là bạc nên lượng thông tin trong một khoảng thời gian ngắn dành cho tạp chí phải thực sự chuyên sâu, đi thẳng vào vấn đề và mang lại một ý nghĩa nhất.

  • Yếu tố công nghệ Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Sự phát triển của hệ thống wifi và hệ thống 3G, 4G đã giúp con người có thể dễ dàng truy cập Internet mọi lúc mọi nơi, bất kể lúc thời điểm nào. Điều này dẫn đến nhu cầu tìm hiểu thông tin trực tuyến ngày càng nhiều. Đối với báo giấy, độc giả có thói quen ngồi đọc thông tin cho đến hết cuối trang cuối cùng trong một lần. C n đối với báo điện tử, độc giả rất thoải mái khi họ có thể đọc báo mọi lúc, thậm chí họ chỉ đọc vài phút. Nhờ vậy, độc giả có thể đọc lại nhiều lần cùng một thông tin và cập nhật thường xuyên tất cả các mục mới mỗi ngày hay những trang báo điện tử khác một cách thoải mái chỉ bằng một thiết bị điện tử, cụ thể nhất là điện thoại thông minh. Có thể nói, công nghệ chính là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ dối với báo chí hiện nay tạp nên một môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Công nghệ mang đến cho báo điện tử tính hấp dẫn thu hút người đọc bằng nhiều hình thức thông tin từ từ ngữ, hình ảnh cho đến video, hình ảnh động và mới đây nhất là các chương trình tương tác giúp cho báo điện tử vượt trộ hơn hẳn so với báo giấy, tạp chí và phát thanh –  truyền hình…. Đối với báo giấy, độc giải chỉ tương tác bằng cách đọc báo thì với báo điện tử, độc giả còn có thể vừa lắng nghe, vừa tương tác. Thêm vào đó, trong khi khi báo giấy, tạp chí cung cấp thông tin theo kỳ được phát hành thì báo điện tử, lượng tin tức được cập nhật liên tục. Đối với phát thanh – truyền hình, các chương trình được phát trong một khoảng thời gian được ấn định sẵn, không thể thay đổi. Độc giả muốn xem chương trình họ yêu thích bắt buộc phải sắp xếp thời gian để xem. Trong khi báo điện tử cho phép độc giả xem chương trình trong bất kì khoảng thời gian rảnh rỗi nào đó.

Nhờ công nghệ, báo điện tử còn có một chức năng vượt trội hơn báo giấy, đó là khả năng lưu trữ lâu dài. Với báo giấy, để tim được thông tin cũ, xảy ra cách đây vài tháng hay vài năm thì độc giả rất khó khăn trong việc tìm tờ báo mình đã từng đọc qua, vừa mất thời gian và khả năng tìm lại là rất thấp. Ngược lại, báo điện tử có chức năng lưu trữ lâu dài với khả năng lưu trữ tất cả các bài viết đã được đăng. Độc giả chỉ cần lên google tra với từ khoá mình cần tìm kiếm sẽ cho ra kết quả với nhiều bài báo với những tên tuổi chính thống.

Từ những điểm nổi bật của báo điện tử ta thấy được yếu tố công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến hành vi, thói quen căn bản cuộc sống của con người ở mọi nơi trên thế giới, trong đó báo chí và truyền thông là một trong những lĩnh vực ứng dụng công nghệ nhanh và nhạy nhất.

Khoa học công nghệ phát triển mang đến cho doanh nghiệp cơ hội cùng với những thách thức đối với doanh nghiệp.

2.4.2. Môi trường vi mô Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

2.4.2.1. Khách hàng

Khách hàng chính của tạp chí PCDN bao gồm hai đối tượng: một là độc giả của tạp chí, hai là những cá nhân, doanh nghiệp, công ty có nhu cầu quảng bá thương hiệu hay sản phẩm.

Khách hàng mục tiêu của tạp chí PCDN hướng tới chủ yếu là doanh nhân thành đạt, những người có thu nhập cao, người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

Dựa vào tình hình tiêu thụ tạp chí, tốc độ tăng trưởng về kinh tế, mật độ dân số, thu nhập bình quân đầu người … Công ty đã phân chia thị trường của mình tập trung chủ yếu tại hai thành phố lớn nhất trên cả nước đó là Thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà Nội.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là thị trường năng động, là nơi tập trung của 8.136,3 nghìn người (đến năm 2023, Vnexpress.) với rất nhiều doanh nhân thành đạt. Vì vậy, tạp chí sẽ được trưng bày các địa điểm như các hệ thống: Sân bay, bệnh viện quốc tế, trung tâm thương mại, khách sạn 4 – 5 sao, Spa và các quán Cafe cao cấp, những nơi sang trọng trong thành phố. Với những điều kiện đó cho nên Thành phố Hồ Chí Minh vẫn luôn dẫn đầu danh sách thị trường của công ty.

Bên cạnh đó, Thủ đô Hà Nội có mật độ dân số đông thứ hai với dân số là 7.216 nghìn (đến năm 2023, Vnexpress.) sau Thành phố Hồ Chí Minh với tốc độ tăng trưởng cao, quá trình đô thị hóa ngày càng nhanh. Vì thế thị trường này cũng được phân khúc như Thành phố Hồ Chí Minh.

2.4.2.2. Đối thủ cạnh tranh

Ngành báo chí cũng như những ngành tiêu dùng sản phẩm hữu hình khác có sự cạnh tranh hết sức gay gắt. Cụ thể hơn, về mảng tạp chí doanh nghiệp phải đối đầu với những đối thủ cạnh tranh nặng kí, những tập đoàn lớn.

  1. FORBES VIỆT NAM Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Forbes là công ty xuất bản và truyền thông của Mỹ. Sản phẩm xuất bản nổi tiếng nhất của nó là tạp chí Forbes với hai số mỗi tuần. Ngày 24/6/2021, tạp chí Forbes ra mắt phiên bản tiếng Việt đầu tiên Sứ mệnh của Forbes là cung cấp những góc nhìn tổng quan, sâu sắc về kinh doanh, trở thành chìa khóa dẫn đến thành công cho doanh nhân là ấn phẩm kinh doanh quốc tế đầu tiên có mặt tại Việt Nam, Forbes Việt Nam đăng tải các thông tin kinh tế kinh doanh, các bài viết chuyên đề về các nhân vật và công ty có tầm ảnh hưởng lớn trong nền kinh tế, những kinh nghiệm thành công, yếu tố văn hóa trong kinh doanh tại Việt Nam. Mỗi ấn bản Forbes Việt Nam bao gồm những nội dung đặc sắc nhất từ Forbes trên thế giới, kết hợp với các câu chuyện kinh doanh và những bình luận kinh tế sâu sắc tập trung vào thị trường Việt Nam.

  1. CÔNG TY TRUYỀN THÔNG HOA MẶT TRỜI

Sun Flower Media được thành lập năm 1999, đến thời điểm này đã trở thành tập đoàn truyền thông chiếm lĩnh 60% thị phần tạp chí in tại Việt Nam.

Sun Flower Media thuộc sở hữu của tập đoàn Sun Flower Group – là tập đoàn hàng đầu Việt Nam về các dịch vụ phong cách sống dành cho phụ nữ Việt.

Sản phẩm: Tiếp Thị Gia Đình, Thế Giới Văn Hóa, Her World, Cosmopolitian, Harper’s Bazaar và tạp chí Esquire.

  1. LE MEDIA

Là một trong số những tập đoàn truyền thông lớn nhất. Le Media sở hữu một chuỗi những ấn phẩm giải trí và định hướng phong cách sống thành công nhất tại Việt Nam. Le Media luôn tiên phong trong việc phát triển dòng tạp chí cao cấp tại Việt Nam.

  • Sản phẩm: tạp chí Đẹp, Stuff, Autocar, Doanh nhân, Thể Thao Văn Hóa & Đàn Ông.

Trong thị trường kinh tế ngày nay, khi truyền thông đóng một vai tr  thiết yếu, nhu cầu quảng bá ngày càng tăng dẫn đến việc các công ty truyền thông xuất hiện nhiều hơn. Dựa trên các tiêu chí tương đồng với tạp chí PCDN, em xác định được những đối thủ cạnh tranh gián tiếp sau:

  1. CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN MEDIA Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Công ty được thành lập vào tháng 3/2020. Hoạt động chính của công ty là cung cấp thông tin nóng hổi, cập nhật, mới nhất, đáng tin cậy nhất qua các cổng thông tin điện tử và mạng xã hội về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá giải trí, sao và người nổi tiếng. Đồng thời là đơn vị giới thiệu, PR, hỗ trợ quảng cáo hiệu quả cho các sản phẩm, là nhà bảo trợ truyền thông, thông tin trong các chương trình/cuộc thi trong lĩnh vực giải trí hay chương trình thiện nguyện.

Sản phẩm: Cổng thông tin điện tử http://www.tinhot24h/ Thông tin, sự kiện Giải trí, Thời sự, Kinh tế, Pháp luật “hot” nhất; http://www.sao365. Thông tin giải trí, sao và người nổi tiếng; http://www.nguoinoitieng.nt.vn/ Vươn tới đỉnh cao; http://www.showbiz. Toàn cảnh showbiz mới nhất, nóng nhất và Mạng xã hội www.vanhoadoanhnhan. Diễn đàn doanh nhân thế kỷ 21. 

  1. CÔNG TY TNHH NỮ DOANH NHÂN VIỆT NAM

Công ty TNHH Nữ Doanh nhân Việt Nam, được thành lập tháng 7/2022. Hoạt động chính của công ty là truyền thông, quảng cáo, xuất bản, phát hành.

  • Sản phẩm: Tạp chí Nữ doanh nhân.

Ngoài ra xét về thực trạng thị trường hiện nay, doanh thu của các tạp chí nói chung không chỉ phụ thuộc vào số lượng bán ra mà phần lớn là dựa vào số lượng đặt quảng cáo từ các doanh nghiệp hay các bài quảng cáo thương hiệu cá nhân. Phương tiện quảng cáo thì khá đa dạng: báo giấy, tạp chí, báo mạng, truyền hình, … Một số thương hiệu như Ogilvy, Golden Ad Group, Mediacom, DNA Digital, Sofresh, … Một số tờ báo mạng hiện nay đang rất được ưa chuộng như: vnexpress.n, doanhnhansaigon, doanhnhanonline, dantri.cm.vn, baomoi.cm.

2.4.2.3. Năng lực của công ty

  • Tài chính

Nguồn tài chính ngày càng lớn mạnh và phát triển qua các năm, với số vốn điều lệ khi thành lập là 15 tỷ đồng nhưng đến cuối năm 2023 thì vốn điều lệ đã tăng gấp gần 3.73 lần so với khi mới thành lập lên đến con số 56 tỷ đồng. Nguốn vốn chủ sở hữu của công ty tăng liên tục qua các năm.

Theo tài liệu của phòng Tài chính Kế toán, trong ba năm 2022 -2024, tình hình nguồn vốn tăng đề lần lượt qua các năm từ 49.4 tủ đồng vào năm 2022 lên tới 50 tỷ đồng voà năm 2023 và cuối cùng là 56 tỷ đồng vào năm 2024.

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tục tăng qua các năm:

Bảng 2.2. Nguồn vốn của Công ty Nam Hương 2022 – 2024

  • Cơ sở vật chất Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Trụ sở chính đặt tại TP.HCM (diện tích 100 m2) và Văn phòng tại Hà Nội (diện tích 40-50 m2). Bên cạnh trụ sở chính, công ty c n trang bị kho chứa (diện tích 30 m2).

Biểu đồ 2.1. Đánh Giá của Nhân Viên về Không Gian Làm Việc

Qua biểu đồ 2.1. là kểt quả khảo sát Đánh giá của nhân viên về không gian làm việc với số lượng là 45 người cho thấy được không gian làm việc chưa được hoàn thiện và không đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của nhân viên. Các nhu cầu cơ bản là nước uống đầy đủ, phòng làm việc sạch sẽ gọn gàng, nhà vệ sinh sạch sẽ, thuận tiện trao đổi được đánh giá bởi phần lớn nhân viên lần lượt với số điểm cao từ 4-5 điểm. Như vậy, các yêu cầu này được đánh giá rất tốt. Nhưng ngược lại hoàn toàn, các yếu tố đóng vai trò không kém phần quan trọng tạo nên một không gian làm việc thoải mái như ánh sáng, nhiệt độ phòng và không gian thì lại được đánh giá rất thấp. Các vấn đề vẫn đang còn tồn tại như: Nhiệt độ phòng chưa ổn định được đánh giá điểm 2 – không hài lòng bởi số lượng người cao nhất là 18 người, 13 người cho là rất không hài lòng. Ánh sáng là một nhu cầu thiết yếu của một không gian làm việc hiệu quả nhưng lại được đánh gía với số lượng 15 người cho điểm 1 và 19 người cho điểm 2, một số điểm quá thấp. Vì thế, công ty cần đưa ra những biện pháp để cải thiện không gian làm việc mang đến sự thoải mái cho nhân viên.

Biểu đồ 2.2. Đánh Giá của Nhân Viên Về Công Cụ Hỗ Trợ Làm Việc

Theo dữ liệu thứ cấp được biểu diễn ở biểu đồ 2.2. do phòng hành chính nhân sự cung cấp, công ty đã hoàn thành tốt việc cung cấp đầy đủ đồ dùng văn phòng cho nhân viên và được đánh giá với số điểm là 4 bởi 26 người. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa cung cấp được mạng internet với đường truyền tốt hỗ trợ quá trình làm việc của nhân viên. Mạng công ty chưa ổn định với 24 người đánh giá điểm 2. Công ty cần khắc phục các yếu tố về mạng và máy móc thiết bị để nhân viên hoàn thành công việc nhanh chóng và tốt hơn.

Bộ phận in ấn, xuất bản hiện đại, được thuê từ các nhà xuất bản có uy tín tại TP.HCM (Thanh Niên, Quân Đội).

  • Nhân sự

Bảng 2.3. Cơ Cấu Lao Động của Công Ty

Độ tuổi nhân viên còn khá trẻ. Đội ngũ này rất năng động, sáng tạo và nhạy bén trong công việc. Kinh nghiệm còn hạn chế. Công ty cần tạo điều kiện để nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn.

Biểu đồ 2.3.  Đánh giá của nhân viên về chế độ phúc lợi của công ty Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

Theo biểu đồ 2.3. Việc đánh giá sự hài lòng của nhân viên về chế độ phúc lợi của phân chia 4 tiêu chí: Khung lương cơ bản, phụ cấp trách nhiệm và các loại phụ cấp công việc, các loại vụ cấp khác thưởng lễ tết, thưởng theo thành tích. Xét về tiêu chí đầu tiên là khung lương cơ bản có 29 nhân sự không hài lòng, 16 nhân sự cảm thấy bình thường và không có nhân sự nào hài lòng. Điều này cho thấy mức lương cơ bản chưa phù hợp với nhân viên.

Thứ hai về phụ cấp trách nhiệm và các loại phụ cấp công việc có 19 nhân sự hài lòng, 24 nhân sự cảm thấy bình thường và chỉ có 2 nhân sự không hài lòng. Điều này cho thấy tiêu chí này đã được thực hiện tốt.

Thứ ba xét về tiêu chí thưởng theo thành tích có 37 nhân sự không hài lòng, 5 nhân sự cảm thấy bình thường và 3 nhân sự hài lòng về mức thưởng này.

Cuối cùng xét về các loại phụ cấp khác như lễ, tết có đến 26 nhân sự không hài lòng, 19 nhân sự cảm thấy bình thường và 0 có nhân sự nào hài lòng với mức phụ cấp này.

Theo kết quả trên chế độ phúc lợi của công ty chưa hoàn thiện. Điều này dẫn tới nhiều hậu quả như nhân viên nghỉ việc, không giữ chân được người tài và dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực. Công ty cần có những giải pháp cải thiện các chế độ phúc lợi cho nhân sự.

2.4.2.4. Công chúng

Đối với công chúng chính quyền, đặc biệt là các cơ quan báo chí, cần thông qua ý kiến, sự cho phép của các cơ quan công quyền đối với các bài viết có nội dung liên quan đến chính trị, an ninh quốc gia… để tránh việc gây ra những tin đồn thất thiệt, ảnh hưởng tới trị an.

Về phần công chúng trực tiếp, trong thời đại thông tin đa chiều hiện nay, công chúng không còn là đối tượng tiếp nhận thông một cách mà còn là những người chủ đồng phản hồi thông cho tờ báo. Công chúng là người hỗ trợ, góp ý cho việc xây dựng tờ báo, xây dựng bài báo bằng nhiều cách phản hồi như gọi điện thoại. Không những vậy, hiện nay công chúng còn rất chủ động trong việc chọn lọc, phân loại thông tin trong hàng ngàn các bài báo của các đầu báo hiện nay. Ngoài ra, công khi tiếp nhận những thông tin sai sự thật, hay nhằm mục đích huỷ hoại, đưa thông tin sai lệch về công ty khác thay vì im lặng, công chúng sẽ lên tiếng và thậm chí là tẩy chay những công ty, ấn phẩm đã đăng bài viết đó. Khóa luận: Hoạt động marketing-mix cho sản phẩm tạp chí.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing-mix sản phẩm tạp chí

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537