Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi House Lê Hồng Phong cho các bạn.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian vừa qua, nhờ những thành tựu trong công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển mạnh, tổng sản phẩm quốc dân hàng năm tăng khá đều, thu nhập của người dân từ đó cũng được cải thiện. Kéo theo đó là nhu cầu của người dân về chất lượng cuộc sống cũng thay đổi, nhu cầu về dịch vụ cũng tăng cao trong đó có cả dịch vụ ăn uống đặc biệt trong những năm gần đây cho ta thấy sự phát triển vượt bậc của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng loạt các nhà hàng mới được mở ra mỗi năm đa dạng về số lượng, chất lượng phục vụ, về phong cách, từ phong cách Á Âu, đến các phong cách cổ điển hay hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về dịch vụ ăn uống. Việc hình thành các doanh nghiệp kinh doanh này là do sự nhanh nhạy và nắm bắt đúng xu hướng thị yếu tiêu dùng của khách hàng, đem lại những giá trị to lớn về kinh tế, xã hội, mang đến những trải nghiệm thú vị, mới lạ và đặc trưng đến với từng khách hàng. Tuy vậy nhìn chung chất lượng phục vụ, yếu tố được coi là chìa khóa dẫn tới thành công của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống lại chưa thực sự được đầu tư và quan tâm sâu sắc, tạo nên những ấn tượng không tốt trong tâm trí của khách hàng, ảnh hưởng đến những bước phát triển tiếp theo trong tương lai của doanh nghiệp.

Thực tế và trực tiếp hoạt động làm việc và quan sát tại nhà hàng Gogi House Lê Hồng Phong, em nhận thấy thực trạng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng đã thỏa mãn được những nhu cầu cơ bản của khách hàng song vẫn còn nhiều điểm còn yếu kém và chưa hoàn thiện. Chính vì lý do đó em xin chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi House Lê Hồng Phong” để nghiên cứu vấn đề, tìm ra nguyên nhân cụ thể từ đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và cần thiết trên phương diện thực tiễn từ đó giúp nhà hàng Gogi House Lê Hồng Phong nói riêng và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nói chung có được cơ sở để hoàn thiện nâng cao chất lượng dịch vụ đem lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng của mình.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2. Mục tiêu nghiên cứu

  • Tìm hiểu, phân tích, đánh giá về các hoạt động marketing của Nhà hàng lẩu nướng Gogi House Lê Hồng Phong.
  • Đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà hàng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: Nhà hàng lẩu nướng Gogi House Lê Hồng Phong.
  • Về thời gian: Năm 2022 – 2023

4. Phương pháp nghiên cứu

 Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu định tính, thu thập các số liệu, tổng hợp, quan sát, phân tích và so sánh. Các tài liệu thức cấp được dùng cho việc phân tích bao gồm: sách giáo trình, các bài giảng của giáo viên, các tài liệu chuyên ngành, các bài báo hay tạp chí, tài liệu Nhà hàng cung cấp và các thông tin khác từ internet.

5. Bố cục khoá luận

  • Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động Marketing.
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của Nhà hàng lẩu nướng Gogi House Lê Hồng Phong.
  • Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi House Lê Hồng Phong.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

1.1. Một số khái niệm về Marketing

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, con người đã không ngừng nghiên cứu, khai thác và cho ra rất nhiều định nghĩa về marketing. Phải nói rằng marketing trực tuyến không còn quá xa lạ đối với tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, qua từng thời điểm phát triển lại có thêm rất nhiều khái niệm về marketing khác nhau.

Trải qua hơn 100 năm hình thành và phát triển, nội dung của marketing đã có nhiều thay đổi. Thêm vào đó, khi dịch sang tiếng nước khác khó có thể thể hiện đầy đủ và trọn vẹn. Do vậy nhiều nước vẫn giữ nguyên thuật ngữ tiếng Anh để sử dụng. Tại Việt Nam, thuật ngữ này thường được sử dụng thay cho từ “Tiếp thị”, nhất là trong giới chuyên môn. Suốt trong gần nửa thế kỷ, marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng Anh. Mãi đến sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, vào những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, nó mới được truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản. Quá trình quốc tế hoá của marketing đã phát triển rất nhanh. Ngày nay, các doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao đều cần phải có sự hiểu biết và vận dụng marketing hiện đại. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

  • Carthy định nghĩa: “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ.” (McCarthy, 1975)
  • Theo Gronroos (1990): “Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này.”
  • Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, American Marketing Associate, gọi tắt là AMA (2007): “Đưa ra định nghĩa chính thức rằng marketing là hoạt động, tập hợp các thể chế và quy trình nhằm tạo dựng, tương tác, mang lại và thay đổi các đề xuất có giá trị cho người tiêu dùng, đối tác cũng như cả xã hội nói chung.”
  • Stone et al (2007) nhận định rằng: “Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức.”
  • Philip Kotler: “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên.” (Kotler et al, 1994, p. 12).
  • “Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng.” (Khái niệm marketing của I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của Liên Hợp Quốc).
  • “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân, các nhóm có thể đạt được nhu cầu, mong muốn bằng việc sáng tạo, trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”. (“Những nguyên lý tiếp thị”, Philip Kotler và Gary Armstrong, 1994).

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra một vài nhận xét sau:

Marketing là tiến trình quản trị. Marketing cần được xem là một bộ phận chức năng trong một tổ chức và cần có nhiều kv năng quản trị. Marketing cần hoạch định, phân tích, sắp xếp, kiểm soát, đầu tư các nguồn lực vật chất và con người. Dĩ nhiên, marketing cũng cần những kỹ năng thực hiện, động viên và đánh giá. Marketing giống như những hoạt động quản trị khác, có thể tiến hành hiệu quả và thành công củng có thể kém cỏi hay thất bại.

Toàn bộ các hoạt động marketing đều hướng theo khách hàng. Marketing nghiên cứu phát hiện, phân tích, đánh giá, lựa chọn nhu cầu và thỏa mãn những yêu cầu mong muốn của khách hàng và các đối tác liên quan. Marketing bắt đầu từ ý tưởng về “sản phẩm thỏa mãn mong muốn” và không dừng lại khi những mong muốn đó bằng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng đã đạt được mà vẫn tiếp tục sau khi thực hiện trao đổi. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Marketing thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và có lợi. Một tổ chức không thể thỏa mãn tất cả mọi người trong mọi lúc, các nhà làm marketing đôi khi phải có sự điều chỉnh. Hiệu quả ở đây có ngụ ý là các hoạt động phải phù hợp với khả năng nguồn lực của tổ chức, với ngân sách và với mục tiêu thực hiện của bộ phận marketing.

Marketing là các hoạt động được thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bất kỳ sự giao dịch, trao đổi nào nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong muốn của con người. Marketing được thực hiện trong những tổ chức phi lợi nhuận cũng cần quản trị có hiệu quả, kiểm soát chi phí nhưng không vì lợi nhuận. Mặt khác, các doanh nghiệp nên xem xét một cách công bằng khả năng tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, một số công ty chấp nhận thua lỗ trong một số khu vực sản phẩm hoặc thị trường nhất định để đạt được các mục tiêu chiến lược rộng hơn, dài hạn hơn. Những điều này phải được lên kế hoạch và kiểm soát. Nói chung, một tổ chức nhìn chung không tạo ra lợi nhuận thì không thể tồn tại. Do đó, marketing chịu trách nhiệm duy trì và tăng lợi nhuận.

Chính vì vậy, có thể rút ra tư tưởng chính của Marketing như sau:

  • Khâu tiêu thục được coi trọng nghĩa là phải bán được hàng;
  • Doanh nghiệp chỉ bán những thứ thị trường cần chứ không bán những hàng hoá mình có;
  • Marketing là một hoạt động nhằm hướng tới việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn. Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì nhà sản xuất phải nghiên cứu thị trường thật kỹ càng, cẩn thận và có những phản ứng nhanh nhẹn, linh hoạt.
  • Marketing không phải là một hiện tượng, mà nó là một quá trình xuất phát từ khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nhu cầu đến khi tìm ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu đó và sau đó quá trình này được lặp lại.
  • Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý, đòi hỏi đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.

1.2. Đặc điểm của Marketing Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

1.2.1. Nhu cầu cơ bản (Needs)

Điểm xuất phát của tư duy chiến lược marketing chính là ở những nhu cầu và mong muốn của con người. Người ta cần thức ăn, nước uống, không khí và nơi ở để sinh sống và tồn tại. Bên cạnh đó, con người còn có nguyện vọng mạnh mẽ cho sự sáng tạo, giáo dục và các dịch vụ khác.

Nhu cầu cấp thiết của con người là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà họ cảm nhận được. Nhu cầu cấp thiết của con người rất đa dạng và phức tạp. Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn, mặc, sưởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội như sự thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm cũng như các nhu cầu cá nhân về tri thức và sự tự thể hiện mình. Nhu cầu cấp thiết là những phần cấu thành nguyên thủy của bản tính con người, không phải do xã hội hay người làm marketing tạo ra.

Nếu các nhu cầu cấp thiết không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh. Và nếu các nhu cầu đó có ý nghĩa càng lớn đối với con người thì nó sẽ khiến cho chúng ta càng khổ sở hơn. Con người không được thỏa mãn sẽ lựa chọn một trong hai hướng giải quyết: hoặc là bắt tay tìm kiếm một đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu hoặc cố gắng kìm chế nó.

1.2.2. Mong muốn (Wants)

Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của mỗi người. Mong muốn được thể hiện ra thành những thứ cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống văn hóa của xã hội đó vốn quen thuộc.

Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của các thành viên cũng tăng lên. Con người càng tiếp xúc nhiều hơn với những đối tượng gợi trí tò mò, sự quan tậm và ham muốn. Các nhà sản xuất, về phía mình, luôn hướng hoạt động của họ vào việc kích thích ham muốn mua hàng và cố gắng thiết lập mối liên hệ thích ứng giữa những sản phẩm của họ với nhu cầu cấp thiết của con người.

1.2.3. Nhu cầu (Demands)

Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán. Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua. Con người không bị giới hạn bởi mong muốn mà bị giới hạn bởi khả năng thỏa mãn ước muốn. Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ số ít trong đó là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của họ. Do vậy, trong hoạt động marketing, các doanh nghiệp phải đo lường được không chỉ là bao nhiêu người mua sản phẩm của mình, mà quan trọng hơn là bao nhiêu người có khả năng và thuận lòng mua chúng.

Trong quá trình thực thi marketing như một chức năng kinh doanh, những người làm marketing không tạo ra nhu cầu, nhu cầu tồn tại một cách khách quan. Người làm marketing cùng với các yếu tố khác trong xã hội tác động đến những mong muốn, nhu cầu bằng cách tạo ra các sản phẩm thích hợp, dễ tìm, hấp dẫn và hợp túi tiền cho những khách hàng mục tiêu của họ. Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của khách hàng mục tiêu bao nhiêu thì người làm marketing sẽ càng đạt được thành công bấy nhiêu. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

1.2.4. Sản phẩm (Product)

Những nhu cầu cấp thiết, mong muốn của con người gợi mở nên sự có mặt của sản phẩm. Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa ra thị trường, gây sự chú ý, được tiếp nhận, được tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người.

Thông thường thì từ “sản phẩm” gợi trong trí óc chúng ta một vật thể vật chất như là một cái ô tô, một cái ti vi hay một đồ uống… Và vì thế, chúng ta thường dùng từ “sản phẩm” và “dịch vụ” để phân biệt các vật thể vật chất và cái không sờ mó hay chạm tới được. Nhưng thật ra, suy cho cùng, tầm quan trọng của các sản phẩm vật chất không nằm nhiều ở chỗ chúng ta có nó mà là ở chỗ chúng ta dùng nó để thỏa mãn mong muốn của chúng ta. Nói cách khác, người ta không phải mua một sản phẩm, họ mua những lợi ích mà sản phẩm đó đem lại. Sản phẩm càng thỏa mãn mong muốn càng nhiều càng dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận hơn. Như vậy, có thể kết luận rằng, nhà sản xuất cần xác định những nhóm khách hàng mà họ muốn bán và nên cung cấp những sản phẩm làm thỏa mãn được càng nhiều càng tốt các mong muốn của những nhóm này.

1.2.5. Lợi ích (Benefit)

Tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng mong đợi ở mỗi sản phẩm hay dịch vụ nhất định, có thể bao gồm lợi ích cốt lõi của sản phẩm, lợi ích từ các dịch vụ kèm theo sản phẩm, chất lượng và khả năng nhân sự của nhà sản xuất, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp … Để đánh giá đúng sự lựa chọn mua sản phẩm của khách hàng, ngoài việc xem xét mức độ mà một sản phẩm có thể thỏa mãn những mong muốn của người mua, tức là những lợi ích mà sản phẩm đó có thể đem lại cho họ, nhà sản xuất cần cân nhắc và so sánh các chi phí mà người mua phải trả để có được sản phẩm và sự thỏa mãn.

1.2.6. Chi phí (Cost) Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Nó bao gồm các chi phí thời gian, sức lực và tinh thần để tìm kiếm và chọn mua sản phẩm. Người mua đánh giá các chi phí này cùng với chi phí tiền bạc để có một ý niệm đầy đủ về tổng chi phí của khách hàng. Trong giai đoạn mua – bán sản phẩm, các giải pháp nêu trên tạo thuận lợi cho người mua mua được những gì họ mong muốn và người bán sẽ bán được sản phẩm của mình. Nhưng trong giai đoạn tiêu dùng, người bán cần phải biết được liệu người mua có hài lòng hay không so với những gì mà họ trông đợi ở sản phẩm.

1.2.7. Sự thỏa mãn của khách hàng (Customers’ satisfaction)

Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những gì mà người đó kỳ vọng. Như vậy để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng về một sản phẩm, người ta đem so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó. Có thể xảy ra một trong ba mức độ thỏa mãn sau: Khách hàng không hài lòng nếu kết quả thực tế kém hơn so với những gì họ kỳ vọng; khách hàng hài lòng nếu kết quả đem lại tương xứng với kỳ vọng và khách hàng rất hài lòng nếu kết quả thu được vượt quá sự mong đợi của họ.

1.3. Vai trò của Marketing Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

1.3.1. Marketing là một cách hiệu quả để thu hút khách hàng

Điều quan trọng là doanh nghiệp của bạn phải thu hút khách hàng của mình. Marketing là một công cụ để duy trì cuộc trò chuyện. Thu hút khách hàng khác với việc thúc đẩy phiếu mua hàng của bạn. Tương tác liên quan đến việc cung cấp cho khách hàng thông tin liên quan về sản phẩm và doanh nghiệp. Đó là tất cả về việc tạo ra nội dung mới.

Hãy cho khách hàng của doanh nghiệp biết những gì họ không biết.

Hãy để nó thú vị và đáng để họ dành thời gian. Mạng xã hội là một trong những nền tảng tốt nhất mà doanh nghiệp có thể thu hút khách hàng của mình. Một số tổ chức sử dụng video ngắn và các thủ thuật hài hước khác để thu hút cơ sở khách hàng của họ. Bằng cách thu hút khách hàng của doanh nghiệp, marketing mang lại cho họ cảm giác thân thuộc.

1.3.2. Marketing giúp xây dựng và duy trì danh tiếng của công ty

Sự phát triển và tuổi thọ của doanh nghiệp có tương quan thuận với danh tiếng của doanh nghiệp. Vai trò của marketing trong doanh nghiệp càng được khẳng định khi làm nên danh tiếng cho công ty. Do đó, thật công bằng khi nói danh tiếng của bạn quyết định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp.

Phần lớn các hoạt động marketing đều hướng tới việc xây dựng giá trị thương hiệu của công ty. Danh tiếng của doanh nghiệp được xây dựng khi nó đáp ứng hiệu quả sự mong đợi của khách hàng. Một doanh nghiệp như vậy được coi là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng. Khách hàng trở nên tự hào khi được kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp. Các nhà marketing sử dụng các chiến lược truyền thông, xây dựng thương hiệu, PR và CSR hiệu quả để đảm bảo rằng danh tiếng của doanh nghiệp được duy trì.

1.3.3. Marketing giúp xây dựng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Các phân đoạn nghiên cứu marketing nên dựa trên nhân khẩu học, tâm lý học và hành vi của người tiêu dùng. Việc phân khúc giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó có được lòng tin của họ. Nhóm sản phẩm đảm bảo doanh nghiệp cung cấp những gì đã hứa vào đúng thời điểm. Điều này làm cho khách hàng trung thành với thương hiệu. Khách hàng trung thành sẽ có niềm tin để mua nhiều sản phẩm hơn từ bạn. Sự tin tưởng và thấu hiểu giữa doanh nghiệp và khách hàng giúp cho các hoạt động thương mại của bạn có kết quả hơn.

1.3.4. Marketing là một kênh truyền thông được sử dụng để thông báo cho khách hàng

Marketing thông báo cho khách hàng của doanh nghiệp về các sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn đang cung cấp cho họ. Thông qua marketing, khách hàng biết về giá trị của sản phẩm, cách sử dụng và thông tin bổ sung có thể hữu ích cho khách hàng. Nó tạo ra nhận thức về thương hiệu và làm cho doanh nghiệp nổi bật.

Có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường và bạn cần phải có tiếng nói thường xuyên để thuyết phục khách hàng. Thông báo cho khách hàng của doanh nghiệp về chiết khấu và các thủ thuật cạnh tranh khác mà doanh nghiệp định sử dụng. Thông qua truyền thông, marketing giúp doanh nghiệp trở thành người dẫn đầu thị trường, tăng lợi thế cạnh tranh.

1.3.5. Marketing giúp tăng doanh số bán hàng

Marketing sử dụng các cách khác nhau để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn. Khách hàng có thể muốn dùng thử sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp và điều này sẽ dẫn đến quyết định mua hàng.

Khi khách hàng hài lòng về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, họ sẽ trở thành đại sứ thương hiệu mà doanh nghiệp không hề hay biết. Họ sẽ lan truyền tin tức và doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bắt đầu tăng lên. Đảm bảo doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao để bổ sung cho các nỗ lực marketing của mình.

1.3.6. Hỗ trợ marketing trong việc cung cấp thông tin chi tiết về doanh nghiệp

Mọi nhà marketing đều hiểu nhu cầu của việc nhắm mục tiêu đúng đối tượng. Tuy nhiên, bạn phải có nội dung phù hợp để chia sẻ với những khán giả như vậy. Xây dựng chiến lược kinh doanh của bạn có thể giúp bạn thiết lập thông điệp kinh doanh nào sẽ thuyết phục đối tượng mục tiêu. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Tại thời điểm này, doanh nghiệp phải kiểm tra các thông báo khác nhau và xem những gì hoạt động. Khi doanh nghiệp đã thử nghiệm các nhóm thông điệp khác nhau trên đối tượng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ tìm thấy cơ sở khả thi cho các nỗ lực marketing của mình. Nó hoạt động như một thước đo và cung cấp cái nhìn sâu sắc cần thiết để giúp doanh nghiệp tránh phỏng đoán.

1.3.7. Marketing giúp doanh nghiệp duy trì sự liên quan

Mọi nhà marketing đều hiểu nhu cầu của việc phá vỡ quan điểm của người tiêu dùng tiềm năng về các sản phẩm khác. Nhưng đừng mắc sai lầm khi coi thường cơ hội này. Hầu hết các doanh nghiệp cho rằng họ sẽ luôn là thương hiệu yêu thích của khách hàng vì cho đến nay khách hàng chưa bao giờ phàn nàn. Đây là suy nghĩ sai lầm. Bạn cần phải tìm cách để luôn ở trong tâm trí khách hàng.

Mọi mối quan hệ đều cần được duy trì. Marketing giúp doanh nghiệp của bạn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng bằng cách khiến bạn duy trì sự phù hợp. Đừng tập trung vào việc thu hút khách hàng mới trước khi giải quyết nhu cầu giữ lại những khách hàng hiện tại.

1.3.8. Marketing tạo ra các tùy chọn doanh thu

Trong giai đoạn khởi động, các lựa chọn của doanh nghiệp rất thưa thớt vì doanh nghiệp hầu như không có tiền. Điều này giới hạn các lựa chọn của doanh nghiệp. Khi các chiến lược marketing của doanh nghiệp tạo ra nhiều khách hàng và cơ hội doanh thu hơn, doanh nghiệp sẽ bắt đầu có các tùy chọn. Có các tùy chọn có thể so sánh với việc có một rương chiến tốt đẹp.

Có các lựa chọn sẽ cung cấp cho doanh nghiệp sự can đảm cần thiết để thâm nhập thị trường mới. doanh nghiệp sẽ có quyền tự do để bắt đầu bỏ qua những khách hàng quá đòi hỏi sự tỉnh táo và hạnh phúc của bạn. Nếu không có marketing, doanh nghiệp sẽ buộc phải tiếp tục làm việc với những khách hàng mà doanh nghiệp đã phát triển nhanh hơn và đang trả tiền cho doanh nghiệp.

1.3.9. Marketing giúp nhóm quản lý đưa ra các quyết định được thông báo

Mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với những vấn đề như sản xuất cái gì, khi nào, cho ai và sản xuất bao nhiêu. Một quy trình phức tạp và tẻ nhạt quyết định sự sống còn của doanh nghiệp bạn. Kết quả là, các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các cơ chế marketing để đưa ra các quyết định này.

Vai trò của marketing trong doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Nếu không có marketing, thương hiệu của chúng ta sẽ không được chiếu sáng và tổ chức của chúng ta sẽ vô hồn. Thành công của tổ chức không chỉ được xác định bởi việc áp dụng thận trọng các nguồn vốn vào các danh mục đầu tư khác nhau mà còn bởi mối quan hệ được thiết lập với khách hàng, một chức năng của marketing.

1.4. Quá trình Marketing của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Quá trình Marketing của doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

Sơ đồ 1.1: Quá trình Marketing của doanh nghiệp

(Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản, PGS – PTS. Trần Minh Đạo, ĐHKTQD)

1.4.1. Xác định mục tiêu marketing

Thông thường, mục tiêu marketing có thể bao gồm một hoặc nhiều hơn các mục tiêu cụ thể như:

  • Thương hiệu (định vị thương hiệu, độ nhận biết, cảm nhận về giá trị, mối quan hệ giữa thương hiệu – khách hàng…)
  • Doanh số bán hàng.
  • Vị trí trên thị trường (thị phần, mức độ thâm nhập thị trường…)
  • Chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lãi gộp)
  • Sản phẩm (lựa chọn sản phẩm chính)

Khi đặt ra các mục tiêu Marketing cần phải tuân theo các yêu cầu sau:

  • Mục tiêu Marketing phải phục vụ cho mục tiêu kế hoạch chiến lược của công ty.
  • Mục tiêu Marketing phải cụ thể, rõ ràng và đo lường được.
  • Mục tiêu phải gắn với thời gian cụ thể (Ví dụ: Hoà vốn sau 2 năm hoạt động)
  • Các mục tiêu phải đồng bộ nhau và được sắp xếp theo thứ tự về tầm quan trọng

Mục đích của phân tích này là: Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

  • Đánh giá những đặc điểm chủ yếu của thị trường như quy mô, cơ cấu, xu hướng biến động, tác động của môi trường Marketing đến nhu cầu mua sắm của khách hàng
  • Phân tích cạnh tranh: ưu nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh, thị phần và chiến lược của họ.

1.4.2. Xây dựng một chiến lược định vị 

Khi phát triển một chiến lược định vị, doanh nghiệp cần hình dung ra ấn tượng mà mình muốn tạo ra đối với khách hàng là gì. Định vị đòi hỏi một nhận thức sâu sắc và hiểu biết về cả thị trường và người tiêu dùng. Sau đó, doanh nghiệp sẽ lên kế hoạch làm thế nào để tạo ra nhận thức đó thông qua các thông điệp quảng cáo và tiếp thị. Dưới đây là ba khuôn khổ phổ biến để tạo chiến lược định vị:

  • Phân tích SWOT: Kỹ thuật phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) phân tích bốn yếu tố để đánh giá và điều chỉnh định vị doanh nghiệp.
  • Phân tích PEST: Phân tích này xác định các cơ hội và mối thách thức hoặc môi trường bằng cách tập trung vào các chỉ số chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và công nghệ (PEST).
  • Phân tích 5C: Quá trình này giúp doanh nghiệp phân tích định vị bên trong và bên ngoài bằng cách xem xét năm yếu tố: doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cộng tác viên và môi trường.

1.4.3. Lập kế hoạch Marketing

Kế hoạch tiếp thị là một quá trình thực hiện mà thông qua đó doanh nghiệp có thể thực hiện, đo lường, điều chỉnh và cải tiến để tiếp cận khách hàng và đáp ứng các mục tiêu của mình. Các doanh nghiệp thường sử dụng các yếu tố kinh doanh cơ bản sau đây để lập kế hoạch tiếp thị:

Nhận diện thương hiệu: Điều này đề cập đến các yếu tố hữu hình giúp truyền tải hình ảnh mong muốn của doanh nghiệp đến người tiêu dùng. Các yếu tố nhận diện thương hiệu bao gồm: tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị, tính cách và tiếng nói của doanh nghiệp.

Khách hàng mục tiêu: Đối tượng mục tiêu là nhóm người có nhiều khả năng mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể xác định đối tượng mục tiêu của mình bằng cách sử dụng đánh giá và lập hồ sơ khách hàng, phân tích đối thủ cạnh tranh, tất cả đều có thể giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định tiếp thị và xác định kênh phân phối của mình.

Mục tiêu marketing: Đây là những kết quả mà doanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được từ những nỗ lực tiếp thị của mình, chẳng hạn như: nâng cao nhận thức về thương hiệu, cải thiện mức độ tương tác của khách hàng hoặc thúc đẩy doanh số bán hàng. Mục tiêu marketing không cần phải là tài chính, nhưng sẽ hữu ích khi chúng có thể đo lường và theo dõi được.

Ngân sách: Các chiến thuật chiến lược của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngân sách và nguồn lực sẵn có của tổ chức. Phần ngân sách của kế hoạch marketing phải phác thảo rõ ràng chi phí của các ý tưởng sẽ thực hiện, ban lãnh đạo phê duyệt ngân sách trước khi thực hiện kế hoạch

1.4.4. Hoạch định các chương trình Marketing (Marketing Mix) Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Marketing mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động đến thị trường mục tiêu nhằm tạo ra các đáp ứng mong muốn.

Sau khi quyết định định vị sản phẩm, công ty phải tiến hành lập kế hoạch Marketing hỗn hợp nhằm huy động mọi năng lực của công ty để đạt được mục tiêu. Đây là khác biệt cơ bản của marketing hiện đại so với quan điểm định hướng bám hàng. Trong chương trình marketing hỗn hợp, công ty phải xác định rõ các đặc trưng của sản phẩm như tên gọi, bao bì, các thuộc tính, các dịch vụ kèm theo; giá bán của sản phẩm bao gồm bán lẻ, bán buôn, giá ưu đãi, chiếu khấu, bán trả chậm … phương thức phân phối sản phẩm đến tay khách hàng; và cuối cùng là chương trình truyền thông nhằm thông tin cho khách hàng mục tiêu về sản phẩm mới, thuyết phục họ, nhắc nhở họ, gây thiện cảm của họ đối với công ty.

1.4.5. Tổ chức, triển khai, kiểm soát hoạt động marketing

Là bước sắp xếp các nguồn lực, triển khai và giám sát kế hoạch marketing. Doanh nghiệp cần tiến hành tất cả các hoạt động theo kế hoạch và chiến lược đã vạch sẵn như làm ra sản phẩm theo thiết kế, định giá, phân phối và khuyến mãi sản phẩm. Nhà quản trị theo dõi, kiểm soát quá trình thực thi hoạt động của doanh nghiệp một cách chặt chẽ để phát hiện và khắc phục sai sót, dự trù thay đổi nếu có.

Quản trị marketing trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất ra hướng đi, chiến lược vận hành chuỗi công việc. Vì vậy, nhà quản trị cần hiểu rõ các bước trong quy trình quản trị để có thể kiểm soát các hoạt động marketing một cách tốt nhất.

1.5. Marketing Mix trong doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

1.5.1. Khái niệm Marketing Mix

Marketing Mix là tổng hợp các hoạt động tiếp thị, chiến thuật mà một công ty sử dụng để quảng bá thương hiệu hoặc sản phẩm của mình trên thị trường. Marketing Mix vốn tạo thành mô hình 4P tạo ra hỗn hợp tiếp thị điển hình – Giá (Price), Sản phẩm (Product), Khuyến mãi (Promotion) và Địa điểm (Place).

Tuy nhiên, ngày nay, tiếp thị hỗn hợp ngày càng mở rộng mô hình bao gồm một số Ps khác như Quy trình (Process), People (con người), Physical Evidence (bằng chứng vật lý) và thậm chí cả Chính trị như những yếu tố kết hợp quan trọng. 3P mới này tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.

1.5.2. Vai trò Marketing Mix

Là một công cụ học tập: Marketing mix với công cụ 4P truyền thống khá đơn giản cho việc tiếp cận tuyệt vời để hiểu về phạm vi tiếp thị. Sinh viên được dạy để tiếp thị thị trường về những khái niệm cơ bản trong quá trình nhập môn. Marketing mix như một công cụ hữu ích cho bất kỳ bạn nào học ngành tiếp thị.

Làm nổi bật phạm vi tiếp thị rộng hơn: Trong nhiều năm, tiếp thị chủ yếu gắn liền với quảng cáo và khuyến mại. Tuy nhiên, cấu trúc hỗn hợp tiếp thị của 4P làm nổi bật rõ ràng rằng quảng cáo chỉ đơn giản là một trong bốn yếu tố. Trung tâm của hỗn hợp tiếp thị là sản phẩm – vì không cung cấp sản phẩm, tổ chức không thể cung cấp bất kỳ giá trị nào cho người tiêu dùng cuối cùng và doanh nghiệp không thể tạo ra lợi nhuận cho chính mình. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Tạo ra một danh sách thông tin hữu ích về thị trường: Marketing mix rất hữu ích, nó như một danh sách kiểm tra cấp cao nhất về các thành phần chính của bất kỳ chương trình tiếp thị nào. Khi một nhà tiếp thị đang phát triển chiến lược tiếp thị và lập hồ sơ kế hoạch tiếp thị của họ, hỗn hợp tiếp thị có thể hoạt động như một danh sách kiểm tra tổng thể hoặc kiểm soát, để đảm bảo rằng họ đã xem xét các khía cạnh rộng hơn của tiếp thị.

Tác động của sức mạnh tổng hợp: Các thành phần của hỗn hợp tiếp thị ban đầu (Sản phẩm, Giá cả, Địa điểm, Khuyến mại) cần được trộn lẫn theo một tỷ lệ thích hợp để tổ chức đạt được các mục tiêu tiếp thị của mình. Trong tình huống này, nhà tiếp thị trở thành một “người trộn các thành phần” liên tục tham gia vào việc xây dựng một hỗn hợp sáng tạo các thủ tục và công cụ tiếp thị để mang lại lợi nhuận cho tổ chức. Philip Kotler đã tuyên bố rằng “Tiếp thị hỗn hợp là tập hợp các biến có thể kiểm soát được mà công ty có thể sử dụng để tác động đến phản ứng của người mua”. Do đó, Marketing Mix là một công cụ hữu ích cho bất kỳ nhà tiếp thị nào bằng cách giúp họ tập trung vào tất cả các biến liên quan đến quá trình cụ thể này.

Tiếp thị hỗn hợp kết hợp mang lại chiến lược tiếp thị: Marketing mix giúp một nhà tiếp thị nhận ra rằng bốn thành phần chính hoạt động cùng nhau và nên được coi như một đơn vị. Thông thường, các quyết định được đưa ra liên quan đến một biến số có thể ảnh hưởng đến các lựa chọn của yếu tố khác. Bằng cách xem Marketing mix như một công cụ không thể thiếu, các nhà tiếp thị sẽ có thể xây dựng một chiến lược hiệu quả và gắn các chiến thuật phù hợp để đạt được mục tiêu đó. Lựa chọn Marketing Mix phù hợp sẽ tốn rất nhiều công sức trước khi tìm ra sự cân bằng phù hợp của các yếu tố liên quan.

Tạo giá trị khách hàng: Vai trò của Marketing Mix được đánh giá cao hơn khi có cách tuân theo 4 thành phần của tiếp thị hỗn hợp, một tổ chức sẽ có thể tạo ra giá trị cho khách hàng của mình và giao tiếp thông qua một cách tiếp cận tích hợp. Khách hàng sẽ cảm nhận được giá trị này qua chất lượng của sản phẩm, giá cả và chiết khấu liên quan của nó, thông qua chất lượng của việc phân phối, sắp đặt và cuối cùng là bởi các chiến dịch quảng cáo của nó

1.5.3. Các yếu tố tạo thành Marketing Mix Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Tập trung vào bốn chữ Ps – sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến – đã là nguyên lý marketing cốt lõi kể từ những năm 1950. Tuy nhiên gần đây, ba chữ Ps mới được bổ sung đã mở rộng hơn phạm vi của marketing ở thế kỷ 21.

Thời điểm ngày xưa, mọi người chỉ tập trung vào các đặc tính của sản phẩm nhưng trong thời hiện đại ngày nay, họ còn chú ý đến thái độ của nhân viên bán hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng hay còn hơn thế là những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội và các chiến dịch truyền thông lan truyền của doanh nghiệp

Người tiêu dùng ngày càng yêu cầu quy trình giao hàng phải nhanh chóng và hiệu quả: giao đúng những thứ họ muốn, trùng thời điểm khi họ có thể nhận hàng.

Cơ sở vật chất hữu hình có lẽ là yếu tố hiện đại nhất trong bảy chữ

Nếu doanh nghiệp đang bán đồ trang sức kim cương trên một trang web, doanh nghiệp cần cung cấp đủ thông tin để người tiêu dùng có thể chắc chắn rằng đây là một doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và sẽ giao hàng như đã hứa chứ không phải một hình thức lừa đảo.

1.5.3.1. Marketing Mix 4Ps

  • Sản phẩm (Product)

Đây là yếu tố trung tâm trong chiến lược tiếp thị. Không những thế, hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào sự thành công của sản phẩm.

Trong thế kỷ 21, nơi mà sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, bạn cần phải có một sản phẩm chất lượng tuyệt vời để tỏa sáng trên kệ. Nếu không, sản phẩm của bạn sẽ bị lạc trong đám đông các thương hiệu mà mọi khách hàng bắt gặp trên thị trường.

Sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng: Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được sản xuất hàng loạt và giống nhau cho mọi người mua, hay doanh nghiệp sẽ cung cấp một sản phẩm riêng biệt tùy theo nhu cầu khách hàng?

  • Sản phẩm của doanh nghiệp: Sản phẩm của doanh nghiệp có phải là:

Hàng tiện dụng (convenience goods): thứ mà mọi người thường phải mua thường xuyên với chi phí thấp (kem, tạp chí, thuốc lá, nước…) Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Hàng mua sắm (shopping goods): thứ họ sẽ cân nhắc mua sắm và so sánh các sản phẩm thuộc các thương hiệu khác nhau (đồ nội thất, quần áo, thiết bị điện tử …)

Các mặt hàng đặc biệt (specialty goods/items): thứ đặc biệt họ sẽ chỉ mua vài lần, như một món quà đắt tiền hoặc mặt hàng xa xỉ (xe máy, đồ cổ, bộ sưu tập tranh …)

Loại hàng thụ động (unsought goods): thứ mà người tiêu dùng không hề biết đến và cũng không mong muốn mua chỉ trừ khi trường hợp đặc biệt (bảo hiểm tai nạn, dịch vụ mai táng, bình chữa cháy …)

Hiểu rõ sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với loại nào rất quan trọng trong việc xác định cách định giá, bán ở đâu và làm thế nào để quảng bá nó.

  • Sản phẩm mới hoặc đã tồn tại trên thị trường

Nếu sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ bán là sản phẩm mới, doanh nghiệp sẽ phải giáo dục thị trường, thuyết phục mọi người rằng họ cần nó và tạo ra một nhu cầu cho sản phẩm.

Nếu doanh nghiệp đang tạo ra phiên bản cải tiến cho một sản phẩm đã có sẵn, doanh nghiệp cần cho mọi người thấy rằng nó tốt hơn về tính năng hoặc có giá rẻ hơn so với mặt hàng đối thủ đang cung cấp.

  • Kiểm tra sản phẩm:

Đôi khi, một lỗi nào đó (dù lớn hay nhỏ) về sản phẩm cũng có thể khiến mọi người thất vọng, khiến doanh thu giảm sút. Hãy chắc chắn sản phẩm bạn sắp tung ra thị trường có được phản hồi tốt từ những người phù hợp với hồ sơ khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.

  • Vị trí, địa điểm bán (Place) Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Vị trí cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thị thương hiệu. Nếu bạn muốn sản phẩm của mình bán được, bạn phải đặt nó ở nơi có phân khúc khách hàng của bạn. Nếu sản phẩm của bạn được tạo ra cho đám đông đô thị thì bạn không nên cố gắng bán sản phẩm đó ở các vùng nông thôn.

Nếu doanh nghiệp có một sản phẩm dành cho thế hệ các bạn trẻ, thì doanh nghiệp phải bán sản phẩm đó trực tuyến vì đó là nơi doanh nghiệp sẽ tìm thấy số lượng lớn nhất những người thuộc thế hệ trẻ. Hơn nữa, bạn không muốn sản phẩm của mình không thể tiếp cận được và vì vậy bạn phải đặt nó ở nơi mà đối tượng mục tiêu của bạn có thể dễ dàng tiếp cận.

Dưới đây là các chiến lược phân phối doanh nghiệp có thể tham khảo:

  • Chiến lược phân phối rộng khắp (intensive).
  • Chiến lược phân phối độc quyền (exclusive).
  • Chiến lược phân phối chọn lọc (selective).
  • Nhượng quyền (franchising).

Ngoài ra, doanh nghiệp cần để ý những vấn đề sau:

  • Khách hàng tìm đến sản phẩm của doanh nghiệp ở đâu.
  • Nơi nào khách hàng của doanh nghiệp thường xuyên tới để mua sắm?
  • Doanh nghiệp có thể tiếp cận những kênh phân phối nào? Tiếp cận chúng ra sao?
  • Hệ thống phân phối của doanh nghiệp bạn khác biệt với đối thủ ra sao?
  • Doanh nghiệp có cần hệ thống phân phối mạnh hay không?
  • Doanh nghiệp có cần bán sản phẩm của mình trên môi trường kinh doanh trực tuyến hay không?
  • Giá cả (Price)

Định giá cũng là một phần quan trọng trong chiến lược tiếp thị của thương hiệu. Đôi khi chiến lược giá là phần hiệu quả nhất trong chiến lược tiếp thị của bạn. Giá sản phẩm hay chính là chi phí khách hàng phải bỏ ra để sở hữu/ sử dụng sản phẩm dịch vụ bao gồm thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm xúc của khách hàng đối với sản phẩm. Việc định giá trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay trở nên vô cùng quan trọng và đầy thách thức. Nếu giá sản phẩm được đặt quá thấp, doanh nghiệp sẽ phải tập trung bán theo số lượng lớn hơn để thu về lợi nhuận. Nếu mức giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển hướng sang sản phẩm đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố chính nằm trong chiến lược giá bao gồm điểm giá ban đầu, giá niêm yết, chiết khấu %, thời kỳ thanh toán… Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Lấy ví dụ như Walmart. Đây là nhà bán lẻ yêu thích nhất của đa số người Mỹ vì nó bán với giá thấp nhất. Apple đã định giá sản phẩm của mình cao hơn vì họ đang tiếp thị sản phẩm của mình đến phân khúc cao cấp hơn. IKEA có một chiến lược định giá thông minh đã giúp nó nhắm mục tiêu hiệu quả đến khách hàng trung lưu.

Nếu không có chiến lược định giá, cơ sở khách hàng của họ sẽ giảm xuống còn chưa đến một nửa phân khúc khách hàng hiện tại. Vì vậy, doanh nghiệp phải lưu ý đến thị trường mục tiêu và sự cạnh tranh trước khi định giá sản phẩm của mình. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút đúng khách hàng mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng một hình ảnh riêng biệt.

Căn cứ vào thị phần, độ cạnh tranh, một số câu hỏi dành cho doanh nghiệp giúp xác định giá cả cho sản phẩm bao gồm:

  • Giá trị mà sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng là gì?
  • Có nên giảm giá cho một phân khúc khách hàng cụ thể hay không?
  • Mức giá của doanh nghiệp đang cao hay thấp hơn so với đối thủ?
  • Hình thức thanh toán (trả tiền mặt hay trả thẻ) và thời hạn thanh toán (trả một lần hay trả hàng tháng)
  • Xúc tiến thương mại (Promotion)

Sau khi định giá, nó là phần khuyến mại. Mặc dù đã làm đúng các yếu tố còn lại của Marketing mix, bạn có thể cần phải thực hiện một số hoạt động tiếp thị để khách hàng có cái nhìn tổng quát hơn về sản phẩm cũng như các tính năng và chất lượng của sản phẩm.

Doanh nghiệp có một sản phẩm tuyệt vời và một chiến lược định giá thông minh nhưng bạn vẫn cần tiếp cận thị trường mục tiêu và giúp họ biết và hiểu thương hiệu của bạn cũng như đề xuất giá trị của nó. Đó là bởi vì có rất nhiều cạnh tranh và bạn phải tiếp cận khách hàng của mình trước khi những người khác làm.

Đây là tầm quan trọng của chiến lược quảng cáo và kết hợp khuyến mại của bạn. Thông minh trong việc này có nghĩa là đạt được doanh số bán hàng cao hơn và thâm nhập thị trường mục tiêu của doanh nghiệp sâu hơn các đối thủ cạnh tranh.

Có rất nhiều chiến thuật doanh nghiệp có thể sử dụng để quảng bá sản phẩm tới các khách hàng tiềm năng, bao gồm:

  • Quảng cáo truyền thống trên truyền hình, đài phát thanh, bảng quảng cáo, trên báo chí hoặc tạp chí
  • Quảng cáo trên internet, Social Media và các kỹ thuật quảng cáo online khác
  • Tham gia các triển lãm/hội chợ thương mại và các sự kiện
  • In tờ rơi quảng cáo
  • Marketing trực tiếp qua điện thoại (Telemarketing), Email Marketing

Xác định phương pháp nào phù hợp với doanh nghiệp phụ thuộc vào ngân sách và khách hàng tiềm năng của bạn. Doanh nghiệp phải chắc chắn rằng bạn đang quảng cáo sản phẩm mình ở nơi mọi người sẽ nhìn thấy nó (ví dụ: mặt tiền đường lớn, khu trung tâm, internet), và đó là nơi thu được lợi nhuận cao nhất.

Thông điệp sử dụng và hình ảnh thương hiệu bạn phát triển rất quan trọng trong việc khiến mọi người biết đến và yêu thích sản phẩm mà bạn đang kinh doanh. Cụ thể: Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Thông điệp của bạn cần thuyết phục người tiêu dùng rằng họ cần hoặc nên mua sản phẩm, và nó sẽ mang lại cho họ những giá trị cần thiết.

Thương hiệu của bạn phải đủ hấp dẫn để họ nhớ đến nó và nghĩ về sản phẩm, doanh nghiệp khi đưa ra quyết định mua hàng của bạn hoặc giới thiệu sản phẩm cho bạn bè của họ.

Ngoài ra để hiểu rõ hơn bạ đọc cũng có thể tham khảo các chiến lược marketing của 1 số thương hiệu lớn ở cả Việt Nam và thế giới như: chiến lược marketing mix của vinamilk, chiến lược marketing 4p của pepsi, chiến lược 4p của coca cola, chiến lược marketing mix của trung nguyên…

1.5.3.2. Marketing Mix 7Ps

7 Ps của marketing mix là một phiên bản mở rộng, được sửa đổi của 4 Ps marketing. Mô hình này được sử dụng rộng rãi trong ngành dịch vụ.

Nó bổ sung thêm 3 yếu tố cho 4 Ps đã thảo luận ở trên.

  • Con người (People)

Điều này đề cập đến những người – cả khách hàng và nhân viên của bạn – những người có liên quan trực tiếp đến sản phẩm hoặc dịch vụ.

Trong khi bạn cần nghiên cứu thị trường mục tiêu của mình để hiểu liệu họ có đang cần loại sản phẩm bạn đang cung cấp hay không, bạn cần phải thuê đúng người có khả năng cống hiến hết sức mình để xây dựng nó.

Nhân viên trong doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng không kém, bởi họ chính là người cung cấp dịch vụ đó tới khách hàng. Vì thế, cần cân nhắc thật kỹ việc xét và tuyển dụng nhân viên các vị trí, như hỗ trợ khách hàng, chăm sóc khách hàng, copywriters…

  • Quá trình (Process) Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Hệ thống và quy trình đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và cung cấp dịch vụ chất lượng cho khách hàng của bạn.

Đảm bảo rằng quy trình của bạn không có tắc nghẽn và giảm chi phí không cần thiết liên quan đến việc thực hiện dịch vụ. Bạn có thể sử dụng bản đồ quy trình để lập bản đồ các bước quy trình và phân tích chúng để xác định điểm bạn cần cải tiến. Quy trình ở đây có thể là quy trình phân phối sản phẩm, quy trình thanh toán (dành cho khách hàng). Hay hệ thống xuất nhập kho hàng, quy trình logistic…

  • Physical Evidence (bằng chứng vật lý)

Bằng chứng vật chất đề cập đến những trải nghiệm mà khách hàng nhận được khi tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn. Điều này có thể bao gồm thương hiệu, bao bì, môi trường thực tế nơi bạn đang bán sản phẩm của mình…

Đảm bảo rằng tất cả các khía cạnh vật lý liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn đều tuân thủ các giá trị của nó.

Physical Evidence có thể đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giúp họ nổi bật trong mắt khách hàng. Như nhắc đến không gian cafe hiện đại, thích hợp cho các hoạt động làm việc là người ta lại nhắc đến The Coffee House. Nhắc đến thái độ chăm sóc khách hàng chuẩn mực, ta nghĩ ngay đến Google.

1.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Mix

1.5.4.1. Môi trường vĩ mô trong marketing

  • Môi trường văn hóa xã hội

Hoạt động Marketing dưới hình thức này hay hình thức khác đều trong phạm vi xã hội và từng xã hội lại có một nền văn hóa hướng dẫn cuộc sống hàng ngày của nó. Văn hóa là tất cả mọi thứ gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người từ lúc được sinh ra, lớn lên…

Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ. Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ của mình. Tiêu thức thường nghiên cứu đó là:

Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường. Thông qua tiêu thức này cho phép doanh nghiệp xác định được quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Xu hướng vận động của dân số như tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình và các lớp già trẻ. Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá được dạng của nhu cầu và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó.

Sự dịch chuyển của dân cư và xu hướng vận động.

Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ. Yếu tố này liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu theo khả năng tài chính.

Nghề nghiệp tầng lớp xã hội.

Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo.

  • Môi trường chính trị, pháp luật

Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing.

Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Phân tích môi trường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế. Các yếu tố của môi trường chính trị pháp luật có thể kể đến như:

Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế.

Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.

Mức độ ổn định chính trị, xã hội.

Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luật trong đời sống kinh tế, xã hội.

  • Môi trường kinh tế và công nghệ

Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp.

Xu hướng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

  • Môi trường cạnh tranh

Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn buộc các doanh nghiệp phải vươn lên vượt qua đối thủ của mình.

Điều kiện để cạnh tranh và các thành phần tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh để vượt lên phía trước tạo ra môi trường cạnh tranh trong nên kinh tế. Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo, chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp.

Phân tích môi trường cạnh tranh là hết sức quan trọng, coi thường đối thủ, coi thường các điều kiện, yếu tố trong môi trường cạnh tranh dẫn đến thất bại là điều không thể tranh khỏi.

  • Môi trường địa lý, sinh thái

Tham gia vào quá trình xác định cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinh doanh còn có các yếu tố thuộc môi trường địa lý, sinh thái. Các yếu tố địa lý sinh thái từ lâu đã được nghiên cứu xem xét để có kết luận về cách thức và hiệu quả kinh doanh.

Các yếu tố môi trường sinh thái không chỉ liên quan đến vấn phát triển bền vững của một quốc gia mà còn liên quan lớn đến khả năng phát triển bền vững của từng doanh nghiệp. Các yếu tố thường nghiên cứu bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tính chất mùa vụ, các vấn đề cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường.

1.5.4.2. Môi trường vi mô trong Marketing

  • Phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ

Bước tiếp theo trong quá trình xây dựng chiến lược Marketing là Công ty cần phải tiến hành phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ.

  • Nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu hàm chứa ba mức độ đó là: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Trong đó, nhu cầu tự nhiên phản ánh sự cần thiết của con người về một vật phẩm nào đó, nhu cầu này được hình thành do trạng thái ý thức thiếu hụt về một vật phẩm, dịch vụ cho tiêu dùng. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

Mỗi người có một trạng thái ý thức khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội và chính bản thân người đó. Còn nhu cầu mong muốn là nhu cầu tự nhiên của con người nhưng phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân. Mỗi người có một trình độ văn hóa và tính cách khác nhau nên nhu cầu mong muốn có dạng đặc thù khác nhau.

  • Phân tích hành vi mua của khách hàng

Hành vi mua hàng của khách hàng vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi người có một nhu cầu mua sắm riêng và vì thế hành vi mua sắm của khách hàng không hề giống nhau. Việc phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau là công việc vô cùng cần thiết cho doanh nghiệp.

Nhận biết và đưa ra các phương án thích hợp với hành vi mua sắm của khách hàng giúp doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng và nhờ đó mà thoả mãn tốt hơn nhu cầu của họ. Có nhiều cách phân loại khách hàng khác nhau nhau nhưng đối với doanh nghiệp thương mại người ta thường phân khách hàng theo hai nhóm cơ bản Khách hàng là người tiêu thụ trung gian và khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng. Khóa luận: Hoạt động marketing tại Nhà hàng lẩu nướng Gogi.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng marketing của nhà hàng lẩu nướng Gogi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537