Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế càng ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.

Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính…Các thông tin này được kế toán trong công ty tập hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Nhà quản trị doanh nghiệp muốn có được số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh có độ tin cậy cao thì cần tổ chức đội ngũ nhân viên và quy trình kế toán sao cho phù hợp với thực trạng đơn vị mình, ít tốn kém và mang lại hiệu quả. Tuy nhiên đây không phải là nhiệm vụ dễ dàng nhất là khi thực tế các hoạt động kinh tế diễn ra ngày càng phức tạp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long”.

Kết cấu bài khóa luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long
  • Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long

Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô bộ môn kế toán, các cô các chú, các anh chị phòng kế toán và cô giáo – Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng em đã hoàn thành bài khóa luận này.

Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tế còn chưa nhiều nên khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

3.1. Đánh giá những ưu nhược điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

3.1.1. Những kết quả đạt được

Tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất, tập trung trong công ty đảm bảo cho kế toán phát huy được vai trò và chức năng của mình tạo điều kiện cho việc phân công lao động, chuyên môn của nhân viên kế toán.

  • Đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi có trình độ chuyên môn tương đối vững vàng.

Hình thức kế toán công ty áp dụng theo hình thức nhật ký chung, đây là hình thức kế toán đơn giản, phổ biến, phù hợp với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra tại công ty. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh, theo dõi theo trình tự thời gian do vậy mọi thông tin kế toán đều được cập nhật thường xuyên và đầy đủ.

Công ty thực hiện trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao bình quân là rất hợp lý, vì phương pháp này đơn giản, dễ tính toán. Tỉ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản. Vì vậy, lãnh đạo công ty luôn chủ động trong việc lập kế hoạch giá thành sản phẩm.

Chứng từ kế toán sử dụng theo quy định và mẫu của bộ tài chính ban hành. Từ khi bắt đầu hoạt động đến nay công tác kế toán của doanh nghiệp luôn sử dụng và thực hiện hợp lý và hợp pháp các mẫu chứng từ và hình thức luân chuyển chứng từ phù hợp. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh đầy đủ và trung thực trên các chứng từ và sổ sách theo hình thức ghi sổ phù hợp. Nhờ vậy, việc phân loại và tổng hợp các thông tin kinh tế việc ghi sổ gặp nhiều thuận lợi.

Việc hạch toán doanh thu về cơ bản là đúng theo nguyên tắc, chế độ hiện hành. Doanh thu được phản ánh đầy đủ phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó..Việc hạch toán kê khai thuế GTGT được thực hiện khá chặt chẽ.

Hiện nay, kế toán công ty sử dụng TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh chung chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, không hạch toán riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Vì cùng là chi phí và đến cuối kỳ đều được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh, nên không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

3.1.2. Những hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhưng vẫn còn một số nhược điểm sau:

  • Về bộ máy kế toán:

Công ty với số lượng công việc lớn nhưng phòng kế toán chỉ có 5 thành viên và mặc dù phòng kế toán được trang bị đầy đủ máy vi tính, nhưng kế toán vẫn chưa áp dụng hệ thống phần mềm kế toán để quản lý.Vì vậy đôi lúc chưa xử lý nhanh được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc có sự nhầm lẫn về số khối lượng của công việc kế toán.

  • Về hệ thống sổ sách:

Công ty chưa lập sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng mặt hàng  cụ thể vì vậy việc phân tích số liệu sẽ gặp nhiều khó khăn và số liệu chỉ khái quát mà không cụ thể, rõ ràng.

Thông tư 244/2009 TT/BTC của Bộ tài chính ban hành vào ngày 31/12/2009 và chính thức có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành.Nhưng hiện nay công ty vẫn chưa áp dụng thông tư vào hệ thống tài khoản.

  • Về tổ chức kế toán quản trị:

Trong quá trình thực tập tại công ty , công tác kế toán quản trị chưa thực sự được chú trọng.Các nhân viên kế toán mới chỉ dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu, đánh giá khái quát tình hình tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm hiện hành.Chưa phân tích, nhân xét, đánh giá báo cáo tài chính cũng như so sánh với năm trước để thấy rõ sự biến dộng tăng hoặc giảm của doanh thu, chi phí…. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long

Kiến nghị 1: Mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn theo từng mặt hàng

Công ty nên mở thêm sổ chi tiết doanh thu va giá vốn theo từng loại riêng, cụ thể là đóng tàu mới và sửa chữa tàu để tiện cho việc theo dõi doanh thu, chi phí đồng thời nhằm tạo điều kiện cho việc phân tích số liệu,nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí.

Kiến nghị 2: Thực hiện tốt kế toán quản trị nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp

Cuối mỗi năm tài chính phòng kế toán nên phân tích các chỉ tiêu phán ánh đến hiệu quả sử dụng chi phí, từ đó có biện pháp nâng cao công tác quản lý chi phí.

Nhìn vào bảng phân tích số liệu ta thấy giá vốn hàng bán năm tăng 22,09% tương đương 27.653.032.289 đồng so với năm trước.Điều này cho thấy doanh nghiệp bán được nhiều thành phẩm hơn nhưng công ty cũng cần xem xét cụ thể để biết được việc tăng này còn do nguyên nhân nào nữa, để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 10,42% so với năm 2010. Trong khi tổng chí vẫn tăng cao so với năm 2009 nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 40,64% tương đương với 180.465.408 đồng dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cũng giảm mạnh khoảng 70,71%.

Do vậy có thể nhận thấy rằng công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long vẫn chưa tốt, cần đi sâu nghiên cứu tìm ra nguyên nhân. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

Người quản lý doanh nghiệp cần phải nắm các thông tin về chi phí để ra quyết định. Tính toán, kiểm soát chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân quỹ và tính giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Việc kiểm soát chi phí của DN không chỉ là bài toán về giải pháp tài chính, mà còn là giải pháp về cách dùng người của nhà quản trị. Đây chính là vấn đề sống còn của DN trong thời kỳ hội nhập.

  • Doanh nghiệp cần định mức cả về giá lẫn về lượng vì sự biến đổi của hai yếu tố này đều tác động đến sự thay đổi của chi phí:
  • Định mức giá: định mức giá được ước lượng bằng cách tổng cộng tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc mua hàng hay nguyên vật liệu (đối với định mức giá nguyên vật liệu) hay lương và các chi phí liên quan (đối với định mức chi phí lao động hay còn gọi là định mức lương).
  • Định mức lượng: Để xây dựng và thực hiện hệ thống định mức lượng, doanh nghiệp cần phải quyết định:

Số lượng, chủng loại và thành phần kết hợp các nguyên vật liệu để tạo ra từng loại sản phẩm.

  • Lượng và loại lao động để sản xuất bất kỳ một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ nào đó.

Phân tích các biến động chi phí lao động trực tiếp:

  • Chi phí lao động trực tiếp là một loại biến phí, vì vậy việc phân tích các biến động của nó cũng dùng mô hình chung về phân tích biến động biến phí.

Biến động chi phí lao động trực tiếp có thể chi tiết hóa như sau:

  • Biến động năng suất lao động.
  • Biến động thời gian nhàn rỗi (ngừng sản xuất).
  • Biến động đơn giá tiền lương.

Biến động năng suất phụ thuộc vào công nhân phải mất thời gian sản xuất nhiều hay ít hơn so với định mức. Nhà quản lý cần đặc biệt quan tâm về biến động năng suất bất lợi, và xác định rõ người chịu trách nhiệm và lý do vì sao thời gian sản xuất lại kéo dài. Năng suất lao động tăng hay giảm có thể thường do ảnh hưởng của các nguyên nhân:

  • Sự thay đổi cơ cấu lao động;
  • Năng suất lao động cá biệt;
  • Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị;
  • Chất lượng của nguyên liệu được sử dụng;
  • Các biện pháp quản lý sản xuất;
  • Chính sách trả lương cho công nhân,….

Biến động thời gian nhàn rỗi hay còn gọi là biến động chi phí thời gian xảy ra khi thời gian công nhân không có công việc để làm lâu hơn so với dự kiến. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

Biến động lương xảy ra khi doanh nghiệp phải trả lương thực tế cho công nhân cao hơn hoặc thấp hơn so với dự kiến. Đơn giá tiền lương tăng do nhiều nguyên nhân, có thể tổng hợp thành hai nguyên nhân:

  • Do đơn giá tiền lương của các bậc thợ tăng lên;
  • Sự thay đổi về cơ cấu lao động. Tiền lương tăng lên khi cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng.
  • Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí khá phức tạp, bởi nó là một chi phí gián tiếp với nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất và được tính vào giá thành các sản phẩm thông qua sự phân bổ, vì vậy sẽ không có một mô hình duy nhất về phương pháp để phân tích chung cho các doanh nghiệp. Thông thường phân tích biến động chi phí sản xuất chung được thực hiện như sau:

Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến: Theo mô hình phân tích biến phí đã trình bày ở trên, thì sự tăng giảm chi phí sản xuất chung khả biến so giữa thực tế và định mức (hay dự toán) có thể chia thành hai loại biến động: Biến động giá và biến động năng suất. Mặc khác, do chi phí sản xuất chung có nhiều khoản mục nên doanh nghiệp cần lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và xem đó là báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến.

Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến: đặc điểm cơ bản của chi phí bất biến là không thay đổi cùng với những thay đổi của các mức độ hoạt động. Do vậy, khi phân tích chi phí sản xuất chung bất biến cần lưu ý một số điểm sau:

Mọi sự chia nhỏ định phí đều có bản chất giả tạo vì chúng không phụ thuộc vào mức hoạt động.

Xây dựng đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung là cần thiết cho quá trình tính toán biến động nhưng không có giá trị đối với việc kiểm soát chi phí đặt trong mối quan hệ với mức hoạt động.

Vì những lý do này nên biến động chi phí sản xuất chung bất biến thường được biểu hiện dưới dạng vật chất thay vì tiền tệ. Sự thể hiện các biến động dưới hình thái vật chất sẽ cung cấp cho nhà quản lý một cách rõ ràng và cụ thể hơn nguyên nhân biến động, từ đó sẽ có biện pháp kiểm soát biến động hữu hiệu hơn

Kiến nghị 3: Hiện đại hóa công tác kế toán và đội ngũ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

Tại Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long , công tác kế toán được thực hiện thủ công.Máy tính dùng để soạn thảo , kẻ mẫu sổ sách và ứng dụng Excel để làm sổ, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những sai sót khi xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Vì vậy công ty nên trang bị máy tính có cài chương trình phần mềm kế toán ứng dụng sao cho phù hơp với điều kiện thực tế của công ty.

Khi trang bị máy tính có cài phần mềm , đội ngũ kế toán được đào tạo bồi dưỡng để khai thác được những tính năng ưu việt của phần mềm.

Công ty có thể mua các phần mềm của các nhà cung ứng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như:

  • Phần mềm kế toán MISA của công ty cổ phần MISA
  • Phần mềm kế toán SAS INNOVA
  • Phần mềm kế toán FAST BOOK

Khi ứng dụng được phần mềm này, việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính được nhanh chóng, chính xác, kịp thời.Cuối kỳ các bút toán kết chuyển nhập vào máy tính tự xử lý và hạch toán sổ kế toán.Căn cứ vào yêu cầu của chủ doanh nghiệp, giám đốc, kế toán trưởng, người sử dụng máy sẽ báo với máy những yêu cầu cần thiết ( Sổ cái, báo cáo tài chính) máy sẽ tự xử lý và đưa ra thông tin yêu cầu.

Thêm vào đó là tiết kiệm đươc sức lao động mà hiệu quả công việc vẫn cao, các dữ liệu được lưu trữ và bảo quản cũng thuận lợi và an toàn hơn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng đối với công tác kế toán của doanh nghiệp. Việc xác định đúng doanh thu và chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty.

Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng cùng các cán bộ nhân viên của Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các cán bộ phòng Kế toán của công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng cùng các cán bộ phòng Kế toán Công ty cổ phần cơ khí đóng tàu Hạ Long đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD Cty Nông Nghiệp

2 thoughts on “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty Nhôm

  2. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu says:

    Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đóng tàu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537