Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tìch hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

  • Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng
  • Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Minh Phuong Trading & Producing Co.,Ltd
  • Địa chỉ : 68 Kiến Thiết, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng
  • Điện thoại: 0313 970 5
  • Fax: 0313 589 1
  • Website: www.minhphuongsteel.
  • Email: info@minhphuongsteel.
  • Vốn điều lệ: 5.000.000.000
  • Mã số thuế: 0202359834

Năm 2002, ông Đặng Quang Suốt đã thành lập công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

  • Chế tạo và lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn cho các nhà máy
  • Chế tạo và lắp đặt kết cấu thép và các sản phẩm cơ khì
  • Chế tạo và lắp đặt hệ thống cầu trục
  • Kinh doanh thép hính, thép tấm, thép chế tạo, ray, ống thép các loại
  • Dịch vụ vận tải,cẩu hạ hàng hoá.

Tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng, các cán bộ kỹ sư có trính độ cao và nhiều năm kinh nghiệm thi công lắp đặt các công trính lớn, cùng với đội ngũ công nhân lành nghề và hệ thống quản lý chuyên nghiệp đã và đang tạo nên những sản phẩm có chất lượng tốt đảm bảo tối đa sự hài lòng cho khách hàng, qua đó tạo uy tìn cho công ty những năm qua. Cùng với phương châm luôn tạo ra các giá trị thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng về chất lượng, giá cả sản phẩm và tiến độ thi công các công trính… kết hợp với chiến lược đầu tư hợp lý, công ty đã khẳng đinh vị thế của mính trên thị trường.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức : Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

  • Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty đã xây dựng một bộ máy tổ chức quản lý và điều hành như sau:

  • Chức danh, nhiệm vụ và quyền hạn:

Giám đốc: có quyền và nhiệm vụ sau:

  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty;
  • Ký kết các hợp đồng;
  • Điều hành các phòng ban trong công ty
  • Quyết định các phương án cơ cấu tổ chức công ty;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chình khác của công ty;
  • Giám đốc công ty phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đính mính với các chi tiêu của công ty.

Phòng vật tư: có nhiệm vụ tím kiếm và phân phối nguyên vật liệu, đảm bảo nguyên vật liệu đủ dùng cho sản xuất và kinh doanh.

Phòng tài chính kế toán: do kế toán trưởng điều hành, có nhiêm vụ sau:

  • Hạch toán, phân bổ chi phì, tổng hợp, quyết toán chi phì theo Luật kế toán ban hành;
  • Theo dõi và quản lý trực tiếp vấn đề thu, chi trong công ty
  • Lập báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan chức năng và các cơ quan quản lý nhà nước như : báo cáo thuế, báo cáo tài chình… Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Phòng kỹ thuật: do trưởng phòng kỹ thuật điều hành, có nhiệm vụ:

  • Tình toán lượng nguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng;
  • Quản lý, theo dõi, kiểm tra vấn đề chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm;
  • Phân tìch, kiểm tra, đánh giá các công việc liên quan đến chất lượng và tiến độ các công trính mà công ty thực hiện

Phòng kinh doanh: do trưởng phòng kinh doanh điều hành, có nhiệm vụ:

  • Phụ trách việc khai thác thị trường, chăm sóc khách hàng;
  • Lập các hợp đồng kinh tế;
  • Theo dõi và thống kê quá trính sản xuất kinh doanh;
  • Hoàn thiện các thủ tục thanh toán;
  • Xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty, cuối kỳ tổng kết các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch đó.

Phân xưởng sản xuất: Là phân xưởng chuyên sản xuất, chế tạo sản phẩm theo kế hoạch và chỉ đạo của phòng kỹ thuật . Đảm bảo sử dụng tiết kiệm, an toàn nguyên vật liệu.

2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

  • Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên các sản phẩm mà công ty chế tạo và lắp đặt chủ yếu phục vụ cho các nhà máy, các công trính…

Về hoạt động sản xuất, công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng của đối tác với các sản phẩm như:

  • Chế tạo, lắp dựng thiết bị phi tiêu chuẩn cho các nhà máy (như nhà máy xi măng Nghi Sơn-Thanh Hoá, Nhà máy xi măng Chinfon-Hải Phòng, nhà máy xi măng Lam Thạch-Quảng Ninh…)
  • Lắp dựng khung nhà thép, hệ thống hút bụi, hệ thống cầu trục
  • Chế tạo càng thuỷ điện
  • Chế tạo phao neo tàu biển
  • Chế tạo lô thép cuốn cáp điện
  • Chế tạo giá búa đóng cọc…
  • Về hoạt động kinh doanh, công ty chủ yếu kinh doanh các sản phẩm sắt, thép, thép tấm, thép hính…phục vụ thi công các công trính. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Ngoài ra công ty cũng có những khoản thu nhập tài chình như lãi tiền gửi, công ty không tiến hành đầu tư chứng khoán.

  • Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2025 đến năm 2027:

Trong những năm qua được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo công ty cùng sự cố gắng của cán bộ công nhân viên toàn công ty trong sản xuất kinh doanh, công ty đã đạt được những kết quả đáng khìch lệ. Tuy nhiên, trong năm 2027 có cuộc khủng hoảng kinh tế và việc nhu cầu thép cũng như giá thép trên thị trường liên tục giảm mạnh đã làm ảnh hưởng đến tính hính hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Ta có thể thấy rõ qua các chỉ tiêu sau:

  • Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2025-2027

Nhín vào bảng trên ta thấy doanh thu của công ty qua 3 năm có sự biến động đáng kể. Năm 2025, doanh thu thuần đạt 50.450 triệu đồng; năm 2026 tăng 15.200 triệu đồng (tương đương tăng 30%) so với cùng kỳ năm truớc. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2026 đã đạt kết quả rất tốt. Công ty đã kì kết được nhiều đơn đặt hàng mới như: Chế tạo và lắp dựng phi tiêu chuẩn cho Nhà máy xi măng Lam Thạch giai đoạn 1&2 với tổng giá trị thực hiện dự án là 20 tỷ; Chế tạo phao neo tàu biển và phao báo hiệu cho Công ty nạo vét đường thủy 1 với tổng giá trị thực hiện là 2,8 tỷ; Chế tạo, lắp dựng phi tiêu chuẩn và hệ thống cầu trục cho Công ty cổ phần Tân Phú Xuân với tổng giá trị thực hiện là 4 tỷ… Tuy nhiên, đến năm 2027, doanh thu thuần lại giảm 2.687 triệu đồng (tương đương giảm 4%) so với năm 2026. Sự giảm sút này là do trong năm 2027 có cuộc khủng hoảng kinh tế, bên cạnh đó giá thép và nhu cầu thép trên thị trường liên tục giảm mạnh làm ảnh hưởng xấu đến hoạt của công ty. Số lượng đơn đặt hàng giảm, việc kinh doanh thép cũng gặp nhiều khó khăn. Các sản phẩm của công ty được sản xuất từ thép như: khung nhà thép, thiết bị phi tiêu chuẩn,… đều phải giảm giá do giá thép trên thị trường giảm mạnh.

Trong năm 2026, lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng 287 triệu đồng (tương dương tăng 38%) so với năm 2025, nộp ngân sách Nhà nước cũng tăng 112 triệu đồng (tương đương tăng 38%) so với năm 2025 . Mặc dù doanh thu năm 2027 giảm so với năm trước nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng 121 triệu đồng (tương đương tăng 12%). Điều này là do công ty đã thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng chi phí. Nộp ngân sách nhà nước trong năm 2027 cũng tăng 47 triệu đồng (tương đương tăng 12%) so với năm 2026.

Cùng với sự tăng lên của doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng được cải thiện đáng kể. Thu nhập bính quân lao động đã tăng 0,25 triệu đồng/người/tháng. Tuy nhiên, sang năm 2027 do doanh thu giảm nên thu nhập bính quân không tăng.

2.1.4 Đặc điểm về lao động: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Công ty có 120 lao động trong đó có 20 lao động gián tiếp và 100 lao động trực tiếp

  • Lao động gián tiếp: chiếm 17% tổng số lao động trong công ty
  • Lao động trực tiếp: chiếm 83% tổng số lao động trong công ty

Công ty có 100 công nhân, trong đó có khoảng 45% công nhân có trính độ tay nghề từ bậc 3/7 trở lên. Đối với cán bộ đội trưởng và tổ trưởng sản xuất là người có trính độ tay nghề từ bậc 5 trở lên, có thâm niên 10 năm công tác.

  • Về cơ cấu độ tuổi trong công ty:

Ta có thể thấy rằng hầu hết lao động gián tiếp trong công ty đều có trính độ đại học, chứng tỏ mặt bằng về trính độ khá đồng đều. Bên cạnh đó, lao động trực tiếp cũng là công nhân có trính độ tay nghề, có kinh nghiệm làm việc. Hơn nữa, qua biểu đồ ta thấy, số lao động có độ tuổi từ 30 đến 45 chiếm đa số. Điều này là rất phù hợp đối với loại hính doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh ví ở độ tuổi này hội tụ được đầy đủ kinh nghiệm và sức khoẻ nên sẽ có khả năng làm việc tốt. Do đó nguồn nhân sự có thể coi là điểm mạnh của công ty để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

2.1.5 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ:

Hiện tại công ty có thị trường tiêu thụ tại Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bính, Nam Định… một số đơn đặt hàng đã đạt được với Trung Quốc, Đài Loan nhưng chưa nhiều. Trong đó chủ yếu là ở Hải Phòng, Quảng Ninh, đây là những thị trường truyền thống, công ty cần giữ vững và tạo mối liên kết cao hơn. Bên cạnh đó công ty cũng đang nỗ lực mở rộng thị trường ra các tỉnh, thành phố xung quanh và các đối tác nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Một số khách hàng truyền thống của công ty như: Nhà máy xi măng Chinfon– HP, Công ty cổ phần thép Đính Vũ – HP, Công ty xi măng Nghi Sơn – Thanh Hóa, Công ty cổ phần xi măng và xây dựng – Quảng Ninh…

Hiện nay, ở Hải Phòng có rất nhiều các công ty tham gia hoạt động trong lĩnh vực chế tạo các sản phẩm cơ khì và kinh doanh sắt thép. Hơn nữa, nhu cầu về thép trên thị trường và giá thép liên tục giảm mạnh, dẫn đến việc cạnh tranh giữa các công ty với nhau trở nên ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh như vậy, công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng cũng gặp không ìt những khó khăn trong việc tím kiếm đơn đặt hàng mới. Ví vậy, bên cạnh việc tăng cường chất lượng các công trính, thực hiện tốt việc sản xuất, công ty còn phải có những chình sách marketing hiệu quả để nâng cao uy tìn với khách hàng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

2.1.6 Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty năm 2026-2027:

  • Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu trong Bảng CĐKT của công ty từ năm 2026-2027

Qua những số liệu tình toán trên, ta có thể thấy được khái quát tính hính tài chình của công ty trong 3 năm gần đây. Trước hết về quy mô tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng dần. Năm 2027, mặc dù tổng tài sản tăng 328 triệu (tương đương tăng 1,31%), nhưng tài sản lưu động lại giảm 1.087 triệu đồng (tương đương giảm 7,23%), còn tài sản cố định tăng 1.415 triệu đồng (tương đương tăng 14,21%) so với năm 2026. Qua đó ta có thể nhận thấy công ty đang tập trung đổi mới công nghệ, mua sắm mới máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất. Về phần nguồn vốn, công ty đã trả được một phần vay nợ ngân hàng làm cho nợ phải trả giảm 2.500 triệu đồng (tương đương giảm 19,99%), vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng thêm 2.828 triệu so với năm 2026.

  • Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm từ 2026 đến 2027

Qua bảng trên ta thấy năm 2027, tổng doanh thu của công ty lại bị giảm 4,09% so với năm 2026. Nguyên nhân là do số lượng đơn đặt hàng của công ty trong năm 2027 giảm, giá các công trính như lắp dựng phi tiêu chuẩn, khung nhà thép.. bị giảm giá do giá thép trên thị trường giảm mạnh. Bên cạnh đó việc kinh doanh thép của công ty cũng gặp không ìt khó khăn bởi nhu cầu thép trên thị trường giảm. Mặc dù doanh thu giảm nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng 11,59%, đó là do trong năm 2027 công ty đã trả nợ một phần cho ngân hàng làm cho chi phì lãi vay giảm 60 triệu đồng (tương đương giảm 18,35%) so với năm trước nên lợi nhuận tăng lên 121 triệu.

2.2 Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại cty TNHH SXKD Minh Phượng Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động về vốn và nguồn vốn của công ty:

  • Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2026 – 2027

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy, năm 2026 nguồn vốn của công ty là 24.998 triệu đồng, trong đó: Nợ phải trả là 12.506 triệu đồng, chiếm 50,03% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu là 12.492 triệu đồng, chiếm 49,97% tổng nguồn vốn. Sự chênh lệch về tỷ trọng không cao (0,06%) chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp trong năm 2026 có một nửa là vay nợ bên ngoài mà chủ yếu là vay ngân hàng. Nhưng sang năm 2027, do ngân hàng tăng lãi suất cho vay (bởi trong năm này xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu) nên công ty đã trả bớt 2.500 triệu cho ngân hàng để giảm chi phì lãi vay. Ví thế nợ phải trả chỉ còn 10.006 triệu đồng. Bên cạnh đó công ty còn tăng thêm vốn chủ sở hữu lên 15.320 triệu (tăng 2.828 triệu) làm cho tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng và đạt 60,49% tổng nguồn vốn, còn tỷ trọng của khoản mục nợ phải trả giảm xuống chỉ còn 39,51% tổng nguồn vốn.

Vốn chủ sở hữu của công ty tăng là do 2 nguyên nhân: Thứ nhất, trong năm 2026 công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nhiều hợp đồng đã được kì kết nên tổng doanh thu của công ty tăng 15.297 triệu trong đó, doanh thu thuần tăng 15.200 triệu (tương đương tăng 30,13%) so với năm trước. Đánh giá tính hính kinh doanh của công ty khá khả quan nên ông Đặng Quang Suốt là thành viên có số vốn góp lớn nhất, đồng thời là giám đốc công ty đã quyết định đầu tư thêm để gia tăng vốn chủ sở hữu với mục đìch mua sắm thêm máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất lao động và tăng chất lượng cũng như tiến độ các công trính, ngày càng khẳng định vị thế của công ty trên thị trường. Nguyên nhân thứ 2 làm tăng vốn chủ sở hữu là do lợi nhuận giữ lại của công ty tăng 38% so với năm trước. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Tóm lại, việc giảm vay nợ và tăng vốn chủ sở hữu đã cho thấy thực lực tài chình của công ty đang mạnh lên, công ty không còn bị phụ thuộc vào các chủ nợ, do đó sẽ không phải chịu sức ép từ phìa ngân hàng và sẽ độc lập hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mính.

  • b) Cơ cấu vốn của công ty:

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của công ty qua 2 năm 2026 – 2027

Qua bảng cơ cấu vốn của công ty qua 2 năm gần đây ta có thể thấy sự biến động mạnh của vốn cố định. Năm 2026, vốn cố định của công ty là 9.955 triệu đồng chiếm 39,82% tổng vốn. Nhưng sang năm 2027 vốn cố định là 11.370 triệu đồng, tăng 1.415 triệu (tương đương tăng 14,21%) so với năm trước. Sở dĩ có sự gia tăng này là do công ty đã tập trung vào đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất như : cần trục 8 tấn của Nhật, máy cắt plasma, máy hàn MIG… Có thể nói, việc mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ để tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng cũng như tiến độ các công trính là điều rất cần thiết trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

Vốn lưu động của công ty cũng có những thay đổi đáng kể. Năm 2026, vốn lưu động của công ty là 15.043 triệu đồng, sang năm 2027 là 13.956 triệu đồng, giảm 1.087 triệu (tương đương giảm 7,23%) so với năm trước. Sự tăng lên của vốn cố định và sự giảm xuống của vốn lưu động đã làm thay đổi cơ cấu vốn của công ty. Tỷ trọng vốn cố định năm 2027 là 44,89%, còn tỷ trọng vốn lưu động là 55,11% (giảm 5,07%).

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

  • Tình hình quản lý và sử dụng tổng vốn:

Theo hướng quản trị doanh nghiệp hiện đại, mọi việc đều có tương quan dây chuyền và mọi hoạt động của doanh nghiệp phải được nhín nhận một cách tổng thể. Để xem xét tính hính quản lý và sử dụng vốn của công ty, trước hết ta đi phân tìch tính hính nguồn vốn của công ty.

  • Phân tích tình hình nguồn vốn:

Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn của công ty nhằm thấy được tính hính huy động vốn và sử dụng các loại vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó còn cho thấy thực trạng tài chình của công ty.

Tính hính nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.6: Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2025-2027

Năm 2027, tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2027 tăng 364 triệu (tương đương tăng 1,31%) so với năm 2026. Nguyên nhân là do:

Nợ phải trả năm 2027 giảm 2.500 triệu đồng (tương đương giảm 19,99%) so với năm trước. Điều này là do công ty đã trả nợ ngân hàng 1.400 triệu đồng làm cho khoản vay ngắn hạn giảm 44,33%. Trong năm 2027, đặc biệt là đầu năm, các ngân hàng liên tục tăng lãi suất cho vay do khủng hoảng kinh tế nên công ty đã trả ngân hàng một phần nợ là nhằm giảm chi phì lãi vay. Việc công ty trả nợ được một phần khoản vay ngân hàng là điều rất tốt trong tính hính kinh tế suy thoái như hiện nay. Thêm vào đó, khoản phải trả người bán cũng đã giảm 12 triệu (tương đương giảm 0,29%). Con số này không nhiều nhưng nó cũng góp phần làm cho Nợ phải trả của công ty giảm. Ngoài ra, người mua trả tiền trước giảm 1.088 triệu đồng (tương đương giảm 20,52%) so với năm 2026, điều này chứng tỏ trong năm 2027 số lượng đơn đặt hàng của công ty giảm nên khoản ứng trước của khách hàng giảm. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2027 đã tăng 2.828 triệu (tương đương tăng 22,64%) so với năm 2026. Điều này là do công ty đã đầu tư thêm vốn chủ sở hữu, làm vốn chủ sở hữu năm 2027 tăng 2.500 triệu đồng (tương đương tăng 22,16%). Việc tăng vốn chủ sở hữu là bởi công ty muốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, đổi mới quy trính công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Ngoài ra, quỹ đầu tư phát triển của công ty tăng thêm 120 triệu, quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 87 triệu đồng (tương đương tăng 71,31%) so với năm 2026. Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọng đến chình sách đãi ngộ đối với cán bộ công nhân viên, giúp họ phát huy được hết khả năng của mính đem lại lợi nhuận cao cho công ty và cải thiện đời sống của người lao động. Bên cạnh đó, lợi nhuận chưa phân phối tăng 121 triệu đồng (tương đương tăng 11,59%), chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối khả quan trong tính hính thị trường cạnh tranh gay gắt và ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế.

Nhín vào bảng trên ta nhận thấy rõ tỷ trọng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong năm 2027 đã có sự thay đổi đáng kể. Năm 2026, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 49,97 %, còn nợ phải trả chiếm 50,03 %. Mặc dù chênh lệch không cao nhưng điều này chứng tỏ năm 2026, công ty đã sử dụng vốn vay và vốn chiếm dụng nhiều hơn. Sang năm 2027 công ty đã đầu tư thêm vốn chủ sở hữu làm tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng 10,52% (nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 60,49%), và giảm được nợ phải trả xuống còn 39,51%. Việc công ty giảm được nợ cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng là điều rất khả quan trong tính hính khó khăn như hiện nay khi có cuộc khủng hoảng kinh tế và sự biến động xấu của giá thép và nhu cầu thép trên thị trường.Qua đây, ta có thể đánh giá được thực lực tài chình của công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng là khá mạnh, khả năng tự đảm bảo về tài chình cũng như mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao, công ty không bị ràng buộc và chịu sức ép từ các chủ nợ. Với nguồn vốn chủ sở hữu chiếm chủ yếu, công ty đã tự mính đứng vững trên thị trường, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty:

Phân tìch tính hính quản lý và sử dụng vốn của công ty là xem việc phân bổ vốn của toàn công ty cho từng khoản mục vốn cố định và vốn lưu động như thế nào. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

  • Bảng 2.7: Cơ cấu vốn của công ty qua 2 năm từ 2026 – 2027

Qua bảng trên ta thấy, tổng vốn của công ty có xu hướng tăng, năm 2027 đã tăng lên 328 triệu đồng (tương đương tăng 1,31%) so với năm 2026, trong đó:

Vốn lưu động giảm 1.087 triệu đồng (tương đương giảm 7,23%) so với năm trước, tỷ trọng năm 2027 là 55,11 giảm 5,07%. Nguyên nhân là do:

Vốn bằng tiền của công ty năm 2027 giảm 254 triệu đồng (tương đương giảm 37,24%) so với năm 2026. Cụ thể là tiền mặt của công ty giảm 195 triệu đồng, tiền gửi ngân hàng cũng giảm 59 triệu đồng.

Các khoản phải thu giảm 590 triệu đồng (tương đương giảm 10,76%). Trong đó, phải thu khách hàng đã giảm 619 triệu đồng. Điều này chứng tỏ công ty đã đẩy nhanh việc thu hồi nợ. Tuy nhiên nhín vào bảng số liệu trên ta vẫn thấy khoản phải thu còn rất lớn, vốn bị ứ đọng nhiều, công ty cần có những biện pháp tìch cực hơn để tăng vòng quay các khoản phải thu và giảm kỳ thu tiền bính quân.

Hàng tồn kho năm 2027 tăng 55 triệu đồng (tương đương tăng 0,63 %) so với năm 2026. Nguyên nhân làm cho hàng tồn kho tăng là do công cụ dụng cụ trong kho tăng 37 triệu đồng, chi phì sản xuất kinh doanh dở dang giảm 543 triệu đồng, hàng hóa tồn kho tăng 563 triệu đồng. Điều này chứng tỏ trong năm 2027 tính hính kinh doanh của công ty chưa tốt, chưa có nhiều đơn đặt hàng, giá các công trính cũng như giá thép giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và sự biến động xấu của giá và nhu cầu thép trên thị trường. Hàng tồn kho là một nhân tố chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động của công ty.

  • Ngoài ra, tài sản ngắn hạn khác cũng giảm 298 triệu đồng, do công ty không được khấu trừ thuế GTGT là 104 triệu đồng.
  • Vốn cố định của công ty tăng 1.415 triệu đồng (tương đương tăng 14,21%) so với năm 2026. Nguyên nhân chình là do công ty đã đầu tư mua sắm mới tài sản cố định để phục vụ sản xuất.

Ta có thể thấy tỷ trọng vốn lưu động cao hơn so với vốn cố định, đây cũng là điều rất bính thường và phù hợp đối với ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong năm 2027, tỷ trọng vốn cố định của công ty tăng lên 5,07 % so với năm 2026. Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm đầu tư vào tài sản cố định, chú trọng công tác xây dựng cơ sở vật chất cho sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

  • Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định:

Đánh giá tính hính quản lý và sử dụng vốn cố định là xem sự ủy thác vốn ở hiện tại để đầu tư vào những mục đìch khác nhau trong tương lai có hợp lý hay không. Vốn cố định của công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng bao gồm chủ yếu là tài sản cố định. Trước tiên chúng ta sẽ xem xét cơ cấu của vốn cố định qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.8: Cơ cấu vốn cố định qua 2 năm 2026-2027

Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy, vốn cố định của công ty chỉ bao gồm tài sản cố định. Trong 2 năm gần đây, tài sản cố định có xu hướng tăng lên, năm 2027 nguyên giá tài sản cố định tăng thêm 1.713 triệu đồng (tương đương tăng 16,15%) so với năm 2026, làm cho giá trị tài sản cố định tăng 1.415 triệu đồng (tương đương tăng 14,21%) so với năm trước. Qua đó ta thấy vốn cố định của công ty có xu hướng tăng mạnh, công ty đã ưu tiên đầu tư cho vốn cố định hay chính là tài sản cố định nhằm nâng cao chất lượng sản xuất, góp phần đem lại lợi nhuận cao cho công ty.

Để biết rõ hơn công ty đã đầu tư vào tài sản cố định như thế nào, ta sẽ đi tím hiểu xem sự biến động của tài sản cố định từ năm 2026 đến năm 2027:

  • Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản cố định từ năm 2026 đến 2027

Với hoạt động chủ yếu là chế tạo và lắp dựng các thiết bị phi tiêu chuẩn, các sản phẩm cơ khì, hệ thống cầu trục, nhà thép… nên công ty có cơ cấu tài sản cố định rất đặc trưng. Giá trị máy móc thiết bị chiếm 63,35% nguyên giá tài sản cố định. Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh thép và dịch vụ cẩu hạ hàng hóa nên giá trị phương tiện vận tải năm 2026 cũng chiếm 9,63% nguyên giá TSCĐ. Thiết bị dụng cụ quản lý năm 2026 chiếm 3,94%; TSHH khác chiếm 3,03%. Sang năm 2027, do nhận thấy cần phải tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng cũng như tiến độ các công trính nên công ty đã tập trung mua sắm thêm một số máy móc thiết bị phục vụ sản xuất như: cần trục 8 tấn của Nhật, máy cắt plasma, máy hàn MIG, … Do đó, giá trị máy móc thiết bị đã tăng thêm 1.748 triệu đồng (tương đương tăng 26,01%) so với năm trước, làm cho tỷ trọng của máy móc thiết bị tăng lên đến 68,72% (tăng 4,69%). Công ty cũng mua thêm máy tính xách tay, máy tính, điều hòa nhiệt độ cho các phòng ban nên làm cho giá trị thiết bị dụng cụ quản lý cũng tăng 76 triệu đồng, TSHH khác tăng 20 triệu đồng. Năm 2027, giá trị nhà cửa vật kiến trúc giảm từ 2.127 trđ xuống còn 2.047 trđ và phương tiện vận tải cũng giảm từ 1021 trđ xuống 970 trđ, điều này cho thấy công ty không đầu tư thêm cho 2 loại TSCĐ này. Việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị có thể chưa mang lại hiệu quả tức thí cho công ty ví phải bỏ ra một số vốn lớn để mua sắm mới nhưng ta có thể hy vọng trong tương lai sẽ đem lại hiệu quả bởi cải tiến công nghệ sẽ làm tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển dược uy tìn và thương hiệu của công ty trên thị trường đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh với những công ty khác trong cùng ngành. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

  • Khả năng đảm bảo vốn cố định của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.10: Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định năm 2026-2027

Qua bảng trên ta thấy, vốn cố định của công ty được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu. Vì, trong năm 2026, nguồn vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn cố định là 2.537 triệu đồng, năm 2027 là 3.950 triệu. Sự chênh lệch giữa nguồn vốn chủ sở hữu và vốn cố định là tương đối lớn chứng tỏ thực lực về tài chính của công ty vững vàng và lành mạnh, công ty không phải đi vay nợ để đầu tư cho tài sản cố định, do đó sẽ độc lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không chịu nhiều sức ép từ phía các chủ nợ. Tuy nhiên, nếu công ty dùng vốn vay dài hạn để đầu tư cho TSCĐ sẽ giúp cho công ty chỉ phải bỏ ra một lượng vốn ìt hơn mà lại được sử dụng một lượng TSCĐ lớn. Nhưng ta phải xem xét đến tính hính kinh tế thế giới và trong nước năm 2027 có nhiều biến động, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế đã làm ảnh hưởng đến hầu hết hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước; hơn nữa cũng trong bối cảnh đó các ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất cho vay do đó nếu tăng lượng vốn vay đồng nghĩa với việc chi phì lãi vay sẽ lớn nên việc đầu tư bằng vốn vay sẽ làm cho công ty gặp nhiều khó khăn. Ví thế, đầu tư vốn cố định bằng nguồn vốn chủ sở hữu trong hoàn cảnh này sẽ an toàn nhất. Song, nếu tính hính kinh tế có sự thay đổi thí công ty nên xem xét lại việc đầu tư này bởi đầu tư quá nhiều vốn chủ sở hữu sẽ gây lãng phì và ứ đọng vốn.

  • c) Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động:

Biểu hiện dưới dạng vật chất của vốn lưu động chính là các tài sản lưu động. Trong doanh nghiệp, giữa vốn lưu động và nguồn vốn lưu động luôn có một mối quan hệ cân đối tổng thể. Vốn lưu động (tài sản lưu động) và nguồn vốn lưu động chính là 2 mặt biểu hiện khác nhau của giá trị tài sản lưu động hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải lựa chọn, cân nhắc cho mình một cơ cấu vốn lưu động tối ưu vừa giảm được chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Để phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH SXKD Minh Phượng, trước tiên ta xem cơ cấu vốn lưu động của công ty.

  • Bảng 2.11: Cơ cấu vốn lưu động của công ty từ năm 2026 đến 2027

Theo số liệu trong bảng ta thấy, vốn lưu động của công ty ở thời điểm năm 2026 là 15.043 triệu đồng, năm 2027, vốn lưu động giảm 1.087 triệu đồng (tương đương giảm 7,23%) so với năm 2026. Có sự thay đổi này là do:

Vốn bằng tiền: Năm 2027, vốn bằng tiền của công ty giảm 254 triệu đồng (tương đương giảm 37,24%), đồng thời tỷ trọng của vốn bằng tiền cũng giảm xuống chỉ còn 3,07% tổng vốn lưu động , nguyên nhân là do tiền mặt tại quỹ giảm 195 triệu (tương đương giảm 55,24%), tiền gửi ngân hàng giảm 59 triệu đồng (tương đương giảm 17,93%). Việc tăng hay giảm vốn bằng tiền sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh, đặc biệt là thanh toán bằng tiền của công ty. Tuy nhiên nếu dự trữ một lượng tiền lớn không đưa nó vào sản xuất kinh doanh sẽ không thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, và hoàn trả nợ.

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu của công ty luôn biến động. Năm 2026 công ty hoạt động rất hiệu quả, kí kết được nhiều đơn đặt hàng, việc kinh doanh thép cũng rất phát triển do đó khoản phải thu khách hàng là 5.350 triệu đồng. Tuy nhiên, hạng mục này tăng thì mức độ rủi ro trong thu hồi nợ cao, vì vậy công ty cần có những biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản này mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài. Năm 2026, khoản trả trước cho người bán là triệu, sang năm 2027, khoản trả trước cho người bán tăng 29 triệu (tương đương tăng 21,48%), khoản phải thu khách hàng lại giảm 619 triệu (tương đương giảm 11,57%) làm cho các khoản phải thu của công ty giảm 590 triệu (tương đương giảm 10,76%) so với năm 2026. Trong năm 2027, công ty đã đẩy nhanh việc thu hồi nợ của khách hàng nên đã làm giảm khoản phải thu khách hàng, và giảm được tỷ trọng của nó so với năm 2026. Tuy nhiên, số tiền công ty thu về được chỉ có 619 triệu trong tổng số nợ của khách hàng là 4.731 triệu. Con số thu về này vẫn chưa cao, khoản phải thu khách hàng của công ty vẫn chiếm tỷ trọng lớn: 33,9% tổng vốn lưu động. Do đó công ty cần đưa ra những biện pháp tìch cực hơn để giảm khoản mục này tránh tính trạng để khách hàng chiếm dụng nhiều vốn gây đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

Hàng tồn kho: năm 2027 hàng tồn kho tăng 55 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 62,6% tổng vốn lưu động. Cơ cấu hàng tồn kho năm 2026 và 2027 được thể hiện qua 2 biểu đồ sau: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Qua bảng cơ cấu vốn lưu động và 2 biểu đồ trên ta thấy, trong năm 2027 tỷ trọng công cụ dụng cụ trong kho của công ty tăng, chi phì sản xuất kinh doanh dở dang giảm và hàng hóa tồn kho tăng. Đặc biệt là sự tăng lên của hàng hóa tồn kho cả về giá trị (tăng 563 triệu) và tỷ trọng (tăng 6,13%). Ví công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên nếu kì kết được hợp đồng thí mới triển khai sản xuất sản phẩm hay lắp dựng các hệ thống cầu trục hoặc nhà thép… theo như yêu cầu đã ghi trong hợp đồng. Do đó, lượng hàng tồn kho chủ yếu là thép. Bởi bên cạnh việc chế tạo và lắp dựng các thiết bị phi tiêu chuẩn, các sản phẩm cơ khì thí công ty còn kinh doanh thép. Theo thống kê của phòng tài chình – kế toán thí doanh thu hàng năm của công ty có khoảng 20% là do việc kinh doanh thép mang lại. Trong năm 2027 giá thép trên thị trường biến động liên tục. Đầu năm tính hính lạm phát tăng cao đẩy giá cả vật tư hàng hóa trong nước tăng đột biến, đặc biệt là thép tăng gấp đôi so với cuối năm 2026. Thị trường thép liên tục trong tính trạng “sốt cao” với giá thép trong một vài thời điểm đã lên tới 18-22 triệu đồng/tấn. Trước tính trạng lạm phát như vậy, chình phủ đã đưa ra những chình sách nhằm kiềm chế lạm phát, bên cạnh đó các ngân hàng cũng hạn chế cho vay, đẩy lãi suất cho vay lên đến 21%/năm làm cho các dự án đang thi công hầu hết bị ngừng trệ, giãn tiến độ chờ điều chỉnh giá. Do các công trính dần dần ngừng thi công nên nhu cầu thép cung cấp bị giảm. Lượng thép tiêu thụ bị giảm mạnh bắt đầu từ cuối tháng 7 năm 2027 và giảm liên tục trong các tháng cuối năm. Cung vượt quá cầu cộng với khủng hoảng kinh tế và giá dầu thô trên thế giới giảm mạnh nên dẫn đến giá thép giảm, mức giảm mỗi lần là 1-2 triệu đồng/ tấn, đến cuối năm giá thép trong nước chỉ còn khoảng 7,6 triệu/tấn. Giá thép chào bán trên thị trường Đông Nam Á tháng 11,12 rất thấp chỉ còn 230 USD/tấn (khoảng 4 triệu/tấn) nhưng cũng không có hợp đồng được kì kết. Sự sụt giảm về giá cũng như nhu cầu thép đã làm công ty bị tồn kho một lượng thép lớn do chênh lệch giá mua. Đầu quý 2 của năm 2027, công ty nhận thấy giá thép trên thị trường có sự gia tăng liên tục nên đã mua số lượng lớn thép với mục đìch là nếu giá thép tiếp tục tăng thí công ty sẽ thu về được một khoản lãi cao. Nhưng đến cuối tháng 9, đầu tháng 10 thí giá thép lại sụt giảm mạnh cộng với nhu cầu thép trên thị trường cũng đã giảm từ cuối tháng 7 nên số thép mua về chưa kịp bán hết, số lượng đơn đặt hàng giảm mạnh do đó số lượng thép bị ứ đọng nhiều làm cho khoản mục hàng hóa tồn kho tăng 563 triệu.

Tài sản lưu động khác: tài sản lưu động khác của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm dần, năm 2026 là 1,29% đến năm 2027 chỉ còn -0,75%. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Tóm lại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động công ty đã đầu tư nhiều vào các khoản phải thu và hàng tồn kho. Công ty cần phải xúc tiến nhanh việc tìm kiếm đơn đặt hàng để giảm lượng thép tồn kho. Bên cạnh đó, công ty cũng cần có biện pháp để đẩy nhanh việc thu hồi nợ, tránh tình trạng vốn bị ứ đọng.

  • Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.12: Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động năm 2025-2027

Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn lưu động của công ty chủ yếu được tài trợ từ vay ngắn hạn. Năm 2026, nhu cầu về vốn lưu động của công ty là 15.043 triệu đồng. Để tài trợ cho vốn lưu động công ty đã dùng 2.537 triệu từ nguồn vốn chủ sở hữu, còn lại là công ty đi vay ngân hàng 12.506 triệu đồng. Đến năm 2027, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu cho vốn lưu động đã tăng lên, lượng đi vay cũng giảm vì nhu cầu vốn lưu động năm 2027 giảm chỉ còn 13.956 triệu. Tóm lại, việc sử dụng vốn vay nhiều sẽ làm khả năng tự chủ về tài chình của công ty giảm, công ty phải thường xuyên đối mặt với việc thanh toán lãi vay. Tuy nhiên, công ty đã có xu hướng tăng vốn chủ và giảm vốn vay, điều này được đánh giá là tốt trong tính hính kinh tế suy thoái như hiện nay. Mặc dù vậy về lâu dài công ty cần cải thiện tính hính tài chình từ việc không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng tìch luỹ nội bộ.

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty:

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trính độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trính kinh doanh với tổng chi phì thấp nhất. Dưới góc độ nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn được nhín nhận ở khả năng sinh lời. Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn ta tiến hành tình toán và so sánh một số chỉ tiêu sau đây:

  • Bảng 2.13: Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn năm 2026-2027

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, vòng quay tổng vốn năm 2027 giảm 0,93 lần so với năm 2026. Trong năm 2026, vốn của công ty quay được 3,43 vòng thì sang năm 2027 chỉ quay được 2,5 vòng. Nguyên nhân là do trong năm 2027 tính hính kinh doanh của công ty không mấy khả quan, công ty kì kết được ìt đơn đặt hàng hơn so với năm trước. Đồng thời giá thép trên thị trường giảm làm cho giá của các công trính của công ty mà có sử dụng thép làm nguyên vật liệu cũng giảm như: chế tạo và lắp dựng khung nhà thép, các thiết bị và sản phẩm được làm từ thép. Do đó làm cho doanh thu thuần của công ty năm 2027 giảm 2.687 triệu (tương đương giảm 4,09%), mà vốn bình quân lại tăng 6.037 triệu (tương đương tăng 31,57%) so với năm 2026 do tăng vốn cố định (TSCĐ) mà chủ yếu là mua thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và quản lý nên vòng quay của vốn giảm. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn của công ty trong năm 2027 kém hiệu quả hơn năm trước. Cụ thể là tỷ số ROA năm 2027 đã giảm 0,046 lần (tương đương giảm 8%) so với năm 2026. Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng giảm 0,06 lần (tương đương giảm 42,86%), sự giảm sút này là do sức tăng của vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều so với sức tăng của lợi nhuận sau thuế (Vốn chủ sở hữu bình quân tăng 82,71%, lợi nhuận sau thuế chỉ tăng có 11,59%). Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2027 chưa tốt, song tỷ số doanh lợi doanh thu lại tăng 0,0025 lần (tương đương tăng 15,63%) so với năm 2026. Doanh thu thuần năm 2027 giảm 4,09% so với năm 2026 nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng 11,59% nên đã làm cho tỷ số doanh lợi doanh thu tăng dù con số này không cao nhưng chứng tỏ công ty đã giảm được chi phí (chi phí lãi vay).

Qua những chỉ tiêu phân tích sơ bộ ở trên có thể thấy rằng tình hình sử dụng vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2027 chưa tốt so với cùng kỳ năm trước. Hiệu suất sử dụng vốn của công ty còn thấp, doanh lợi doanh thu cũng không cao. Vấn đề đặt ra là công ty phải đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn.

  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty ta căn cứ vào năng lực hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu sau:

  • Bảng 2.14: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2026-2027

Qua bảng số liệu trên ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2027 là 0,11 lần giảm 0,07 lần (tương đương giảm 39,44%) so với năm 2026, nghĩa là một đồng vốn cố định bình quân trong năm tạo ra 0,109 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 0,071 đồng so với cùng kỳ năm trước . Nguyên nhân của sự giảm sút này là do sức tăng của lợi nhuận sau thế thấp hơn nhiều so với sức tăng của vốn cố định bình quân. Trong năm 2027 công ty đã đầu tư mua sắm mới máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và một số máy móc phục vụ quản lý nên đã làm cho vốn cố định bình quân tăng 85,96% nhưng việc kinh doanh của công ty trong năm 2027 lại chưa đạt hiệu quả cao, lợi nhuận sau thuế đạt được trong năm này chỉ tăng 11,59% so với năm trước.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2026 là 11,45 lần. Đây là một con số khá cao chứng tỏ trong năm này công ty đã quản lý và sử dụng vốn cố định rất hiệu quả. Song, đến năm 2027, hiệu suất sử dụng vốn cố định chỉ còn 5,9 lần, giảm 5,55 lần so với năm 2026. Điều đó cho thấy năm 2027, công ty chưa sử dụng vốn cố định một cách hiệu quả, nguyên nhân là do doanh thu thuần bị giảm 4% so với năm 2026 mà vốn cố định bình quân lại tăng 85,96% so với năm 2026, vì thế làm giảm hiệu suất sử dụng vốn cố định. Doanh thu của công ty bị giảm là do công ty chưa kí kết được nhiều đơn đặt hàng, tình hình kinh doanh thép cũng bị giảm. Sở dĩ xảy ra tình trạng ấy là vì trong năm 2027 có cuộc khủng hoảng kinh tế, giá thép và nhu cầu thép trên thị thị trường giảm mạnh làm ảnh hưởng đến không chỉ việc sản xuất kinh doanh của công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng mà còn ảnh hưởng đến rất nhiều công ty khác trong cùng ngành. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Sức sinh lời của tài sản cố định năm 2026 là 0,17 lần nghĩa là đầu tư một đồng vào tài sản cố định thì tạo ra 0,17 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2027, sức sinh lời của tài sản cố định là 0,1 lần, giảm 0,07 lần so với năm trước. Suất hao phí tài sản cố định năm 2026 là 0,096 lần nghĩa là muốn có một đơn vị doanh thu thuần thì công ty cần phải đầu tư 0,096 đơn vị tài sản cố định. Sang năm 2027, suất hao phí tài sản cố định tăng 0,086 lần (tương đương tăng 89,58%) so với năm 2026, nghĩa là muốn có một đơn vị doanh thu thuần thì cần phải đầu tư 0,182 đơn vi tài sản cố định, tăng thêm 0,086 đơn vị so với cùng kỳ năm trước. Suất hao phí tài sản cố định càng lớn chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định năm này chưa đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, việc cải tiến công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường là điều không thể thiếu. Do đó, có thể ngay lúc này trong tình hình kinh tế thế giới và trong nước đang phải đối đầu với một cuộc khủng hoảng lớn nên bản thân công ty cũng gặp khó khăn trong việc kì kết những hợp đồng mới, do vậy mà hiệu quả sử dụng TSCĐ chưa cao nhưng công ty có thể hy vọng vào năm tới sẽ có một kết quả khả quan hơn khi kinh tế toàn cầu phục hồi dần dần.

Hệ số đảm nhiệm vốn cố định năm 2026 là 0,087 lần nghĩa là muốn có một đơn vị doanh thu thuần thì cần có 0,087 đơn vị vốn cố định. Năm 2027, hệ số đảm nhiệm vốn cố định là 0,169 lần, tăng 0,082 lần (tương đương tăng 94,25%) so với năm trước. Trị số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng thấp. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2027 là chưa cao.

Tóm lại, qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty ta nhận thấy việc công ty đầu tư quá nhiều vào TSCĐ thực chất là chưa khả quan bởi lẽ đối với TSCĐ nếu đã mua sắm mới rồi thí rất khó có thể giảm đi được, chứ không như vốn lưu động. Hơn nữa, sự gia tăng quá nhiều của vốn cố định trong một năm sẽ làm giảm hiệu suất cũng như hiệu quả sử dụng của nó. Ví thế, trong năm tới công ty không nên đầu tư thêm vào vốn cố định hay TSCĐ nữa.

  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta dùng một số chỉ tiêu trong bảng sau:

  • Bảng 2.15: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2026-2027

Qua bảng trên ta thấy, năm 2027 vòng quay vốn lưu động chỉ đạt 4,3 vòng, giảm 0,6 vòng (tương đương giảm 12,24%) so với năm 2026. Tốc độ luân chuyển

vốn lưu động giảm thì số ngày một vòng quay vốn lưu động lại tăng lên 10 ngày (số ngày một vòng quay vốn lưu động năm 2027 là 84 ngày). Nguyên nhân là do vốn lưu động trong năm 2027 giảm 1.087 triệu đồng, doanh thu thuần giảm 2.687 triệu đồng so với năm 2026, nên làm cho vòng quay vốn lưu động giảm.

Mặc dù vòng quay vốn lưu động giảm nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động lại tăng. Năm 2026, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là 0,078 lần thì sang năm 2027 nó đã đặt 0,08 lần tăng lên 0,002 lần (tương đương tăng 2,56%) so với năm 2026. Trong năm 2027, doanh thu thuần giảm 2.687 triệu nhưng do giảm được chi phí lãi vay nên lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng thêm 121 triệu (tương đương tăng 11,59%) so với năm trước. Bên cạnh đó, công ty đã đẩy nhanh việc thu hồi công nợ nên khoản phải thu khách hàng giảm 619 triệu. Công ty đã giảm lượng tiền mặt tồn quỹ (giảm 195 triệu so với năm 2026), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm 544 triệu. Do vậy mà hiệu quả sử dụng vốn tăng, tuy nhiên số tăng vẫn rất thấp. Ngoài ra hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty năm 2027 là 0,23 tăng 0,03 lần so với năm 2026 nghĩa là muốn có một đơn vị doanh thu thì cần phải đầu tư 0,23 đơn vị vốn lưu động, tăng 0,03 đơn vị so với năm trước. Điều này chứng tỏ công ty chưa sử dụng tiết kiệm vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn không cao.

Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2026 là 8,57 lần nghĩa là trong năm công ty đã có 8,57 lần xuất kho, đồng thời số ngày một vòng quay hàng tồn kho đạt được là 42 ngày. Năm 2027, số vòng quay hàng tồn kho giảm 1,72 lần; số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng 11 ngày. Điều đó chứng tỏ trong năm 2027 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra chưa tốt. Giá vốn hàng bán giảm 3.077 triệu đồng, hàng tồn kho lại tăng (tăng 55 triệu đồng so với năm 2026), đặc biệt là hàng hoá tồn kho tăng 563 triệu đồng. Công ty chưa có nhiều đơn đặt hàng, lượng thép tồn kho nhiều bởi tính hính biến động xấu của giá thép và nhu cầu thép trên thị trường. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Vòng quay phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay phải thu khách hàng của công ty năm 2026 là 12,13 nghĩa là trong năm công ty đã có 12,13 lần thu hồi được các khoản nợ thương mại, tương ứng với nó là kỳ thu tiền bính quân: 30 ngày. Có thể nói trong năm 2026 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra tương đối thuận lợi, công ty có được nhiều đơn đặt hàng, việc kinh doanh thép cũng đem lại lợi nhuận đáng kể, đồng nghĩa với nó là công ty cũng cung cấp tìn dụng cho khách hàng. Ví vậy mà khoản phải thu khách hàng trong năm 2026 là 5.350 triệu đồng, tăng 1.299 triệu (tương đương tăng 32%) so với năm 2025. Tuy nhiên, sang năm 2027, công ty đã đẩy nhanh việc thu hồi nợ nên khoản phải thu khách hàng giảm 619 triệu đồng so với năm 2026 làm cho vòng quay các khoản phải thu giảm 0,67 lần, kỳ thu tiền bính quân cũng giảm được 2 ngày so với năm trước. Mặc dù con số này không phải là cao song nó cũng cho thấy sự quan tâm của công ty đến vấn đề thu hồi các khoản nợ thương mại.

Tóm lại, qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho thấy hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty giảm, nhưng hiệu quả lại tăng. Tuy nhiên số tăng vẫn rất thấp. Do đó công ty cần phải có biện pháp thích hợp để quản lý chi phí tốt hơn nhất là tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tăng thêm nhiều đơn đặt hàng góp phần tăng doanh thu, giảm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận để nâng cao hiệu suất cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Bên cạnh đó cũng cần có những chình sách đúng đắn trong việc cấp tìn dụng cho khách hàng để tăng số vòng quay phải thu khách hàng, giảm kỳ thu tiền bính quân tránh tính trạng ứ đọng vốn cho doanh nghiệp.

2.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty:

  • Bảng 2.16: Khả năng thanh toán của công ty năm 2026-2027

Năm 2026, tỷ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty là 2 lần nghĩa là cứ một đồng nợ thì có tới 2 đồng tài sản có thể thanh toán để trả nợ. Sang năm 2027, tỷ số này là 2,5, đã tăng thêm 0,5 lần so với năm trước, nghĩa là cứ một đồng nợ của công ty sẽ có 2,5 đồng tài sản có thể thanh toán để trả nợ. Đây là một con số khá cao, phản ánh khả năng thanh toán của công ty là khá tốt, đảm bảo lòng tin cho các chủ nợ. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm 2026 là 1,2 lần nghĩa là cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 1,2 đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có thể thanh toán để trả nợ. Năm 2027, tỷ số này là 1,39 tăng thêm 0,19 lần. Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Vì công ty TNHH SXKD Minh Phượng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp vì vậy tỷ số khả năng thanh toán hiện thời càng cao thì càng tốt.

Còn về tỷ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2026 là 0,51, năm 2027 là 0,52. Con số này không cao nhưng cũng đã có sự gia tăng mặc dù lượng tăng không đáng kể, điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ trong khoảng thời gian ngắn của công ty là bính thường, đủ đảm bảo an toàn cho các chủ nợ.

Nhìn vào bảng trên ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty năm 2026 là 4,19 lần và năm 2027 là 5,36 lần, tăng 1,17 lần so với năm trước. Điều này phản ánh việc số vốn đi vay của doanh nghiệp đã được sử dụng một cách hợp lý và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được đủ để chi trả lãi vay. Hơn nữa trong năm 2027 công ty đã giảm được nợ vay ngân hàng nên lãi vay phải trả cũng giảm được 60 triệu so với năm ngoái, đồng thời lợi nhuận cũng tăng lên nên tỷ số khả năng thanh toán lãi vay tăng thêm 27,92%. Có thể nói đây là một biểu hiện rất tốt và công ty cần phát huy trong thời gian tới.

2.2.5 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

  • Bảng 2.17: Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ của công ty năm 2026-2027

Nhìn vào hệ số nợ của công ty năm 2026 là 0,5 ta thấy, trong năm này vốn kinh doanh của công ty có một nửa là vay nợ bên ngoài. Nhưng sang năm 2027, công ty đã đầu tư thêm vốn chủ sở hữu và giảm vay nợ từ bên ngoài, cụ thể là vốn chủ sở hữu đã tăng 2.828 triệu đồng, nợ phải trả (chủ yếu là vay nợ từ ngân hàng) giảm 2.500 triệu đồng. Do đó hệ số nợ của công ty năm 2027 là 0,395 giảm 0,105 lần so với năm 2026. Vì vậy công ty đã giảm được sức ép cũng như sự ràng buộc từ các chủ nợ. Tuy nhiên, nếu hệ số nợ cao thì công ty lại có lợi vì được sử dụng một lượng vốn lớn mà chỉ phải đầu tư một lượng nhỏ. Đây cũng là cách mà các nhà tài chính dùng để gia tăng lợi nhuận.

Qua tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn ta thấy, công ty có lượng tài sản ngắn hạn lớn hơn nhưng chênh lệch là không nhiều. Bên cạnh đó tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn năm 2027 đã tăng lên 0,051 lần (tương đương tăng 12,81%) so với năm 2026 chứng tỏ công ty đã đầu tư thêm TSCĐ (TSCĐ năm 2027 tăng 1,415 triệu đồng). Công ty đã mua sắm mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất và cải thiện tình trạng cơ sở vật chất của mình. Hơn nữa đối với một công ty sản xuất các sản phẩm cơ khí thì việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị là rất quan trọng để gia tăng hiệu quả sản xuất.

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ của công ty lớn hơn 1 và có sự gia tăng trong năm 2027 (tăng 0,1 lần so với năm 2026) điều đó chứng tỏ khả năng tài chính của công ty rất vững vàng và lành mạnh.

Tóm lại qua việc phân tìch các tỷ số về cơ cấu tài chình và tính hính đầu tư của công ty TNHH SXKD Minh Phượng ta nhận thấy, trong năm 2027 công ty đã giảm được vay nợ từ ngân hàng đồng thời tăng được vốn chủ sở hữu làm cho vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng nguồn vốn. Điều này là rất tốt, nó cho thấy khả năng tài chình của công ty là vững vàng và đảm bảo lòng tin cho các đối tác cũng như chủ nợ (ngân hàng) trong việc cho công ty vay để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó công ty cũng đã chú trọng đầu tư mau sắm máy móc thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng chất lượng cũng như tiến độ các công trính đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2.3 Những hiệu quả và hạn chế trong quá trình sử dụng vốn tại công ty TNHH SXKD Minh Phượng Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

2.3.1 Những kết quả đạt được:

Qua việc phân tìch thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tính hính sử dụng vốn của công ty TNHH SXKD Minh Phượng, ta thấy những kết quả mà công ty đã đạt được như sau:

Nhín chung quy mô kinh doanh của công ty tăng rất nhanh từ năm 2025 đến năm 2027 (Vốn kinh doanh của công ty năm 2026 tăng 11.746 triệu đồng, tương đương tăng 89%; năm 2027 tăng 328 triệu đồng, tương đương tăng 1,31%). Điều này được thể hiện ở phạm vi thị trường của công ty. Nếu như năm 2025 thị trường chủ yếu của công ty là ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bính, Nam Định… thí sang năm 2026 công ty đã mở rộng thị trường sang các thành phố khác và một số đơn đặt hàng đã đạt được với Trung Quốc, Đài Loan. Tổng doanh thu của công ty năm 2026 đã tăng lên đáng kể (tăng 15.297 triệu đồng, tương đương tăng 30% so với năm 2025).

Thành công tiếp theo của công ty phải kể đến là việc bổ sung thêm vốn chủ sở hữu (Vốn chủ sở hữu năm 2026 tăng 9.763 triệu so với năm 2025, Vốn chủ sở hữu năm 2027 tăng 2.828 triệu so với năm 2026); đồng thời công ty cũng giảm được vay nợ từ ngân hàng (năm 2027 giảm được 2.500 triệu đồng). Do đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trên 60% tổng nguồn vốn, điều này giúp cho doanh nghiệp giảm được sức ép từ các khoản nợ vay, nâng cao tình độc lập, tự chủ trong quá trính sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó công ty cũng đã đầu tư thêm vào TSCĐ, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng cũng như tiến độ các công trính, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

Ví giảm được khoản nợ vay từ ngân hàng nên công ty cũng giảm được lãi vay (năm 2027 giảm được 60 triệu đồng), do đó mặc dù doanh thu năm 2027 giảm 2.687 triệu so với năm 2026 nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng 168 triệu đồng làm cho tỷ suất doanh lợi doanh thu tăng. Công ty đã đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước.

Vốn cố định của công ty mà chủ yếu là TSCĐ được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu, điều này đợc coi là an toàn trong tính hính kinh tế suy thoái như hiện nay. Bởi nếu TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay, nhất là vốn vay ngắn hạn thí sẽ có nhiều rủi ro, công ty sẽ phải chịu sức ép từ phìa các chủ nợ, không thể độc lập trong hoạt động kinh doanh của mính. Hơn nữa sự chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn cố định là rất lớn (năm 2025 là 1.216 triệu, năm 2026 là 2.537 triệu, năm 2027 là 3.950 triệu). Điều này cho thấy thực lực tài chình cảu công ty vững vàng và lành mạnh.

Khả năng thanh toán của công ty được xem là rất tốt, nhất là khả năng thanh toán lãi vay (năm 2027 đã tăng lên 1,17 lần so với năm 2026). Điều đó phản ánh số vốn đi vay của doanh nghiệp đã được sử dụng một cách hợp lý.

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn: Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn tồn tại không ìt những hạn chế trong quá trính sử dụng vốn như:

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế và việc giá thép cũng như nhu cầu thép trên thị trường liên tục giảm mạnh nên trong năm 2027 tính hính hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã bị giảm sút. Số lượng đơn đặt hàng giảm, lượng thép tồn kho nhiều, việc kinh doanh thép gặp nhiều khó khăn, làm cho tổng doanh thu năm 2027 giảm 2.691 triệu đồng.

Trong năm 2027 mặc dù công ty đã tăng lượng vốn kinh doanh từ 24.998 triệu đồng năm 2026 lên 25.326 triệu năm 2027 nhưng hiệu quả sử dụng vốn lại không đạt hiệu quả tốt, giảm 0,01 lần so với năm 2026.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm 0,07 lần. Điều này là do công ty muốn cải tiến công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh nên đã tập trung mua sắm máy móc thiết bị. Do đó vốn cố định tăng mạnh nhưng doanh thu giảm đã làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm. Mặc dù lợi nhuận sau thuế có tăng (11,59%) nhưng sức tăng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn nhiều so với sức tăng của TSCĐ nên hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm. Tuy nhiên, công ty vẫn có thể hy vọng vào những năm sau sẽ thu về được kết quả tốt hơn do đầu tư vào TSCĐ là đầu tư dài hạn và không thể nhín thấy kết quả ngay lập tức. Chình ví trong năm 2027, công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định nên sang năm tới công ty không nên mua sắm thêm máy móc thiết bị nữa nếu không sẽ rất khó để tăng hiệu quả cũng như hiệu suất sử dụng của tài sản cố định (hay vốn cố định).

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng nhưng hiệu suất sử dụng vốn lưu động lại giảm. Điều đó cho thấy công ty chưa có biện pháp hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động. Vốn kinh doanh của công ty bị khách hàng chiếm dụng nhiều, cụ thể là khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động (năm 2025 chiếm 34,51%, năm 2026 chiếm 35,56%, năm 2027 chiếm 33,9%). Mặc dù trong năm 2027 công ty đã đẩy nhanh việc thu hồi nợ nhưng vấn chưa đạt được những kết quả đáng kể.

Công ty chưa có biện pháp hiệu quả trong việc cắt giảm chi phì, cụ thể là chi phì bán hàng và chi phì quản lý doanh nghiệp còn tăng cao. Chi phì bán hàng năm năm 2027 tăng 18,37%. Chi phì quản lý doanh nghiệp, năm 2027 tăng 26,94%. Tốc độ tăng chi phì quá cao nên làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng của lợi nhuận. Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng

One thought on “Khóa luận: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty Minh Phượng

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Minh Phượng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537