Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và đánh giá hoạt động marketing mix tại công ty TNHH Minh Hòa cho các bạn.

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Minh Hòa

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Minh Hòa

  • Trụ sở chính: Công ty trách nhiện hữu hạn Minh Hòa
  • Địa chỉ: 18 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế
  • Tên giao dịch: Công ty TNHH Minh Hòa
  • Tên viết tắt: Minh Hòa, Co, Ltd
  • Người đại diện: Ông PHAN VĂN DŨNG
  • Vốn điều lệ: 7.900.000.000 đồng
  • Địa chỉ: CS1: 18 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, tỉnh TT Huế
  • CS2: 22 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, tỉnh TT Huế
  • CS3: 87-89 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, TP Huế, TT Huế
  • CS4: 27 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, tỉnh TT Huế
  • Ngành nghề kinh doanh: mua bán hàng nội thất, hàng mỹ nghệ
  • Điện thoại: 054.3823989 ( 18 Hà Nội)
  • 3813789 (Phạm Văn Đồng)
  • Website: http://noithatminhhoa.co

Công ty TNHH Minh Hòa là tiền thân của cửa hàng nội thất Minh Hòa được thành lập vào năm 2002 tại Thành phố Huế, theo giấy phép đăng ký kinh doanh cấp lần đầu số 3102000138 ngày 12/11/2002 và được đăng ký thay đổi theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3300350579 cấp ngày 24/2/2009 do Sở kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế cấp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Nhận Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Minh Hòa được thành lập năm 2002 tại Thành Phố Huế.

Công ty TNHH Minh Hòa đến nay đã trải qua 14 năm hoạt động đầy khó khăn và thách thức về cở sở vật chất cũng như thị trường cạnh tranh khốc liệt. Nhưng cán bộ, nhân viên công ty vẫn không ngừng phấn đấu vươn lên.

Khi mới thành lập, công ty TNHH Minh Hòa là một đơn vị non trẻ, lực lượng quản lý thiếu năng lực, sản xuất kinh doanh còn yếu, các mặt hàng kinh doanh của công ty chưa được biết đến nhiều cũng như chưa có úy tín trên thị trường.

Đến nay, công ty có thể khẳng định với người tiêu dùng trên thành phố Huế nói chúng và khách hàng tròng các Tỉnh Thừa Thiên Huế về vị thế và sản phẩm của mình. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Để khẳng định được mình công ty TNHH Minh Hòa đã không ngừng phát triển nhân lực từ 4-5 người nay đã hơn 30 người, trong đó lao động trực tiếp là 22 người, lao động gián tiếp là 8 người; từ 1 cở sở bán hàng đã phát triển thành 4 cơ sở rộng rãi, đầy đủ cở sở vật chất.

  • CS1: 18 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, tỉnh TT Huế
  • CS2: 22 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, tỉnh TT Huế
  • CS3: 87-89 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, TP Huế, TT Huế
  • CS4: 27 Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành Phố Huế, tỉnh TT Huế

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động

Sản xuất mua và bán hàng hóa trang trị nội thất dân dụng, hàng mộc mỹ nghệ, bàn ghế văn phòng, nệm, giường, tủ…

  • Dịch vụ vận tải hàng hóa
  • Kinh doanh vận tải
  • Gia công, sữa chữa hàng hóa trang trí nội thất…

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Minh Hòa

2.1.4.1 Chức năng

Công ty TNHH Minh Hòa hoạt động theo luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân đầy đủ. Chức năng chủ yếu của công ty là kinh doanh hàng nội thất văn phòng và gia đình.

2.1.4.2 Nhiệm vụ

Công ty TNHH Minh Hòa kinh doanh theo đúng mặt hàng ngành nghề đã đăng ký, phù hợp với mục đích thành lập của công ty.

Thực hiện quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng đổi mới, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.

Tổ chức các cuộc nghiên cứu thị trường để tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả.

Công ty phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng, hàng hóa và dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký.

Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng pháp luật, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên. Bảo đảm quyền lợi của người lao động theo luật định và thực hiện chế độ BHXH, BHYT…

Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Ngoài ra, công ty có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thành viên khác trên nguyên tắc đảm bảo quy trình luân chuyển sản phẩm thông suốt, kịp thời, hiệu quả cao. Tổ chức thị trường hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản lý, điều hành thống nhất tạo nên sức mạnh của hệ thống hướng tới lợi ích và mục tiêu chung.

2.1.5 Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước công ty và nhà nước về mọi hoạt động của công ty, điều hành mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty. Giám đốc có quyền quyết định mục tiêu, phương hướng của công ty.

Phó giám đốc: Do giám đốc công ty đề cử hoặc do công ty bổ nhiệm, phụ trách việc giúp giám đốc trong việc quản lý và chịu trách nhiệm về công việc của mình. Phó giám đốc có thể tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực liên quan đến hoạt động công ty, có quyền chỉ đạo các phòng ban chức năng.

Phòng kế toán: Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về mọi hoạt động kinh doanh; phản ánh, giám sát việc sử dụng tài khoản của đơn vị phục vụ cho hoạt động kinh doanh hiệu quả; tính toán phản ánh thu nhập chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời và đúng đắn. Theo dõi chặt chẽ và kịp thời điều chỉnh nhanh chóng những phát sinh bất hợp lý trong kinh doanh.

Phòng kinh doanh: Hoạch định kế hoạch kinh doanh của công ty, thực hiện việc bán buôn bán lẻ, nhập khẩu hàng hóa, thống kê báo cáo lượng hàng dự trữ tồn kho để đảm bảo nguồn hàng,  phân tích nắm bắt nhu cầu thị trường, xây dựng định hướng phát triển kinh doanh, kế hoạch tìm nguồn hàng, cung cấp và phản ánh kịp thời các thông tin cho phó giám đốc trong việc tham mưu cho phó giám đốc.

Phòng kỹ thuật: Là bộ phận giám định các sản phẩm của công ty giúp khách hàng an tâm hơn về sản phẩm của công ty, tạo uy tín cho công ty

Bộ phận bán hàng: Chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng giá cả hàng hóa tồn vốn, hàng hóa đẩy mạnh tiêu thụ và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Sơ đồ tổ chức quản lý của Minh Hòa được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty. Việc phân chia các bộ phận chức năng có ưu điểm là chuyên môn hóa công việc, sử dụng con người một cách có hiệu quả phù hợp với năng lực và trình độ của mỗi cán bộ công nhân viên. Đồng thời, tạo sức mạnh cho từng bộ phận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra. Trong cơ cấu tổ chức mỗi bộ phận có chức năng riêng biệt nhưng hỗ trợ nhau, giúp đỡ và cùng tham mưu cho giám đốc ra những quyết định đúng đắn nhầm thúc đẩy hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho công ty.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức

2.1.6 Tình hình nguồn lực

2.1.6.1 Tình hình nguồn nhân lực

Đối với bất cứ một tổ chức nào khi tiến hành hoạt động đều dành sự quan tâm đặc biệt của mình doanh cho nguồn nhân lực của mình. Nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Chính vì vậy, tại công ty TNHH Minh Hòa, nguồn nhân lực đang nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía ban lãnh đạo.

Bảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực của công ty TNHH Minh Hòa giai đoạn 2013 – 2015

Qua bảng số liệu cho thấy nguồn nhân lực của công ty ít nhiều có biến động qua các năm. Ta có thể thấy số lượng lao động của công ty tăng liên tục qua từng năm.

Năm 2013, số lao động là 18 người. Năm 2014 tăng thêm 2 người so với năm 2013 tương ứng với tăng 11,1%. Năm 2015 giảm 10 người so với năm 2014 tương ứng giảm 50%. Năm 2015, số lượng nhân viên có sự biến động mạnh là do công ty đang ngày càng phát triển, xây dựng thêm cơ sở kinh doanh mới, mở rộng thị trường nên cần tăng thêm đội ngũ nhân viên để đáp ứng nhu cầu của mình.

Xét về giới tính: Từ 2013 và 2014, tỷ lệ lao động giữa nam và nữ luôn cân bằng và không có nhiều thay đổi. Số lao động nam có sự biến động tăng liên tục từ 10 người năm 2013 lên 16 người năm 2015. Trong khi đó, công ty xây dựng thêm một cơ sở bán hàng mới nên cần tuyển dụng thêm nhiều nhân viên bán hàng nữ khiến số lao động nữ tăng từ 8 người năm 2013 lên 14 người năm 2015. Có thể thấy cơ cấu lao động của công ty là khá hợp lý và phù hợp với nhu cầu công việc của công ty.

Xét về tính chất: Số lao động gián tiếp làm công tác quản lý không có nhiều thay đổi thì số lao động trực tiếp thay đổi liên tục, tăng từ 9 người năm 2013 lên 22 người năm 2015. Điều này cũng là hợp lý bởi nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

2.1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty Minh Hòa giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Minh Hòa giai đoạn 2013 – 2015

Nhìn chung, tình hình TS – NV của công ty khá ổn định và tăng đều qua từng năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2015 do công ty mở thêm cơ sở kinh doanh mới. Trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức thì đây là một tín hiệu khá tích cực. Để đạt được điều này, toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đều đã rất cố gắng trong việc duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm – dịch vụ, mở rộng địa bàn kinh doanh, đào tạo nhân viên vừa có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao vừa có cung cách phục vụ chu đáo, tận tình.

Về tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng liên tục qua từng năm. Năm 2013 là 11.722 triệu đồng. Năm 2014 tăng 1.670 triệu đồng tương ứng tăng 14,25% so với năm 2013.

Năm 2015 tăng 4.928 triệu đồng tương ứng tăng 36,80% so với năm 2014. Nguyên nhân là do trong năm 2015, công ty đã đầu tư xây dựng một cơ sở kinh doanh mới quy mô lớn nên khiến cho tài sản cố định của công ty có sự gia tăng đột biến từ  5.654 triệu đồng lên 11.094 triệu đồng (tăng 5.372 triệu đồng).

Về nguồn vốn: Đối với bất kỳ đơn vị SXKD nào thì vốn luôn là điều không thể thiếu. Qua bảng trên ta có thể thấy nguồn vốn tăng đều qua từng năm. Đặc biệt nguồn vốn trong năm 2015 có sự gia tăng đột biến bởi nợ phải trả ngắn hạn tăng mạnh 4.456 triệu đồng so với năm 2014. Điều này là do công ty đã vay vốn nhằm xây dựng và mở rộng cơ sở kinh doanh mới. Nhìn chung, có thể thấy nguồn vốn của công ty đáp ứng kịp thời nhu cầu cầu đầu tư cũng như thực hiện các kế hoạch kinh doanh.

Về tài sản: Tổng tài sản của công ty tăng liên tục qua từng năm. Năm 2013 là 11.722 triệu đồng. Năm 2014 tăng 1.670 triệu đồng tương ứng tăng 14,25% so với năm 2013. Nguyên nhân là do sự gia tăng của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (tăng 1.843 triệu đồng so với năm 2013) và việc công ty đầu tư mua sắm thêm một số thiết bị phục vụ cho sản xuất hàng nội thất nên khoản mục tài sản cố định cũng tăng (tăng 361 triệu đồng).

Năm 2015 tăng 4.928 triệu đồng tương ứng tăng 36,80% so với năm 2014. Nguyên nhân là do trong năm 2015, công ty đã đầu tư xây dựng một cơ sở kinh doanh mới quy mô lớn nên khiến cho tài sản cố định của công ty có sự gia tăng đột biến từ  5.654 triệu đồng lên 11.094 triệu đồng (tăng 5.372 triệu đồng). Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Về nguồn vốn: Đối với bất kỳ đơn vị SXKD nào thì vốn luôn là điều không thể thiếu. Trong cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hai nguồn vốn thông thường là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Qua bảng trên ta có thể thấy nguồn vốn tăng đều qua từng năm. Đặc biệt nguồn vốn trong năm 2015 có sự gia tăng đột biến bởi nợ phải trả ngắn hạn tăng mạnh 4.456 triệu đồng so với năm 2014. Điều này là do công ty đã vay vốn nhằm xây dựng và mở rộng cơ sở kinh doanh mới. Nhìn chung, có thể thấy nguồn vốn của công ty đáp ứng kịp thời nhu cầu cầu đầu tư cũng như thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên, có thể thấy nguồn vốn có được từ đi vay chiếm tỷ trọng khá lớn và là nguồn vốn ngắn hạn nên công ty cũng cần phải cân nhắc kỹ sao cho việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất.

2.1.6.3 Tình hình kết quả kinh doanh

Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Minh Hòa giai đoạn 2013-2015

Để có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của công ty TNHH Minh Hòa, ta xem xét tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty. Qua bảng 2.2 cho thấy, quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động qua các năm.  Cụ thể, kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh rõ qua bảng số liệu:

Về doanh thu: Tổng doanh thu có sự biến động. Năm 2013 doanh thu của công ty là 13.223 triệu đồng. Nhưng qua năm 2014, tổng doanh thu tăng lên 15.251 triệu đồng tăng 2.028 triệu đồng so với năm 2013, tăng 15,34% do công ty đã triển khai nhiều chương trình khuyến mãi và đi kèm đó là việc đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa, mẩu mã. Trong năm 2015, công ty phải đối mặt với các cửa hàng nội thất mới nổi gia nhập thị trường nên nhu cầu khách hàng giảm sút dẫn đên doanh thu của công ty giảm mạnh xuống còn 13.492 triệu đồng (giảm 1.759 triệu đồng so với năm 2014).

Về chi phí: Tổng chi phí của công ty năm 2013 là 13.050 triệu đồng. Năm 2014 tăng lên 15.134 triệu đồng (tăng 2.084 triệu đồng so với năm 2013). Vì do giá vốn hàng bán tăng mạnh (tăng 1.353 triệu so với năm 2013) cùng với đó là sự gia tăng của chi phí quản lý kinh doanh (do công ty tuyển thêm nhiều lao động mới) và các chi phí khác. Năm 2015, do giá vốn hàng bán giảm mạnh xuống còn 9.561 triệu đồng (giảm 2.649 triệu đồng so với năm 2014) nên tuy rằng chí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh đều tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ giảm của giá vốn đã khiến cho tổng chi phí sụt giảm xuống 13.015 triệu đồng (giảm 2.119 triệu đồng).

Về lợi nhuận: Lợi nhuận trong giai đoạn 2013 – 2015 có sự biến động, tăng giảm thất thường. Lợi nhuận của công ty năm 2013 là 134 triệu đồng nhưng đã giảm xuống còn 94 triệu đồng (giảm 40 triệu đồng)  trong năm 2014, đây là kết quả của tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu.Công ty đã lấy lại đà tăng trưởng  ở năm 2015, tuy cả doanh thu lẫn chi phí đều giảm nhưng do doanh thu chỉ giảm 11,53% trong khi chi phí giảm đến 14% nên khiến cho lợi nhuận tăng mạnh lên 382 triệu đồng (tăng 288 triệu đồng).

2.2 Phân tích chính sách marketing-mix tại công ty TNHH Minh Hòa Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

2.2.1 Thị trường mục tiêu

Vì sản phẩm nội thất mà công ty MH cung ứng là dòng sản phẩm cao cấp, chất lượng tốt nên thị trường mục tiêu mà MH nhắm đến là đại bộ phận người dân có thu nhập ổn định và cao tại địa bàn thành phố Huế và vùng lân cận: Hương Trà, Hương Thủy, Phú Vang…và các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị…

Tại các thị trường này, nhóm khách hàng mà công ty hướng tới là các khách hàng ở nhóm tuổi 25-45 với phần lớn là các cặp vợ chồng mới cưới hoặc vừa mới xây dựng ngôi nhà đầu tiên. Nhóm này có thu nhập <10 triệu đồng/tháng có công việc ổn định như kinh doanh, cán bộ viên chức, nhóm này có xu hướng mua các sản phẩm có giá trị, chất lượng đảm bảo. Đứng trước quyết định mua sản phẩm nội thất, nhóm này thường có nhu cầu mua sắm cao hơn so với các nhóm khác.

2.2.2 Chính sách sản phẩm Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Việc xác lập mục tiêu chính sách sản phẩm là cơ sở và phương hướng cho các nội dung tiếp theo của chính sách sản phẩm. Công ty TNHH Minh Hòa đã xác lập các mục tiêu chính sách căn cứ vào điều kiện thị trường và nguồn lực của mình vào các mục tiêu chính sách chung marketing như lợi nhuận, tăng thị phần hay tăng doanh số của công ty. Sau đây là những mục tiêu của chính sách sản phẩm tại Minh Hòa:

  • Mục tiêu tối đa hòa lợi nhuận: Minh Hòa muốn đạt được mức lợi nhuận tối ưu
  • Mục tiêu mở rộng thị trường để tăng thị phần trong giai đoạn phát triển của công ty. Để thực hiện mục tiêu này, Minh Hòa đã sản xuất và nhập các sản phẩm chất lượng, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng.
  • Mục tiêu tồn tại được: khi tình hình thị trường vượt quá khả năng của công ty, cạnh tranh khốc liệt hay nhu cầu khách hàng thay đổi…để công ty vẫn có thể tiếp tục hoạt động và sản phẩm được bán ra.

Với những mục tiêu đã đề ra, công ty luôn lựa chọn các sản phẩm nội thất có chất lượng sản phẩm đảm bảo. Chất lượng sản phẩm có thể bao gồm những chỉ tiêu sau:

  • Chỉ tiêu vật lý: độ bền, chắc, kiểu dáng mẫu mã.
  • Chỉ tiêu hóa học: không có những chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
  • Chỉ tiêu hóa lý: không han gỉ, không được ẩm nóng.
  • Chỉ tiêu hóa sinh: đảm bảo vệ sinh.
  • Chỉ tiêu cảnh quan: có tính thẩm mỹ, mền mại.

Những chỉ tiêu trên có thể khác nhau ở mỗi loại sản phẩm và không nhất thiết là các sản phẩm phải đạt được hết các chỉ tiêu đó, nhưng công ty vẫn luôn lựa chọn các sản phẩm có đầy đủ các chỉ tiêu trên để đáp ứng khách hàng đồng thời cạnh tranh với các đối thủ khác.

Trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh thì công ty có 2 chủng loại sản phẩm chính:

  • Nội thất gia đình: Kệ tivi; Salon cao cấp; Bàn ghế phòng ăn; Bàn ghế phòng khách; giường ngủ; bàn trang điểm; tủ đựng áp quần; Ghế các loại; két sắt Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.
  • Nội thất văn phòng

Minh Hòa đã tự mình sản xuất các sản phẩm nội thất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đồng thời, lựa chọn các sản phẩm của các công ty nổi tiếng như: Công ty nội thất Hòa Phát, Nội thất Hoàng Anh Gia Lai và nệm KIMDAN của công ty cao su Sài Gòn- KIMDAN với mẫu mã đẹp để thõa mãn nhu cầu khách hàng và đủ sức cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.

Thị hiếu của khách hàng mang hai phong cách: phong cách hiện đại Châu Âu và phong cách cổ điển Á Đông. Với phòng cách hiện đại Châu Âu, công ty vừa sản xuất và kinh doanh các mặt hàng có màu sắc đa dạng, kiểu dáng đẹp. Ví dụ như các loại ghế treo với thiết kế lạ mắt, màu sắc phong phú, mặc dù có giá thành cao nhưng vẫn được khách hàng ưa chuộng. Còn phong cách Á Đông được làm từ gỗ lim, gỗ thông, gỗ mây như các bộ bàn ghế phòng khách được trương bày ngay đại sản công ty.

2.2.3 Chính sách giá

2.2.3.1 Chính sách định giá

Khi mua một món hàng, giá cả là yếu tố đánh giá cần đặc biệt quan tâm, chỉ đứng sau chất lượng sản phẩm, mặc dù khách hàng mục tiêu của công ty là những người có thu nhập cao nhưng giá cả cũng góp phần quan trọng trong việc đưa ra quyết định mua sắm của khách hàng.

Ngoài việc tự sản xuất sản phẩm Minh Hòa còn liên kết và mua hàng với số lượng lớn của các nhà phân phối uy tín, công ty Minh Hòa luôn cố gắng hoàn thiện và mang đến khách hàng mục tiêu này chính sách giá tốt nhất. Tuy không phải là giá rẻ nhất thị trường so với các đối thủ, song giá các sản phẩm nội thất tại Minh Hòa luôn kèm theo giá chất lượng dịch vụ hậu mãi uy tín, và với giá trị thương hiệu gần 15 năm kinh nghiệm với sản phẩm nội thất, Minh Hòa luôn muốn mang đến giá tốt nhất cho khách hàng, giá không quá chênh lệch so với các đối thủ, giá không phải rẻ nhất nhưng xứng đáng, khách hàng vẫn hài lòng và sẵn sàng chi trả.

2.2.3.2 Chính sách nhiều khung giá

Có rất nhiều khung giá để khách hàng lựa chọn, mỗi mức đều có nhiều dòng sản phẩm khác nhau, mỗi dòng sản phẩm đều có giá chuyên biệt và dịch vụ kèm theo. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Bảng 2.4 Khung giá các sản phẩm nội thất gia đình

Dòng sản phẩm Giá cả
Hàng gia dụng 200.000- 10.000.000
Sofa cao cấp 1.000.000- 30.000.000
Bàn ghế phòng ăn 400.000- 6.000.000
Bàn vi tính 450.000- 1.500.000
Bàn ghế café- khách sạn 300.000-2.000.000
Ghế bar 200.000- 1.000.000
Ghế khung thép 300.000- 600.000
Hộc các loại 700.000- 5.000.000
Két sắt 1.500.000- 15.000.000

Mỗi dòng sản phẩm đều bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau, với kiểu dáng, nguồn gốc khách nhau dẫn đến khách hàng có nhiều sự lựa chọn với một mức giá phù hợp.

2.2.3.3 Chính sách hỗ trợ giá Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Công ty còn chủ động giúp đỡ khách hàng với chính sách hỗ trợ giá, để giúp khách hàng mua trả góp sản phẩm, có sản phẩm dùng ở thời điểm cần thiết, giảm mối lo về giá khi đưa ra quyết định mua.

Thị trường biến động liên tục và nhu cầu của con người ngày càng thay đổi, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ, mà giá cả luôn có những sự đổi thay, nhưng Minh Hòa vẫn luôn là một trong những công ty nội thất  đi đầu về giá. Các đối thủ khác thường khảo giá công ty Minh Hòa để cạnh tranh về giá. Những lúc đó, công ty Minh Hòa đã cử nhân viên đi so sánh giá cả và đánh giá hàng hóa của các đối thủ. Bằng việc sưu tầm biểu giá của các đối thủ cạnh tranh và hỏi những khách hàng xem nhận thức như thế nào về giá cả và chất lượng hàng của từng đối thủ cạnh tranh, Minh Hòa đã có những chính sách giá linh hoạt và phù hợp.

Như vậy, bằng phương pháp định giá theo giá trị nhận thức của khách hàng, công ty Minh Hòa xem nhận thức của người mua về giá trị, chứ không định giá theo chi phí của người bán. Sự nhận thức về sản phẩm cũng như thương hiệu trong tiềm thức khách hàng quan trọng hơn lợi nhuận mà mỗi sản phẩm mang lại. Đây là căn cứ quan trọng để định giá, những biến phí giá cả trong marketing hỗn hợp được sử dụng để tạo nên giá trị nhận thức được trong suy nghĩ người mua. Đối với Minh Hòa, giá cả được ấn định theo giá trị nhận thức, công ty cần phải bám theo thị trường để xác định chính xác nhận thức của thị trường về giá trị của hàng hóa rồi dựa vào đó mà định giá cho hiệu quả.

2.2.4 Chính sách kênh phân phối

2.2.4.1 Địa điểm

Việc bố trí cửa hàng sao cho thuận lợi nhất, khách hàng dễ dàng tìm kiếm nhất là một yêu cầu đối với hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh.

Nội thất Minh Hòa có 4 cở sở bán hàng chính, và cả 4 cở sở đều nằm trên những tuyến đường thuận lợi và khách hàng dễ dàng biết đến. Với tầm nhìn của công ty, việc tọa lạc tại 18, 22, 27 đường Hà Nội, một tuyến đường trung tâm mua sắm có thể xem là sầm uất nhất ở Huế, gần kề với ngã sáu –  nơi giao nhau giữa các tuyến đường chính mọc lên với nhiều ngành nghề như ngân hàng, xăng dầu, trung tâm điện thoại, kinh doanh áo quần, ….lợi thế này giúp khách hàng có thể nhận biết vị trí của công ty một cách dễ dàng hơn. Chưa kể, sát bên đó còn có các cơ quan đầu não của Tỉnh như Nhà văn hóa, đội đặc nhiệm, công an 113, cơ quan hành chính, công an giao thông,…nên vấn đề an ninh rất được coi trọng và an toàn hơn. Và siêu thị nội thất tại 87-89 Phạm Văn Đồng, một tuyến đường lớn tại thành phố Huế, với việc dân cư tập trung ngày càng đông tại địa điểm này là một điều thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty Minh Hòa.

2.2.4.2 Thời gian cung cấp sản phẩm

Ngoài địa điểm thuận lợi thì việc cung cấp sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh chóng cũng là điều Minh Hòa luôn quan tâm. Các khách hàng có thể mua sản phẩm nội thất tại công ty Minh Hòa một cách dễ dàng, bởi danh mục sản phẩm của Minh Hòa vô cùng đa dạng nên hàng luôn có sẵn để mua. Hơn nữa, Minh Hòa có xe tải chuyên chở riêng, giúp thời gian cung cấp, vận chuyển tới tay khách hàng một cách nhanh chóng.

2.2.5 Chính sách xúc tiến Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Marketing hiện đại đòi hỏi nhiều thứ hơn, chứ không chỉ có phát triển sản phẩm, định giá sao cho nó hấp dẫn, và tạo điều kiện cho các khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận được nó. Các công ty cũng phải thông tin cho khác hàng hiện có và tiềm ẩn. Mỗi công ty chắc chắn sẽ đóng vai người truyền thông và người khuyến mãi. Mặc dù công ty nhận định rõ được vai trò của chính sách xúc tiến nhưng Minh Hòa vẫn còn chưa đưa ra được các chính sách xúc tiến hợp lý và thu hút khách hàng.

Về quảng cáo: công ty Minh Hòa đã thực hiện các hình thức quảng cáo khá đa dạng như: Quảng cáo tivi hướng đến hộ gia đình như kênh TRT Thành phố Huế; quảng cáo trên Internet cụ thể là fanpage Nội thất Minh Hòa… Quảng cáo trên fanpage được các admin tập trung viết bài một cách chọn lọc.  Không chỉ  là các bài viết cập nhập liên tục và thường xuyên  giới thiệu các sản phẩm mới một cách khô khan, các admin của  fanpage còn chủ động comment và hỏi thăm với thái độ thân thiện với khách hàng, dần dần fanpage của Minh Hòa chiếm được nhiều cảm tình hơn, các khách hàng chủ động bình luận trực tiếp dưới mỗi bài hoặc gửi tin nhắn riêng qua hộp thư càng khiến mối liên hệ giữa công ty và khách hàng trở nên gần gũi và rút ngắn.

Về khuyến mãi: Đây là công cụ xúc tiến có thể đạt được hiệu quả cao nhưng Minh Hòa vẫn chưa sử dụng nhiều. Ngoài các chương trình giảm giá tại các dịp lễ thì Minh Hòa ít tổ chức các chương trình xúc tiến nên vẫn chưa tiếp cận được nhiều khách hàng.

Về bán hàng trực tiếp: Nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng trực tiếp nên tất cả các nguồn lực của công ty được tận dụng tối đa và triệt để. Vì thế, công ty cũng sở hữu một lực lượng bán hàng dồi dào, trẻ trung và chuyên môn, giàu kinh nghiệm và tâm huyết.

Cụ thể gần đây, trong dịp khai trương showroom bán hàng nội thất lớn nhất Huế tại số 27 đường Hà Nội. Công ty đã áp dụng chương trình khuyến mãi giảm 10% chí phí mua hàng cho khách hàng khi đến mua sắm tại đây. Cũng chính nhờ chương trình này, hình ảnh và thương hiệu của Minh Hòa được quảng bá mạnh mẽ, khách hàng biết đến nhiều hơn. Doanh thu ở hoạt động này tăng gấp 2-3 lần so với doanh thu trước đó. Đây vẫn là một trong số ít các chương trình xúc tiến của công ty, công ty cần đầu tư nhiều hơn vào các chương trình xúc tiến để hình ảnh của công ty đến với khách hàng một cách dễ dàng hơn.

2.6 Chính sách con người Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Nhân viên bán hàng là cầu nối trực tiếp giữa công ty với khách hàng. Đại diện bán hàng là thay mặt công ty quan hệ với rất nhiều khách hàng của nó và đồng thời cũng đem về cho công ty những thông tin tình báo cần thiết về khách hàng. Vì vậy việc tìm kiếm và đào tạo lực lượng bán hàng sao cho chuyên nghiệp và thực hiện các chế độ đãi ngộ để động viên đội ngũ bán hàng đó là vấn đề mà công ty Minh Hòa rất quan tâm sâu sắc.  Mục tiêu của Minh Hòa là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về chuyên môn, nhanh nhạy trong việc nắm bắt các xu hướng của thị trường, đặc biệt là chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và tận tâm với công việc, nhiệt tình phục vụ công việc, bỏ qua cái tôi cá thể và xoa dịu bức xúc cũng như biết cách làm hài lòng khách hàng. Tóm lại, đó là mục tiêu, phương hướng chung cho mọi nhân viên đặt ra cho bản thân mình, hoàn thiện tác phong, đạo đức nghề nghiệp. Có như vậy, cá nhân, tập thể và hơn hết là tổ chức mới có thể phát triển và giữ vững được niềm tin của khách hàng.

Đội ngũ nhân viên bán hàng của Minh Hòa được chia làm 2 bộ phận: lực lượng bán hàng bên trong và lực lượng bán hàng bên ngoài công ty.

Lực lượng bán hàng bên trong (gián tiếp) là lực lượng bán hàng thường tập trung tại cơ sở, văn phòng (18 Hà Nội) với nhiệm vụ tìm kiếm, liên hệ và trao đổi với khách hàng lớn (tổ chức..) thông qua điện thoại, email, cuộc gặp riêng.

Lực lượng bán hàng bên ngoài (trực tiếp) là lực lượng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng: chào đón, dẫn khách tham quan, trình bày sản phẩm và ký kết hợp đồng cho khách hàng và khách hàng tiềm năng tại các cơ sở, siêu thị. Lực lượng am hiểu các sản phẩm được trưng bày: nguồn gốc, thành phần cấu tạo, giá cả… để giới thiệu cho khách hàng và thái độ nhiệt tình khi bán hàng. Được công ty hướng dẫn và đạo tạo bán hàng, giải quyết sự cố, vướng mắc của khách hàng.

Chính sách lương, thưởng, đãi ngộ cho nhân viên bán hàng Công ty Minh Hòa cũng rất chú trọng trong công tác tổ chức và thực hiện các chính sách đãi ngộ cho nhân viên công ty. Công ty luôn tạo tối đa mọi điều kiện và chính sách ưu đãi cho nhân viên để củng cố và động viên sự gắn bó lâu dài với công ty .Với  những nhân viên có năng lực thì sẽ có chế độ được thăng tiến không đợi tuổi, có khả năng thì sẽ được thăng tiến nhanh. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Công ty luôn đưa ra mức thu nhập phù hợp cùng với các chế độ thưởng, phụ cấp… cho nhân viên. Ngoài ra, công ty hỗ trợ bữa ăn giữa ca( 20 nghìn đồng/ suất) cho nhân viên bán hàng nếu nhân viên muốn ở lại nghỉ ngơi tại 2 cơ sở chính (27 Hà Nội, 87 Phạm Văn Đồng.)

Đối với các nhân viên thâm niên lâu năm và cũng tùy vào trình độ năng lực làm việc mà công ty có chế độ đãi ngộ và thù lao thích hợp. Và các nhân viên bán hàng kí được hợp đồng với các đối tác lớn luôn được công ty khen thưởng khích lệ.

Công ty không áp dụng chính sách doanh thu hàng tháng lên nhân viên (vì đặc thì sản phẩm nội thất) nên không có chế độ thưởng theo doanh số. Nhưng công ty lại áp dụng chế độ thưởng vào các tháng có doanh số đột biến, hay dịp lễ, Tết cuối năm, vì thời điểm này nhu cầu mua sắm của khách hàng tăng cao.

  • Chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng

Đối với chính sách tuyển dụng nhân sự: Môi trường làm việc của công ty Minh Hòa là môi trường kiểu gia đình, với sự gần gũi, thoải mái, không nguyên tắc quá như các đối thủ cạnh tranh khác, công ty muốn tạo một bầu không khí thoải mái, nhẹ nhàng để nhân viên  sáng tạo và làm việc tốt. Song, không có nghĩa việc tuyển mộ và tuyển dụng nhân viên của công ty là sơ sài và thay đổi thường xuyên.  Ngược lại việc tuyển dụng và đào tạo của Minh Hòa rất được quan tâm và nghiêm túc. Mỗi bộ phận sẽ có yêu cầu tuyển dụng khác nhau.

Ngoài những tiêu chuẩn chung cho nhân viên bán hàng là có độ tuổi trẻ, ngoại hình dễ nhìn, có duyên ăn nói, trình độ chuyên môn, bằng cấp, thái độ học hỏi thì công ty Minh Hòa chủ yếu chú trọng đến kỹ năng hòa nhập nhanh, kinh nghiệm bán hàng , kỹ năng giao tiếp giỏi và quan trọng là mong muốn được làm việc lâu dài với công ty. Bởi môi trường làm việc đã vô cùng thoải mái, nhân viên sẽ không phải chịu nhiều áp lực doanh số như những công ty khác.

  • Tuyển dụng nhân viên bán hàng

Chính sách tuyển dụng nhân viên bán hàng của công ty được tiến hành 3 vòng: lựa chọn hồ sơ ứng viên, trưởng phòng kinh doanh phỏng vấn và cuối cùng phó giám đốc phỏng vấn, tuyển chọn.

2.3 Đánh giá hiệu quả chính sách marketing mix thông qua khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

2.3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

  • Về giới tính

Theo bảng 2.5 ta thấy cơ cấu giữa khách hàng nam và nữ tại công ty Minh Hòa khá cân bằng với 43.1% là nữ và 56.9% là năm. Điều này chứng tỏ nhu cầu về việc mua sắm nội thất của khách hàng nam và nữ là tương đương nhau. Tuy nhiên, số lượng khách hàng nam cao khách hàng nữ cũng là một điều dễ hiểu, khi khách hàng nam có thể hiểu biết hơn về mặt hàng nội thất này. Nhưng khách hàng nữ lại có đòi hỏi cao hơn về mẫu mã, kiểu dáng hơn là chất lượng, sản phẩm hơn khách hàng nam. Công ty cần chú ý hơn ở nhóm đối tượng khách hàng nữ vì họ có yêu cầu cao hơn khi lựa chọn sản phẩm nổi thất.

  • Về độ tuổi

Sở dĩ có sự phân biệt theo độ tuổi như vậy bởi vì những người ở những độ tuổi khác nhau sẽ có tâm lý và nhu cầu khác nhau và nhận thức của họ về các hoạt động marketing  hỗn hợp của công ty Minh Hòa cũng sẽ khác nhau. Ta cần tìm hiểu và phân loại khách hàng theo độ tuổi để có thể hiểu rõ hơn tâm lý của họ từ đó đưa ra các chương trình mar mix cho phù hợp.

Dựa vào bảng thống kê theo độ tuổi ta có thể nhận thấy những khách hàng đến giao dịch tại công ty Minh Hòa chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 35 đến 50 tuổi chiếm 56.3% của tổng mẫu và trên 50 tuổi chiếm 22.5% của tổng mẫu. Như vậy, có thể thấy rằng khách hàng chủ yếu có độ tuổi từ 35 đến 50 tuổi là những khách hàng đã có công việc ổn định và họ có mong muốn cao về sản phẩm nội thất để phục vụ đời sống  của họ. Sỡ dĩ chiếm tỉ lệ cao như vậy bởi đây cũng là đối tượng mà công ty hướng đến nên những chính sách marketing mix đều tập trung cho đối tượng này. Ngoài ra, có 9 khách hàng dưới 25 tuổi chiếm 5.6% của tổng mẫu, và có 25  khách hàng từ 25 đến 35 tuổi chiếm 15.6% của tổng mẫu, đây là hai nhóm khách hàng tiềm năng của công ty. Vì vậy, Minh Hòa nên có những chính sách marketing phù hợp với những đối tượng khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.

  • Về nghề nghiệp

Trong tổng số 160 phiếu điều tra có 76 khách hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chiếm 47.5%, là đối tượng có nhu cầu mua sản phẩm nội thất nhiều nhất, xếp thứ hai là nhóm đối tượng cán bộ công chức với 65 khách hàng chiếm 40.6%. Đây cũng là hai nhóm đối tượng mục tiêu mà công ty hướng đến, có công việc ổn định, thu nhập cao và có nhu cầu cao đối với các sản phẩm nội thất tại công ty. Số còn lại là lao động phổ thông, nội trợ và hưu trí chiếm 11.9% của tổng mẫu. Trong marketing, việc xác định được đầy đủ thông tin khách hàng như vậy sẽ giúp được rất nhiều cho tiếp thị, phân đoạn khách hàng và đáp ứng nhu cầu khách hàng được tốt hơn. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

  • Về thu nhập

Trong 160 đối tượng điều tra thì có đến 78 đối tượng được hỏi tương ứng với 52% đã trả lời thu nhập hàng tháng từ 5 đến 10 triệu. Đây đa số là đối tượng khách hàng kinh doanh, công nhân viên chức. Bên cạnh đó, cũng có đến 56 người tương ứng với 37.3% có thu nhập là trên 10 triệu. Và 15 người có thu nhập từ 3-5 triệu tương ứng với 10%, đa số là lao động phổ thông và nội trợ, hưu trí. Có thể thấy khách hàng sản phẩm nội thất chia làm 2 đối tượng chính rõ rệt, một là khách hàng có thu nhập cao, có nhu cầu mua sắm sản phẩm nội thất và hai là khách hàng có thu nhập trung bình nhưng vẫn có nhu cầu về nội thất. Điều này có thể giải thích bởi các sản phẩm nội thất tại công ty thường có giá trị nên đòi hỏi khách hàng phải bỏ ra nhiều tiền hơn so với các sản phẩm khác.

  • Về thời gian mua sản phẩm nội thất

Biểu đồ 2.1 Đặc điểm mẫu theo thời gian mua sản phẩm nội thất

Đối chiếu biểu đồ, ta thấy lượng khách hàng mua hàng tại công ty dưới 6 tháng là tương đối cao, có 65 khách hàng chiếm 40,6% trong tổng mẫu. Điều này cho thấy các chính sách nhằm thu hút khách hàng của công ty đang đạt hiệu quả rất tốt. Có 46 khách hàng tương ứng với 28.8% mua hàng tại công ty từ 6 tháng đến 1 năm, và 38 khách hàng tương ứng với 23.8% đã mua từ 1 đến 2 năm. Số lượng khách hàng đã.

Biểu đồ 2.2: Nguồn thông tin tham khảo

Từ biểu đồ 2.2, ta thấy rằng nguồn tham khảo từ truyền hình báo chí là nguồn thông tin tham khảo nhiều nhất, trong tổng số 160 phiếu thì có tới 133 lượt bình chọn truyền hình, báo chí là nguồn thông tin tham khảo để lựa chọn công ty nội thất. Nguồn thông tin tham khảo ở vị trí thứ 2 là qua bạn bè, người thân, nguồn thông tin tham khảo này chiếm 121 lượt bình chọn trong 160 phiếu. Thông tin tham khảo từ internet là nguồn thông tin tham khảo đứng ở vị trí thứ 3 với 75 lượt bình chọn chiếm 18.9%.  Các vị trí thứ 4, 5 ứng với các nguồn thông tin tham khảo đó là Bandroll, poster và nhân viên cửa hàng. Các nguồn thông tin tham khảo này lần lượt chiếm số lượt bình chọn là 34, 33 với tỷ lệ lần lượt là 8.6% và 8.3%. Truyền hình, báo chí và bạn bè, người thân là 2 yếu tố thuộc nhóm tham khảo, tác động khá mạnh đến nhận biết của khách hàng, bên cạnh đó internet vẫn còn quan trọng trong kích thích nhu cầu của khách hàng, một công cụ quảng cáo hiệu quả , tuy đã có nhiều suy giảm trong thời gian qua.

  • Mức độ quan tâm các tiêu chí khi khách hàng lựa chọn công ty nội thất Minh Hòa
Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm
Sản phẩm chất lượng 38.12 13.75 28.13 18.13 1.9
Giá phù hợp 25 26.88 16.88 24.38 6.88
Thông tin tham khảo tốt 15 17.5 26.25 21.25 20
Thương hiệu uy tín 8.13 33.75 21.88 23.13 13.13
Chương trình dịch vụ 13.75 9.38 6.25 11.88 58.75

Bảng 2.6: Mức độ quan tâm các tiêu chí khi lựa chọn Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Nhìn chung, ta thấy rằng khi lựa chọn một cửa hàng để mua sản phẩm nội thất thì khách hàng quan tâm nhất đến yếu tố sản phẩm, thứ hai là yếu tố giá, thứ ba là yếu tố thông tin tham khảo, thứ tư là chương trình dịch vụ và cuối cùng là yếu tố thương hiệu công ty. Điều này phản ánh khá chính xác với thực tế, bởi lẽ với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật, ngày càng có nhiều dòng sản phẩm được ra đời, mỗi sản phẩm đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng. Hơn thế nữa thì nền kinh tế cũng đang ngày càng phát triển mạnh, thu nhập của khách hàng cũng ngày càng tăng, họ càng quan tâm đến chất lượng của sản phẩm hơn, lựa chọn một sản phẩm nội thất gia đình có giá phù hợp với sản phẩm còn hơn là tìm cho mình một sản phẩm nội thất có giá rẻ. Ngoài ra thì khách hàng cũng rất nhạy cảm về thông tin tham khảo và chương trình dich vụ của công ty, một công ty có nhiều chương trình xúc tiến tốt cũng như kênh phân phối rộng rãi sẽ thu hút rất nhiều sự quan tâm của khách hàng.

2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

Độ tin cậy của thang đo được định nghĩa là mức độ mà nhờ đó sự đo lường của biến điều tra không gặp phải các sai số và kết quả phỏng vấn khách hàng là chính xác và đúng với thực tế. Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, ta sử dụng hệ số đo lường Cronbach’Alpha để đánh giá cho mỗi khái niệm nghiên cứu.

Thang đo sử dụng gồm 5 thành phần chính: “Chính sách sản phẩm” ; “Chính sách giá”, “Chính sách xúc tiến”; “Chính sách kênh phân phối” và “Con người” đều được đo lường bằng 5 biến quan sát.

Qua phân tích cho thấy, kết quả tính toán hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các biến nghiên cứu đều lớn hơn 0,7. Trong đó, các biến đều có hệ số Cronbach’s Alpha khác cao, cụ thể biến “Chính sách sản phẩm” , “Chính sách giá”, “Chính sách kênh phân phối” lần lượt có hệ số Cronbach’Alpha 0,880; 0,876; 0,873; còn biến “Chính sách xúc tiến” và biến “Con người” có hệ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0,886 và 0,873.

Ngoài ra, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn nhóm chứa các biến quan sát đó. Vì vậy, có thể kết luận rằng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là phù hợp và đáng tin cậy.

Bảng 2.7: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với các nhân tố độc lập

Kết quả đánh giá độ tin cậy của nhân tố “Đáng giá chung” cũng có hệ số Cronbach’s Alpha = 0.710. Hệ số tải của 3 biến phụ thuộc đều lớn hơn 0.4. Do đó, thang đo “Đánh giá chung” cũng đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các kiểm định tiếp theo.

Bảng 2.8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha với các nhân tố phụ thuộc

2.3.3 Phân tích nhân tố EFA Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

2.3.4.1 Các nhân tố chính của chính sách Marketing-Mix đối với sản phẩm nội thất gia đình tại công ty Minh Hòa

Bảng 2.9: Kết quả kiểm định KMO và Bratlett’Test

Kết quả phân tích nhân tố EFA đã cho ra kết quả kiểm định KMO là 0.806 lớn hơn 0.5 và p-value của kiểm định Bartlett bé hơn 0.05 (các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể) ta có thể kết luận được rằng dữ liệu khảo sát đảm bảo các điều kiện tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.

Kết quả phân tích EFA đã cho ra các nhân tố cơ bản của mô hình nghiên cứu, 5 nhân tố này giải thích được 69.548% của biến động. Tất cả các hệ số tải nhân tố của các nhân tố trong từng nhớ đều lớn hơn 0.5.

Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, số biến quan sát được giữ lại là 25 biến quan sát, các biến được chia thành 5 nhóm nhân tố như sau:

Bảng 2.10: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA

Số liệu ở bảng 2.10 cho thấy, tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phân tích nhân tố đã rút trích được 5 nhân tố từ 25 biến quan sát với phương sai trích là 69,548% (lớn hơn 50%) đạt yêu cầu. Hầu hết các nhân tố đạt yêu cầu vì có hệ sộ tải lớn hơn 0,5.

Nhóm nhân tố 1: được đặt tên là “Chính sách phân phối”: bao gồm 5 biến quan sát “Không gian trưng bày phù hợp”, “Công ty nằm ở vị trí thuận tiện”, “Thời gian giao nhận nhanh chóng”, “Sắp xếp hợp lý, dễ dàng quan sát”, và “Cách trang trí ấn tượng, đặc trưng”. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 7.165>1, thể hiện các yếu tố bên ngoài liên kết với nhau để thu hút khách hàng.

Nhóm nhân tố này giải thích được 28.662% phương sai, là nhân tố có tỷ lệ giải thích biến động lớn nhất. Trong các biến quan sát thì biến “Không gian trưng bày phù hợp” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Chính sách phân phối” với hệ số 0.861. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Nhóm nhân tố 2: được đặt tên là “Chính sách sản phẩm” gồm có 5 biến đó là “Sản phẩm được trưng bày trực diện”, “Sản phẩm có nhiều mẫu mã, chủng loại đa dạng”, “Sản phẩm có chất lượng đảm bảo”, “Sản phẩm có nguồn gốc rõ rang” và “Sản phẩm có kiểu dáng đẹp”. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 4.416>1, thể hiện chất lượng sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng.

Nhóm nhân tố này giải thích được 13.663% phương sai. Trong các biến quan sát thì biến “Sản phẩm được trưng bày trực diện” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “Chính sách sản phẩm” với hệ số nhân tố là 0.822.

Nhóm nhân tố 3: được đặt tên là “Chính sách xúc tiến” bao gồm 5 biến quan sát “Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt”, “Thường xuyên có chương trình khuyến mãi”, “Dịch vụ bao hành tốt”, “Giá trị khuyến mãi phù hợp”, và “Có nhiều hình thức khuyến mãi”. Nhóm nhân tố này có già trị Eigenvalue = 2.740>1, thể hiện các dịch vụ hậu mãi và các chương trình khuyến mãi khách hàng.

Nhóm nhân tố này giải thích được 10.599% phương sai. Trong các biên quan sát thì biết “Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong trong nhân tố “Chính sách xúc tiến” với hệ số nhân tố là 0.866

Nhóm nhân tố 4: được đặt tên là “Chính sách giá” bao gồm 5 biến quan sát “Mức giá cạnh tranh”, “Giá phù hợp nhiều đối tượng khách hàng”, “Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng”, “Giá phù hợp với từng dòng sản phẩm”, và “Có nhiều khung giá để lựa chọn”. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 2.277>1, giải thích được 9.107% phương sai. Trong đó, biến quan sát “Mức giá cạnh tranh” được đánh giá là tác động mạnh nhất trong nhân tố nhóm “Chính sách giá” với hệ số nhân tố 0.867.

Nhóm nhân tố 5: được đặt tên là “Con người” với 5 biến quan sát bao gồm “Nhân viên nhiệt tình”, “Nhân viên chuyên môn tốt”, “Nhân viên giải quyết tốt các sự cố tốt”, “Nhân viên có ngoại hình dễ nhìn” và “Quy trình phục vụ chuyên nghiệp”. Ngoài những nhóm nhân tố trên thì con người cũng là một yếu tố quan trọng góp phần thu hút khách hàng đến mua sắm tại Minh Hòa.

Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 1.789>1, giải thích được 7.157% phương sai. Trong các biến quan sát thì biến “Nhân viên có chuyên môn tốt” được đánh giá có tác động mạnh nhất trong nhóm nhân tố “ Con người” với hệ số nhân tố là 0.820.

2.3.4.2 Rút trích nhân tố “Đánh giá chung” Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Bảng 2.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến “Đánh giá chung”

Sau khi rút trích nhân tố các biên độc lập, ta tiến hành đánh giá chung khách hàng về sự hài lòng về sản phẩm và dich vụ của công ty thông qua 3 biến quan sát và từ các biến quan sát đó tiến hành phân tích nhân tố khám phá, Nhằm kiểm tra xem độ phù hợp của dữ liệu để tiến hành phân tích nhân tố ta sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett. Kết quả cho ta chỉ số KMO là 0.677 (lớn hơn 0.5) và kiểm định Bartlett cho giá trị p-value bé hơn mức ý nghĩa 0.05 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng được điều kiện.

Bảng 2.12: Hệ số tải của các nhân tố sự hài lòng của khách hàng về chính sách marketing-mix của công ty

Kết quả phân tích nhân tố khám phá rút trích ra được một nhân tố, nhân tố này được tạo ra từ các biến quan sát nhằm rút ra kết luận về sự hài lòng về chính sách Marketing-mix đối với sản phẩm nội thất gia đình của công ty. Nhân tố được rút trích có hệ số Eigenvalue là 1.911 (lớn hơn so với mức Eigenvalue tiêu chuẩn là 1) vì thế các biến quan sát này có thể tạo nên được một nhân tố. Nhân tố này được gọi tên là nhân tố “Sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty”.

2.3.4 Phân tích tương quan và hồi quy

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nhóm các biến theo từng yếu tố, ta tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy. Mô hình hồi quy áp dụng là mô hình hồi quy đa biến (mô hình hồi quy bội). Muốn đo lường xem mức độ tác động các nhân tố trên đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty bằng phân tích hồi quy dựa trên việc đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố được rút trích.

Trong mô hình phân tích hồi quy, biến phụ thuộc là biến “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI MUA SẮM TẠI CÔNG TY”, các biến độc lập là các nhân tố được rút trích từ các biến quan sát từ phân tích nhân tố EFA. Mô hình hồi quy như sau:

HL= β0 + β1PP + β2SP + β3XT+ β4G + β5CN

  • Trong đó: Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

HL: Giá trị của biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty Phân tích nhân tố EFA cho thang đo của các biến độc lập tạo thành 7 nhân tố độc lập đảm bảo yêu cầu, bao gồm:

  • PP (PP1, PP2, PP3, PP4, PP5): được đặt tên là nhân tố “Kênh phân phối”
  • SP (SP1, SP2, SP3, SP4, SP5): được đặt tên là nhân tố “Sản phẩm”
  • XT (XT1, XT2, Xt3, XT4, XT5): được đặt tên là nhân tố “Xúc tiến”
  • G (G1, G2, G3, G4, G5): được đặt tên là nhân tố “Giá”

CN (CN1, CN2, CN3, CN4, CN5): được đặt tên nhân tố là “Con người” Trước khi tiến hành hồi quy các nhân tố độc lập với nhân tố “SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI MUA SẮM TẠI MINH HÒA”, ta tiến hành xem xét mối

tương quan tuyến tính giữa các biến. Kết quả kiểm tra cho thấy “Hệ số tương quan” giữa các biến phụ thuộc với các nhân tố cao nhất là 0.265 (thấp nhất là 0.125). Sơ bộ có thể kết luận rằng các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình đề giải thích cho biến phụ thuộc.

Từ kết quả các dưới đây, ta thấy rằng kiểm định F cho giá trị p-value (Sig.)<0.05, chứng tỏ là mô hình phù hợp và cùng với đó là R2 hiệu chỉnh có giá trị bằng 0.568; có nghĩa là mô hình hồi quy được 56.8% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Giá trị R2 hiệu chỉnh là 0,554 tức là mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp ở mức 50,5%. Cả hai giá trị này đều lớn hơn 50% nên có thể kết luận là mô hình hồi quy phù hợp. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Bảng 2.13: Kết quả phân tích hồi quy

Ngoài ra, hệ số tương quan dưới đây cho thấy rằng, kết quả kiểm định các nhân tố H1, H2, H3, H4, H5 cho thấy kết quả p-value (Sig.)<0.05; điều này chứng tỏ rằng có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0 đối với nhân tố này, hay các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 được chấp nhận ở mức ý nghĩa là 95%.

Từ những phân tích trên, ta có được phương trình mô tả sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty như sau: HL = 0.421 + 0.125PP + 0.265SP + 0.140XT + 0.176CN + 0.154G

Dựa vào mô hình hôi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty ta có thế nhận thấy hệ số β1=0.125 có nghĩa là khi nhân tố 1 (Phân phối) thay đổi 1 đơn vị trong khi các nhân tố khác không đổi thì làm cho sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty biến động cùng chiều 0.125 đơn vị.

Đối với nhân tố 2 (Sản phẩm) có hệ số β2=0.265; cũng có nghĩa là nhân tố 2 thay đổi 1 đơn vị thì sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty cũng thay đổi cùng chiều 0.265 đơn vị. Giải thích tương tự đối với các biến còn lại ( trong trường hợp các nhân tố còn lại không đổi).

Như vậy, dựa vào kết quả phân tích hồi quy đã tiến hành như ở trên, có thể nhận thấy rằng nhân tố “Sản phẩm” là có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại công ty, với hệ số β1 = 0.265. Điều này một lần nữa nhấn mạnh đến tầm quan trọng của chính sách sản phẩm đối với mội doanh nghiệp nói chung và công ty Minh Hòa nói riêng. Khách hàng đến với Minh Hòa luôn được cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp và có nguồn gốc rõ ràng.

2.3.5 Đánh giá của khách hàng và kiểm định giá trị trung bình của khách hàng về chính cách marketing-mix của công ty

  • Về chính sách sản phẩm Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Biểu đồ 2.3: So sánh trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Sản phẩm”

Đối với các tiêu chí “Sản phẩm có nhiều mẫu mã, chủng loại đa dạng”, “Sản phẩm có kiểu dáng đẹp”, “Sản phẩm có chất lượng tốt”. và “Sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng” có Sig > 0.05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 0.05 thì mức độ đánh giá của khách hàng đối với tiêu chí này là bằng mức 4 tức khách hàng đồng ý với 4 yếu tố này. Điều này phù hợp với định hướng của công ty. Công ty mong muốn mang đến cho khách hàng sự đa dạng và số lượng lớn các sản phẩm, đa dạng chủng loại cho khách hàng lựa chọn; chất lượng sản phẩm, nguồn gốc rõ ràng luôn được đảm bảo và an tâm.

Đối với các tiêu chí như “Sản phẩm được trưng bày trực diện”, có Sig < 0.05 nên ta có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1 nghĩa là khách hàng đánh giá về tiêu chí này khác với mức đồng ý. Và tiêu chí “Sản phẩm được trưng bày trực diện” lại có mức giá trị trung bình khá cao, gần với mức đồng ý. Nên có thể khẳng định, khách hàng có đánh giá khá cao về chính sách sản phẩm của công ty.

  • Chính sách giá

Biểu đồ 2.4: So sánh trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Giá cả”

Đối với các tiêu chí “Giá phù hợp với từng dòng sản phẩm” có Sig > 0.05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 0.05 thì mức độ đánh giá của khách hàng đối với tiêu chí này là bằng mức 4 tức khách hàng đồng ý với yếu tố này. Điều này phù hợp với định hướng của công ty. Công ty mong muốn mang đến cho khách hàng mức giá phù hợp nhất, mặc dù không phải là rẻ nhất nhưng giá cả luôn phù hợp với từng dòng sản phẩm.

Đối với các tiêu chí như “Có nhiều khung giá để lựa chọn”, “Giá phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng “, “Mức giá cạnh tranh so với các đối thủ khác “ có Sig < 0.05 nên ta có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1 nghĩa là khách hàng đánh giá về tiêu chí này khác với mức đồng ý.

  • Chính sách kênh phân phối
  • Chính sách xúc tiến

Biểu đồ 2.7: So sánh trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “con người”

Đối với các tiêu chí “Nhân viên nhiệt tình” có Sig > 0.05 nên ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Vậy, với mức ý nghĩa 0.05 thì mức độ đánh giá của khách hàng đối với tiêu chí này là bằng mức 4 tức khách hàng đồng ý với yếu tố này.

Đối với các tiêu chí như “Nhân viên chuyên môn tốt”, “Nhân viên giải quyết tốt các sự cố tốt”, “Nhân viên có ngoại hình dễ nhìn”, “Quy trình phục vụ chuyên nghiệp” có Sig < 0.05 nên ta có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1 nghĩa là khách hàng đánh giá về tiêu chí này khác với mức đồng ý. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

Bảng 2.14: Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với  nhân tố “Đáng giá chung”

Đối với các tiêu chí trong nhóm nhân tố “Đánh giá chung” đều có Sig <0.05 nên ta có cơ sở bác bỏ Hchấp nhận H1. Vậy với mức ý nghĩa 0.05 thì mức độ đánh giá của khách hang đối với các tiêu chí của nhóm nhân tố “Đánh giá chung” này là khác với mức đồng ý.

2.4 Đánh giá chung về các hoạt động marketing-mix của công ty TNHH  Minh Hòa

Qua quá trình phân tích các chính sách marketing – mix của công ty Minh Hòa cũng với sự đánh giá của khách hàng, ta có thể thấy đươc các hoạt động marketing – mix mà Minh Hòa đã và đang áp dụng chưa thực sự mang lại hiệu quả. Khách hàng chưa thực sự đồng ý với các hoạt động marketing-mix của công ty với giá trị trung bình giao động từ 3,23 đến 3,98, và chưa có nhiều hoạt động nào làm khách hàng đồng ý với mức 4. Vì vậy, Minh Hòa cần nghiên cứu kỹ vấn đề này và đưa ra giải pháp phù hợp.

Trong phân tích nhân tố EFA đã đưa ra các tiêu chí có mức ảnh hưởng cao nhất “Không gian trưng bày phù hơp” ; “Sản phẩm được trưng bày trực diện”, ”Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt”, và “Nhân viên có chuyên môn tốt”, “Mức giá cạnh tranh” nhưng lại không nhận được sự đánh giá cao của khách hàng. Công ty nên tập trung vào của các tiêu chí này để phát triển các hoạt động, chính sách marketing-mix để đủ sức hàng sẽ tiếp tục mua sắm tại Minh Hòa, số lượng khách hàng sẽ cân nhắc lựa chọn chiếm 40.6%, là một tỷ lệ khá cao. Có 8.8 % sẽ lựa chọn một công ty nội thất khác. Minh Hòa cần nâng cao hiệu quả của các hoạt động marketing-mix để giữ chân hơn 50% khách hàng đang có xu hướng lựa chọn một công ty khác. Có như vậy, Minh Hòa mới có thể trở thành công ty nội thất số 1 tại Tỉnh Thừa Thiên Huế. Khóa luận: Phân tích hoạt động marketing mix tại Cty Minh Hòa.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp chính sách marketing mix cho Cty Minh Hòa

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537