Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Phân tích thực trạng kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng cho các bạn.

2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty Cổ phần Hưng Vượng là Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Xuất khẩu 3/2, trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương (xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 10/QĐ-T1 ngày 01/07/1993 của Tổng Giám đốc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương.

Trước nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ gỗ phát triển mạnh mẽ ở các nước trong khu vực, đặc biệt là Nhật Bản công ty đã không ngừng nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm từ gỗ (cao su, thông, gỗ Oak, maple, MDF…) Bằng nỗ lực và sự nhạy bén, công ty đã không ngừng cải tiến trong sản xuất và từng bước đưa công ty phát triển bền vững thành một công ty sản xuất đồ gỗ hàng đầu trên thị trường trong cũng như ngoài nước.

Với những kết quả đạt được, Ban lãnh đạo Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương đã đề nghị với cơ quan Nhà nước về việc cổ phần hóa đơn vị trực thuộc: “Xí nghiệp Chế biến Lâm sản 3/2” thành lập Công ty Cổ phần Hưng Vượng vào đầu năm 2014 và đã được chấp thuận. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Theo Quyết định số 1419/QĐ-CT ngày 02/03/2017 của Chủ tịch UBND Tỉnh Bình Dương, Công ty Cổ phần Hưng Vượng chính thức thành lập.Công ty Cổ phần Hưng Vượng là đơn vị hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.

  • Quy mô hoạt động của công ty

Nguồn vốn điều lệ của công ty chủ yếu là do các cổ đông đóng góp là: 36.425.000.000 đồng. Trong đó:

  • Vốn lưu động: 667.597.918 đồng.
  • Vốn cố định: 951.026.218 đồng.

Hiện nay, có 1243 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty. Trong đó:

  • Số công nhân trực tiếp sản xuất là: 1129 người.
  • Số nhân viên quản lý gián tiếp và phục vụ khác: 114 người.

Công ty có 02 nhà máy sản xuất:

  • Nhà máy Hưng Vượng tại trụ sở chính.
  • Nhà máy Phú Thọ tại đường 30/4, Phường Phú Thọ, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.

Bao gồm 6 xưởng sản xuất, 3 nhà kho dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và một nhà ăn tập thể phục vụ bữa trưa cho cán bộ công nhân viên

  • Những thành quả mà công ty đạt được trong thời gian qua

Năm 2015: tổng doanh thu bằng ngoại tệ 12 triệu USD đạt 109% kế hoạch của HĐQT công ty giao 11 triệu USD (so với năm 2014 là 9,6 triệu USD tăng 25%).

Năm 2016: công ty Cổ Phần Hưng Vượng doanh thu đạt 18 triệu USD đạt 111% so với kế hoạch năm (tăng 33% so với ùng kỳ năm 2015), về lợi nhuận đạt trên 24 tỷ đồng. các chính sách chế độ của quần chúng CNVLĐ được đảm bảo đúng luật định, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 2 triệu đồng/người/tháng.

Năm 2017: công ty Cổ Phần Hưng Vượng doanh thu đạt 20 triệu USD đạt 111% so với kế hoạch năm ( tăng thêm 33% so với cùng kỳ năm 2016), về lợi nhuận đạt trên 23 tỷ đồng. các chính sách chế độ của quần chúng CNVLĐ được đảm bảo đúng luật định, thu nhập bình quân đạt trên 2 triệu đồng/ người/ tháng

Năm 2018: tổng doanh thu là 385 tỷ so với kế hoạch năm đạt 111.7%. lợi nhuận của năm 2018 là 23 tỷ so với kế hoạch năm 22 tỷ đạt 113.6%. các chính sách chế độ của quần chúng CBNVLĐ được đảm bảo đúng luật định. Thu nhập bình quân đạt trên 2,5 triệu đồng/ người/ tháng. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Năm 2024 đến nay: nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn do sự bất ổn của nền kinh tế thế giới .Các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với các trở ngại lớn về nguyên liệu và vốn cho sản xuất kinh doanh .Lạm phát tăng cao đã làm cho giá cả lương thực và các mặt hàng thiết yếu của cuộc sống luôn tục tăng ,gây nhiều khó khăn cho đời sống của người lao động .Trước tình hình đố toàn thể CNV-NLĐ tại Công ty Cổ Phần Hưng Vượng đã quyết tâm vượt khó ,hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra về sản xuất ,kinh doanh và đảm bảo quá trình phát triển bền vững của Doanh nghiệp.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 của công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch năm về sản lượng xuất khẩu ,doanh thu và lợi nhuận đạt được là :

  • Tổng sản lượng xuất khẩu đạt 2.263 conterner
  • Tổng doanh thu 420 tỷ đồng
  • Lợi nhuận hoàn thành do các Đại hội Cổ đông đề ra

Để đạt được kết quả khả quan này ,tập thể CB.CNV-NLĐ đã đoàn kết khắc phục những khó khăn ,thực hiện triệt để sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc Công ty ,đảm bảo hoàn thành những chỉ tiêu cơ bản trong sản xuất, kinh doanh mà Đại hội Cổ đông đề ra .Đây là kết quả thuận lợi cho việc thực hiện quá trình phát triển và xây dựng mô hình công ty đại chúng trong thời gian tới.

2.1.2 Thông tin cơ bản về công ty

  • Tên Công Ty : Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng
  • Tên Tiếng Anh : PROSPER JOINT STOCK
  • Tên Giao Dịch Quốc Tế: Prosper Joint – Stock Company( PJ )
  • Mã Chứng Khoán : HVC
  • Địa Chỉ : Đường Nguyễn Văn Tiết, Thị Trấn Lái Thiêu, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương
  • Điện thoại : 0650 – 3755517
  • Fax : 0650 – 3757911; 3756394
  • Email : prosper@hcm.vnn.
  • Website : http://www.prosper.com.

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Cơ cấu của công ty cổ phần Hưng Vượng được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lý và có khoa học phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ Phần Hưng Vượng

Ưu điểm nhược điểm của đồ trên:

Ưu điểm:

  • Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ.
  • Chế độ trách nhiệm rõ ràng.
  • Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban, tổ chức.
  • Tuân thủ theo nguyên tắc chỉ có một người đứng đầu.

Nhược điểm:

  • Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện

Chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban

  • Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
  • Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông.
  • Ban kiểm soát: là người thay mặt hội đồng cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty. Ban kiểm soát độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của ban giám đốc.

Ban giám đốc:

  • Hoạch định chiến lược phát triển đúng đắng, xác định các mục tiêu cụ thể và các kế hoạch hành động.
  • Điều hành toàn bộ hoạt động của công Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.
  • Kiểm soát và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của công ty nhằm đảm bảo hệ thống đang hoạt động tốt và đúng hướng.
  • Trách nhiệm phát triển và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các thành phần kinh tế, cơ quan nhà nước và các cổ đông.
  • Trợ lý giám đốc: giữ vai trò tham mưu cho tổng giám đốc về chuyên môn, chuẩn bị kế hoạch, các dự thảo trong phạm vi của mình.

Bộ phận nghiêm cứu – phát triển thị trường:

  • Nghiên cứu, điều tra thị trường chế biến gỗ.
  • Tìm kiếm, phân tích các cơ hội kinh

Bộ phận nhân sự hành chính:

  • Đảm bảo xây dựng một nguồn lực đúng, đủ về chất lượng và số lượng.
  • Xây dựng tinh thần hợp tác, góp phần định hình văn hóa công ty lành mạnh.
  • Trách nhiệm cũng như quyền hạn tùy thuộc vào công việc của các cá nhân trong bộ phận.
  • Cơ cấu của bộ phận Nhân Sự – Hành Chính:

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ cơ cấu của bộ phận Nhân Sự – Hành Chính

  • Chức năng của bộ phận nhân sự – hành chính

Tham mưu cho giám đốc thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý hành chính, quản lý nhân sự.

Nhiệm vụ:

  • Tuyển dụng nhân sự
  • Quản lý ngày công của cán bộ – công nhân viên –người lao động (CB-CNV- NLĐ)
  • Chịu trách nhiệm về tổ chức nhân sự cho toàn công ty, quản lý đội xe và đội bảo vệ.
  • Đảm bảo nguổn nhân lực đúng, đủ về số lượng và chất lượng.
  • Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại cho CB-CNV-NLĐ.
  • Xây dựng tinh thần hợp tác, góp phần định hình văn hóa Công ty lành mạnh.
  • Thực hiện chức năng quản lý nhân sự điều phối, tuyển dụng, đào tạo, phân công trách nhiệm có hiệu quả.
  • Nghiên cứu và thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước về lao động.
  • Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động như BHXH, BHYT và trang thiết bị bảo hộ lao động…
  • Tìm hiểu đành giá thành tích của từng công nhân viên, và các bộ phận trong công ty, từ đó báo cáo công tác tháng, quý, năm va đề nghị cấp trên xem xét khen thưởng, kỷ luật. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.
  • Thực hiện nhiệm vụ văn thư, lưu trữ nhân sự cho công

Bộ phận tài chính kế toán:

  • Chức năng:

Tham mưu cho giám đốc thực hiện các hoạt động liên quan đến tài chính kế toán

  • Nhiệm vụ:
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của cơ quan chức năng liên quan thuộc lĩnh vực tài chính kế toán.
  • Theo dõi và kiểm soát được các nguồn lực tài chính của công
  • Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính năm.
  • Phân tích đành giá được các chi phí, các chỉ số để hỗ trợ các quyết định kinh
  • Tìm kiếm các nguồn lực tài chính, đầu tư tài chính, phân tích và dự báo kết quả của các dự án đầu tư mới.

Bộ phận sản xuất:

  • Bộ phận kỹ thuật
  • Thiết kế và tạo mẫu các sản phẩm mới
  • Triển khai và kiểm soát kỹ thuật, quy trình sản xuất.
  • Bộ phận kế hoạch sản xuất
  • Nghiên cứu và phát triển thị trường
  • Nghiên cứu, điều nghiên thị trường chế biến gỗ.
  • Tìm kiếm, phân tích cơ hội phát triển trong kinh doanh và xây dựng các dự án đầu tư mới.

Kế hoạch sản xuất:

  • Đảm bảo công việc kinh doanh hiện tại được thực hiện theo cách tốt nhất.

Mục tiêu này được diễn giải thành các chỉ tiêu sau:

  • Đàm phán đơn đặt hàng theo hướng có lợi cho công
  • Lên kế hoạch sản xuất phù hợp.
  • Giao hàng đúng, đủ chất lượng, số lượng và thời
  • Lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất và cung cấp kịp thời.
  • Quản lý, bảo quản, dự trữ vật tư, nguyên liệu hàng hóa của công ty đảm bảo đầy đủ an toàn.

Quản lý chất lượng: Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

  • Kiểm soát được các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng được thực hiện đúng cam kết với khách hàng.
  • Đảm bảo cho quá trình hoạt động của công ty đạ hiệu quả như mong muốn về số lượng cũng như chất lượng.
  • Đảm bảo cho hệ thống quản lý chất lượng theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2010.

Bộ phận xuất nhập khẩu:

  • Điều hành công tác xuất hàng ra nước ngoài và nhập trang thiết bị, máy móc, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất.
  • Trực tiếp thực hiện hay hỗ trợ thanh toán tiền hàng và thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu.

Xưởng cơ điện:

  • Đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời điện, hơi, khí nén…, phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
  • Bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị.
  • Hướng dẫn vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị bảo đảm mức độ an toàn cho tính mạng của người sử dụng máy và người sử dụng điện.

Các xưởng sản xuất:

  • Đảm bảo cho việc sản xuất thử cho các sản phẩm mới được tiến hành nhanh chóng và đúng kỹ thuật.
  • Đảm bảo cho việc sản xuất các sản phẩm hiện tại đúng, đủ về chất lượng, số lượng,
  • thời gian với mức chi phí thấp nhất.Quản lý hiệu quả các tài sản, máy móc, thiết bị đã được công ty cung cấp. Đảm bảo năng suất ngày càng tăng, chi phí sản xuất ngày càng giảm.

2.1.4 Quy trình và chức năng hoạt động Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

  • Quy trình sản xuất chính của công ty

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sản xuất chính của PJCo

  • Diễn giải:

Công ty mua phôi tẩm từ bên ngoài, chọn phôi đúng kích cỡ để đưa qua bào 4 mặt phẳng thanh gỗ. Sau đó, chuyển sang phân loại màu sắc, vân gỗ tương đương để ghép dọc với nhau dài từ 1,8m đến 2,4m. Thanh gỗ sẽ được phay mộng, nhúng keo và ghép nối với nhau, thanh ngắn nhất là 0,2m có thể dùng để ghép với thanh dài 5m. Các thanh gỗ ghép dọc được đưa qua máy bào cạnh để làm phẳng 2 mặt trước khi được ghép ngang. Đưa những thanh gỗ này qua máy bôi keo và xếp lên giàn, ghép nhanh thành tấm vá có chiều rộng tối đa là 1m. Sau khi ghép ván cần để 45 phút cho keo kết dính mới lấy xuống, xếp hong gió cho khô rồi mới chuyển sang máy chà nhám khổ rộng để chà phẳng 2 mặt của tấm ván. Kết thúc công đoạn này ta được ván ghép tấm.

Dùng ván ghép tấm cắt theo kích thước chi tiết sản phẩm bằng công nghệ cao. Sử dụng phần mềm máy vi tính cho việc tạo mẫu chi tiết sản phẩm như: nóc, hộc tủ, cánh cửa, chân ghế, … Tiếp tục khoan mộng, chốt gỗ, làm tay nắm lên các chi tiết sản phẩm theo yêu cầu mẫu mã.

Chà nhám sơn: các chi tiết sản phẩm sau khi chà nhám xong chuyển sang chà thô, dùng máy chà xẻ, chà cạnh, chà mặt chà bằng tay để làm sạch vết trầy xước, sớ gỗ cho thật phẳng. Sau đó, bỏ bột màu lên chi tiết sản phẩm theo yêu cầu. Sơn phủ từng chi tiết nhiều lần, mang ra chà tinh (dùng giấy nhám có độ hạt mịn hơn để chà lán). Sau cùng là sơn bóng chi tiết sản phẩm để tiếp tục lắp ráp sản phẩm.

Lắp ráp từng chi tiết rời theo bộ phận, gắn bản lề, bắt vít bù lon, kiểm tra và phủ lại lớp sơn bóng rồi chuyển sang đóng gói.

Kiểm tra sản phẩm lại lần cuối, gắn kính, dán mark, catalo hướng dẫn, phụ kiện kèm theo sản phẩm, đóng gói bao bì chờ giao hàng. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

  • Nguyên liệu đầu vào

Vật liệu chính: ngoài chủng loại gỗ cao su, xí nghiệp còn nhập khẩu thêm nhiều chủng loại nữa như: gỗ thông, Oak,… (là gỗ rừng tự nhiên đã được tẩm sấy).

Vật liệu phụ: nhám, sơn, giấy dán, viền nhựa, đinh, vít … đa phần được mua tại Việt Nam, riêng các loại viền nhựa, thanh ray, bản lề … được nhập từ Hàn Quốc, Nhật Bản,…

Nhiên liệu – Năng lượng – Thiết bị máy

  • Nhiên liệu: dầu DO chủ yếu phục vụ cho xe nâng lớn, máy phát điện; xăng A92 dùng cho xe ô tô, xe nâng nhỏ; nhớt dùng châm các loại máy.
  • Năng lượng chính phục vụ cho sản xuất là điện năng.
  • Thiết bị máy: toàn bộ máy móc, thiết bị dùng phục vụ sản xuất đều được nhập từ nước ngoài.

Hướng phát triển của công ty

Không ngừng nổ lực nghiên cứu, cải tiến trong sản xuất, công ty đã và đang từng bước phát triển thành một công ty sản xuất đồ gỗ hàng đầu trên thị trường trong và ngoài nước.

  • Chức năng hoat động :

Sản xuất và chế biến đồ gỗ để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu nước ngoài Hoạt động chế biến gỗ là lĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Trong năm 2024, kinh doanh đồ gỗ nội thất nhà ở sẽ là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu, ngoài ra còn có sản phẩm dùng trong trường học, công ty …

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 và 2024

(Đơn vị tính: VNĐ) Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Chỉ Tiêu Năm 2023 Năm 2024 Mức chênh lệch
Gía Trị Gía Trị Mức tăng /giảm Tỷ lệ (%)
Doanh thu về bán hàng và CCDV 420.002.065.893 524.499.617.062 104.497.551.169 24,88
Doanh thu thuần 420.002.065.893 524.499.617.062 104.497.551.169 24,88
Doanh thu hoạt động tài chính 1.586.823.979 10.320.846.249 8.734.022.270 550,411
Chi phí bán hàng 23.687.520.906 31.531.609.700 7.844.088.794 33,11
Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.615.014.007 18.686.776.425 3.071.762.418 19,67
Tổng lợi nhuận trước thuế 26.843.240.587 25.632.310.262 (1.210.930.325) (4,51)
Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.963.649.199 2.859.432.826 895.783.627 45,62
Lợi nhuận sau thuế TNDN 25.210.951.884 22.761.403.673 (2.449.548.211) (9,72)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.643 3.289 (354) (9,71)

Nhận xét:

  • Công ty không có các khoảng giảm trừ doanh thu, đây là một ưu điểm của công ty.

Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm, ta thấy công ty đã hoạt động có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao. năm 2023 chi phí thuế TNDN phải nộp của công ty là 1.963.649.199 đồng. Trong khi đó, năm 2024 chi phí thuế TNDN phải nộp là 2.859.432.826 đồng, tăng 895.783.627 với tỷ lệ 45,62% so với năm 2023, điều này đã làm lợi nhuận sau thuế qua hai năm của công ty giảm 2.449.548.211 đồng tương đương 9,72%.

Doanh thu công ty trong năm 2024 là 499.617.062 đồng, tăng đáng kể so với năm 2023 là 420.002.065.893 đồng, tức là tăng 104.497.551.200 đồng, với tỷ lệ tăng 24,88%, điều này đã đạt được mục tiêu của công ty đề ra là doanh thu hàng năm tăng trên 10%. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Lợi nhuận của công ty năm 2024 là 25.632.310.262 đồng, trong năm 2023 là 26.843.240.587 đồng, như vậy trong năm 2024 lợi nhuận của công ty đã giảm 1.210.930.325 đồng, tương đương (4,51%). Như vậy, mặc dù doanh thu tăng đáng kể với 24,88% nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty lại giảm, nguyên nhân là do trong năm 2024, giá vốn hàng bán của công ty đã tăng rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu, công ty cần quản lý tốt các chi phí phát sinh để lợi nhuận có thể tăng tương ứng với doanh thu.

Nhìn chung công tác quản lý chi phí của công ty tương đối có hiệu quả, tuy nhiên do giá cả hầu hết các mặt hàng của nến kinh tế qua hai năm đều tăng do lạm phát nên các khoảng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng khá nhiều cụ thể là:

Chi phí bán hàng qua hai năm tăng 7.844.088.794 đồng với tỷ lệ 33,11%, chi phí bán hàng của công ty bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí mua ngoài, cả hai khoảng này đều tăng qua hai năm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp qua hai năm tăng 3.071.762.418 đồng với tỷ lệ 19,67%. Mức tăng chi phí quản lý doanh nghiệp là hợp lý vì năm 2024, chỉ số lạm phát tăng, công ty phải tăng lương cho nhân viên để đảm bảo đời sống của họ, mặc khác các khoản chi phí dụng cụ văn phòng phẩm và chi phí khấu hao khác cũng tăng.

Doanh thu từ hoạt động tài chính: năm 2024 công ty nhận được lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh từ các công ty khác đã làm doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh với số tiền là 8.734.022.270 đồng.

Nhìn chung mặc dù nền kinh tế cả nước có biến động qua hai năm nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn tương đối ổn định, lợi nhuận trước thuế của công ty có giảm nhưng không nhiều cho thấy sự nổ lực của các nhà quản lý và các nhân viên trong toàn công ty, công ty cần phát huy mạnh hơn nữa trong năm tới

  • Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.

Từ tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 và yêu cầu phát triển trong giai đoạn tới, BGĐ đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau : Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Trọng tâm là “Cải tiến nâng cao tay nghề CNLĐ-Sắp xếp lại quy trình sản xuất hợp lý hóa các công đoạn ”nhằm tăng năng suất lao động, sản xuất hiệu quả và nâng cao thu nhập cho CB.CNV-NLĐ

  • Tiếp tục thực hiện 4 phong trào trong sản xuất
  • Nâng cao tay nghề ,cải tiến năng suất,tận dụng tối đa công năng của các máy móc
  • Tiết kiệm nguyên phụ liệu ,điện dùng cho sản xuất và văn phòng
  • Cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ môi trường
  • Phát huy việc thực hiện chương trình 5S (Sàn lọc,xắp xếp,sạch sẽ,săn sóc,sẵn sàng), tăng cường kiểm tra và đưa 5S vao sản xuất để trở thành khẩu hiệu hành động
  • Tiếp tục tiến hành hợp lý hóa sản xuất: Bố trí xắp xếp và cải tiến lại quy trình sản xuất .Đưa các quy trình tiên tiến nhất vào nhà máy nhằm rút ngắn dây chuyền ,giảm khâu trung gian ,tăng tốc độ chạy băng chuyền và chuẩn hóa được năng suất lao động .
  • Phát huy phong trào phát huy sáng kiến,cải tiến các khâu đầu vào nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ,quyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất năm 2025 và mục tiêu giữ vững năng suất bình quân trên 220conts/tháng
  • Tiếp tục cải tạo hệ thống hút bụi trên toàn nhà máy,sau đó xem xét xử lý hệ thống hút bụi trong xưởng nhằm tạo môi trường làm việc thông thoáng hơn

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

  • Phân tích môi trường bên ngoài công ty

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn chịu sự tác động từ môi trường bên ngoài, đó là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần Hưng Vượng cũng không nằm ngoài sự tác động đó, thực tế cho thấy công ty không thể kiểm soát các yếu tố đem lại từ môi trường bên ngoài này mà chỉ có thể tận dụng các thông tin thu thập được làm tăng cơ hội thuận lợi và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra. Trong khi đương đầu với điều kiện môi trường phức tạp và diễn biến nhanh, Công ty phải dựa vào việc phân tích đúng môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.

  • Môi trường vĩ mô:
  • Môi trường kinh tế:

Tình hình kinh tế hiện nay biến động khó lường, do quá trình toàn cầu hóa xảy ra mạnh mẽ nên nền kinh tế giữa các nước ràng buộc với nhau là điều không thể tránh khỏi. Việc một quốc gia lớn gặp khó khăn sẽ gây ảnh hưởng không chỉ trong quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đối với các quốc gia khác.

Biến động về tỷ giá của đồng Việt Nam so với các đồng tiền mạnh cũng có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi khoảng 30% nguyên liệu đầu vào của Công ty được nhập khẩu từ các nước bên ngoài. Do đó rủi ro mất giá đồng Việt Nam sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất của Công ty.

Bên cạnh đó, diễn biến phức tạp của lạm phát, lãi suất có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, đồng thời tác động đến giá cả nguyên vật liệu và chi phí sản xuất của Công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Sau khi trãi qua giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay nền kinh tế nước ta vẫn đang trong giai đoạn hồi phục. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2025 ước tính tăng 6.28% so với cùng kì năm 2024. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu các ngành kinh tế cũng có bước chuyển dịch theo hướng tích cực giảm dần giá trị nông lâm thủy sản, tăng dần giá trị công nghiệp và dịch vụ.

Việt nam trở thành thành viên chính thức của WTO thì nền kinh tế Việt Nam cũng có nhiều khởi sắc và phát triển không ngừng, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 20%.và dòng đầu tư sẽ lấy lại đà trước đó. Chính sách giảm thâm hụt ngân sách và tiền tệ thắt chặt sẽ được sử dụng để tránh thâm hụt thương mại lớn bong bóng tài sản và lạm phát. Sự hồi phục kinh tế của thế giới và của Việt Nam sẽ tạo điều kiện thuận lợi và làm giải tỏa sức ép tâm lý cho các nhà sản xuất trong nước. Xét cho cùng, tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Cùng với xu hướng chung của cả nước, kinh tế Tỉnh Bình Dương cũng đạt rất nhiều kết quả khả quan. Song song đó Tỉnh Bình Dương đang tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, nhằm thu hút và tập trung đội ngũ nhân lực trình độ chất xám của cả nước, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu hút đầu tư trong nước cũng như từ nước ngoài.

  • Môi trường Chính trị, Chính phủ và luật pháp:

Việt Nam là quốc gia có tình hình chính trị ổn định, đây là yếu tố quan trọng tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Thái độ yên tâm cho đầu tư phát triển về mọi mặt cơ sở vật chất cũng như đầu tư phát triển yếu tố con người của chính doanh nghiệp mình.

Công tác cải cách hành chính diễn ra có hiệu quả và được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước ủng hộ. Các thủ tục về hải quan, thu thuế, thanh tra công ty đã được chú trọng và giảm bớt những nặng nề về thủ tục hành chính. Công tác phòng chống tham nhũng cũng được đẩy mạnh. Nghiên cứu các ảnh hưởng và tác động của yếu tố chính phủ và chính trị sẽ giúp công ty nhận ra được hành lang pháp lý và giới hạn cho phép với quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Nhà nước vẫn đang có nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu, giao dịch với nước ngoài, điều này thể hiện thông qua luật thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT…Doanh nghiệp sẽ có điều kiện tích lũy vốn, tăng cường tái đầu tư sản xuất, mở rộng quy mô, đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực của chính doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường hiện nay. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Song song đó do đặc thù của ngành, hoạt động của Công ty cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của luật bảo vệ tài nguyên và môi trường. Những thay đổi các quy định liên quan đến hoạt động bảo về tài nguyên môi trường (nếu có) sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.

  • Môi trường văn hóa – xã hội:

Từ năm 2020 dân số nước ta liên tục tăng nhanh, đến năm 2025 dân số cả nước ước tính đạt 91,3 triệu người. Cơ cấu dân số Việt Nam thay đổi nhanh chóng, số người trong độ tuổi lao động phát triển nhanh, trong độ tuổi lao động tăng từ 51- 65 % tức là tăng 15 %, ngoài tuổi lao động giảm từ 49 % xuống còn 35 %.Ở nước ta sự phát triển kinh tế phụ thuộc chặc chẽ vào số lượng và chất lượng nguồn lao động. Quy mô dân số cũng như trình độ dân số thay đổi tạo ra những vận hội và thử thách cho nền kinh tế, cụ thể là đã phổ cập tiểu học năm 2024 đạt 98 % (so với năm 2023 là 96 %); THCS là 90 % (so với năm 2023 là 65 %); PTTH là 80% (so với năm 2023 là 68%).

Bình Dương có diện tích tự nhiên 2695.5km2 và dân số (theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2019) là 1.481.550 người. theo số liệu ước tính ngày 05/08/2020 dân số tỉnh tăng lên 2.185.655 người với mật độ dân số 675 người/ km2. do kinh tế phát triển nhanh, trong thời gian qua bình dương thu hút nhiều dân từ các địa phương khác tới nhập cư. Kết quả kiểm tra dân số năm 2020 cho thấy: trong 10 năm từ 1999 – 2020 dân số tỉnh bình dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh có tốc độ tăng dân số cao nhất nước với tỷ lệ trung bình 7.3%/ năm. Nhìn chung dân số Tỉnh Bình Dương thuộc dân số trẻ, năng động, có trình độ cao, đây là ưu thế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung và công ty Cổ Phần Hưng Vượng nói riêng có khả năng đào tạo, xây dựng cho mình đội ngũ nhân lực triển vọng trong tương lai.

  • Môi trường tự nhiên – Vị trí địa lí:

Việc công ty đặt nhà máy tại thị trấn Lái Thiêu, tỉnh Bình Dương tạo điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, vì Lái Thiêu được xem là cửa ngõ tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh, nằm gần trục lộ giao thông huyết mạch Quốc Lộ 13, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 km – 15 km, giúp cho việc vận chuyển hàng hóa trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn.

Về vấn đề môi trường, Việc nhân dân nêu ra nhiều vấn đề khác nhau về môi trường làm cho các cơ quan nhà nước chú ý nhiều hơn đến nạn ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng và việc sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên cùng sự gia tăng nhu cầu về nguồn tài nguyên thiên nhiên. Điều này cũng làm cho công ty quan tâm hơn đối với chất lượng môi trường tự nhiên và sự tác động từ quy trình sản xuất của chính công ty đến môi trường xung quanh.

Do đặc thù của ngành, hoạt động sản xuất của công ty sử dụng nhiều hóa chất, chất xúc tác cũng như bụi bẩn từ gỗ có thể gây tác động đến con người và môi trường xung quanh. Việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về sản phẩm nội thất thì hoạt động sản xuất của Công ty ngày càng mở rộng, kéo theo các vấn đề về xử lý khói bụi và chất thải ra môi trường được đặt ra ở mức độ cao hơn vì gần các khu dân cư. Nếu quá trình xử lý chất thải không đảm bảo sẽ dễ ảnh hưởng đến hình ảnh và hoạt động chung của Công ty. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

  • Môi trường công nghệ và kỹ thuật

Trong thời đại hiện nay bất kì ngành công nghiệp hay công ty nào cũng phải trang bị cho mình những thiết bị công nghệ hiện đại, để thúc đẩy quá trình sản xuất cải tiến chất lượng sản phẩm, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng chủng loại sản phẩm của Công ty mình.

Nhà nước cũng luôn khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại bằng chính sách thuế ưu đãi.

Với hệ thống máy móc hiện đại tiên tiến nhập từ Nhật Bản công ty Cổ Phần Hưng Vượng luôn cần phải đào tạo cho mình đội ngũ lao động có năng lực để có thể đáp ứng kịp thời theo dòng phát triển của khoa học công nghệ.

  • Các yếu tố hội nhập

Tác động của việc gia nhập WTO lên các Công ty là rất lớn, đó là sân chơi mà các công ty không thể đứng ngoài cuộc. Qúa trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang nóng lên từng ngày, các công ty trong đó có Công ty Cổ Phần Hưng Vượng hoặc nắm bắt cơ hội để phát triển hoặc bị bỏ rơi lại phía sau.

Các tác động của quá trình hội nhập sẽ khiến cho Công ty ngày càng dành nhiều chi phí cho nghiên cứu phát triển, và sẽ không còn cạnh tranh về giá rẻ nữa mà phải cạnh tranh trên cơ sở sáng tạo công nghệ. Như vậy, cuộc chơi đã thay đổi, điều đó có nghĩa là chính công ty không thể nào cạnh tranh với các công ty đối thủ trên cơ sở giá rẻ về lâu dài mà cần phải đề ra chiến lược mới.

  • Môi trường vi mô:

Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các dối thủ tiềm ẩn và những sản phẩm thay thế. Sự hiểu biết các yếu tố này giúp Công ty nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải từ đó đề ra chiến lược thành công cho công ty.

  • Đối thủ cạnh tranh: Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọng đến mức có thể cho phép Công ty đề ra các thủ thuật đối đầu và cạnh tranh hiệu quả. Phân tích đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành giúp Công ty nắm được những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ, để từ đó xác định đối sách của Công ty nhằm tạo được chỗ đứng vững chắc trong qui mô kinh doanh ngành.

Sau 2 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam có sự thay đổi sâu sắc và toàn diện, trong đó có ngành chế biến gỗ đạt nhiều thành công đáng kể. Kim ngạch xuất khẩu của ngành tăng lên trở thành một trong số những ngành đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của cả nước. Sản phẩm gỗ của Việt Nam dần khẳng định được thương hiệu và có chỗ đứng trong khối ASEAN, chiếm lĩnh thị trường trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Vì vậy mà các doanh nghiệp hoạt động trong nghành gỗ ngày càng gia tăng. Hiện tại, cả nước có hơn 374 doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ với nhiều quy mô khác nhau .Đối thủ cạnh tranh không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các doanh nghiệp nước ngoài với sức mạnh về vốn và công nghệ hiện đại, điển hình các công ty ở tỉnh Bình Dương như: công ty TNHH Chế Biến Gỗ Tân Phú (TFC), công ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Thuận An (TAC), công ty TNHH Chế Biến Gỗ Minh Trí (MT)

  • Công ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Thuận An:

Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An tiền thân là doanh nghiệp cổ phần 100% vốn Nhà nước do 10 doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam) góp vốn thành lập từ tháng 01 năm 2012. Được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4603000035 ngày 24 tháng 12 năm 2011. Vị trí Công ty đặt tại trung tâm các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương cách thành phố Hồ Chí Minh 23 km, cách Thành phố Thủ Dầu Một 7 km.

Diện tích mặt bằng trụ sở Công ty đặt tại Thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương là: 29.877 m2 trong đó, diện tích nhà xưởng sản xuất là: 14.547 m2 (chiếm 49% tổng diện tích) đường giao thông nội bộ, sân bãi là: 11.376,5 m2 (chiếm 38% tổng diện tích) sân vườn cây xanh là 3.963,5 m2 (chiếm 13% tổng diện tích).

  • Ngành nghề kinh doanh :

Khai thác và sơ chế gỗ; Cưa xẻ gỗ thành ván; Bảo quản gỗ; Sản xuất gỗ dán; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ.

Xây dựng công trình dân dụng; Xây dựng nhà ở; Xây dựng công trình kỹ thuật; Xây dựng công trình công nghiệp; Lắp đặt đồ gỗ trong xây dựng. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Mua bán giường, tủ, bàn, ghế; Mua bán gỗ các loại; Mua bán thiết bị máy công nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp và xây dựng;

  • Mua bán mủ cao su.

Hiện nay, sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của Công ty đã nhiều năm liền cạnh tranh được về mặt chất lượng sản phẩm với các nước ASEAN như Indonesia, Malaysia, Thái Lan… trên thị trường Châu Âu , Mỹ…Thị trường Mỹ và Châu Âu là 2 thị trường khó tính nhưng tính ổn định cao và là thị trường truyền thống của Công ty trong các năm qua. Sản phẩm đồ gỗ của Công ty đã tạo được uy tín và có được bạn hàng gắn bó lâu dài, hợp tác mở rộng thị trường, giúp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và đảm bảo được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm với số lượng lớn và tăng trưởng liên tục.

  • Công ty TNHH Chế Biến Gỗ Tân Phú (TFC)

Tiền thân của Công Ty TNHH Chế Biến Gỗ Tân Phú là Xí Nghiệp Sản Xuất Hàng Gỗ Xuất Khẩu trực thuộc Công Ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn. Do nhu cầu mở rộng thị trường và phất triển, đại hội cổ đông Tổng công ty Cổ Phần Nhiên Liệu Sài Gòn đã quyết định thành lập Công ty TNHH Chế Biến Gỗ Tân Phú (TFC)

Công ty TNHH Chế biến gỗ Tân Phú được thành lập theo giấy chứng nhận ĐKKD số 4604000002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 15/10/2013 và đã đăng ký thay đổi lần thứ 10 vào ngày 09/10/2019. Vốn Điều lệ của Công ty TNHH Chế biến Gỗ Tân Phú khi mới thành lập là 5.050.000.000 đồng, được điều chỉnh tăng vốn 3 lần: Lần đầu tăng lên 7,9 tỷ đồng vào năm 2015, lần thứ hai tăng lên 10 tỷ đồng vào năm 2017 và lần thứ ba vốn điều lệ được điều chỉnh tăng lên 18 tỷ đồng trong năm vừa qua (2019).

Ngành nghề kinh doanh của Cty TNHH Chế biến gỗ Tân Phú:

  • Sản xuất, chế biến và kinh doanh (mua, bán) sản phẩm gỗ các loại
  • Cho thuê kho bãi, nhà xưởng
  • Dịch vụ uỷ thác và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu
  • Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ, vận tải hành khách theo Hợp đồng, dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ.
  • Công ty TNHH Chế biến gỗ Minh Trí Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Tiền thân là Cơ Sở Bình Phước tại Thủ Đức,Tp Hồ Chí Minh được thành lập từ tháng 04/1985 chuyên lạng cây và bóc ván lạng để sản xuất ván ép các loại cung cấp cho thị trường nội địa và làm hàng xuất khẩu. Năm 2011 do nguồn cây khan hiếm nên Cơ Sở Bình Phước chuyển sang đầu tư dây chuyền sản xuất ván Okal tận dụng nguồn nguyên liệu phế thải từ dăm bào và domino (gỗ vụn) của các nhà máy chế biến gỗ để sản xuất ván Okal với công suất bình quân 2500 – 3000 tấm mỗi ngày.

Năm 2014 do nhu cầu phát triển và mở rộng ngành hàng nên cơ sở chuyển lên thành lập Công ty TNHH Chế biến gỗ Minh Trí và chuyển về hoạt động tại Tỉnh Bình Dương với quy mô mở rộng lên đến 21.000m² gồm 4 nhà xưởng với tổng diện tích xây dựng 10.000m².

CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ MINH TRÍ là doanh nghiệp chuyên sản xuất ván gỗ dăm (ván Okal). Sản phẩm được sản xuất trên hệ thống dây chuyền tự động hóa theo tiêu chuẩn quốc tế với công suất 50.000m3/năm.

Sản phẩm của công ty đã có mặt trên toàn quốc và quốc tế với mẫu mã đa dạng (Ván chống thấm, ván Okal E2, ván Okal Carb Eo, E1)

Hiện nay công ty sản xuất, kinh doanh và gia công các loại ván Okal, ván phủ Formica, ván phủ Melamin trên ván Okal & ván MDF theo yêu cầu của khách hàng trong nước và xuất khẩu. Ván được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quốc tế Carb E2 – E1 – E0.

  • Khách hàng:

Sản phẩm trang trí nội thất từ gỗ đối với hộ gia đình là không thể thiếu.

Theo khảo sát, thu thập dữ liệu và đánh giá của Công ty Cổ Phần Hưng Vượng trong năm 2024-2025, thị phần tiêu thụ các sản phẩm đồ gỗ, nội thất của Công ty chiếm phần lớn ở thị trường Nhật Bản, Mỹ….Thị phần trong nước còn thấp.

  • Nhà cung cấp:

Là những cá nhân hay đơn vị liên kết cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty như: cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị, nguyên liệu bán thành phẩm…

2.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Bảng 2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

STT Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
1 Nền kinh tế mở cửa hội nhập quốc tế 0,10 3 0,30
2 Môi trường chính trị Việt Nam ổn định thuận lợi phát triển kinh tế lâu dài 0,10 3 0,30
3 Doanh nghiệp nhà nước vẫn đang giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế 0,10 3 0,30
4 Tiềm năng của thị trường lớn 0,15 2 0.30
5 Xu hướng tự động hóa sản xuất của nền kinh tế 0,05 3 0,15
6 Các chính sách ưu đãi của chính phủ cho công tác đào tạo trong doanh nghiệp 0,05 2 0,10
7 Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao 0,05 2 0,15
8 Sản phẩm ngày càng đa dạng, chuyên biệt 0,05 2 0,05
9 Chi phí cho nghiên cứu đào tạo và phát triển ngành 0,10 3 0,30
10 Áp lực cạnh tranh cao từ đối thủ mạnh và đối thủ mới 0,05 2 0,10
11 Nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao 0,10 4 0,4
12 Tốc độ trăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương tăng nhanh 0,10 3 0,30
Tổng Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng. 1,00 2,85

Nhận xét: Với số điểm quan trọng từ các yếu tố bên ngoài là 2,85( so với mức chuẩn trung bình là 2,50) cho thấy khả năng phản ứng của Hưng Vượng có phần hơn mức trung bình và đã vận dụng được các cơ hội cũng như các đe dọa từ môi trường bên ngoài tương đối tốt. Bên cạnh đó các yếu tố như: Nền kinh tế mở cửa hội nhập quốc tế; Các chính sách ưu đãi của chính phủ cho công tác đào tạo trong doanh nghiệp; Nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao; Tốc độ trăng trưởng kinh tế Tỉnh Bình Dương nhanh…là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Cổ Phần Hưng Vượng.

2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Qua việc phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài của Hưng Vượng về vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, để có thể đánh giá và phân tích một cách đầy đủ hơn về những ưu và nhược điểm của đối thủ cạnh tranh. Chúng ta hãy cùng xem xét ma trận hình ảnh cạnh tranh có trọng số với bốn đối thủ chính của công ty Cổ Phần Hưng Vượng (PJCo); TNHH Chế Biến Gỗ Tân Phú( TFC) , công ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Thuận An (TAC),công ty TNHH Chế Biến Gỗ Minh Trí (MT), công ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Nội Thất PISICO (PFC)…

Bảng 2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

STT Các yếu tố thành công QT PJCo TCF TAC MT PFC
H Đ H Đ H Đ H Đ H Đ
1 Uy tín của doanh nghiệp 0.12 4 0.48 3 0.36 3 0.36 3 0.36 4 0.48
2 Vị trí địa lý thuận lợi 0.05 3 0.15 3 0.15 4 0.20 3 0.15 3 0.15
3 Khả năng tài chính và vốn lớn 0.15 3 0.45 3 0.45 4 0.60 2 0.30 4 0.60
4 Cơ cấu tổ chức tốt 0.10 3 0.30 2 0.20 3 0.30 3 0.30 3 0.30
5 Đội ngũ cán bộ chất lượng 0.14 3 0.42 3 0.42 2 0.28 2 0.28 3 0.42
6 Chi phí đào tạo nhân lực 0.08 3 0.24 2 0.16 3 0.24 2 0.16 3 0.24
7 Phương pháp đào tạo nhân lực 0.10 2 0.20 3 0.30 2 0.20 2 0.20 3 0.30
8 Khả năng nghiên cứu và phát triển 0.16 3 0.48 4 0.64 3 0.48 3 0.48 4 0.64
9 Chất lượng cơ sở hạ tấng 0.10 4 0.40 3 0.30 4 0.40 3 0.30 4 0.40
10 Sự hiểu biết về thị trường 0.10 3 0.30 3 0.30 3 0.30 3 0.30 4 0.40
Tổng cộng: 1.00 3.42 3.28 3.36 2.53 3.93

(Ghi chú: PJCo – Hưng Vượng; TCF – Gỗ Tân Phú; TAC – Gỗ Thuận An;MT – Gỗ Minh Trí; PFC – Gỗ PISICO; STT – số thứ tự; MĐQT – mức độ quan trọng; H – hạng; Đ – điểm)) Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Qua phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh có trọng số có thể xếp hạng đối thủ cạnh tranh trong chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của công ty Cổ Phần Hưng Vượng như sau:

PISICO ở vị trí thứ nhất với số điểm quan trọng là 3,93 điểm, tiếp theo là công ty Cổ Phần Hưng Vượng ở vị trí số hai, với số điểm quan trọng là 3,42 điểm, tiếp đến là công ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Thuận An (TAC),với số điểm quan trọng là 3.36 điểm,sau đó là Công Ty Chế Biến Gỗ Tân Phú với điểm quan trọng là 3.28 điểm, và cuối cùng là công ty TNHH chế biến gỗ Minh Trí với 2.53 điểm.

Với số điểm 3,93 cho công ty Cổ Phần Chế Biến Gỗ Nội Thất PISICO (PFC) là đối thủ có sức cạnh tranh rất mạnh, họ lớn mạnh về nhiều mặt. Nếu xét theo khía cạnh chiến lược thì công ty này ứng phó rất hiệu quả với cả môi trường bên trong và bên ngoài. Hai công ty Gỗ Thuận An và Gỗ Tân Phú thật ra cũng là những đối thủ có tầm cỡ trên thị trường. Vì vậy, Hưng Vượng phải không ngừng phát huy điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của mình để thực hiện chiến lược phòng thủ với các đối thủ cạnh tranh mạnh.

2.2.4 Phân tích môi trường bên trong công ty

  • Hoạt động quản trị:

Các thành viên trong ban giám đốc là những người có trình độ, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Ban giám đốc đã làm tốt nhiệm vụ của mình khi đưa công ty đạt được mức tăng trưởng cao về doanh thu và đem lại lợi nhuận cho công ty trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái. Tuy nhiên xét về chiều sâu thì công tác quản trị chưa thực sự tốt cần phải có sự củng cố nhiều hơn nữa. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Công tác hoạch định: Công ty chỉ chú trọng xây dựng kế hoạch trong ngắn hạn, kế hoạch trung và dài hạn chưa xác định rõ. Mặt tích cực là đã tập trung đánh giá phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước làm điều kiện lập kế hoạch cho năm sau. Nhiệm vụ năm kế hoach được xây dựng chi tiết cho các phòng, ban, các đơn vị thành viên nhằm thống nhất nhận thức và hành động. Mặt tiêu cực là do thiếu chiến lược dài hạn, công ty rất dễ bị tổn thương trong điều kiện các yếu tố môi trường thay đổi, vì không có chiến lược dài hạn rõ rang dẫn đến công ty không thể xác định vị trí hiện tại của mình. Vì không có chiến lược dài hạn nên công tác dự báo cũng chưa được chú trọng đúng mức.

Công tác tổ chức: Chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ Phần Hưng Vượng được đánh giá trung bình, cơ cấu lao động hợp lý, có tính kế thừa cao. Công ty luôn quan tâm bồi dưỡng nâng cao tay nghề, thi nâng bậc được tổ chức hằng năm. Đối với lao động có trình độ cao (Đại học, cao đẳng) bên cạnh việc bố trí và sử dụng hợp lý công ty không ngừng khuyến khích các cán bộ quản lý kinh tế, kỹ thuật học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ. Tuy nhiên, Công ty chưa thực hiện Marketing nội bộ, một yếu tố mang lại nhiều lợi ích mà bất cứ công ty nào cũng phải quan tâm. Bản thân công ty sẽ không đạt được mục tiêu tăng trưởng kỳ vọng nếu như toàn thể nhân viên không được truyền đạt cho sự kỳ vọng ấy. Công ty Cổ Phần Hưng Vượng chưa thực sự quan tâm đến Marketing nội bộ, chưa tạo dựng được nét văn hóa riêng cho công ty, một yếu tố cần thiết để hướng tất cả các nhân viên gắn kết lại với nhau, ý thức được mục tiêu phát triển của công ty. Do thiếu vắng yếu tố Marketing nội bộ nên hoạt động trong toàn Công ty chỉ diễn ra theo những gì đã có sẵn, thiếu sự kết nối giữa các đơn vị phòng, ban, điều này có nguy cơ làm chệch hướng mục tiêu phát triển mà Công ty đã định ra.

Công tác kiểm tra: Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, so sánh với những dữ liệu đã được hoạch định từ trước. Nếu có sai lệch đáng kể thì phải xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục. Việc công ty áp dụng vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2010 tự thân đã bao hàm công tác kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hệ thống. Về mặt này công ty đã có những cố gắng và thành công nhất định trong việc đảm bảo thực hiện các mục tiêu đề ra, sớm nhận ra các sai lệch nảy sinh trong quá trình thực hiện và tiến hành điều chỉnh. Tuy nhiên, việc phân tích các nguyên nhân gây ra các sai lệch đó không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách thấu đáo.

  • Hoạt động Marketing Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Với đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gỗ nội thất nên công tác Marketing bên ngoài là rất quan trọng. Dù công ty đang mở rộng thị trường sang các nước Mỹ, Châu Âu nhưng công ty lại thiếu một chính sách marketing đồng bộ, Quảng bá hình ảnh công ty vẫn chưa thực sự được chú trọng và đầu tư đúng mức. Phần lớn khách hàng của Công ty là khách hàng truyền thống. Do đó, hoạt động sản xuất của công ty đều phụ thuộc vào các đơn đặt hàng của khách hàng Nhật Bản. Hiện tại công ty chưa có bộ phận chuyên trách về Marketing nên mọi hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng đều tập trung vào ban giám đốc và các bộ giao dịch trực tiếp với khách hàng. Với nhiệm vụ, chức năng và trong quyền hạn nhất định của mình nên họ không thể tập trung nghiên cứu thị trường một cách đúng mức và liên tục.

Các chính sách định giá nói chung của Công ty chủ yếu dựa theo yếu tố chi phí có tham khảo giá thị trường. Tuy nhiên, nhìn chung mức giá mà Công ty đang áp dụng vẫn không có gì khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác, trong khi sản phẩm lại không đa dạng chỉ tập trung vào sản phẩm truyền thống. Chính nhân tố này cản trở Công ty xây dựng một chính sách Marketing đạt hiệu quả.

Công ty đã có Website riêng nhưng Website còn đơn giản, chỉ mang tính giới thiệu khái quát cục bộ chưa thực sự được đầu tư và quan tâm đúng mức.

  • Hoạt động nhân sự

Đến cuối năm 2024, tổng số lao động Công ty là 1243 cán bộ công nhân viên. Trong đó trình dộ đại học là 31 người, cao đẳng là 6 người( chuyên môn ngành tài chính kế toán, quản trị kinh doanh, tin học, luật và ngoại thương), trình độ trung cấp là 41 người, số còn lại là lao động phổ thông với trình độ chuyên môn, tay nghề của lực lượng nhân sự hiện nay chưa ngang tầm với quy mô phát triển Công ty nhất là bộ phận Marketing hạn chế, kỹ năng đàm phán giao dịch với khách hàng, cán bộ quản lý cấp trung và cấp cơ sở còn yếu năng lực điều hành quản lý; cán bộ kỹ thuật sản xuất thiếu và non trẻ chưa có kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp chưa cao…

Hiện công ty đang có kế hoạch phát triển nhân sự trong năm 2025 với phương châm “tăng lương-đổi máu-thay da” theo hướng chuyên nghiệp hóa. Dự kiến bổ sung nhân sự cuối năm 2025 là 60 người.

Bảng 2.4 Bảng dự kiến tuyển dụng nhân sự năm 2025 Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

TT Nghiệp vụ chuyên môn Số lượng Vị trí công việc
1 Bộ phận gián tiếp:

–  Đại học tài chính kế toán

–  Đại học ngoại thương, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ

–  Đại học công nghệ thông tin

–  Các đại học khác

–  Chuyên gia nước ngoài.

01 người

03 người

01 người

04 người

01 người

Bổ sung vào các phòng ban, các nhà máy…

2 Bộ phận trực tiếp:

–  Đại học, cao đẳng, trung học…

–  Công nhân lao động phổ thông

15 người

35 người

Bổ sung vào nhà máy

Tổng số 60 người

Nguồn: Công ty Cổ Phần Hưng Vượng

  • Hoạt động tài chính-kế toán:

Điều kiện tài chính thường được xem là cách đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của Công ty. Để xây dựng chiến lược cần xác định những điểm mạnh và điểm yếu về tài chính của tổ chức.

Bảng 2.5: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động tài chính của Công ty.

STT Các chỉ tiêu phân tích Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
I Các chỉ số tăng trưởng
1 Tốc độ tăng trưởng của doanh thu 87 65 80
2 Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận 165 55 150
II Các chỉ số đo lường khả năng thanh toán
1 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 116 91 100
2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 279 76 216
3 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 53 35 41
III Các chỉ số đòn bẫy tài chính
1 Hệ số tổng nợ/tổng tài sản 53 49 54
2 Hệ số nợ/ nguồn vốn chủ sở hữu 8 39 43
3 Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản 47 50 46
IV Các chỉ số sinh lợi
1 Suất sinh lợi trên doanh thu 10,55 5,53 14,75
2 Suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA 5.57 5,19 5,45
3 Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE 11,77 11,23 11,9

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Tốc độ tăng trưởng của doanh thu không ổn định, không mang tính bền vững. Điển hình tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 là 65% nhưng đến năm 2024 lại tăng lên 80%. Nguyên nhân của sự không ổn định này là do bị ảnh hưởng của thị trường ngành gỗ trong nước và một phần của cuộc suy thoái kinh tế thế giới. Vì vậy năm 2023, công ty phải thu hẹp hoạt động sản xuất nhằm tránh rủi ro, tuy nhiên Công ty đã có dấu hiệu phục hồi vào năm 2024 cho đến nay.

Các tỷ số đo lường về khả năng thanh toán cho thấy khả năng thanh toán của công ty thấp và có xu hướng giảm trong giai đoạn 2022-2024. Công ty đảm bảo thanh toán nợ bằng toàn bộ tài sản. Trong ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh của công ty không được đảm bảo, thể hiện lượng tiền mặt rất ít và lượng tồn kho tăng lên rất nhiều, bên cạnh đó công ty sẽ gặp không ít khó khăn trong xác định tài sản.

Các tỷ số về mức sinh lợi của Công ty còn thấp nhưng có xu hướng tăng trong giai đoạn 2022-2024. Điều đó cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty từng bước đang được cải thiện. Tuy nhiên, Công ty cần phát huy hơn nữa việc sử dụng đồng vốn sao cho mang lại hiệu quả một cách cao nhất đối với việc khai thác hết khả năng sinh lời trên tổng tài sản vì hệ số sinh lời trên tổng tài sản hằng năm của Công ty chỉ trên dưới 5% đây là một con số khá khiêm tốn.

  • Hoạt động nghiên cứu và phát triển:

Một trong những yếu điểm khiến các Công ty của Việt Nam giảm mất khả năng cạnh tranh là do công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm không hề được chú trọng. Chi phí cho nghiên cứu của các doanh nghiệp Việt nam chỉ khoảng 1% so với tổng doanh thu.

Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm ủa Công ty Cổ Phần Hưng Vượng cũng giống xu hướng chung của các doanh nghiệp trong nước chưa được chú trọng phát triển chỉ tập trung sản xuất những sản phẩm truyền thốn, không có những sản phẩm mang tính sáng tạo. Tuy nhiên, Công ty cũng đã có kế hoạch đầu tư rất lớn cải tiến máy móc, dây chuyền sản xuất để đẩy mạnh công tác đầu tư nghiên cứu, cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm trong thời gian tới.

  • Hoạt động sản xuất và công nghệ Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Do việc cung cấp sản phẩm hành hóa theo từng đơn hàng và thời gian yêu cầu của khách hàng cao nhất là 10 ngày nên công ty phải lên kế hoạch, lịch trình sản xuất thực hiện theo từng đơn hàng và theo tính cấp bách của đơn hàng đó. Để chủ động đối phó và thích ứng nhu cầu khách hàng cần xem xét chu kì và đặc tính của từng khách hàng, đối tượng nhóm khách hàng và một số khách hàng mới đầy tiềm năng… Công ty phải chuẩn bị máy móc thiết bị và mọi điều kiện để có thể tiến hành sản xuất một cách thuận lợi.

Để có những sản phẩm tốt công ty phải có một hệ thống máy móc thiết bị công nghệ có quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến khép kín từ Nhật Bản. Công ty đã áp dụng hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2018 do trung tâm Quacert chứng nhận. Hiện nay, chất lượng sản phẩm luôn được Công ty chú trọng nhằm tạo dựng uy tín và niềm tin lâu dài đối với khách hàng.

  • Hoạt động hệ thống thông tin nội bộ

Thông tin liên kết tất cả các bộ phận chức năng trong công ty với nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị trong công ty. Nó là nền tảng của tổ chức, đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu về hệ thống thông tin bên trong của tổ chức là khía cạnh quan trọng của việc thực hiện phân tích nội bộ.

Hệ thống thông tin của Công ty tiếp nhận các dữ liệu thô từ cả môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức. Hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng, hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược. Tuy nhiên, hệ thống thông tin nội bộ của Công ty chưa thực sự phát huy được vai trò thu thập thông tin và phản hồi thông tin cho các phòng ban.

Công ty chưa lập các kế hoạch chiến lược cho việc đầu tư phần cứng và phần mềm cũng như cho các hoạt động phát triển sản phẩm mới để tạo ra các khả năng riêng biệt. Công ty cũng chưa nhận ra những thay đổi phản ánh của vai trò kỹ thuật hệ thống thông tin đối với các hoạt động chức năng và các hoạt động liên kết giữa các chức năng. Điều cơ bản là chức năng hệ thống thông tin cần được phối hợp chặt chẽ với các chức năng khác để khai thác lợi thế cạnh tranh về thông tin một cách đầy đủ nhất.

2.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong này giúp các nhà quản trị chiến lược trong doanh nghiệp tóm tắt và đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của từng bộ phận chức năng cũng như cung cấp cơ sở để đánh giá các mối quan hệ giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến vấn đề xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực.

Bảng 2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

STT

Các yếu tố bên trong

Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
1 Uy tín của doanh nghiệp 0.10 4 0.40
2 Thị trường mục tiêu rộng 0.10 3 0.30
3 Lợi thế vị trí và địa điểm kinh doanh 0.05 2 0.10
4 Khả năng tài chính và vốn lớn, có khả năng mở rộng sản xuất 0.15 4 0.60
5 Cơ cấu tổ chức tốt 0.05 2 0.10
6 Đội ngũ cán bộ chất lượng 0.06 3 0.18
7 Hoạt động marketing chưa cao 0.15 2 0.30
8 Chất lượng cơ sở hạ tấng tốt 0.10 3 0.30
9 Hệ thông thông tin còn yếu 0.05 3 0.30
10 Chi phí đào tạo nhân lực 0.05 2 0.10
11 Phương pháp đào tạo nhân lực 0.1 2 0.20
12 Sản phẩm có chất lượng cao 0.05 2 0.10
Tổng cộng: 1.00 2.98

Nhận xét: Với số điểm quan trọng là 2,98 cho thấy sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp Hưng Vượng tương đối tốt, tuy nhiên còn chưa mạnh, hoặc doanh nghiệp chưa khai thác tốt các nguồn lực sẵn có của mình như: Tài chính mạnh; Vị trí địa lý thuận lợi; Chí phí cho hoạt động đào tạo nguồn nhân lực; Hệ thống thông tin hiệu quả; Chất lượng cơ sở hạ tầng tốt…Vì vậy bên cạnh việc phát huy các mặt mạnh của mình Hưng Vượng cần có những hướng khắc phục các mặt chưa tốt có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp mình.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Mục đích của chương này là phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh của Công Ty cũng như môi trường kinh doanh bên ngoài, bên trong Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng. Từ đó hình thành nên các ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận hình ảnh cạnh tranh đối với các đối thủ cạnh tranh hiện tại. Từ những ma trận này nhận định ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thách thức của Công ty làm cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng ma trận SWOT và ma trận hoạch định có thể đinh lượng (QSPM) phục vụ cho quá trình hình thành các chiến lược của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng trong thời gian tới. Khóa luận: Phân tích thực trạng kinh doanh công ty Hưng Vượng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537