Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng giai đoạn 2025 – 2030 cho các bạn.

3.1 Sứ mạng và mục tiêu phát triển của Công Ty

3.1.1 Sứ mạng của Công Ty

Sứ mạng xây dựng chiến lược kinh doanh là vô cùng quan trọng. Vì xây dựng được hướng đi tốt thì quyết định rất lớn đến sự thành bại cũng như sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó công tác xây dựng chiến lược đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại các doanh nghiệp. Công ty cổ phần hưng vượng cũng không phải là ngoại lệ và sứ mạng của công ty là:

Hưng Vượng xây dựng chiến lược kinh doanh là cơ sở tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của công ty.

Sự tổn tại của Hưng Vượng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân. Giúp họ có cuộc sống ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống .

Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

3.1.2 Mục tiêu của Công ty

Xã hội ngày càng phát triển đi lên, thông thường sự phát triển sau cao hơn giai đoạn trước cả về quy mô và cách thức quản lý. Nhu cầu mở rộng giao lưu và hợp tác làm ăn ngày càng được mở rộng. Vì vậy mà việc lựa chọn một chiến lược kinh doanh phù hợp là rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của một công ty.

  • Mục tiêu dài hạn Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.
  • Với những sản phẩm chất lượng đáp ứng được nhu cầu khách hàng, công ty sẽ mở rộng được thị trường và thị phần, thu hút được lượng khách hàng lớn.
  • Mục tiêu từ năm 2025 đến năm 2030

Từ tình hình sản xuất kinh doanh năm 2025 và yêu cầu phát triển trong giai đoạn tới, BGĐ đề ra những nhiệm vụ chủ yếu sau :

Đội ngũ nhân lực có trình độ, vận hành tốt hệ thống máy móc hiện đại của doanh nghiệp.

  • Liên kết các nước có công nghệ cao để học hỏi kinh nghiệm tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú hơn.
  • Nâng cao năng lực ngoại ngữ ( tiếng Anh) cho các bộ phận phòng ban, văn phòng cũng như trình độ chuyên môn tay nghề đối với công nhân Hưng Vượng đủ sức tạo ra những sản phẩm chất lượng đủ sức cạnh tranh lâu dài trên thị trường.
  • Nâng cao mức doanh thu của doanh nghiệp.
  • Xây dựng Hưng Vượng thành thương hiệu lớn mạnh nhất trong lĩnh vực chế biến gỗ trên thị trường.

3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Hưng Vượng đến năm 2030

  • Đề xuất các chiến lược kinh doanh thông qua ma trận SWOT

Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài Công ty thông qua ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) nhận ra các nguy cơ – thách thức của Công ty, ma trận các yếu tố bên trong (IFE) nhận ra các điểm mạnh – điểm yếu. Tác giả đã lồng ghép các yếu tố trên vào ma trận SWOT nhằm phối hợp tìm ra các giải pháp giúp Công ty có thể phát triển và hạn chế những điểm yếu trong thời gian tới. Thông qua các bước xây dựng ma trận SWOT, tác giả đã xây dựng ma trận SWOT như bảng.  bên dưới:

Bảng 3.1 Ma trận SWOT

  Cơ hội O Nguy cơ T

Ma trận SWOT

Tình hình chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chỉnh.

Tăng trưởng kinh tế ổn định, kinh tế tỉnh Bình Dương tăng trưởng cao.

Suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.

Các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với nghiên cứu và ứng dụng CN

Vị trí địa lý thuận lợi.

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Thách thức từ các đối thủ cạnh tranh

Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế có dấu hiệu suy giảm.

Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao.

Xu hướng tự động hóa của hệ thống CN cần có nguồn nhân lực lành nghề.

Tỷ lệ lạm phát, biến động tỷ giá ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh.

Điểm mạnh S Kết hợp S-O: Kết hợp S – T:
Quản lý có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình. Thị phần của doanh nghiệp.

Nguồn lực tài chính dồi dào.

Lợi thế vị trí và địa điểm kinh doanh. Uy tín của doanh nghiệp trong và ngoài nước

Giá bán và chất lượng sản phẩm.

Dùng điểm mạnh để nắm bắt các cơ hội. S1,3,4,5,6 + O1,2,4,5,6 Chiến lược mở rộng thị trường trong nước. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

(SO1)

S1,2,5,6,7+ O1,3,6 è Chiến lược ổn định thị trường, ổn định nguồn nguyên liệu. (SO2)

Dùng điểm mạnh để khắc phục các nguy cơ.

S1,2,3,7+ T2,3 Chiến lược xây dựng thương hiệu. (ST1)

S1,4,5,6,7 + T1,4,5 è Chiến lược mở rộng thị trường sản xuất. (ST2)

Điểm yếu W Kết hợp W – O: Kết hợp W – T:
Năng lực quản lý doanh nghiệp.

Hiệu quả của hệ thống thông tin và marketing của DN chưa cao.

Khả năng nghiên cứu và phát triển chưa sâu.

Văn hóa doanh nghiệp.

Tồn kho hợp lý.

Tận dụng cơ hội để khắc phục những điểm yếu.

W1,4,5 + O1,2,3,6 Chiến lược xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực. (WO1)

W2,3 + O4,6 Chiến lược tăng cường đầu tư nghiên cứu, khác biệt hóa sản phẩm. (WO2)

 

Khắc phục điểm yếu, hạn chế các nguy cơ.

W1,2,4,5 +T1,2,3,5 Chiến lược thu hẹp sản xuất W1,4,5 + T2,4 Chiến lược ổn định tài chính. (WT2)

 

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Từ kết quả ma trận ta có 4 nhóm chiến lược chính và 8 chiến lược bộ phận để công ty có thể lựa chọn thực hiện. Đó là:

  • Nhóm chiến lược S-O ( nhóm chiến lược dung điểm mạnh nắm bắt cơ hội)
  • SO1: Chiến lược mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
  • SO2: Chiến lược ổn định thị trường, ổn định nguồn nguyên liệu.
  • Nhóm chiến lược S-T ( Dùng điểm mạnh khắc phục các nguy cơ)
  • ST1: Chiến lược xây dựng thương hiệu.
  • ST2: Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu.
  • Nhóm chiến lược W-O (Tận dụng cơ hội để khắc phục các điểm yếu)
  • WO1: Chiến lược xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực
  • WO2: Chiến lược tăng cường đầu tư nghiên cứu, khác biệt hóa sản phẩm.
  • Nhóm chiến lược W-T (Khắc phục những điểm yếu, hạn chế những nguy cơ)
  • WT1: Chiến lược thu hẹp sản xuất.
  • WT2: Chiến lược ổn định tài chính.

Đến đây vấn đề đặt ra, các chiên lược này không thể tồn tại một cách độc lập mà tùy theo mức độ, chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Nếu công ty thực hiện một trong số các chiến lược nêu trên thì không thể đạt mục tiêu đề ra. Mặt khác, do tính kinh tế và nguồn lực có hạn nên công ty cũng không thể thực hiện cùng lúc tất cả các chiến lược đề ra. Để giải quyết vấn đề này trong phạm vi luận văn tác giả sử dụng công cụ ma trận hoạch định có khả năng định lược QSPM thông qua việc lấy ý kiến chuyên gia nhằm lựa chọn các chiến lược chính thích hợp với tình hình thực tế của công ty.

3.2.2 Lựa chọn các chiến lược phát triển Công ty thông qua ma trận QSPM Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Bảng 3.2 : Ma trận QSPM cho nhóm S-O

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại SO1 SO2
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1. Quy mô năng lực sản xuất kinh doanh 3 4 12 3 9
2. Thị phần của doanh nghiệp 3 3 9 3 9
3. Năng lực Marketing và bán hàng 3 3 9 3 9
4. Lợi thế vị trí và địa điểm kinh doanh 3 4 12 3 9
5. Chất lượng sản phẩm 4 4 16 3 12
6. Mẫu mã sản phẩm đa dạng 3 3 9 3 9
7. Giá bán sản phẩm 3 4 12 4 12
Các yếu tố bên ngoài

1. Tình hình chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chỉnh

3 4 12 3 9
2. Tăng trưởng kinh tế ổn định 3 4 12 3 9
3. Suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh 3 2 6 3 9
4. Vị trí địa lý thuận lợi 3 4 12 4 12
5. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật 3 3 9 2 6
6. Nguồn nguyên liệu đầu vào 3 3 9 3 9
7. Đối thủ cạnh tranh 3 2 6 3 9
Tổng số điểm hấp dẫn 145 132

Nhận xét: Phân tích ma trận QSPM cho nhóm S-O cho thấy chiến lược SO1 được chọn chọn vì tổng số điểm hấp dẫn (TAS = 145) cao hơn so với chiến lược SO2 có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=132). Do đó, trong giai đoạn này công ty nên tập trung đẩy mạnh chiến lược mở rộng thị trường trong nước. Điều này sẽ giúp cho công ty phát huy được thế mạnh để có thể đáp ứng được nhu cầu và chiếm lĩnh thị trường trong nước.

Bảng 3.3: Ma trận QSPM cho nhóm S-T Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại ST1 ST2
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1. Quy mô năng lực sản xuất kinh doanh 3 3 9 3 9
2. Thị phần của doanh nghiệp 3 3 9 3 9
3. Năng lực Marketing và bán hàng 3 3 9 3 9
4. Lợi thế vị trí và địa điểm kinh doanh 3 2 6 2 6
5. Chất lượng sản phẩm 4 3 12 4 16
6. Mẫu mã sản phẩm đa dạng 3 3 9 3 9
7. Giá bán sản phẩm 3 2 6 3 9
Các yếu tố bên ngoài
1. Tỉ lệ lạm phát ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh 2 2 4 2 4
2. Thị trường tiêu thụ 2 2 4 2 4
3. Sản phẩm thay thế 2 3 6 3 6
4. Mức độ thâm dụng vốn 2 2 4 2 4
5. Biến động tỉ giá 2 2 4 2 4
Tổng số điểm hấp dẫn 82 89

Nhận xét: Phân tích ma trận QSPM cho nhóm S-T cho thấy chiên lược ST1 bị loại vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS-82) thấp hơn so với chiến lược ST2. Do đó, trong giai đoạn này Công ty nên tập trung đẩy mạnh chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu. Với chiến lược ST2, Công ty sẽ tập trung mọi nguồn lực cần thiết để thực hiện chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới.

Bảng 3.4: Ma trận QSPM cho nhóm W-O

Các yếu tố quan trọng Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại WO1 WO2
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1. Năng lực quản lý doanh nghiệp 2 4 8 3 6
2. Năng suất lao động 2 2 4 2 4
3. Hệ thống thông tin nội bộ 2 4 8 3 6
4. Tồn kho hợp lý 2 3 6 3 6
5. Tài chính của doanh nghiệp 2 2 4 2 4
6. Khả năng nghiên cứu và phát triển 2 3 6 4 8
7. Văn hóa doanh nghiệp 2 4 8 2 4
Các yếu tố bên ngoài
1. Tình hình chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chỉnh 3 4 12 4 12
2. Tăng trưởng kinh tế ổn định 3 3 9 3 9
3. Suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh 3 3 9 3 9
4. Vị trí địa lý thuận lợi 3 2 6 2 6
5. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật 3 2 6 2 6
6. Nguồn nguyên liệu đầu vào 3 2 6 2 6
7. Đối thủ cạnh tranh 3 2 6 2 6
Tổng số điểm hấp dẫn 98 92
  • Nhận xét: Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Phân tích ma trận QSPM cho nhóm W-O cho thấy chiến lược WO1 được chọn vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=98) cao hơn so với chiến lược WO2 vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=92). Do đó, trong giai đoạn này Công ty nên tập trung đẩy mạnh chiến lược này. Với chiến lược này WO1, Công ty sẽ tập trung nguồn lực để rà soát lại nội bộ, hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực nguồn nhân lực.

Bảng 3.5: Ma trận QSPM cho nhóm W-T

 Các yếu tố quan trọng

Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại WT1 WT2
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1. Năng lực quản lý doanh nghiệp 2 3 6 3 6
2. Năng suất lao động 2 3 6 3 6
3. Hệ thống thông tin nội bộ 2 3 6 3 6
4. Tồn kho hợp lý 2 2 4 4 8
5. Tài chính của doanh nghiệp 2 2 4 3 6
6. Khả năng nghiên cứu và phát triển 2 2 4 3 6
7. Văn hóa doanh nghiệp 2 2 4 3 6
Các yếu tố bên ngoài
1. Tỉ lệ lạm phát ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh 2 3 6 3 6
2. Thị trường tiêu thụ 2 2 4 2 4
3. Sản phẩm thay thế 2 3 6 3 6
4. Mức độ thâm dụng vốn 2 3 6 2 4
5. Biến động tỉ giá 2 2 4 2 4
Tổng số điểm hấp dẫn 60 68

Nhận xét: Kết quả phân tích ma trận QSPM cho nhóm W-T cho thấy chiến lược WT1 được bỏ qua vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=60) thấp hơn so với chiến lược WT2 vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=68). Do đó trong giai đoạn này Công ty sẽ tập trung nguồn lực để rà soát nội bộ, kiểm soát các chỉ số về tài chính đảm bảo tính hợp lí và phòng tránh rủi ro về mặt tài chính.

Với kết quả từ các bảng ma trận QSPM, tác giả mạnh dạn chọn ra các chiến lược ưu tiên triển khai trong thời gian tới là:

  1. Chiến lược mở rộng thị trường trong nước. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.
  2. Chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu.
  3. Chiến lược xây dựng, hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực.
  4. Chiến lược ổn định tài chính. Các chiến lược hỗ trợ:
  5. Chiến lược ổn định thị trường hiện có, ổn định nguồn nguyên liệu
  6. Chiến lược xây dựng thương hiệu.
  7. Chiến lược tăng cường đầu tư nghiên cứu, khác biệt hóa sản phẩm.
  8. Chiến lược thu hẹp sản xuất.

Các chiến lược này sẽ được phối hợp thực hiện tùy theo thời điểm.

3.2.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược của Công ty trong thời gian tới:

  • Giải pháp thực hiện chiến lược “Mở rộng thị trường trong nước”

Thị trường sản xuất kinh doanh của công ty có vai trò quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một công ty. Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu để làm sao ổn định thị trường tiêu thụ truyền thống và mổ rộng thêm các thị trường mới luôn là mục tiêu cơ bản của mỗi công ty. Các giải pháp mở rộng và ổn định thị trường dựa trên mặt mạnh của môi trường bên trong Công ty và các cơ hội từ môi trường bên ngoài đem lại cho công ty.

  • Mở rộng thị trường tiêu thụ

Về thị trường: Dựa vào khả năng và ưu thế hiện tại của mình, Công ty cần tập trung vào phân đoạn thị trường trọng điểm của mình, tìm hiểu và dự báo xu hướng tiêu dùng trong thời gian sắp tới. Công ty cần làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, tạo được một mạng lưới tiếp thị phân phối rộng khắp, phản ứng nhanh nhạy trước những thay đổi của đối thủ cạnh tranh.

Về phân phối: Công ty phải có biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống phân phối, kể cả chất lượng dịch vụ trước và sau khi bán hàng cho phù hợp với đặc điểm của thị trường tiêu dùng. Đa dạng hóa các kênh tiêu thụ sản phẩm, nhưng nên cố gắng phát triển kênh phân phối sản phẩm trực tiếp, tránh phụ thuộc vào các đơn vị trung gian… Đưa thương mại điện tử vào như một kênh phân phối mới, năng động, hiệu quả, thường xuyên tiến hành tuyên truyền quảng bá sản phẩm của mình qua nhiều phương thức khác nhau, thực hiện công tác phục vụ kỹ thuật khi bán và sau bán sao cho thật thuận lợi để phục vụ tốt hơn đối với khách hàng. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

  • Tăng cường quảng bá sản phẩm

Tăng cường giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh công ty thông qua việc xây dựng một thương hiệu vững mạnh. Trên cơ sở soát lại quy hoạch và chiến lược sản phẩm đã có. Trước mắt cần tập trung ưu tiên đầu tư phát triển các mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao và có thị trường đầu ra hiện tại lớn, sau đó sẽ dần chuyển sang những mặt hàng có giá trị cao. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến thiết kế, tạo mẫu, chuyển dần từ những mặt hàng chất lượng thấp, trung bình sang những mặt hàng chất lượng cao, giá trị lớn. Quảng cáo rộng rãi sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Để xây dựng thương hiệu vững mạnh cần thực hiện tốt những cam kết về giá trị mang lại đối với khách hàng.

  • Cải tổ công tác sản xuất

Luôn có kế hoạch sản xuất và dự trữ nguyên liệu, xây dựng kho bảo quản nguyên liệu và thành phẩm bảo đảm chất lượng của sản phẩm.

Luôn kiểm tra chất lượng sản phẩm, sai sót trong quá trình sản xuất.

Đẩy nhanh tiến độ giao hàng, thực hiện chế độ hậu mãi cho khách hàng, cam kết chất lượng sản phẩm.

Thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống và các khách hàng tiềm năng mới.

  • Xây dựng phát triển nhiều hình thức thanh toán Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Xây dựng các phương thức thanh toán thuận lợi cũng là một yếu tố làm tăng độ hài lòng của khách hàng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đói thủ khác. Vì vậy, Công ty cần xây dựng nhiều hình thức thanh toán phù hợp cho khách hàng. Đối với các khách hàng truyền thống công ty có thể có chính sách chậm thu.

  • Tăng cường Công tác nghiên cứu thị trường sản xuất

Hiện nay, Công ty chưa có bộ phận Marketing riêng biệt. Hoạt động nghiên cứu và phát triển thị trường còn yếu kém. Vì vậy, Công ty cần thành lập bộ phận chuyên trách, các nhóm nghiên cứu nhằm phân tích, dự báo cho từng mảng thị trường. Bộ phận nghiên cứu thị trường phải thông thạo các nghiệp vụ để có điều kiện chuyên sâu nắm vững đặc điểm của thị trường. Bên cạnh đó, bộ phận này cũng có nhiệm vụ là cung cấp các cơ sở dữ liệu đáng tin cậy về thị trường, đối thủ cạnh tranh, các kênh phân phối nhằm giúp công ty có định hướng tốt trong sản xuất.. Bộ phận này sẽ liên kết với các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, tài chính… và với bộ phận hoạch định chiến lược để đề ra các kế hoạch sản xuất cho từng thời điểm.

  • Giải pháp thực hiện chiến lược “Mở rộng thị trường xuất khẩu”

Xây dựng chiến lược Marketing rõ ràng, tập trung nghiên cứu các phương pháp Marketing mà các đối thủ trong và ngoài nước đang thực hiện có hiệu quả. Từ đó xây dựng chiến lược và giải pháp mở rộng phát triển, quảng bá hình ảnh công ty trên thị trường quốc tế.

Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo chất lượng hàng xuất khẩu, giữ uy tín trên thị trường thế giới. Đăng kí thực hiện theo tiêu chuẩn của hệ thống ISO đã và đang trở thành các điều kiện tiên quyết cho việc xuất khẩu vào thị trường nước ngoài. Ngoài ra cũng cần thiết lập các hệ thống khai thác như ISO 14000 để đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh.

Thường xuyên cập nhật tin tức từ thị trường xuất khẩu, công ty phải biết đến các xự kiện này để điều chỉnh hàng hóa thích hợp khi xuất khẩu qua các thị trường này, tránh bị trả hàng trở lại.

Nâng cao chất lượng, tham gia hội chợ triễn lãm. Sắp sếp và bố trí gian hàng có tính khoa học, đẹp mắt và thu hút được sự chú ý của khách hàng. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xúc tiến thương mại và bán sản phẩm, để cả khách hàng và công ty có thể chủ động tìm thấy nhau mà không phải tốn quá nhiều thời gian thông qua trung gian. Đầu tư hơn trong việc thiết lập Website giới thiệu Công ty và sản phẩm. Thực hiện tiếp nhận đơn hàng qua mạng và nhanh chóng liên lạc với khách hàng làm thủ tục mua bán khi khách hàng đăng ký, cập nhật tình hình giá cả để khách hàng kịp thời nắm bắt.

Công ty cần chủ động trong việc tìm hiểu các quy tắc của WTO, xem xét các cam kết theo WTO liên quan đến khu vực doanh nghiệp để có thể hiểu rõ hơn về những lợi ích và thách thức do những cam kết này đem lại. Đây là cơ sở cho các doanh nghiệp xác định lại chiến lược kinh doanh và cạnh tranh của mình. Cần nghiên cứu các luật mà nhà nhập khẩu lớn sẽ áp dụng. Công ty cần đa dạng hóa sản phẩm và thị trường xuất khẩu cũng như nguồn nguyên liệu đầu vào.

Cần hợp tác để xây dựng những cụm và mạng lưới tiêu thụ hiệu quả hơn để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

  • Giải pháp thực hiện chiến lược “Xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực”

Với quan niệm con người là nền tảng tạo sự thành công và phát triển bền vững của công ty, nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như sự phát triển của Công ty. Tuy nhiên, công ty chưa thực sự quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực, một trong những yếu tố dẫn đến sự thành công.

  • Chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, hoạt động cho phù hợp với mô hình công ty cổ phần, phù hợp với quy mô hoạt động và chức năng của công ty

Bố trí lại các vị trí từ lãnh đạo cho đến nhân viên cho đúng người vào đúng vị trí để phát huy cao nhất năng lực công tác của người lao động và hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Nâng cao trách nhiệm cho từng cá nhân, phòng ban, xí nghiệp, về hiệu quả công việc, khuyến khích tinh thần tự chủ và sáng tạo của mỗi cá nhận.

Trẻ hóa lực lượng lao động, khuyến khích công nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật. Chuẩn bị lực lượng cán bộ công nhân kế thừa, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để sẵn sàng thay thế khi cần thiết.

  • Nâng cao trình độ kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty.

Xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể, sát với thực tiễn nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc cho cán bộ quản lý, đào tạo nghiệp vụ nhân viên thiết kế, kỹ sư chuyên ngành, công nhân lành nghề,…

Bằng cách mời các giáo viên chuyên môn từ các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp về đào tạo lại Công ty hay qua các khóa học. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Xây dựng chương trình tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực trẻ theo tiêu chuẩn, tuyển nhân viên đúng trình độ chuyên môn, giỏi nghiệp vụ công tác, có hiệu quả và chất lượng cao.

Xây dựng và gửi đi đào tạo trong và ngoài nước đội ngũ cán bộ kỹ thuật và thiết kế mẫu mã. Cần phải có sự gắn bó và thông tin phản hồi giữa bộ phận thiết kế và bộ phận kinh doanh Marketing để hiểu và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm mới, hợp thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước.

  • Thực hiện chế độ đãi ngộ và thu hút lao động

Thu hút nhân tài là chiến lược hàng đầu của Công ty nhất là trong các lĩnh vực quản lý, kinh doanh, tiếp thị, kỹ thuật và nghiệp vụ

Cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng phù hợp với thu nhập thị trường, đảm bảo cho cuộc sống, nhằm khuyến khích người lao động an tâm làm việc với năng suất cao, thu hút chất xám và người lao động có tay nghề cho công ty.

Xây dựng môi trường làm việc thoải mái, sạch sẽ an toàn, không ô nhiễm. Tạo cơ hội cho tất cả mọi người học tập, nghiên cứu để phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp.

Chủ động đề xuất nhiều phong trào thi đua phấn đấu lao động, tổ chức những cuộc thi tay nghề, sáng kiến của cán bộ công nhân viên. Điều này vừa làm cho người công nhân gắn bó chặt chẽ hơn với nhà máy của mình, vừa giúp công ty tìm được người xuất sắc để đào tạo, bồi dưỡng.

  • Giải pháp thực hiện chiến lược “ổn định tài chính”

Để mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty cần đầu tư thêm máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển. Do đó, nhu cầu về vốn của Công ty là rất lớn.

Công ty cần xây dựng các dự án, kế hoạch phát triển trong tương lai mang tính khả thi, qua các kế hoạch mang lại hiệu quả cao, từ đó mới có thể huy động vốn từ các cổ đông, vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng…

Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn định kì hàng tháng, hàng quý, hàng tuần nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả các dòng vốn. Tăng cường hiệu suất sử dụng tài sản cố định, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, tăng hiệu quả sử dụng vòng quay hàng tồn kho.

Thực hiện chính sách kiểm soát và quản lý chi phí hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh. Linh hoạt trong việc huy động các nguồn vốn để phục vụ sản xuất khi có nhu cầu đột xuất.

Công ty cần tận dụng vốn cho vay ngắn hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng để đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, phát triển và đẩy mạnh sản xuất. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

3.2.4 Kiểm tra và đánh giá chiến lược

Sau khi chỉ đạo triển khai chiến lược những công việc cuối cùng cần phải làm là kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược, điều chỉnh chiến lược để đảm bảo cho chiến lược được thực hiện hiệu quả nhất.

Như chúng ta đã biết, kiểm tra là việc cần thiết trong việc thực hiện chiến lược. Có nhiều hình thức kiểm tra khác nhau. Công ty Cổ Phần Hưng Vượng nên tổ chức kiểm tra như sau:

  • Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra thường xuyên các hoạt động của ban giám đốc, các phòng ban.
  • Kiểm tra đột xuất đối với hoạt động của các đơn vị thành viên. Sau đó lập báo cáo trình Hội Đồng quản trị
  • Tổng giám đốc và bộ phận giúp việc tiến hành kiểm tra định kì hoặc đột xuất đối với các đơn vị thành viên.

Các kênh thông tin nội bộ bao gồm: Các báo cáo tài chính, báo cáo sơ kết hàng quý, báo cáo tổng kết cuối năm…

Công ty cũng phải thu thập thêm thông tin bên ngoài như phản hồi từ khách hàng, thông tin về các đối thủ cạnh tranh…

Từ các nguồn thông tin thu thập được lãnh đạo tổng công ty tiến hành phân tích, đánh giá về tiến trình thực hiện chiến lược, tình hình môi trường để từ đó xem xét và điều chỉnh chiến lược.

3.3. Một số kiến nghị Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước

Nhà nước nên thường xuyên tổ chức các hội chợ triễn lãm ngành gỗ, sản phẩm nội thất…ở trong và ngoài nước để các doanh nghiệp ngành gỗ có thể tiếp cận thị trường nội địa và đặc biệt là thị trường xuất khẩu được dễ dàng hơn. Nhà nước cần có nhiều biện pháp để chống hàng kém chất lượng và các hình thức trốn thuế khác.

Nhà nước cần giảm sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, nâng cao mức sống của người dân nông thôn. Chỉ khi mức sống người dân nông thôn được cải thiện, bộ phận dân cư chiếm 75% dân số này sẽ tạo ra một thị trường rất lớn và ổn định, đảm bảo cho sự phát triễn bền vững của ngành.

3.3.2 Đối với ngành

Cần thành lập hiệp hội các nhà sản xuất và chế biến gỗ để hỗ trợ nhau phát triển, cạnh tranh với các đối thủ đến từ các nước trong khu vực và trên thế giới. Hàng năm, hiệp hội này tổ chức hội nghị, hội thảo để các doanh nghiệp trong ngành đóng góp ý kiến, tăng cường sự hợp tác, thực hiện chiến lược phát triển chung của ngành.

3.3.3 Đối với Công ty

Về hệ thống máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ sản xuất, Công ty cần xây dựng một kế hoạch cụ thể để chuẩn bị nguồn lực tài chính nâng cấp và tiến đến thay thế toàn bộ hệ thống máy móc dây chuyền công nghệ cũ, để tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm có chất lượng cao mà thị trường trong nước và xuất khẩu đang cần.

Về nguồn nhân lực, Công ty phải đặc biệt quan tâm đến đội ngũ lao động gián tiếp từ khâu tuyển dụng đầu vào đến khâu tổ chức đào tạo, đào tạo lại để từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ cao.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trên cơ sở dự báo sự phát triển của ngành gỗ; các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hưng Vượng giai đoạn 2025 – 2030; định hướng phát triển của Công ty; các điểm mạnh – điểm yếu (được hình thành từ ma trận IFE); các cơ hội – thách thức (được hình thành từ ma trận EFE), tác giả đã xây dựng hình ảnh ma trận chiến lược SWOT và thông qua việc đánh giá cho từng nhóm chiến lược của ma trận SWOT bằng ma trận có thể định lượng (QSPM). Tác giả đã chọn ra được 04 chiến lược chính và 04 chiến lược bổ sung thực hiện trong giai đoạn hiện nay kèm theo các giải pháp để thực hiện các chiến lược đó.

KẾT LUẬN Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

Ngày nay xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa cùng với tiến trình hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại đang diễn ra mạnh mẽ, đã và đang tạo ra cho các công ty sản xuất bánh kẹo Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần Hưng Vượng nói riêng những cơ hội lớn hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, các Công ty trong nước cũng phải đối mặt với những thách thức hết sức lớn, đặc biệt là sự cạnh tranh từ các nhà xuất khẩu lớn như Mỹ .Châu Âu, Nhật, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia…v.v Nhiều Công ty của Việt Nam thiếu tầm nhìn chiến lược, không có một chiến lược kinh doanh dài hạn mà chỉ đề ra các chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn nên khả năng kinh doanh của các công ty này không cao. Từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh vì nó giúp các công ty xác định rõ ràng được mục tiêu, vạch ra các con đường đi hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép.

Trong phạm vi luận văn này, tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp cũng không ngoài mong muốn giúp Công ty Cổ phần Hưng Vượng đạt được những mục tiêu quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao vị thế của Công ty. Với góc nhìn chủ quan, chắc chắn tác giả sẽ chưa thể bao quát và giải quyết tất cả các vấn đề thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hưng Vượng. Môi trường kinh doanh luôn biến đổi không ngừng nên chiến lược kinh doanh của công ty cũng phải thay đổi theo từng thời kỳ cho phù hợp. Với những thiếu sót không thể tránh khỏi đó, tác giả rất mong nhận được sự góp ý phê bình từ quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc Công ty Cổ phần Hưng Vượng để đề tài có thể ứng dụng vào thực tế và hoàn thiện hơn. Khóa luận: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Hưng Vượng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Chiến lược kinh doanh của Công ty Hưng Vượng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537