Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH may Việt Hàn này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

PHẦN 2: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MAY VIỆT HÀN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp

Căn cứ quyết định số 386/TTG ngày 07 năm 1997 của thủ tướng Chính Phủ về việc cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Căn cứ vào giấy chứng nhận đầu tư số 032022016006 ngày 18 tháng 10 năm 2022;

Căn cứ luật đầu tư số 59/2021/QH 11, luật doanh nghiệp số 60/2021/QH 11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2021

Căn cứ giấy phép đầu tư số 64/GP-HP ngày 10/09/2019 và các giấy phép khác, UBND thành phố Hải Phòng, thành lập tổ chức kinh tế đầu tư theo hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện Dự án sản xuất các sản phẩm may Việt Hàn như sau:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH May Việt Hàn.
  • Tên giao dịch: GARVIHA CO.., LTD, Tên viết tắt GARVIHA. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng & mở tài khoản tại ngân hàng.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Địa chỉ: Xã Đại Đồng, huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
  • Điện thoại: 0313.981.19
  • Fax: 0313.981.19
  • E- mail: garvihacoltd@hp.vnn.vn
  • Mã số thuế: 02102300000
  • Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất các sản phẩm may mặc và kinh doanh mặt hàng do công ty sản xuất ra.

Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 500.000 USD, trong đó:

  • Ông Oh Soo Kil: 250.000 USD, chiếm 50% vốn điều lệ bằng máy móc thiết bị và tiền mặt.
  • Bà Jeong Ae Ra 250.000 USD, chiếm 50% vốn điều lệ bằng máy móc thiết bị và tiền mặt.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Ông Bang soo Man, quốc tịch Hàn Quốc, chức danh tổng giám đốc (General Director) Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển doanh nghiệp

Ngày 09 tháng 09 năm 2019 công ty được UBND thành phố Hải Phòng cấp giấy phép đầu tư số 64/CP- HP, công ty thành lập với tên doanh nghiệp là: “GARVIHA Joint Venture Co…,” ( 50% vốn góp của bên Việt Nam và 50% vốn góp của bên Hàn Quốc )

Ngày 06 tháng 10 năm 2019 Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên là: Công ty Liên Doanh may việt Hàn (70% vốn nước ngoài, 30% vốn việt Nam). Trong những năm tháng đầu công ty đi vào hoạt động phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, vấn đề quan trọng nhất, đặt ra hàng đầu lúc bấy giờ là tuyển chọn được đội ngũ lao động có năng lực và kinh nghiệm. Với sự chuyển mình của nền kinh tế thị trường, một nền kinh tế mới năng động bao gồm nhiều thành phần kinh tế.

Ngày 18 tháng 10 năm 2022 Công ty liên doanh May Việt Hàn đổi tên thành công ty TNHH May Việt Hàn: “GARVIHA Company Limited ” (100% vốn đầu tư nước ngoài). Phát huy tiềm năng về vốn, máy móc thiết bị và đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm, công ty ngày càng tự khẳng định mình. Công ty TNHH May Việt Hàn được thành lập trên cơ sở công ty liên doanh May Việt Hàn sau khi đối tác Việt Nam trong liên doanh nhượng lại vốn đầu tư cho các đối tác nước ngoài trong liên doanh.

Với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty TNHH May Việt Hàn ngày càng đi lên, phát triển bền vững. Năm 2022 công ty đầu tư thêm dây chuyền sản xuất, mở rộng sản xuất phục vụ đáp ứng kịp thời các sản phẩm may mặc theo đơn đặt hàng, làm tăng lợi nhuận và đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định, được cải thiện.

Hiện nay công ty TNHH May Việt Hàn đang hoạt động sản xuất các sản phẩm may mặc, 100% sản phẩm của dự án để xuất khẩu. Tổng vốn đầu tư là 2.000.000 USD, trong đó vốn góp để thực hiện dự án sản xuất các sản phẩm may Việt Hàn là 500.000 USD, vốn vay là 1.500.000 USD. Công ty TNHH May Việt Hàn được coi là doanh nghiệp vừa, có nhiều tiềm năng và sức cạnh tranh ngày càng cao.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH May Việt Hàn

2.2.1 Chức năng

Công ty TNHH May Việt Hàn được thành lập với 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc, chuyên sản xuất sản phẩm may mặc. Áp dụng theo công nghệ kỹ thuật tiên tiến của Hàn Quốc, sản xuất theo quy trình khép kín, kiểm tra từ nguồn nguyên liệu vào đến nguồn nguyên liệu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức cao nhất với giá thành thấp nhất, đem lại lợi nhuận cao cho khách hàng.

Công ty TNHH May Việt Hàn chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc, 100% sản phẩm của dự án để xuất khẩu. Sản phẩm may mặc của công ty sản xuất ra hợp thời trang, chất lượng đảm bảo, mẫu mã và kiểu dáng đẹp, tuân thủ đúng theo đơn đặt hàng. Đặc biệt với đội ngũ lao động lành nghề, được qua đào tạo chuyên môn, đầy kinh nghiệm, luôn sẵn sàng đáp ứng đơn đặt hàng.

Công ty sản xuất mặt hàng may mặc là một mặt hàng truyền thống, thiết yếu nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước. Hàng hoá của công ty xuất khẩu chủ yếu trên thị trường chính: Bắc Mỹ, EEC đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng và phải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt. Công ty luôn tạo cho mình tính chủ động, với 11 dây chuyền sản xuất hiện đại đang đi vào hoạt động, luôn đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.2.2 Nhiệm vụ

Có thể nói sức tiêu thụ của thị trường ngày càng tăng trưởng mạnh đối với hàng may mặc, và là cơ hội cho doanh nghiệp ngành may mặc phát triển. Vấn đề chính đặt ra cho ngành dệt may Việt Nam nói chung và công ty TNHH May Việt Hàn nói riêng hiện nay là làm thế nào để tạo ra lực bứt phá rõ nét. Để có được tên tuổi trên thị trường, doanh nghiệp phải nỗ lực rất lớn, tạo dựng được sản phẩm của thương hiệu mang đặc điểm riêng cho mình. Doanh nghiệp phải thể hiện được yếu tố “tính cách” riêng ngay trong thương hiệu.

  • Xuất phát từ những chức năng trên, công ty TNHH May Việt Hàn có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng tiến độ, đảm bảo đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng với chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn. Đưa tiếng vang của công ty ngày một đi xa hơn trên thị trường trong và ngoài nước. Tạo niềm tin cho khách hàng, không ngừng củng cố và phát huy uy tín của công ty.

Về lâu dài, công ty tích cực tìm kiếm đối tác, xâm nhập sâu rộng vào những thị trường mới, duy trì và tạo mối quan hệ lâu dài, uy tín với khách hàng.

Tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi, tăng thu nhập và đảm bảo cuộc sống cho người lao động. Khẳng định chỗ đứng trên thị trường truyền thống đồng thời mở rộng thị trường.

Không ngừng cải tiến quy trình công nghệ để thích ứng với yêu cầu của thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và năng suất lao động.

Quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất theo đúng kế hoạch của công ty đã đề ra, nhằm sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.

Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nước, tích cực đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy sự cố gắng, phát huy tính sáng tạo của mỗi cán bộ công nhân viên và ngăn ngừa những tệ nạn có thể xảy ra: khen thưởng, phê bình, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, kỷ luật.. Đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, cung cấp quần áo bảo hộ đầy đủ và có chính sách bồi dưỡng thích đáng cho bộ phận độc hại.

2.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH May Việt Hàn Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Công ty TNHH là một công ty loại vừa và nhỏ .Để đảm bảo công tác quản lý và điều hành một cách thuận lợi và có hiệu quả. Công ty đã áp dụng cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là hội đồng quản trị nắm mọi quyền quyết định của công ty. Giám đốc và phó giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc. Các phòng ban nhận lệnh từ một cấp trên, trợ giúp về mặt chuyên môn nghiệp vụ.

2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH May Việt Hàn

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH may Việt Hàn

Hội đồng quản trị: Trong công ty có cơ quan lãnh đạo cao nhất là hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty gồm:

  • Ông Oh Soo Kil, Hàn Quốc – Chủ tịch
  • Bà Jeong Ae Ra, Hàn Quốc – Uỷ viên

Tổng giám đốc công ty: Ông Bang Soo Man (ĐT: 01698 936 970), người hàn Quốc là người điều hành phụ trách chung, chịu trách nhiệm quản lý sử dụng vốn, chỉ đạo các mặt kế hoạch, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tổ chức lao động….trong công ty. Đại diện cho công ty trước cơ quan nhà nước, cơ quan pháo luật, thay mặt công ty ký kết các hợp đồng.

Tổng quản lý ông Jang Ju Sung (ĐT: 0917 802 294) và giám đốc sản xuất ông Kim Yea Bin (ĐT: 0169 893 6970 ) dưới sự phân công của tổng giám đốc, trực tiếp giúp tổng giám đốc quản lý, giám sát thi hành các kế hoạch hoạt động kinh doanh của các phòng, ban trong công ty về phần việc thuộc quyền hạn của mình. Có quyền quyết định mọi công việc liên quan tới phần phụ trách và phải chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồng quản trị công ty. Nếu những sự việc vượt khả năng và quyền hạn cần phải xin ý kiến của cấp trên.

Quản lý cắt ông Jin Guang Zhe (ĐT: 0989 322 272) và Quản lý sản xuất, ông Đoàn Văn Lễ (ĐT: 0913 022 436), Quản đốc cô Tăng Thị Nhàn (ĐT: 0128 732 7329) và Ông Tùng dưới sự chỉ đạo của giám đốc sản xuất quản lý, đảm bảo các vấn đề liên quan đến bộ phận may, hậu chỉnh, kiểm hàng, kiểm tra chất lượng hang hóa, kho, cắt, sửa máy…

Quản lý điều hành: Ông Phạm Hồng Dương (ĐT: 0912 838 520) dưới sự chỉ đạo của tổng quản lý có nhiệm vụ tiến hành lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám sát các phòng nhân sự, tài chính, kế toán, xuất nhập khẩu, vệ sinh, bảo vệ…Chịu trách nhiệm về An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, các sự cố trong lao động…

Công ty TNHH May Việt Hàn với 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc, quản lý một lượng công nhân viên lớn, để vận hành bộ máy công ty hoạt động một cách hiệu quả việc quản lý hết sức nghiêm ngặt. Hàng tuần, hàng tháng có tổ chức họp báo cáo tình hình cụ thể tiến độ hoạt động của từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất và phân công công việc cụ thể cho các cá nhân phụ trách để các đơn vị thực hiện kịp tiến độ của đơn hàng. Đồng thời thường xuyên đẩy mạnh phong trào thi đua sản xuất, nâng cao tay nghề, tổ chức các khoá học huấn luyện nâng cao trình độ quản lý, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban Phòng nhân sự _hành chính Chức năng:

Bảo đảm quyền lợi, trách nhiệm giữa người sử dụng lao động và người lao động thực hiện đúng theo HĐLĐ, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và luật lao động hiện hành. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Cung ứng và phát triển nguồn nhân lực. Tổ chức xắp xếp nguồn nhân lực hoạt động hiệu quả nhất.

Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương trong hoạt động kinh doanh

  • Phòng kế toán_ tài chính:

Phòng kế toán – tài chính của công ty TNHH may việt Hàn là một bộ phận quản lý quan trọng không thể tách rời công ty. Phòng kế toán – tài chính có trách nhiệm thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của công ty. Đồng thời các số liệu kế toán phải được xử lý theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các khoản phải thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty.

Tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyến định kinh tế, tài chính của công ty.

Phòng xuất _ nhập khẩu: Chuyên phụ trách kinh doanh nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước. Chịu trách nhiệm làm các thủ tục hải quan để nhập nguyên vật liệu và xuất hàng ra nước ngoài theo đơn đặt hàng. Lưu trữ tờ khai hải quan, chứng từ xuất khẩu… nghiên cứu, liên minh liên kết với bạn hàng trong và ngoài nước…

Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm tìm kiếm và liên hệ với các đối tác, và xử lý các hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch ngắn và dài hạn, quản lý và điều hành sản xuất. Lưu trữ các giấy tờ, tài liệu quan trọng của công ty.

Bộ phận kiểm hàng: Kiểm tra số lượng hàng nhập _xuất, hàng tồn kho…có chức năng xây dựng kế hoạch chất lượng và triển khai công tác kiểm tra chất lượng vật tư, hàng hoá (cả vật tư hàng hoá mua về và xuất đi) trong Công ty. Giám sát, kiểm tra vật tư, hàng hoá mua về và bán đi.

Ban cơ điện: có nhiệm vụ bảo dưỡng toàn bộ máy móc, thiết bị điện nước của toàn công ty, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, lắp đặt và vận hành trang thiết bị mới cũng như sửa chữa các trang thiết bị đảm bảo cho sản xuất.

Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, vật tư hàng hoá cũng như con người trong công ty, phòng chống cháy nổ, công ty ký hợp đồng thuê bảo vệ hàng năm. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

2.4.1 Hình thức tổ chức kinh doanh

Trước tiên, công ty và đối tác kinh doanh cùng đàm phán với nhau. Công ty lựa chọn đơn hàng, dòng sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất của mình để đảm bảo tốt nhất hoàn thành đơn hàng cho khách hàng, rồi đưa ra quyết định kí hợp đồng gia công. Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty tiến hành làm hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu và các thủ tục hải quan đối với các hợp đồng gia công nước ngoài để nhập nguyên phụ liệu phục vụ quá trình sản xuất theo đơn hàng. Bộ phận kế hoạch nhận các tài liệu kĩ thuật về mẫu mã từ phía đối tác.

Việc sản xuất sản phẩm được tiến hành dưới sự kiểm tra chất lượng chặt chẽ, bắt đầu từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm. Các sản phẩm sản xuất ra đều được kiểm định để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao sẽ tạo ra uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường góp phần vào sự phát triển bền vững và lâu dài của công ty.

Tất cả các bộ phận trên đều chịu sự quản lý chặt chẽ của các tổ trưởng, tổ phó chịu trách nhiệm về phần việc của mình dưới sự giám sát của các chuyên gia Hàn Quốc theo phương châm “làm đúng từ đầu”. Kế hoạch sản xuất do tổng giám đốc và giám đốc điều hành đề ra với sự giúp đỡ của quản đốc và phó quản đốc nhà máy.

2.4.2. Sản phẩm và công nghệ

Sản phẩm may mặc là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người. Công ty TNHH May Việt Hàn chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc có tính năng bền đẹp, hợp thời trang, chất lượng đảm bảo, nhiều chủng loại, mẫu mã và kiểu dáng đẹp. Sản phẩm chủ yếu là áo Jacket chia thành 2 dòng chủ yếu: Jacket short line (for men) và Jacket longline (Lady, pant, skirt& dress)

Công ty áp dụng theo công nghệ của Hàn Quốc, sản xuất theo quy trình khép kín, kiểm tra từ nguồn nguyên liệu vào đến nguồn nguyên liệu ra. Công ty đầu tư toàn bộ các máy may công nghiệp, máy khâu, máy cắt hiện đại, cho năng suất cao. Ngoài ra còn các máy khác như: máy vắt sổ, máy dò kim…

Máy móc của công ty chủ yếu là máy móc được đầu tư mua sắm hoàn toàn mới, có một số ít nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng nhưng tính năng và hiệu quả hoạt động vẫn tốt.

2.4.3 Sản lượng tiêu thụ

Năm 2025 vừa qua công ty sản xuất khoảng 1 782 881 sản phẩm/ năm đạt được 66 028 155 536 doanh thu. Số lượng sản xuất sản phẩm giảm so với năm 2024 là 500 619 sản phẩm. Các sản phẩm chủ yếu là:

  • Sản phẩm: Jacket short line sản xuất và tiêu thụ 80 000 chiếc mỗi tháng, khoảng 800 000 chiếc mỗi năm
  • Sản phẩm: Jacket longline sản xuất và tiêu thụ 90 000 chiếc mỗi tháng, khoảng 900 000 chiếc mỗi năm

2.5 Hoạt động Marketing Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.5.1 Chiến lược sản phẩm (product): công ty sản xuất các sản phẩm may mặc phải đảm bảo hợp thời trang, có sức thu hút, hấp dẫn cả về mẫu mã và kiểu dáng, chất lượng đảm bảo, thiết kế cũng như sự khéo léo tinh tế trong từng đường nét của sản phẩm, xây dưng hình ảnh và tạo niềm tin cho khách hàng.

Sản xuất những sản phẩm dễ tiêu thụ và dễ kiếm lời: sản phẩm áo Jacket là chủ yếu. Thường xuyên đổi mới cải tiến mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu hay thay đổi của khách hàng từ đó tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2.5.2 Chiến lược giá (Price): Từ khi đi vào hoạt động đến nay công ty chủ yếu là làm các hợp đồng gia công sản phẩm cho nước ngoài, vì thế đơn giá sản phẩm đều nhận được từ hợp đồng đã thỏa thuận. Sản phẩm tiêu thụ qua từng kênh phân phối luôn ngang bằng với lượng đơn hàng công ty đã ký kết trên hợp đồng gia công.

2.5.3 Chiến lược phân phối, thị trường tiêu thụ (place):

Quan điểm “đa phương hoá đa dạng hoá thị trường xuất khẩu” là quan điểm mang tính chủ đạo xuyên suốt của ngành may mặc nói chung và công ty may Việt Hàn nói riêng

Công ty vẫn phát triển xuất khẩu hàng sang các nước châu âu và bắc mỹ Công ty đang muốn mở rộng thị trường ra các khu vực như Nam Phi và Nhật Bản. Khai thác những thị trường láng giềng có không ít tiềm năng như: Lào…

2.5.4 Chiến lược xúc tiến và khuếch trương (promotion): Công ty luôn đặt uy tín lên hàng đầu. Công ty có những chiến lược xúc tiến bán hàng như giảm giá cho khách hàng mua nhiều, tặng chiết khấu cho khách hàng trả tiền ngay và tăng phần trăm hoa hồng cho những bạn hàng giới thiệu bạn hàng.

Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lý do chất lượng, quy cách kĩ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu cầu giảm giá, bồi thường hợp đồng và được công ty chấp thuận hoặc người mua hàng được hưởng các chính sách: chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.6 Đặc điểm lao động

2.6.1 Số lượng lao động

Theo thống kê 2026 công ty gồm 1365 CBCNV: Khối quản lý gián tiếp là 32 người và khối trực tiếp sản xuất 1333 người (Thống kê ngày 17/3/2026)

2.6.2 Tuyển dụng lao động

Phương pháp tuyển dụng: tuyển mộ nội bộ, thông báo đến toàn bộ CBCNV trong công ty để những người thân quen với họ biết đến, và qua mạng, tờ rơi.

Nhu cầu tuyển dụng: hiện nay công ty đang cần tuyển gấp 500 công nhân trong tháng 3- 2026 vì thay đổi công nghệ và bổ sung những người ốm, thai sản…

2.6.3 Sử dụng và quản lý lao động trong doanh nghiệp:

Công ty sử dụng nhiều lao động nhất hiện nay trên địa bàn huyện Kiến thuỵ, với 1365 CBCNV.

Đào tạo và phát triển: Nhìn vào tình hình lao động của công ty ta thấy chất lượng công ty được đặt lên hàng đầu. Công ty có nhiều khoá đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, công tác quản lý của nhân viên và trình độ tay nghề của công nhân. Quy trình đào tạo để công nhân tự phát hiện lỗi trong khi sản xuất.

Động lực trong lao động: Khen thưởng, đãi ngộ: Người lao động được huấn luyện an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm, đóng bảo hiểm xã hội, hàng năm tổ chức tuyên dương các cá nhân xuất sắc (mỗi tổ khoảng 3 hoặc 4 người), thưởng tết, và áp dụng các chính sách theo luật lao động nhà nước.

Kỷ luật: Vì là công ty TNHH 100 % vốn nước ngoài nên quy tắc, kỷ luật nghiêm minh, vấn đề giờ giấc rất quan trọng, công ty trừ vào lương người lao động nếu đi làm muộn, nghỉ tự do. Sa thải nếu có hành vi ngang ngược, đi muộn nhiều, trộm cắp, không tuân thủ theo quy định của công ty. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.6.4 Tình hình trả lương trong công ty

Các hình thức trả lương

  • Trả lương khoán: Công ty đã áp dụng hình thức trả lương này cho một số trưởng bộ phận và một số cán bộ quản lý.
  • Trả lương theo thời gian: Công ty áp dụng chủ yếu theo hình thức này (Áp dụng Nghị định 111/208/NĐ-CP).
  • Mức lương cơ bản của công nhân năm 2024 là 1 070 000 đồng/ tháng và năm 2025 là 1 112 800 đồng/ tháng (đã đóng BHXH).

Thời gian làm việc: Cán bộ công nhân viên trong công ty thực hiện theo quy định của công ty là ngày làm 8 tiếng, mỗi tháng làm việc được tính là 26 ngày. Nếu đơn hàng cần sản xuất trong thời gian ngắn thì cán bộ công nhân viên trong công ty làm tăng giờ và làm thêm vào ngày lễ sẽ được hưởng chính sách ưu đãi:

  • 8 tiếng chính thức trả 100% lương;
  • Làm thêm giờ trả 150% lương;
  • Làm thêm ngày chủ nhật trả 200% lương;
  • Làm thêm ngày lễ trả 300% lương;

Cuối tháng căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc, chấp nhận nội quy của công ty mà xét duyệt mức lương. Có 5 mức lương từ W1 đến W5 tương đương số tiền là:

Công thức tính lương:

  • Lương cơ bản thường = W/26 ngày * ngày công 8 tiếng
  • Lương làm thêm giờ = W/26/8 * Số giờ làm thêm * 150%
  • Lương làm thêm giờ chủ nhật = W/26/8 * Số giờ làm thêm * 200%
  • Làm thêm giờ ngày lễ = W/26/8 * Số giờ làm thêm * 300%
  • Thưởng vượt định mức và trợ cấp bữa ăn 7000đ/ bữa.

Thưởng định mức tính như sau:

Thưởng = 70.000 + Tổng số lượng vượt trong tháng/định mức giờ * 5000đ cho mỗi công nhân (trong đó 70.000đ là hằng số do công ty quy định).

2.7 Những thuận lợi và khó nhăn của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

2.7.1 Thuận lợi:

Công ty TNHH May Việt Hàn được xây dựng tại huyện Kiến thuỵ _ Hải Phòng, là địa điểm có vị trí thuận lợi, nơi có nguồn lao động đông đảo, dồi dào,trẻ và năng động, giao thông đi lại rất thuận lợi, góp phần không nhỏ trong việc tiết kiệm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Được tiếp thu và kế thừa những khoa học công nghệ hiện đại trong và ngoài nước, đầu tư trang thiết bị, máy móc với quy trình công nghệ cao.

  • Dưới sự quản lý tài giỏi, đầy kinh nghiệm của các nhà doanh nhân Hàn Quốc
  • Việt Nam, mà công ty đã sớm từng bước đi vào hoạt động ổn định.

Hầu hết công nhân gắn bó với công ty từ ngày mới thành lập nên có kinh nghiệm và tay nghề cao.

Công ty có rất nhiều bạn hàng lâu năm, uy tín lớn tạo thuận lợi trong giao nhận hàng, cạnh tranh trên thị trường như: WeatherProof, Columbia, Sanmar, JCpenny… Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Công ty được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 24/2023/NĐ – CP ngày 14/02/2023 quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN. Công ty được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi công ty có lãi và được giảm 50% số thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo. Công ty có nghĩa vụ nộp cho nhà nước Việt Nam. Thuế TNDN hàng năm = 10% lợi nhuận thu được trong suốt thời hạn thực hiện dự án.

  • Công ty được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Công ty được sự quan tâm, giúp đỡ từ các ngành từ trung ương đến cơ sở: Bộ thương mại, bộ tài chính…
  • Diện tích đất rộng (22,500 m2) tạo thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sản xuất

2.7.2 Khó khăn:

  • Yếu tố khách quan

Công ty non trẻ, mới thành lập nên chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty cùng ngành lợi thế hơn về vốn, bề dày lịch sử, uy tín trên thương trường do đó vấn đề tìm kiếm khách hàng và thoả mãn nhu cầu của họ là rất khó khăn.

Phần lớn máy móc thiết bị nhập từ nước ngoài nên khó khăn trong việc sửa chữa và thay thế phụ tùng.

Khủng hoảng kinh tế làm quy mô bị thu hẹp, tài chính gặp nhiều khó khăn, công nhân mất việc làm, thiếu việc…

Do công ty ở khu vực III nên có sự so sánh về mức lương cơ bản với một số công ty cùng ngành ở khu vực II, gây khó nhăn trong quản lý nhân sự.

  • Yếu tố chủ quan:

Khó khăn trong quản lý nhân sự để vừa tạo điều kiện cho công nhân có thu nhập cao và ổn định vừa tăng cường tiết kiệm chi phí. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ do giá cả vật tư luôn biến động, giá nguyên vật liệu cao.

Do đặc thù ngành may gia công nên công ty rất khó quảng bá sản phẩm cũng như thương hiệu trên thương trường quốc tế.

2.8 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

  • BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Theo bảng phân tích ta thấy lợi nhuận sau thuế của cả 2 năm 2024 và 2025 đều lỗ, chứng tỏ DN hoạt động không có hiệu quả. Nguyên nhân là do giá vốn quá cao. Năm 2024 giá vốn chiếm 91.28 % doanh thu, năm 2025 giá vốn chiếm 84 %. Nguyên nhân khác là do chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên chiếm một tỷ trọng lớn là 14.88 doanh thu. Vì vậy DN cần tìm ra những biện pháp hạ giá vốn hàng bán xuống và giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2025 so với năm 2024 tăng 0,012%. Tức là cứ 1 đồng doanh thu tham gia vào kinh doanh thì bị mất đi 0,051 và 1.039 đồng lợi nhuận sau thuế tương ứng năm 2024 và 2025. Chứng tỏ công ty đã làm ăn kém hiệu quả, năm 2025 lợi nhuận của công ty đã tăng nhưng vẫn ở mức thua lỗ.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2024 là (0.099%) có nghĩa cứ 1 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ thì bị mất đi 0.099 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2025 là (0.071%) có nghĩa cứ 1 đồng vốn đầu tư được sử dụng trong kỳ thì bị mất đi 0.071 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng công ty vẫn thua lỗ điều đó chứng tỏ công ty chưa biết cách sử dụng vốn một cách hiệu quả. Công ty cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục tình trạng này.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của năm 2024 là (0.266%) và năm 2025 là (0.384%). Do doanh nghiệp giảm nguồn vốn chủ sở hữu làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của năm 2025 giảm 0.118% so với năm 2024, nghĩa là cứ bỏ ra 1 đồng vốn chủ sở hữu thì mất đi 0.266 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2024 và mất đi 0.384 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2025. Chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty không hiệu quả và có xu hướng giảm đi. Công ty cần huy động thêm nguồn vốn chủ sở hữu.

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MAY VIỆT HÀN Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

3.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

3.1.1 Biến động tài sản và nguồn vốn

  • Bảng Cân Đối Kế Toán 2025

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm khái quát tình hình phân bổ, sử dụng các loạ vốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty

Phần tài sản gồm:

  • Tài sản ngắn hạn trừ các khoản phải thu
  • Tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn gồm:

  • Nguồn vốn chủ sở hữu

Qua bảng phân tích trên ta thấy ở thời điểm đầu năm và cuối năm, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đều không đủ để phục vụ cho các hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp. Cụ thể đầu năm chỉ thiếu 15,193,119,445 đồng, cuối năm 2025 thiếu nhiều hơn là 25,544,938,801 đồng. Do vậy để có thể hoạt động được thì DN phải đi vay vốn của các đơn vị khác, ngân hàng và chiếm dụng vốn của người bán dưới hình thức mua trả chậm, ứng trước của người mua… Ta xét tiếp bảng số liệu sau:

Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty

Phần tài sản gồm:

  • Tài sản ngắn hạn trừ các khoản phải thu
  • Tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn gồm:

  • Nguồn vốn chủ sở hữu
  • Nợ phải trả

Qua tính toán trên ta thấy ở thời điểm đầu năm và cuối năm, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả của công đã đủ để trang trải cho tài sản. Nợ phải trả tăng 12366797430 đồng chủ yếu là nợ ngắn hạn.

  • Đầu năm dư: 1,658,088,303 đồng
  • Cuối năm dư: 3,673,066,377 đồng

Trong quan hệ kinh doanh thường xảy ra trường hợp doanh nghiệp này là chủ nợ của đơn vị khác nhưng lại là con nợ của đơn vị kia. Hay nói cách khác để đủ vốn cho hoạt động kinh doanh thì DN phải chiếm dụng vốn của các đối tượng khác đồng thời DN cũng bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn. Việc chiếm dụng vốn xảy ra trong kinh doanh là tất yếu.

Công ty đã bị đơn vị khác chiếm dụng vốn dưới hình thức bán chịu, trả trước cho người bán…Khoản bị chiếm dụng ngày càng tăng. Nhưng khoản chiếm dụng được lại lớn hơn khoản bị chiếm dụng. Đây là một chiến lược kinh doanh, tuy nhiên nếu nợ quá nhiều thì rủi ro tài chính càng tăng. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

3.1.1.1 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty

Phân tích biến động của nguồn vốn

  • Nợ phải trả

So với năm 2024 thì nợ phải trả năm 2025 tăng lên 12,366,797,430 tương ứng với 73.4 % trong đó nợ ngắn hạn tăng 191.6% tức là 15,575,896,180 đồng, do người mua ứng trước tiền là tăng 7,597,070,408 đồng, điều này có lợi cho công ty vì sử dụng được nguồn vốn của người khác, tuy nhiên các khoản phải trả phải nộp khác tăng một cách đáng kể là tăng 3,759,677,727 đồng. Nợ quá nhiều làm cho rủi ro tài chính của công ty tăng cao, khả năng hoàn trả nợ kém.

Nợ dài hạn năm 2025 tuy giảm 3,209,098,750 đồng tương ứng giảm 36.8 % so với năm 2024. Tuy nhiên nợ dài hạn chỉ chiếm khoảng 18.86 % trong tổng nợ phải trả.

  • Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 3,383,537,750 đồng tương ứng giảm 33.7 %. Nguyên nhân là do năm 2025 công ty hoạt động không hiệu quả trong khâu sản xuất nên bị lỗ. Sự suy giảm về vốn chủ sở hữu làm cho tính tự chủ về tài chính của công ty yếu đi. Công ty cần huy động thêm vốn hình thức góp vốn.

3.1.1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty

  • Phân tích biến động của tài sản

Năm 2025 tổng tài sản tăng lên 8,983,259,680 đồng so với năm 2024 với tỷ lệ tăng 33.4%. Điều này cho thấy quy mô hoạt động của công ty tăng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình này do:

  • Trong tài sản ngắn hạn: Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.
  • Tiền gửi ngân hàng tăng quá nhiều 3,419,549,430 với tỷ lệ tăng 939.4 %

Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2,141,066,299 với tỷ lệ tăng 57.78% (trong đó cần lưu ý đến các khoản phải thu khác tăng đột biến với tỷ lệ 564.6% và phải thu khách hàng tăng với tỷ lệ 116.5%, mà phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động)

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng thứ ba trong tổng vốn lưu động, hàng tồn kho tuy đã giảm xuống nhưng vẫn ứ động nhiều, đây cũng là vấn đề cần quan tâm khi muốn tăng hiệu quả vốn lưu động

Tài sản ngắn hạn khác tăng 1,441,988,916 với tỷ lệ tăng 69 %. Tuy nhiên do lượng tiền mặt ứ động qúa nhiều sẽ làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm.

Trong tài sản dài hạn: Tài sản cố định tăng 1,679,612,212 đồng với tỷ lệ 7.67 %. Nguyên nhân là do công ty đầu tư thêm công nghệ thiết bị sản xuất mới cho thấy công ty đang tập trung đẩy mạnh sản xuất cho những kỳ sau hi vọng tạo ra những bước đột phá mới.

3.1.2 Kết cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

  • Kết cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH may Việt Hàn năm 2023 – 2025

Theo bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh của Công ty năm 2024 giảm so với năm 2023 là 4,078,198 nghìn đồng tương ứng giảm 13.2%, năm 2025 tăng hơn năm 2024 là 8,983,259 nghìn đồng tương ứng 33.4%. Trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn. Cụ thể năm 2023 vốn cố định chiếm 76% tổng vốn kinh doanh. Tuy nhiên đến năm 2024 vốn cố định trong tổng vốn đã giảm 3,137,677 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13.3% chiếm 75.8% tổng số vốn, đến năm 2025 nguồn vốn này lại tăng 2,172,937 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 10.7% chiếm 62.9%. Như vậy vốn cố định lại có xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọng trong tổng vốn kinh doanh của Công ty.

Nguyên nhân vốn cố định năm 2025 tăng là do công ty đã đầu tư vào tài sản cố định như mua thêm máy móc thiết bị đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nhưng tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn ngày càng giảm do công ty đã đầu tư vào vốn lưu động nhiều hơn. Năm 2025 do giá cả nguyên vật liệu tăng làm vốn lưu động tăng lên, cụ thể tăng 104.8% so với năm 2024.

3.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty TNHH may Việt Hàn

  • Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty trong năm 2023 – 2025

Theo bảng phân tích kết cấu nguồn vốn kinh doanh ta thấy:

Năm 2023 cứ 100 đồng tài sản thì được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 58.94 đồng (trong đó nợ ngắn hạn là 22.9 đồng và nợ dài hạn là 36.03 đồng) và vốn chủ sở hữu là 41,06 đồng. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Năm 2024 cứ 100 đồng tài sản thì được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 62.7 đồng (trong đó nợ ngắn hạn là 30.2 đồng và nợ dài hạn là 32.4 đồng) và vốn chủ sở hữu là 37.3 đồng.

Ta thấy tổng vốn kinh doanh năm 2024 so với năm 2023 giảm 4,078,198 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13.17% cụ thể:

Nợ phải trả năm 08/07 giảm1,400,728 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 7.67%. Nợ phải trả trong tổng nguồn vốn kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng, năm 2023 là 58.94% và năm 2024 là 62.67% trong đó:

  • Nợ ngắn hạn năm 08/07 tăng 1,036,283 nghìn đồng với tỷ tăng là 14.61%
  • Nợ dài hạn năm 08/07 giảm 2,437,011 nghìn đồng với tỷ lệ giảm là 21.84% Vốn chủ sở hữu năm 08/07 giảm 2,677,470 nghìn đồng với tỷ lệ giảm là 21.06%. Nguyên nhân là do năm 2024 công ty hoạt động không hiệu quả trong khâu sản xuất nên bị lỗ. Sự suy giảm về vốn chủ sở hữu làm cho tính tự chủ về tài chính của công ty yếu đi.

Trong năm 2025 cứ 100 đồng tài sản thì được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 81.5 đồng (trong đó nợ ngắn hạn là 66.1 đồng và nợ dài hạn là 15.4 đồng) và vốn chủ sở hữu là 18.6 đồng.

Ta thấy tổng vốn kinh doanh năm 2025 đã tăng so với năm 2024 là 8,983,260 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 33.41% cụ thể:

Nợ phải trả năm 09/08 tăng 12,366,797 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 73.39%. Nợ phải trả năm 2025 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh là 81.45% trong đó:

  • Nợ ngắn hạn năm 09/08 tăng mạnh là 15,575,896 nghìn đồng với tỷ tăng là 191.6%
  • Nợ dài hạn năm 09/08 giảm 3,209,099 nghìn đồng với tỷ lệ giảm là 36.79%
  • Vốn chủ sở hữu năm 09/08 giảm 3,383,537 nghìn đồng với tỷ lệ giảm là 33.71%.

Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ chủ yếu là các khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của doanh nghiệp. Qua phân tích ở trên thì các khoản nợ phải trả luôn ở mức cao cụ thể năm 2023 nợ phải trả chiếm 58.94 % năm 2024 chiếm 62.67 % trong tổng nguồn vốn đến năm 2025 là 81.45 % trong tổng nguồn vốn. Khi tỷ trọng nợ phải trả cao doanh nghiệp luôn trong tình trạng mắc nợ nhiều và ngày càng gia tăng làm cho mức độ rủi ro tài chính cao đe doạ sự an toàn của doanh nghiệp, tính tự chủ về tài chính của công ty yếu đi.

Có thể nhận thấy phần rất lớn vốn lưu động của doanh nghiệp hình thành từ nợ ngắn hạn năm 2023 chiếm 22.90%, năm 2024 chiếm 30.23% và năm 2025 chiếm 66.08% trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Như vậy có thể thấy được doanh nghiệp đang ngày càng sử dụng nhiều nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động.

3.1.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Để biết công ty làm ăn có hiệu quả hay thua lỗ và triển vọng phát triển của công ty đó như thế nào thì tình hình tài chính là yếu tố phản ánh rõ nét nhất và dễ nhận thấy nhất. Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh được trên thị trường thì đều phải có nguồn tài chính. Tài chính biểu hiện bên ngoài là nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn như là máu của cơ thể sống đó, vốn là dưỡng chất nuôi dưỡng cơ thể đó. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp để từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2023 – 2025

  • Nhận xét: qua bảng số liệu trên ta thấy

Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (ROA) năm 2023 là 0.12 điều này cho thấy cứ một đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp thu được 0.12 đồng lợi nhuận. Đến năm 2024 cứ một đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp bị lỗ 0.1 đồng lợi nhuận. Đến năm 2025 thì lỗ 0.07 đồng lợi nhuận. Như vậy so với năm 2023 thì năm 2024 và năm 2025 doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng khó khăn, kinh doanh thua lỗ. Mặc dù năm 2025 đã lỗ ít hơn năm 2024 nhưng vẫn không đáng kể. Doanh nghiệp cần nhanh chóng tìm ra các giải pháp khắc phục tình trạng này.

Trong tổng vốn cần quan tâm đến vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2023 là 0.33 cho thấy cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì thu được 0,33 đồng lợi nhuận sau thuế. Ta có thể thấy được hiệu quả vốn chủ sở hữu năm 2023 đã phát huy được hiệu quả thế nào thì đến năm 2024 và 2025 giảm sút bấy nhiêu. Nếu năm 2024 cứ một đồng vốn chủ thì bị lỗ 0.24 đồng lợi nhuận, thì đến năm 2025 lỗ 0.31 đồng lợi nhuận. Ta có thể nhận thấy được hiệu quả vốn chủ sở hữu đang ngày càng yếu đi.

Hệ số doanh lợi doanh thu thuần của doanh nghiệp trong năm 2023 đã đạt 0.07 tức là một đồng doanh thu thuần thì thu được 0,07 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2024 và 2025 một đồng doanh thu thuần thì bị lỗ 0.05 và 0.04 đồng lợi nhuận.

Vòng quay của vốn kinh doanh có xu hướng tăng làm cho số ngày chu chuyển vốn kinh doanh giảm là dấu hiệu cho thấy trình độ tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh ngày đựơc cải thiện. Tuy nhiên số vòng quay rất thấp. Năm 2023 là 1.68 vòng đến năm 2024 là 1.8 vòng và năm 2025 là 2.1 vòng.

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy công ty TNHH may Việt Hàn sử dụng vốn không hiệu quả. Tình trạng thua lỗ kéo dài hai năm. Doanh nghiệp cần đề ra biện pháp, phương hướng sử dụng vốn hiệu quả hơn, nâng cao tính chủ động trong sản xuất kinh doanh. Để đánh giá chính xác hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp.

3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

3.2.1 Kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

Kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2023 – 2025

  • Nhận xét:

Ta thấy vốn lưu động của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không lớn nhưng biến động rất nhiều. Năm 2024 so với năm 2023 vốn lưu động giảm 940,521 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 12.6%. Nguyên nhân do:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 488,145 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 54.88%
  • Đặc biệt là các khoản phải thu giảm 2,031,489 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 56.49%. Trong đó phải thu khách hàng chiếm phần lớn, giảm 1,967,415 nghìn đồng với tỷ lệ 57.31%
  • Hàng tồn kho tăng 1,755,264 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 82.4%
  • Tài sản ngắn hạn khác cũng giảm 149,152 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 18.1%

Năm 2025/2024 vốn lưu động của doanh tăng mạnh 6,810,322 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 104.8%. Việc tăng này là do:

  • Tiền và các khoản tương đương với tiền tăng 3,386,088 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 843.51%
  • Công ty đầu tư mới vào tài chính ngắn hạn với 637,000 nghìn đồng
  • Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2,141,066 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 136.85%.
  • Hàng tồn kho giảm 795,820 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 20.48%

Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động. Các khoản phải thu có giá trị lớn do doanh nghiệp áp dụng chính sách thương mại rộng rãi với khách hàng. Khoản này trong năm 2024 giảm so với năm 2023 nhưng đến năm 2025 lại tăng so với năm 2024. Tốc độ tăng giảm như vậy do tác động chủ yếu của bộ phận phải thu khách hàng. Như vậy công ty năm 2023 bị chiếm dụng vốn nên đến năm 2024 tiến hành các biện pháp thu hồi vốn. Nhưng nhận thấy tình trạng kinh doanh không hiệu quả, thị trường cạnh tranh gay gắt, làm ăn khó khăn, nên năm 2025 doanh nghiệp đã có các chính sách thu hút khách hàng là nới rộng điều kiện cho nợ như một giải pháp hữu hiệu.

Quản lý hàng tồn kho: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao thứ ba trong tổng vốn lưu động. Kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là nhận hàng gia công. Nên không bị tồn khi hàng lỗi mốt, giá cao…mà là thành phẩm tồn kho năm 2024 tăng mạnh. Doanh nghiệp đã xem xét tính toán một mức dự trữ thay cho việc tồn kho quá lớn, đến năm 2025 hàng tồn kho giảm xuống tuy nhiên vẫn không đáng kể, gây ứ đọng một lượng vốn không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều đó phản ánh cách thức quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chưa tốt. Lượng hàng tồn kho của công ty chủ yếu là thành phẩm cho nên việc giảm hàng tồn kho vẫn đảm bảo sản xuất là dấu hiệu tích cực trong sản xuất, giúp công ty giảm chi phí lưu kho, lưu bãi, tăng khả năng sử dụng vốn. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2023 và năm 2024 vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 12% (năm 2023) và 6.17% (năm 2024) nhưng đến năm 2025 là 3,787,400 nghìn đồng chiếm 28.46% tổng vốn lưu động, tăng mạnh so với năm 2024 là 843.75%.Trong đó chủ yếu là tiền gửi ngân hàng là 3,783,555 nghìn đồng. Công ty không đang có xu hướng đầu tư an toàn, tránh rủi ro, nhưng đây không phải là sự lựa chon hiệu quả, vì tiền lãi thu được từ ngân hàng là rất ít, công ty nên đầu tư vào lĩnh vực khác.

3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

  • Nhận xét: qua bảng số liệu trên ta thấy

Sức sinh lời của vốn lưu động năm 2024 giảm mạnh cụ thể năm 2023 một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp lãi 0.87 đồng. Năm 2024 cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì doanh nghiệp bị lỗ 0.43 đồng, tương tự năm 2025 cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thị bị lỗ 0.3 đồng. Năm 2025 công ty đã cố gắng khắc phục tình trạng kinh doanh thua lỗ nhưng không đáng kể.

Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp ở mức thấp. Theo dõi chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động ta nhận thấy do tốc độ tăng bình quân vốn lưu động cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần nên vòng quay vốn lưu độ năm 2025 có xu hướng giảm so với năm 2024. Năm 2023 vòng quay vốn lưu động là 7.03 vòng, năm 2024 là 7.46 vòng và đến năm 2025 là 6.67 vòng, vòng quay vốn lưu động thấp chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả hơn.

Số ngày luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp năm 09/08 có xu hướng tăng, năm 2024 là 48.26 ngày và năm 2025 là 53.98 ngày. Đây là một dấu hiệu không tốt vì khi số ngày chu chuyển vốn lưu động tăng làm cho tốc độ luân chuyển càng thấp

Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho. Theo bảng số liệu vòng quay hàng tồn kho biến động: năm 2023 là 14.61 vòng; năm 08 là 14.5 vòng đến năm 200 là 17.28 vòng. Như vậy năm 2025 số vòng quay tăng lên 2.78 vòng. Nguyên nhân là do hàng tồn kho tăng nhưng giá vốn hàng bán của công ty còn tăng mạnh hơn, năm 2025 tăng 16,682,818 nghìn đồng so với năm 2024 chiếm tỷ lệ 38.28% vốn lưu động. Vòng quay hàng tồn kho càng tăng thì càng tốt cho doanh nghiệp. Mặc dù vậy số vòng quay hàng tồn kho là chưa cao, ứ đọng nhiều hàng hoá, làm cho lượng vốn lưu động chưa thật sự tạo ra hiệu quả. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Vòng quay các khoản phải thu: đây là một chỉ tiêu phản ánh tốc độ các khoản phải thu chuyển thành tiền, vòng quay các khoản phải thu trong năm 2024 giảm so với năm 2023 sau đó lại tăng vào năm 2025. Điều này làm cho kỳ thu tiền bình quân cũng biến đổi theo: năm 2023 là 17.73 ngày, năm 2024 là 17.86 ngày và năm 2025 là 14.36 ngày. Nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2025 tăng nhưng các khoản phải thu còn tăng mạnh hơn. Như vậy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn từ khách hàng là khá cao. Có thể đây là chiến lược của doanh nghiệp trong việc thu hút các đơn đặt hàng. Nhưng với tính chất nghành nghề gia công thì việc giảm bớt các khoản phải thu là cần thiết.

Tóm lại vốn lưu động bình quân giảm vào năm 2024 và tăng vào năm 2025. Nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động không tốt. Vậy để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới. Doanh nghiệp cần quan tâm chủ yếu đến các chỉ tiêu là các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tiền mặt, đẩy mạnh tính chủ động trong sản xuất kinh doanh, phù hợp với tính chất nghành nghề.

3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.3.1 Kết cấu vốn cố định của doanh nghiệp

  • Kết cấu vốn cố định của doanh nghiệp

Ta thấy vốn cố định của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ TSCĐ trong đó toàn là TSCĐ hữu hình : năm 2023 là 99.28% năm 2024 là 99.2% và năm 2025 là 97.09% . Như vậy quy mô TSCĐ hữu hình đã giảm sút. Năm 08/07 vốn cố định của doanh nghiệp giảm xuống 3,137,678 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 13.34% năm 09/08 tăng 2,172,937 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 10.66% . Qua phân tích ta thấy vấn đề đổi mới TSCĐ của doanh nghiệp cần được chú trọng hơn trong thời gian tới có như vậy doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất lao động từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm để mở rộng thị trường hoạt động.

3.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Qua bảng số liệu cho thấy vốn cố định bình quân có xu hướng giảm dần theo các năm. Năm 08/07 đã giảm 2,278,240 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 9.4 %. Năm 2025/2024 vốn cố định bình quân giảm 482,370 nghìn đồng với tỷ lệ giảm 2.2 %. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2023 là 2.21 lần tức là cứ một đồng vốn cố định bình quân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được 2.21 đồng doanh thu. Năm 2024 tăng lên 2.37 lần với tỷ lệ tăng là 7.37%, năm 2025 là 3.07 lần tăng so với năm 2024 là 0.71 lần với tỷ lệ tăng 29.78%. Hàm lượng vốn cố định giảm dần theo các năm nghĩa là để tạo ra một đơn vị doanh thu thuần cần sử dụng ít đơn vị vốn hơn. Điều này là dấu hiệu khả quan cho doanh nghiệp tuy nhiên hiệu suất sử dụng vốn cố định vẫn thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định chưa hiệu quả.

Để đánh giá chính xác hơn chúng ta xét đến tỷ suất lợi nhuận vốn cố định. Năm 2023 là 0.16 tức là doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn cố định bình quân thì bị lãi 0.16 đồng. Năm 2024 và năm 2025 là 0.12 tức là doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn cố định bình quân thì bị lỗ 0.12 đồng.

Qua phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp chưa hiệu quả. Trong những năm tới doanh nghiệp phải tận dụng hết công suất máy móc thiết bị đặc biệt phải chú trọng đến việc bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ các TSCĐ để có thể phát huy hết tác dụng và công suất của nó.

3.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

Trong quá trình kinh doanh, không có công ty nào có thể tránh được tình trạng khách hàng chậm tiền thanh toán. Mặt khác để đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào công ty cũng phải ứng trước một khoản tiền cho nhà cung ứng nên công ty sẽ phải bỏ ra một lượng vốn cần thiết không tham gia vào sản xuất kinh doanh. Vậy, điều đó có làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán hay không. Để trả lời câu hỏi đó, trước hết ta sẽ đi phân tích tình hình thanh toán của công ty qua phần tiếp theo.

  • Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Qua bảng trên ta thấy hệ số tài trợ năm 2023 là 0.41 năm 2024 là 0.37 và năm 2025 là 0.19 ta thấy hệ số tài trợ của doanh nghiệp nhỏ hơn 0.5 thể hiện khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngày yếu đi.

Hệ số nợ của doanh nghiệp là rất cao trong ba năm 07 – 09 đều lớn hơn 0.5 cụ thể năm 2023 là 0.59 năm 2024 là 0.63 và năm 2025 là 0.81. Hệ số này cho biết một đồng tài sản có bao nhiêu vốn vay nợ. Nợ cao là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng thu lời của doanh nghiệp. Điều này có lợi cho công ty vì chiếm dụng vốn của người khác, tuy nhiên hệ số này càng cao làm cho rủi ro tài chính của công ty tăng cao, khả năng hoàn trả nợ kém.

Khả năng thanh toán tổng quát trong 3 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán nợ. Cụ thể năm 200 cứ đi vay 1 đồng thì có 1.7 đồng đảm bảo, năm 2024 cứ đi vay 1 đồng thì có 1.6 đồng đảm bảo và năm 2025 cứ đi vay 1 đồng thì có 1.23 đồng đảm bảo. Hệ số này giảm dần là do tổng nợ phải trả tăng dần theo hàng năm. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán tổng quát của công ty không tốt.

Khả năng thanh toán hiện thời: Năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1.05 đồng vốn lưu động đảm bảo, năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.8 đồng vốn lưu động đảm bảo và năm 2025 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0.56 đồng vốn lưu động đảm bảo. Đó là vì hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn bị ứ đọng do tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 28.5 % (Năm 2025), các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 27.85 %, hàng tồn kho chiếm 23.2 %. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty còn thấp (<1) chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty yếu. Công ty cần nâng cao tỷ số này nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động thuận lợi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty Cần huy động thêm vốn (vốn chủ sở hữu), một số biện pháp thu hồi các khoản nợ tốt ….

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách đúng đắn hơn ta kết hợp sử dụng khả năng thanh toán nhanh. Khả năng thanh toán nhanh của công ty chưa tốt. Cụ thể năm 2023 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.75 đồng tài sản tương đương tiền, năm 2024 thì được đảm bảo bằng 0.32 đồng tài sản tương đương tiền, năm 2025 hệ số thanh toán nhanh là 0.43 tăng so với năm 2024. Điều này cho thấy khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn công ty là năm 2024 kém so với năm 2023, đến năm 2025 hệ số này có tăng hơn năm 2024 nhưng vẫn thấp. Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp hiệu quả sử dụng vốn tại công ty May

One thought on “Khóa luận: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty May

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty May

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537