Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hải Phòng.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Hải Phòng.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là một trong những Ngân hàng quốc doanh lâu đời ở Việt Nam được thành lập theo quyết định 115/CP ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối Ngân hàng TW (nay là Ngân hàng Nhà nước) hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước với chức năng là ngân hàng duy nhất phục vụ kinh tế đối ngoại và cho vay xuất nhập khẩu của cả nước trong thời kỳ xây dựng đất nước và đấu tranh bảo vệ tổ quốc. Năm 1990, được tổ chức thành mô hình tổng công ty 90, 91 và được xếp hạng doanh nghiệp cấp đặc biệt. Hiện Ngân hàng Ngoại thương trở thành trung tâm thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng của trên 100 Ngân hàng trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và là Ngân hàng thương mại đầu tiên ở Việt Nam hoạt động kinh doanh ngoại tệ, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thương Hải Phòng (Vietcom bank Hải Phòng) được thành lập vào ngày 01/01/1977 theo quyết định số 143/NH/QD ngày 27/12/1076 của tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay Là thống đốc Ngân hàng nhà nước) về việc thành lập chi nhánh Ngân Hàng Ngoại thương Hải Phòng.

Vietcombank Hải Phòng được thành lập và hoạt động từ đầu năm 1977. Trải qua quá trình hoạt động 30 năm đã có những thành tích vượt trội về quy mô lẫn tầm vóc phát triển. Hiện nay, trên địa bàn Hải Phòng, Vietcombank Hải Phòng là một trong những ngân hàng hàng đầu về số lượng lẫn uy tín trong tín dụng, thanh toán, huy động tiết kiệm … Năm 2019, với những thành tích đạt được, Vietcombank Hải Phòng đã được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3 cùng nhiều bằng khen tổ chức, cá nhân lập thành tích xuất sắc. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Thực hiện chương trình hội nhập kinh tế quốc tế và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước, Vietcombank đã tiến hành cổ phần hoá năm 2021 và được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và đưa cổ phiếu lên sàn giao dịch năm 2023 (Chi tiết đọc thêm tư liệu do Vietcombank công bố IPO trên mạng internet).Theo đó, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (Vietcombank Hải Phòng).

Từ một ngân hàng chuyên phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank Hải Phòng ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

  • Chi nhánh Hải Phòng.
  • Địa chỉ: Số 11 Hoàng Diệu – Hồng bàng – Hải phòng. Lãnh đạo: Vũ Văn Việt – Giám đốc.
  • Điện thoại: 031084265
  • Fax: 031084111

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.

Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng cũng như các chi nhánh thuộc Thành phố khác để phục vụ tốt cho hoạt động của mình Vietcombank Hải Phòng đã thiết lập một cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu trực thuộc chức năng. Đứng đầu là giám đốc Ngân hàng, giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, kế toán trưởng, tiếp đó là hệ thống các phòng ban. Mỗi bộ phận thực hiện một chức năng riêng và hỗ trợ nhau trong công việc.

Chi nhánh Hải Phòng: Ban Giám đốc, 9 phòng/tổ chuyên môn/nghiệp vụ và 7 phòng giao dịch.

  • Sau đây là mô hình tổ chức của Vietcombank Hải Phòng

Giám đốc: Ông Vũ Văn Việt là đại diện pháp nhận của Vietcombank Hải Phòng có quyền cao nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan cấp trên và tập thể CBCNV về mọi mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNT Hải Phòng. Ông phụ trách điều hành chung về tổ chức, hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cho phép đối với Giám đốc Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Phòng kinh doanh dịch vụ: Bao gồm 16 nhân viên và bộ phận phát hành thẻ 05 nhân viên. Nhiệm vụ của phòng:

Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn và có ký hạn, tiền gửi thanh toán. Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn và phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…

Thực hiện giao dịch trên tài khoản chuyển tiền VNĐ và ngoại tệ trong nước. Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng khác. Triển khai dịch vụ tiện ích ngân hàng bằng việc phát hành thẻ và máy rút tiền tự đông ATM.

  • Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và các hình thức huy động khác.
  • Lập kế hoạch, báo cáo tình hình hoạt động huy động vốn của chi nhánh.

Phòng quản lý rủi ro tín dụng: phòng gồm 7 nhân viên.

  • Với công việc nhận hồ sơ và thẩm định cho vay đối với khách hàng, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
  • Phân tích tính khả thi của dự án vay hoặc cho vay tín dụng.
  • Dự báo, đánh giá biến động kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro.

Mạng lưới hoạt động.

  • Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (Vietcombank Hải Phòng)
  • Năm 2025, Chi nhánh không được giao chỉ tiêu phát triển mạng lưới.

Hiện Chi nhánh hiện đang quản lý 07 phòng Giao dịch. Cụ thể:

Tên phòng giao dịch Thành lập Ghi chú
1. Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn 2022 Thuộc địa bàn quận Lê Chân
2. Phòng giao dịch Vạn Mỹ 1995 Thuộc địa bàn quận Hồng Bàng
3. Phòng giao dịch Lê Chân 2017 Thuộc địa bàn quận Lê Chân
4. Phòng giao dịch số 2 2017 Thuộc địa bàn quận Ngô Quyền
5. Phòng giao dịch Quán Toan 2018 Thuộc địa bàn quận Hồng Bàng
6. Phòng giao dịch Thủy Nguyên 2020 Thuộc địa bàn huyện Thủy Nguyên
7. Phòng giao dịch Ngô Quyền 2021 Thuộc địa bàn quận Ngô Quyền.
  • Các phòng giao dịch: Bao gồm 26 nhân viên.

Nhiệm vụ thực hiện như phòng kinh doanh dịch vụ tại trụ sở chính (huy động vốn), nhưng các phòng giao dịch này phải trực tiếp nhận và mở các hồ sơ tín dụng (cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) đối với khách hàng, giải đáp các yêu cầu khách hàng và thực hiện các dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng (các phòng giao dịch nằm trải đều trên các quận huyện nhằm rút ngắn khoảng cách đại lý).

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

  • Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, mở tài khoản tiền gửi thanh toán, huy động tài khoản tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu… và các hình thức huy động vốn khác, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
  • Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư trong nước và nước ngoài bằng VNĐ và ngoại tệ
  • Đầu tư tín dụng bằng VNĐ và ngoại tệ với các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, cá nhân. Dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư dự án theo yêu cầu. Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng .
  • Thực hiện nghĩa vụ thanh toán quốc tế như sau : Thanh toán nhờ thu, thanh toán L/C nhập khẩu, bảo lãnh thanh toán, kinh doanh ngoại tệ ….
  • Chi trả kiều hối, các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách về quản lý ngoại hối của chính phủ, mua bán ngoại tệ, vàng bạc, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và mua bán, cho vay, cầm cố các giấy tờ có giá.

Với chức năng nhiệm vụ của mình , Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế – xã hội phát triển trên tất cả các lĩnh vực.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Vietcombank trong thời gian qua.

  • Thuận lợi.

Vị trí địa lý: Hải phòng là thành phố có lợi thế về cảng biển lớn rất thuận tiện cho việc giao thương với nước ngoài. Thúc đẩy các hoạt động sản xuất cũng như hoạt động trao đổi hàng hóa phát triển, hoạt động của Ngân hàng cũng trở lên sổi nổi. Vietcombank nằm ở trung tâm thành phố Hải phòng, đông đúc dân cư, giao thông thuận tiện giúp chi nhánh huy động được các nguồn tiền nhàn rỗi lớn từ trong dân cư cũng như nền kinh tế.

Nguồn vốn tăng trưởng mạnh, thị phần vẫn chiếm tỉ lệ cao trên địa bàn. Đây là sự cố gắng nỗ lực rất lớn của Chi nhánh trong bối cảnh lãi suất huy động của Chi nhánh thường không có tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác do chịu sự điều tiết của Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ sở hạ tầng: Luôn tiên phong trong lĩnh vực công nghệ đã giúp Chi nhánh đổi mới một cách toàn diện, sâu sắc trên mọi mặt hoạt động, thậm chí ngay cả tập quán thói quen, tác phong làm việc của cán bộ cũng đã được thay đổi một cách cơ bản, năng động và chuyên nghiệp hơn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng.

Sản phẩm: Vietcombank Hải Phòng cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các khách hàng là định chế tài chính, như: dịch vụ tài khoản và thanh toán, ngân hàng điện tử (e-Banking), tài trợ thương mại, bao thanh toán (factoring), và các dịch vụ về vốn và ngoại tệ (thị trường tiền tệ, mua bán trái phiếu, ngoại hối và các sản phẩm phái sinh, v…).

Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nhất là các sản phẩm dịch vụ bán lẻ ngày càng được mở rộng và phát triển, tạo được sự hài lòng tối đa cho khách hàng . Việc Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng thực hiện thành công chương trình hiện đại hoá và tái cơ cấu Ngân hàng, xây dựng nền tảng phát triển hiện đại theo chuẩn mực quốc tế đã đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, giảm đáng kể thời gian giao dịch và ngày một nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp.

Cán bộ công nhân viên: Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của khách hàng cá nhân.

Công tác phát triển mạng lưới, mở rộng quy mô, phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng được chú trọng, người lao động được làm việc trong môi trường hiện đại, văn minh và chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả công tác một cách toàn diện.

  • Khó khăn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Mặc dù 35 năm hoạt động là 35 năm Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hải Phòng phấn đấu nhằm đổi mới toàn diện về mọi mặt hoạt động và cũng đã gặt hái được những thành công song bên cạnh những thành công, Chi nhánh vẫn cũng có những hạn chế và tồn tại như:

  • Do bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước gặp rất nhiều khó khăn, suy giảm nghiêm trọng, nên trong điều kiện đó tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của Chi nhánh đó tăng khá đột biến trong một vài năm gần đây và vẫn duy trì ở mức cao.
  • Số lượng các Ngân hàng thành lập chi nhánh mới tại địa bàn thành phố Hải phòng gia tăng làm cho thị phần hoạt động bị chia sẻ.
  • Các khoản nợ được xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro của chi nhánh là các khoản khó có khả năng thu hồi.
  • Cơ sở hạ tầng đang triển khai, chưa được đưa vào hoạt động nên vẫn chưa đáp ứng tốt điều kiện làm việc trong môi trường làm việc ngày càng cạnh tranh khốc liệt.
  • Công tác quản trị, kiểm tra giám sát rủi ro tiếp tục cần phải nâng cao năng lực, hiệu quả công tác nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp ở mức thấp nhất

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hải Phòng.

Trong giai đoạn 2023 – 2025 nền kinh tế nước ta tiếp tục chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế thế giới đặc biệt là năm 2024. Hàng loạt các doanh nghiệp trong nước gặp xấu rất nhiều khó khăn, các doanh nghiệp dần thu hẹp phạm vi kinh doanh, hạn chế hết mức việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp không có khả năng chi trả cho các khoản nợ làm cho nợ của Ngân hàng tăng cao làm cho hệ thống Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trước bối cảnh kinh tế chưa ổn định.

2.2.1. Tình hình huy động vốn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu của các Ngân hàng vì đó là nguồn vốn chính để Ngân hàng có thể duy trì và phát triển kinh doanh. Công tác huy động vốn của một Ngân hàng được đánh giá có hiệu quả khi Ngân hàng đó luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu của khách hàng đến vay vốn và đáp ứng được nhu cầu cho quá trình phát triển của đất nước. Bên cạnh đó, huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định được thị trường đầu ra, định hướng được hiệu quả của các dự án đầu tư cũng như nắm được mức độ ảnh hưởng của lãi suất.

Thông qua việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn khác, nắm bắt nhanh nhạy được các nhu cầu thiết yếu của thị trường kinh tế từ đó công tác huy động vốn của Ngân hàng đã bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ. Nguồn vốn tăng trưởng với tốc độ khá và ổn định, đáp ứng được khối lượng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn. Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm qua chi nhánh Vietcombank Hải Phòng đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã xây dựng, đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn thể hệ thống Ngân hàng Ngoại thương. Các kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.1

Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác… nhưng cơ bản và quan trọng nhất vẫn là vốn huy động, nó chứng minh khả năng kinh doanh, tồn tại, phát triển và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng. Làm thế nào để tạo một chính sách thu hút vốn, tạo tiền cho quá trình đầu tư ngắn hạn, trung –dài hạn đạt được hiệu quả cao luôn là mục tiêu hàng đầu của Vietcombank Hải phòng

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 Năm 2025 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Số tiền Tỷ lệ
Tổng VHĐ 3,355 4,278 923 27.5% 5,267 989 23.1%
Theo đối tượng khách hàng
TG TCKT 1,577 1,907 331 20.9% 2,014 107 5.6%
TG Dân cư 1,754 2,370 616 35.2% 3,253 882 37.2%
Nguồn khác 24 0.085 -24 -99.6% 0.042 -0.043 -50.6%
Theo loại tiền tệ
TG VNĐ 1,774 2,722 948 53.4% 3,628 906 33.3%
TG Ngoại tệ 1,581 1,556 -25 – 1.6% 1,639 83 5.3%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng) Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Qua bảng thống kê 2.1 trên ta thấy được nguồn vốn huy động của ngân hàng ổn định, có xu hướng tăng qua các năm và chủ yếu thu hút từ nguồn tiền gửi của dân cư. Năm 2024 vốn huy động đạt 4,277 tỷ đồng quy ra VND, tăng 923 tỷ đồng, tăng 27.49% so với năm 2023 (năm 2023 đạt 3,355 tỷ đồng quy ra VND). Trong đó tiền gửi dân cư đạt 2,370 tỷ đồng quy ra VND, tăng 616 tỷ đồng (35.2%) và tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 1,907 tỷ đồng quy ra VND, tăng 331 tỷ đồng (20.9%) so với năm 2023. Như vậy, trong năm 2024, tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn. Công tác huy động vốn ngày càng được cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Để huy động được nguồn vốn, các ngân hàng TMCP, đặc biệt là ngân hàng nhỏ đã đẩy lãi suất huy động lên khá cao kèm theo các chính sách khuyến mãi, tặng quà, lãi suất…nhằm thu hút khách hàng. Tuy nhiên, chỉ thị 02/CT-NHNN của ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 07/09/2024 về việc thực hiện nghiêm túc trần lãi suất huy động tiền gửi đã tạo được môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng với nhau. Tại Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Hải phòng đã áp dụng linh hoạt các sản phẩm dịch vụ mới, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc khách hàng nên tỷ trọng nguồn vốn tăng trưởng đáng kể. Vietcombank Hải phòng với lợi thế nằm ở trung tâm thành phố lớn, sầm uất nên rất thuận lợi trong việc thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư nên nguồn vốn huy động được chủ yếu là từ tiền gửi tiết kiệm. Nắm bắt được lợi thế này năm 2025 tổng vốn huy động của ngân hàng đạt 5,267 tỷ đồng quy ra VND, tăng 989 tỷ đồng (tăng 23.13%) so với năm 2024. Trong đó tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt 3,253 tỷ đồng quy ra VND, tăng 882 tỷ đồng (37.2%) và tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 2,014 tỷ đồng quy ra VND, tăng 107 tỷ đồng (5.6%) so với năm 2024.Tiền gửi từ phát hành trái phiếu kỳ phiếu chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể.

Với phương châm coi nguồn vốn trong nước là nguồn quyết định, nguồn vốn nước ngoài cũng có vai trò quan trọng và nhận thức được vai trò của mối quan hệ vốn nội tệ và vốn ngoại tệ Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng đã đa dạng hóa nguồn vốn bằng nhiều biện pháp thông qua các kênh khác nhau. Kết quả đạt được là nguồn vốn tăng trưởng mạnh đặc biệt là nguồn vốn nội tệ năm 2024 đạt 2,722 tỷ đồng quy ra VND, tăng 948 tỷ đồng (53.4%) so với năm 2023. Năm 2025 nguồn vốn này đạt 3,628 tỷ đồng quy ra VND, tăng 906 tỷ đồng (33.3%) so với năm 2024.

Như vậy nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi VNĐ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động và gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đây là nguồn vốn ổn định mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Để có được những kết quả trên Vietcombank Hải phòng đã có những cố gắng thay đổi phong cách giao dịch với khách hàng, đồng thời vận dụng lãi suất linh hoạt phù hợp với cơ chế thị trường. những hoạt động này tạo cho người dân tâm lý yên tâm và tin tưởng khi gửi tiền tại chi nhánh. Do vậy, nguồn vốn dân cư tăng nhanh, từ đó tạo thế chủ động trong cân đối nguồn vốn vào đầu tư tín dụng.

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Giai đoạn 2023 – 2025 hoạt động tín dụng của Vietcombank có chiều hướng đi xuống, Ngân hàng phát triển tập trung các khách hàng có tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh tốt để đảm bảo cho vay có hiệu quả nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay qua các năm đều giảm.

Qua bảng 2.2 ta có thể thấy năm 2023 tổng dư nợ cho vay 4,485 tỷ đồng quy ra VNĐ (cho vay ngắn hạn đạt 2,404 tỷ đồng quy ra VNĐ và cho vay trung dài hạn đạt 2,081 tỷ đồng quy ra VNĐ), năm 2024 dư nợ cho vay giảm còn 3,186 tỷ đồng quy ra VNĐ, giảm 28.9% so với năm 2023, giảm như thế là do trong năm 2024 một loạt các khoản tín dụng ngắn hạn của các tổ chức kinh tế giảm, đạt 1,400 tỷ đồng quy ra VNĐ, giảm 41.7% đây là con số lớn so với tổng dư nợ của năm 2023 và các khoản tín dụng trung dài hạn cũng giảm, đạt 1,786 tỷ đồng quy ra VNĐ, giảm đi 14.2% so với năm 2023.

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ theo thời gian của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 Năm 2025 So sánh 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Số tiền Số tiền Tỷ lệ
Dư nợ cho vay 4,485 3,186 -1,299 -28.9% 2,099 -1,087 -34.1%
Cho vay ngắn hạn 2,404 1,400 -1,004 -41.7% 743 – 657 -46.9%
Cho vay TDH 2,081 1,786 -295 -14.2% 1,356 -430 -24.1%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Bước sang năm 2025 chiều hướng phát triển không có gì tốt hơn, dư nợ cho vay đạt 2,099 tỷ đồng quy ra VNĐ (cho vay ngắn hạn đạt 743tỷ đồng quy ra VNĐ và cho vay trung dài hạn đạt 1,356tỷ đồng quy ra VNĐ), giảm 34.1% so với năm 2024 và vẫn là sự giảm của các khoản tín dụng ngắn hạn, giảm 46.9% còn các khoản cho vay trung dài hạn giảm 24.08% so với năm 2024.

Hệ quả của cuộc khủng hoảng suy thoái nền kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế Việt Nam làm một loại các doanh nghiệp Việt Nam không thể tồn tại được và đã dẫn đến phá sản. Với số lượng lớn doanh nghiệp bị chết như thế thì hoạt động tín dụng của Vietcombank Hải Phòng gặp rất nhiều khó khăn là điều tất yếu.

Về cơ cấu vốn vay trong công tác tín dụng: Dư nợ các khoản cho vay ngắn hạn và các khoản cho vay trung dài hạn qua các năm có xu hướng giảm. Phân loại tốt được các khoản tín dụng thì Ngân hàng sẽ có khả năng quay vòng vốn tốt hơn, giảm thiểu được những rủi ro không đáng có. Nhưng với Vietcombank Hải Phòng các khoản tín dụng ngắn hạn giảm đáng kể so với tổng cơ cấu dư nợ cho vay. Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2023 đạt 2,404 tỷ đồng quy ra VNĐ (chiếm 53.6%). Năm 2024 đạt 1,400 tỷ đồng quy ra VNĐ (chiếm 43.9%), năm 2025 đạt 743 tỷ đồng quy ra VNĐ (chiếm 35.4%). Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận khá lớn cho ngân hàng, với kỳ hạn ngắn, vốn luân chuyển nhanh, rủi ro lại thấp có thể lường trước được những biến động của thị trường trong tương lai, trong khi đó các khoản tín dụng trung và dài hạn có độ rủi lớn, thời gian các dự án diễn ra dài chiếm tỷ trọng lớn. Dư nợ cho vay trung dài hạn năm 2023 đạt 2,081tỷ đồng quy ra VNĐ (chiếm 46.4%), năm 2024 đạt 1,786tỷ đồng quy ra VNĐ (chiếm 56.1%), năm 2025 đạt 1,356tỷ đồng quy ra VNĐ (chiếm 64.6%). Việc sử dụng các nguồn vốn ngắn để tài trợ cho cho vay dài hạn mang lại rủi ro cho ngân hàng rất cao. Như vậy, hiệu quả hoạt động tín dụng giảm, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động tín dụng cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém.

2.2.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Giai đoạn 2023 – 2025 chịu ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng đặc biệt là các tổ chức kinh tế trong nước. Thấy được khó khăn của nền kinh tế Vietcombank đã tăng cường cơ cấu tổ chức, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên, tạo các sản phẩm, dịch vụ ưu đãi thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng các khoản tín dụng mục đích là tăng hiệu quả kinh doanh. Các biện pháp tích cực luôn được Ngân hàng đưa ra nhưng do phụ thuộc quá lớn vào nền kinh tế thế giới và chịu những biến động lớn trong thời gian qua nên ngành kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn nhất là ngành thép và vận tải biển. Đây là hai ngành kinh tế quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng, Khiến cho Vietcombank trong giai đoạn này hoạt động không được khả quan. Sau đây là bảng kết quả hoạt động tài chính của Vietcombank giai đoạn 2023 – 2025.

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tài chính của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Thu nhập. 391 100% 416 100% 532 100%
Thu lãi tiền gửi 14 3.5% 63 15.3% 267 50.2%
Thu lãi cho vay 354 90.6% 325 78.1% 198 37.3%
Thu phí dịch vụ 23 5.9% 28 6.6% 67 12.5%
+Hoàn nhập dự phòng. 20
Chi phí. 353 100% 1,444 100% 775 100%
Chi trả lãi tiền vay 73 20.7% 72 4.9% 22 2.8%
Chi trả lãi tiền gửi 165 46.7% 273 18.9% 312 40.2%
Chi phí dịch vụ 115 32.6% 1,099 76.2% 441 57%
+Trích DPRR 62 1,046 364
Chênh lệch thu chi 39 (1,028) (243)

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Qua bảng 2.3 kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hải phòng ta thấy Ngân hàng thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay, đây là một trong những nghiệp vụ chính của Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu nhập Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Trong giai đoạn 2023 – 2025 thì nguồn thu ấy đang có xu hướng giảm ngày càng giảm mạnh năm 2023 thu từ lãi cho vay đạt 354 tỷ đồng (chiếm 90.6% tổng thu nhập) năm 2024 thu từ lãi đạt 325 tỷ đồng (chiếm 78.1% tổng thu nhập) giảm 29 triệu đồng tương đương 8.1% so với năm 2023. Đến năm 2025 thu từ lãi giảm mạnh đạt 198 tỷ đồng, giảm 127 tỷ đồng tương đương với 39.04% so với năm 2024. Vietcombank đang đứng trước các khoản tín dụng không có hiệu quả một phần do tác động của nền kinh tế hàng loạt các khoản tín dụng không được cấp, các khoản tín dụng không có khả năng thu hồi vốn nhưng bên cạnh đó ngân hàng cũng phải xem xét lại quá trình cấp và xét các khoản tín dụng của mình do nhân viên tín dụng chưa thẩm định chính xác khả năng của khách hàng. Là ngân hàng có lịch sử hình thành lâu năm, kinh nghiệm kinh doanh dầy dặn. Các khoản thu từ lãi giảm mạnh qua các năm nhưng bên cạnh đó các khoản thu khác như thu từ tiền gửi, thu từ phí dịch vụ tăng lên đáng kể so với những năm trước làm tổng thu nhập của ngân hàng tăng lên. Tổng thu nhập năm 2023 đạt 391 tỷ đồng, năm 2024 đạt 416 tỷ đồng, tăng 25 tỷ đồng tương ứng 6.4% so với năm 2023, năm 2025 đạt 532 tỷ đồng, tăng 27.8% so với năm 2024. Như vậy ngân hàng đã biết tận dụng được những thế mạnh mình đang có, biết linh hoạt mở rộng kinh doanh các nghiệp vụ chiếm tỷ trọng nhỏ để mang lại cho Ngân hàng nguồn thu nhập đáng kể.

Một nghiệp vụ quan trọng nữa của Ngân hàng đó chính là nghiệp vụ huy động vốn.Ngoài việc sử dụng nguồn vốn tự có của Ngân hàng để kinh doanh Ngân hàng còn phải đi huy dộng từ nguồn bên ngoài, muốn sử dụng nguồn vốn đi ngân hàng phải trả các khoản phí cho các khoản tiền gửi và khoản vay bằng cách đưa ra các mức lãi suất hợp lý đảm bảo huy động được nguồn vốn vừa rẻ vừa an toàn. Đặc biệt trong năm 2024, 2025 nguồn vốn kinh doanh khan hiếm hệ thống các ngân hàng cạnh tranh nhau bằng cách hàng loạt các ngân hàng tăng lãi suất đẩy chi phí của Ngân hàng lên cao.

Ngân hàng cũng như các tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nên việc giảm thiểu tất cả các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh là vấn đề ngân hàng luôn quan tâm. Tổng chi phí năm 2023 đạt 352 tỷ đồng, năm 2024 tổng chi phí Ngân hàng tăng vọt lên đạt 1,444 tỷ đồng, tăng 309.7% so với năm 2023 và có xu hướng giảm vào năm 2025, năm 2025 tổng chi phí đạt 775 tỷ đồng, giảm 46.3% so với năm 2024. Nguyên nhân làm cho tổng chi phí của năm 2024 của Ngân hàng tăng cao như thế là chịu hậu quả của sự suy giảm kinh tế thế giới hàng loạt các doanh nghiệp không có khả năng trả các khoản nợ cho ngân hàng khi đến hạn đẩy nợ xấu của ngân hàng tăng cao (năm 2023 tỷ lệ nợ xấu là 11.7% sang năm 2024 tỷ lệ nợ xấu là 19.6% so với tổng dư nợ cho vay), chi phí trích dự phòng rủi ro cũng tăng cao năm 2024 đạt 1,046 tỷ đồng đẩy tổng chi phí của năm 2024 tăng cao. Sang đến năm 2025 tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 11.5% chi phí trích dự phòng rủi ro cũng giảm còn 363tỷ đồng, tổng chi phí năm 2025 cũng giảm xuống. Do tác động khách quan của nền kinh tế nên trong năm 2024 và 2025 Ngân hàng đã không thực hiện được mục tiêu giảm thiểu chi phí, tăng thu nhập cho ngân hàng. Năm 2023 lãi ngân hàng đạt được là 39 tỷ đồng, năm 2024 ngân hàng đã làm ăn thua lỗ, lỗ 1,028tỷ đồng (do phải trích dự phòng quá lớn). Sang đến năm 2025 nên kinh tế dần ổn định, Ngân hàng đã đưa ra hàng loạt các biện pháp khắc phục khó khăn, xúc tiến thu hồi nợ kết quả đạt được là đã giảm được một khoản chi phí lớn,nhưng vẫn thua lỗ 243tỷ đồng,với mức độ ít hơn rất nhiều so với năm 2024.

Trong những năm tiếp theo Vietcombank Hải Phòng cần tích cực tìm kiếm những nguồn vốn rẻ để giảm chi phí huy động vốn xuống mức thấp nhất, đồng thời cần phải thẩm định kỹ trước khi quyết định cho vay tránh tình trạng bỏ qua khách hàng tốt và cấp tín dụng cho những khách hàng xấu. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 So sánh (%) 2024/2023 Năm 2025 So sánh (%) 2025/2024
Tổng doanh thu 391 416 6.4% 532 27.8%
Tổng chi phí 353 1,444 309.7% 775 -46.3%
Lợi nhuận trước thuế. 38 (1,028) -2562.4% (243) 76.3%
Thuế TNDN 9
Lợi nhuận sau thuế 29

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Qua bảng 2.4 kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy năm 2023 hoạt động có hiệu quả nhất Lợi nhuận sau thuế thu về là 29 tỷ đồng. Còn năm 2024 và năm 2025 hoạt động hoàn toàn không có hiệu quả cao. Tổng doanh thu qua các năm của ngân hàng đều có xu hướng tăng năm 2024 tăng 6.4% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 27.8% so với năm 2024. Các dịch vụ của ngân hàng mỗi ngày đều mang về doanh thu cho ngân hàng, do có nhiều chính sách tốt nên doanh thu của ngân hàng tăng mỗi năm. Năm 2024 tăng 6.4% so với năm 2023 và năm 2025 tăng 27.8% so với năm 2024. Nhưng bên cạnh đó tổng chi phí của Ngân hàng đã không giảm được mà lại tăng đột biến vào năm 2024 tăng 309.7% so với năm 2023. Tốc độ tăng của chi phí quá lớn so với tốc độ tăng của doanh thu nên khiến Ngân hàng làm ăn thua lỗ lớn lợi nhuận trước thuế giảm 2562.4% so với năm 2023.Nguyên nhân chính là ngân hàng đã mất khoản lớn vào việc trích dự phòng rủi ro. Năm 2025 tổng chi phí đã có xu hướng giảm, giảm 46.3% so với năm 2024 nhưng vẫn ở mức cao. Như vậy ta thấy doanh thu của Ngân hàng vẫn không thể bù đắp được chí phí mà ngân hàng phải chịu nên lại thêm một năm nữa Vietcombank Hải Phòng hoạt động không mang lại hiệu quả. Mọi sự cố gắng của ngân hàng trong năm 2025 đã giúp ngân hàng giảm thua lỗ xuống còn 243 tỷ đồng và mong rằng trong năm 2026 Vietcombank Hải Phòng sẽ có kết quả kinh doanh tốt.

Hoạt động mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và giảm thiểu tối đa các rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải. Là một trong những ngân hàng đứng đầu cả nước Vietcombank Hải Phòng luôn nắm giữ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và sáng tạo, mức độ uy tín cao. Ngân hàng không ngừng phát triển đến ngày hôm nay. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ đánh giá được hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn đó. Mặc dù nắm giữ nhiều lợi thế như thế nhưng do yếu tố khách quan từ môi trường kinh tế thế giới và trong nước tác động, không riêng gì Vietcombank Hải Phòng mà các ngân hàng khác trên địa bàn Hải Phòng cũng phải chịu các ảnh hưởng lớn.

2.3. Đánh giá về chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Vietcombank Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

2.3.1. Các nguyên tắc và quy trình tín dụng.

Các nguyên tắc tín dụng.

  • Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD.
  • Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng.

  • Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với 1 khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD.
  • Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với 1 nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có của TCTD.
  • Trường hợp nhu cầu vốn của 1 khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của hệ thống Ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì Ngân hàng cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng.

Đối tượng khách hàng.

Chính sách cho vay của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam không giới hạn vào một loại đối tượng nào cụ thể và hạn chế việc đưa ra nhiều loại chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau. Để đảm bảo tính bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng cho tất cả đối tượng cho vay.

  • Các TCTD được thành lập và thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định của Luật các TCTD.
  • Khách hàng vay tại TCTD bao gồm:
  • Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật dân sự.
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh

Điều kiện cấp tín đối với từng khoản tín dụng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

  • Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được yêu cầu do ngân hàng đề ra đối với khác hàng vay vốn là cá nhân hay là các tổ chức kinh tế.
  • Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự à chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo quy định của hợp đồng đã kí kết.Ngân hàng dựa vào mức độ vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Mục đích sử dụng vốn phải hợp pháp, khách hàng không được vay vốn để sử dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm.
  • Có tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay phù hợp với quy định của pháp luật (như có dự án đầu tư được cấp có thầm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật) và khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng.Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho những phương án kinh doanh có hiệu quả tạo ra nguồn kinh tế để trả nợ.
  • Thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và theo hướng dẫn của thống đốc NHNN Việt Nam.

Thời hạn cấp tín dụng tối đa với từng sản phẩm tín dụng.

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo 02 loại:

Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Cho vay trung – dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn huy động vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng.

Thời hạn cho vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng.

Thời hạn cho vay dài hạn: trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

  • Quy trình tín dụng.

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ. Ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của KH gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ.

Bước 3: Quyết định tín dụng. Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng: (ngân hàng sẽ quyết định đồng ý hay từ chối khoản tín dụng hoặc có một số thông báo khác đối với hồ sơ vay vốn của KH).

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.

Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh.

Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.

2.3.2. Các chỉ tiêu định tính. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Vietcombank Hải Phòng đã chấp hành pháp luật của nhà nước, trực tiếp là luật của các tổ chức tín dụng các quy chế cho vay của chính phủ và NHNN.

  • Hoạt động cho vay Vietcombank chi nhánh Hải Phòng đã nghiêm khắc tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ cho vay tín dụng.
  • Ngân hàng đã duy trì được quan hệ với các khách hàng truyền thống, ngoài ra còn thu hút được nhiều khách hàng mới đến gửi tiền, giao dịch.
  • Cơ sở vật chất khang trang, thoáng mát, hiện đại các bố trí khoa học tạo không khí thoải mái sang trọng.
  • Đội ngũ nhân viên trẻ đẹp, năng động, thái độ phục vụ nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao am hiểu nhiều lĩnh vực của nên kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư và tín dụng, nắm rõ các văn bản pháp luật và quy chế hiện hành.
  • Khách hàng đến với ngân hàng rất hài lòng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, họ sẵn sàng hợp tác với ngân hàng khi cần thiết và tự nguyện hoàn trả nợ vô điều kiện cho ngân hàng khi các khoản vay đến hạn.

2.3.3. Các chỉ tiêu định lượng.

  • Chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ tín dụng ngắn hạn.

Bảng 2.5 Hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 So sánh 11/10 Năm 2025 So sánh 12/11
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Dư nợ cho vay 4,485 100% 3,186 100% -28.9% 2,099 100% -34.1%
Dư nợ ngắn hạn 2,404 53.6% 1,400 43.9% -41.7% 743 35.9% -46.9%
Doanh số cho vay 4,381 100% 3,539 100% -19.2% 2,288 100% -35.3%
Doanh số cho vay ngắn hạn 4,189 95.6% 3,265 92.3% 22.1% 2,107 92.1% -35.5%
Thu nợ cho vay 4,234 100% 5,040 100% 19.1% 3,379 100% -32.9%
Thu nợ cho vay ngắn hạn 3,932 92.8% 4,363 86.6% 10.9% 2,769 81.9% -36.5%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Qua bảng 2.5 ta thấy được hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ngắn hạn nói riêng có xu hướng giảm. Quy mô và hiệu quả của các khoản tín dụng ngắn hạn giảm sút mạnh qua các năm. Thực tế trong năm 2023 dư nợ ngắn hạn đạt 2,404 tỷ đồng (quy ra VND), sang năm 2024 dư nợ cho vay giảm xuống đạt 1,400 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 1,004 tỷ đồng, tương ứng 41.7% so với năm 2023. Đến năm 2025 thì dư nợ tín dụng ngắn hạn chỉ còn đạt 734 tỷ đồng, giảm 757 tỷ đồng tương ứng 46.9%. Với sự sụt giảm như trên đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Bên cạnh đó, các khoản tín dụng ngắn hạn có kỳ hạn ngắn, vốn lưu chuyển nhanh, độ rủi ro thấp, tính thanh khoản cao và là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Các ngân hàng thương mại thường ưu thích các khoản tín dụng ngắn hạn bởi đặc điểm này. Nhưng ở Vietcombank hải phòng tỷ trọng dư nợ ngắn hạn so với tổng dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2023 là 53.6%, năm 2024 là 43.9%, năm 2025 là 35.9%, tỷ lệ này giảm dần chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng.

Trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, suy thoái, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến các doanh nghiệp gặp khó khăn, phá sản…nên gây khó khăn cho chi nhánh trong việc mở rộng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, thị trường bất động sản và ngành công nghiệp tàu thủy vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi nên ảnh hưởng rất lớn đến các ngành khác. Như vậy ta có thể thấy được tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh là chưa hiệu quả, tín dụng ngắn hạn ngày một bị thu hẹp, ngân hàng chưa thể mở rộng được thị phần cũng như chưa thể tận dụng được tối đa nguồn vốn sẵn có và những khách hàng tiềm năng trên địa bàn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng còn nhiều hạn chế dẫn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng chưa cao, tốc độ tăng trưởng thấp. Điều này thể hiện qua doanh số cho vay của ngân hàng trong giai đoạn 2023- 2025 giảm. Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2024 giảm còn 3.265 tỷ đồng, quy ra VND so với năm 2023 (năm 2023 doanh số cho vay ngắn hạn là 4.189 tỷ đồng), năm 2025 lại giảm xuống còn 2.107 tỷ đồng , quy ra VND so với năm 2024. Năm 2025 so với năm 2024 doanh số cho vay ngắn hạn giảm cả về số tương đối và số tuyệt đối, giảm 1.158 tỷ đồng tương ứng giảm 35,47%. Năm 2024 so với năm 2023, doanh số cho vay ngắn hạn giảm 924 tỷ đồng, tương đương giảm 22,05%. Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng, năm 2023 là 95.6%, năm 2024 là 92.3%, năm 2025 là 92.1% hoạt động tín dụng ngắn hạn là hoạt động được ngân hàng quan tâm, dù chiếm tỷ trọng lớn nhưng tỷ trọng này có xu hướng giảm. Điều này chứng tỏ rằng, việc mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn là chưa tốt, tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng ngắn hạn.

Như vậy thông qua bảng trên ta thấy tình hình tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua các năm 2023 – 2025 gặp rất nhiều khó khăn. Đây là hoạt động tạo ra lợi nhuận chính cho Vietcombank Hải Phòng và giúp ngân hàng phát triển.

Thu nợ ngắn hạn năm 2025 đạt 2,769 tỷ đồng (quy ra VND), giảm so với năm 2024 là 1.558 tỷ đồng, tương ứng giảm 36,01%. Thu nợ cho vay trong năm 2025 giảm vì doanh số cho vay giảm, điều đó là hợp lý. Thu nợ ngắn hạn năm 2024 đạt 4,363 tỷ đồng (quy ra VND), tăng lên so với năm 2023 là 431 tỷ đồng tương ứng tăng 10.7%. Chịu ảnh hưởng lớn từ suy thoái kinh tế toàn cầu và biến động rất lớn của thị trường trong thời gian qua nên nhiều ngành kinh tế trong nước gặp khó khăn nhất là ngành thép và vận tải biển. Mặt khác, do quá trình thẩm định, kiểm tra, kiểm soát khoản vay của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế,hiệu quả chưa cao làm tỷ lệ nợ xấu nợ quá hạn tăng cao (đặc biệt trong năm 2024). Với việc thực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng như việc cho vay đúng đối tượng cần vốn, quản lý vốn tốt hơn không những thu được các khoản nợ mới mà tỷ lệ nợ quá hạn nợ xấu được giảm xuống đáng kể. Nợ xấu nhóm 3,4,5 đến cuối năm 2024 là 625,64 tỷ quy VND, chiếm 19,6% so với tổng dư nợ. Nợ xấu năm 2025 là 242 tỷ quy VND, chiếm 11,5% so với tổng dư nợ. Đây là một thành công lớn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh.

Trong cơ cấu cho vay ngắn hạn, lượng vốn đầu tư cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nghiệp chiếm phần lớn, gấp nhiều lần so với các khoản cho vay các doanh nghiệp của nhà nước, tư nhân cá thể. Ngân hàng chủ yếu cho vay bằng VNĐ và cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hóa nhiều hơn là cho vay tiêu dùng

Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay ngắn hạn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 So sánh 11/10 Năm 2025 So sánh

12/11

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Dư nợ cho vay ngắn hạn. 2,404 100% 1,400 100% -41.7% 743 100% -46.9%
Phân theo khu vực kinh tế
DN quốc doanh 613 25.5% 389 27.7% -36.5% 208 28.4% -46.5%
DN ngoài quốc doanh 1397 58.1% 794 56.8% -43.2% 423 56.5% -46.7%
Tư nhân, cá thể 394 16.4% 217 15.5% -44.9% 112 15.1% -48.4%
Phân theo loại tiền
VNĐ 1,764 73.3% 1,097 78.4% -37.8% 554 74.6% -49.5%
Ngoại tệ (quy đổi) 640 26.7% 303 21.6% -52.6% 189 25.4% -37.6%
Phân theo mục đích sư dụng tiền
Cho vay kinh doanh 1,740 72.4% 1,020 72.9% -41.3% 551 74.2% -45.9%
Cho vay tiêu dùng 664 27.6% 380 27.1% -42.7% 192 25.8% -49.4%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Qua bảng 2.6 ta thấy cơ cấu cho vay ngắn hạn của ngân hàng chủ yếu tập chung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhưng đều có xu hướng giảm qua các năm của khu vực này. Dư nợ ngắn hạn cho các doanh nghiệp quốc doanh năm 2024 đạt 389 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 224 tỷ đồng tương ứng 36.5% so với năm 2023, sang năm 2025 đạt 208 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 181 tỷ đồng tương ứng 46.5% so với năm 2024. Dư nợ tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2024 đạt 794 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 603 tỷ đồng tương ứng 43.2% so với năm 2023, đến năm 2025 đạt 423 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 371 tỷ đồng tương ứng 46.7% so với năm 2024. Dư nợ tín dụng ngắn hạn tư nhân, cá thể năm 2024 đạt 217 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 44.9% so với năm 2023, sang năm 2025 đạt 112 tỷ đồng (quy ra VND), giảm 48.4% so với năm 2024. Như vậy, quy mô tín dụng ngắn hạn đang dần thu hẹp, tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong các khu vực kinh tế kém phát triển. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm sút.

Hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng đa dạng và phong phú, doanh nghiệp đưa ra được các phương án kinh doanh khả thi, mang lại lợi nhuận cao và có khả năng chi trả cho ngân hạn khi các khoản vay đến hạn. Tỷ trọng dư nợ khu vực ngoài quốc doanh năm 2023 là 58.1%, năm 2024 là 56.8%, năm 2025 là 56.2%. Điều này cho ta thấy tín dụng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng rất phát triển. Song việc giảm tỷ trọng của các khoản tín dụng ngắn hạn nói riêng và tín dụng nói chung ngoài lý do khách quan của nền kinh tế tác động còn là do chính sách thắt chặt tín dụng của ngân hàng Nhà nước. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Với chính sách của ngân hàng nhà nước, chỉ chấp nhận cấp tín dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh bằng đồng nội tệ. Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nếu phải dùng đến ngoại tệ để thanh toán thì ngân hàng sẽ đồng ý cho vay bằng đồng ngoại tệ nhưng ngay sau đó phải bán lại cho ngân hàng và dùng đồng nội tệ để thanh toán. Vì vậy, dư nợ tín dụng ngắn hạn VND chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng ngắn hạn. Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn VND năm 2023 là 73.3%, năm 2024 là 78.4%, năm 2025 là 74.6%.

  • Tỷ lệ thu nợ ngắn hạn.

Bảng 2.7 Tỷ lệ thu nợ ngắn hạn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ ngắn hạn 3,932 4,327 2,768
Doanh số cho vay ngắn hạn 4,189 3,265 2,107
Tỷ lệ thu hồi nợ (%) 93.8% 132.5% 131.3%

Tỷ lệ thu hồi nợ qua các năm đều tăng. Với các chính sách thúc đẩy công tác thu hồi các khoản nợ khi đến hạn hay các khoản nợ đã được gia hạn đã đến hạn ngân hàng đã có được một số thành công trong công tác này. Vốn ngắn hạn phần nào được sử dụng hiệu quả hơn.

2.3.3.3. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ngắn hạn tại Vietcombank Chi nhánh Hải Phòng.

Để quản lý rủi ro có thể xảy đến bất cứ lúc nào. Cán bộ quản lý tín dụng phải tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam cho các khoản tín dụng mình cấp cho khách hàng, theo dõi và tìm cách giải quyết kịp thời khi các khoản nợ có biểu hiện xấu, tránh được tối đa các tổn thất có thể có. Sau đây là cơ cấu nợ ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng.

Qua bảng phân loại nợ 2.8 ta thấy dư nợ ngắn hạn của Vietcombank chủ yếu tập trung ở nhóm 1 – nợ đủ tiêu chuẩn. Các nhóm nợ khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu dư nợ tín dụng của ngân hàng. Như ta thấy trong các năm 2023,2024,2025 thì số dư nợ của các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 đang ở mức rất cao so với quy định của Ngân hàng nhà nước. Đặc biệt là các khoản nợ nhóm 5 – Nợ không có khả năng thu hồi đồng nghĩa với việc ngân hàng có thể gặp rủi ro mất vốn của mình bất cứ lúc nào. Với cơ cấu nhóm nợ như trên ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng đang gặp một số khó khăn trong kinh doanh, công tác tổ chức quản lý tín dụng chưa được tốt. Chất lượng tín dụng của các khoản vay ngắn hạn giảm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Bảng 2.8 Phân loại nợ ngắn hạn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Dư nợ ngắn hạn 4,485 100% 3,186 100% 2,099 100%
Nợ nhóm 1 3,933 87.7% 2,551 80.07% 1823 86.85%
Nợ nhóm 2 132 2.94% 121 3.79% 96 4.57%
Nợ nhóm 3 231 5.15% 107 3.37% 49 2.33%
Nợ nhóm 4 141 3.14% 183 5.74% 57 2.72%
Nợ nhóm 5 48 1.07% 224 7.03% 74 3.52%

( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng đó là tỷ lệ nợ quá hạn. Nợ quá hạn cao cũng có nghĩa là Ngân hàng không thu được gốc và lãi đúng hạn, do đó ảnh hưởng tới vòng quay vốn tín dụng là giảm khả năng sinh lời của đồng vốn. Đây là chỉ tiêu phản ánh độ an toàn của tín dụng ngắn hạn và có quan hệ mật thiết với tín dụng ngắn hạn.

Thực trạng tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng được thể hiện thông qua bảng 2.10. Tỷ lệ nợ quá hạn ở mức quá cao so với quy định (< 5%) Thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn năm 2023 là 12.5%, năm 2024 là 19.9%, năm 2025 là 13.1%. Trong năm 2024, tình hình kinh tế trong nước và thế giới bất ổn nên các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nhất là ngành thép và vận tải biển.

Các khoản tín dụng ngắn hạn mà Vietcombank Hải Phòng cấp cho hai ngành trên thường có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của ngân hàng.

Bảng 2.9 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 Năm 2025 So sánh 2025/2024
Dư nợ quá hạn ngắn hạn 552 635 83 15.1% 276 -361 -56.8%
Dư nợ cho vay 4,485 3,186 -1,299 -28.9% 2,099 -1,084 -34.1%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 12.5% 19.9% 7.4% 13.1% -6.8%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Vậy nên khi các doanh nghiệp này gặp khó khăn về khả năng thanh toán, khả năng tiêu thụ hàng hóa thì ngân hàng cũng phải chịu những ảnh hưởng tích cực về nguồn vốn cho vay khi các khoản tín dụng đến hạn, doanh nghiệp không thể hoàn trả vốn cho ngân hàng mà tính “hoàn trả” là tiêu chuẩn để xét chất lượng tín dụng. Từ đó đẩy nợ quá hạn của ngân hàng lên cao năm 2024 dư nợ quá hạn là 635 tỷ đồng tăng 83 tỷ đồng, tương đương 15.1% so với năm 2023(dư nợ quá hạn là 525 tỷ đồng), hầu hết là những khoản nợ đã được gia hạn, giãn nợ đến hạn trả nợ.

Vietcombank Hải Phòng đã thực hiện đầy đủ các quy định về tín dụng, trích lập dự phòng đầy đủ nhưng do nguyên nhân khách quan của nền kinh tế làm cho ngân hàng không kiểm soát được hoạt động tín dụng của mình và có thể mất vốn bất cứ lúc nào, tính an toàn thấp, hiệu quả tín dụng giảm.Sang năm 2025 ngân hàng đã thực hiện các chính sách kiểm soát gắt gao,thắt chặt tín dụng, thúc đẩy quá trình thu nợ… kết quả đạt được là tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm đáng kể chỉ còn 13.1%, dư nợ quá hạn là 276 tỷ đồng, giảm 361 tỷ đồng, tương ứng với 56.8% so với năm 2024. Trong những năm qua chi nhánh được phát triển theo hướng thận trọng trên cơ sở tập trung thu hồi nợ xấu, điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, đa dạng hóa ngành nghề, tập trung vào phát triển những khách hàng có tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh tốt để đảm bảo cho vay có hiệu quả cao. Bên cạnh đó tình hình kinh tế đã ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Vì vậy, chi nhánh đã và đang tích cực thu hồi nợ xấu, cho vay có hiệu quả hơn, quản lý cho vay sát sao hơn để đảm bảo chất lượng khoản cho vay.

Do ảnh hưởng từ suy thoái toàn cầu và biến động rất lớn của thị trường trong thời gian qua nhiều ngành kinh tế gặp rất nhiều khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ khi đến hạn dẫn đến tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3,4,5) của Vietcombank chi nhánh Hải Phòng tăng cao.

Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn của chi nhánh.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 Năm 2025 So sánh 2025/2024
Nợ xấu ngắn hạn 420 514 94 22.3% 180 -334 -64.9%
Dư nợ ngắn hạn 4,485 3,186 -1,299 -28.9% 2,099 -1.084 -34.1%
Tỷ lệ nợ xấu 9.4% 16.1% 7.3% 8.6% -7.5%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Qua bảng 2.10 Nợ xấu ngắn hạn tại Vietcombank chi nhánh Hải Phòng ở mức cao so với các ngân hàng thương mại khác. Năm 2023 dư nợ xấu là 420 tỷ đồng, đến năm 2024 dư nợ xấu là 514 tỷ đồng, tăng 94 tỷ đồng, tương ứng 22.3% so với năm 2023. Sang đến năm 2025 dư nợ ngắn hạn có chiều hướng giảm xuống do ngân hàng tích cực xử dụng các biện pháp thu hồi nợ và đồng thời các doanh nghiệp làm ăn có lãi, có khả năng hoàn trả đã trả nợ cho ngân hàng, dư nợ ngắn hạn còn là 180 tỷ đồng, giảm 334 tỷ đồng, tương ứng 64.9%. Cho dù tỷ lệ này vẫn con khá là cao nhưng đó cũng là thành công trong công tác thu hồi nợ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Tỷ lệ nợ xấu được gọi ở mức an toàn đối với các ngân hàng thương mại là dưới 5%, tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hải Phòng còn ở mức rất cao. Tỷ lệ nợ xấu năm 2023 là 9.4%, năm 2024 là 16.1%, năm 2025 là 8.6%. Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ này tăng cao đó là do tính chất đặc thù của kinh tế Hải Phòng là cảng biển lớn nhất miền bắc nên các ngành thuộc các lĩnh vực đóng tàu, vận tải biển và săt thép phát triển mạnh. Tổng dư nợ các lĩnh vực này chiếm 60% tổng dư nợ của chi nhánh. Đây là các lĩnh vực chịu tác động mạnh nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua. Đối với ngành sắt thép do phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới nên trong các năm qua, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sắt thép thua lỗ nhiều và gặp rất nhiều khó khăn do giá giảm khá mạnh so với các năm trước, hàng tồn đọng lớn do gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ. Dẫn đến vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị ứ đọng, doanh nghiệp gặp rất khó khăn trong việc thu xếp nguồn vốn để trả nợ ngân hàng khi đến hạn. Đồng nghĩa với việc ngân hàng phải chịu những tổn thất về hiệu quả kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh. Như vậy, ngân hàng hoạt động không có hiệu quả, chất lượng tín dụng thấp.

  • Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn tại Vietcombank chi nhánh Hải Phòng.

Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn.

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hệ số này phản ánh vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều cho kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Bảng 2.11 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ ngắn hạn. 4,234 5,040 3,379
Dư nợ ngắn hạn. 4,485 3,186 2,099
Vòng quay vốn ngắn hạn (vòng) 0.94 1.58 1.61

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Qua bảng 2.11 ta thấy, Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn năm 2023 là 0.94 vòng, năm 2024 là 1.58 vòng, năm 2025 là 1.61 vòng. Tuy vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng không cao. Điều đó thể hiện nguồn vốn của ngân hàng luân chuyển chậm, trì trệ. Hàng hóa của các doanh nghiệp sử dụng vốn của ngân hàng ứ đọng, không lưu thông ra thị trường được dẫn đến vốn của ngân hàng không thể thu hồi, quay vòng khi đến hạn khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng của ngân hàng kém từ đó làm suy giảm chất lượng của các khoản tín dụng. Nhưng mặt khác ta có thể thấy nó đang có xu hướng tăng lên qua các năm. Đây là dấu hiệu tốt, hứa hẹn ngân hàng có thể quản lý tốt nguồn vốn và đưa vốn vào sử dụng có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

  • Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cho ta biết trong một đồng vốn huy động được thì bao nhiêu đồng được sử dụng để cho vay, nó phản ánh quy mô, khả năng tận dụng vốn trong cho vay của ngân hàng. Hiệu suất sử dụng vốn cao thì hoạt động kinh ngày càng hiệu quả.

Nguồn vốn ngắn hạn ngân hàng huy động được có mức tăng trưởng đáng kể qua các năm. Bên cạnh đó hiệu suất sử dụng nguồn vốn đó lại có xu hướng giảm mạnh. Năm 2023 hiệu suất sử dụng vốn là 1.41%, sang năm 2024, con số này là 0.79 tức là giảm 0.62 so với năm 2023 là một con số khá lớn. Đến năm 2025, hiệu suất sử dụng vốn chỉ còn 0.41, nghĩa là đã giảm 0.38 so với năm 2024.

Bảng 2.12 Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn.

Đơn vị: Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Dư nợ ngắn hạn 4,485 3,186 2,099
Vốn huy động ngắn hạn 3,189 4,054 5,107
Hiệu suất sử dụng vốn (%) 1.41 0.79 0.41

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Điều này là do tốc độ giảm của dư nợ ngắn hạn qua các năm quá lớn. Ngân hàng đã không thể sử dụng hết khả năng nguồn vốn ngắn hạn của mình đang có vào kinh doanh khiến cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn ngày một thấp. Nguyên nhân xâu xa là do những khủng hoảng khó khăn của nền kinh tế, môi trường đầu tư không thuận lợi, các dự án khả thi không nhiều…do chính sách thắt chặt tín dụng của ngân hàng Nhà nước.Vietcombank Hải Phòng không thể phát huy hết được khả năng vốn từ đó làm cho chất lượng của các khoản tín dụng được cấp là không cao.

2.3.3.5. Chỉ tiêu thu nhập. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào, lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu quan trọng hàng đầu. Một doanh nghiệp thua lỗ kéo dài sẽ dẫn tới phá sản. Do đó, để đánh giá chất lượng tín dụng, người ta cũng sử dụng lợi nhuận như một thước đo chủ yếu.

Từ bảng 2.13 ta nhận thấy nguồn thu lãi chủ yếu từ hoạt động cho vay xuất phát từ thu lãi ngắn hạn là hoạt động chính mang lại nguồn thu lớn cho tổng thu nhập của ngân hàng. Nhưng tiếc rằng tỷ lệ này lại đang có xu hướng giảm qua các năm.

Bảng 2.13 Thu nhập từ hoạt động tín dụng ngắn hạn.

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 Năm 2025 So sánh 2025/2024
Thu từ cho vay ngắn hạn 252 202 -50 -19.8% 107 -95 -47.1%
Tổng thu nhập 391 416 25 6.4% 531 115 27.6%
Tỷ trọng thu nhập (%) 64.4% 48.6% -15.8% 20.2% -44.2%

(Nguồn:Báo cáo hoạt động kinh doanh Vietcombank Hải Phòng)

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn năm 2023 là 64.4% đến năm 2024 giảm xuống còn 48.6% và sang đến năm 2025 con số này còn rất nhỏ 20.2%. Qua đó cho ta thấy được hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong giai đoạn này là kém hiệu quả. Quy mô ngày càng bị thu hẹp, công tác quản lý kém chặt chẽ ngân hàng cần phải có những biện pháp điều chỉnh kịp thời để chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn được nâng cao.

  • Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Vietcombank Hải Phòng.
  • Những kết quả đạt được.

Trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Hải Phòng đã đạt được những thành tích khả quan trong hoạt động kinh doanh. Đặc biệt trong công tác huy động vốn thu hút được nguồn vốn ổn định, hình thức huy động phong phú đa dạng. Có được kết quả như trên là do trong những năm qua Ngân hàng không ngừng đổi mới và hoàn thiện mình nhằm thích nghi với môi trường kinh doanh.

Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng cung cấp kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và đời sống. Đây là nguồn vốn linh động, tốc độ luân chuyển nhanh và là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Tín dụng ngắn hạn góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của thành phố hải phòng nói riêng và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước nói chung. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

Vietcombank chi nhánh Hải Phòng ngày càng đa dạng hóa các khoản vay, phát triển tín dụng ngắn hạn theo hướng tập trung phát triển các khách hàng có tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh tốt, đặc biệt là các khách hàng truyền thống đảm bảo cho vay có hiệu quả.

Công tác thu hồi nợ được tiến hành sát sao, với những biện pháp thúc đẩy thu hồi nợ ngân hàng đã phần nào thu lại được khoản vốn của mình.

Năm 2025 tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn đã giảm. Đặc biệt tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn năm 2025 giảm đáng kể cho thấy ngân hàng đã có những biện pháp thành công để giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu.

  • Những mặt hạn chế.

Cơ cấu nguồn vốn tuy có dồi dào và ổn định nhưng chưa thực sự phù hợp với cơ cấu tín dụng. Nguồn vốn huy động ngắn hạn chưa được ngân hàng tận dụng tối đa, chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và khả năng sử dụng vốn vẫn cao. Tỷ lệ dư nợ tín dụng ngắn hạn so với tổng nguồn vốn huy động được chưa phải là cao.

Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng luôn ở mức cao và không ổn định. Tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao so với mức cho phép của ngân hàng. Công tác quản lý nợ còn kém.Nợ quá hạn tập trung ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay ngắn hạn cần xem xét lại công tác cho vay và thu nợ đối với kinh tế ngoài quốc doanh và cho vay ngắn hạn để tìm cách giảm hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn, đảm bảo được kế hoạch thu nhập của mình.

Tổ chức sử dụng và quản lý vốn của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế, bước thẩm định dự án còn chưa chặt chẽ dẫn đến việc sàng lọc khách hàng chưa tốt, khâu kiểm tra giám sát quản lý món vay còn hạn chế.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngắn hạn thấp và quy mô các khoản vay đang có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây. Một mặt là do sự bất ổn của nền kinh tế, mặt khác là do chính sách thắt chặt tín dụng của ngân hàng nhà nước mà ngân hàng chưa thay đổi kịp thời để thích ứng với điều kiện thực tế trên địa bàn

Thu nhập từ hoạt động tín dụng ngắn hạn giảm đáng kể.

  • Nguyên nhân.

Nguyên nhân chủ quan. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

  • Trình độ của cán bộ tín dụng còn có những hạn chế nên chưa khai thác hết những tiềm năng có trên địa bàn.
  • Việc phân tích khả thi của dự án chủ yếu dựa vào kết quả phân tích đánh giá trên phương diện kinh tế tài chính của dự án nhưng nguồn số liệu, cơ sở để phân tích chủ yếu được lấy từ các báo cáo của đơn vị gửi tới với độ tin cậy chưa cao.
  • Ngân hàng chấp hành quá máy móc các quy định của cấp trên, còn kém linh hoạt, sáng tạo.
  • Cán bộ tín dụng còn nhiều thiếu sót trong việc thực hiện các quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay, thẩm định trước khi cho vay và kiểm tra sau khi cho vay còn sơ sài.
  • Do sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

Nguyên nhân khách quan.

Nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng suy thoái kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp trong nước gặp rất nhiều khó khăn, vì thế các doanh nghiệp co dần phạm vi hoạt động, hạn chế mở rộng sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp không trả được nợ dẫn đến nợ xấu của ngân hàng tăng cao. ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản tín dụng.

Tiềm lực tài chính của khách hàng yếu kém. Vốn vay không được sử dụng vào dự án, phương án kinh doanh khả thi, có triển vọng trong tưởng lai không mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp ảnh hưởng đến quá trình thu hồi vốn của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn Vietcombank

  1. Pingback: Khóa luận: Chất lượng tín dụng Ngắn hạn tại Vietcombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537