Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng cao nâng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Hải Phòng này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Hải Phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Hải Phòng

  • Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín( Sacombank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2019 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2019, địa điểm trụ sở chính tại 62-64 phố Tôn Đức Thắng- phường Trần Nguyên Hãn – quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng.

Chi nhánh có 4 Phòng nghiệp vụ bao gồm : Phòng Cá Nhân, Phòng Doanh Nghiệp, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính – Kế toán và 5 Phòng giao dịch trực thuộc được mở tại các Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền và huyện Thủy Nguyên. Tất cả các Phòng nghiệp vụ và PGD đều có các Trưởng/Phó phòng và phụ trách quản lý.

Tháng 8/2020, Chi nhánh khai trương PGD Tam Bạc tại số 102A Quang Trung – Hồng Bàng – Hải Phòng.

Tháng 7/2021, Chi nhánh khai trương PGD Lạch Tray tại số 286 Lạch Tray – Lê Chân – Hải Phòng. Đến tháng 9/2024, PGD được chuyển về số 195 Văn Cao – Ngô Quyền – Hải Phòng và được đổi tên thành PGD Văn Cao.

Tháng 4/2023, Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên tại số 176 Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng.

Tháng 7/2023, Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng tại số 119-121 Đinh Tiên Hoàng – Hồng Bàng – Hải Phòng.

Tháng 12/2023, Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên tại số 151 Bạch Đằng – Thị trấn Núi Đèo – Thủy Nguyên – Hải Phòng.

  • Cơ cấu nhân sự Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Từ ngày đầu thành lập, Chi nhánh có 33 nhân sự, đứng đầu là Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh và ông Mai Hùng Dũng – Phó giám đốc Chi nhánh, với 03 Phòng nghiệp vụ và 01 Bộ phận.

Sau 6 năm hình thành và phát triển, số nhân sự của Sacombank Hải Phòng tính đến thời điểm hiện tại là 113 cán bộ nhân viên, trong đó gồm 47 nam và 66 nữ. CBNV có trình độ thạc sỹ là 9.15%; đại học, cao đẳng chiếm 73.15%; trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17.7%.

  • Chức năng, nhiệm vụ của Sacombank Hải Phòng

Chức năng

  • Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là huy động và cho vay. Có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài, với các đặc trưng sau:
  • Chi nhánh Hải Phòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân, là Chi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt động theo pháp lệnh của Ngân hàng Nhà Nước.
  • Huy động vốn: nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Sử dụng vốn: cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanh bằng đồng VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.
  • Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
  • Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Nhiệm vụ

  • Làm cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
  • Làm công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  • Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.
  • Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Hải Phòng

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng doanh nghiệp, Phòng cá nhân.

  • Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể.
  • Tiếp thị và quản lý khách hàng.
  • Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế.
  • Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, cá nhân.
  • Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng.
  • Chức năng khác.

Chức năng nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh.

  • Xử lý giao dịch.
  • Tổ chức và thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ.
  • Quản lý tín dụng..
  • Chức năng, nhiệm vụ khác.

Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính.

  • Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh.
  • Quản lý nghiệp vụ an toàn kho quỹ.
  • Quản lý công tác hành chính.

Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh

  • Tiếp thị
  • Thẩm định.
  • Chức năng nhiệm vụ khác.

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận hỗ trợ.

  • Xử lý giao dịch.
  • Quản lý tín dụng.
  • Quản lý công tác quỹ.

2.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

  • Công tác huy động vốn

Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy rằng:

Huy động quy VND năm 2023 của Chi nhánh đạt 753 tỷ đồng, đạt 76% kế hoạch điều chỉnh, giảm 93 tỷ đồng so với năm 2022 (trong đó bao gồm số giảm 81 tỷ do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VND, vay USD). Về VND, số dư huy động đạt 474 tỷ đồng, bằng 65,1% kế hoạch điều chỉnh, giảm 106 tỷ so với năm trước). Thị phần huy động của Chi nhánh tại địa bàn là 1,83%.

Huy động quy VND năm 2024 của Chi nhánh là 684 tỷ đồng, đạt 66% kế hoạch, giảm 69 tỷ đồng so với năm 2023 (trong đó bao gồm số giảm 81 tỷ đồng do khách hàng tất toán các hợp đồng gửi VND, vay USD). Về VND, số dư huy động đạt 416 tỷ đồng, bằng 55% kế hoạch điều chỉnh, giảm 58 tỷ so với năm trước. Thị phần huy động của Chi nhánh tại địa bàn vẫn được giữ nguyên là 1,83%.

Huy động quy VND năm 2025 đạt 1.045 tỷ đồng, hoành thành 123% kế hoạch, tăng 360 tỷ đồng so với năm 2024 (trong đó bao gồm tăng 494 tỷ VND, giảm 3,1 triệu USD và giảm 1.773 lượng vàng). Về VND, số dư huy động đạt 910 tỷ đồng, hoàn thành 134% kế hoạch. Thị phần huy động của Chi nhánh tại địa bàn tăng từ 1,83% lên 1,9%. Đây là một mức tăng trưởng nhanh, và là thành công của Sacombank Hải Phòng trong năm 2025.

Bảng 2.1: Công tác huy động vốn

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số Tỷ trọng (%) Số Tỷ trọng (%) Số Tỷ trọng (%)
Tổng số dư tiền gửi 753 100 684 100 1.045 100
Theo kì hạn
Không kì hạn 196,4 26,09 189,3 27,67 198,7 19,02
Có kì hạn 556,6 73,91 494,7 72,33 846,3 80,98
Theo loại tiền
VND 474 62,95 416 60,82 910 87,08
Ngoại tệ và vàng 279 37,05 268 39,18 135 12,92

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Scombank Hải Phòng)

  • Công tác sử dụng vốn

Dư nợ cho vay quy VND trong năm 2023 là 685,7 tỷ đồng, tăng gần 156 tỷ đồng so với năm 2022 (tăng trưởng 30%, hoàn thành 87,2% kế hoạch) với cơ cấu danh mục cho vay gần theo định hướng của khu vực và toàn ngân hàng. Thị phần cho vay của Sacombank Hải Phòng tăng từ mức 1,23% toàn địa bàn lên 1,3%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu là 0,046%

Dư nợ cho vay quy VND năm 2024 là 665,1 tỷ đồng, giảm hơn 20 tỷ đồng so với năm 2023 (tăng trưởng 30%, hoàn thành 77% kế hoạch). Thị phần cho vay của Sacombank Hải Phòng giảm từ mức 1,3% toàn địa bàn xuống còn 1,28%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn là 4,95% trong đó nợ xấu chiếm 0,05%. Nguyên nhân là do công tác huy động vốn của Ngân hàng liên tục giảm nên ảnh hưởng đến kế hoạch tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh. Nhân sự tín dụng biến động nhiều do công tác định biên nhân sự và bổ sung cho các phòng giao dịch, đặc biệt là nhân sự chủ yếu là mới tuyển dụng nên còn hạn chế về kĩ năng chăm sóc khách hàng và kinh nghiệm trong công tác thẩm định.

Dư nợ cho vay quy VND năm 2025 là 620,1 tỷ đồng, giảm gần 45 tỷ đồng so với năm 2024 (hoàn thành 75% kế hoạch). Thị phần cho vay của Sacombank Hải Phòng giảm từ 1,28% toàn địa bàn xuống 1,21%. Về chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn là 9,87%, trong đó nợ xấu là 8,82%. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế nên công tác tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng liên tục giảm, nợ quá hạn gia tăng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại.

Đơn vị: tỷ đồng

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số dư Tỷ trọng Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng
Tổng dư nợ cho vay 685,7 100% 665,1 100% 620,9 100%
Cho vay ngắn hạn 405,2 59,09% 358,5 53,91% 343,1 55,96%
Cho vay bằng VND 374,7 92,47% 349,7 97,55% 322,8 94,11%
Cho vay bằng ngoại tệ 30,5 7,53% 8,8 2,45% 20,3 5,89%
Cho vay trung hạn 171,9 25,07% 205,5 30,9% 177,3 28,1%
Cho vay bằng VND 169,6 98,67% 204,6 99,52% 177,3 100%
Cho vay bằng ngoại tệ 2,3 1,33% 0,9 0,48%
Cho vay dài hạn 108,6 15,84% 101,1 15,19% 100,5 15,94%
Cho vay bằng VND 85,5 78,73% 75,9 75,1% 75,4 74,98%
Cho vay bằng ngoại tệ 23,1 21,27% 25,2 24,9% 25,1 25,02%

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Scombank Hải Phòng)

  • Xét về cơ cấu cho vay:

Phân theo kì hạn, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trên 50% (năm 2023: 59,09%, năm 2024: 53,91%, năm 2025: 55,96%); cho vay trung hạn dao động từ 25 – 30% và cho vay dài hạn khá ổn định với 15% hàng năm.

Phân theo loại tiền, cho vay bằng VND luôn chiếm tỷ trọng cao trên 90% trong cho vay ngắn hạn và trung hạn. Tuy nhiên trong cho vay dài hạn, thì cho vay bằng VND chỉ chiếm khoảng 80%. Cho vay bằng ngoại tệ và vàng có tỷ trọng cao hơn trong kì hạn này là do tính ổn định của đối tượng này.

Hoạt động cho vay của Sacombank trong các năm 2023 – 2025 có thể nói là giảm cả về số lượng và chất lượng. Dư nợ tín dụng giảm dần qua các năm ( năm 2024 so với năm 2023 giảm hơn 20 tỷ đồng, năm 2025 so với năm 2024 giảm hơn 45 tỷ đồng). Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao, năm 2025 lên tới 9,87%, trong đó nợ xấu là 8,82%. Đặc biệt trong năm này, xuất hiện nợ có khả năng mất vốn.

  • Các nghiệp vụ tài sản có khác tại Sacombank Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Bên cạnh hại hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Sacombank Hải Phòng cũng thực hiện các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác như: dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại hối và vàng bạc,…Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho ngân hàng.Tuy nhiên, do giai đoạn 2023 – 2025, kinh tế gặp nhiều biến động khiến cho hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng. Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ cũng giảm sút và chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng doanh thu của Chi nhánh.

  • Kết quả tài chính đạt được

Bảng 2.3: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Sacombank Hải Phòng

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Tổng doanh thu 43,9 48,1 51,9
Tổng chi phí 14,3 19,5 25,6
Lợi nhuận trước DPRR 29,6 28,6 26,3

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Scombank Hải Phòng)

  • Doanh thu

Có thể nhận thấy, doanh thu của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm (năm 2024 tăng 4,2 tỷ đồng tương ứng tăng 9,42%; năm 2025 tăng 3,8 tỷ đồng tương ứng tăng 7,89%). Đây là một kết quả tương đối khả quan của ngân hàng trong tình trạng kinh tế còn nhiều khó khăn do khủng hoảng như giai đoạn vừa qua.

  • Chi phí

Nhìn vào bảng 2.3, ta cũng thấy rằng chi phí của Ngân hàng trong giai đoạn 2023 – 2025 cũng có xu hướng tăng: năm 2024, chi phí của ngân hàng là 19,5 tỷ đồng, tăng 5,2 tỷ đồng so với năm 2023. Đến năm 2025, chi phí của ngân hàng tăng 6,1 tỷ đồng, đạt mức 25,6 tỷ đồng.

  • Lợi nhuận

Tuy doanh thu của ngân hàng tăng trưởng qua các năm, nhưng lợi nhuận ngân hàng đạt được lại giảm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí

Điều này cho thấy, chất lượng kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn vừa qua đã đạt kết quả không cao. Chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn.

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng doanh thu và chi phí so với năm 2023.

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh HP Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

2.2.1. Các sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng

  • Sản phẩm cho vay mua ô tô

Là sản phẩm tạo điều kiện cho khách hàng mua ô tô trả góp với mức cho vay được xác định phù hợp với nhu càu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng

  • Tài sản đảm bảo:
  • Bằng chính chiếc xe dự định mua, bao gồm:

Xe đã qua sử dụng phải có thời gian xuất xưởng dưới 03 năm tính đến thời điểm vay vốn hoặc chất lượng còn lại tối thiểu 80%. Không nhận bảo đảm bằng các xe ô tô có nguồn gốc Trung Quốc đã qua sử dụng.

  • Xe mới 100% loại xe du lịch, xe vận tải hành khách, xe tải có tỷ trọng từ 550kg – 2,5 tấn
  • Bằng tài sản khác: theo quy định của Sacombank về điều kiện, thử tục nhận bảo đảm tiền vay

Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu và thu nhập trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá:

  • 48 tháng đối với xe mua có giá trị dưới 500 triệu đồng
  • 60 tháng đối với xe mua có giá trị từ 500 triệu đồng trở nên

Sản phẩm cho vay trả góp mua nhà Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

  • Cho vay đối với khách hàng cá nhân để mua căn hộ chung cư, biệt thự, nhà liền kề, nền nhà tại các khu đô thị mới
  • Thời hạn cho vay: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu và thu nhập trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không quá:
  • 12 năm đối với nhà, nền nhà mua có giá trị dưới 800 triệu đồng
  • 15 năm đối với nhà, nền nhà mua có giá trị từ 800 triệu đồng trở nên.
  • Mức cho vay
  • Theo nhu cầu và khả năng tài trợ của khách hàng.
  • Tối đa 80% giá trị nhà, nền nhà theo hợp đồng mua bán được kí với Chủ đầu tư.
  • Lãi suất cho vay: theo quy định của Sacombank tại từng thời kỳ
  • Phương thức giải ngân:

Sacombank giải ngân trực tiếp tiền mua nhà vào tài khoản của Chủ đầu tư theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng mua nhà nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

  • Chủ đầu tư có thông báo nộp tiền

Khách hàng vay vốn đã thanh toán đủ phần vốn tự có, khách hàng đã hoàn tất các thủ tục vay vốn tới Sacombank và đã ký khế ước nhận nợ vay.

  • Tài sản đảm bảo:

Tài sản đảm bảo chính là căn nhà khách hàng vay vốn mua

Định giá tài sản: Căn cứ theo giá bán nhà ghi trên hợp đồng (giá đã có thuế VAT không bao gồm thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng và các chi phí khác) được ký giữa chủ đầu tư và khách hàng vay vốn.

  • Sản phẩm cho vay tín chấp tiêu dùng

Là sản phẩm cho vay đối với Công chức, cán bộ, nhân viên là công dân Việt Nam đang công tác tại các Công ty quốc doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, các văn phòng đại diện, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, các Công ty Cổ phần (Vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng trở nên) có HKTT/KT3 tại địa bàn hoạt động của Sacombank.

  • Điều kiện vay vốn:
  • Có HKTT/KT3 tại nơi Sacombank có Chi nhánh/PGD
  • Tuổi từ 22 tuổi + thời gian vay không quá 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam
  • Thu nhập hàng tháng tối thiểu 2,5 triệu đồng
  • Thời gian công tác tại đơn vị xác nhận thu nhập hoặc đơn vị ký hợp đồng hợp tác sản phẩm tín chấp với Sacombank từ 12 tháng trở lên và đã ký hợp đồng lao động dài hạn hoặc biên chế chính thức
  • Có điện thoại cố định tại nơi cư trú
  • Có cam kết trả nợ của người thân
  • Số tiền cho vay: Từ 20 triệu đồng đến 300 triệu đồng (tối đa)
  • Thời gian cho vay: căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối thiểu là 12 tháng và tối đa không vượt quá 60 tháng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.
  • Giải ngân: Giải ngân vào tài khoản của khách hàng mở tại Sacombank ngay sau khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng.
  • Hình thức thanh toán nợ vay: tự động trừ tài khoản khách hàng tại Sacombank, tài khoản thanh toán của khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu 000đ

Cho vay du học trọn gói

Là sản phẩm cho vay đối với cá nhân người Việt Nam đi du học tại chỗ hoặc thân nhân du học sinh, bao gồm: bố, mẹ, vợ, chồng, con; anh, chị, em ruột của người đi du học, tạo điều kiện giúp khách hàng có được nguồn tài chính kịp thời đáp ứng nhu cầu học tập của con em mình với mức vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo hoặc tối đa 100% chi phí hợp lý của khóa học. Đặc biệt, lãi suất ưu đãi và thời gian vay tối đa 7 năm, các thủ tục đơn giản thuận tiện, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình. Đồng thời, khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí về thông tin du học thông qua cơ quan tư vấn do Sacombank giới thiệu ùng với các dịch vụ du học Sacombank cung cấp.

  • Điều kiện cho vay:

Đối tượng đi du học đang đi du học hoặc đã có giấy chấp nhận vào học của cơ sở đào tạo nước ngoài.

  • Khách hàng vay vốn phải có đủ điều kiện sau:
  • Là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và có HKTT/KT3 tại tỉnh, thành phố nơi có trụ sở Sacombank
  • Có nguồn thu nhập ổn định, bảo đảm khả năng tar nợ vay
  • Có tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba
  • Việc bảo đảm tiền vay được thực hiện theo các quy định về bảo đảm tiền vay hiện hành của Sacombank. Trường hợp khoản vay có thời hạn từ một năm trở nên, thì ít nhất mỗi năm định giá một lần.
  • Đối với giải ngân, khách hàng bắt buộc phải chuyển tiền qua
  • Các dịch vụ hỗ trợ du học:

Sacombank cung cấp các dịch vụ hỗ trợ du học trọn gói bao gồm (không giới hạn) các dịch vụ sau:

  • Hỗ trợ lựa chọn các tổ chức tư vấn du học uy tín trên địa bàn
  • Xác minh năng lực tài chính bảo đảm khả năng học ổn định trong suốt thời gian học của du học sinh
  • Cho vay thanh toán chi phí du học bao gồm tiền vé máy bay, học phí, tiền ký quỹ, chi phí làm visa, hộ chiếu, tiền bảo hiểm,..và tiền ăn ở trong suốt quá trình học.
  • Thanh toán chi phí du học

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Là sản phẩm đối với những cá nhân là người Việt Nam sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố sẽ được nhanh chóng giải quyết nhu cầu sử dụng vốn với chi phí thấp nhất. Bảo toàn được các giấy tờ có giá mà bạn muốn giữ với thủ tục đơn giản, thuận tiện, thời hạn vay linh hoạt, phụ thuộc vào thời hạn còn lại của giấy tờ có giá. Đặc biêt, khách hàng sẽ được tiếp xúc với nhân viên tận tình, chu đáo và chuyên nghiệp

Thủ tục vay vốn:

  • Giấy đề nghị vay vốn: theo mẫu của Sacombank
  • Hồ sơ pháp lý: CMND/hộ chiếu. Giấy phép lái xe, hộ khẩu… của người vay và bên bảo lãnh (nếu có)
  • Hồ sơ liên quan đến tài sản cầm cố (bản chính HKTT, giấy tờ có giá, vàng hiện vật. ngoại tệ mặt…)
  • Cho vay cán bộ công nhân viên nhà nước

Là sản phẩm cho vay dành cho các cán bộ, công nhân viên đang công tác tại các trường học, sở, phòng giáo dục, cơ sở y tế, kho bạc nhà nước, bưu điện, doanh nghiệp nhà nước ngành điện lực, cấp thoát nước, cơ quan phát thanh truyền hình, hàng không, Hải quan do tỉnh/ thành phố quản lý

  • Mức cho vay:
  • Tối đa 80 triệu đồng đối với CB-CNV thuộc biên chế của đơn vị
  • Tối đa 100 triệu đồng đối với cấp Trưởng/phó đơn vị trở lên
  • Trường hợp đặc biệt mức vay lên đến 200 triệu đồng
  • Thời gian vay: tối đa 48 tháng
  • Điều kiện vay vốn:
  • Khách hàng có thâm niên công tác trong lĩnh vực hiện tại tối thiểu 2 năm
  • Có hợp đồng liên kết giữa đơn vị và Sacombank

2.3. Quy trình tín dụng tại Sacombank Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Do Sacombank chưa có quy trình tín dụng tiêu dùng riêng, nên vẫn áp dụng theo quy trình cho vay chung của Ngân hàng

  • Bước 1: Tiếp thị/ tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng.

Theo mô hình bán hàng chuyên nghiệp tại Sacombank đối với nghiệp vụ cấp tín dụng, ở bước này chuyên viên khách hàng thực hiện công tác tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng. Sau khi tiếp thị khách hàng thành công, chuyên viên khách hàng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định.

Nhập thông tin khách hàng vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng, đồng thời báo cáo lại Trưởng phòng trực tiếp quản lý về hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để theo dõi, hỗ trợ.

  • Bước 2: Xác minh, thẩm định.

Ở bước này, chuyên viên khách hàng thực hiện công tác xác minh và thẩm định hồ sơ của khách hàng, làm cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chuyên viên khách hàng thực hiện thẩm định theo các trình tự và nội dung cụ thể như sau:

  • Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng.
  • Thẩm định về năng lực hoạt động tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và uy tín của khách hàng.
  • Phân tích khả năng vay trả, nguồn trả, hạn trả.
  • Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền
  • Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bản thân ngân hàng

Sau khi thực hiện các tác nghiệp thẩm định theo trình tự trên. Cán bộ tín dụng tiến hành lập tờ trình cho vay thẩm định để thống nhất đưa ra kết luận thẩm định của phòng nghiệp vụ đề xuất các biện pháp xử lý, đề nghị phán quyết tín dụng báo cáo cho lãnh đạo ngân hàng xem xét phê duyệt.

  • Bước 3: Phê duyệt Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Sau khi thống nhất kết luận thẩm định và các ý kiến đề xuất, có ý kiến trưởng phòng nghiệp vụ, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ tín dụng, tập hợp và bổ sung ý kiến của một số các bộ phận có liên quan đến bổ sung vào tờ trình (phòng Kế toán, Phòng Nguồn vốn…), trình lãnh đạo xem xét quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.

Lãnh đạo nghe báo cáo thẩm định, xem xét hồ sơ vay vốn để quyết định hoặc cho ý kiến chỉ đạo thực hiện.

  • Phê duyệt đồng ý cho vay
  • Phê duyệt cho vay có điều kiện
  • Không đồng ý cho vay, yêu cầu trả lời khách hàng
  • Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết.

Kiểm soát viên tín dụng kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiện cấp tín dụng (nếu có); lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; lập thủ tục giải ngân.

Giao dịch viên tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống/phối hợp với các bộ phận liên quan phát hành thư bảo lãnh, thu phí và theo dõi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (nếu có).

Thủ quỹ/phụ quỹ thực hiện giải ngân.

  • Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ

Sau khi đã cấp tín dụng cho khách hàng, bộ phận quản lý tín dụng phối hợp với các phòng, bộ phận nghiệp vụ liên quan khác tại Chi nhánh thực hiện công tác quản lý và thu hồi nợ theo các quy định hiện hành của Sacombank về quản lý và thu hồi nợ.

  • Bước 6: Tất toán

Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ (bao gồm vốn gốc, lãi và phí phát sinh), chuyên viên khách hàng, kiểm soát viên tín dụng, giao dịch viên, nhân viên quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo..tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng.

  • Bước 7: Lưu hồ sơ

Các bộ phận liên quan lưu trữ hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn của mình. Bộ phận quản lý tín dụng lưu bộ hồ sơ tất toán tại Chi nhánh trong một năm, sau đó chuyển về kho lưu trữ theo thứ tự lưu quy định.

2.3.1. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

  • Số lượng khách hàng

Bảng 2.4: Số lượng hồ sơ vay vốn và số lượng hồ sơ được giải ngân

Đơn vị: bộ

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số lượng hồ sơ vay vốn 721 836 1.060
Số lượng hồ sơ được giải ngân 652 774 920
Tỷ lệ (%) 90,43 92,58 86,79

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

  • Dựa vào bảng 2.4, ta có thể nhận xét rằng

Số lượng khách hàng trong 3 năm qua liên tục tăng: năm 2023: 721 bộ hồ sơ, năm 2024: 836 bộ hồ sơ, năm 2025: 1.060 bộ hồ sơ. Đây là một tín hiệu rất khả quan trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng, vì điều này chứng tỏ các sản phẩm của ngân hàng đã được người dân biết đến nhiều hơn, đồng thời thương hiệu và uy tín của ngân hàng cũng được nâng cao.

Tỷ lệ lượng hồ sơ được giải ngân qua các năm chiếm tỷ lệ cao, chứng tỏ chất lượng hồ sơ vay vốn khá đảm bảo (đều chiếm trên 85%). Năm 2025, nền kinh tế biến động cùng các chính sách tín dụng thắt chặt của nhà nước, sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu đã khiến tỷ lệ hồ sơ được giải ngân có giảm so với các năm trước. Tuy nhiên, đây vẫn được coi là thành công của ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.

  • Quy mô tín dụng tiêu dùng

Bảng 2.5: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Tổng dư nợ cho vay 685,74 665,06 620,89
Dư nợ cho vay tiêu dùng 75,91 87,12 88,67
Tỷ trọng 11,07% 13,1% 14,28%

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy hoạt động cho vay tiêu dùng của Sacombank đã có những bước tăng trưởng trong giai đoạn vừa qua, số dư và tỷ trọng tăng đều qua các năm: năm 2024, số dư cho vay tiêu dùng tăng 11,21 tỷ đồng, tỷ trọng tăng 2,03%. Bước sang năm 2025, số dư cho vay tiêu dùng tăng 1,54 tỷ đồng, tỷ trọng tăng 1,18%. Tuy không có bước nhảy đáng chú ý, nhưng Chi nhánh cũng đã đạt được thành tích trong việc nâng cao tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay. Điều này cho thấy, cho vay tiêu dùng đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của Sacombank Hải Phòng.

  • Cơ cấu tín dụng tiêu dùng

Cùng với sự tăng lên về tỷ trọng dư nợ của cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay, cơ cấu cho vay tiêu dùng của Sacombank Hải Phòng thay đổi liên tục qua các năm. Điều đầu tiên ta có thể nhận thấy rằng, cho vay Cán bộ công nhân viên và cho vay mua, sửa chữa nhà luôn chiếm tỷ trọng cao qua các năm (đều trên 35%).

Xét về cơ cấu theo kỳ hạn: cho vay tiêu dùng của Chi nhánh chủ yếu là trung, dài hạn. Tỷ trọng cho vay trung dài hạn luôn trên dưới 60%, cho thấy người dân ngày càng có xu hướng vay trung dài hạn, phục vụ cho mục đích mua sắm nhà cửa, ô tô… bởi với khoản vay lớn như vậy, họ không thể hoàn trả trong ngắn hạn. Cho vay ngắn hạn cũng được tăng cường với các sản phẩm thẻ tín dụng như Family, thẻ Visa… Tuy nhiên hiện nay, hoạt động vay tiêu dùng qua thẻ tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tín dụng tiêu dùng của ngân hàng và chưa có những bước tăng trưởng đáng kể.

Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Mục đích vay nợ Tỷ lệ (%) nợ Tỷ lệ (%) nợ Tỷ lệ (%)
Cho vay CB-CNV 26,96 35,52 35,08 40,27 37,26 42,02
Mua, sửa chữa nhà 28,63 37,71 34,71 39,84 34,06 38,42
Mua xe ô tô 1,75 2,31 2,20 2,53 1,94 2,19
Du học 0,25 0,33 0,49 0,56 0,66 0,74
Cho vay khác 18,32 24,13 14,46 16,8 14,74 16,62
Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 24,29 32 33,11 38 31.92 36
Trung, dài hạn 51,62 68 54,02 62 56,74 64
Tổng 75,911 100 87,12 100 88,66 100

(Nguồn: Bẳng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

  • Xét về cơ cấu theo mục đích vay Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Đối với cho vay cán bộ công nhân viên: tỷ trọng tăng dần qua các năm (năm 2023: 35,52%, năm 2024: 40,27%, năm 2025: 42,02%), đưa dư nợ từ 26,96 tỷ đồng năm 2023 lên 37,26 tỷ đồng năm 2025. Tỷ trọng và dư nợ ngày càng tăng chứng tỏ Sacombank Hải Phòng đã và đang thực hiện được đúng mục tiêu đề ra của mình. Là một ngân hàng bán lẻ, ngân hàng luôn chú trọng đến đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định, vì vậy không có gì khó hiểu khi ngân hàng đẩy mạnh sản phẩm này. Đây cũng là bước tiến đúng đắn vì trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế vẫn phục hồi chậm, thì Cán bộ công nhân viên là nguồn khách hàng bền vững và ít rủi ro nhất.

Cho vay mua, sửa chữa nhà tuy chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích của Sacombank Hải Phòng nhưng trong giai đoạn vừa qua cũng có dấu hiệu chững lại. Tỷ trọng qua các năm chỉ biến động 1%. Tuy nhiên, chính phủ đang có mong muốn làm nóng thị trường bất động sản hiện đang đóng băng, nên cho vay mua nhà sẽ là hoạt động được khuyến khích trong năm tới.

Cho vay mua ô tô chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu cho vay tiêu dùng của Sacombank Hải Phòng (2% ~ 3%). Trong giai đoạn vừa qua, tỷ trọng và doanh số cho vay mua ô tô cũng có dấu hiệu giảm sút do thời gian gần đây, Bộ tài chính nhiều lần tăng thuế suất nhập khẩu ô tô nguyên chiếc, thuế suất nhập khẩu linh kiện ô tô, tiếp đó còn tăng lệ phí trước bạ làm cho giá xe nhập khẩu tăng.

Cho vay du học tuy chiếm tỷ lệ không cao trong cơ cấu cho vay tiêu dùng chỉ Chi nhánh, nhưng đây là gói sản phẩm tiềm năng có khả năng phát triển. Vì thời gian gần đây, nhận thức của người dân về giá dục tăng cao, hơn nữa việc học tập tại nước ngoài cũng không còn là vấn đề khó khăn.

Đây sẽ là gói sản phẩm được đẩy mạnh phát triển trong thời gian tới của Chi nhánh.

  • Thu nhập từ cho vay tiêu dùng

Bảng 2.7: Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi cho vay

Đơn vị: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Thu nhập từ cho vay 32,31 100% 34,87 100% 41,02 100%
Thu nhập từ cho vay tiêu dùng 3,25 10,06% 5,47 15,73% 6,57 16,01%

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

Cùng với sự mở rộng trong dư nợ cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng, thu lãi từ cho vay tiêu dùng cũng tăng lên nhanh chóng. Năm 2024, thu lãi từ cho vay tiêu dùng tăng gấp 1,5 lần so với năm 2023: năm 2023 là 3,25 tỷ đồng, năm 2024 là 5,47 tỷ đồng, năm 2025 mức tăng có chậm nhưng cũng đạt được 6,57 tỷ đồng. Có thể nói, đây là một sự tăng trưởng nhanh chóng của ngân hàng. Điều này ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung và hoạt động của Sacombank nói riêng.

  • Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

Bảng 2.8: Tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu cho vay tiêu dùng

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Tổng dư nợ CVTD 75,91 100% 87,12 100% 88,66 100%
Nợ quá hạn CVTD 4,03 5,31% 3,59 4,12% 6,45 7,27%
Nợ xấu CVTD 0,05 0,07% 0,72 0,83% 1,89 2,14%

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

Nhìn vào bảng 2.7, ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng nợ quá hạn của chi nhánh dao động không đều qua các năm

Năm 2024, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD giảm từ 5,31% xuống còn 4,12%, tuy nhiên số tiền giảm không nhiều do dư nợ CVTD trong năm 2024 tăng. Đến năm 2025, dư nợ CVTD tăng gần gấp đôi, từ 4,12% lên 7,27%, chứng tỏ chi nhánh còn yếu kém trong quản lý rủi ro, thực hiện các biện pháp nhằm thu hồi nợ quá hạn. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Bên cạnh sự gia tăng về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay tiêu dùng của chi nhánh cũng có xu hướng tăng. Đặc biệt năm 2025, tỷ lệ nợ xấu tăng hơn 2 lần, từ 0,83% lên 2,14%, trong khi năm 2024 tỷ lệ này có tăng nhưng chỉ dao động trong khoảng 0,1% – 0,2%.

Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5%. Tuy nhiên, trong năm 2025, tỷ lệ này của ngân hàng đã lên tới 7%, đồng thời tỷ lệ nợ xấu tăng cao đang là một vấn đề cấp bách trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Điều này cho thấy rằng khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay còn nhiều yếu kém. Ngân hàng cần thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng và kiểm tra sau cho vay, để hạn chế tỷ lệ này một cách tốt nhất.

  • Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng của Sacombank Hải Phòng

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ CVTD trong năm 97,71 94,73 72,95
Dư nợ CVTD bình quân trong năm 74,02 85,52 87,89
Vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng (vòng) 1,32 1,11 0,83

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

Nhìn vào bảng 2.8, ta có thể thấy rằng vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng của ngân hàng trong giai đoạn qua giảm dần: năm 2024 giảm 0,21 vòng, từ 1,32 xuống còn 1,11 vòng/ năm. Năm 2025 giảm xuống chỉ còn 0,83 vòng/ năm. Điều này cho thấy nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển trì trệ, không tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh..điều này làm mất nhiều cơ hội của ngân hàng.

Tuy nhiên, trong năm 2025, nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng tăng nhanh, nhưng mức giảm của số vòng quay không lớn là do doanh số thu nợ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng lại tăng. Điều này cũng thể hiện sự chỉ đạo sát sao và kịp thời của ngân hàng trong công tác cho vay tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Bảng 2.10: Doanh số thu nợ CVTD của Sacombank Hải Phòng

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng 97,71 94,73 72,95
–    Cho vay trung, dài hạn 72,25 70,18 40,92
–    Cho vay ngắn hạn 25,46 24,55 32,03

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

  • Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn)

Nguồn vốn ngân hàng huy động được có mức tăng trưởng đáng kể qua các năm, đặc biệt là năm 2025 (1.045 tỷ đồng). Nhưng trong năm đó, hiệu suất sử dụng nguồn vốn đó lại có xu hướng giảm mạnh. Năm 2024, hiệu suất xử dụng vốn tăng nhẹ (từ 0,76 lần năm 2023 lên 0.79 lần, tăng 0,03 lần). Điều này cho thấy, ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên đến năm 2025, hiệu suất sử dụng vốn chỉ còn 0,68 lần, nghĩa là đã giảm 0,11 lần so với năm 2024, mặc dù dư nợ tín dụng tiêu dùng vẫn tăng. Ngân hàng đã không thể sử dụng hết khả năng nguồn vốn huy động phục vụ cho tín dụng tiêu dùng của mình đang có vào kinh doanh khiến cho hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn ngày một thấp. Nguyên nhân xâu xa là do những khủng hoảng khó khăn của nền kinh tế, lạm phát…cùng chính sách thắt chặt tín dụng của ngân hàng Nhà nước. Sacombank Hải Phòng không thể phát huy hết được khả năng vốn từ đó làm cho chất lượng của các khoản tín dụng được cấp là không cao.

Bảng 2.11: Hiệu suất sử dụng vốn huy động dành cho tín dụng tiêu dùng

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Dư nợ CVTD 75,91 87,12 88,66
Vốn huy động phục vụ CVTD 100,21 110,64 130,38
Hiệu suất sử dụng vốn (lần) 0,76 0,79 0,68

(Nguồn: Bảng cân đối Ngân hàng Sacombank Hải Phòng)

2.4. Đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín Chi nhánh Hải Phòng

2.4.1. Những thành tựu đạt được Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian qua đã có sự mở rộng, góp phần gia tăng số lượng khách hàng, thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa khách hàng của Chi nhánh, tạo điều kiện để Chi nhánh quay vòng vốn tốt, tiếp tục cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Góp phần nâng cao hình ảnh và khả năng cạnh tranh của Chi nhánh trên địa bàn thành phố. Cho vay tiêu dùng có ưu điểm là phục vụ số lượng khách hàng lớn. nếu số lương khách hàng đó thỏa mãn về dịch vụ được cung cấp, họ sẽ tin tưởng và trở thành những người quảng bá hình ảnh Chi nhánh hiệu quả nhất. Việc gia tăng niềm tin và hình ảnh đẹp trong lòng công chúng đã góp phần không nhỏ vào sự cạnh tranh của ngân hàng trong cho vay tiêu dùng nói riêng và các sản phẩm dịch vụ khác của Chi nhánh nói chung. Cho vay tiêu dùng đã thu hút được một số lượng lớn cán bộ công nhân viên của co quan, đơn vị làm ăn có hiệu quả mà Ngân hàng có thể kiểm soát được, thắt chặt mối quan hệ giao dịch vốn có với những cơ quan,đơn vị này làm tiền đề cho kế hoạch sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm của Ngân hàng. Mở rộng được thị phần sang các đối tượng trước đây và có mối quan hệ vay vốn với Ngân hàng như công an, sĩ quan, giáo viên, bác sĩ, từ đó quảng bá được hình ảnh Chi nhánh.

Góp phần nâng cao đời sống sinh hoạt cho người dân: nhất là cán bộ công nhân viên khối hành chính sự nghiệp, tăng sức mua trong nền kinh tế, kích thích hạn chế sản xuất – kinh doanh phát triển, thực hiện chủ trương kích cầu của chính phủ.

Công tác thẩm định và tổ chức quản lý tín dụng ngày càng được hoàn thiện và nâng cao, góp phần quan trọng trong khống chế rủi ro cũng như nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng.

Nguyên nhân: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Ban giám đốc Chi nhánh thường xuyên chỉ đạo, động viên khen thưởng kịp thời, kiên quyết với những thiếu xót, khuyết điểm của cán bộ Ngân hàng trong hoạt động tín dụng. Sự nỗ lực không ngừng của toàn thể CB-CNV của Chi nhánh để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bầu không khí dân chủ được đổi mới thực sự đã phát huy được tính chủ động, sáng tạo, tinh thần đoàn kết nội bộ, tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình của người lao động.

Mặc dù trong những năm qua. Chi nhánh đã có sự thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức bộ máy, về con người, về cơ chế cũng như cơ sở vật chất, công nghệ…. nhưng Đảng uỷ, Ban giám đốc,BCH Công đoàn, Đoàn thanh niên hoạt động bài bản và thống nhất cao là điều kiện thuận lợi đẻ chi nhánh ổn định hoạt động kinh doanh và tạo đà cho sự phát triển bền vững, lâu dài, toàn diện và sâu sắc hơn.

Ban giám đốc đánh giá đúng thực trạng của Chi nhánh, đồng thời thường xuyên nắm bắt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước và tỉnh, xu hướng phát triển của nền kinh tế, những thuận lợi và khó khăn, đồng thời đưa ra các quyết sách đúng đắn nhằm khắc phục những khó khăn, đồng thời khai thác tối đa lợi thế riêng có, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

Có sự chỉ đạo, động viên, giúp đỡ kịp thời, có hiệu quả của ban lãnh đạo ngân hàng, sự quan tâm, ủng hộ của các cấp uỷ, Chính quyền địa phương và sự hợp tác giúp đỡ của đông đảo khách hàng.

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đã đạt được những kết quả khả quan, song vấn đề mở rộng và hiệu quả tín dụng tiêu dùng của Chi nhánh vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục.

  • Hạn chế

Thứ nhất, thị phần cho vay tiêu dùng của Chi nhánh hiện nay chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong thị trường cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác (Năm 2023: 1,23%, năm 2024: 1.21%, năm 2025: 1,26%). Điều này cũng dễ giải thích khi mà các loại hình cho vay tiêu dùng chưa đa dạng, mới chỉ tập trung vào những loại hình truyền thống, chưa thực sự có những tiện ích nổi bật, đặc trưng để khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

Thứ hai, cơ cấu cho vay tiêu dùng mất cân đối, dư nợ và doanh số cho vay chủ yếu tập trung vào cho vay mua nhà, cho vay CB-CNV. Trong khi đó nhu cầu thị trường đối với vay tiêu dùng còn rất lớn và mới đang trong giai đoạn khai thác ban đầu. Do đó, việc chưa triển khai các hình thức như cho vay du học, cho vay xuất khẩu lao động… đã hạn chế việc mở rộng CVTD của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Thứ ba, trình độ cán bộ chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là trình độ vi tính và ngoại ngữ. Một số cán bộ còn bị động, lúng túng trong giao tiếp, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao và chưa biết gợi mở nhu cầu của khách hàng.

Bên cạnh đó, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ chưa phát huy hết vai trò, chức năng nhiệm vụ của mình. Chất lượng kiểm tra nghiệp vụ chưa cao.

Trụ sở giao dịch nhỏ hẹp, không thuận tiện, cơ sở vật chất còn nhiều lạc hậu, thiếu đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của Chi nhánh.

Mức cho vay thấp hơn nhu cầu của người tiêu dùng, có những quy chế, điều kiện chặt chẽ nên nhiều nhu cầu lẽ ra là có thể chấp nhận được thì lại không được đáp ứng.

Nguyên nhân

  • Về phía ngân hàng:

Phạm vi cho vay của Chi nhánh còn hạn hẹp do mạng lưới của ngân hàng chưa được mở rộng. Hiện tại, Sacombank tại chi nhánh mới có 6 điểm giao dịch, trong đó số điểm của các đối thủ chính ACB là 10 điểm và Techcombank là 7 điểm (Tổng hợp báo cáo hoạt động của các ngân hàng năm 2025)

Khách hàng đến với Chi nhánh chưa nhận được nhiều tiện ích khác từ dịch vụ cho vay tiêu dùng. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng mới chỉ dừng lại ở việc vay tiền, định kỳ trả nợ và thanh lý hợp đồng. Đây là hạn chế rất lớn đối với việc mở rộng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng như giữ chân khách hàng.

Chi nhánh chưa có quy trình cho vay tiêu dùng cụ thể mà vẫn dựa trên quy trình cho vay chung. Điều này cũng gây khó khăn cho cả cán bộ tín dụng cũng như khách hàng về các quy định và thủ tục vay. Việc kiểm tra khách hàng sau khi vay vốn chưa được thực hiện đầy đủ, chỉ tiến hành khi khách hàng trả chậm, vì vậy khó phát hiện được những phát sinh có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Đội ngũ nhân viên của chi nhánh còn tương đối trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc tiếp xúc khách hàng, xử lý các nghiệp vụ phát sinh. Một số nhân viên còn lúng túng trong công việc do mới được tuyển dụng, chưa qua đào tạo lại một cách bài bản để cập nhật kiến thức thực tế. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng bán hàng, marketing nên khi tiếp xúc khách hàng còn nhiều khó khăn.

Hoạt động quảng bá, marketing cho hình ảnh, dịch vụ ngân hàng còn chưa thực sự được chú trọng, đặc biệt là dịch vụ cho vay cá nhân, hộ gia đình. Sản phẩm của ngân hàng là dịch vụ, do vậy rất khó để giới thiệu đầy đủ tới khách hàng những tính năng cũng như tiện ích của sản phẩm. Thông thường những sản phẩm mới được giới thiệu với khách hàng cũ đã giao dịch với ngân hàng, còn với khách hàng mới, việc tiếp thị còn nhiều khó khăn. Ngòai ra, việc lấy ý kiến phản hồi từ khách hàng cũ cũng chưa được thực hiện. Do vậy. Sacombank tuy có uy tín lớn nhưng số lượng khách hàng khi có nhu cầu vay tiêu dùng đến ngân hàng là chưa nhiều.

Công nghệ ngân hàng đang trong giai đoạn hoàn thiện, tuy nhiên hệ thống lưu trữ, xử lý thông tin của ngân hàng vẫn chưa phát huy được tối đa tác dụng của mình.

Công tác thông tin khách hàng còn yếu kém: Hiện nay ở nước ta có Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước (CIC) là đơn vị duy nhất theo dõi lịch sử tín dụng của cá nhân và doanh nghiệp vay vốn các Công ty tài chính và Tổ chức tín dụng. Nhưng khả năng cập nhật của CIC còn kém, nhiều khách hàng đã có dư nợ tại tổ chức tín dụng khác nhưng không được cập nhật trong hệ thống thông tin tín dụng dẫn đến ngân hàng thiếu thông tin khi ra quyết định cho vay, hoặc sẽ dẫn đến cho vay chồng chéo trong khi khách hàng không đủ khả năng trả nợ.

  • Về phía khách hàng:

Khách hàng miền Bắc thường có tâm lý ngại vay mượn, không muốn người khách biết mình vay tiền ngân hàng. Bên cạnh đó, họ cũng sợ thủ tục vay mượn rườm rà nên họ thường tiêu dùng khi có đủ tiền để trang trải chi phí, chứ không muốn vay để phục vụ mục đích tiêu dùng. Các thói quen tâm lý đó gây trở ngại rất nhiều đến cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

  • Khách hàng khó chứng minh thu nhập và khả năng trả nợ của bản thân:

Đây là vấn đề nan giải mà Ngân hàng gặp phải khi cho vay tiêu dùng. Đối với đối tượng vay là CB-CNV hưởng lương thì việc xác định thu nhập từ lương là dễ dàng thông qua quyết định nâng bậc lương hoặc bảng lương. Nhưng thông thường, các Ngân hàng ngoài lương còn xem xét thêm các nguồn thu nhập khác của khách hàng, để biết sau khi khách hàng trả nợ cho Ngân hàng rồi thì phần thu nhập còn lại có đủ để đảm bảo đời sống của cả gia đình hay không; nếu phần còn lại ít thì việc khách hàng không trả nợ đúng hạn có thể xẩy ra. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

  • Thái độ hợp tác của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có CB-CNV vay vốn:

Hiện nay, giấy đề nghị vay vốn tiêu dùng của đối tượng vay là CB-CNV đều cần phải có xác nhận của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ quản. Nếu thủ trưởng cơ quan, đơn vị nhận thức được những lợi ích thiết thực mà Ngân hàng mang đến cho CB-CNV của họ thì việc xác nhận này nhanh chóng và cán bộ tín dụng khi đến thẩm tra cũng thuận lợi hơn. Nếu như thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đó chỉ nhìn thấy những mặt chưa tiện lợi của hình thức cho vay tiêu dùng như người vay phải đến Ngân hàng giao dịch trong giờ làm việc, hàng tháng phải đến Ngân hàng trả nợ, mất nhiều thời gian hoặc họ sợ khi khách hàng không có khả năng trả nợ, họ sẽ bị liên quan trách nhiệm nên không ký xác nhận cho người vay thì công tác tín dụng cũng khó có thể được thực hiện ở các cơ quan, đơn vị này.

  • Về môi trường pháp lý: còn mang nhiều rủi
  • CIC là trung tâm thông tin tín dụng duy nhất quản lý lịch sử tín dụng của khách hàng, hoạt động chưa hiệu quả.
  • Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở còn rườm rà, mất nhiều thời gian.
  • Việc phát mãi tài sản còn gặp nhiều khó khăn.

2.5. Phân tích SWOT đối với cho vay tiêu dùng tại Sacombank Hải Phòng.

  • Điểm mạnh:

Sacombank là một trong những NHTM hàng đầu tại Việt Nam, với uy tín cao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, có thể cung ứng nguồn vốn dồi dào với giá rẻ nên có nhiều cơ hội thuận lợi để tham gia thị trường cho vay tiêu dùng.

Lãi suất cho vay hấp dẫn và ổn định (nếu so sánh với các Ngân hàng thương mại cổ phần), điều này là một điểm mạnh để thu hút được nhiều khách hàng.

Do đặc điểm của dịch vụ tài chính là dễ dàng đưa ra dịch vụ tương tự so với các đối thủ cạnh tranh nên mặc dù đi sau nhưng việc đưa ra các sản phẩm tương tự như các ngân hàng khác là phong phú

Có nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại khi sử dụng hệ thống ngân hàng một cửa, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng.

Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, nhạy bén trong việc tiếp thu cái mới, nên việc nâng cao chất lượng dịch vụ là rất khả thi Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

  • Điểm yếu:

Sức ỳ lớn nên đôi khi không đủ khả năng cung ứng dịch vụ trong thời gian ngắn theo nhu cầu của khách hàng.

  • Chưa có quy trình cho vay tiêu dùng cụ thể

Đội ngũ nhân viên còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm; một số nhân viên mới tuyển dụng chưa qua đào tạo lại một cách bài bản để cập nhật các kiến thức về ngân hàng hiện đại nên có nhiều lúng túng khi tiếp xúc với khách hàng và ít tạo được sự tin tưởng. Đồng thời việc này cũng tăng nhiều rủi ro khi ra quyết định cho vay. Cũng chính vì ít kinh nghiệm nên khả năng xử lý tình huống của CBTD chưa cao, và thường mất nhiều thời gian xử lý khi có khó khăn phát sinh và khiến cho khoản vay chậm được phê duyệt, tạo cho khách hàng tâm lý là ngân hàng gây khó dễ.

Chưa áp dụng các biện pháp marketing nâng cao hình ảnh ngân hàng để hướng vào các đối tượng khách hàng này.

Việc cho vay sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay ít thực hiện mà chủ yếu yêu cầu khách hàng phải sử dụng TSĐB là bất động sản (do yêu cầu về an toàn tín dụng) nên điều đó vô tình thu hẹp thị trường chưa kể điều này gây nhiều bất lợi cho khách hàng trong khi đó thì họ hoàn toàn có thể vay và thanh toán các khoản vay đến hạn mà không cần sử dụng đến TSĐB là bất động sản. Ngoài ra, Sacombank còn chưa triển khai cho vay tiêu dùng không có TSĐB (ngoài cho vay CB-CNV), đây là một điểm yếu khi cạnh tranh với các ngân hàng, tổ chức phi ngân hàng nước ngoài.

  • Cơ hội:

Thị trường CVTD hiện đang rộng mở do số người có thu nhập cao ngày càng tăng đặc biệt là tại các đô thị lớn như thành phố Hải Phòng

Thu nhập bình quân đầu người tăng lên khi nhà nước thi hành quyết định nâng mức lương cơ bản là 1.050.000 đồng và tăng lên là 1.150.000 từ 1/7 sắp tới. Bên cạnh đó đầu tư nước ngoài tăng mạnh, đặc biệt là sự đổ bộ của các tập đoàn, công ty đa quốc gia cũng là một yếu tố làm tăng mức thu nhập trung bình trong nền kinh tế, từ đó kích cầu tiêu dùng trên thị truờng.

Thị trường CVTD là một thị trường khá mới mẻ, trong khi đó nó quá rộng nên thực sự chưa có một ngân hàng nào có đủ khả năng để chiếm thị phần lớn chính vì vậy việc Sacombank Hải Phòng quyết định thâm nhập và phát triển thị trường này là tương đối khả thi. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

  • Thách thức:

Thị trường CVTD hiện nay đang chịu sự cạnh tranh rất lớn của rất nhiều ngân hàng, kể cả Ngân hàng cổ phần lẫn các Ngân hàng Quốc doanh, và sắp tới là các ngân hàng, các tổ chức phi ngân hàng nước ngoài khi Việt nam đã chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Theo thống kê thì thị phần cho vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh chiếm tỷ trọng khá nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng dần lên; đặc biệt theo dự báo thì nó có thể tăng đột biến khi Việt Nam mở rộng phạm vi hoạt động cho các ngân hàng nước ngoài.

Tính đến cuối năm 2025, toàn thành phố đã có trên 50 tổ chức tín dụng, trong đó có sự góp mặt của 35 Ngân hàng: 4 NHTM Nhà nước, 28 NHTM cổ phần, 3 Ngân hàng liên doanh. Do Sacombank được xem là một trong những ngân hàng TMCP lớn nên đối thủ trực tiếp của Sacombank là những ngân hàng có hoạt động mạnh ở Hải Phòng là Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank). Đây đều là các ngân hàng có lịch sử phát triển lâu dài và đi đầu trong cung cấp dịch vụ hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực của khách hàng.

Mới đây, hai ngân hàng nước ngoài lớn là HSBC và Standard Chartered Bank đã được NHNN cấp giấy phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Họ được phép huy động tiền gửi và cấp tín dụng. Hai ngân hàng này chủ yếu tập trung vào mảng thị trường bán lẻ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ cá nhân Mà sản phẩm CVTD được cung ứng cho khách hàng mà không yêu cầu TSĐB với mức vay từ 3 – 200 triệu đồng/ khoản vay. Điều này tạo ra mối quan tâm rất lớn từ phía khách hàng khi họ có nhu cầu xin vay. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

Khách hàng ngày càng khó tính và cũng ngày càng có nhiều sự lựa chọn, chính vì vậy việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm cung cấp là cần thiết.

Như vậy qua phân tích SWOT ta thấy rằng mở rộng CVTD là một bước đi phù hợp trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Sacombank Hải Phòng cần tận dụng các cơ hội của thị trường một cách nhanh chóng; đồng thời sử dụng các lợi thế của mình để biến điểm yếu thành điểm mạnh, biến thách thức trở thành cơ hội nhằm trở thành nhân hàng bán lẻ thành công nhất trên thị trường tín dụng.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2: Chương 2 dựa trên những số liệu thực tế và cụ thể về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank chi nhánh Hải Phòng đã đưa ra những phân tích tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh, thể hiện ở dư nợ và cơ cấu tín dụng tiêu dùng, thu nhập từ lãi cho vay tiêu dùng cũng như các chỉ số về vòng quay vốn tín dụng, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng. Hơn nữa, dựa trên các chỉ tiêu mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng đã đưa ra ở chương 1, chương 2 đã tiến hành đánh giá thực trạng mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh thời gian qua. Mặc dù đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ nhưng còn tồn tại nhiều hạn chế làm giảm khả năng phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh. Chương 2 cũng đã đưa ra phân tích theo mô hình SWOT, từ đó chỉ ra những cơ hội cũng như thách thức trong thời gian tới, để Chi nhánh có thể đề ra những giải pháp cụ thể và thiết thực nhất Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank

2 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank

  2. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank says:

    Khóa luận: Thực trạng hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537