Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động marketing mix của công ty cổ phần thương mại Ngũ Phúc cho các bạn.

2.1. Tổng quan về Công ty CPTM Ngũ Phúc

2.1.1. Về Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc

  • Tên giao dịch Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGŨ PHÚC
  • Tên giao dịch Tiếng Anh: NGUPHUC ELECTRIC EQUIPMENT CO. LTD
  • Tên viết tắt: NEE

Giấy phép kinh doanh số 0200369637 ngày 28/9/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp và đã đăng ký thay đổi lần 9 vào ngày 23/3/2011.

  • Tel: +84 31 3761768 – Fax: +84 31 3761766
  • Email: nee@nguphuc.cm.vn  Website: www.nguphuc.cm.vn Trụ sở chính:
  • Tòa nhà Ngũ Phúc – Số 7 lô 3B đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, T.P Hải Phòng.
  • Tel: +84 31 3761768 – Fax: +84 31 3761766 Chi nhánh:
  • Bộ phận Xuất nhập khẩu sắt thép
  • Địa chỉ: số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, T.P Hải Phòng
  • Tel: +84 31 3538707 – Fax: +84 31 3538556

Cùng với sự đi lên của nền kinh tế thị trường trong những năm mở cửa, Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc không ngừng phát triển với định hướng tập trung cho 3 lĩnh vực chính:

  • Kinh doanh và Xuất nhập khẩu thiết bị cơ điện
  • Kinh doanh Xuất nhập khẩu sắt thép
  • Vận tải & Gia công cơ khí

Trải qua hơn 20 năm phát triển và trưởng thành, đến nay Công ty TNHH thiết bị điện Ngũ Phúc đã trở thành một Công ty có thương hiệu tại thị trường Việt Nam và có uy tín lớn đối với các đối tác trên thị trường quốc tế. Năm 2008, tòa nhà Ngũ Phúc Tower được hoàn thành với Siêu thị điện Ngũ Phúc một Siêu thị điện chuyên ngành đầu tiên và lớn nhất Việt Nam, với tổng diện tích trên 5.000 m2 với trên 6.000 mặt hàng cung cấp toàn bộ hệ thống và giải pháp về điện cho những ngôi nhà, biệt thự, tòa cao ốc, nhà máy, công trình dự án và những con tàu. Ngoài hệ thống bán lẻ quy mô, bán dự án, bán online Ngũ Phúc còn cung cấp hệ thống bán buôn trong khu vực các tỉnh phía Bắc. Và đặc biệt Ngũ Phúc đang phát triển mạnh mẽ ở lĩnh vực kênh thay thế vật tư cho các nhà máy, các khu công nghiệp, tham gia đấu thầu các dự án trên địa bàn Hải Phòng và các Tỉnh thành lân cận.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2. Về Công ty CPTM Ngũ Phúc

  • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần thương mại Ngũ Phúc
  • Tên giao dịch quốc tế: NGU PHUC TRADING JOINT STOCK COMPANY
  • Tên gọi tắt: NGU PHUC TRADICO
  • Mã số thuế: 020102094
  • Đại diện pháp luật: Nguyễn Khánh Toàn
  • Địa chỉ: số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng
  • Tel: +84 31 353807 – Fax: +84 31 353856 Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Khởi đầu từ một chi nhánh trực thuộc công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc, sau hơn, với hơn 20 năm phát triển cùng Ngũ Phúc, vào năm 2009 – 2010, Khối xuất nhập khẩu sắt thép kim khí đã chính thức tách riêng thành một công ty độc lập – Công ty Cổ phần thương mại Ngũ Phúc –  phụ trách mảng xuất nhập khẩu và bán buôn thương mại sắt thép kim khí, quặng kim loại; vận tải và gia công cơ khí…

Tại Hải Phòng cũng như một số tỉnh thành miền Bắc, công ty CPTM Ngũ Phúc được biết đến như một đối tác tin cậy của các hãng sắt thép lớn như Nippon Steel, Daito, Sakai… Ngũ Phúc cũng là đối tác tin cậy với tất cả các bạn hàng. Hiện nay Ngũ Phúc là sự lựa chọn số một và là đại lý cho nhiều nhà sản xuất, cung cấp có thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế như: Cadivi, LS, Cadisun, Goldcup, Schneider, Mitsubisi, ABB, Simen, Hyundai, Omron, Autonic, Haixing, Philip, Panasonic, GE, Oram… Ngũ Phúc cũng là đối tác uy tín với các ngân hàng trong nước như VIB, SHB, BIDV, Vietinbank, Techcombank…

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CPTM Ngũ Phúc

2.1.3.1. Chức năng

Thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Nhập khẩu các mặt hàng sắt thép kim khí, quặng kim loại gia công theo nhu cầu của khách hàng và doanh nghiệp sản xuất.
  • Bán buôn sắt thép, các thiết bị thủy lực và cơ khí
  • Nhận dịch vụ lắp đặt, thi công hệ thống điện và cấp thoát nước
  • Vận tải và lưu trữ kho hàng hóa.

2.1.3.2. Nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đồng thời tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh đảm bảo việc thực hiện sản xuất, kinh doanh có lãi và làm nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước.

Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng các mặt hàng do công ty kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc công ty được chủ động trong sản xuất kinh doanh theo quy chế luật pháp hiện hành của Nhà nước và của Bộ Công thương.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CPTM Ngũ Phúc

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty CPTM Ngũ Phúc

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong Công ty

Để thống nhất công tác quản lý, tạo sự xuyên suốt trong quá trình điều hành hoạt động cũng như nâng cao tính hiệu quả từng chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, Ban lãnh đạo được quy định như sau:

  • Ban Giám đốc
  • Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn, quyết định tăng giảm vốn điều lệ
  • Quyết định giải pháp phát triển thị trường và khách hàng
  • Quyết định sửa đổi bổ sung thêm điều lệ của công ty
  • Là người chịu trách nhiệm pháp lý của công ty
  • Bổ nhiệm và cách chức các chức danh trong công ty
  • Các quyền và nhiệm vụ khách được quy định lại điều lệ của Công ty, hợp đồng lao động do giám đốc ký. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của công ty
  • Bộ phận Xuất nhập khẩu Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường tiềm năng, liên lạc với các bên đối tác, chăm sóc khách hàng.

Thực hiện tất cả các bước của một thương vụ kinh doanh từ việc chào hàng, kí kết hợp đồng đến thực hiện hợp đồng và thanh toán.

  • Bộ phận Giao nhận

Đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng, booking cho các lô hàng, đi xuống các cảng làm thủ tục kiểm hóa cho những lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa; làm thủ tục với cơ quan đăng kiểm cho các lô hàng nhập khẩu vận chuyển bằng ô tô.

Theo dõi tiến độ của từng lô hàng do các bộ phận khác báo về từ đó lên kế hoạch sắp xếp phương tiện vận tải, liên hệ với khách hàng về địa điểm, thời gian và phương thức giao hàng đến khi hàng hóa được giao đến kho của khách hàng một cách an toàn đầy đủ.

  • Bộ phận tài chính – kế toán

Chức năng: Là bộ phận tham mưu giúp giám đốc thực hiện hầu hết toàn bộ các công tác tài chính, thống kê, thông tin kinh tế, và hạch toán kinh tế của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật, Nhiệm vụ:

  • Quản lý chặt chẽ mọi người vốn, tham mưu cho giám đốc Việt sử dụng, huy động vốn, vay vốn đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Cấp vốn cho các phân xưởng theo đúng kế hoạch và tiến độ.
  • Tham gia xây dựng phương hướng chiến lược các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính kế toán của công ty, có trách nhiệm yêu cầu các đơn vị lập đủ, đúng các chứng từ theo biểu mẫu đã hướng dẫn mỗi khi chi tiêu hoặc thanh toán.
  • Giúp giám đốc soạn thảo và quản lý trực tiếp các hợp đồng kinh tế. Quản lý các loại tài sản của công ty đồng thời đăng ký đầy đủ vào sổ sách kế toán và tính đầy đủ khấu hao theo quy định của pháp luật.
  • Xác định và phản ánh kịp thời chính xác, đúng chế độ việc kết quả kiểm kê hàng kỳ, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục, tài liệu cần thiết cho việc xử lý thất thoát tài sản của công ty.
  • Thường xuyên phân tích tình hình tài chính, đánh giá khái quát tình hình tài chính làm cơ sở tài liệu cho phòng kinh doanh đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.
  • Bộ phận hành chính – nhân sự

Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban giám đốc về tổ chức quản lý, nhân sự, lao động tiền lương và chế độ, khen thưởng và kỷ luật, bảo quản hồ sơ cán bộ công nhân viên.

  • Bộ phận kỹ thuật thi công
  • Phân công, điều độ nhân viên (lái xe và phụ xe) vận chuyển hàng hóa một cách hợp lý, đúng tiến độ.
  • Thực hiện các công tác sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống máy móc, các thiết bị, xe container vận chuyển, đảm bảo chất lượng cho xe được vận hành một cách tốt nhất.
  • Cung cấp và kiểm soát mức độ tiêu thụ nhiên liệu.
  • Xưởng cơ khí
  • Nhập và gia công sắt thép kim khí và quặng kim loại.
  • Sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng: máy hàn, máy cắt, máy đột, máy ép… để sản xuất thành phẩm cung cấp cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau của khách hàng ở thị trường trong nước.

2.1.5. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

  • Xuất nhập khẩu sắt thép kim khí, quặng kim loại gia công

Đây là mảng kinh doanh chính của công ty. Công ty sẽ nhập các loại thép cuộn, thép cán thô, quặng kim loại, sau đó qua quy trình gia công mà chế thành các mặt hàng, thành phẩm đa dạng, phục vụ nhu cầu khắt khe của nhiều khách hàng doanh nghiệp lớn, như các công trình xây dựng cao tầng, các công trình kiến trúc, các xưởng và nhà máy, …

Ngoài ra, mảng bán buôn thương mại sắt thép ngoại nhập cũng rất phát triển và trở thành mũi nhọn của công ty trong những năm gần đây do xu hướng mới của thị trường trong nước.

  • Bán buôn máy móc, vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng

Ngoài hoạt động nhập khẩu và bán buôn sắt thép, quặng kim loại gia công, Ngũ Phúc cũng tham gia vào ngành kinh doanh bán buôn máy móc, vật liệu cũng như các thiết bị lắp đặt trong xây dựng và ngành công nghiệp tàu thủy.

Với kinh nghiệm nhiều năm cung cấp các máy móc thiết bị, công ty chuyên sâu về lĩnh vực cung cấp và lắp đặt các máy móc thiết bị theo yêu cầu phục vụ cho các các nhà máy điện, nhà máy xi măng, nhà máy Xơ sợi dầu khí, nhà máy đóng tàu…

  • Một số sản phẩm, thiết bị công ty đã sản xuất và cung cấp:

Các loại van công nghiệp: van cầu hàn, van kim, van an toàn, van cổng, van bướm điều khiển bằng điện, van dao, van màng chịu axit, … Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Các thiết bị thủy lực: Bơm thủy lực, Motor thủy lực, piston thủy lực, van điều khiển thủy lực, cụm van logic, Cuộn hút điện từ, Sensor áp suất, Sensor động cơ; Các loại bình tích năng loại màng, loại piston, túi kéo…; Động cơ giảm tốc đi liền hộp số, hộp số các loại…FLENDER, ROSSI; Các loại khớp nối, khớp các đăng…; Các loại vòng bi, phớt chặn dầu NOK; NSK; SKF; TIMKEN; NTN; FAG.

Lọc cao áp, lọc dầu động cơ, lọc dầu hộp số, lọc gió đầu vào, EATON, donaldson…

Bơm công nghiệp và phụ kiện hệ thống đường ống thép.

  • Thi công xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước

Với đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân lành nghề, có kinh nghiệm và thành thạo kỹ năng trong cả hoạt động gia công kim khí lẫn lắp đặt, xây dựng, Ngũ Phúc đã tận dụng lợi thế này để cung cấp dịch vụ trọn gói từ việc cung cấp vật liệu xây dựng cho đến lắp đặt hoàn thiện hệ thống điện, cấp nước, thoát nước theo thiết kế sao cho sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vật liệu xây dựng, đảm bảo công trình phụ có độ bền chắc.

  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Với tổng diện tích mặt bằng, kho bãi và xưởng sản xuất tương đối lớn (Diện tích mặt bằng: 11.000 m2; Diện tích xưởng sản xuất: 4.000m2), công ty đã tận dụng phần mặt bằng này để xây dựng khu vực kho bãi lưu trữ mặt hàng sắt thép, tôn tấm cán cuộn cũng như những mặt hàng cơ khí được công ty chịu trách nhiệm sản xuất. Ngoài ra, nơi đây cũng nằm trong một phần kho trữ thiết bị điện của bên công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc và một phần hỗ trợ phục vụ cho việc quản lý, bảo quản hàng hóa của bên này

2.1.6. Tình hình nhân sự của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Trong quá trình hình thành và phát triển hơn 20 năm . Công ty cổ phần thương mại Ngũ Phúc không ngừng đào tạo và phát triển lực lượng CBCNV để đáp ứng với những khó khăn và thách thức của thời đại. Đặc biệt sau đại dịch covid 19 ( 2020-2022) đã khiến nhiều doanh nghiệp phải điêu đứng.

Bảng 2 1 Cơ cấu nhân sự tại Công ty CPTM Ngũ Phúc 2021 – 2022

(Đơn vị tính: người)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022
Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
Theo độ tuổi
<30 tuổi 34 87,17 42 84
31 – 45 tuổi 4 10,25 6 12
>45 tuổi 1 2,5 2 4
Theo giới tính
Nam 25 64,1 33 66
Nữ 14 35,9 17 44
Theo trình độ Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.
Công nhân kỹ thuật 13 33,3 15 30
Kỹ sư điện 5 12,8 7 14
Cao đẳng, trung cấp 9 23 10 20
Đại học 11 28,2 15 30
Cao học 1 2,5 2 4
Tổng 39 100 50 100

(Nguồn: Phòng Hành chính của Công ty)

  • Cơ cấu lao động theo giới tính

Do đặc thù của công ty là nhập khẩu và bán buôn thương mại sắt thép kim khí, quặng kim loại; vận tải và gia công cơ khí nên lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ, lao động nữ chủ yếu phục vụ cho khối văn phòng. Tỷ trọng nam giới trong công ty chiếm 66% năm 2022,  tăng cao hơn so với năm 2021 là 8 người, chiếm 32%. Điều này cũng phù hợp với tính chất công việc của công ty cần chịu như áp lực lớn và làm những công việc nặng nhọc trong cuộc xây dựng và sản xuất. Phần lớn nhân viên nữ đảm nhiệm các chức vụ về mặt giấy tờ, số liệu hành chính và hợp đồng lao động. Có thể thấy cơ cấu nhân lực theo giới tính của công ty là khá hợp lý với ngành nghề mà công ty đang kinh doanh, giúp công ty có thể phát triển lâu dài trong tương lai và mở rộng quy mô sản xuất.

  • Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Hiện nay, độ tuổi lao động được pháp luật Việt Nam quy định từ 15 -60 tuổi đối với lao động nam và từ 15 – 55 tuổi đối với lao động nữ. Tuy nhiên, để đảm bảo được năng suất công việc, công ty CPTM Ngũ Phúc chỉ sử dụng lao động từ đủ 18 tuổi trở lên.

Lao động trẻ có độ tuổi dưới 30 tuổi được công ty bố trí hợp lý số lượng lao động trong độ tuổi này chiếm tỷ trọng cao. Vào năm 2021, số lao động dưới 30 tuổi là năm 34 người, chiếm tỷ trọng 87,17%. Đến 2022, số lượng này tăng lên 42 người chiếm tỷ trọng 84%. Đây là một yếu tố thuận lợi cho công ty trong việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động trẻ này. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Lao động trung niên từ 31 đến 45 tuổi: phần lớn số lao động trong độ tuổi này đã có kinh nghiệm cả về tuổi đời lẫn tuổi nghề. Với trình độ chuyên môn cao trong tay, họ là lực lượng giúp công ty duy trì được bộ máy sản xuất kinh doanh cũng như truyền đạt cho đứa trẻ mới. Ngoài ra số lao động trong độ tuổi này được đề bạt lên vị trí lãnh đạo thay vì nghỉ hưu sớm. Qua đó, công ty đã đổi mới được bộ máy quản lý lãnh đạo với tư duy trẻ hơn, có thể đưa ra những chính sách và chiến lược nhằm xây dựng công ty tốt hơn.

Lao động có độ tuổi trên 45: Trong năm 2021 độ tuổi lao động trên 45 tuổi là 1 người chiếm 2,5%, năm 2022 tăng lên 2 người. Phần lớn đây là đây là người nắm giữ các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kĩ thuật nhiều năm giúp họ đưa ra những quyết định và điều hành công ty một cách hợp lý. Hơn nữa phải lao động ở độ tuổi này rất có nhiều kinh nghiệm trong công việc vì vậy ban lãnh đạo công ty luôn có kế hoạch như họ đào tạo truyền đạt lại kinh nghiệm cho lớp trẻ mới vào. Đó sẽ là một yếu tố rất thuận lợi cho công ty trên đà phát triển.

  • Theo trình độ lao động

Công nhân kỹ thuật điện năm 2021 là 13 người, chiếm 33,3% đến năm 2021 tăng lên 15 người tương ứng 30%. Kỹ sự điện cũng có sự tăng lên, năm 2021 có 5 người chiếm 12,8% đến năm 2022 tăng lên 7 người chiếm 14%.

Trình độ Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trình độ có chứng chỉ tay nghề chiếm tỷ trọng khá, năm 2021 có 9 người chiếm 23%; năm 2022 tăng lên 10 ngừoi chiếm 20% tỷ trọng. Ngày nay do thị trường cạnh tranh ngày càng cao và sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành nghề thì việc sở hữu được lượng lao động có trình độ cao sẽ giúp cho công ty có những bước tiến quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó trình độ trung học chuyên nghiệp tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất và quản lý sản xuất. Lực lượng lao động này được công ty đào tạo và tuyển thêm qua các năm cho đây là sự cần thiết để đáp ứng được hoạt động kinh doanh của công ty nên lực lượng lao động này được tuyển chọn một cách khắt khe. Ngoài ra, trình độ các chứng chỉ nghề sơ cấp cũng được công ty tuyển dụng và đào tạo theo đặc thù công việc tại phân xưởng sản xuất của công ty. Đây là lực lượng lao động phải tuyển dụng thường xuyên và đào tạo liên tục tại doanh nghiệp nên tỷ trọng thường thay đổi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Trình độ Đại học cũng chiếm tỷ trọng cao. Công ty đã có chiến lược đầu tư nhất định cho nguồn lao động chính vì thế số lượng lao động đại học ngày càng tăng. Cụ thể năm 2021 số lượng người trình độ Đại học 11 người chiến 28,2%; năm 2022 chiếm 30% tương ứng 15 người. Ngoài ra, nhân sự tại các phòng ban cũng yêu cầu trình độ đại học trở lại trong quá trình tuyển dụng nhằm tìm kiếm nguồn nhân lực có chất lượng đầu vào và đã được qua đào tạo đại học.

Trình độ cao học: có thể thấy trong 2022, cơ cấu lao động theo trình độ cao học của Công ty CPTM Ngũ Phúc đã có sự thay đổi nhất định về tỷ trọng. Cụ thể 2021 số nhân viên cao học có 1 người, chiếm tỷ trọng 2,5% đến năm 2022 tăng lên 2 người, chiếm tỷ trọng 4%.

  • Nhận xét:

Công ty đang có cơ cấu lao động khá hợp lý phù hợp với đặc thù nhập khẩu và bán buôn thương mại sắt thép kim khí, quặng kim loại; vận tải và gia công cơ khí. Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là đổ tuổi dưới 30. Đây là lực lượng trẻ nhiệt huyết và có trình độ chuyên môn nhất định phù hợp với yêu cầu của công việc. Với đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn cao, năng động, lành nghề, luôn đồng hành cùng ban lãnh đạo Công ty trong mọi hoạt động, đưa công ty từng bước ngày càng vững mạnh trên con đường phát triển.

2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPTM Ngũ Phúc Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPTM Ngũ Phúc 2021 – 2022

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu Mã số 2021 2022 So sánh
1 2 4 5 +/- %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 207.477.289.697 290.460.703.961 82.983.414.264 39.99%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 – 01 – 02) 10 207.477.289.697 290.460.703.961 82.983.414.264 39.99%
4. Giá vốn hàng bán 11 192.598.393.090 276.032.655.121 83.434.262.031 43,32
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 – 10 – 11) 20 14.878.896.607 14.428.048.840 -450.847.767 -3,03
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 21.163.267 135.948.125 114.784.858 542,37
7. Chi phí tài chính 22 1.052.422.563 4.552.081.199 3.499.658.636 332,5
– Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1.052.422.563 4.552.081.199 3.499.658.636 332,5
8. Chi phí bán hàng 25 1.603.755.346 3.125.007.121 1.521.251.775 94,85
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 8.949.517.801 8.643.579.610 -305.938.191 -3.41%
10, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 – 20 + (21 -22) -(25 30 3.294.364.164 -1.756.670.965 -5.051.035.129 -153.32%
11. Thu nhập khác 31 63.000 63.000
12. Chi phí khác 32 122.626.086 122.626.086
13. Lợi nhuận khác (40 – 31 – 32) 40 63.000 -122.626.086 -122.689.086 -194744,5
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 3.294.427.164 -1.879.297.051 -5.173.724.215 -157%
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 658.885.432,8 -375.859410,2 -5.173.724.215 -157%
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 – 50 – 51 – 52) 60 3.294.427.164 -1.879.297.051 -5.173.724.215 -257,3

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty CPTM Ngũ Phúc 2021 – 2022)

  • Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu được ghi nhận thông qua các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này năm 2022 của công ty là 290.460.703.961 VND, đến năm 2021 là 207.477.289.697 VNĐ, tăng 82.983.414.264VNĐ, tương ứng tăng 28,56% so với năm 2021. Việc doanh thu năm 2021 của công ty giảm đáng kể phần lớn là do tình hình dịch bệnh, các hoạt động kinh tế bắt đầu phải tạm ngừng. Với mức độ giảm 40% cho thấy việc hoạt động kinh doanh đang hoạt động chưa tốt do các chính sách công ty đưa ra có phần chưa hợp lý đối với ngành kinh doanh. Trong giai đoạn này, Ban lãnh đạo của Công ty CPTM Ngũ Phúc cần nỗ lực đưa ra các phương hướng, chính sách nhằm cố gắng giữ vững vị trí của mình trên thị trường.

  • Về chi phí:

Tổng chi phí của Công ty gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và các chi phí khác. Trong năm 2022, tổng chi phí đã tăng 1.444.865.989 VNĐ so với năm 2021. Ngoài ra trong năm 2021, công ty cũng phát sinh khoản chi phí khác do chi phí thanh lý tài sản cố định cuối năm như bàn ghế, máy tính… và xử lý chi phí treo từ các năm trước, không có khoản phạt vi phạm hành chính.

  • Lợi nhuận trước thuế

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là tổng của lợi nhuận thuần và lợi nhuận khác trong năm. Năm 2022, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là (1.879.297.051 VNĐ) tương đương giam 257,3% so với năm 2021 là 3.294.427.164VNĐ . Thời gian qua ngành xây dựng gặp ảnh hưởng khá nặng do dịch Covid nên tình hình kinh doanh của công ty cũng không có sự phát triển.

  • Chi phí thuế TNDN hiện hành Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Trong năm 2021 vì tình hình dịch bệnh nên thu nhập tính thuế của công ty quá ít nên công ty không có nộp thuế TNDN. Đến năm 2022, công ty có thu nhập tính thuế âm nên công ty không có nộp thuế TNDN

  • Nhận xét

Qua tình những phân tích trên, trong năm 2021 – 2022 việc hoạt động kinh doanh của Công ty CPTM Ngũ Phúc đang gặp những khó khăn. Công ty nên xem xét và thay đổi để đưa ra những chính sách phù hợp hơn đối phó với những ảnh hưởng tới khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, công ty muốn tăng khoản lợi nhuận thì cần phải tiếp tục có những chính sách tối thiểu chi phí như chi phí hoạt động hay các khoản chi phí khác phát sinh… Bên cạnh đó, công ty cần tiếp tục duy trì phát huy những mối quan hệ với các nhà cung cấp luôn đem lại lợi nhuận cao cho công ty với chi phí được tối ưu nhất có thể.

2.2. Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty CPTM Ngũ Phúc Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

2.2.1. Nghiên cứu thị trường

Trong những năm trở lại đây, việc Việt Nam gia nhập những tổ chức thế giới như: WTO, ASEAN, APEC, ASEM… đã đem lại cơ hồi rất lớn cho các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên cả nước. Công ty CPTM Ngũ Phúc cũng nằm trong những công ty được hưởng rất nhiều lợi từ việc hội nhập đó. Đã sản xuất kinh doanh từ năm 2009 cho đến nay, mặt hàng của công ty của công ty chủ yếu là những sản phẩm liên quan đến sắt thép kim khí, quặng kim loại gia công, máy móc vật liệu lắp đặt trong xây dựng như van kim, van cầu hàng, bơm thuỷ lực…

Qua quá trình khảo sát và đánh giá tiềm năng thị trường sắt thép ngoại nhập, Công ty nhận thấy nhu cầu về loại sản phẩm này là rất lớn. Cụ thể qua số liệu mà Công ty đi thu thập ề các nguồn cầu như:

Các nguồn cầu chính mà công ty hiện nay đã và đang hướng đến là nhu cầu mua các loại thép cuộn, thép cán thô, quặng kim loại đã được gia công đến từ hoạt động của các công ty xây dựng tại miền Bắc.

  • Với các công ty xây dựng:

Đối với các doanh nghiệp mới thành lập: Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 10 năm 2022 ở Đồng Bằng sông Hồng có 27.656 doanh nghiệp, Trung du và miền núi Bắc bộ có 3.472 doanh nghiệp mới thành lập (Nguồn: Thông tin của Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam). Doanh nghiệp mới mở tỏng số đó không ít những doanh nghiệp sẽ xây dựng nhà xưởng, văn phòng, công ty.

Đối với nhu cầu nhà ở: Nền kinh tế phát triển, kéo theo thu nhập của người dân cũng tăng lên, dẫn đến nhu cầu mua hàng tăng 40% trông quý 2 năm 2022, điều này dẫn đến việc các công ty xây dựng sử dụng máy móc để thi công cũng theo đó mà tăng.

Công ty hiện nay chưa có một chiến lược nghiên cứu thị trường cụ thể nào, đơn thuần chỉ mới dựa trên số liệu thu thập các nguồn cầu từ internet và dựa trên nhu cầu mua từ các xưởng sữa chữa để thay thế, đồng thời nhận phải hồi trực tiếp từ các xưởng sửa chữa từ đó tập trung vào hoàn thiện sản phẩm của mình. Cũng một phần do Giám đốc Công ty đã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sắt théo kim khí, quẳng kim loại gia công gần 20 năm, hiểu rất rõ về sản phẩm của mình nên việc nghiên cứu thị trường chưa được công ty chú trọng.

2.2.2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.2.2.1. Phân đoạn thị trường Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước như hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam tham gia các tổ chức thế giới. Từ đó, Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng và hứa hẹn sẽ đem lại nhiều thành công trong tương lai cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư. Thủ tướng chính phủ cùng Bộ trưởng đã đem lại những cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên cả nước, đặc biệt là khu vực miền Bắc với sự đầu tư rất mạnh của các doanh nghiệp đến từ các nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… Điều này góp phần rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực miền Bắc nói riêng. Nhân cơ hội này, Công ty CPTM Ngũ Phúc cũng được hưởng lợi rất nhiều. Sản phẩm chính của công ty là gia công sắt thép ngoại nhập, quặng kim loại trong xây dựng, phục vụ các công trình xây dựng cao tầng, các công trình kiến trúc, xưởng nhà máy….. Đây chính là đoạn thị trường mà doanh nghiệp đã và đang tiếp cận. Chính vì vậy, Công ty sử dụng các tiêu thức phân đoạn thị trường sau:

Phân đoạn theo tiêu thức địa lý: Nằm trong khu vực miền Bắc, cụ thể ở Hà Nội. Là một trong những khu vực kinh tế trọng điểm của miền Bắc. Điều này tạo điều kiện rất thuận lợi cho Công ty có thể phân phối và bán sản phẩm cho các khách hàng mục tiêu.

Phân đoạn thị trường theo tâm lý học: Tiêu thức này không tác động trực tiếp đến Công ty nhưng nó gián tiếp giúp Công ty rất lớn trong quá trình xúc tiến bán sản phẩm. Nền kinh tế phát triển không ngừng dẫn đến nhu cầu nhà ở, công trình kiến trúc cũng tăng cao. Nắm bắt được nhu cầu đó, các công ty bất động sản, địa ốc trên địa bàn thành phố nói riêng và khu vực miền Bắc nói chung đã xây dựng các toàn nhà căn hộ, chung cư, văn phòng hay xây nhà cá nhân. Dẫn đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm xây dựng cũng tăng cao. Chính vì vậy, kéo theo nhu cầu sử dụng các sản phẩm sắt thép tăng giúp công ty bán được sản phẩm.

Lợi ích tìm kiếm: Những sản phẩm của Công ty đem lại giá trị cho khách hàng bằng chất lượng, giá cả, độ bền và hiệu năng sử dụng.

Qua đó, đoạn thị trường mà Công ty hướng đến chính là nhu cầu sử dụng sắt thép gia công của các xưởng, nhà máy, công ty xây dựng trên địa bàn thành phố nói riêng và miền Bắc nói chung.

2.2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Công ty CPTM Ngũ Phúc là công ty nhỏ nên tiềm lực tài chính chưa mạnh. Sau một quá trình khảo sát và đánh gía chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh, là những công ty hình thành lâu đời hơn và tiềm lực tài chính cũng mạnh hơn nên công ty đã sử dụng chiến lược chuyên môn hoá thị trường theo đối thủ cạnh tranh. Nhận biết được khả năng tài chính nên Công ty cũng đang áp dụng theo tiêu thức tập trung vào đoạn thị trường.

Sau quá tình nghiên cứu đối thủ cạnh tranh sử dụng tiêu thức chuyên môn hoá theo thị trường và Công ty cũng đáp áp dụng tiêu thức này từ năm 2019 đến nay. Việc chuyên môn hoá theo thị trường kết hợp với tiêu thức tập trung vào một đoạn thị trường giúp lượng đơn hàng của Công ty luôn đạt ở mức ổn định.

Bảng 2.3: Lượng đặt hàng ở Công ty CPTM Ngũ Phúc năm 2020 – 2022

Đơn vị tính: Nghìn đơn

Năm 2020 2021 2022
Đơn hàng 330 118 416

(Nguồn: Nội bộ Công ty CPTM Ngũ Phúc)

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy lượng đơn đặt hàng trong 3 năm từ 2020 – 2022 của Công ty có sự biến động mạnh. Cụ thể, năm 2020 Công ty nhận được 330 nghìn đơn đặt hàng, đến năm 2021 thì giản xuống còn 118 nghìn đơn. Điều này cũng dễ hiểu vì năm 2021 tình hình dịch bệnh Covid – 19 cùng với tình hình kinh tế diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, đến năm 2022 thì số lượng đơn đặt hàng lên đến 416 nghìn đơn. Điều này chứng tỏ là phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu và tiếp cận khách hàng của Công ty bước đầu đã đạt được hiệu quả, tuy chưa cao nhưng đã nhìn thấy sự tăng trưởng của doanh số bán hàng qua năm 2022.

2.2.3. Định vị sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Sản phẩm của Công ty CPTM Ngũ Phúc là sản xuất và bán các sắt thép, quặng kim loại đã gia công.

Để sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường công ty đã áp dụng chiến lược giá thấp – chất lượng cao, khi đầu tư công nghệ mới vào hoạt động sản xuất. Mua máy mốc hiện đại, nâng cao trình độ tay nghề của thợ để sản phẩm chất lượng, sai số ở mức nhỏ nhất và độ bền cao hơn. Đây là cách công ty định vị sản phẩm của mình trước sức ép từ các đối thủ. Vì nhận thấy mình “sinh sau đẻ muộn” hơn so với những đối thủ cạnh tranh. Về tiềm lực tài chính, về mức độ tín nhiệm và cả danh tiếng đều thua đối thủ cạnh tranh, Công ty chọn cách hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được đoạn thị trường mà Công ty đã lựa chọn.

Thoả mãn được đoạn thị trường và gia tăng doanh số bán hàng chính là thành công bước đầu cho sự phát triển của Công ty.

2.2.4. Thực trạng Marketing mix của Công ty CPTM Ngũ Phúc

2.2.4.1. Sản phẩm

Do tính đặc thù của sản phẩm là mặt hàng chỉ dùng cho công nghiệp chuyên về sắp thép, quặng kim loại nên công ty chú trọng đặc biệt vào khâu sản xuất gia công. Công ty đã cố gắng đầu tư từ năm 2018 – 2022 một số máy móc và thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt tính thủ công trong sản xuất như những năm trước để nâng cao chất lượng sản phẩm.

  • Đặc thù sản phẩm

Lợi ích cốt lõi: Chất lượng sản phẩm, độ bền của sản phẩm, hiệu năng sử dụng, độ sai sót của sản phẩm là những yếu tố quan trọng để khách hàng chọn mua sản phẩm đó hay không. Chính từ những nhu cầu đó của khách hàng để công ty sản xuất sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Sản phẩm hiện thực: Là những gì mà khách hàng nhìn thấy. Sản phẩm có được quyết định mua hay không thì hình thức sản phẩm cũng chiếm một vai trò vô cũng quan trọng. Ngoài lợi ích cốt lõi khách hàng mong muốn thì hình thức phải bắt mắt. Vì tính đặc thù của sản phẩm là sắt và thép nên trong quán trình lưu kho và vận chuyển sẽ không tránh được xướt, biến dạng hoặc bị ăn mòn. Chính vì thế để nhận được sự tín nhiệm và yên tâm của khách hàng. Khâu bảo quản lưu kho và vận chuyển được công ty rất chú trọng để vừa giúp công ty không bị hao mòn tài sản vừa đem lại cảm giác tốt cho khách hàng.

Sản phẩm mong đợi cải tiến: Với những sản phẩm bằng sắt thép như thép cuộn, thép tấm, quặng kim loại của công ty hiện nay thì chất lượng, độ bền và hiệu năng sử dụng là những cái mà Công ty đang nghiên cứu để đưa ra những sản phẩm mới, thêm những tính năng mới đáp ứng nhu cầu và đòi hổi ngày càng cao của khách hàng.

Sản phẩm bổ sung: Hiện nay công ty không có một sản phẩm bổ sung

Sản phẩm tiềm năng: Công ty hiện nay cũng chưa có hướng để nghiên cứu thêm sản phẩm tiềm năng nào khác ngoài những sản phẩm đã và đang sản xuất. Các sản phẩm chính của Công ty – Thép cuộn:

Thép cuộn là một sản phẩm thép được sản xuất với bề mặt trơn hoặc có gân dưới dạng cuộn tròn, được sản xuất bằng một quy trình tinh luyện phức tạp, đòi hỏi trình độ kỹ thuật và công nghệ cao. Loại thép này thường tròn, nhẵn hoặc có gân tuỳ mục đích sử dụng và có độ dày từ 0.125 – 4.5mm. Trọng lượng một cuộn thép dao động trong khoảng 200 kg/cuộn – 450 kg/cuộn, có những trường hợp có thể lên đến 20.000 kg/cuộn.

  • Các sản phẩm thép cuộn của công ty:

Théo cuộn mạ kẽm: Là thành phẩm được mạ thêm một lớp kẽm ở bề mặt. Sản phẩm có bề mặt nhẵn, bóng. Đặc tính của loại thép này là khả năng chống ăn mòn cao.

Thép cuộn cán nóng: Sản phẩm này là thành phẩm của quá trình nấu luyện – đúc phôi – cán nóng ở 1000 độ C. Thép cuộn cán nóng là nguyên liệu để tạo ra thép cuộn cán nguội.

Thép cuộn cán nguội: Thép cán nguội (gọi tắt CRC hay CRS), là thép cuộn sau khi được cán nóng sẽ trải qua quá trình giảm dần độ dày thép bằng cách làm nguội, đưa nhiệt độ về gần đến nhiệt độ phòng.

  • Thép tấm:

Thép tấm là những tấm thép có hình dạng phẳng, dẹt, được đinh hịnh theo dạng cuộn hoặc hình chữ nhật. Loại thép này không chỉ là vật liệu thiết yếu trong ngành đóng tàu mà nó còn có vô số công dụng phổ biến khác. Các loại thép tấm của công ty sản xuất Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Thép tấm cán nguội có bề mặt sáng bóng, mép biên sắc cạnh, và có màu xám sáng. Loại thép này có giá thành thường cao hơn thép tấm cán nóng. Quy trình bảo quản cũng yêu cầu cao hơn.

Thép tấm cán nóng được sản xuất ở nhiệt độ cao khoảng 1000 độ C, bề mặt khá xù xì, hai bên biên không sắc mép và thường có màu xanh đen. Nếu không bảo quản đúng cách thép tấm cán nóng có thể bị rỉ sét.

Ngoài ra thép tấm còn được phân loại thành: thép tấm trơn, thép tấm gân, thép tấm mạ kẽm, thép tấm bản mã. Cụ thể:

Thép tấm trơn được sử dụng nhiều trong ngành cơ khí, sản xuất giá kệ, điện mặt trời, hàng dân dụng, …

Thép tấm mạ kẽm được phủ bề mặt một lớp kẽm với độ dày theo yêu cầu. Sản phẩm này có độ bền cao, ít bị rỉ sét khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

Thép tấm gân có bề mặt hoa văn hoặc có gân, có tác dụng tạo độ nhám và chống trượt, thường được sản xuất bằng công nghệ cán nóng.

Thép tấm bản mã có nhiều hình dạng khác nhau như hình tròn, vuông chữ nhật, được cắt ra từ thép tấm và gia công đục lỗ để liên kết trong quá trình sử dụng. Tùy nhu cầu sử dụng mà thép tấm bản mã có kích thước, hình dạng và độ dày khác nhau.

Trên đây hoàn toàn là những sản phẩm mang tính đặc thù được chế tạo từ sắt và theo chỉ mà công ty đang kinh doanh.

  • Chiến lược sản phẩm của Công ty

Trong nền kinh tế thị trường cùng với tiền trình công nghiệp hoá hiện đại háo đất nước như hiện nay. Để duy trì và tồn tại được thì các doanh nghiệp nói chung và Công ty CPTM Ngũ Phúc nói riêng cũng phải tìm cho mình một hướng đi riêng phù hợp với hoàn cảnh, tiềm lực tài chính, nhân lực, công nghệ kỹ thuật cuả công ty. Để có thể cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường hiện nay công ty cũng đã tìm ra một hướng đi riêng đó là “Chiến lược về dòng sản phẩm”, sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại thép tấm, thép cuộn…. Nhầm phân chia bớt ruổi do, nên công ty đã đầu tư thêm các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất, đồng thời cũng đào tạo đội ngũ kỹ thuật và công nhân viên nhằm nâng cao tay nghề để từ đó chất lượng của sản phẩm cũng được tăng theo. Tập trung vào những sản phẩm chủ lực của công ty như thép cuộn, thép tấm… là những sẵn phẩm mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty hiện nay. Cũng phù hợp với thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến trong thời gian qua. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

2.2.4.2. Giá cả

Trong Maketing thì giá là biết số duy nhất mang đến thu nhập, nó thể hiện sự cạnh tranh để có được lợi ích kinh tế và vị trí độc quyền của doanh nghiệp, một chiến lược giá đúng đắn sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh thị trường.

Qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Công ty CPTM Ngũ Phúc cũng có ít nhiều chỗ đứng trên thị trường ngành sản xuất sắt thép ngoại nhập. Trong những năm đầu khi mới gia nhập thị trường, công ty có mục tiêu chiến lược về nhỏ là tăng trưởng doanh thu. Khi mới bắt đầu thâm nhập thị trường, công ty trọng những mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh và thu hút sự chú ý của khách hàng bằng chất lượng, bằng mẫu mã và cả về gía, cho nên những năm đầu tuy lợi nhuận của công ty chưa cao nhưng bù lại công ty tìm kiếm được lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng từ chiến lược giá đó.

Cho đến những năm trở lại đây từ năm 2019 đến nay, công ty đã thay đổi chiến lược giá và cạnh tranh giá cả với các đối thủ cạnh tranh của mình. Cũng đã trải qua 10 năm hình thành và phát triển, công ty đã ảnh hưởng đến thị trường và nhận được sự tín nhiệm của khách hàng, để thực hiện mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận khi đã có chỗ đứng trên thị trường, công ty tăng giá sẵn phẩm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một chút so với đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

Hiệu quả đem lại bước đầu đã thấy với những gì mà công ty mong muốn.

  • Cơ sở định giá của công ty dựa trên các yếu tố sau:

Định giá dựa theo đối thủ cạnh tranh: hiện nay việc định giá của công ty có ảnh hưởng một cách mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu. Nó chịu sức ép rất lớn từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như:

Tính cạnh tranh của thị trường: trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt như hiện nay, giữa thời kỳ hội nhập của cả nước, công ty phải đứng trước các quyết định về giá cực kỳ khó khăn để vừa có thể tồn tại trên thị trường, vừa có thể chi trả các khoản chi phí của công ty và đạt được lợi nhuận. Đồng thời nó phải là mức giá phù hợp để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh.

Nhu cầu thị trường: với việc là công ty vào sau trong lĩnh vực sản xuất sắt thép nên để cạnh tranh tranh thị trường trước các đối thủ cạnh tranh có trình độ và tuổi đời lâu hơn là một điều kiện vô cùng khó khăn. Chính vì điều đó để có thể vừa cạnh tranh vừa tồn tại được thì công ty cần cân nhắc và đưa ra một mức giá phù hợp với các khách hàng mục tiêu. Thông qua những yếu tố bên trong và bên ngoài thì công ty đã đưa ra quyết định định giá theo đối thủ cạnh tranh và định giá theo giá thị trường. Công ty tập trung nghiên cứu giá của đối thủ cạnh tranh, có thể đưa ra một mức giá cao hơn một chút nhưng tăng chiếc khấu thương mại để đảm bảo mức giá cuối cùng vẫn thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

Các đối thủ cạnh tranh hiện nay của công ty là những đối thủ có tuổi đời lâu như công ty TNHH Cơ khí và thương mại Chúc Ngân, Công ty TNHH Minh Khang… là những công ty có chung mặt hàng sản xuất giống như của công ty.

Nắm bắt được các đối thủ cạnh tranh, công ty CPTM Ngũ Phúc đã có những kế hoạch về giá của riêng mình.

Định giá theo chiết khấu: dựa trên cơ sở vật chất, điện nước, số lượng nhân viên của công ty và quan trọng nhất là nhập nguyên liệu đầu vào của công ty…. Ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của giá thành sản phẩm.

Từ những đặc điểm trên, công ty CPTM Ngũ Phúc đã xác định mức giá cạnh tranh so với đối thủ. Ngoài ra, công ty còn dựa vào mức giá trên thị trường để định giá cho sản phẩm của công ty.

2.2.4.3. Phân phối Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Phân phối được hiểu là một quá trình vận chuyển từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng biểu hiện qua nhiều phương thức và hoạt động khác nhau.

Hiện nay, công ty cũng chưa có một chiến lược phân phối nào cụ thể.

Khách hàng mua sản phẩm của công ty chính là các xưởng, nhà máy, công ty xây dựng. Khách hàng sẽ đặt hàng trực tiếp qua phòng kinh doanh của công ty hoặc đến công ty để đạt. Sau khi ký hợp đồng mua bán khách hàng sẽ được vận chuyển sản phẩm miễn phí bằng xe tải từ 1 đến 5 tấn của công ty trong bán kính 100km. Xa hơn 100km khách sẽ chịu phí vận chuyển thêm 5.00đ/km. Sau khi nhận được hàng, khách hàng có thể thanh toán trực tiếp cho nhân viên giao hàng của công ty hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty.

Hình thức phân phối hiện nay của công ty là phân phối trực tiếp. Chỉ có một kênh duy nhất là từ nhà sản xuất đến tay khách hàng không qua một bên trung gian nào khác.

2.2.4.4. Xúc tiến hỗn hợp

Hiện nay, Công ty CPTM Ngũ Phúc chưa có một chiến lược về xúc tiến nào cụ thể. Do thời gian hình thành và phát triển của công ty cũng được một thời gian nên lượng khách trung thành của công ty cũng ở mức khá. Thường khách hàng gọi điện trực tiếp đến công ty để đặt hàng hoặc đến trực tiếp công ty để đạt. Ngoài ra công ty cũng cần nhân viên kinh doanh đánh và gặp trực tiếp khách hàng để tư vấn và ký kết hợp đồng mua bán. Do chủ yếu là khách hàng trung thành và khách hàng lâu năm của công ty nên công ty không cần truyền thông nhiều về sản phẩm vì đã nhận được sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Công cụ xúc tiến hiện nay mà công ty đang sử dụng làm marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân. Nhân viên kinh doanh của công ty gửi hình mẫu, thông số kĩ thuật của sản phẩm và bảng giá được cập nhật liên tục qua thư điện tử email, gọi điện cho khách hàng vì hầu hết đều là khách hàng trung thành đã sử dụng sản phẩm và dịch vụ lâu năm của công ty.

Đối với khách hàng mới (khách hàng tiềm năng) là bạn hoặc đối tác của các khách hàng trung thành đã giới thiệu sản phẩm của công ty, công ty sử dụng hình thức marketing trực tiếp. Khách hàng gọi điện để tham khảo bảng giá sản phẩm dịch vụ của công ty. Sau đó nhân viên kinh doanh sẽ gửi thư điện tử về mẫu mã, những thông số kĩ thuật của sản phẩm cho khách hàng và sau khi xem xét cùng tư vấn của nhân viên kinh doanh, khách hàng có thể chốt đơn số lượng sản phẩm cần mua mà họ mong muốn nếu ở sai. Nhân viên kinh doanh sẽ soạn thảo hợp đồng và gửi đến khách hàng bằng fax hoặc thư điện tử. Đối với khách hàng trong địa bàn thành phố, công ty sẽ soạn thảo hợp đồng và cử nhân viên kinh doanh đến gặp trực tiếp khách hàng để ký kích hoạt khách hàng có thể qua văn phòng của công ty để ký hợp đồng mua bán.

Mặc dù lượng khách có biến động nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được. Tuy nhiên với hình thức xúc tiến hỗn hợp mới chỉ dừng lại ở hình thức chính là marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân như hiện nay của công ty khó có thể cạnh tranh lâu dài với những đối thủ cạnh tranh về cả chất lượng sản phẩm lẫn thương hiệu trên thị trường.

2.3. Đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động Marketing tại Công ty CPTM Ngũ Phúc Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Dù là bất kỳ công ty lớn hay nhỏ đều cần có hoạt động marketing của riêng mình. Công ty CPTM Ngũ Phúc cũng có một hệ thống hoạt động marketing của riêng mình. Hoạt động marketing có hiệu quả đến đâu đi chăng nữa thì đều có những mặt đạt được và những điểm còn hạn chế cần khắc phục vì mục tiêu cuối cùng là gia tăng lợi nhuận. Đối với công ty, hệ thống marketing mới được quan tâm từ năm 2017 nên việc hoạt động marketing chưa đem lại hiệu quả cao cũng là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên không thể không kể đến những mặt đã đạt được từ khi hoạt động marketing này được áp dụng vào công ty.

2.3.1. Những kết quả đạt được

  • Về nghiên cứu thị trường

Công ty đã tiến hành khảo sát và đánh giá được nhu cầu từ thị trường, nhu cầu của khách hàng và tiếp ý kiến của khách hàng, đồng thời nhận ra điểm mạnh điểm yếu của mình Sao với các đối thủ cạnh tranh để có hướng đi đúng đắn là tập trung vào chất lượng sản phẩm tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của công ty. Công ty đã bước đầu xác định được rõ mục tiêu của mình chính là thị trường sản xuất sắt thép, đây là một thị trường rất tiềm năng, hứa hẹn sẽ tồn tại và đem lại lợi nhuận lâu dài cho công ty trong nhiều năm tới.

  • Về đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

Lựa chọn đoạn thị trường mà công ty chọn khá tốt. Dựa trên vị trí địa lý, nhu cầu sử dụng, lợi ích tìm kiếm của khách hàng mà sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty đã xác định được tiêu thức lựa chọn đoạn thị trường phù hợp để từ đó xác định được thị trường mục tiêu của mình là những cơ sở, xưởng, công ty xây dựng. Công ty đã áp dụng những tiêu thức phù hợp để tiếp cận và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bước đầu cũng đem lại hiệu quả nhất định về mặt doanh số.

  • Về định vị sản phẩm

Công ty đã nhìn nhận được điểm mạnh và điểm yếu của mình. Áp dụng đúng chiến lược định vị giá thấp – chất lượng cao. Từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty. Công ty xác định không thể cạnh tranh được về trái thì sẽ cạnh tranh về chất lượng bằng cách hoàn thiện sản phẩm của mình để tăng năng lực cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu và gia tăng sự tín nhiệm của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

  • Về hoạt động Marketing mix của công ty:

Về sản phẩm: Công ty CPTM Ngũ Phúc đã áp dụng chiến lược về dòng sản phẩm. Với những mặt hàng chủ yếu là thép cuộn, thép tấm và quặng kim loại…. Với sự đầu tư về trang thiết bị phục vụ sản xuất và gia tăng trình độ tay nghề của cán bộ công, nhân viên trong công ty. Bước đầu đã đạt được hiệu qủa, khi số lượng đơn hàng và lợi nhuận của công ty qua các năm 2021 đến 2022 đều tăng.

Giá cả: giá cả của công ty về sản phẩm cũng tương đối hợp lí. Dựa trên những đặc điểm, tính chất của sẵn sẵn, lợi thế cạnh tranh của công ty so với đối thủ và giá mặt bằng chung trên thị trường mà công ty đã định giá cho sản phẩm của mình rất phù hợp. Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta có thể thấy từ năm 2020 đến năm 2022 lợi nhuận đều tăng.

Phân phối: công ty sử dụng phương thức phân phối trực tiếp không sử dụng kênh phân phối trung gian nào. Điều này giúp công ty tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận khi không phải chiết khấu cho kênh trung gian.

Xúc tiến hỗn hợp: chính sách và công cụ xúc tiến hiện nay của công ty làm marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân. Do khách hàng hiện nay của công ty chủ yếu là khách hàng trung thành đã sử dụng sản phẩm của công ty nên việc marketing trực tiếp giúp tiết kiệm thời gian, chi phí quảng bá, giới thiệu và tư vấn về sản phẩm. Điều này cũng giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho công ty.

2.3.2. Mặc hạn chế tồn tại

Bên cạnh những mặt đã đạt được trong những năm qua, công ty CPTM Ngũ Phúc vẫn còn gặp một số vấn đề cần khắc phục và giải quyết trong thời gian sớm nhất. Đó là:

  • Về hoạt động nghiên cứu thị trường

Mặc dù hoạt động nghiên cứu thị trường đã được công ty CPTM Ngũ Phúc triển khai đúng hướng và đem lại kết quả, tuy nghiên hiên nay công ty vẫn chưa thật sự chú trọng đến hoạt động này, chưa có bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ này.

  • Về sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Sản phẩm của công ty là sắt và thép cho nên độ bền của sản phẩm sẽ không cao, dựa vào những lợi ích cốt lõi công ty nên có biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm trong thời gian sớm nhất để tăng cường tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trường hiện nay. Việc tìm ra được những cám mới trong việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ giúp công ty có lợi thế cạnh tranh hơn so với đối thủ. Đồng thời nó cũng giúp cho công ty ngày càng thể hiện được bản lĩnh và chỗ đứng trên thị trường nhờ những sản phẩm chất lượng, mặc dù là công ty sinh sau đẻ muộn trong thị trường sản xuất sắt thép.

  • Về giá cả

Giá cả của công ty vẫn còn một số vấn đề bất cập. Công ty không linh hoạt trong việc định giá sản phẩm của mình. Đánh giá trình chất lượng, tính năng, độ bền, hiệu năng sử dụng sản phẩm của công ty không thua kém so với đối thủ cạnh tranh cùng thanh khúc, thậm chí có đồ chút nhịn hưng do công ty rất chú trọng vào khâu sản xuất. Nhưng công ty lại luôn để mức giá sẵn thắng của mình thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. Điều này khiến cho công ty không thể bức phá trong doanh số bán hàng. Dẫn đến lợi nhuận có tăng nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra của công ty.

  • Về phân phối Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

Hệ thống phân phối của công ty còn khá nhiều bất cập. Tuy hình thức phân phối hiện tại đã tối ưu hóa lợi nhuận nhưng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh do tăng lợi nhuận thì hệ thống kênh cần mở rộng thêm các kênh trung gian để phân phối sản phẩm. Công ty cũng chưa có một chiến lược phân phối cụ thể nào. Dể thực hiện phương thức phân phối trực tiếp công ty đã phải đầu tư một lượng vốn và nhân lực lớn và hoạt động bán hàng. Điều này làm phân tán nguồn lực của công ty và không phải công ty nào cũng đủ lớn mạnh để tự mình đầu tư xây dựng một hệ thống phân phối. Do kênh phân phối còn hạn chế nên việc đưa sản phẩm đến với khách hàng tốn rất nhiều thời gian và chi phí. Điều này làm cho công ty không thể gia tăng sản lượng hàng bán một cách mạnh mẽ trong khi hàng tồn kho và công suất sản xuất của máy móc thì vẫn dư thừa.

  • Xúc tiến hỗn hợp

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty cũng còn rất sơ sài, chỉ mới sử dụng công cụ marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân khiến cho số lượng khách hàng mới, những khách hàng tiềm năng tiếp cận sản phẩm của công ty còn hạn chế rất nhiều. Điều này cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng thừa hàng của công ty. Khi sản xuất quá nhiều mà không tiêu thụ được chứng tỏ hệ thống xúc tiến hỗn hợp còn nhiều bất cập. Đồng nghĩa với việc hao mòn tài sản cố định sẽ tăng khiến lợi nhuận và doanh thu của công ty sẽ giảm trong thời gian tới.

Trên đây là những đánh giá chung nhất về hoạt động marketing của công ty CPTM Ngũ Phúc, có nhiều thành tựu nhưng song song vẫn còn rất nhiều hạn chế và thiếu sót cần khắc phục. Hơn nữa, với tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, việc đưa ra các giải pháp để khắc phục những điểm còn tồn tại và hoàn thiện các hoạt động marketing lại sức quan trọng. Chương 3 của luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề này. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing mix công ty Ngũ Phúc.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động marketing của công ty Ngũ Phúc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537