Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng

Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty TNHH Xây dựng –Thương mại Quang Minh Đức cho các bạn.

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Sơ lược về công ty

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI QUANG MINH ĐỨC

Giấy ĐKKD:   Do sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp lần đầu ngày 14/09/2006
Địa chỉ:  39 đường 11, khu phố 2, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế:  0303922324
Điện thoại:  (08) 0303922324
Fax:  (08) 0303922324
Email:  Quangminhducz@yahoo.com
Vốn điều lệ:  20.000.000.000 VND (Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)

2.1.2  Ngành nghề kinh doanh

  • Thiết kế và thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
  • Thiết kế và thi công các công trình giao thông, thủy lợi, điện, nước
  • Thiết kế quy hoạch chi tiết khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp
  • Gia công và lắp dựng công trình kếu cấu thép
  • Mua bán vật liệu xây dựng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.3 Quá trình phát triển Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

 Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại được thành lập vào năm 2006, là công ty tư nhân với vốn kinh doanh nhỏ và hoạt động với mô hình nhỏ gọn với số vốn kinh doanh là 2 tỷ đồng được thành lập với một đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư chuyên môn, giàu kinh nghiệm đã trải qua quá trình thiết kế và thi công nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đạt chất lượng cao. Trong quá trình hoạt động, công ty đã chuyển từ công ty tư nhân thành công ty TNHH 1 thành viên và nâng số vốn của mình lên 20 tỷ đồng. Qua đó, công ty đã có những bước phát triển tốt trong việc đứng vững trên thị trường và khẳng định được uy tín của công ty với khách hàng.

2.1.4  Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 1.2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Quang Minh Đức

2.1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

  • Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi  và nghĩa vụ của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

  • Ban giám đốc ( gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc)

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp về việc điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, định hướng phát triển và giám sát quá trình thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

Phó giám đốc: Là người trợ giúp giám đốc trong công tác lập kế hoạch, đề xuất lên giám đốc những kiến nghị và chiến lược kinh doanh có hiệu quả cho công ty và thay thế giám đốc đều hành công ty khi giám đốc vắng mặt.

  • Các phòng ban
  • Phòng Thiết kế và đầu tư xây dựng

Thực hiện mệnh lệnh của ban giám đốc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, lập và đáp ứng nhu cầu vật tư, thiết bị. Lập hồ sơ thiết kế các bản vẽ thi công thiết kế và triển khai giám sát về kỹ thuật của chủ đầu tư.

  • Phòng Kế toán

Quản lý các hoạt động kế toán và xây dựng kế hoạch tài chính, cung cấp số liệu, tài liệu, lập báo cáo tài chính về tình hình hoạt động kinh doanh và bảo quản lưu trữ tài liệu, chứng từ, sổ sách.. của công ty.

  • Phòng Thi công

Giúp giám đốc chỉ đạo về việc triển khai chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, giám sát các công trình trực thuộc công ty về tiến độ thi công và chất lượng sản phẩm.

  • Phòng Kế hoạch và kỹ thuật

Triển khai thực hiện các dự án đầu tư, xây lắp, kiểm soát các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Kiểm tra và quản lý chất lượng công trình, kỹ thuật thi công và thực hiện nhiệm vụ tổng hợp các công trình và dự án của công ty.

  • Phòng cung ứng vật tư

Mua hàng và cung ứng vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Xem xét và thực hiện các yêu cầu mua hàng hóa phục vụ cho hoạt động xây dựng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

  • Các đội thi công

Thực hiện công tác xây dựng các công trình của công ty chỉ định.

2.1.5  Tình hình nhân sự

Danh sách bộ phận quản lý điều hành kỹ thuật

STT DANH SÁCH SỐ LƯỢNG SỐ NĂM CÔNG TÁC
1-5 6-10 >10
I/ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC        
1. Kỹ sư cầu đường 2 1 1
2. Kỹ sư xây dựng 5 2 2 1
3. Kỹ sư thủy lợi 1 1
4. Kỹ sư điện 1 1
5. Kỹ sư cơ khí 1 1
6. Kiến trúc sư 1 1
7. Cử nhân kinh tế 2 1
II/  TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP
1. Trung cấp cầu đường 2 1 1
2. Trung cấp thủy lợi 1 1
3. Trung cấp cơ điện 2 1
4. Trung cấp xây dựng 3 1 2
5. Trung cấp cơ khí chế tạo máy 1 1
  TỔNG CỘNG 22 5 13 2

(Nguồn: Ban Giám Đốc) Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

  • Danh sách lao động kỹ thuật
STT

DANH SÁCH

SỐ LƯỢNG

BẬC THỢ

<3 3 4 5 6 7
I/ LAO ĐỘNG KỸ THUẬT  
1. Thợ vận hành máy xây dựng 10 2 2 3 1
2. Thợ sửa chữa máy xây dựng 10 5 3 2
3. Thợ mộc, thợ nề 37 5 5 5 12 10
4. Thợ sắt 12 5 2
5. Thợ cơ khí, nguội 12 3 2 2
6. Công nhân kỹ thuật hợp đồng ngắn hạn 64 40 16 8
  TỔNG CỘNG 145 45 21 28 21 15 3

(Nguồn: Ban Giám Đốc)

Căn cứ vào danh sách bộ phận quản lý điều hành kỹ thuật, ta thấy các nhà quản lý đa phần có trình độ Đại học và Trung cấp. Những nhà quản lý có trình độ Đại học thì chiếm tỷ lệ lớn hơn. Từ đó, ta có thể thấy những nhà quản lý trong công ty là những người có trình độ và có khả năng phát triển cao. Đội ngũ lâu năm đã được luyện tập trong môi trường thực tiễn và học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm. Còn những đội ngũ trẻ có trình độ chuyên môn tương đối sâu, tiếp thu khoa học công nghệ nhanh. Do đó, từ nhà quản lý đến đội ngũ nhân viên, các đội thi công  đã được thích nghi và tạo được nhiều thành công, tạo được uy tín cho công ty.

2.1.6 Tình hình doanh số Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Tình hình doanh số nội địa của công ty vào những năm nay có suy giảm mạnh, hoạt động không ổn định. Năm 2022, doanh số có tăng làm cho lợi nhuận tăng gần như gấp đôi so với năm trước. Năm 2023, doanh số vẫn tiếp tục duy trì tăng nhưng không nhiều. Đến năm 2024, doanh số giảm nhiều hơn 2 năm trước làm kéo theo doanh thu giảm gần 10 tỷ đồng.

2.1.7  Địa bàn kinh doanh

Công ty kinh doanh toàn quốc chuyên thi công, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, mua bán vật liệu. Công ty thiết lập được các mối quan hệ lâu bền và tốt đẹp với nhiều đối tác trong nước. Công ty đã liên doanh với công ty cổ phần ký kết hợp đồng nhằm mục đích đấu thầu, nhận thầu thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trong khu vực miền Nam.

2.1.8 Phương thức kinh doanh

Công ty kinh doanh theo phương thức tự doanh. Công ty tự hoạt động với mô hình nhỏ gọn với sự lựa chọn đội ngũ chuyên môn và đầy kinh nghiệm sẽ giúp công ty hoạt động hiệu quả với phương thức mà công ty đã chọn. Với phương thức này công ty tự cung ứng các nguyên vật liệu trong các quá trình xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp .

2.1.9 Tình hình doanh số

2.1.9.1 Tổng doanh thu của công ty (2022 – 2024)

Hình 1: Tổng doanh thu của công ty (2022 – 2024)

  • Nhận xét Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Qua bảng số liệu ta thấy tình hình doanh thu năm 2024 giảm mạnh so với năm 2022 và năm 2023. Cụ thể là năm 2022 tổng doanh thu của công ty là 26 tỷ 506 triệu đồng thì sang năm 2023 tổng doanh thu là 29 tỷ 701 triệu đồng, tức là tăng 3 tỷ 195 triệu đồng so với năm 2022. Đến năm 2024 doanh thu đã giảm, chỉ đạt 19 tỷ 894 triệu đồng, giảm 9 tỷ 807 triệu đồng so với năm 2023. Ta thấy tổng doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn chính, đó là doanh thu thuần bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và nguồn thu nhập khác, nhờ có ba nguồn chính này mà công ty có thể duy trì và hoạt động.

Doanh thu thuần bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu, chiếm gần 100% trong 3 năm 2022, 2023 và 2024. Năm 2023, doanh thu thuần đạt 29 tỷ 603 triệu đồng, chiếm 100%. Năm 2024, doanh thu thuần giảm chỉ đạt 19 tỷ 894 triệu đồng, nhưng vẫn chiếm 100%. Như vậy, phần lớn doanh thu thuần bán hàng tác động rất mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu.

Do công ty mới hoạt động trên thị trường không lâu nên gặp nhiều khó khăn, thử thách và các đối thủ cạnh tranh mạnh. Vì thế tình hình của công ty không ổn định mà còn giảm xuống nhiều so với những năm trước.

Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu và có xu hướng giảm dần tỷ trọng. Từ năm 2022 đến 2023, chỉ số có giảm nhẹ nhưng đến năm 2024, đã giảm mạnh. Năm 2022 đạt gần 6 triệu, đến năm 2024, giảm chỉ còn gần 4 triệu .Tuy Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển tổng doanh thu và hoạt động của công ty.

Thu nhập khác của công ty năm 2022 chiếm tỷ trọng khá cao, đạt 318 triệu đồng, nhưng đến năm 2023 và 2024 đã có xu hướng giảm 100%.

Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng không ổn định và sẽ ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động khác. Cần có những biện phát để cải thiện tình trạng của công ty để công ty càng phát triển và duy trì lâu hơn.

2.1.9.2 Tổng chi phí của công ty

Hình 2: Tổng chi phí của công ty (2022 – 2024)

  • Nhận xét Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Qua bảng trên, ta thấy tổng chi phí của công ty có mức tăng nhẹ từ 20222023, nhưng đến năm 2024 lại giảm trầm trọng. Năm 2022 tổng chi phí là 25 tỷ 940 triệu đồng thì sang năm 2023 tổng chi phí tăng lên 28 tỷ 795 triệu đồng, tương đương tăng thêm 2 tỷ 856 triệu đồng và giảm còn 19 tỷ 598 triệu đồng vào năm 2024.

Trong cơ cấu tổng chi phí, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bình qua 3 năm là 93%. Năm 2023 chiếm cao nhất là 95%, giá vốn hàng bán của công ty tăng giảm không đều. Từ năm 2022 – 2023, tăng thêm 3 tỷ 384 triệu đồng, nhưng qua đến năm 2024 lại giảm xuống chỉ còn có 17 tỷ 942 triệu đồng.

Chi phí khác của năm 2022 là 2%, năm 2023 và 2024 tỷ trọng của chi phí khác giảm xuống mức 0% , tương đương giảm 100%, điều này cho thấy hoạt động công ty đã giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết cho những năm gần đây. Trong tương lai, công ty nên hạn chế những chi phí không cần thiết như vậy để từng bước phát triển tốt hơn.

Năm 2022, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là 956 triệu đồng đến năm 2023 chi phí quản lý doanh nghiệp là 1 tỷ 404 triệu đồng, đã tăng thêm 448 triệu đồng so với năm 2022.

Năm 2024, chi phí quản lý doanh nghiệp là 1 tỷ 506 triệu đồng, tức là tăng thêm 102 triệu đồng so với năm 2023.  Chi phí quản lý tăng mỗi năm, nhưng năm 2023 là tăng nhiều nhất là do tốn khoản tiền cho nhân viên tham gia lớp nâng cao chuyên môn của nhân viên.

2.1.9.3 Lợi nhuận công ty

Hình 3: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (2022 – 2024)

  • Nhận xét

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là nguồn lợi nhuận quan trọng cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

LỢI NHUẬN TỪ HĐ KD = DOANH THU THUẦN BH + DOANH THU TÀI CHÍNH – TỔNG CHI PHÍ

Tổng chi phí bao gồm chi phí giá vốn hang bán, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Năm 2022, lợi nhuận công ty đạt 1 tỷ 166 triệu đồng cao nhất trong 3 năm (2022- 2024) do chi phí quản lý doanh nghiệp chi ít hơn nên lợi nhuận công ty cao hơn.
  • Đến năm 2023, lợi nhuận của công ty đã giảm xuống còn 906 triệu đồng, tức là giảm 260 triệu đồng, do năm nay công ty hoạt động không được thuận lợi nên ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt không cao.
  • Năm 2024, lợi nhuận công ty đã giảm trầm trọng hơn chỉ đạt 296 triệu đồng thấp hơn nhiều so với những năm trước do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng quá nhiều nên kéo theo sự sụt giảm về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty.

Lợi nhuận của công ty giảm trầm trọng qua từng năm, cho thấy tình hình hoạt động công ty đang khó khăn và không ổn định.

2.1.10 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Với thị trường hiện nay, các ngành xây dựng đang càng ngày được mở rộng, cường độ cạnh tranh của ngành xây dựng ngày càng lớn. Công ty phải chịu nhiều sự gây gắt với nhiều đối thủ trên thị trường, nhưng công ty vẫn cố gắng không ngừng để đứng vững trên thị trường và sẽ hoạt động có hiệu quả hơn.

  • Nguồn lực tài chính

Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh cần trang bị tốt cho mình cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu, thuê nhân công… Do đó, công ty phải có nguồn lực tài chính. Vì nó luôn là yếu tố quan trọng quyết định khả năng hoạt động cũng như đánh giá quy mô của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có một nguồn tài chính mạnh mẽ sẽ trang bị cho các dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại. Từ đó, doanh nghiệp sẽ nâng cao năng suất và cải tiến được chất lượng sản phẩm và có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn trên thị trường. Công ty Quang Minh Đức với những chỉ tiêu tài chính hiện tại, có đủ khả năng dự thầu với quy mô nhỏ và phù hợp với quy mô của công ty. Công ty đã và đang không ngừng cải thiện nguồn tài chính của mình càng ngày càng mạnh mẽ hơn.

  • Máy móc thiết bị công nghệ

Doanh nghiệp cần có một hệ thống máy móc hiện đại với công nghệ tiên tiến phù hợp với quy mô của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể tạo ra các thành phẩm chất lượng và hiệu quả hơn. Do đó, Công ty luôn cải thiện hệ thống máy móc và công nghệ càng ngày càng tiên tiến, hiện đại hơn để giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh tốt hơn. Và điều đó đảm bảo chất lượng thi công luôn luôn tốt và chi phí bỏ ra là hợp lý. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

  • Nguồn nhân lực

Công  ty luôn có một đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm và có tay nghề cao luôn biết cách thiết lập các mối quan hệ tốt với đối tác và khả năng quản lý giàu kinh nghiệm được đào tạo chuyên môn từ các trường Đại học. Cùng với đội ngũ nhân viên và những đội thi công giàu kinh nghiệm luôn có tinh thần trách nhiệm cao. Do đó, công ty luôn phân bổ và bố trí nguồn nhân lực một cách hợp lý để đảm bảo các công trình được hoàn thiện một cách tốt nhất.

  • Uy tín của công ty

Công ty đã hoạt động gần 10 năm trong ngành xây dựng và đã hoàn thành rất nhiều công trình trên toàn quốc. Nhưng công ty vẫn luôn cố gắng nâng cao vị thế của mình trên thị trường, hợp tác được nhiều đối tác để có những mối quan hệ mới. Qua đó, cơ hội ký kết nhiều hợp đồng sẽ cao hơn so với nhiều đối thủ khác. Công ty sẽ tăng thêm uy tín và thu được nhiều lợi thế hơn cho mình.

Một số đối thủ cạnh tranh của công ty:

  • Công ty TNHH Quang Dũng
  • Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Quang Minh Sài Gòn
  • Công ty Cổ Phần Tư vấn Xây Dựng Thiên Đức

2.1.11 Kết luận chung về tình hình kinh doanh

Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Quanh Minh Đức đã hoạt động gần 10 năm, trong quá trình thành lập và phát triển đã gặp không ít khó khăn, nhưng công ty vẫn không ngừng cải thiện, nắm bắt các cơ hội, củng cố lại bộ máy hoạt động.

Tình hình kinh doanh vào những năm trước tương đối ổn định, nhưng đến năm gần đây, tình hình không ổn định và giảm nhiều về doanh thu và lợi nhuận quá thấp. Do đó công ty cần cải thiện hơn vào doanh thu để công ty đạt được nhiều lợi nhuận, giảm những chi phí không cần thiết. Và nắm bắt kịp thời để có chính sách và phương hướng hoạt động thích hợp trong thời gian tới, tập trung công tác thi công các công trình để hoạt động công ty ổn định hơn.

Ưu điểm Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

  • Có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xây dựng.
  • Trang thiết bị máy móc hiện đại.
  • Ban lãnh đạo và nhân viên có tinh thần đoàn kết cao, luôn phấn đấu đưa doanh nghiệp lên vị trí cao.
  • Ban quản lý và đội ngũ nhân viên làm việc lâu năm nên có trình độ kỹ thuật cao và giàu kinh nghiệm.
  • Có mối quan hệ hợp tác lâu năm.

Nhược điểm

  • Chưa chú trọng vào công tác Marketing.
  • Tiến độ triển khai dự án kinh doanh còn chậm.
  • Gặp nhiều khó khăn với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành lâu năm.
  • Công ty chưa đủ máy móc để thi công những công trình có quy mô lớn.

Các nhân tố tác động

  • Nguồn lực tài chính

Đây là yếu tố quyết định hoạt động kinh doanh của công ty. Vốn hiện tại của công ty đủ đáp ứng nhu cầu của các công trình đã và đang thi công. Với những chỉ tiêu về tài chính, công ty chỉ tham gia được các dự án nhỏ hoặc tầm quy mô của công ty. Nên yếu tố này cũng tác động đến công ty. Công ty phải nâng cao tình hình tài chính lên để cải thiện hoạt động kinh doanh của mình.

  • Nguồn nhân lực

Chúng ta đều biết nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt và có vai trò trong việc quản lý và xây dựng các công trình. Công ty hiện đã những nhà quản lý chuyên nghiệp, trình độ của những đội thi công cao và kinh nghiệm lâu năm. Công ty có những nhà quản lý công trình có năng lực và phẩm chất tốt đã được đào tạo ở những trường Đại học, họ đã có những kinh nghiệm thưc tiễn qua các công trình đã được thực hiện. Công ty sẽ đào tạo thêm cho đội ngũ công nhân kỹ thuật để tăng thêm tay nghề qua hình thức đào tạo tại chỗ. Do đó, công ty muốn tồn tại và phát triển lâu cần phải có một nguồn nhân lực tốt và nhà quản lý phải biết nắm bắt thời cơ tốt hơn.

  • Máy móc thiết bị Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Các máy móc thiết bị không thể nào thiếu ở các công ty xây dựng. Máy móc thiết bị với công nghệ tiên tiến để đảm bảo chất lượng thi công. Một công ty xây dựng nếu không có máy móc thiết bị  tiên tiến, hiện đại và đầy đủ thì khả năng cạnh tranh với các công ty khác sẽ khó khăn hơn. Các loại vật liệu thi công cần phải đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng. Như vậy khách hàng sẽ cảm thấy an toàn và tin tưởng vào công ty.

  • Nhân tố môi trường tự nhiên

Vị trí địa lý, thời tiết khí hậu…ảnh hưởng tới chi phí nguyên vật liệu. Do hoạt động công ty đa phần là ngoài trời để hoàn thành công trình nên yếu tố thời tiết cũng ảnh hưởng không kém. Nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện qui trình, có khi cản trợ nhiều về thời gian hoàn thành. Đây là yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

  • Đối thủ cạnh tranh

Công ty có những đối thủ cạnh tranh cao sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao hiệu quả của công ty trở  nên gặp nhiều khó khăn. Do đó công ty phải có năng lực cạnh tranh cao hơn các công ty khác bằng cách nâng cao chất lượng uy tín của công ty mình và coi trọng việc thu thập thông tin để phục vụ tốt cho khách hàng.

2.1.12 Phương hướng phát triển của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Công ty sẽ tiếp tục phát triển mạnh về lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là Thiết kế, thi công các công trình xây dựng và mua bán vật liệu. Trong những giai đoạn sắp tới, công xác nhận doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động thi công các công trình và mua bán vật liệu vẫn sẽ chiếm tỷ trọng doanh thu cao trong các năm.

Nổ lực hoàn thiện nhiệm vụ với mức doanh thu hằng năm tăng thêm 10% và lợi nhuận tăng hợp lý. Đầu tư và xây dựng các công trình với quy mô tương đối lớn, cải tiến thêm các trang thiết bị và công nghệ thi công hiện có. Mở rộng hợp tác với nhiều công ty để đấu thầu những công trình  và tham gia các dự án phù hợp với năng lực của công ty, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và hiệu quả kinh tế.

Lựa chọn đúng đắn chất lượng sản phẩm để tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắn tiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng một cách hiệu quả. Công ty sẽ tổ chức những chương trình nghiên cứu học tập kinh nghiệm và các chương trình xúc tiến nhằm mục tiêu cập nhật các công nghệ xúc tiến trong ngành xây dựng. Công ty sẽ chú trọng xây dựng hình ảnh và văn hóa đến với khách hàng.

Phát triển nguồn nhân lực, chủ yếu là đôi ngũ quản lý chuyên nghiệp, đội ngũ kỹ thuật  và các đội thi công. Hướng tới mục tiêu chuyên môn hóa sâu hơn trong từng lĩnh vực xây dựng và đào tạo cho đội ngũ nhân sự qua các trường Đại học và trường dạy nghề để nâng cao kiến thức và mang lại nhiều hiệu quả hơn cho công ty.

2.2 Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty Quang Minh Đức Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

2.2.1 Nhận thức hoạt động Marketing trong công ty

Những công ty xây dựng và công ty về vật liệu xây dựng xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường. Ngoài ra có một số công ty xây dựng lâu năm liên doanh với các công ty xây dựng nước ngoài. Do đó, công ty muốn cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thì cần chiếm lĩnh một vị thế trên thị trường xây dựng. Marketing sẽ là cánh tay đắc lực giúp công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Quang Minh Đức thực hiện mục tiêu cạnh tranh tốt hơn. Nhưng hiện nay, công ty chưa có bộ phận chuyên trách nhiệm về Marketing nên việc phối hợp giữa các mục tiêu và hoạt động Marketing của các phòng ban chưa được kết hợp một cách chặt chẽ và đồng bộ. Bên cạnh đó, công ty vẫn chưa đề ra chính sách Marketing cụ thể mà công ty chỉ dựa trên cơ sở những mối quan hệ cũ nên chưa thâm nhập nhiều vào thị trường mới, nên kết quả kinh doanh vẫn chưa cao.

Nhận thức được tầm quan trọng của marketing, ban lãnh đạo cùng với các nhân viên vẫn luôn thực hiện những hoạt động marketing mang tính quyết định, tạo ra sức mạnh cạnh tranh để phát triển và tồn tại của công ty trên thị trường xây dựng hiện nay.

2.2.2 Hoạt động nghiên cứu thị trường xây dựng

Hoạt động nghiên cứu thị trường được xen kẽ trong quá trình giao dịch, cung cấp và mua bán vật liệu xây dựng của công ty. Do đó trong mỗi lần giao dịch các nhân viên luôn phải tìm hiểu thị trường rõ ràng, so sánh giá cả thị trường của các vật liệu xây dựng ở các công ty khác. Công ty muốn làm tốt hoạt động này, công ty phải có khả năng thu thập thông tin, am hiểu về thị trường xây dựng và biết được nhiều nguồn hàng. Công ty phải có tính năng động trong thị trường xây dựng thì mới cạnh tranh được với công ty khách trong thị trường trong ngành này.

Việc cung cấp nguyên vật liệu trong ngành xây dựng có tính ảnh hưởng nhanh hay chậm đến tiến độ thi công của công trình. Khi cung cấp nguyên vật liệu chậm sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thi công, làm thiệt hại hàng tỷ đồng, ảnh hưởng đến uy tín của công ty và những vấn đề mang tính xã hội khác. Do đó, việc vận chuyển nguyên vật liệu cần chú ý đến phương tiện vận chuyển, giá cả vận chuyển, tuyến đường vận chuyển, thời gian nguyên vật liệu xuất kho, thời tiết… Những yếu tố đó rất quan trọng và sẽ ảnh hưởng đến bất kỳ cuộc giao dịch với khách hàng.

Hiện nay, giá nguyên vật liệu ngày càng tăng mạnh, đặc biệt thép và tôn, còn xi măng thì giá đã ổn định. Giá của thép và tôn luôn tăng cao trên trị trường trong nước. Đồng thời, giá vận tải, bốc xếp cũng tăng theo làm ảnh hưởng đến thị trường xây dựng. Muốn kiếm một nguồn hàng giá phù hợp, rẻ và chất lượng cao luôn là điều khó khăn với công ty. Công ty cần tìm hiểu rõ thị trường và sự biến động của thị trường là điều cần thiết để giải quyết nhiều vấn đề hiện nay.

2.2.3 Phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

2.2.3.1 Phân khúc thị trường

Thị trường ngành xây dựng hiện nay bị phân khúc một cách mạnh mẽ, công ty đã lựa chọn những thị trường phù hợp với từng nhu cầu của từng khách hàng, ta có thể chia thành 3 phân đoạn:

  • Nhóm khách hàng công nghiệp: Là các chủ đầu tư, ban điều hành, ban quản lý, các đơn vị thi công các công trình, các đơn vị sản xuất, mua nguyên vật liệu để phục vụ cho việc thi công các dự án hay các công trình. Nhóm khách hàng này thường là những nhà thầu, công ty sản xuất chuyên nghiệp, thi công các công trình hoặc các dự án có quy mô lớn.
  • Nhóm khách hàng thương mại: Là các đơn vị, các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ, kinh doanh vật liệu tại các khu dân cư với mục đích mua bán lại hay bán cho công trình dân dụng.
  • Nhóm khách hàng dân dụng: Là các công ty có quy mô nhỏ, các công trình xây dựng tư nhân, nhà ở…

Dựa vào những nhóm khách hàng này, công ty sẽ biết được đoạn thị trường thích hợp nhất để phân loại thị trường:

  • Phân loại thị trường xây dựng theo sản phẩm: Thị trường tư vấn, khảo sát thiết kế, xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng công trình dân dụng, nhà ở…
  • Phân loại thị trường xây dựng theo phương thức giao nhận thầu: Thị trường xây dựng do chỉ định thầu và thị trường xây dựng do đấu thầu.

2.2.3.2 Thị trường mục tiêu

Mỗi đoạn thị trường đều có những đặc điểm và tính chất khác nhau, trên cơ sở đó, công ty luôn xác định những phân đoạn thị trường mục tiêu rõ ràng, vì nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Do đó, phân đoạn thị trường cần đảm bảo yêu cầu:  Tính xác đáng và tính thực hành.

Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng. Sau khi phân khúc, công ty đã đánh giá và quyết định thị trường mục tiêu của công ty ở khu vực miền Nam. Ta dựa trên các yếu tố: Qui mô và mức tăng trưởng của thị trường. Qui mô thể hiện doanh số tại thị trường đó, còn mức tăng trưởng thể hiện tốc độ tăng của khách hàng. Công ty luôn xác định rõ ràng mục tiêu cho từng thời kỳ phát triển của thị trường xây dựng Việt Nam.

2.2.4 Định vị Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Trong quá trình kinh doanh, yếu tố khách hàng luôn được công ty đặt lên hàng đầu. Những sản phẩm của công ty luôn đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu khách hàng. Chất lượng sẽ làm tăng uy tín của công ty và công ty dần sẽ có chỗ đứng cao trên thị trường xây dựng.

Định vị theo chất lượng: Chất lượng luôn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến thành công của công ty. Nên việc đảm bảo chất lượng tốt đến khách hàng sẽ giúp họ yên tâm khi lựa chọn sản phẩm công ty.

Định vị theo giá: Công ty luôn đưa ra giá cả phù hợp với từng sản phẩm nhưng vẫn đem lại lợi nhuận cho công ty. Hiện nay, công ty luôn ra giá phù hợp và thỏa thuận hợp lý giữa hai bên nên công ty luôn giữ được uy tín và có nhiều khách hàng quen thuộc.

2.3 Môi trường Marketing của công ty

2.3.1 Môi trường vĩ mô

  • Môi trường kinh tế

Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta đang tăng trưởng khá ổn định, thu nhập người dân ngày càng được nâng cao, đặc biệt là những thành phố lớn, nhu cầu tiêu dùng càng phát triển hơn. Nếu nắm bắt được tình hình thì đây sẽ là cơ hội kinh doanh rất lớn đối với công ty. Tuy nhiên, trong thời gian này biến động tỉ giá và lạm phát tăng cao nên giá nguyên vật liệu cũng tăng cao, điều này gây khó khăn cho công ty nên ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của công ty đạt không cao.

Ngoài cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã gây ảnh hưởng đến nền kinh tế nước ta nói chung và ngành xây dựng nói riêng. Do tính nghiêm trọng và phức tạp của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, tình hình kinh tế trong nước và thế giới phục hồi chậm về chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của các ngành… Các doanh nghiệp xây dựng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển… Do đó, cần kiến nghị các giải pháp để hạn chế thiệt hại, chống suy giảm kinh tế và duy trì phát triển kinh tế. Môi trường kinh tế phát triển và ổn định thì nhu cầu xây dựng sẽ ngày càng tăng, điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc đáp ứng của các doanh nghiệp xây dựng.

  • Môi trường chính trị – pháp luật Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập WTO ngày càng phát triển giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội vươn tầm xa hơn và chủ động hơn trong kinh doanh.

Nhà nước đã có những chính sách xây dựng có lợi như về thuế, xuất nhập khẩu nhằm bảo hộ sản xuất trong nước…Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp đổi mới về công nghệ , nâng cấp kỹ thuật, cải tiến các dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, Chính phủ còn ban hành Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nghị định này hướng dẫn về việc lập, xây dựng, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, lập dự án, thi công xây dựng công trình và giám sát xây dựng công trình.

Nhìn chung, hệ thống luật pháp nước ta đã có nhiều cải thiện, các doanh nghiệp được khuyến khích phát triển nhiều hơn, nền kinh tế mở rộng hơn, cạnh tranh càng mạnh mẽ và khốc liệt hơn trước. Từ những thay đổi của pháp luật mà công ty đã nâng cao được hiệu quả kinh doanh, vững bước hơn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trong pháp luật nước ta vẫn chưa đồng bộ và chặt chẽ nên gây phiền hà cho chủ đầu tư như cấp giấy phép thi công công trình chậm trễ nên công trình thi công trễ phải chờ cơ quan, chính quyền. Mắc dù, những hoạt động này gián tiếp ảnh hưởng nhưng cản trở rất lớn đến quá trình kinh doanh của công ty. Do đó công ty nên thích ứng với môi trường hiện tại nhiều hơn để không bị ảnh hưởng nhiều.

  • Môi trường văn hóa – xã hội Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Ngành xây dựng hiện nay đang được đánh giá là hấp dẫn, là ngành có thể sử dụng nhiều nhân lực từ trình độ phổ thông đến kỹ sư. Dân số thì càng ngày càng tăng nên việc thành lập nhiều khu dân cư, nhà ở tăng nhanh luôn là điều kiện thuận lợi cho công ty. Bên cạnh đó, nguồn lực cho ngành này càng gặp nhiều khó khăn, lao động phổ thông của ngành cần rất nhiều nhưng chỉ đáp ứng được phần nào đó. Vì nhiều lao động vẫn chưa được đào tạo bài bản, ý thức chấp hành kỹ thuật chưa cao, thiếu chu đáo cẩn thận, dễ bị xa ngã vào những tiêu cực, tệ nạn xã hội. Bên cạnh đó, mức thu nhập của công nhân xây dựng  thì thấp nên chưa thu hút được nhiều người lao động. Các hoạt động đào tạo và dạy nghề chưa gắn bó và phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Ngoài ra, trong điều kiện làm việc, sinh hoạt cũng là trở ngại đối với lao động, những ngôi nhà nghỉ chỉ được dựng tạm, thời tiết ẩm thấp dưới trời nắng nóng dễ gây bệnh tật. Do đó cần lựa chọn những lao động có sức khỏe tốt và kiên trì. Vì thế các doanh nghiệp xây dựng rất khó khăn cho việc tuyển lao động vào làm.

Muốn phát triển ngành xây dựng, các doanh nghiệp cần tìm tòi cái mới, áp dụng  khoa học kỹ thuật hiện đại và nâng cao chất lượng các công trình để duy trì và phát triển ngày càng tốt hơn.

  • Môi trường tự nhiên

Những biến đổi khí hậu thay đổi có tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của các công trình xây dựng và các lĩnh vực trong ngành xây dựng. Để phát triển ngành và giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu, chúng ta cần lựa chọn những biến pháp phù hợp với điều kiện nước ta. Những biến đổi khí hậu hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến những công trình xây dựng như mực nước biển tăng, trái đất đang nóng dần, hiện tượng thay đổi liên tục… Những biến đổi này có tác động rất lớn đến các công trình xây dựng và các hoạt động lĩnh vực xây dựng. Vì vậy cần có cái giải pháp để đáp ứng các nhu cầu hiện nay.

Công ty Quang Minh Đức nằm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, cũng như các tỉnh Nam Bộ, là khu vực có nhiệt độ cao quanh năm và có 2 mùa là mùa mưa và mùa nắng. Đây cũng yếu tố ảnh hưởng không kém đến tiến độ cũng như thời gian thực hiện các công trình xây dựng và cũng là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty.  Do đó, công ty cần có những biện pháp để giảm tác động đến mức nhỏ nhất của việc thay đổi khí hậu và tiết kiệm tài nguyên, nguyên vật liệu, tận dụng thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của người dân.

  • Môi trường công nghệ Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Hiện nay với sự phát triển nhanh chóng và sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã tạo nhiều điều kiện cho các công ty có hệ thống máy móc hiện đại và cũng như nâng cấp các thiết bị máy móc. Các hoạt động thông tin phục vụ cho việc tư vấn, chuyển giao công nghệ rất cần thiết cho các công ty hiện nay. Nó giúp cho các công ty trong việc mua – bán công nghệ như trang thiết bị hiện đại, trang bị các công nghệ và cung cấp thông tin sản phẩm công nghệ mà các công ty cần mua – bán và cho phép họ có thể so sánh trên các dự án và thực tế giá cả thị trường, qua đó công ty có thể đưa ra quyết định và giá cả phù hợp cho việc đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại.

Vì vậy công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Quang Minh Đức luôn có những quyết định tối ưu cho việc đổi mới các thiết bị và công  nghệ phù hợp cho việc phát triển hiện nay nhằm tránh sự tụt hậu so với các đối thủ khác. Công ty luôn chú trọng vào việc đầu tư, áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng công trình, tạo được uy thế của mình trên thị trường xây dựng. Đây là yếu tố quan trọng đến việc trúng thầu đối với các doanh nghiệp.

2.3.2 Môi trường vi mô

  • Doanh nghiệp

Thực tế công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Quang Minh Đức vẫn chưa có hoạt động Marketing thực sự hoàn chỉnh, trong khi đó, việc thiết một kế hoạch marketing cho doanh nghiệp cần phải có bộ phận Marketing và bộ phận đó phải chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty đồng thời phải hợp tác với những bộ phận khác như bộ phận buôn bán vật tư, tài chính, kế toán…

Hiện nay, công ty chưa có bộ phận chuyên trách nhiệm về Marketing nên việc phối hợp giữa các mục tiêu và hoạt động Marketing của các phòng ban chưa được kết hợp một cách chặt chẽ và đồng bộ. Bên cạnh đó, công ty vẫn chưa đề ra chính sách Marketing cụ thể mà công ty chỉ dựa trên cơ sở những mối quan hệ cũ nên chưa thâm nhập nhiều vào thị trường mới, nên kết quả về hoạt động kinh doanh vẫn chưa cao.

  • Khách hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn có khách hàng tiềm năng ớ các khu vực miền nam như Bình Dương, Kiên Giang, Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh… Sự tín nhiệm của họ rất có giá trị cũng như thái độ của họ đối với công ty. Khi khách hàng tìm đến công ty, chúng ta phải đưa ra lợi ích và chất lượng khi họ quyết định chọn và sử dụng để họ tin tưởng công ty chúng ta luôn uy tín và luôn mang đến cho họ chất lượng và dịch vụ tốt nhất.

Khách hàng là phần quan trọng của công ty do đó sự tín nhiệm của họ có giá trị rất cao cũng như thái độ của họ với công ty. Hiện tại, công ty chuyên thiết kế và thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế nhà ở, khu dân cư… Dựa vào đậy, công ty chia làm hai nhóm khách hàng.

Nhóm 1: Khách hàng cho hoạt động thiết kế và thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, đây là nhóm khách hàng chiếm tỷ lệ cao của công ty. Nhóm khách hàng quan trọng nên công ty luôn chú trọng.

Nhóm 2: Khách hàng chuyên mua bán các nguyên vật liệu xây dựng của công ty. Đây cũng là nhóm khách hàng thân thiết của công ty, vì thế công ty luôn có những chính sách tạo nhiều lợi ích cho khách hàng.

Một số thông tin về khách hàng của công ty:

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện giới tính của khách hàng

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện độ tuổi của khách hàng

  • Nhà cung ứng

Những nhà cung ứng là những công ty kinh doanh hoặc các cửa hàng, đại lý cung cấp vật liệu cho công ty và các đối thủ cạnh tranh về nguyên vật liệu xây dựng, máy móc trang thiết bị để thi công. Công ty phải quan sát và chú ý giá cả các mặt hàng về giá cả cũng như việc định giá cho sản phẩm của mình. Hiện tại, các nhà cung ứng của công ty.

  • Các cửa hàng: Cửa hàng Vật liệu xây dựng & trang trí nội thất Minh Tú; Cửa hàng Thanh Thảo, 67 Tô Ngọc Hân phường Linh Tây, quận Thủ Đức.
  • Công ty: Công ty gạch men Vina, phường An Phú Đông, quận 12; Công ty TNHH Sắt thép Ngọc Sơn; Công ty TNHH TM DV VT Hoàng Tuấn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Công ty Quang Minh Đức vừa là công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng vừa là nhà kinh doanh vật liệu nên có mối quan hệ với nhà cung cấp rất nhiều. Do đó, công ty luôn có những mối quan hệ lâu năm, đảm bảo chất lượng, sẽ không làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Vì thế, công ty sẽ không lo ngại gì  và có thể đứng vững và phát triển trên thị trường ngành xây dựng.

  • Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh của công ty có rất nhiều và lớn mạnh. Các đối thủ vừa có tiềm lực tài chính cũng như quy mô rộng lớn và hệ thống phân phối đa dạng và luôn chú trọng Marketing.

Ngày nay, việc cạnh tranh trong ngành xây dựng ngày càng gay gắt hơn, hầu như các công ty lớn liên doanh với nước ngoài được thành lập nên các công ty nhỏ càng khó khăn hơn trong việc khẳng định vị trí của mình và cạnh tranh với các công ty đó. Mặc dù là một công ty nhỏ nhưng công ty không ngừng nổ lực và phấn đấu để tăng vị thế của mình trên thị trường xây dựng.

  • Điểm mạnh:
  • Về mặt công nghệ:

Công ty đã có đầy đủ trang thiết bị máy móc thi công hoàn chỉnh, hiện đại, đa dạng về chủng loại nên có khả năng tham gia các công trình có qui mô tầm cỡ với công ty. Những máy móc của công ty chọn luôn có nguồn gốc rõ ràng từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam… và vẫn mới nên việc thi công các dự án công trình sẽ hoàn toàn nhanh chóng và không lo ngại gì về kỹ thuật.

  • Về mặt tiềm lực:

Công  ty luôn có một đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm và có tay nghề cao,  có khả năng quản lý và được đào tạo chuyên môn. Với đội ngũ nhân viên và những đội thi công giàu kinh nghiệm, công ty luôn đảm bảo các công trình được hoàn thiện và cùng liên doanh với các công ty khác để có lợi thế giúp cho công ty có khả năng cạnh tranh trên thị trường xây dựng hiện nay.

  • Về mặt kinh nghiệm: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm và từng bước khẳng định mình trên thị trường qua chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp.  Tuy chỉ là một công ty xây dựng với quy mô nhỏ nhưng công ty luôn có những đội ngũ cán bộ như kỹ sư, kiến trúc sư với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành. Họ đã thực hiện nhiều dự án như: Thi công, giám sát thi công, kiểm định các công trình… với kinh nghiệm tích lũy trong  nhiều năm qua.

Bảng: Số năm kinh nghiệm của công ty

TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC SỐ NĂM KINH NGHIỆM
1. Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp từ năm 1996 tới nay.

2. Đầu tư các dự án  từ năm 2003 đến nay.

3. Xây dựng các công trình đường giao thông, thủy lợi từ năm 2003 đến nay.

4. Xây dựng các công trình nền móng, công trình kỹ thuật hạ tầng từ năm 1996 đến nay.

5.  Xây dựng các khu công nghiệp, điện công nghiệp, cấp thoát nước, kho tàng, bến bãi từ năm 1998 đến nay.

15 năm

08 năm

08 năm

15 năm

13 năm

( Nguồn: Phòng Ban Giám Đốc ) 

Điểm yếu: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

  • Công ty chưa đủ máy móc để thi công những công trình có quy mô lớn. Mặc dù đã đầu tư thêm nhiều máy móc thi công nhưng vẫn chưa  đáp ứng về sản xuất.
  • Gặp nhiều khó khăn với các đối thủ cạnh tranh nên việc đấu thầu càng gây gắt, giá cả thấp, hiệu quả kinh doanh đạt được không cao, trong khi nhu cầu chủ đầu tư thì ngày càng tăng, đòi hỏi kinh nghiệm về mặt kỹ thuật và chất lượng.
  • Thiếu kinh nghiệm đối với các công trình lớn, hiện đại hay các công trình dân dụng và công nghiệp quy mô lớn.

Các đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty và hoạt động kinh doanh của công ty.

Đối thủ trực tiếp:

  • Công ty TNHH Quang Dũng
  • Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Quang Minh Sài Gòn
  • Công ty Cổ Phần Tư vấn Xây Dựng Thiên Đức

Và những đối thủ lớn trong khu vực miền Nam, Thành phố Hồ Chí Minh

  • Đối thủ tiềm ẩn

Hiện nay, ngành xây dựng là ngành tương đối hấp dẫn do có nhiều lợi nhuận. Đối thủ tiềm ẩn có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận, để ngăn chặn được đối thủ cạnh mới, công ty cần phải duy trì và ngăn những yếu tố xâm nhập từ bên ngoài. Công ty nên chú trọng hơn vào chất lượng sản phẩm, vốn, giá cả và trình độ chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng.

  • Những người trung gian Marketing

Những người trung gian Marketing là những người hỗ trợ công ty đi lên, tiêu thụ và phổ biến hàng hóa của công ty trong giới khách hàng. Đội ngũ bán hàng của công ty cùng hỗ trợ các nhà phân phối đến khách hàng, đồng thời phát triển các mối quan hệ với các nhà phân phối và khách hàng.

2.4 Chiến lược hoạt động Marketing của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

2.4.1 Chính sách sản phẩm

Năm 2006, công ty Quang Minh Đức chính thức đi vào hoạt động và mong muốn trở thành công ty xây dựng lớn nhất miền Nam. Hiện tại công ty Quang Minh Đức là một công ty nhỏ nên việc lựa chọn chiến lược sản phẩm là điều khiến nhà quản trị phải cân nhắc kỹ. Hiểu được điểm yếu của mình nên công ty luôn tránh những đối thủ lớn trong ngành nhưng vẫn cố gắng tập trung đầu tư cho chất  lượng sản phẩm. Ngoài ra, vẫn luôn tiếp tục nâng cao tay nghề cho nhân viên và  đầu tư những thiết bị kỹ thuật hiện đại. Vì vậy, công ty muốn có vị trị của mình trên thị trường cạnh tranh, phải từ bỏ lợi nhuận tối đa trước mặt và hy vọng trong giai đoạn sắp tới sẽ kiếm được lợi nhuận lớn hơn.

Trong những năm qua, công ty luôn đảm bảo chất lượng hàng hóa khi nhận vật liệu từ các cửa hàng và công ty vật liệu khác giao tới. Do công ty nhập các vật liệu xây dựng từ nhiều nơi khác nhau nên việc kiểm tra vật liệu và chất lượng luôn là điều ưu tiên hàng đầu. Mặc dù đã nhập hàng từ những cửa hàng và công ty quen thuộc nhưng công ty Quang Minh Đức vẫn không quên việc kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách kỹ lưỡng và đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO – 9001 và chất lượng quản lý công trình  theo tiêu chuẩn ISO – 9001 và  ISO – 9002. Việc hình thành chính sách sản phẩm đúng đắn là khởi đầu cho sự thành công của công ty từ hiện đến sau này.

Qua một thời gian hoạt động, công ty đã tạo dựng được uy tín của mình với khách hàng. Uy tín của công ty về máy móc, uy tín về sản phẩm chất lượng đã đem lại cho khách hàng một sự tin tưởng và hài lòng về giá cả lẫn chất lượng sản phẩm.

Tùy theo đặc điểm mà công ty đưa ra sản phẩm: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh sản phẩm xây dựng; các loại hình tư vấn xây dựng. Đối với mỗi đoạn thị trường, Công ty Quang Minh Đức đưa ra những chính sách khác nhau, như khách hàng là các tổ chức, cơ quan, công ty cung cấp dịch vụ tư vấn, giám sát thi công và cung cấp nguyên vật liệu. Hay khách hàng là các cơ quan ngoài nhà nước hay hộ gia đình, công ty phục vụ dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công và cung cấp nguyên vật liệu. Do đó, công ty cần sự tin cậy từ phía khách hàng để tăng uy tín cho công ty.

Vì công ty luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng những vật liệu đúng về chất lượng và số lượng nên công ty luôn giữ được uy tín của mình và niềm tin của khách hàng trong những năm qua. Qua đó, công ty sẽ lựa chọn giải pháp tối ưu về việc bảo vệ môi trường và cung cấp những thiết bị và tiết kiệm nhiều chi phí. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Bảng: Tên các loại vật tư xây dựng của công ty Xây dựng – Thương mại Quang Minh Đức

STT TÊN LOẠI VẬT TƯ ĐƠN VỊ CUNG CẤP
1 Cát vàng Cửa hàng Vật liệu xây dựng & trang trí nội thất Minh Tú
2 Đá 1×2
3 Đá 4×6
4 Gạch men 20×25 Công ty gạch men Vina, phường An Phú Đông, quận 12
5 Gạch men 20×30
6 Gạch men 40×40
7 Gạch thẻ 4x8x18 Cửa hàng Vật liệu xây dựng & trang trí nội thất Minh Tú
8 Gạch ống 8x8x19
9 Gỗ ván Công TNHH TM DV CT Phú Khang
10 Matic Cửa hàng Thanh Thảo, 67 Tô Ngọc Hân phường Linh Tây, quận Thủ Đức
11 Sơn lót
12 Sơn nước Maxilite
13 Sơn dầu Bạch Tuyết
14 Thép hình Công ty TNHH Sắt thép Ngọc Sơn
15 Thép tròn
16 Đinh kẽm
17 Xi măng Fico PC 40 Công ty TNHH TM DV VT Hoàng Tuấn
18 Xi măng trắng

( Nguồn: Phòng Ban Giám Đốc )

2.4.2 Chích sách giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Đây là yếu tố tạo nên lợi nhuận của công ty. Việc định giá cho sản phẩm để đưa ra thị trường là hết sức quan trọng. Vì chích sách giá tập hợp các quyết định và biện pháp có liên quan đến giá nhằm xác định mức giá thích hợp để giành hợp đồng cho công ty. Nếu như công ty không có cách nhận thức và đưa ra giá phù hợp thì công ty sẽ không có lợi nhuận, có khi sẽ bị thua lỗ. Công ty đưa ra những mức giá phù hợp với thị trường cũng như thị hiếu khách hàng, tư vấn cho họ những sản phẩm cần thiết để khách hàng có niềm tin và tin tưởng vào công ty.

Khi quyết định giá cả, công ty muốn quyết định giá phù hợp phải dựa vào tình hình thị trường, khả năng và vị thế của mình trên thị trường. Mục tiêu định giá của công ty: Đảm bảo tiêu chí lợi nhuận và ổn định; chất lượng hạng hóa cao; nhu cầu và đánh giá của khách hàng; giá cả của đối thủ cạnh tranh.

Công ty có những định giá như sau:

  • Định giá dự thầu theo điều kiện bình thường

Trong điều kiện này, giá sự thầu đảm bảo đầy đủ cho chi phí sản xuất, đạt được mục tiêu lợi nhuận và khả năng thắng thầu. Nhưng những doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam có sức cạnh tranh rất lớn, họ sẽ đua nhau hạ thấp giá thành. Cạnh tranh như vậy sẽ ảnh hưởng đến lợi ích đấu thầu, mất tính cạnh tranh lành mạnh và chất lượng công trình.

  • Định giá theo mức giá chấp nhận được của khách hàng

Đây là phương pháp định giá theo nhu cầu và công ty áp dụng trong việc tranh thầu. Công ty sẽ đưa ra mức giá mà khách hàng chấp nhận được nhưng vẫn kiểm tra chi phí và khả năng rủi ro trước khi nhận thầu để công ty không bị ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh.

Bảng: Giá của các vật liệu xây dựng Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

STT TÊN LOẠI VẬT TƯ ĐVT ĐƠN GIÁ
1 Cát vàng m3 290.000
2 Đá 1×2 m3 350.000
3 Đá 4×6 m3 330.000
4 Gạch men 20×25 m2 110.000
5 Gạch men 20×30 m2 115.000
6 Gạch men 40×40 m2 110.000
7 Gạch thẻ 4x8x18 Viên 1.050
8 Gạch ống 8x8x19 Viên 1.050
9 Gỗ ván m3 7.150.000
10 Matic Kg 3.500
11 Sơn lót Kg 50.000
12 Sơn nước Maxilite Kg 70.000
13 Sơn dầu Bạch Tuyết Kg 75.000
14 Thép hình Kg 12.000
15 Thép tròn Kg 12.500
16 Đinh kẽm Kg 14.000
17 Xi măng Fico PC 40 Kg 1.500
18 Xi măng trắng Kg 4.500

( Nguồn: Phòng Ban Giám Đốc )

2.4.3 Chính sách phân phối Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Quang Minh Đức hiện tại là một công ty xây dựng nhỏ nên các kênh tiêu thụ vẫn chưa được đa dạng. Công ty thường xuyên trực tiếp phân phối sản phẩm của mình đến khách hàng và chỉ có một kênh phân phối duy nhất cho sản phẩm của mình.

Công ty phân phối chủ yếu ở khu vực miền Nam khi khách hàng có nhu cầu.

Hiện tại công ty đã khẳng định chất lượng sản phẩm qua một số công trình như sau: Xây dựng, lắp đặt nhà xưởng, nhà máy chế biến Thủy sản Hải Minh Kiên Giang, Công trình nhà xưởng sản xuất gạch men Thành Đạt Lợi Đồng Nai, Xây dựng, lắp đặt nhà kho Khu công nghiệp Sóng thần 2 Bình Dương, Xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các khu phụ trợ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu…

Lúc đầu, công ty sẽ gặp gỡ trực tiếp với khách hàng và ký kết hợp đồng. Nhà thầu sẽ nhận trực tiếp công trình từ chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc thi công, chất lượng, thời gian…Và công ty sẽ cho người quản lý xuống giám sát công trình, và có sự giám sát khác từ phia chủ đầu tư và nhà thầu.

Khi nhận được đơn đặt hàng, công ty sẽ xử lý bằng cách kết hợp các khu vực và cửa hàng khác để đảm bảo vận chuyển một cách đầy đủ và nhanh chóng những gì khách hàng yêu cầu. Qua đó, công ty sẽ kiểm soát được chất lượng sản phẩm và tránh giao cho khách hàng những sản phẩm kém chất lượng. Đồng thời, công ty sẽ tạo nên sự tin tưởng từ phía khách hàng, làm tăng uy tín công ty và duy trì mối quan hệ tốt đẹp về sau.

2.4.4 Chiến lược xúc tiến

  • Quảng cáo: Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Phương thức quảng cáo của công ty là phương thức truyền miệng. Công ty luôn tận dụng những mối quan hệ sẵn có đối với khách hàng để thông qua các khách hàng cũ để tìm kiếm khách hàng mới trong tương lai và khách hàng tiềm năng.  Ngoài ra, công ty còn tham gia các hội chợ thương mại để xúc tiến hình ảnh của mình. Qua đó người tiêu dùng biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn. Tuy ngân sách của công ty chi cho việc quảng cáo không nhiều nhưng công ty vẫn thực hiện quảng cáo thông qua phát tờ rơi.

  • Khuyến mãi: Công ty có những biện pháp khuyến khích người mua tạo không khí thuận lợi hơn trong giai đoạn đấu thầu hoặc giai đoạn ký kết hợp đồng.
  • Bán hàng trực tiếp: Công ty luôn chú trọng tư vấn trực tiếp cho khách hàng qua đó khách hàng dễ dàng nắm bắt thông tin chi tiết sản phẩm. Đồng thời công ty cũng sẽ nhận được phản hồi tích cực từ phía khách hàng để sản phẩm của công ty ngày càng tốt hơn.
  • Tuyên truyền và quan hệ công chúng: Công ty có thể trưng những áp phích tại công ty, hay chỗ công trình nơi công ty đang thi công để tuyên truyền, tham gia các hội nghị chuyên ngành, hội thảo và hội nghị khách hàng…

2.5 Đánh giá chung về chiến lược Marketing của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

Nhìn chung, công ty chuyên cung cấp các vật liệu xây dựng các loại cho các công trình lớn nhỏ, nên việc chú trọng vào công tác Marketing công ty chưa có.

Đối với chiến lược sản phẩm, công ty luôn chú trọng vào chất lượng, chủng loại sản phẩm. Khi quyết định nhận thầu để nhập hàng về, công ty nên yêu cầu đội ngũ kỹ thuật kiểm tra chặt chẽ về chất lượng hàng hóa để đảm bảo khi phục vụ cho khách hàng sẽ không xảy ra khó khăn giúp khách hàng thêm tin tưởng vào sản phẩm của công ty và trung thành hơn với công ty.

Về chính sách giá của công ty, giá cả phù hợp ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty. Do đó, công ty phải luôn đưa ra giá cả phù hợp với thị trường nhằm đạt được lợi nhuận cho công ty. Việc đưa ra giá phù hợp hay không cần phải dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như thị trường, đối thụ cạnh tranh, nhu cầu của khách hàng… để tránh quyết định giá không phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình công ty.

Về chiến lược phân phối, công ty bán hàng trực tiếp và luôn phục vụ tốt đúng yêu cầu người tiêu dùng. Mặc dù cũng gặp khó khăn trong việc chuyên chở nhưng công ty sẽ cố gắng khắc phục điều này. Hơn nữa, công ty cần mở rộng thêm mối quan hệ với nhiều công ty phân phối và các đại lý khác, để tránh trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện của khách hàng về chất lượng, chúng ta có thể chọn công ty hoặc đại lý khác đề làm ăn, như vậy uy tín công ty không bị suy giảm, khách hàng thấy được sự linh hoạt của công ty thì càng tin tưởng và không chọn những công ty khác.

Về chiến lược xúc tiến, là một công ty xây dựng chuyên buôn bán nguyên vật liệu nên công ty rất chú trọng kinh phí cho hoạt động này. Công ty luôn quảng cáo qua những mối quan hệ sẵn có, từ đó công ty sẽ tìm kiếm thêm khách hàng mới trong tương lai. Ngoài những mối quan hệ có sẵn, công ty cần mở rộng thêm nhiều mối quan hệ hợp tác, từ đó, công ty sẽ được họ giới thiệu đến nhiều khách hàng cũng như giúp công ty tạo thêm nhiều hợp đồng thầu để công ty ngày càng phát triển hơn trong lĩnh vực xây dựng này. Khóa luận: Thực trạng hoạt động Marketing ở công ty Xây dựng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện Marketing ở công ty Xây dựng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537