Trong thời gian tham khảo đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ mình nhận thức được có thể luận văn này giúp các bạn sinh viên tận dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và chuyên môn sau này. Đó cũng là lý do mà mình chia sẻ Đề tài Khóa luận tốt nghiệp Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh cho các bạn.
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh
2.1.1. Tổng quan về công ty
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh. Tên tiếng Anh: Trang Khanh Technology and Trading Joint stock
- Company.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 197 Lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
- Logo:
- Người đại diện theo pháp luật: Tổng Giám Đốc – Bà Vũ Thị Thu Trang. Tổng số vốn điều lệ: 10,000,000,000 đồng.
- Mệnh giá cổ phần: 10,000 đồng. Tổng số cổ phần: 1,000,000.
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh
| STT | Tên cổ đông | Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú | Loại cổ phần | Số cổ phần | Giá trị cổ phần (VND) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trần Trọng Hải | Số 197, lô 22, đường Lê Hồng Phong, P.Đông Khê, Q.Ngô Quyền, TP.Hải Phòng, Việt Nam | Cổ phần phổ thông | 630,000 | 6,300,000,000 | 63 |
| 2 | Vũ Thị Thu Trang | Số 197, lô 22, đường Lê Hồng Phong, P.Đông Khê, Q.Ngô Quyền, TP.Hải Phòng, Việt Nam | Cổ phần phổ thông | 250,000 | 2,500,000,000 | 25 |
| 3 | Trần Thị Thu Hiền | Số 14/115 Lán Bè, P.Lam Sơn, Q.Lê Chân, TP.Hải Phòng, Việt Nam | Cổ phần phổ thông | 120,000 | 1,200,000,000 | 12 |
Nguồn: Phòng Hành chính.
2.1.2. Lịch sử hình thành, phát triển Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Công ty Cổ: 197 Lô 22 đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
Với định hướng mở rộng kinh doanh đa ngành nghề và tập trung vào ngành mũi nhọn là kinh doanh các sản phẩm thép, Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh đã thành lập 04 chi nhánh và kho hàng có trụ sở tại Hải Phòng, Hà Nội, Lào Cai và Đà Nẵng nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của Quý khách hàng. Công ty Nam Đô (NSC), Thép Kansai, Thép Shengli, Thép Cửu Long, Thép Sông Hồng…
- Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi:
Tầm nhìn: trở thành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Sứ mệnh: cung cấp cho khách hàng, người tiêu dùng những thiếp bị, chất lượng cao và đang tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo nên niềm tin cho các doanh nghiệp và cá nhân đồng hành cùng công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh.
Giá trị cốt lõi: hướng tới sự phát triển bền vững, chúng tôi hiểu việc xây dựng và giữ gìn các giá trị cốt lõi là yếu tố cần thiết và niềm tin lâu dài của công ty. Trang Khanh chọn cho mình một lối đi riêng, chuyên biệt không chạy theo xu hướng thị trường mà “ Định hướng vào khách hàng” thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh đăng ký kinh doanh các ngành nghề sau:
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá.
- Hoạt động tư vấn quản lý: Quản lý chất lượng về
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ: oto,
- Xây dựng nhà các loại.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuỷ.
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ động vật quý hiếm và động vật hoang dã).
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên
- Bán buôn thực phẩm.
- Bán lẻ đồ gỗ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tại các cửa hàng chuyên doanh.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ về cân, đo lường hàng hoá.
- Bán buôn máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất bia, máy cơ khí.
- Bốc xếp hàng hoá. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu: xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO.
- Bán buôn nhiên liệu rắn khác: Dầu thô, xăng dầu và các sản phẩm liên quan; khí đốt và các sản phẩm liên quan; khí dầu mỏ hoá lỏng và các sản phẩm liên quan.
- Cho thuê xe có động cơ.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh.
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Chủ tịch HĐQT: Là người đứng đầu công ty, toàn quyền quyết định hoạt động của công ty theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước công ty và Nhà nước về mọi hoạt động của công ty .
- Tổng giám đốc: Người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, giải quyết mọi vấn đề liên quan đên mục đích, quyền hạn của công ty.
- Phó Tổng giám đốc: Người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về quản lý cũng như theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty.
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức, quản lý hành chính công ty
- Phòng Tài chính – Kế toán: Có chức năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch itài chính theo tháng, quý, năm, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc công ty, thực hiện hạch toán theo quy định của nhà nước và điều lệ công ty, lập các báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm.
- Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh, tổ chức kế hoạch, chiến lược kinh doanh. Phòng kinh doanh sẽ quản lý các bộ phận kinh doanh khai thác kho bãi.
- Bộ phận Kho: Tổ chức và quản lý hàng hoá lưu kho, theo dõi và ghi chép việc thực hiện nhập, xuất hàng hoá tại kho.
- Bộ phận Giao nhận vận tải: Vận chuyển hàng hóa từ các nhà máy về kho, giao hàng hóa cho khách hàng và thực hiện giao nhận dịch vụ theo lệnh điều động từ cấp trên..
2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
2.1.5.1. Thuận lợi
Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh luôn duy trì được hoạt động và không ngừng phát triển lớn mạnh là nhờ có sự hỗ trợ mạnh mẽ của các nguồn lực như: dựng trọng điểm của Nhà nước, của Tổng Công ty xi măng Việt Nam, Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, Tập đoàn Lucky (Đài Loan), tập đoàn xây dựng Sinoma(Trung Quốc), Tổng Công ty xây dựng Tasco các đơn vị thi công nền móng.. v.v
Bên cạnh các tiềm lực tài chính sẵn có, Công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh luôn nhận được sự ủng hộ từ phía các nhà máy sản xuất, hợp tác cùng công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh cung cấp thép vào các công trình trọng điểm có quy mô lớn, luôn đảm bảo tiến độ thi công của các công trình.
2.1.5.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp một số khó khăn như:
- Nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt cùng với sự chững lại của thị trường bất động sản, nhu cầu xây dựng giảm làm cho hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.
- Đối thủ cạnh tranh từ nhiều phía: các công ty thương mại thép, các nhà máy sản xuất cùng ngành.
- Khó khăn trong việc thu hồi công nợ của một số khách hàng.
- Có sự mâu thuẫn giữa nhân viên kinh doanh và kế toán bán hàng về việc xử lý đơn hàng.
Trên đây là một số những thuận lợi và khó khăn mà công ty đang gặp phải. Để khắc phục khó khăn, trước hết công ty cần có sự bàn bạc thống nhất trong nội bộ rồi đưa ra giải pháp để giải quyết khó khăn bên ngoài.
2.2. Những nét cơ bản về các hoạt động chủ yếu của công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
2.2.1. Hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh hoạt động trong lĩnh vực thương mại với mặt hàng kinh doanh chủ yếu là thép phục vụ cho xây dựng và dân dụng. Đây là ngành hàng vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng đô thị, nhà cửa, khu công nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình công nghệ hóa, hiện đại hóa.
Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định thị trường mục tiêu cho mình là những cửa hàng đại lý kinh doanh thép và các công ty xây dựng trên toàn quốc. Trong cơ chế thị trường hiện nay đặc biệt là những năm gần đây, giá thép trên thị trường biến động mạnh, thị trường thép không ổn định cộng thêm sự cạnh tranh quyết liệt của các công ty, doanh nghiệp kinh doanh buôn bán thép khác làm cho công ty gặp không ít khó khăn. Đội ngũ công nhân viên toàn công ty không ngừng học hỏi kinh nghiệm, áp dụng tích cực các chiến lược kinh doanh có hiệu quả nên công ty đã vượt qua nhiều thử thách và ngày một khẳng định vị thế của mình trên thị trường Hải Phòng nói riêng và Việt Nam nói chung.
2.2.1.1. Mặt hàng kinh doanh
Mặt hàng kinh doanh chính của công ty hiện nay là thép xây dựng các loại gồm:
- Thép cuộn tròn
Chủng loại: D6, D8
- Thép thanh vằn, thép cốt bê tông
Chủng loại: D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25, D28, D32
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh Thép dây 1mm
Các tiêu chuẩn chất lượng đối với mặt hàng thép của công ty:
- TCVN 1651-1:2008 với mác thép CB240T, CB300T.
- TCVN 1651-2:2008 với mác thép CB300V, CB400V, CB500V.
- TC Mỹ ASTM A615/A615M-09b với mác thép Gr40, Gr60.
2.2.1.2. Trang thiết bị và công nghệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại thép xây dựng, vì vậy công ty đã đầu tư hệ thống nhà kho với đầy đủ trang thiết bị cần thiết như: máy cẩu, dây cáp. Đội ngũ công nhân viên làm việc tại kho được trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay. Bên cạnh đó, nhà kho được trang bị hệ thống máy fax, máy in, photo để công việc được nhanh chóng, liên tục. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Đối với khối văn phòng, công ty đã đầu tư đầy đủ trang thiết bị văn phòng, đáp ứng yêu cầu công việc. Hàng loạt máy tính được kết nối mạng internet, hệ thống máy in, máy fax, photocopy, scan, điện thoại trang bị tại các phòng ban để luôn sẵn sàng cập nhật thông tin và là công cụ hữu hiệu để liên hệ với khách hàng nhằm phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất. Cùng với đó, công ty còn mua những phần mềm tin học giúp quản lý bán hàng hiệu quả, chính xác hơn.
Đặc biệt công ty còn đầu tư hệ thống xe container gồm 5 đầu xe phục vụ cho việc vận chuyển thép được nhanh chóng, liên tục, đáp ứng nhu cầu khách hàng.
2.2.1.3. Sản lượng, doanh thu và chi phí
Tìm hiểu về sản lượng, doanh thu và chi phí là việc rất cần thiết trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào. Đối với doanh nghiệp thương mại, sản lượng hàng hoá tiêu thụ và doanh thu cao cho ta thấy sự phát triển của công ty, từ đó tiếp tục phát huy và tìm ra đường đi mới trong thời gian tới để có hiệu quả hơn. Ngược lại, sản lượng và doanh thu tụt dốc cho thấy sự giảm sút trong kinh doanh, từ đó, doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân và biện pháp để đưa hoạt động kinh doanh hồi phuc và tìm hướng phát triển mới giúp công ty phát triển bền vững.
Bảng 2.2. Sản lượng tiêu thụ thép năm 2023-2024
Đơn vị: Tấn
| Năm Mặt hàng | 2023 | 2024 | Chênh lệch | |||
| Sản lượng | Tỷ trọng (%) | Sản lượng | Tỷ trọng (%) | Sản lượng | Tỷ trọng (%) | |
| Thép uộn | 1,200 | 5.4% | 2,800 | 8.5% | 1,600 | 133.3% |
| Thép cây XD | 21,000 | 94.6% | 30,000 | 91.5% | 7,000 | 33.3% |
| Tổng | 22,200 | 100% | 32,800 | 100% | 8,600 | 38.74% |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Dựa vào bảng số liệu ta thấy sản lượng tiêu thụ thép năm 2024 tăng lên khá nhiều so với năm 2023. Cụ thể tăng 38,74%, từ 22,200 tấn lên 32,800 tấn. Trong đó, thép cây chiếm phần lớn trong tổng sản lượng tiêu thụ của công ty, năm 2023, sản lượng thép cây chiếm 94.6%, năm 2024, chiếm 91.5%, còn lại là hàng cuộn. Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn này là do đặc thù của ngành xây dựng sử dụng phần lớn thép cây.
Bảng 2.3. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2024 ta có thể thấy Doanh thu bán hàng năm 2024 là 427,361,817,346 đồng, tăng 48.51% so với năm 2023 (287,762,811,846 đồng). Đây là một trong những điều đáng mừng trong hoạt động kinh doanh mà công ty đã đạt được. Có được điều này là do:
- Chính sách vĩ mô của chính phủ: phát triển hạ tầng kinh tế, tăng đầu tư; là sự sôi động của thị trường bất động sản, từ đó thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm liên quan trong đó có thép, lạm phát giảm tiếp và chính sách tiền tệ hợp lý, linh hoạt…
- Sự quản lý khoa học, hiệu quả, xác định hướng kinh doanh đúng đắn của ban lãnh đạo công ty.
- Đội ngũ nhân viên công ty năng động, sáng tạo, cống hiến hết mình cho sự phát triển của công ty.
- Công ty đã có những chiến lược kinh doanh, các chính sách marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và tập trung vào khách hàng mục tiêu giúp cho sản lượng tiêu thụ cũng như doanh thu tăng lên đáng kể.
Về chi phí:
Bảng 2.4. Tổng hợp chi phí năm 2023 – 2024
Đơn vị: đồng
| Các loại chi phí | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |
| Số tuyệt đối | Số tương đối (%) | |||
| Tổng chi phí | 283,647,603,974 | 421,081,459,850 | 137,433,855,876 | 48.45 |
| Giá vốn hàng bán | 280,241,681,894 | 414,056,287,972 | 133,814,606,078 | 47.75 |
| Chi phí bán hàng | 0 | 0 | ||
| Chi phí QLDN | 1,984,187,927 | 6,350,888,904 | 4,366,700,977 | 220.07 |
| Chi phí tài chính | 1,421,734,153 | 674,282,974 | (747,451,179) | (52.57) |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 1,385,799,361 | 627,305,441 | (758,493,920) | (54.73) |
Nguồn: Phòng Kế toán
Năm 2024, chi phí tăng lên rất nhiều so với năm 2023, cụ thể tăng 48.45%, từ 283,647,603,974 đồng lên 421,081,459,850 đồng. Chi phí tăng là do nguyên nhân:
Sản lượng tiêu thụ tăng kéo theo chi phí cho hoạt động kinh doanh, giá vốn hàng bán tăng lên 133,814,606,078 đồng, tương đương 47.75% so với năm 2023.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 4,366,700,977 đồng, tương đương 220.07% so với năm 2023.
Ngược lại chi phí cho hoạt động tài chính giảm mạnh, giảm từ 1,421,734,153 đồng xuống 674,282,974 đồng, tương đương 52.57%.
2.2.2. Hoạt động marketing Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
2.2.2.1. Tổng quan thị trường
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể tách rời thị trường mà diễn ra trong mối quan hệ tổng hoà giữa nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhà phân phối và khách hàng. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Kinh tế thị trường càng phát triển thì mức độ cạnh tranh càng cao. Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy, vừa là công cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải định hướng theo thị trường một cách năng động, linh hoạt.
Công ty Cổ phẩn Công nghệ và Thương mại Trang Khanh hoạt động kinh doanh chủ yếu trên thị trường thép. Đây là một trong những ngành công nghiệp then chốt của nền kinh tế nước nhà. Năm 2024 là một năm đầy khó khăn đối với các doanh nghiệp ngành thép trong nước. Với sự suy yếu của thị trường bất động sản, nhu cầu tiêu thụ thép giảm, cùng với tác động của Hiệp định Thương mại tự do FTA càng gây khó khăn cho các doanh nghiệp ngành thép nước nhà, sức cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp và với thép nước ngoài. Từ đầu năm 2025 đến nay, mặc dù thị trường bất động sản đang dần khởi sắc, lượng tiêu thụ trong nước đã tăng; tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn từ thép nhập khẩu giá rẻ, giá thép giảm theo xu hướng giá nguyên liệu đầu vào giảm, tình trạng cung vượt quá cầu. Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, các công ty cần có chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý, đổi mới công nghệ, thiết bị hiện đại, đồng thời phải nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, tiết giảm tối đa mọi chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh. Bên cạnh đó cần nâng cao kiến thức để phòng vệ thương mại, bởi trong bối cảnh hội nhập sâu rộng sẽ không tránh khỏi những vụ kiện chống bán phá giá diễn ra nhiều hơn.
2.2.2.2. Khách hàng và thị trường hoạt động
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường thì điều trước tiên là phải có được tập hợp khách hàng hiện hữu, đáp ứng thoả mãn mong muốn, yêu cầu của khách hàng, vì khách hàng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Hiện nay trong điều kiện kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, khi cạnh tranh ngày càng trở nên phổ biến và khốc liệt thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Có thể nói khách hàng là tài sản quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp, không có khách hàng thì không có doanh nghiệp bởi hàng hoá sản phẩm sản xuất ra kinh doanh trên thị trường phải có người tiêu thụ, nếu không có khách hàng thì hàng hoá sẽ không tiêu thụ được, dẫn đến doanh nghiệp sẽ bị phá sản. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ và thương mại Trang Khanh, khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đến là các cửa hàng, đại lý cấp dưới, các công ty kinh doanh thép, công ty kim khí. Đây là khách hàng chính của công ty, chiếm khoảng 75% tổng sản lượng tiêu thụ hàng năm. Đối tượng khách hàng thứ hai mà công ty hướng tới là các công ty, nhà thầu xây dựng và công trình xây dựng lớn trên cả nước; đối tượng khách hàng này tiêu thụ khoảng 20% sản lượng. Ngoài ra, còn có một lượng nhỏ khách hàng là khách lẻ, người dân có nhu cầu mua thép phục vụ cho việc xây dựng cá nhân.
Hiện tại, lượng khách hàng thường xuyên của công ty đã lên đến hơn 200 khách hàng, phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc như Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh,… Và công ty luôn có những chính sách chăm sóc tốt khách hàng hiện tại và không ngừng tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường.
Bảng 2.5. Sản lượng tiêu thụ thép theo khu vực
(từ tháng 5/2024 đến tháng 10/2024)
Đơn vị tính: Kg
| STT | Khu vực | Sản lượng | Tỷ trọng (%) |
| 1 | Hải Phòng | 1,299,300 | 22.24 |
| 2 | Nam Định | 447,279 | 7.66 |
| 3 | Thái Bình | 231,069 | 3.96 |
| 4 | Hà Nam | 312,543 | 5.35 |
| 5 | Quảng Ninh | 916,162 | 15.68 |
| 6 | Hà Nội | 469,834 | 8.04 |
| 7 | Hải Dương | 2,123,718 | 36.35 |
| 8 | Hưng Yên | 42,467 | 0.73 |
| Tổng | 5,842,372 | 100.00 |
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
Nhận xét: Thông qua bảng dữ liệu trên có thể thấy Hải Dương là thị trường lớn nhất của công ty, chiếm 36.35% tổng sản lượng tiêu thụ. Thị trường lớn thứ 2 là Hải Phòng với 22.24% tổng sản lượng, đứng thứ 3 là thị trường Quảng Ninh với 15.68%. Hưng Yên là thị trường mới nên lượng hàng tiêu thụ còn khá ít, chỉ 42,467 kg, chiếm tỷ trọng 0.73%.
2.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Trong cả nước nói chung và trên thị trường miền Bắc nói riêng, có rất nhiều doanh nghiệp, hoạt động trong ngành thép. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Tranh Khanh là các doanh nghiệp thương mại thép. Hiện tại đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của công ty là Công ty TNHH Thảo Hiền, và các công ty kinh doanh thép khác trên địa bàn các tỉnh miền Bắc. Một số thông tin về đối thủ cạnh tranh:
Công ty TNHH Thảo Hiền (Số 18 đường Lê Thanh Tông, quận Ngô Quyền, Hải Phòng) chuyên kinh doanh thương mại thép xây dựng, cũng là đại lý cấp một của thép Việt Mỹ, địa bàn hoạt động chủ yếu là Hải Dương và Hà Nội, tuy nhiên Thảo Hiền cũng cạnh tranh với Trang Khanh tại Hải Phòng.
Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh của công ty còn là các nhà máy sản xuất thép nước ngoài và các nhà nhập khẩu thép nước ngoài (Nga, Trung Quốc). Đặc biệt gần đây là sự xuất hiện của loại thép có chứa nguyên tố Bo được nhập khẩu từ Trung Quốc với giá thành rẻ đã gây sức ép lớn cho ngành thép nội địa nói chung và cho công ty nói riêng.
2.2.3. Quản trị nhân sự
2.2.3.1. Đặc điểm lao động trong công ty
Bảng 2.6. Cơ cấu lao động năm 2023-2024
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | ||||
| Số lượng | % | Số lượng | % | Số lượng | % | ||
| 1.Tổng số lao động | 17 | 100 | 26 | 100 | 9 | 52.9 | |
| 2.Cơ cấu theo trình độ | |||||||
| Đại học | 7 | 41.2 | 12 | 46.2 | 5 | 71.4 | |
| Cao đẳng | 4 | 23.5 | 7 | 26.9 | 3 | 75.0 | |
| Trung cấp | 4 | 23.5 | 4 | 15.4 | 0 | – | |
| Lao động phổ thông | 2 | 11.8 | 3 | 11.5 | 1 | 50.0 | |
| 3.Cơ cấu theo độ tuổi | |||||||
| Từ 18-30 | 8 | 47.1 | 12 | 46.2 | 4 | 50.0 | |
| Từ 31-45 | 7 | 41.2 | 10 | 38.5 | 3 | 42.9 | |
| Từ 46-60 | 2 | 11.8 | 4 | 15.4 | 2 | 100.0 | |
| 4.Cơ cấu theo giới tính | |||||||
| Nam | 10 | 58.8 | 15 | 57.7 | 5 | 50.0 | |
| Nữ | 7 | 41.2 | 11 | 42.3 | 4 | 57.1 | |
Nguồn: Phòng hành chính. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Dựa vào bảng trên ta thấy lực lượng lao động của công ty có sự gia tăng lớn, từ năm 2023 đến năm 2024, tổng số lao động của công ty tăng 52.9%, cụ thể tăng từ 17 người năm 2023 lên 26 người năm 2024.
Về độ tuổi, công ty có kết cấu lao động tương đối trẻ, trên 80% lao động có độ tuổi từ 18-45 tuổi. Đây là một trong những điểm mạnh của công ty, công ty đã và đang tiếp tục tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có nhằm nâng cao năng suất lao động.
Về chất lượng lao động, phần lớn lao động tại công ty có trình độ từ trung cấp trở lên, cụ thể năm 2024, 46.2% lao động có trình độ đại học trở lên, 26.9% có trình độ cao đẳng, 15.4% có trình độ trung cấp. Như vậy lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nhất định.
2.2.3.2. Tuyển dụng lao động
Xác định nhu cầu lao động: Các phòng ban sẽ dựa trên yêu cầu công việc để xem xét, xác định số lượng lao động cần bổ sung, tuyển dụng thêm.
Tiêu chí tuyển dụng: Tuỳ thuộc vào vị trí công việc, quản lý bộ phận sẽ đưa ra những tiêu chí , yêu cầu cụ thể cho từng vị trí công việc đó.
Phương pháp tuyển dụng: Công ty chủ yếu áp dụng phương thức tuyển dụng nội bộ. Phương thức tuyển dụng này chọn những ứng cử viên chính là nhân viên có sẵn trong công ty hoặc dùng những người trong công ty để làm môi giới tuyển dụng. Công ty có thể dùng những phương pháp sau:
- Thông báo tuyển dụng.
- Giới thiệu của cán bộ, công nhân viên chức trong công ty.
- Căn cứ vào thông tin nhân viên trong thư mục Hồ sơ nhân viên.
2.2.3.3. Phương pháp trả lương, thưởng
Công ty áp dụng hình thức trả lương cho công nhân viên theo từng vị trí công việc cụ thể đồng thời có những chính sách khen thưởng xứng đáng cho những cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc. Và mức lương của mỗi công nhân viên là bí mật, không được công khai.
Cụ thể, cơ cấu lương của công ty như sau:
- Đối với nhân viên hành chính, văn phòng được trả lương theo vị trí, cấp bậc và khả năng làm việc.
- Đối với bộ phận kinh doanh: Trả lương theo doanh số = Lương cơ bản + Thưởng theo doanh số + Phụ cấp
Bên cạnh chế độ lương, công ty cũng tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước.
Ngoài ra công ty còn có những chế độ đãi ngộ khác nhằm động viên khuyến khích nhân viên nỗ lực hết mình vì lợi ích chung của công ty như:
- Tặng quà cho cán bộ CNV vào các dịp lễ, Tết như quốc tế lao đông, ngày quốc khánh, hay ngày truyền thống của Công ty…
- Tổ chức các buổi tham quan du lịch nhằm kết nối nhân viên, tăng cường tinh thần đoàn kết, tạo môi thường làm việc tốt hơn.
2.2.4. Tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
2.2.4.1. Hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 2.7. Tình hình Tài sản của công ty năm 2023-2024
Đơn vị tính: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |
| Số tuyệt đối | Tỷ lệ (%) | |||
| TỔNG TÀI SẢN | 38,686,752,323 | 89,959,989,773 | 51,273,237,450 | 132.53 |
| Tài sản lưu động | 36,151,756,075 | 87,639,339,457 | 51,487,583,382 | 142.42 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 2,975,120,298 | 3,436,853,317 | 461,733,019 | 15.52 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 15,965,299,565 | 78,093,643,265 | 62,128,343,700 | 389.15 |
| Hàng tồn kho | 17,043,307,984 | 5,758,126,195 | -11,285,181,789 | -66.2 |
| Tài sản lưu động khác | 168,028,228 | 350,716,680 | 182,688,452 | 108.72 |
| Tài sản cố định | 2,534,996,248 | 2,320,650,316 | -214,345,932 | -8.46 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Tài chính Kế toán)
Dựa vào bảng số liệu ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2024 tăng lên 51,273,237,450 đồng so với năm 2023, tương đương 132.53%.
Trong đó, tài sản lưu động tăng gần 51,487,583,382 đồng. Nguyên nhân là do năm 2024 công ty đầu tư vào tài sản lưu động, hàng tồn kho giảm 11,285,181,789 đồng tương đương 66.2%, điều này cho thấy doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho khá tốt. Bên cạnh đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng 461,733,019 đồng tương đương 15.52% và các khoản phải thu tăng 62,128,343,700 tương đương 389.15%. Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác triển khai thu hồi các khoản phải thu hiệu quả hơn vào những năm tiếp theo.
Tài sản cố định của công ty đến năm 2024 giảm 214,345,932 đồng tương đương 8.46% so với năm 2023. Tuy mức giảm không nhiều nhưng cũng là một dấu hiệu đáng mừng vì lượng tài sản dài hạn được lưu thông và không bị ứ đọng nhiều một chỗ.
2.2.4.2. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Bảng 2.8: Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2023-2024
Đơn vị tính: Đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |
| Số tuyệt đối | Tỷ lệ (%) | |||
| TỔNG NGUỒN VỐN | 38,686,752,323 | 89,959,989,773 | 51,273,237,450 | 132.53 |
| Nợ phải trả | 23,560,793,880 | 69,586,742,211 | 46,025,948,331 | 195.34 |
| Nợ ngắn hạn | 23,560,793,880 | 69,586,742,211 | 46,025,948,331 | 195.34 |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Vốn chủ sở hữu | 15,125,958,443 | 20,373,247,562 | 5,247,289,120 | 34.70 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 10,000,000,000 | 10,000,000,000 | 0 | 0 |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 5,125,958,443 | 10,373,247,562 | 5,247,289,120 | 102.37 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính – Phòng Tài chính Kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy Tổng nguồn vốn năm 2024 tăng 132.3% tương đương với 51,273,237,450 đồng so với năm 2023.
Trong đó nợ phải trả tăng 46,025,948,331 đồng tương đương 195.34%, vốn chủ sở hữu tăng thêm 5,247,289,120 đồng tương đương 102.37%.
Nợ phải trả tăng hoàn toàn là do nợ ngắn hạn tăng 46,025,948,331 đồng tương đương 195.34%, điều này có thể khiến cho chi phí tài chính của công ty tăng lên.
Vốn chủ sở hữu tăng do lợi nhuận chưa phân phối tăng 5,247,289,120 đồng tương đương 34.7 %. Lợi nhuận tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, có xu hướng tự chủ hơn về mặt tài chính.
2.2.4.3. Tình hình tài chính
- Hệ số nợ
Hệ số nợ = (Tổng nợ)/ (Tổng tài sản)
Bảng 2.9. Hệ số nợ năm 2023-2024
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tổng nợ | 69,586,742,211 | 23,560,793,880 |
| Tổng Tài sản | 89,959,989,773 | 38,686,752,323 |
| Hệ số nợ | 0.774 | 0.609 |
Hệ số nợ của công ty năm 2024 cao hơn 2023 tuy nhiên tỷ số nợ ở mức phù hợp với đặc điểm của ngành.Hệ số nợ cho biết trong 1đồng tài sản của công ty có bao nhiêu đồng vốn vay. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản
2.2.4.3.2. Tỷ số thanh toán hiện hành Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả.
Tỷ số thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
Bảng 2.10. Tỷ số thanh toán hiện hành
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 87,639,339,457 | 36,151,756,075 |
| Nợ ngắn hạn | 69,586,742,211 | 23,560,793,880 |
| Tỷ số thanh toán hiện hành | 1.259 | 1.534 |
Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty năm 2024 giảm so với năm 2023. Cho thấy công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả hơn. Năm 2024, tỷ số thanh toán hiện hành là 1.259>1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty tốt.
2.2.4.3.3. Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không. Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành. Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này.
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)
Bảng 2.11. Tỷ số thanh toán nhanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 3,436,853,317 | 2,975,120,298 |
| Các khoản phải thu | 78,093,643,265 | 15,965,299,565 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | – | – |
| Nợ ngắn hạn | 69,586,742,211 | 23,560,793,880 |
| Tỷ số thanh toán nhanh | 1.1716 | 0.8039 |
Năm 2023, tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 0.8093<1 cho thấy khả năng thanh toán của công ty không tốt. Tuy nhiên năm 2024, tỷ số này đã tăng lên 1.1716>1 đã đảm bảo khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ của công ty
2.2.4.3.4. Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Bảng 2.12. Vòng quay hàng tồn kho
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu | 427,361,817,346 | 287,762,811,846 |
| Số dư HTK cuối kỳ | 5,758,126,195 | 17,043,307,984 |
| Vòng quay HTK | 74 | 17 |
Chỉ tiêu Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2024 khá cao và cao hơn rất nhiều so với năm 2023. Đây là dấu hiệu tốt trong việc luân chuyển hàng tồn kho, công ty bán hàng ngày càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều.
Nhìn chung tình hình tài chính của công ty ở tình trạng khá tốt, hệ số nợ trong mức kiểm soát, đảm bảo khả năng thanh toán nợ và hàng tồn kho không bị ứ đọng, luân chuyển nhanh. Công ty luôn là đối tác tin cậy của các nhà cung cấp và khách hàng.
2.2.4.4. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Bảng 2.13. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty
| STT | Chỉ tiêu | Năm | Chênh lệch | ||
| 2024 | 2023 | Số tuyệt đối | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | DT trên 1 đồng Chi phí | 60.830 | 84.490 | -23.66 | -28 |
| 2 | DT trên 1 đồng vốn | 4.750 | 7.440 | -2.69 | -36.16 |
| 3 | Doanh lợi theo Chi phí | 0.930 | 1.280 | -0.35 | -27.34 |
| 4 | Doanh lợi theo vốn KD | 0.070 | 0.110 | -0.04 | -36.36 |
| 5 | Doanh lợi theo DT thuần | 0.0153 | 0.0152 | 0.0001 | 0.66 |
Chỉ tiêu 1: DT trên 1 đồng CP = Tổng DT tiêu thụ sp trong kỳ/Tổng CP Trong đó: Tổng CP = CP tài chính + CPBH + CPQLDN +CP khác
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Qua bảng ta thấy DT trên 1 đồng CP của doanh nghiệp năm 2024 giảm 28% so với năm 2023. Như vậy công ty không những chưa tìm ra được biện pháp giảm chi phí mà còn làm tăng chi phí. Đây là một trong những khuyết điểm của công ty trong công tác giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu 2:DT trên 1 đồng vốn = Tổng DT tiêu thụ sp trong kỳ/Tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Do đó, nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh. Năm 2023, 1 đồng vốn tạo ra 7.44 đồng DT, năm 2024, con số này đã giảm 36% xuống còn 4.75. Như vậy hiệu quả sử dụng vốn bị giảm. Đây là khuyết điểm của công ty trong việc quản lý vốn, cần có biện pháp để sử dụng một cách hiệu quả hơn đồng vốn kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Chỉ tiêu 3: Doanh lợi theo Chi phí = Lợi nhuận Kế toán trước thuế/Tổng CP Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo tính toán, ta thấy Doanh lợi theo chi phí của công ty năm 2024 so với 2023 giảm 27% từ 1.28 xuống còn 0.93. Như vậy đây cũng là khuyết điểm của công ty trong việc giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
Chỉ tiêu 4: Doanh lợi theo vốn KD = Lợi nhuận Kế toán trước thuế /Tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng. Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp. Năm 2023, một đồng vốn tạo ra 0.11 đồng lợi nhuận, năm 2024, một đồng vốn chỉ tạo ra 0.07 đồng lợi nhuận, giảm 35%. Đây cũng là một trong những khuyết điểm của công ty trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh. Công ty cần có chính sách sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Chỉ tiêu 5: Doanh lợi theo DT thuần = Lợi nhuận kế toán trước thuế/DT thuần.
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí. Năm 2023, doanh lợi theo DT thuần là 0.0152, năm 2024, doanh lợi theo DT thuần tăng nhẹ 0.66% lên 0.0153.
2.3. Phân tích chiến lược marketing đang áp dụng tại công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh
2.3.1. Chính sách sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Thông qua việc nghiên cứu thị trường và thông tin khách hàng, công ty đã đưa ra quyết định về sản phẩm kinh doanh chủ yếu của mình là thép xây dựng. Chất lượng là yếu tố hàng đầu trong chính sách về sản phẩm của công ty. Công ty luôn đảm bảo mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật từ các nhà máy sản xuất thép uy tín. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công ty quyết định nhập sản phẩm từ các nhà máy sản xuất thép uy tín trong nước như: Thép Việt Mỹ, Thép cây vằn Shengli, Thép Hoà Phát, Thép Việt Ý,…với các tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng:
- TCVN 1651-1:2008 với mác thép CB240T,
- TCVN 1651-2:2008 với mác thép CB300V, CB400V,
- TCMỹ ASTM A615/A615M-09b với mác thép Gr40,
- TC Nhật Bản JIS: G3112-2004 với mác thép SD295A,
Bảng 2.14. Danh mục sản phẩm thép xây dựng của công ty
| CHỦNG LOẠI | ĐƠN TRỌNG BÌNH QUÂN | CHIỀU DÀI (m/cây) | ĐƯỜNG KÍNH (mm) | |
| kg/cuộn | kg/cây | |||
| Thép dây | 50 | 1 | ||
| Thép cuộn D6 | 1250 | 6 | ||
| Thép cuộn D8 | 1250 | 8 | ||
| Thép XD D10 | 7.219 | 11.7 | 10 | |
| Thép XD D12 | 10.390 | 11.7 | 12 | |
| Thép XD D14 | 14.859 | 11.7 | 14 | |
| Thép XD D16 | 18.486 | 11.7 | 16 | |
| Thép XD D18 | 23.400 | 11.7 | 18 | |
| Thép XD D20 | 28.899 | 11.7 | 20 | |
| Thép XD D22 | 34.866 | 11.7 | 22 | |
| Thép XD D25 | 45.045 | 11.7 | 25 | |
| Thép XD D28 | 56.628 | 11.7 | 28 | |
| Thép XD D32 | 73.827 | 11.7 | 32 | |
Trang Khanh là doanh nghiệp thương mại, vì vậy sản phẩm của công ty được cấu thành bởi 2 thành phần:
Sản phẩm hiện vật: là sản phẩm thép mà công ty mua về từ các công ty sản xuất để bán lại cho khách hàng. Đối với sản phẩm hiện vật này, đã luôn đảm bảo được chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng của các bộ tiêu chuẩn.
Sản phẩm riêng: đây là những hoạt động bổ trợ được công ty đóng gói cùng sản phẩm để nhằm thoả mãn nhu cầu tốt hơn của khách hàng. Công ty cần chú trọng hoàn thiện các dịch vụ liên quan như phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, vận chuyển,… nhằm phát triển sản phẩm riêng của mình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
2.3.2. Chính sách về giá
Giá bán của công ty được căn cứ vào giá hàng nhập từ nhà máy thép và giá cạnh tranh trên thị trường. Công ty luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả hợp lý nhất.
Các chính sách giá của công ty gồm:
- Chính sách về sự linh hoạt giá: áp dụng chính sách giá linh hoạt: đưa ra cho khách hàng khác nhau những mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản về khối lượng.
- Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm: theo thị trường, đưa ra mức giá dựa trên mức giá của nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh. Ví dụ: giá thép cuộn áp dụng tại Hải Phòng là 11600đ/kg, Nam Định và Thái Bình là 10520đ/kg, Quảng Ninh 10530đ/kg (giá đã bao gồm VAT và chưa bao gồm phí vận tải).
- Chính sách giá theo chi phí vận chuyển: Giá giao hàng theo vùng, theo địa điểm. Ví dụ: Giá vận tải công ty áp dụng đối với thị trường Hải Phòng và Thái Bình là 100đ/kg, Nam Định 200đ/kg, Quảng Ninh 250đ/kg,…
- Chính sách hạ giá: Hạ giá theo khối lượng nhằm khuyến khích mua nhiều, hạ giá theo thời vụ, theo thời hạn thanh toán. Ví dụ: giảm giá 100đ/kg cho khách hàng mua với khối lượng trên 200 tấn/tháng vào tháng 7 Âm lịch.
- Các chính sách giá của công ty khá linh hoạt và hoàn thiện.
2.3.3. Chính sách kênh phân phối
Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh là đại lý cấp 1 cho các nhà máy sản xuất thép. Công ty sử dụng chủ yếu kênh phân phối gián tiếp:
Sơ đồ 2.2. Hệ thống kênh phân phối gián tiếp của công ty
Ngoài ra, công ty còn áp dụng kênh phân phối trực tiếp từ Nhà sản xuất-> Công ty->Người tiêu dùng bằng việc mở cửa hàng phân phối sản phẩm tại Hải Phòng nhằm đẩy mạnh hoạt động bán lẻ tại Hải Phòng. Tuy nhiên hoạt động này vẫn chưa mang lại hiệu quả như mong muốn do chưa được chú trọng đầu tư phát triển.
Công ty chủ yếu sử dụng kênh phân phối gián tiếp, bán hàng cho các đại lý cấp dưới. Đây là kênh phân phối chiếm hầu hết sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp, công ty cần tiếp tục phát huy và hoàn thiện. Bên cạnh đó, công ty cũng cần có hoạt động đầu tư thêm cho hệ thống kênh phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng để góp phần tăng sản lượng tiêu thụ.
2.3.4. Chính sách xúc tiến thương mại Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
Xúc tiến thương mại là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường thương mại và tăng tính cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ, là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp, là công cụ hữu hiệu giúp cung và cầu gặp nhau, làm cho việc bán hàng trở nên dễ dàng hơn,…Nội dung của hoạt động xúc tiến thương mại gồm các hoạt động sau: quảng cáo, khuyến mại, hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trương khác.
Công ty đã và đang áp dụng các hình thức xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Trong đó hình thức chủ yếu là bán hàng trực tiếp và bán hàng qua điện thoại với đội ngũ nhân viên kinh doanh nhiệt tình, năng động, đội ngũ kế toán bán hàng làm việc nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. Bên cạnh đó công ty cũng áp dụng email marketing, thông qua website công ty, catalogue,…
Các hoạt động xúc tiến thương mại công ty đang áp dụng đem lại hiệu quả khá tốt. Tuy nhiên để thu hút được khách hàng tiềm năng cũng như giữ được khách hàng hiện tại, mở rộng thị trường, công ty cần có những hoạt động quảng bá hình ảnh doanh nghiệp cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng tốt hơn.
- Nhân xét đánh giá chung:
Dựa vào thực trạng hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh, bản thân em nhận thấy công ty đã có những điểm thực hiện tốt, bên cạnh đó còn tồn tại một số điểm chưa tốt cần khắc phục.
Về mặt tốt:
- Ban giám đốc đã dẫn dắt công ty đi đúng hướng, tận dụng tối đa các tiềm lực, đưa công ty phát triển bền vững.
- Đội ngũ nhân viên làm việc sáng tạo, có trách nhiệm, chuyên nghiệp.
- Công ty luôn đặt chất lượng lên hàng đầu, cung cấp những sản phẩm tốt nhất, đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế đến người tiêu dùng.
- Vận dụng tốt các chính sách giá và mang lại hiệu quả trong kinh doanh, nâng cao sản lượng tiêu thụ, mang lại lợi nhuận.
- Phát huy tốt kênh phân phối gián tiếp.
- Thực hiện tốt hoạt động bán hàng trực tiếp và bán hàng qua điện thoại.
Về mặt chưa đạt được: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty công nghệ.
- Sản phẩm riêng chưa được chú trọng phát triển.
- Hoạt động phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng chưa phát triển.
- Thương hiệu Trang Khanh vẫn chưa được biết đến rộng rãi trên thị trường.
- Hoạt động chăm sóc khách hàng chưa hoàn thiện.
- Website chưa thực sự là kênh thông tin hữu ích đối với khách hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động marketing tại công ty công nghệ

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
