Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác huy động vốn tại Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Khái quát về Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QD-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội) cấp ngày 07/09/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chĩnh thức thành lập. Đây là một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên ở Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Không ngừng lớn mạnh cùng với thời gian, từ năm 1994-1995 Techcombank đã tăng vốn điều lệ lên 51,595 tỷ đồng. Đồng thời thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng.

Năm 1996, Techcombank thành lập tiếp chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh Hà Nội, thành lập phòng giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh và tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.

Năm 1998, Trụ sở chính của Techcombank được chuyển sang toàn nhà Techcombank – 15 Đào Huy Từ, Hà Nội và thành lập chi nhánh Techcombank tại Đà Nẵng. Như vậy, chỉ sau 5 năm hoạt động Techcombank đã nhanh chóng mở rộng thị trường và có mặt tại 3 thành phố lớn của cả nước đó là Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Năm 1999, Số vốn điều lệ của Techcombank tăng 80,020 tỷ đồng và khai trương phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Năm 2014, thành lập phòng giao dịch tại Thái Hà, Hà Nội.

Năm 2015, vốn điều lệ tiếp tục tăng lên 102.345 tỷ đồng. Đây cũng là năm đáng nhớ của Techcombank khi ngân hàng triển khai hệ thống phần mềm ngân hàng Globus cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, chăm lo tới khách hàng luôn là nhu cầu hàng đâu của Techcombank.

Với những nỗ lực không biết mệt mỏi của tập thể ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Techcombank đã chiếm lĩnh được thị trường ngân hàng vốn rất sôi động và nhiều thách thức, thu hút ngày càng nhiều khách hàng trong và ngoài nước. Để mở rộng thị trường, phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng năm 2016, Techcombank đã thành lập hàng loạt các chi nhánh tại các tỉnh thành phố trong cả nước đó là: chi nhánh Chương Dương và chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nội, chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng, chi nhánh Tân Bình tại thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng. Techcombank cũng là ngân hàng thương mại cổ phần có mạng lưới rộng nhất Thủ đô Hà Nội. Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước. Cũng trong năm 2016, số vốn điều lệ của ngân hàng tăng lên 104,435 tỷ đồng.

Năm 2017, Techcombank hợp tác với Vietcombank chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24.Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2017. Tiến hành xây dựng một biểu tượng mới cho ngân hàng. Đưa chi nhánh Techcombank Chợ lớn vào hoạt động và tăng vốn điều lệ lên 180 tỉ đồng.

Năm 2018, Techcombank khai trương biểu tượng mới của ngân hàng và tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.

Năm 2019, Techcombank thành lập các chi nhánh cấp 1 tại Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh… Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch và thời điểm này ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ đồng. Ngày 29/9/2019, Ngân hàng khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus. Ngày 3/12/2019, ngân hàng nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhấy T24 R5.

Năm 2020 là năm Techcombank nhận được rất nhiều các giải thưởng như giải thưởng về thanh toán quốc tế từ Bank of New Yorks, Cúp vàng “Vì sự tiến bộ của xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao, được xếp hạng tín nhiệm do hãng Moody’s công bố. Cũng trong thời gian này Techcombank đã phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân và hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản, ra mắt thẻ quốc tế Techcombank Visa. Vốn điều lệ tăng lên 1500 tỷ đồng.

Năm 2021, Techcombank trở thành ngân hàng cổ phần có mạng lưới chi nhánh lớn thứ 2 tại Việt Nam và nằm trong top 3 ngân hàng thương mại cổ phần về quy mô kinh doanh với tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD. Ngân hàng nâng cấp hệ thống corebanking T24R06 và là năm phát triển vượt bậc dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên 200.000 thẻ các loại. Cũng trong thời gian này, một loạt các sản phẩm mới được ra mắt. Techcombank trở thành ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Isights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường.

Năm 2022, Techcombank triển khai máy gửi tiền tụ động ADM và hàng loạt các dự án hiện đại hóa công nghệ. Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit, thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa. Đồng thời, ngân hàng tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng.

Năm 2023, Techcombank ra mắt sản phẩm “tiết kiệm online” giàu tính công nghệ và lập tức thu hút được hơn 2014 khách hàng chỉ sau 3 tháng. TCB trở thành ngân hàng hàng đầu trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần về hiệu quả kinh doanh với chỉ số ROA và ROE cao nhất. TCB nhận được nhiều giải thưởng dan giá trong thời gian này và tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Năm 2024, Techcombank mở thêm 94 chi nhánh và phòng giao dịch, trở thành ngân hàng tốc độ phát triển mạng lưới nhanh nhất thị trường, trong khi vẫn tiếp tục dẫn đầu thị trường về chỉ số ROA và ROE, tiến lên vị trí thứ 2 trong khối về tổng tài sản. Cũng trong năm này, Techcombank được trao giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất 2024 tại Việt Nam” bởi tạp chí Euromoney. Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng.

Năm 2025 nối tiếp là 8 giải thưởng quốc tế uy tín, trong đó có sự kiện là ngân hàng Việt Nam đầu tiên đạt trọn 3 giải thưởng quan trọng của Finance Asia.

Nhìn lại, 18 năm con đường Techcombank, một giá trị cốt lõi để tạo nên thành công là sự mạnh dạn đi trước với tầm nhìn quyết đoán.

Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank tuy gặp rất nhiều khó khăn trở ngại nhưng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển đó ngày 24/4/2016 Techcombank Hải Phòng được thành lập tại địa chỉ số 5 Lý Tự Trọng – Hồng Bàng – Hải Phòng. Tính đến ngày 31/6/2023 Techcombank có 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm: phòng giao dịch Ngô Quyền, Kiến An, Văn Cao, Tô Hiệu, Thủy Nguyên. Techcombank Thủy Nguyên thành lập ngày 15 / 12 /2020 tại số 40 – Đà Nẵng – Thủy Nguyên – Hải Phòng. Hiện nay, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Techcombank Thủy Nguyên đang phấn đấu nỗ lực, làm việc không mệt mỏi nhằm duy trì sự ổn định của ngân hàng, khách hàng, góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và duy trì sự tăng trưởng kinh tế. Với những mục tiêu và kế hoạch đã đề ra trong năm 2026, Techcombank Thủy Nguyên đang vươn lên trở thành một địa chỉ uy tín, tin cậy của người dân và doanh nghiệp tại địa bàn huyện Thủy Nguyên.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

  • Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận

  • Giám đốc Phòng giao dịch

Lập và tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch căn cứ trên sự phê duyệt của Ban Giám đốc chi nhánh. Thực hiện phê duyệt các nghiệp vụ tại Phòng giao dịch trong thẩm quyền do Tổng giám đốc uỷ quyền, tuân thủ theo đúng các Quy định của Techcombank.

Triển khai các hoạt động xây dựng văn hóa bán hàng nói riêng và văn hóa kinh doanh nói chung tại Phòng giao dịch theo các chương trình của Ban Giám đốc Chi nhánh.

  • Thu thập thông tin, xây dựng và mở rộng cơ sở khách hàng, địa bàn kinh doanh.
  • Gặp gỡ và tư vấn thuyết phục khách hàng mới có tiềm năng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Techcombank một cách triệt để và hiệu quả.
  • Chăm sóc gìn giữ cơ sở khách hàng hiện có, gợi mở nhu cầu và khai thác tối đa khách hàng hiện có
  • Quản lý và kiểm soát công tác hạch toán kế toán, các hoạt động thanh toán, công tác kho quỹ tại Phòng giao dịch theo đúng quy định của Techcombank
  • Thông tin, báo cáo kịp thời diễn biến tình hình thị trường và hoạt động của Phòng giao dịch với Ban Giám đốc Chi nhánh và Khối Bán Lẻ theo đúng thẩm quyền báo cáo.
  • Lập báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc Điều hành các hoạt động bán lẻ khu vực

Phòng kế toán – dịch vụ khách hàng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Huy động vốn bằng nội, ngoại tệ theo các sản phẩm huy động hiện có của Techcombank cho khách hàng dân cư, doanh nghiệp, tổ chức.

  • Cung cấp dịch vụ mở, quản lý tài khoản, thanh toán trong nước.
  • Cung cấp các dịch vụ ngoại hối, thanh toán quốc tế khi được phép
  • Phát hành thẻ và đại lý chấp nhận thẻ tại địa bàn của Phòng giao dịch.
  • Đầu mối tiếp thị trực tiếp của khách hàng trên địa bàn cho phòng giao dịch.
  • Đảm bảo an toàn trong các hoạt động kế toán, kho quỹ, tín dụng tại trụ sở phòng giao dịch.

Phòng kinh doanh

  • Thực hiện việc tiếp thị khách hàng, phát triển thị trường, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ bán lẻ của Techcombank được triển khai ngay tại Phòng giao dịch
  • Tiếp xúc, hướng dẫn thủ tục, thu thập hồ sơ, tài liệu đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ
  • Thẩm định các hồ sơ đề nghị giao dịch của khách hàng, đánh giá, đề xuất trình cấp lãnh đạo có đủ thẩm quyền phê duyệt.
  • Ký kết các văn bản nghiệp vụ liên quan theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh, Giám đốc Phòng giao dịch.
  • Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo phê duyệt của các cấp có đủ thẩm quyền.
  • Quản lý các giao dịch và khách hàng đang có giao dịch tại Phòng giao dịch.
  • Đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận với ngân hàng.
  • Tiếp nhận đề nghị, thu thập hồ sơ, số liệu và tiến hành thẩm định, đánh giá, đề xuất trình cấp lãnh đạo đủ thẩm quyền về các đề nghị của khách hàng như gia hạn giao dịch, miễn,…
  • Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện theo sự phê duyệt, phân công của Giám đốc Phòng giao dịch đối với việc: xử lý nợ, khởi kiện khách hàng..
  • Đối chiếu định kỳ với phòng kế toán giao dịch và kho quỹ về hồ sơ hoặc tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, các cam kết ngoại bảng.
  • Hỗ trợ các đơn vị khác trong hệ thống theo các nội dung công việc nghiệp vụ đã được Giám Đốc thỏa thuận.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo, phân công của Giám đốc Phòng giao dịch.

2.1.3  Kết quả hoạt động kinh doanh Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên (2023 – 2025)

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Tạo vốn hiện đang là vấn đề được ngành tài chính ngân hàng, các doanh nghiệp hết sức quan tâm. Bởi vì chỉ khi nguồn vốn được đảm bảo thì mới tạo đà cho việc sử dụng vốn hợp lý vào mục đích khác nhau. Và để có thể tạo được nguồn vốn riêng cho mình với chi phí rẻ nhất thì cách tốt nhất là ngân hàng huy động từ nền kinh tế mà chủ yếu từ tổ chức kinh tế và dân cư.

Huy động vốn là một hoạt động mang tính chất truyền thống của mỗi ngân hàng, đóng vai trò khởi nguồn mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên rất chú trọng đến công tác huy động vốn. Với uy tín và năng lực hoạt động tốt, Phòng giao dịch đã thu hút được một lượng khách hàng lớn và thường xuyên. Có thể thấy sự tăng trưởng của nguồn vốn của Phòng giao dịch qua các năm như sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn Techcombank Thủy Nguyên qua các năm (2023-2025)

Năm 2024 tăng 18.868,717 triệu đồng (tương đương tăng 13,6%) so với năm 2023

Năm 2025 tăng 9.600,383 triệu đồng (tương đương tăng 6,07%) so với 2024 Điều này cho thấy uy tín Phòng giao dịch trên địa bàn huyện Thủy Nguyên ngày càng tăng lên. Đạt được kết quả này là sự cố gắng lớn của tập thể cán bộ ngân hàng. Tốc độ tăng 2025 thấp hơn so với năm 2024 có thể do tình hình kinh tế cả nước năm 2025 gặp khá nhiều khó khăn. Năm 2025 đối mặt với một loạt khó khăn và thách thức: lạm phát tăng trở lại, kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn, lãi suất tăng cao, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh do tín dụng thu hẹp, tỷ giá có những thời điểm biến động phức tạp gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác huy động vốn.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, Techcombank Thủy Nguyên đặc biệt coi trọng công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn. Phòng giao dịch đã tích cực trong việc tìm kiếm và thu hút khách hàng bằng nhiều chính sách khách hàng hấp dẫn. Kết quả hoạt động tín dụng qua 3 năm như sau:

  • Biểu đồ 2.1: Tốc độn tăng trưởng tín dụng tại Techcombank Thủy Nguyên qua các năm (2023-2025)
  • Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay tại Techcombank Thủy Nguyên năm 2023 -2025

Dư nợ tín dụng tăng nhanh : năm 2025 tăng thêm 57,3% so với năm 2024, năm 2024 tăng 20,4% so với năm 2023. Điều này thể hiện Phòng giao dịch đã thực hiện hoạt động cho vay có hiệu quả hơn trong năm 2025, điều này đồng nghĩa với khả năng tạo lợi nhuận của Phòng giao dịch cũng tăng lên. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Cơ cấu cho vay theo kì hạn: Cho vay vốn ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn trong tổng cho vay (trên 50% cả 3 năm). Trong cho vay ngắn hạn, tiền VNĐ vẫn chiếm chủ yếu và ngày càng tăng lên. Qua đó ta thấy được sự thay đổi trong trong cơ cấu tín dụng của Phòng giao dịch có xu hướng biến động theo nhu cầu vay của khách hàng. Nhu cầu vay vốn ngắn hạn tăng do nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu vốn lưu động trên địa bàn tăng lên).

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay theo kì hạn tại ngày 31/12/2025

  • Tình hình nợ quá hạn:

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ tiêu phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụng của Ngân hàng, bên cạnh đó nó còn phản ánh năng lực thẩm định khách hàng của nhân viên tín dụng.

Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn tại Techcombank Thủy Nguyên năm 2023-2025

  • Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ nợ xấu của Phòng giao dịch cụ thể như sau:

Qua 3 năm, trong khi dư nợ tăng lên mà tỉ lệ nợ quá hạn giảm từ 1,56% xuống còn 0,76% và luôn thấp hơn chỉ tiêu cho phép của Techcombank là 2,4%. Điều đó cho thấy chất lượng tín dụng đang được cải thiện.

2.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh khác

Bên cạnh 2 hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Phòng giao dịch cũng thực hiện các hoạt động dịch vụ khác như : thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, …. Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho Phòng giao dịch. Thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ của Techcombank Thủy Nguyên trong năm 2025 chiếm 22,54% lợi nhuận trước thuế, trong đó:

Đáng chú ý nhất vẫn là hoạt động thanh toán trong nước (chiếm 42% thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh ngoài huy động và cho vay). Bên cạnh đó Thanh toán quốc tế cũng chiếm 18% thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh và được coi là một trong những thế mạnh của Techcombank Thủy Nguyên với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, thành thạo nghiệp vụ, tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng. Vì vậy, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này của Phòng giap dịch ngày càng đông.

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Được sự chỉ đạo và hỗ trợ nhiều mặt của Hội sở Trung ương, chi nhánh Techcombank Hải Phòng và các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trong cùng hệ thống, trong năm qua tập thể lãnh đạo, nhân viên của Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên đã tích cực trong công tác, vượt qua những khó khăn đảm bảo kinh doanh có lãi.

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh Techcombank Thủy Nguyên qua các năm (2023-2025)

Tổng thu của Techcombank Thủy Nguyên trong năm 2024 là 16.952,183 triệu đồng tăng so với năm 2023 là 4.426,687 triệu đồng tương đương với 35,34%, sang năm 2025 tổng thu nhập lại tăng với tốc độ 55,99% tương đương tăng 9.492,167 triệu đồng.

Cùng với mức tăng thu nhập thì chi phí qua các năm cũng tăng lên. Năm 2024 tăng so với 2023 là 2.970,438 triệu đồng tương đương với 27,22%. Năm 2025 tổng chi phí tăng 6.448,013 triệu đồng so với 2024 tương đương với 46,45%. . Mặc dù chi phí cho hoạt động tăng nhưng thu nhập từ hoạt động lại tăng cao hơn, mang lại lợi nhuận không nhỏ cho Ngân hàng. Lợi nhuận năm 2024 tăng so với 2023 là 1.456,249 triệu đồng, năm 2025 tăng so với 2024 là 3.044,154 triệu đồng. Lợi nhuận qua các năm tăng trên 90%.

Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2023-2025

Trong 3 năm qua, mặc dù nền kinh tế thị trường biến động, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh nhưng kết quả trên cho thấy Techcombank Thủy Nguyên vẫn tăng trưởng tốt, an toàn, hiệu quả và có lãi.

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên (2023 – 2025) Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

2.2.1 Chiến lược huy động vốn tại Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên

Xác định rõ được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh, Techcombank Thủy Nguyên luôn luôn xây dựng chiến lược và kế hoạch huy động vốn mỗi năm kết hợp với những dự báo, phân tích về thị trường và bản thân Phòng giao dịch trong năm mới. Trọng tâm của các chiến lược huy động vốn của Techcombank Thủy Nguyên tập trung vào các nội dung sau:

Thực hiện hiệu quả kế hoạch huy động vốn từ Ngân Hàng Techcombank Việt Nam, chi nhánh Techcombank Hải Phòng giao xuống mỗi năm (bao gồm : tổng lượng vốn huy động kế hoạch, chính sách lãi suất, cơ cấu nguồn vốn huy động…). Đồng thời triển khai thành công các đợt huy động vốn theo quý cùng với Ngân Hàng Techcombank Việt Nam, đăc biệt là các đợt huy động vốn tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm phát lộc, tặng quà khách hàng…

Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn trên địa bàn bằng nhiều biện pháp như: tăng cường quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm huy động vốn tới khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp), nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên giao dịch, kiến nghị Ngân hàng Techcombank Việt Nam điều chỉnh chính sách lãi suất hợp lý.

Tích cực tìm kiếm nguồn vốn có chi phí thấp, ổn định. Tăng tỷ trọng tiền gửi không kì hạn và có kì hạn của các tổ chức kinh tế, tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư trên địa bàn.

Phấn đấu tăng thị phần huy động vốn trên địa bàn huyện Thủy Nguyên lên, duy trì nguồn vốn ổn định và phát triển.

2.2.2 Các sản phẩm huy động vốn của Techcombank Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Trong thời gian qua, Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên đã từng bước tìm cho mình những hướng đi mới phù hợp với sự biến động của thị trường. Các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng tốt cho nhu cầu ngày càng phức tạp của khách hàng. Các sản phẩm huy động vốn của Phòng giao dịch:

  • Tiền gửi thanh toán
  • Tiền gửi tiết kiệm
  • Phát hành giấy tờ có giá ( kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi )

Trong đó sản phẩm về tiền gửi tiết kiệm là đa dạng và phong phú nhất với các hình thức như: không kỳ hạn, có kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm phát lộc, tích luỹ tài tâm, tài hiền… Các sản phẩm này có kèm theo nhiều tiện ích như: tiền gửi của khách hàng luôn được bảo hiểm,khách hàng có thể chiết khấu hoặc cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn, thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí, các hình thức gửi tiền phong phú về loại hình, linh hoạt về kỳ hạn, luôn được phục vụ nhiệt tình chu đáo, khách hàng có thể ủy quyền cho người khác lĩnh thay. Chính các tiện ích này đã thu hút rất hiệu quả nguồn vốn huy động cho chi nhánh. Đây là kênh huy động vốn có hiệu quả, thu hút được lượng vốn lớn từ khách hàng.

2.2.3 Hiệu quả huy động vốn của Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên

2.2.3.1 Về quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn huy động

  • Về quy mô vốn huy động:

Chúng ta đi phân tích nguồn vốn huy động theo cấu trúc từng nguồn

  • Tiền gửi (Bảng 2.5: Quy mô nguồn vốn huy động theo cấu trúc)

Tiền gửi thanh toán: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản thanh toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của họ. Do vậy đối với tiền gửi thanh toán các tổ chức kinh tế, cá nhân thường gửi không kỳ hạn để có thể rót ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản khi có nhu cầu. Nhận biết được điều đó Phòng giao dịch luôn cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho khách hàng. Trong tất cả các nguồn mà ngân hàng có khả năng huy động thì đây là nguồn có chi phí huy động thấp nhất, nhưng tính ổn định thấp vì ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên của khách hàng. Trong ba năm trở lại đây số lượng TGTT của Techocombank Thủy Nguyên ngày càng tăng, chứng tỏ Techcombank Thủy Nguyên đang dần khẳng định được uy tín, hình ảnh của mình thể hiện qua sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động mà cụ thể là thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán.

Bảng 2.5: Quy mô nguồn vốn huy động theo cấu trúc

  • Tiền gửi tiết kiệm

Đối với ngân hàng thì nguồn tiền gửi tiết kiệm là rất quan trọng. Nó đáp ứng phần lớn cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng. Qua các năm nguồn tiền gửi tiết kiệm của Ngân Hàng đều tăng. Năm 2023 khoản tiền này là 118.685,819 triệu đồng đến năm 2024 là 135.334,465 triệu đồng tăng 16.648,646 triệu đổng và tỷ lệ gia tăng là 14%, năm 2025 con số này là 139.270,169 triệu đồng tăng 9.935,704 triệu đồng so với năm 2024. Điều này phản ánh hoạt động huy động vốn từ nguồn này vẫn duy trì hiệu quả trong khi môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngân hàng đã khẳng định được vị thế vững chắc của mình trên địa bàn.

  • Tiền gửi ký quỹ

Qua 3 năm số lượng tiền gửi ký quỹ bảo lãnh tăng lên. Chứng tỏ Techcombank Thủy Nguyên ngày càng tạo được lòng tin ở đông đảo khách hàng.

  • Vay NHNN và các TCTD khác

Vì Techcombank Thủy Nguyên là phòng giao dịch thuộc chi nhánh Techcombank Hải Phòng. Tất cả nhu cầu về vốn giao dịch hàng ngày đều do quỹ chi nhánh điều chuyển xuống. Nên vay vốn NHNN và các TCTD khác chỉ thực hiện ở chi nhánh.

  • Phát hành giấy tờ có giá

Năm 2023 và 2024 nguồn vốn huy động Techcombank Thủy Nguyên không thông qua phát hành giấy tờ có giá. Năm 2025, số lượng vốn huy động thông qua hình thức này là 3.831,787 triệu đồng, chủ yêu thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi vàng và ngoại tệ. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

  • Về tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Techcombank Thủy Nguyên được thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.6: Biến động nguồn vốn huy động tại Techcombank Thủy Nguyên năm 2023 – 2025
  • Biểu đồ 2.4: Nguồn vốn huy động tại Techcombank Thủy Nguyên năm 2023-2025

Qua bảng và biểu đồ trên cho ta thấy trong 3 năm qua NVHĐ không ngừng biến động tăng. Năm 2024, tổng NVHĐ đạt 158.03,46 triệu đồng, tăng 18.868,717 triệu đồng so với năm 2023 với tỷ lệ tăng là 13,6 %. Năm 2025, tổng NVHĐ đạt 167.639,843 triệu đồng, tăng 9.600,383 triệu đồng so với năm 2024, tỷ lệ tăng là 6,07%. Tỷ lệ tăng vốn huy động năm 2025 thấp hơn so với năm 2024 là do nền kinh tế nước ta năm 2025 gặp rất nhiều khó khăn: lạm phát tăng cao, nhiều doanh nghiệp và cá nhân phá sản, thị trường bất động sản đóng băng…dẫn đến huy động vốn của toàn ngành ngân hàng nói chung và Techcombank Thủy Nguyên nói riêng gặp không ít kho khăn. Kết quả này có được là do Phòng giao dịch đã làm tốt công tác HĐV, chính sách khách hàng mềm dẻo, phong cách phục vụ khách hàng tốt nên đã thu hút được khối lượng khách hàng gửi tiền. Mặt khác, Techcombank Thủy Nguyên đã tiến hành hiện đại hoá ngân hàng, đưa công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động. Đối với những khách hàng có nguồn vốn lớn, Ngân hàng đã sử dụng khéo léo các hình thức ưu đãi trong vận động khách hàng để đảm bảo hài hoà lợi ích cả hai bên trong quan hệ gửi và nhận vốn. Sử dụng những cán bộ có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, khéo léo trong giao tiếp để làm công tác huy động vốn.

2.2.3.2 Về cơ cấu nguồn vốn huy động

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng
  • Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Techcombank Thủy Nguyên theo đối tượng (2023-2025)
  • Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng

Qua bảng số liệu trên và biều đồ 2.5 ta có nhận xét chung về tình hình huy động vốn theo đối tượng của Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên như sau:

Nguồn vốn huy động từ tổ chức luôn chiếm phần ít hơn nguồn vốn huy động từ dân cư, cao nhất là năm 2023: tỷ lệ huy động vốn từ tổ chức chiếm 34,69% tổng nguồn vốn huy động, tỷ lệ trên thấp nhất vào năm 2025: là 31,9% . Khoảng cách giữa nguồn vốn huy động từ dân cư và từ tổ chức ngày càng rộng ra sau mỗi năm: từ 42.625,105 triệu đồng (năm 2023) lên tới 60.685,623 triệu đồng (năm 2025). Bên cạnh đó, sự tăng trưởng tiền huy động từ tổ chức mỗi năm không đều, năm 2024 tăng hơn 8% so với 2023 nhưng năm 2025 lượng tiền huy động được điều chỉnh tăng thêm 2,47% so với năm 2024. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do chính sách huy động những năm trước của Techcombank Thủy Nguyên chưa chú ý tới việc huy động vốn từ tổ chức và tình hình tích luỹ tiết kiệm của các tổ chức trên địa bàn chưa cao .Mặt khác đối tượng huy động vốn thuộc tổ chức kinh tế của Phòng giao dịch chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong khi đó nguồn vốn huy động từ dân cư lại tăng mạnh và đều đặn, tỷ trọng luôn trên 50% tổng nguồn vốn huy động. Điều này thể hiện thế mạnh của việc tập trung huy động vốn từ dân cư của Phòng giao dịch. Thực ra đây cũng là điều dễ hiểu bởi Techcombank Thủy Nguyên luôn có mối quan hệ tốt với người dân trên địa bàn huyện Thủy Nguyên nên lượng tiền gửi của dân cư tại Phòng giao dịch nhiều, dẫn tới lượng vốn huy động được lớn.

Tuy nhiên nếu cứ duy trì tình trạng không cân đối trong cơ cấu huy động vốn theo đối tượng và sự tăng giảm không ổn định của lượng vốn huy động từ các tổ chức như vậy thì sẽ không tốt cho hoạt động của Phòng giao dịch. Bởi nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế là một phần quan trọng tạo nên thế mạnh cho Ngân hàng. Do vậy trong những năm tiếp theo Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên nên chú ý hơn tới việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cơ cấu lại 2 thành phần vốn này cho hợp lý hơn. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kì hạn

Bảng số liệu 2.8 – Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Techcombank Thủy Nguyên theo kì hạn (2023 -2025) – trang 48: phản ánh sự tăng trưởng của lượng vốn huy động theo từng kì hạn qua 3 năm của Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên, cụ thể:

Năm 2023 : nguồn vốn có kì hạn < 12 tháng là 72.925,469 triệu đồng, chiếm 52,4% tổng nguồn huy động, nguồn vốn kì hạn > 12 tháng là 66.245,274 triệu đồng, chiếm 47,6% tổng nguồn huy động.

Năm 2024: Nguồn vốn có kì hạn < 12 tháng là: 86.447,585 triệu đồng, tăng 18,54% so với năm 2023, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn có kì hạn >12 tháng cũng tăng thêm 8,07%, chiếm 45,3% tổng nguồn huy động.Đây là sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn vốn trong năm 2024, đặc biệt là nguồn kì hạn > 12 tháng. Dấu hiệu tăng trưởng này thể hiện hiệu quả trong huy động vốn cả ngắn hạn-trung và dài hạn của chi nhánh.

Năm 2025: Mức tăng của nguồn vốn kì hạn < 12 tháng năm 2025 là 10,15%, so với năm 2024, chiếm 56,8% tổng nguồn huy động. Có thể thấy lượng tiền gửi không kì hạn và ngắn hạn của chi nhánh đã tăng lên đáng kể, và luôn chiếm ưu thế trong tổng nguồn huy động. Nguồn vốn có kì hạn > 12 tháng là: 72.420,412 triệu đồng, tăng trưởng 1,16%, giảm hơn 1/4 so với mức tăng năm 2024. Sự sụt giảm này một cho thấy sự cạnh tranh về huy động tiền gửi trung và dài hạn của các ngân hàng trên địa bàn huyện Thủy Nguyên khá gay gắt. Và chính sách lãi suất mà Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên đang áp dụng cho nguồn vốn huy động kì hạn > 12 tháng là chưa hợp lý. Vì với lượng thời gian gửi dài hơn thì lãi suất huy động phải cao hơn nhưng Techcombank Thủy Nguyên áp dụng lãi suất với tiền gửi trên 12 tháng bằng lãi suất gửi ngắn hạn.

  • Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Techcombank Thủy Nguyên theo kì hạn (2023-2025)
  • Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kì hạn

Nhìn chung, trong cả 3 năm nguồn vốn kì hạn < 12 tháng luôn chiếm phần lớn (trên 50%) trong tổng nguồn huy động và có mức tăng trưởng đều và ổn định hơn so với nguồn vốn kì hạn > 12 tháng. Điều này cũng thể hiện thế mạnh tập trung huy động vốn ngắn hạn của Phòng giao dịch từ dân cư và các tổ chức trên địa bàn. Song sự không ổn định trong nguồn vốn huy động trung và dài hạn là một điều bất lợi cho Phòng giao dịch khi phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, điều này đồng nghĩa với việc tăng rủi ro trong hoạt động. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ
  • Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Techcombank Thủy Nguyên theo loại tiền tệ (2023-2025)
  • Biểu đồ 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ

Qua bảng 2.9 và biểu đồ 2.7 ta thấy vốn huy động bằng đồng Việt Nam tương đối ổn định, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn tương ứng. Cụ thể năm 2023, huy động vốn băng VND chiếm tỷ trọng 82,1% trong tổng tiền gửi của tổ chức kinh tế, năm 2024 chiếm 77,3% và năm 2025 chiếm 78,2%. Bên cạnh đó nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ cũng rất quan trọng, ngân hàng cần quan tâm và có những biện pháp thực tế để tăng nguồn huy động này như điều chỉnh khung lãi suất ngoại tệ hợp lý, hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ thu hút đồng ngoại tệ: dịch vụ kiều hối, tài trợ các hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh mua bán ngoại tệ . . . thì sẽ đưa lại nguồn lợi nhuận cho ngân hàng.

2.2.3.3 Chi phí huy động vốn

Bảng 2.10 : Chênh lệch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra của Techcombank Thủy Nguyên (2023-2025)

Hiện nay Techcombank Thủy Nguyên vẫn sử dụng chủ yếu phương pháp chi phí bình quân. Quan sát bảng số liệu ta thấy Phòng giao dịch vẫn duy trì được mức chênh lệch lãi suất dương cả lãi suất đồng nội tệ và lãi suất đông ngoại tệ, cụ thể :

  • Năm 2023: Mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay bằng VND là 4,3%, mức chênh lệch này bằng USD là 1,5%.
  • Năm 2024: Mức chênh lệch này bằng VND là 4,6%, tăng 0,3% so với năm 2023. Còn mức chênh lệch này bằng USD là 3,5%, tăng 2% so với 2023
  • Năm 2025: Mức chênh lệch này bằng VND là 6,9% tăng 2,3% so với năm 2024. Còn mức chênh lệch này bằng USD là 3% giảm đi 0,5% so với 2024

Nhận thấy mức chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra bằng đồng nội tê vẫn dương và tăng đều qua các năm. Từ các số liệu trên cho thấy rằng kết quả kinh doanh của Phòng giao dịch qua các năm là tốt.

2.2.3.4 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn

  • Đánh giá sự cân đối này, ta sử dụng hệ số sử dụng vốn trong kì.

Qua các năm, chỉ số này ngày càng tăng lên: từ 0,13 năm 2023 lên 0,138 năm 2024 và 0,2 năm 2025. Điều này chứng tỏ vốn tồn đọng của ngân hàng ngày càng giảm, ngân hàng sử dụng vốn huy động để cho vay ngày một hiệu quả nhưng đồng thời rủi ro tín dụng tăng lên. Vì vậy ngân hàng cần có giải pháp cho vay đúng hướng đảm bảo sự an toàn trong quá trình cho vay.

2.2.4 Đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn của Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

2.2.4.1 Những kết quả đạt được của Techcombank Thủy Nguyên trong công tác huy động vốn

  • Một là về quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để ngân hàng dùng vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Do đó công tác huy động vốn được ngân hàng quan tâm đúng mức. Trong những năm qua, với nhiều nỗ lực cố gắng Techcombank đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác huy động vốn. Nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng nhanh và bền vững, hình thức huy động đa dạng hơn. Quy mô nguồn vốn năm 2024 tăng so với năm 2023 là 18.868,717triệu đồng với tốc độ tăng là 13,6%. Năm 2025 tăng so với 2024 là 9.600,383 triệu đồng, tốc độ tăng là 6,07%, giảm so với 2024.

Quy trình nghiệp vụ ngày càng được hoàn thiện, đổi mới nhằm làm giảm thời gian giao dịch của khách hàng và tăng khối lượng huy động vốn trong thời gian làm việc của ngân hàng. Đặc biệt đối với các quầy giao dịch với khách hàng nhân viên ngân hàng luôn có thái độ nhiệt tình hướng dẫn cũng như trả lời khách hàng. Điều đó đã gây được thiện cảm đối với khách hàng, tăng uy tín của ngân hàng trên thị trường từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn của ngân hàng.

  • Hai là về cơ cấu nguồn vốn huy động

Trong cơ cấu vốn huy động thì vốn huy động tiết kiệm từ dân cư là một nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao và quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng. Đây là nguồn vốn có độ ổn định cao điều đó giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc sử dụng vốn để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Thu hút được một lượng vốn lớn từ khu vực dân cư trên địa bàn. Nguồn vốn này có tính chất ổn định do mối quan hệ giữa ngân hàng và người dân trên địa bàn bền chặt và uy tín của ngân hàng với đối tượng đó. Mặt khác do Phòng giao dịch đã triển khai khá thành công các đợt huy động vốn do ngân hàng Techcombank Việt Nam phát động: Các chương trình Tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm theo thời gian thực gửi đa năng …Các chương trình này đã thu hút được một lượng lớn vốn từ dân cư trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Có được thành công trên là do mỗi lần tổ chức một chương trình huy động tiết kiệm mới, Techcombank Thủy Nguyên đều treo băng rôn khẩu hiệu tại trụ sở kết hợp với việc tuyên truyền trên các phương tiện thông tin như : trên mạng internet, trên báo và tờ rơi tạo điều kiện cho khách hàng nắm được thông tin nhanh hơn.

Bên cạnh đó lượng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế cũng tăng theo các năm nhất là năm 2025 vừa qua, cho thấy ngân hàng đã có những chiến lược phù hợp để thu hút vốn huy động từ các tổ chức kinh tế này.

Trong cơ cấu kì hạn: Cơ cấu nguồn huy động giữa ngắn hạn và trung dài hạn chênh lệch ít. Đây là một kết quả khả quan. Ngân hàng có thể sử dụng vốn trung dài hạn huy động để cho vay đối với các doanh nghiệp. Giảm thiểu rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

  • Ba là về chi phí huy động vốn:

Techcombank Thủy Nguyên đã luôn quan tâm đến lợi ích của khách hàng trên cơ sở tối đa hoá lợi nhuận. Ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất tương ứng với nhiều kỳ hạn gửi tiền khác nhau do vậy khách hàng có thể chọn cho mình cách thức gửi tiền phù hợp.

Techcombank Thủy Nguyên cung cấp sản phẩm tiền gửi cho khách hàng doanh nghiệp gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Đối với tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng doanh nghiệp, lãi suất áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn là lãi suất thả nổi. Đối với tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn có định từ 01 đến 60 tháng và lãi suất áp dụng có thể là lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định, người gửi có thể rút tiền trước hạn tuy nhiên trong trường hợp này khoản tiền gửi chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn thông thường được tự động quay vòng.

Ngân hàng bán lẻ là lĩnh vực thế mạnh truyền thống của Techcombank đặc biệt trong việc thu hút tiền gửi cá nhân bằng việc cung cấp cho khách hàng cá nhân một loạt sản phẩm tiền gửi với lãi suất linh hoạt cụ thể như: lãi suất tiết kiệm F@stsaving, lãi suất tiết kiệm theo tuần, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 8,9,10,11,12,15,17 ngày với số tiền gửi từ 1 triệu đồng trở lên, lãi suất huy động đối với sản phẩm tiết kiệm thường, đối với sản phẩm tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm online, phát lộc online, lãi suất tài khoản “ tích lũy tài tâm – tài hiền”,…

Ngoài ra, sự đoàn kết thống nhất của cán bộ công nhân viên, tuổi đời còn tương đối trẻ có trình độ nghiệp vụ vững chắc, nhiệt tình công tác, có khả năng nhanh chóng tiếp cận các ứng dụng hiện đại nhất trong lĩnh vực ngân hàng tiền tệ, cùng việc điều hành kinh doanh ngày càng khoa học và thống nhất đã tạo nên sức mạnh tổng hợp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng nói riêng.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thường xuyên biến động, sự cạnh tranh giữa các TCTD diễn ra ngày càng gay gắt thì những kết quả trên đây của Techcombank Thủy Nguyên thật đáng khích lệ. Nó chứng tỏ sự phát triển vững chắc của Techcombank trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động huy động vốn nói riêng, một nguồn vốn tăng trưởng khá vững chắc. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

2.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác huy động vốn của Techcombank Thủy Nguyên

  • Tồn tại

Trong 3 năm qua, mặc dù quy mô nguồn vốn huy động của Techcombank ngày càng mở rộng nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn chưa cao. Đặc biệt là năm 2025, tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 6,07%. Giảm một nửa so với 2024.

  • Hai là về cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu vốn của Phòng giao dịch vẫn chưa hợp lý. Tỷ lệ vốn huy động từ tổ chức kinh tế thấp hơn nhiều so với tỷ lệ vốn huy động từ dân cư.

Số lượng vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng nguồn vốn huy động dẫn đến việc sử dụng ngoại tệ thu được để cho vay đối với các khách hàng có nhu cầu ngoại tệ còn hạn chế, đây là một bất lợi cho ngân hàng về việc sử dụng số tiền huy động này thậm chí còn có thể chịu rủi ro tỷ giá. Ngân hàng chủ yếu chỉ có thể sử dụng số ngoại tệ thu được để gửi vào NHNN để hưởng chênh lệch lãi suất.

  • Ba là về lãi suất huy động

Việc huy động vốn hiện nay gặp nhiều khó khăn, bởi lãi suất huy động trong năm 2025 đang thấp hơn lạm pháp, tức là lãi suất thực của Việt Nam đang âm. CPI tháng 7/2025 đã tăng tới 22,16%, thế 2024. Trong khi đó lãi suất tiết kiệm tối đa chỉ là 14%/năm, như vậy có thể thấy trong tình hình hiện nay việc gửi tiết kiệm của người dân không sinh ra được đồng lãi nào vì lãi suất tiết kiệm còn thấp hơn nhiều so với lạm pháp ở Việt Nam. Đồng thời lãi suất huy động cũng đang thấp hơn tỷ suất lợi nhuận của một số kênh đầu tư khác. Khi Thống đốc ngân hàng Nhà nước ra chỉ thị 02 nghiêm cấm các ngân hàng không được huy động vượt trần lãi suất 14%/ năm đối với tiền đồng thì lại càng làm giảm sức hấp dẫn của các sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng và việc huy động vốn lại càng gặp khó khăn hơn.

Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đã phát triển thêm nhiều hình thức mới nhưng chủ yếu vẫn là những sản phẩm truyền thống, những sản phẩm huy động vốn của ngân hàng Techcombank Việt Nam, Phòng giao dịch chưa phát triển được sản phẩm riêng biệt nào. Thực ra để phát triển một sản phẩm riêng thì phải có sự đồng và có kế hoạch của Ngân hàng Techcombank Việt Nam nên điều này khó thực hiện ngay. Nhưng Phòng giao dịch cũng nên quan tâm và lập kế hoạch phát triển sản phẩm huy động vốn mới để góp phần tăng cường thu hút vốn trên địa bàn.Ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng lãi suất, còn các dịch vụ khác thì còn ở mức hạn chế. Trong thời gian tới cần nghiên cứu ứng dụng và nhân ra diện rộng các loại hình dịch vụ mới nhằm tăng thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Công tác Marketing của Techcombank tuy đã được chú trọng và là công tác trọng tâm của ngân hàng trong điều kiện gay gắt nhưng vẫn chưa được thực hiện theo một chính sách nhất quán. Từng bộ phận, từng cán bộ vẫn chưa ý thức được hết tầm quan trọng của công tác này, nhận thức còn đơn giản nên trong phối hợp thực hiện vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn. Tuy ngân hàng đã chủ động tìm đến khách hàng nhưng do môi trường cạnh tranh quyết liệt, do điều kiện và phương pháp tiếp cận chưa phù hợp nên hiệu quả chưa cao. Công tác thu thập thông tin về thị trường, về nhu cầu khách hàng, về đối thủ cạnh tranh còn hạn chế do vậy mà thiếu thông tin phản hồi để có những điều chỉnh kịp thời.

  • Nguyên nhân của những tồn tại

Những tồn tại trên đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác huy động vốn của Techcombank Thủy Nguyên. Xem xét đầy đủ các mặt có thể rút ra một số các nguyên nhân sau:

  • Nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân khách quan đầu tiên là do tình trạng phát triển của nền kinh tế. Đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động, chưa thực sự ổn định do chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, còn chứa đựng nhiều yếu tố biến động khó dự đoán về lạm phát, tỷ giá, lãi suất. . Vì vậy, các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn thường được khách hàng lựa chọn để dễ dàng chuyển đổi mục đích sử dụng vốn sang mua vàng, ngoại tệ hơn là gửi tiết kiệm.

Nguyên nhân thứ hai là do ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật. Sự điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất của nhà nước còn chưa đồng bộ và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế. Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, liên tục thay đổi và còn nhiều chồng chéo đôi khi còn mâu thuẫn nhau, còn phải chịu sự điều chỉnh của nhiều luật khác làm cho hoạt động huy động vốn gặp khó khăn trong công tác quản lý, gây tâm lý thiếu tin tưởng cho nhà đầu tư. Đặc biệt là trong thời điểm lạm phát tăng cao như hiện nay, NHNN cần đưa ra chính sách lãi suất hợp lý vừa có lợi cho cả doanh nghiệp, vừa có lợi cho cả ngân hàng.

Do tâm lý ưa dùng tiền mặt của người dân Việt Nam cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động huy động của ngân hàng, chưa thật sự tạo điều kiện cần thiết cho các dịch vụ thanh toán qua tài khoản cá nhân mở tại các ngân hàng, mà vẫn còn thu tiền mặt là chủ yếu. Một số khách hàng chưa thật sự tin vào Ngân hàng, có một bộ phận nhỏ trong dân chúng vẫn chưa quen với các hoạt động cũng như sử dụng các tiện ích của ngân hàng, tâm lý lo sợ tiền mất giá… khiến họ vẫn ngần ngại trong việc gửi tiền vào ngân hàng

Sự cạnh tranh gay gắt trong huy động vốn của các ngân hàng và các tổ chức tài chính trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Cùng với sự mở rộng và phát triển kinh tế của huyện, các ngân hàng trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã tích cực mở thêm chi nhánh, Phòng giao dịch tại huyện Thủy Nguyên. Sự tăng lên về số lượng các ngân hàng ở địa bàn vừa tạo ra khó khăn thách thức vừa là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của Phòng giao dịch, đặc biệt là hoạt động huy động vốn.

  • Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

Trong cơ cấu nguồn vốn của Techcombank Thủy Nguyên tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng khá lớn còn nguồn tiền huy động từ các TCKT chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Do đó Techcombank Thủy Nguyên cần quan tâm hơn nữa tới việc thu hút tiền gửi từ các TCKT. Bởi vì đây là nguồn tiền ngân hàng chỉ phải trả với một mức lãi suất tương đối thấp, tạo điều kiện cho ngân hàng có thể giảm chi phí huy động vốn.

Công tác huy động vốn của Techcombank Thủy Nguyên vẫn còn nặng về các biện pháp huy động truyền thống, chủ yếu thực hiện qua công cụ lãi suất, biện pháp tiếp thị chưa rộng khắp đến các khu vực dân cư. Các hình thức khuyến mãi, quảng cáo còn hạn chế một phần do cơ chế, một phần do tính thiếu chủ động trong nghiên cứu, đề xuất các biện pháp huy đọng, chưa nghiên cứu sâu thị hiếu của thị trường. Mặc dù thông tin về sản phẩm, dịch vụ mới được truyền tải đến các chủ thể trong nền kinh tế nhưng Phòng giao dịch vẫn chưa khai thác triệt để các kênh truyền thông tin hiện có.

Phòng giao dịch chưa có nhiều chiến lược khách hàng rõ ràng, cũng như vạch ra biện pháp tăng cường huy động vốn cụ thể trong tình hình mới (cạnh tranh huy động vốn gay gắt) vì thế lượng vốn huy động trong năm 2025 không tăng mạnh như năm 2024. Sự chậm lại này cho thấy Phòng giao dịch cần phải tích cực cải thiện tình hình huy động vốn hơn để đẩy nhanh tốc độ tăng vốn huy động, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch.

Cán bộ nhân viên trẻ, năng động, đào tạo bài bản nhưng do tuổi đời còn trẻ nên đội ngũ nhân sự này không tránh khỏi việc thiếu kinh nghiệm chuyên môn lẫn thực tế.

Công nghệ ngân hàng cả về quy trình nghiệp vụ lẫn trang thiết bị công nghệ là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng còn hạn chế

Tuy đã có sự đổi mới trong qui trình giao dịch nhưng thủ tục giấy tờ vẫn còn rườm rà. Cụ thể khi khách hàng muốn gửi tiền tiết kiệm thì phải viết giấy gửi tiền có chứng minh nhân dân kèm theo, viết bảng kê nộp tiền và nộp tiền tại quỹ và sau một loạt các thủ tục khác do kế toán tiến hành thì sổ tiết kiệm mới đến tay khách hàng…

Điều này làm mất nhiều thời gian của khách hàng làm cho khách hàng ngại đến ngân hàng giao dịch từ đó làm giảm hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng.

KẾT LUẬN CHƯƠNG II:

Chương II tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn, tìm ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong công tác huy động vốn tại Techcombank Thủy Nguyên qua các năm 2023 – 2025. Từ đó làm cơ sở cho chương III đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Phòng giao dịch Techcombank Thủy Nguyên. Đề xuất một số kiến nghị với Techcombank, với NHNN, với Nhà nước để tạo điều kiện cho những giải Pháp trên phát huy tác dụng trong thực tiễn. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tại PGD Techcombank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại PGD Techcombank

  1. Pingback: Khóa luận: Công tác huy động vốn tại PGD Techcombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537