Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng Marketing tại Công ty Cổ Phần Cảng Hải Phòng- chi nhánh Cảng Chùa Vẽ này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.1 Phân tích môi trường kinh doanh.

3.1.1 Môi trường vĩ mô

Quý I năm 2026, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam đã đạt 73,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 35,7 tỷ USD, nhập khẩu đạt 37,5 tỷ USD. Như vậy, tính chung Việt Nam đã nhập siêu 1,8 tỷ USD, tương đương 5% tổng kim ngạch xuất khẩu trong quý đầu năm 2026.

Tăng trưởng xuất khẩu chậm lại. Tính chung 3 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 35,7 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng mạnh trong tháng 1 với kim ngạch đạt tới 14 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước nhưng sau đó đã sụt giảm trong 2 tháng tiếp theo. Không những thế, tốc độ tăng trưởng của khu vực này là khá thấp so với con số tăng trưởng các năm trước đó.( 38,71% năm 2022; 24,48% năm 2023; 17,52% năm 2024 và 14,27% năm 2025).

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt thấp được giải thích chủ yếu là do tác động của sự sụt giảm giá cả dầu thô và áp lực giảm giá đồng EUR/VND làm giảm giá trị xuất khẩu của hầu hết các mặt hàng xuất khẩu , đặc biệt là nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản (giảm 37,2% so với cùng kỳ năm 2025); mặt hàng phương tiện vận tải (đã giảm tới khoảng 35,8% so với cùng kỳ năm trước); và nhóm hàng nông lâm thủy sản (giảm 15,8% so với cùng kỳ, chủ yếu giảm về lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản; giảm lượng xuất khẩu gạo và cà phê).

Một số mặt hàng khác của Việt Nam tuy có tăng giá trị xuất khẩu so với cùng kỳ nhưng mức tăng lại thấp hơn. Dệt may – mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 2 cũng chỉ tăng 7,8% trong quý I/2026, thấp hơn nhiều so với con số 16,6% cùng kỳ năm 2025. Tập đoàn dệt may Việt Nam cho biết hầu hết các doanh nghiệp đã có đơn đặt hàng tới tận quý II năm 2026.

Nhập khẩu tiếp tục tăng, 3 tháng đầu năm kim ngạch nhập khẩu toàn nền kinh tế ước đạt 37,5 tỷ USD, tăng16,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, khu vực có vốn nước ngoài nhập khẩu 23,1 tỷ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 61,62% tổng kim ngạch nhập khẩu; khu vực trong nước nhập khẩu 14,4 tỷ USD, chỉ tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 38,38% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Nhập khẩu tăng trong thời gian qua là do nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất, phương tiện và máy móc phụ tùng đã cho thấy sự phục hồi kinh tế trong nước. Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Về nhập khẩu Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp hàng hóa vào Việt Nam trong quý I/2026 với trị giá là 11,47 tỷ USD, tăng 30,2% so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc cũng đạt mức khá cao với 5,56 tỷ USD, tăng 18% (tương đương tăng hơn 1 tỷ USD), tiếp theo là ASEAN với 5,92 tỷ USD tăng 11,7%,…

Thông thường, sự tăng trưởng của nền kinh tế dẫn đến tăng lượng hàng qua cảng là một tín hiệu tích cực. Với xu hướng phát triển như hiện nay, lượng hàng thông qua cảng Hải Phòng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới với mức tăng trưởng bình quân từ 10% đến 15%. Đây được coi như thuận lợi nhưng cũng là một thách thức lớn đối với khu vực Hải Phòng.

Về lượng hàng hóa thông qua, theo Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2025 sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam ước đạt 370,3 triệu tấn, tăng 14%, trong đó hàng container đạt 10,24 triệu TEUs, tăng 20,1% so với năm 2024 và là năm đạt sản lượng cao nhất từ trước đến nay.

Lượng hàng thông qua cảng Nhóm số 1 – Cảng biển phía bắc từ Quảng Ninh đến Ninh Bình tiếp tục tăng trưởng ổn định, đạt 120,3 triệu tấn, tăng 13% (chiếm 33% của cả nước); Nhóm cảng biển số 5 – Cảng biển Đông Nam Bộ đạt 162 triệu tấn, tăng 14% (chiếm 44%).

Cũng theo Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2025 sản lượng container khu vực Hải Phòng đạt 3,36 triệu TEUs, tăng 20,3%; Khu vực TP.Hồ Chí Minh đạt 4,98 triệu TEUs, tăng 14,8%.

Được biết, tại khu vực Hải Phòng, Đình Vũ là cảng biển có lượng hàng thông qua lớn nhất , tiếp sau là Cảng Hải Phòng (Hoàng Diệu/Chùa Vẽ), các cảng khác ở Hải Phòng năng lực khai thác cũng khá cao. Trong khi đó, ở khu vực Tp. Hồ Chí Minh, các cảng dẫn đầu về năng lực khai thác gồm: Cát Lái, Cảng Container quốc tế Việt Nam – VICT, Cảng Sài Gòn, ICD Phước Long, Cảng Bến Nghé…

Điểm đáng lưu ý rằng, cụm cảng Cái Mép – Thị Vải năm 2025 lượng hàng thông qua cảng tại khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 59,3 triệu tấn, tăng 20% so với năm 2024, riêng hàng container đạt 1,15 triệu TEUs. Được đánh giá là cảng nước sâu có tiềm năng, vị trí thuận lợi, tiếp nhận được các tàu có tải trọng lớn, tuy nhiên thực tế hiệu quả khai thác cảng còn thấp do kết nối giao thông giữa cảng và các địa phương trong vùng, Tp. Hồ Chí Minh chưa đồng bộ.

Như vậy, theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2040, đến năm 2025 sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam đã đạt từ 90,3% – 92,6% mục tiêu đề ra. Theo quy hoạch được duyệt như đã đề cập ở trên, mục tiêu của ngành vào năm 2026 sảng lượng hàng hóa thông qua cảng biển đạt khoảng từ 400 đến 410 triệu tấn/năm trong đó hàng tổng hợp, container từ 275 đến 280 triệu tấn/năm.

Từ những yếu tố trên có thể thấy cảng biển là một lĩnh vực vẫn còn rất nhiều cơ hội để và phát triển ở nước ta.

3.1.2 Môi trường vi mô Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Thị trường của doanh nghiệp

  • Thị trường trong nước là thị trường vững chắc xuyên suốt từ Bắc vào Nam, trong đó chủ yếu là khu vực phía Bắc, khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh…
  • Thị trường ngoài nước là một thị trường rộng mở đầy tiềm năng. Hiện tại thị trường của Cảng mới là các tàu trong khu vực Châu Á và một số nước Tây Âu.

Tuy nhiên hiện nay, với sự đi vào hoạt động của một số cảng mới tiềm năng và sự đầu tư mạnh mẽ của các cảng khác, thị phần của cảng Chùa Vẽ đã bị chia sẻ nhiều sang các đối thủ cạnh tranh.

  • Khách hàng

Muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải lấy khách hàng làm trung tâm. Chính vì điều này mà cảng Chùa Vẽ luôn đặt khách hàng vào vị trí quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Khách hàng của doanh nghiệp đó là những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ của cảng. Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công đối với Cảng Chùa Vẽ và là người thanh toán chi phí cũng như đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cảng Chùa Vẽ có thị trường rộng nên khách hàng cũng được chia làm 2 mảng trong và ngoài nước:

Khách hàng trong nước: Khách hàng nước ngoài: Trung quốc, Thái Lan. Singapore… Những khách hàng này ưu điểm là thời gian thanh toán nhanh, quá trình bốc xếp nhanh chóng. Tuy nhiên, nhược điểm là khách hàng đưa ra những điều kiện trong hợp đồng hết sức chặt chẽ đồng thời do bất đồng ngôn ngữ nên việc ký hợp đồng có đôi chút khó khăn.

Để có thêm lượng khách hàng cộng thêm với việc giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống thì việc quảng cáo và xúc tiến bán hàng là vô cùng quan trọng trong việc thu hút thêm khách hàng.

Cảng Chùa Vẽ luôn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, hiểu được những yêu cầu của khách hàng để cung cấp những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng bốc xếp, vận chuyển, lưu kho bãi…

3.1.3 Đối thủ cạnh tranh

  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Hiện nay đối thủ cạnh tranh của cảng Chùa Vẽ trên thị trường rất nhiều, nhưng đối thủ mạnh nhất phải kể đến Cảng Cái Lân của Quang Ninh, cạnh tranh chủ yếu về mặt hàng container. So với Cảng Chùa Vẽ, Cảng Cái Lân có những ưu điểm sau:

  • Nằm trong khu vực Vịnh Hạ Long nên ít chịu ảnh hưởng của bão.
  • Luồng lạch ở Cảng Cái Lân ngắn, ít sa bồi, vũng quay tàu lớn.
  • Cảng Cái Lân là Cảng đầu tiên ở Việt Nam có khả năng cùng một lúc tiếp nhận 3 tàu có trọng tải lớn.

Ngoài ra còn phải kể đến Cảng Đình Vũ, Cảng Nam Hải, Cảng Đoạn Xá, Cảng Transvina, Cảng Đông Hải, Cảng Greenport, Cảng Cá, Cảng Vật Cách, Cảng Thủy Sản… cũng là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty.

Ngoài ra còn có hai cảng trong nước như cảng Đà Nẵng và cảng Sài Gòn. Đây là hai cảng biển lớn cạnh tranh mạnh mẽ với cảng Hải Phòng, trang thiết bị máy móc của hai cảng được đầu tư hiện đại, hệ thống cầu cảng, kho bãi tiện lợi đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút ngày càng nhiều các chuyến tàu cập cảng.

  • Cảng Đà Nẵng Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Cảng Đà Nẵng nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, một thành phố năng động đóng vai trò trung tâm về kinh tế – xã hội của miền Trung – Việt Nam. Vị trí địa lý tự nhiên nằm trong Vịnh Đà Nẵng rộng 12 km2 , độ sâu từ 10-17m, được bao bọc bởi núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, kín gió cùng với đê chắn sóng dài 450m thuận lợi cho các tàu neo đậu và làm hàng quanh năm.

Với lịch sử trên 100 năm hình thành và phát triển, hiện tại Cảng Đà nẵng là cảng biển lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam, hệ thống giao thông đường bộ nối liền giữa Cảng với Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Ga đường sắt, Vùng hậu phương rất rộng rãi và thông thoáng, thuận lợi trong việc xuất nhập hàng hóa cho khu vực. Hàng hóa xuất nhập thông qua Cảng, theo Quốc lộ 1A để đến các tỉnh phía Bắc và phía Nam của Thành phố, theo Quốc lộ 14B để đến các tỉnh Tây nguyên và các nước Lào, Campuchia và Thái Lan. Cảng Đà Nẵng bao gồm hai khu cảng chính là Xí nghiêp Cảng Tiên sa và Xí nghiệp Cảng Sông Hàn, với 1.493m cầu bến, thiết bị xếp dỡ và các kho bãi hiện đại phục vụ cho năng lực khai thác của cảng đạt 6 triệu tấn/năm. Cảng Tiên sa là cảng biển nước sâu tự nhiên, có độ sâu lớn nhất là 12m nước, chiều dài cầu bến là 965 mét, bao gồm 2 cầu nhô và 1 cầu liền bờ chuyên dụng khai thác container. Cảng Tiên sa có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 45.000 DWT, tàu container đến 2.000 teus và tàu khách đến 75.000 GRT. Cảng Tiên Sa được coi là một trong số ít các cảng tại Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi và tiềm năng để phát triển thành một cảng biển lớn. Cảng Sông Hàn nằm ở hạ lưu Sông Hàn trong lòng Thành phố Đà Nẵng, chiều dài cầu bến là 528 mét, thuận lợi trong việc lưu thông hàng hóa nội địa.

Cảng Sài Gòn – 15/03/1989 theo quyết định 41/QP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, đế 13/07/1993 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 352/TTg thành lập Công ty Tân cảng Sài Gòn. Công ty Tân cảng Sài Gòn đã trở thành thương hiệu mạnh trong lĩnh vực khai thác cảng – “nhà khai thác cảng container hàng đầu Việt Nam”. Với các dịch vụ khai thác cảng biển như: Dịch vụ vận vải, xếp dỡ, dịch vụ hàng hải, cứu hộ, cứu nạn, hoa tiêu, địa ốc, cao ốc văn phòng, xây dựng công trình dân sự, quân sự … và vận tải đa phương thức cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng – “Đến với Tân Cảng Sài Gòn, đến với chất lượng dịch vụ hàng đầu!”. Hiện nay Công ty Tân Cảng Sài Gòn đang dẫn đầu hệ thống cảng biển Việt Nam về thị phần hàng hoá container xuất nhập khẩu thông qua cảng chiếm trên 75% các cảng khu vực TP HCM, trên 50% thị phần cả nước. Đây là hai cảng biển lớn cạnh tranh mạnh mẽ với Cảng Hải Phòng, trang thiết bị máy móc của hai cảng được đầu tư hiện đại, hệ thống cầu cảng, kho bãi tiện lợi đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút ngày càng nhiều các chuyến tàu cập cảng.

Ngoài ra, các cảng thuộc Hiệp hội Cảng biển Việt Nam là 49 cảng. Tuy hầu hết là các cảng nhỏ nhưng việc có quá nhiều cảng nhỏ cũng khiến thị trường của cảng bị phân tán nhỏ lẻ. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng và ảnh hưởng tới doanh thu của Cảng. Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Các cảng chính trong khu vực như Singapore, Hongkong, Thailand đang cạnh tranh mạnh mẽ để thu hút hàng container của khu vực và quốc tế cũng là một trong những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của cảng Hải phòng.

  • Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Đó là những đối thủ tuy chưa trực tiếp cạnh tranh với Xí nghiệp nhưng chỉ trong tương lai gần sẽ có thể trở thành những đối thủ đe doạ lớn với Xí nghiệp, khiến cho thị phần bị chia sẻ: – Cảng Lạch Huyện là một Cảng nước sâu thu hút nhiều nhà đầu tư với số vốn đầu tư khổng lồ, được triển khai thành nhiều giai đoạn, rất được quan tâm trong thời điểm hiện nay. Theo quy hoạch, Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện khi được đầu tư hoàn chỉnh sẽ là cảng trung chuyển lớn nhất miền Bắc, gồm 4 bến container, 2 bến hàng rời, 5 bến hàng bách hóa, với năng lực hàng hóa thông quan ước khoảng 35 triệu tấn/năm, dự kiến Cảng sẽ hoàn thành vào năm 2030.

Tập đoàn Vinashin đang xây dựng 2 Cảng: Hồng Hà (Quảng Ninh) và Vinashin Đình Vũ cũng đã được chính phủ phê duyệt và chuẩn bị đưa vào xây dựng.

Chi nhánh Tân Cảng là công ty thành viên của Công ty Cổ Phần Cảng Hải Phòng được triển khai từ năm 2005 với tổng diện tích 55 ha, Bến container Tân Cảng có mức đầu tư gần 3.500 tỷ đồng. Trong quá trình thực hiện quy hoạch chung, Lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng đã điều chỉnh, bổ sung năng lực phù hợp với yêu cầu khai thác hàng container, đáp ứng được tốc độ tăng trưởng hàng hóa và đạt hiệu quả cao so với các mặt hàng ngoài container. Đây cũng là cơ sở để triển khai thiết kế các công trình, hạng mục công trình tiếp theo. Bến container Tân Cảng có 5 cầu tàu với tổng chiều dài 980,6m, tất cả cầu tàu đang được sử dụng để khai thác hàng container, có kết cấu đảm bảo cho tàu 20.000 tấn đầy tải và 40.000 tấn giảm tải neo cập. Riêng cầu tàu số 7 sẽ được sử dụng khai thác hàng tổng hợp.

Với lợi thế về giao thông đường bộ và cốt luồng vào Cảng lại gần biển ( cách Chùa Vẽ 8 km ra biển ), đây cũng là đối thủ cạnh tranh nội bộ, trực tiếp của chi nhánh Chùa Vẽ..

  • Các công ty tư nhân nhỏ lẻ trên địa bàn Hải Phòng có thể thành lập.
  • Các Cảng do quân đội thành lập cũng có thể đem lại thách thức lớn cho Cảng Chùa Vẽ trong tương lai.

Nhận xét: Là 1 xí nghiệp có truyền thống phát triển lâu đời, nhưng ngày nay đứng trước sự ra đời của các Cảng mới, hiện đại hơn, có nhiều ưu điểm hơn, thì Cảng Chùa Vẽ phải nỗ lực không ngừng để đẩy mạnh những gì đã có và nâng cao những gì chưa có nhằm tạo nên tính cạnh tranh so với các xí nghiệp khác.

  • Nhà cung ứng

Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp chủ yếu là nguyên liệu xăng. Những năm gần đây, giá xăng dầu trên thế giới cũng như trong nước biến động mạnh làm ảnh hưởng không ít đến chi phí đầu vào của cảng.

Hơn nữa, cảng Hải Phòng và chi nhánh cảng Chùa Vẽ đang trong quá trình hiện đại hóa trang thiết bị máy móc phương tiện vận chuyển xếp dỡ nên việc tìm kiếm những nhà cung ứng và thỏa thuận giá cả hợp lý với chất lượng cho phép cũng không đơn giản và gặp nhiều khó khăn.

  • Sản phẩm thay thế

Cảng là cửa ngõ, đầu mối xuất nhập khẩu quan trọng của một quốc gia cho thông thương nội địa và cho du lịch. Đó là những đầu mối được quy hoạch cho tầm nhìn dài hạn với quy mô được tính toán kỹ càng, là sự kết hợp của các chức năng vận tải hiện có nên sức ép của sản phẩm thay thế là không đáng kể.

3.2 Thực trạng Marketing tại Cảng Chùa Vẽ Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

3.2.1 Sản phẩm

  • Sản phẩm chính của chi nhánh là xếp dỡ container thông qua cầu tàu và được tính bằng “ TEU “. Đơn vị container để tính giá cước xếp dỡ là số lần tác nghiệp container loại 20’ và loại 40’ hàng hoặc vỏ.
  • Nâng/ hạ container từ bãi lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’ hàng và vỏ.
  • Đóng/ rút hàng trong container lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’
  • Container lưu bãi được tính bằng thời gian container lưu trên bãi Cảng hàng hoặc vỏ và container loại 20’ và 40’.
  • Các dịch vụ khác như phục vụ giám định, kiểm hóa hàng trong container, container lạnh có sử dụng điện.

Bảng doanh thu các nhóm hàng

  • Doanh thu:

Dựa vào bảng trên ta thấy, doanh thu của cảng có sự thay đổi qua 2 năm 2024 và 2025

Năm 2025 là 334.004.000.000 dồng. Doanh thu năm 2024 đạt được là 369.482.000.000 đồng, năm 2025 giảm so với năm 2024 là 35.478.000.000 đồng đạt 90.4%. Trong đó tỷ trọng của các sản phẩm đã có sự thay đổi:

Tỷ trọng bốc xếp hàng hóa 2025 giảm so với 2024. Cụ thể năm 2025 doanh thu bốc xếp hàng hóa đạt 194.666.000.000 đồng bằng 90% so với năm 2024 (216.155.000.000 đồng). Ngoài ra, doanh thu lưu kho bãi và giao nhận giảm mạnh trong đó doanh thu giao nhận chỉ đạt 19.000.000 đồng bằng 2% so với năm 2024. Các chỉ tiêu như doanh thu thuê kho bãi, cầu bến, buộc cởi dây có tăng nhưng lượng tăng không đáng kể.

Đặc biệt doanh thu do doanh nghiệp ký HĐ và TN năm 2025 là 88.382.000.000 đồng tăng hơn 5 lần so với năm 2024 ( 16.500.000.000 đồng ). Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Nguyên nhân chính dẫn đến giảm doanh thu là do sự sụt giảm doanh thu lưu kho bãi và doanh thu giao nhận hàng hóa. Doanh nghiệp cần chú ý đến công tác lưu kho bãi tại kho CFS và quá trình giao nhận hàng.

  • Bảng sản lượng

Nhận xét: Năm 2025 là năm có bước ngoặt quan trọng của công ty khi chính thức cổ phần hóa 100% điều đó làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất cũng như sự thay đổi đường lối định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.

  • Tổng sản lượng năm 2025 là 210.000 tấn đạt 97% so với năm 2024 là 5.347.581 tấn
  • Nhập khẩu tăng từ 2.005.134 tấn năm lên 2.010.000 tấn năm 2025 nhưng tỷ trọng tăng không đáng kể. Việc nhập khẩu hàng hóa tăng thể hiện xu thế chung của nên kinh tế Việt Nam hiện nay đang nhập siêu.
  • Xuất khẩu năm 2025 so với năm 2024 giảm 95.153 tấn đạt 93% so với năm 2024
  • Hàng nội địa cũng giảm nhưng không đáng kể đạt 98% so với năm 2024. Nguyên nhân có thể được đưa ra là do thị phần cảng biển đang có sự cạnh tranh khốc liệt. Thị phần của Cảng Hải Phòng đang bị san sẻ nhiều cho các đối thủ cạnh tranh.

Tổng sản lượng xếp dỡ của Cảng Chùa Vẽ giảm là một tất yếu dẫn đến doanh thu giảm.

  • Bảng các mặt hàng

Dựa vào bảng trên ta thấy mặt hàng chủ yếu của chi nhánh Chùa Vẽ vẫn là xếp dỡ hàng container chiếm 92% tổng sản lương các mặt hàng năm 2025.

Lượng container năm 2025 chỉ bằng 94% so với năm 2024. Sự sụt giảm này có thể được lý giải nguyên nhân do việc cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nội bộ ngành, giữa cảng Chùa Vẽ và đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Thị phần của Cảng Chùa Vẽ phần nào đã bị chia sẻ sang các đối thủ cạnh tranh.

Một số mặt hàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có sự tăng trưởng mạnh mẽ như máy móc thiết bị tăng hơn 12 lần so với năm 2024, phân bón tăng gần 4 lần ( do Việt Nam là nước nông nghiệp vì vậy các mặt hàng nông sản là thế mạnh của nước ta), xi măng và lưu huỳnh tăng hơn 8 lần nguyên nhân có thể do tình trạng bất động sản đã có dấu hiệu bước đầu phục hồi, các công trình xây dựng cầu đường vẫn phải thi công phục vụ nhu cầu người dân.

Một số mặt hàng được nhập mới hoàn toàn là sắt thép, lương thực thực phẩm, than nhưng nhưng tỷ trọng không đáng kể.

  • Đổi mới chủng loại sản phẩm Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Theo khảo sát của Bộ Giao thông vận tải, trừ một số bến mới được xây dựng đưa vào khai thác mới đây đã được trang bị các thiết bị xếp dỡ tương đối hiện đại còn lại hầu hết vẫn sử dụng các thiết bị bốc xếp thông thường, quản lý điều hành quá trình bốc xếp bảo quản giao nhận hàng hóa với kỹ thuật công nghệ lạc hậu. Hệ quả là bình quân năng suất xếp dỡ hàng tổng hợp đạt thấp.

Đáp ứng đòi hỏi của thị trường cũng như để cạnh tranh với các cảnh trong nước và quốc tế, cảng Hải Phòng và chi nhánh cảng Chùa Vẽ đã dần dần đổi mới máy móc thiết bị nhằm rút ngắn thời gian bốc xếp, giảm lao động thủ công, giảm tiêu hao vật tư hàng hóa của khách hàng, giảm giá thành sản phẩm bố xếp khiến cho dịch vụ của công ty có sức cạnh tranh lớn trên thị trường và tạo niềm tin cho khách hàng về dịch vụ công ty.

  • Nhận xét chung:

Trong những năm qua Cảng Chùa Vẽ luôn cố gắng đổi mới, mua sắm hoặc được Cảng Hải Phòng đầu tư thiết bị hiện đại, nâng cao năng lực của cán bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, của thị trường nhưng vẫn còn một số vấn đề một số phương tiện thiết bị đã cũ kỹ lạc hậu không đồng nhất công nghệ với nhau, một số cán bộ công nhân viên còn để tình trạng tiêu cực xảy ra, dựa dẫm thiếu năng động, trình độ không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng làm ảnh hưởng đến hình ảnh công ty. Cán bộ quản lý đôi khi còn chưa áp dụng được yêu cầu quản lý, điều hành dẫn đến hiện tượng thừa thiếu công nhân.

Việc phối hợp kiểm tra nhất là ở các khu vực chuyển tải và quá trình vận chuyển bằng xà lan chưa tốt dẫn tới tỷ lệ hao hụt còn cao, vẫn còn tình trạng làm sai quy trình xếp dỡ gây tổn thất hàng hóa của chủ hàng và thiệt hại cho cảng.

3.2.2 Giá cước Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Giá cước bốc xếp, vận chuyển có vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu của công ty. Các mặt hàng khác nhau thì có giá cước khác nhau và hàng hóa luôn được định giá thích ứng theo thời gian và không gian để phù hợp với cơ hội luôn biến đổi và có thể đối phó với các đối thủ cạnh tranh của công ty.

Tuy nhiên định giá như thế nào để có thể vừa thu hút được khách hàng vừa làm tăng doanh thu cho công ty thì không hề đơn giản. Nếu đưa ra biểu giá cước cao hơn các đối thủ cạnh tranh thì khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng dịch vụ xếp dỡ của đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu định giá thấp hơn thì lợi nhuận đạt được sẽ không cao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì thế cảng Chùa Vẽ áp dụng chính sách giá linh hoạt và phù hợp với từng mặt hàng.

Mục tiêu hàng đầu là đảm bảo khối lượng sản phẩm bốc xếp để tại việc làm ổn định và duy trì sản xuất cho công nhân làm việc.

Mục tiêu thứ hai là quy định hợp lý sẽ đảm bảo lợi nhuận cho công ty và tạo được mối quan hệ bền vững với khách hàng.

Việc tính giá cước bốc xếp, vận chuyển hàng hóa cũng giống như các loại hàng hóa và dịch vụ khác, việc xác định giá cũng dựa trên các yếu tố sau:

  • Giá cước bốc xếp, vận chuyển phải đảm bảo tính có lãi
  • Dựa trên nhu cầu thị trường
  • Đảm bảo cho sự phát triển của cảng
  • Đảm bảo cho cạnh tranh Giá cước:
  • Áp dụng cho các đối tượng sau: các tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng hóa giữa cảng biển Việt Nam bằng phương tiện thủy không phân biệt tàu Việt Nam hay tàu nước ngoài.
  • Hàng hóa container xuất nhập khẩu, hàng chuyển khẩu mà hợp đồng vận tải cố định cước xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển việt Nam do chủ hàng thanh toán
  • Hàng vận chuyển nội địa do chủ tàu vận tải nội địa thanh toán.

Đơn giá: giá cước dịch vụ công khai, được xây dựng trên cơ sở chi phí phù hợp với từng loại hàng đảm bảo tính cạnh tranh.

  • Giá dịch vụ xếp dỡ hàng container
  • Giá dịch vụ đóng/ rút hàng hóa (trừ các loại hàng bao) trong cont thông thường:
  • Giá dịch vụ đóng /rút các loại hàng bao trong cont thông thường và giá dịch vụ đóng /rút hàng hóa trong cont lạnh:
  • Bảng giá cước phí của một số đối thủ cạnh tranh với cảng Chùa Vẽ

Cảng Tân Cảng Cát Lái Sài Gòn Cước xếp dỡ container

Đối với container có hàng

Tác nghiệp tại bãi đối với container hàng thông thường:

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Qua số liệu trên cho thấy mức giá cước mà Cảng Chùa Vẽ đưa ra đối với khách hàng thường thấp so với mặt bằng chung các cảng trong khu vực Hải Phòng và các cảng khác.

Để tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, công ty thường chiết khấu giá đối với những khách hàng truyền thống. Khách hàng bốc xếp, vận chuyển với khối lượng hàng hóa lớn sẽ được hưởng mức chiết khấu được quy định riêng cho từng mặt hàng trên tổng giá trị của chuyến hàng.

Tuy nhiên trong thực tế khi đưa ra mức giá, Cảng đã dựa trên mức giá bình quân trên thị trường. Việc tính giá theo mức giá bình quân trên thị trường sẽ đảm bảo tính cạnh tranh. Mức giá mà công ty đưa ra sẽ không cao hơn với các doanh nghiệp khác, do đó xét về yếu tố giá cả thì doanh nghiệp trong ngành sẽ không cạnh tranh với nhau. Mức giá trung bình là mức giá đã được các cảng có uy tín và chỗ đứng trên thị trường đưa ra, với mức giá này công ty đã có lợi nhuận.

3.2.3 Kênh phân phối

Hiện nay cảng Chùa Vẽ đang sử dụng kênh phân phối trực tiếp

Nhận xét:

  • Sản phẩm của chi nhánh là sản phẩm dịch vụ nên kênh phân phối là kênh phân phối trực tiếp
  • Cảng Chùa Vẽ tiến hành nghiên cứu nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sau đó sẽ cử người đi tiếp cận với chủ hàng có nhu cầu.
  • Thay vì việc thụ động để khách hàng ( chủ yếu là khách hàng truyền thống ) tìm đến cảng thì Cảng Chùa Vẽ nên chủ động tìm kiếm các khách hàng mới tiềm năng, tiếp thị quảng bá rộng rãi hình ảnh tốt cho công ty để nhiều bạn hàng biết đến, tin tưởng và lựa chọn Cảng Chùa Vẽ làm đối tác.

3.2.4 Xúc tiến bán hàng Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Là khâu quan trọng trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Dưới sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nỗ lực hết sức trong việc xây dựng và củng cố vị thế của mình với khách hàng. Nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhằm tăng nhanh sản lượng xếp dỡ, tăng thêm các dịch vụ mới và hiểu rõ về ưu thế các dịch vụ của mình trên thị trường, cảng áp dụng các biện pháp sau:

Quảng cáo: đưa ra những thông tin về cảng, đăng tải các thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng bốc xếp, vận chuyển và lưu kho bãi… trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng internet. Phát các tờ catolog có những thông tin cơ bản của cảng, nhấn mạnh những dấu hiệu riêng của cảng để tạo một ấn tượng tốt với khách hàng, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng.

  • Khuyến mại:

Giảm giá: thực hiện giảm giá cho những khách hàng truyền thống của cảng để duy trì mối quan hệ với những khách hàng lâu năm hoặc những khách hàng bốc xếp vận chuyển với số lượng lớn.

Chiết khấu: có tỷ lệ chiết khấu thích hợp dành cho những khách hàng trả tiền ngay hoặc trả sớm để khách hàng cảm thấy họ có lợi nếu thanh toán sớm cho cảng.

Giảm phí vận chuyển khi số lượng vận chuyển nhiều hoặc quãng đường vận chuyển xa.

Tiến hành hội nghị khách hàng: nhằm giữ mối quan hệ với những khách hàng quen thuộc, tạo điều kiện cho những khách hàng tiềm năng tìm hiểu về cảng để đưa ra quyết định có sử dụng dịch vụ của cảng hay không..

Cần xây dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng và cộng đồng, trên cơ sở cung ứng dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng. Xây dựng và quản trị thương hiệu công ty, sử dụng các phương tiện công cụ truyền thông để quảng bá hình ảnh cảng đến các hãng tàu , các nhà Logistics, các mainlines, feeders, và Thiết lập hệ thống thông tin khách hàng để tiếp nhận và phản hồi các thông tin khách hàng, tìm cách khắc phục các sản phẩm hỏng, sản phẩm không phù hợp và phản hồi thông qua các kênh thông tin.

3.3 Đánh giá thực trạng Marketing tại Cảng Chùa Vẽ Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

3.3.1 Ưu điểm

Nhìn tổng quát ta có thể đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của cảng Chùa Vẽ là tương đối tốt.

Cảng Chùa Vẽ trong năm qua đã được đầu tư thiết bị máy móc hiện đại, nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn khá và giỏi. Đội tàu xếp dỡ được đầu tư đầy đủ, trọng tải vừa và lớn, tổ chức quản lý điều hành sản xuất bằng phương tiện hiện đại nên chất lượng bốc xếp, vận chuyển tốt.

Cảng thường xuyên nghiên cứu những biến động của thị trường để điều chỉnh những bất hợp lý. Xây dựng cơ chế giá thu hút khách hàng được thực hiện theo lộ trình giảm dần hàng năm, bình quân từ 10-15%.

Bên cạnh việc tạo ra các cơ chế hấp dẫn, cảng Hải Phòng đã chú trọng phát huy thế mạnh truyền thống của mình là đổi mới công nghệ xếp dỡ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.3.2 Nhược điểm

Tuy đã đạt được những thành tựu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng cảng Chùa Vẽ vẫn còn có những hạn chế sau:

Cảng chưa quan tâm nhiều đến các chính sách quảng cáo, chỉ dừng lại ở việc giới thiệu về cảng, khách hàng khó có cơ hội tìm hiểu các thông tin liên quan đến giá cước, các thủ tục có liên quan đến việc xếp dỡ, lưu kho bãi hay vận chuyển trên các phương tiện truyền thông hoặc internet… Mà những khách hàng lại muốn tìm hiểu lại là những khách hàng tiềm năng.

Chưa có một lực lượng nhân viên đảm nhận riêng về marketing, thiếu những nhân viên có thể nắm vững, trả lời đầy đủ những thông tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ của Cảng.

Chưa có phòng marketing riêng biệt để thực hiện các chức năng marketing mà các hoạt động này đều do phòng Kinh doanh và Tiếp thị thực hiện. Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng.

Các hoạt động marketing còn mang tính tự phát và thụ động, không có một chiến lược lâu dài.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Biện pháp Marketing tăng sản lượng xếp dỡ tại Cảng

One thought on “Khóa luận: Thực trạng Marketing xếp dỡ tại Công ty Cảng

  1. Pingback: Khóa luận: Marketing tăng sản lượng xếp dỡ tại Công ty Cảng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537