Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực

Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực được tác giả thực hiện bởi nhận thức được sự phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sau này. Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra. Dưới đây là: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Jtrue” là đề tài cho luận văn tốt nghiệp của tác giả

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng TNHH Thương mại JtrueViệt Nam.

2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thương Mại JTRUE

Tên giao dịch: JTRUE CO.,LTD Mã số thuế: 0201715600

Địa chỉ: Số 38, phố Thịnh Liệt, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Đại diện pháp luật: Phạm Anh Tuấn Ngày cấp giấy phép: 07/03/2017

Ngày hoạt động: 07/03/2017 (Đã hoạt động 2 năm) Điện thoại: 0986 174 029

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại JTRUE

Trong những năm vừa qua, nhờ chính sách mở cửa, diện mạo nền kinh tế nước ta ngày một khởi sắc. Cơ chế thị trường đã thực sự mở ra một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự đổi mới từ bên trong nền kinh tế đồng thời cũng tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế.

Nắm bắt được những cơ hội kinh doanh cũng như nhu cầu thị trường, Công ty THHH Thương Mại JTRUE được thành lập Công ty được thành lập.

Ngay từ khi mới thành lập, Công ty xây dựng và ban hành quy chế quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, xây dựng nếp sống kỷ cương trong Công ty và các mục tiêu, phương châm hoạt động của Công ty.

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Thương Mại JTRUE ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Các dịch vụ:

  • Dịch vụ tư vấn khách hàng.
  • Dịch vụ thiết kế lắp đặt.
  • Dịch vụ cung cấp sản phẩm : Điều hòa Nhật – Tủ lạnh Nhật – Máy giặt Nhật – Nồi cơm cao tần– Bếp từ Nhật – Thiết bị vệ sinh toto
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì.

Các mặt hàng:

  • Điều hòa nhiệt độ – Tủ lạnh – Bình nóng lạnh – Nồi cơm điện cao tần – Bếp từ, công – nông cụ … các sản phẩm xuất xứ từ Nhật Bản – các hãng có thương hiệu đã được khẳng định chất lượng trên thị trường Nhật Bản như Panasonic, Fujitsu,Nagakawa , Toshiba , Mitsubishi, Hitachi, National …

Về hàng hóa:

  • Đa dạng về chủng loại đảm bảo đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
  • Đúng nguồn gốc, xuất xứ .
  • Tuyệt đối không bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng .
  • Những sản phẩm được đưa ra đã được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng tốt nhất, không phải hàng kém chất lượng
  • Không có bất cứ can thiệp nào vào sản phẩm nhập về, dù chỉ là 1 con ốc vít
  • Quý khách sẽ được đảm bảo về chất lượng hàng hóa bằng hợp đồng hoặc giấy cam kết có giá trị về mặt pháp lý . Sản phẩm đều được đảm bảo đúng nguồn gốc xuất xứ và đúng tính năng kỹ thuật như đã chào hàng.

Về giá cả:

Giá luôn cạnh tranh và rất linh hoạt để nhằm giảm giá thành Chúng tôi luôn chú trọng đến chi phí cho hoạt động kinh doanh :

  • Nguồn hàng nhập trực tiếp từ Nhật Bản, không qua trung gian
  • Bộ máy nhân viên văn phòng gọn nhẹ …
  • Không thuê cửa hàng, văn phòng ở những nơi giá cao . Diện tích khu nhà kho – nhà xưởng hơn 800 m2
  • Chi phí quảng cáo hợp lý và hiệu quả nhất .

Với phương trâm ” Quảng cáo hiệu quả nhất đó chính là khách hàng “

Có thể bạn quan tâm:

→  DỊCH VỤ NHẬN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

2.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Là người đại diện về mặt pháp lý của Công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của công ty.

Phó giám đốc

  • Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc;
  • Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.

Phòng kỹ thuật

  • Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty;
  • Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty.
  • Xây dựng phương án thi công, phương án kỹ thuật cho các dự án, các loại phương tiện xe máy thiết bị thi công, các sản phẩm khác để tổ chức thực hiện trong toàn Công ty.
  • Kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách vật tư, mức hao phí lao động trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt; Xây dựng phương án thi công, phương án PCCN, phương án an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với các công trình lớn trọng điểm; Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập và duyệt phương án thi công, phương án PCCN, phương án an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với các công trình nhỏ.
  • Phối hợp cùng với phòng Kinh doanh, phòng Phát triển dự án lập hồ sơ dự thầu các công trình Công ty tham gia đấu thầu.
  • Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong quá trình sản xuất về mặt kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, máy móc thiết bị và vệ sinh môi trường.
  • Hướng dẫn và cùng các đơn vị trực thuộc lập hồ sơ nghiệm thu công trình, phối hợp với chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao công trình.
  • Quản lý, bảo quản, sửa chữa, điều động toàn bộ xe máy thiết bị thi công trong toàn Công Lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị máy móc hàng quý, năm. Phối hợp cùng phòng Kinh doanh, phòng Tài chính kế toán khoán quản ca xe, máy các loại tại các đơn vị trực thuộc Công ty và các đối tác ngoài Công ty.
  • Trực tiếp tổ chức thi công công trình do Giám đốc Công ty quyết định.
  • Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính xây dựng kế hoạch kiểm tra tay nghề, đào tạo, đào tạo lại, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của Công ty.
  • Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên, lực lượng phòng chống cháy nổ đến các đơn vị trực thuộc trên phạm vi toàn Công ty.
  • Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, phương án đổi mới công nghệ, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sáng kiến, sáng chế vào sản xuất kinh doanh của Công
  • Đề xuất với lãnh đạo Công ty về các biện pháp tăng cường công tác quản lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ – Đề nghị lãnh đạo Công ty về việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý.

Phòng kinh doanh ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

  • Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty); công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
  • Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt.
  • Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.
  • Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành.
  • Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công.

Phòng kế toán – Nhân sự

  • Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán – thống kê; Quản lý tài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của Công ty;
  • Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch; Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty và các cổ đông.
  • Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính.
  • Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
  • Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty.
  • Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, công trình và sản phẩm của Công ty. Cân đối kế hoạch tài chính của Công ty, điều hoà các loại vốn trong Công ty, quan hệ với Tổng công ty, ngân hàng và tài chính, cũng như các cổ đông là pháp nhân để tạo nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh khi có nhu cầu.
  • Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kế toán thống kê của các đơn vị trực thuộc, thực hiện báo cáo các cơ quan hữu quan khi có yêu cầu. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )
  • Thiết lập và kiện toàn bộ máy kế toán từ Công ty đến cơ sở tinh thông, gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
  • Nghiên cứu và phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác để tập hợp, xây dựng các đơn giá nội bộ về xây lắp, các loại hình sản xuất kinh doanh khác của Công ty; Xác lập các phương án giá cả, dự thảo các quyết định về giá cả, phương án khoán cho các đơn vị trực thuộc và người lao động trình Giám đốc Công ty quyết định.
  • Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất lượng, không có nhu cầu sử dụng.
  • Đề xuất kiến nghị với Giám đốc về việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài chính, sử dụng các loại vốn vào sản xuất kinh doanh đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, dự thảo đệ trình phương án phân phối lợi nhuận hàng năm theo Điều lệ của Công ty trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt.
  • Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc khai thác, sử dụng các tài sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách có hiệu quả nhất.
  • Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao.
  • Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý.

Tuy nhiên, khi bắt đầu bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như các doanh nghiệp non trẻ khác, Công ty đã gặp không ít khó khăn khi thị trường phát triển quá nhanh cùng với việc môi trường cạnh tranh gay gắt, các đối thủ cạnh tranh mạnh về tài chính, chuyên nghiệp về chuyên môn. Nhưng với phương châm tiến chậm nhưng chắc, lấy uy tín chất lượng làm thước đo hàng đầu, Công ty TNHH Thương Mại JTRUE đã dần dần khắc phục những khó khăn, vượt qua và từng bước khẳng định được mình trên thị trường xây dựng Hải Phòng và đang dần mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh ra các tỉnh thành khác trong toàn miền Bắc như Hà Nội, Hưng yên, Thái Bình, Lạng Sơn.v.v…

2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thương Mại JTRUE ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Thuận lợi

  • Công ty ngày càng hoàn thiện cơ cấu tổ chức cán bộ từ các phòng ban, chức năng đến các đội thi công. Hiện nay trong Công ty mỗi người giữ một chức năng riêng, độc lập và tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ của mình
  • Bên cạnh đó đội ngũ công nhân viên thường xuyên được huấn luyện nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tay nghề để đáp ứng với yêu cầu phát triển của Công ty. Do độ tuổi lao động của Công ty là khoảng 25-40 tuổi nên đã tạo được nhiều giá trị thặng dư
  • Lĩnh vực hoạt động của Công ty là lĩnh vực ngày nay đang trên đà hoạt động rất phát triển, nhu cầu của nhân dân ngày càng cao.
  • Công ty luôn đảm bảo tốt công tác trả lương đúng hạn đồng thời thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho người lao động: trang bị an toàn lao động, chế độ bảo hiểm lao động, bảo hiểm xã hội, khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ công nhân viên … quan tâm chăm sóc đến đời sống nhân viên khiến cho nhân viên tự động ý thức được trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với Công ty. .
  • Phương pháp kê khai thường xuyên giúp kho nguyên vật liệu nắm rõ tình hình nhập xuất tồn của mình đồng thời quản lý chặt chẽ trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho các đội thi công
  • Công ty đã và đang tạo dựng được uy tín với khách hàng. Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước đúng thời hạn và đầy đủ..
  • Các chứng từ sổ sách được sử dụng như: bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phiếu đề xuất, phiếu lãnh vật tư, phiếu nhập, xuất kho … được Công ty thiết lập, lưu trữ, cập nhật khá chi tiết,đầy đủ và rõ ràng.

Khó khăn:

  • Công ty mới thành lập nên gặp phải nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với những đối thủ cùng nghành ra đời sớm hơn . Vì vậy Công ty cần phải nỗ lực tạo uy tín và tìm kiếm khách hàng.
  • Việc sử dụng cơ cấu vốn với vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại lớn như hiện này của Công ty tuy tiết kiệm được chi phí nhưng lại đẩy Công ty vào những rủi ro lớn khi tín dụng thương mại nhiều dẫn tới tình trạng phụ thuộc vào bạn hàng.
  • Công tác quản lý của doanh nghiệp chưa tốt khiến khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khá nhiều.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Công ty TNHH Thương mại Jtrue cũng giống như những công ty khác khi muốn phát triển, mở rộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn thu về lợi nhuận nhiều hơn thì đều cần phải lập cho mình những kế hoạch, chiến lược phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cho Công ty trong tương lai để từ đó thực hiện một cách hiệu quả hơn.
  • Trong những năm tới công ty  thực hiện các kế hoạch và nhiệm vụ sau:
  • Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.
  • Tăng cường nguồn vốn tự bổ sung và bảo toàn nguồn vốn, huy động thêm vốn cổ phần từ các thành viên trong công ty để mở rộng hơn nữa quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trạng thiết bị kỹ thuật hiện đại.
  • Luôn đảm bảo công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên.
  • Không ngừng đổi mới về tư duy, sáng tạo kịp thời nắm bắt về chế độ chính sách và cơ chế quản lý mới trong nền kinh tế thị trường. Thực hiện tốt việc đầu tư theo chiều sâu như mua sắm trạng thiết bị cơ sở hạ tầng đúng hướng, đúng thời điểm phù hợp với khả năng và điều kiện của đơn vị.
  • Tạo điều kiện về môi trường làm việc một cách an toàn, thuận lợi, đồng thời có kế hoạch đào tạo kiến thức chuyên môn cho nhân viên để có thể thích ứng với điều kiện phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

2.2 Thực trạng tình hình nhân sự trong Công ty TNHH TNHH thương mại Jtrue ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Hiện nay nước ta đang tồn tại và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thêm vào đó, xu hướng phát triển của nền kinh tế ngày nay là hướng đến một nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế mà nơi đó các yếu tố chất xám được đóng vai trò then chốt quyết định đến sự thành bại của mỗi cá nhân, của mỗi doanh nghiệp.

Hội nhập và toàn cầu hoá cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp nước nhà phải cần đổi mới bản thân mình hơn nữa mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp, tập đoàn của ngoại quốc…một doanh nghiệp được xem là có tiềm lực mạnh khi doanh nghiệp đó hội tụ đủ các yếu tố về tài chính, quy mô, dây chuyền công nghệ, thông tin liên lạc…để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp hùng manh khác, nhất là các doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố con người và quản trị con người được xem là những yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công của một doanh nghiệp và để tồn tại trong thế kỷ mới này thì mỗi doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản trị con người nếu như bản thân họ không muốn bị loại bỏ ra khỏi cuộc chơi.

Do đó việc quản trị con người, thu hút và giữ được con người là một vấn đề nhiệm vụ trung tâm và là quan trọng nhất. Thực hiện tốt vấn đề này đồng nghĩa với việc giải quyết được vấn đề quan trọng nhất trong lao động, đó là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người.Chính vì vậy mà quản lý nguồn nhân lực luôn là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu của bất kì doanh nghiệp nào.

Nằm trong quy luật của sự phát triển chung đó Công ty TNHH thương mại Jtrue luôn coi trọng vấn đề nhân sự, coi nhân sự là một yếu tố hàng đầu trong việc tạo ra thắng lợi kinh doanh của mình. Vì vậy Công ty không những phát triển cả về số lượng lao động mà còn từng bước nâng cao chất lượng lao động.

2.2.1. Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Đối với bất cứ một Công ty nào, lao động luôn là một nguồn lực tạo nên sức mạnh và là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Công ty xây dựng chế độ lao động và tiền lương theo quy chế của công ty và đúng với luật pháp của Nhà nước đi đôi với các kế hoạch đào tạo, tuyển dụng hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của công ty. Công ty TNHH thương mại Jtrue là một công ty có quy mô thuộc diện trung bình, số lượng nhân viên cũng có nhiều nhưng Công ty vẫn luôn đòi hỏi những nguồn lao động có khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc, có trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình năng động sáng tạo và tâm huyết với công việc.

Đi đôi với việc đầu tư trạng thiết bị ngày càng hiện đại tiên tiến phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty vẫn luôn chú trọng và làm tốt việc sắp xếp ổn định tổ chức, áp dụng phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh khoa học hiện đại, đồng thời luôn có chiến lược đào tạo lại nguồn nhân lực để đáp ứng với nhu cầu hiện nay.

2.2.2 Mục đích của việc nghiên cứu tình hình tổ chức lao động là để:

Nghiên cứu tình hình tổ chức lao động, tình hình sử dụng lao động về các mặt thời gian, năng suất để xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sử dụng sức lao động của Công ty.

Kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong Công ty.

Tìm ra tình hình thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong Công ty.

Tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng sức lao động nhằm đạt được năng suất cao, chất lượng tốt để nâng cao thu nhập cho người lao động.

2.2.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quản trị nhân sự:

Qua công tác phân tích nghiên cứu sẽ là tư liệu cung cấp cho người quản lý lao động thấy được những mặt còn yếu, cần sửa đổi bổ sung. Từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh, đào tạo lại để tạo điều kiện sử dụng sức lao động một cách hợp lý.

Đồng thời cũng cho thấy những tiềm năng chưa được khai thác hết. Từ đó doanh nghiệp có các biện pháp để sử dụng.

2.3. Phân tích tình hình lao động trong doanh nghiệp ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

  • Phân tích theo trình độ tuổi

Độ tuổi của người lao động trong xí nghiệp từ 18 đến 60 tuổi. Lao động của

công ty chủ yếu là lao động trẻ. Đây là một lợi thế cạnh tranh của công ty khi mà họ phát huy được những khả của mình như: nhanh nhẹn, có thể lực tốt, tiếp thu nhanh với sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên họ lại là những người thiếu kinh nghiệm trong quá trình làm việc:

 Số lượng lao động trong độ tuổi từ 18-34 chiếm tỷ lệ cao nhất trong doanh nghiệp năm 2016 có 160 người chiếm 69,5% tổng số lao động trong công ty và năm 2017 có 162 người chiếm 67,5%.

 Tiếp đến, số lượng lao động trong độ tuổi 35-54 năm 2017 là 65 người chiếm 28,2% tổng số lao động công ty và số lao động này tăng lên 70 người tương ứng tăng 29,1% so với năm 2016.

 Lực lượng lao động trong độ tuổi 55-60 vẫn chiếm một tỉ lệ nhỏ năm 2016 là 2,17% và năm 2017 là 3,4% toàn Doanh nghiệp. Điều này là hợp lý với ngành nghề kinh doanh tại Doanh nghiệp. Lao động phù hợp là những người trẻ, có sức khỏe, năng động. Độ tuổi này sức làm việc về cơ bắp, trí tuệ mà giảm xuống thì đã làm giảm năng suất lao động.

  • Độ tuổi bình quân của nhân viên trong công ty

Qua đó cho thấy độ tuổi bình quân của nhân viên trong công ty nắm 2017 thay đổi không nhiều so với năm 2016 khoảng 2 tuổi. Điều này cho thấy lực lượng lao động của công ty chủ yếu là lao động trẻ nhưng đang có xu hướng già đi. Công ty nên có những đợt tuyển dụng theo từng đợt để “thu nạp” thêm đội ngũ trẻ tuổi năng động cho công ty nhưng vẫn giữu lại những “trụ cột” lâu năm của công ty để phát triển một cách toàn diện.

  • Phân Tích theo trình độ

Trình độ lao Công ty chia làm trình độ: Cao nhất là đại học,sau đó cao đẳng, trung cấp, cuối cùng là công nhân kỹ thuật. Tỉ lệ lao động có trình độ đại học năm 2016 là 12 người chiếm 5,17% toàn công ty, đến năm 2017 đã là 18 người chiếm 7,5% toàn công ty. Lao động có trình độ Trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất năm 2016 là 63% và 2017 là 62,5% toàn công ty . Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo đã rất quan tâm đến việc tuyển những người có trình độ, trọng nhân tài để làm việc tại Công ty. Dù là những công việc phổ thông nhưng vẫn đạt yêu cầu được đào tạo tại những trường công nhân kỹ thuật. Đây là một hướng đi lâu dài, chiến lược của Doanh nghiệp để dần nâng cao chất lượng lao động, góp phần tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Số lượng công nhân kỹ thuật năm 2016 là 55 người chiếm tỷ lệ 23,9% trên tổng số lao động toàn Công ty. Năm 2017 con số lao động đã tăng đáng kể giảm thêm 4 người. Trong những năm tới, Doanh nghiệp cần mở rộng thêm diện tuyển dụng để thu hút thêm nguồn nhân lực chất lượng cao. Từ số liệu trên cho thấy: tỉ lệ lao động có bằng Đại học và bằng trung cấp chênh nhau khá lớn. Nhân sự là vấn đề cốt lõi để hình thành sự phát triển của một doanh nghiệp. Trong đó khối lao động gián tiếp ảnh hưởng rất lớn đến khối lao động trực tiếp. Ở công ty, khối lao động gián tiếp bằng 1/3 khối lao động trực tiếp nên họ yêu cầu trình độ nhân viên phải cao hơn. Cùng với trình độ cao thì Công ty phải đưa ra nhiều chính sách hợp lý để kích thích người lao động làm việc.

  • Phân tích theo giới tính

Theo giới tính, lao động trong Công ty được chia theo nhóm là giới tính nam và giới tính nữ. Bảng trên cho thấy số lao động là nam giới nhiều hơn hẳn so với lao động là nữ giới. Xét về tỷ lệ, nam giới chiếm hơn 90% tổng số lao động toàn Công ty. Điều này có thể giải thích được là do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, công việc mang tính nặng nhọc và nhiều yêu cầu kỹ thuật nên phù hợp với lao động là nam giới hơn. Trong 2 năm gần đây tỷ lệ lao động có một vài sự thay đổi: – Số lao động nam năm 2017 là 230 người tăng 10 người so với năm 2016 – Số lao động nữ năm 2016 là 10 người chiếm 4,3% lao động toàn doanh nghiệp, đến năm 2017 vẫn giữu số lượng 10 người tương ứng 4,1% so với năm 2016. Như vậy, trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2017, tổng số lao động của Công ty đã tăng thêm 10 người tương ứng với 11% so với năm 2016. Số lao động nữ tăng chậm, số lao động nam tăng lên, điều này đã làm nên thay đổi tỷ lệ giới tính trong Công ty.

2.4 Tình hình tuyển dụng ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

2.4.1. Xác định nhu cầu tuyển dụng

  • Nhu cầu nhân lực của công ty được hình thành dựa trên cơ sở chiến lược của công ty, các kế hoạch hoạt động trong từng thời kỳ và sự biến động nguồn nhân lực trong công ty như số lao động thôi việc, lao động nghỉ hưu, thuyên chuyển công tác.
  • Nhu cầu tuyển dụng của công ty hàng năm được giám đốc lập kế hoạch về nhu cầu tuyển dụng lao động, bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động, việc sử dụng lao động đều phải thực hiện chế độ xét duyệt và thử việc.
  • Khi công ty tuyển dụng sẽ có thông báo công khai về số lượng chức danh và tiêu chuẩn lao động được tuyển dụng trong năm tới để mọi người đăng ký. Người được giao nhiệm vụ tuyển căn cứ vào nhiệm vụ chức năng của mình được giao kế hoạch chi tiết về việc sử dụng lao động năm tiếp theo về phòng để tổng hợp báo cáo đưa ra quyết định tuyển dụng.
  • Tổng số lao động bình quân trong năm 2016 của doanh nghiệp là 230người, chỉ tiêu này đến năm 2017 tăng lên 10 người, như vậy chỉ tiêu này tương ứng tăng 4,35% về số tương đối. Tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong năm tăng tương đối chậm. Chỉ tiêu này tăng lên là do:
  •  Công ty mở rộng quy mô kinh doanh, doanh nghiệp đã tuyển mộ thêm một số lao động.
  •  Một số công nhân đã hết hợp đồng, lí do nghỉ về hưu, doanh nghiệp cần tuyển thêm lao động mới.

2.4.2. Tiêu chí tuyển dụng ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

  • Bất cứ công ty nào cũng phải xây dựng cho mình những tiêu chí tuyển dụng cụ thể và phù hợp với lĩnh vực của mình. Ban giám đốc công ty đã xây dựng tiêu chí tuyển dụng và những tiêu chí đó trở thành quy định chung khi tuyển dụng bất kì một vị trí nào của công ty. Các tiêu chí đó được xây dựng trên các tiêu chuẩn sau:
  • Khả năng về chuyên môn, nghiệp vụ. Khả năng quản lý, lãnh đạo.
  • Khả năng giao tiếp, quan hệ với đồng nghiệp.
  • Cụ thể hơn đối với từng vị trí công việc khác nhau lại có những chỉ tiêu tuyển dụng khác nhau như:
  • Đối với khối nhân viên văn phòng thì yêu cầu chung là phải có trình độ ngoại ngữ tốt, vi tính thành thạo. Tiếp đó đối với từng vị trí công việc lại đòi hỏi ngành đào tạo phù hợp với chuyên môn công tác, năng động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc,…
  • Đối với công nhân trực tiếp tham gia sản xuất như công nhân may, sửa chữa, bốc xếp hàng hóa … thì yêu cầu tuyển phải là những công nhân có trình độ tay nghề, có kinh nghiệm và ý thức tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, ham học hỏi…

2.4.3. Quy trình tuyển dụng

Chuẩn bị tuyển dụng.

  • Phân công ngườichịu trách nhiệm cho tuyển dụng lao động.
  • Nghiên cứu kỹ các văn bản của nhà nước, tổ chức và công ty liên quan đến tuyển dụng như: Bộ lao động, các quy định về hợp đồng lao động.
  • Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng.

Thông báo tuyển dụng.

  • Thông qua các trung tâm, công ty cung ứng dịch vụ lao động.
  • Quảng cáo trên báo, đài, băng zôn áp phích, tờ rơi, mạng internet…
  • Dán thông báo trước cổng công
  • Quảng cáo về công ty, công việc để người xin việc hiểu rõ hơn về tính hấp dẫn của công việc.
  • Các chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm chính trong công việc để người xin việc có thể hình dung được công việc mà họ định xin tuyển.
  • Quyền lợi của ứng viên khi được tuyển như chế độ đãi ngộ, lương bổng, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc…
  • Các hướng dẫn về thủ tục hành chính, hồ sơ, cách thức liên hệ với công ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

*Thu nhận nghiên cứu hồ sơ.

  • Đơn xin tuyển dụng
  • Bản khai sơ yếu lý lịch có chứng nhận của UBND xã phường, thị trấn nơi tham ra sinh sống.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có liên quan theo yêu cầu.

Nghiên cứu hồ sơ của các ứng viên nhằm ghi lại một số thông tin của ứng viên bao gồm:

  • Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác.
  • Khả năng tri thức.
  • Sức khỏe.
  • Mức độ lành nghề, sự khéo léo về tay chân.
  • Tình hình đạo đức nguyện vọng.

Nghiên cứu hồ sơ nhằm loại bớt một số ứng viên không đáp ứng các tiêu chuẩn công việc đề ra, không cần phải làm tiếp tục các thủ tục khác trong quá trình tuyển dụng, do đó có thể giảm bớt các chi phí và thời gian không cần thiết cho quá trình tuyển dụng.

  • Phỏng vấn sơ bộ

Phỏng vấn sơ bộ thường kéo dài từ 5 đến 10 phút, được sử dụng nhằm loại ngay những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra.

  • Phỏng vấn sâu.

Phỏng vấn sâu được sử dụng để đánh giá lại năng lực của ứng viên lần cuối. Thông qua buổi phỏng vấn này, Công ty có thêm các thông tin để đánh giá xem ứng viên có thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc cần tuyển hay không.

Một số vấn đề chính Công ty thường xem xét đến như: khả năng giao tiếp, khả năng làm việc (độc lập hay theo nhóm), khả năng tổ chức công việc và lập kế hoạch, khả năng tư duy và giải quyết vấn đề, kiểm tra lại một số thông tin trong hồ sơ: quá trình học tập, kinh nghiệm, kỹ năng…

Trong buổi phỏng vấn này, các ứng viên cũng có thể hỏi Công ty các vấn đề liên quan. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

  • Xác minh điều tra

Đây là quá trình xác minh những thông tin chưa rõ đối với các ứng viên có triển vọng tốt, có triển vọng tốt, công tác xác minh điều tra sẽ cho biết thêm những thông tin về trình độ, kinh nghiệm, tay nghề cảu ứng viên. Đối với những công việc đòi hỏi tính an ninh cao như thủ quỹ, kế toán… thì công tác xác minh có thể yêu cầu tìm hiểu thêm về nguồn gốc, lý lịch gia đình của ứng viên.

  • Ra quyết định tuyển dụng

Ra quyết định tuyển dụng là bước quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng. Đây là bước ra quyết định tuyển dụng hoặc loại bỏ úng viên. Để nâng cao mức độ chính xác của các quyết định tuyển chọn, cần xem xét một cách có hệ thống các thông tin, bản phân tích tóm tắt về các ứng viên.

  • Bố trí công việc

Các ứng viên sau khi được tuyển dụng sẽ đc bố trí vào vị trí công việc thích hợp hoặc vị trí công việc khi công ty ra thông báo tuyển dụng.

Khi kế hoạch tuyển dụng đã được công ty và Giám đốc phê duyệt, công ty thông báo nhu cầu tiếp nhận, tuyển dụng lao động.

Tiếp nhận hồ sơ: hồ sơ cá nhân được cán bộ bộ phận tuyển dụng của công ty trực tiếp tiếp nhận hồ sơ gồm có các giấy tờ sau

  •  Sơ yếu lý lịch
  •  Đơn xin việc
  •  Giấy khám sức khỏe
  •  Bản photo công chứng các bằng cấp chứng chỉ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xong tiến hành tổ chức phỏng vấn trực tiếp nhằm tuyển dụng cán bộ công nhân viên có năng lực chuyên môn, tay nghề, sức khỏe phù hợp với công việc được giao.

Thông báo kết quả tuyển dụng: sau khi có kết quả tuyển dụng, phòng kinh doanh của công ty có trách nhiệm thông báo kết quả trúng tuyển đến các đối tượng xin việc để làm thủ tục tiếp nhận và ký hợp đồng thử việc. Thời gian thử việc là 3 tháng, mức lương thử việc được hưởng theo quy định của công ty là 85% lương chính thức.

Người trúng tuyển được bố trí về các bộ phận được dự kiến tập sự với mục đích đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các nội quy, quy chế của công ty.

Sau thời gian thử việc, cán bộ của phòng kinh doanh của công ty cùng với bộ phận chuyên môn trực tiếp hướng dẫn sẽ đánh giá và đưa ra chính sách những đối tượng trúng tuyển.

2.4.4 Tình hình đào tạo lao động ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

  • Đào tạo đối với nhân sự mới:

Với nhân sự mới được tuyển dụng, mặc dù sau quá trình tuyển chọn năng lực làm của họ đã phù hợp với yêu cầu công việc. Tuy nhiên, sự phù hợp này chỉ ở mức độ tương đối. Khi phân tích công việc đã cho chúng ta biết những kỹ năng cần cho mỗi công việc cụ thể, và người mới tuyển dụng ít khi có đủ tất cả các kỹ năng yêu cầu. Vì thế họ vẫn cần phải được đào tạo thêm một số kỹ năng, tránh sai sót trong quá trình làm việc ngay từ đầu và ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của họ. Với đặc điểm và tình hình hiện tại, công tác đào tạo của công ty chỉ giới hạn ở hoạt động đào tạo nhân viên mới thông qua các phương pháp như: dạy kèm đối với nhân viên kỹ thuật, đào tạo tại bàn giấy đối với nhân viên nghiệp vụ và văn phòng, đào tạo tại chỗ đối với công nhân tại công trường.

  • Đào tạo và đào tạo lại đối với nhân sự hiện tại:

Trong xu hướng phát triển, để tồn tại các công ty phải không ngừng cải tiến, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Do đó công ty đã có các chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên, bổ sung cho họ kiến thức, kỹ năng để có thể sử dụng và khai thác những công nghệ được cải tiến và đổi mới đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với những thay đổi trong quá trình làm việc.

  • Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật

Công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật được công ty tiến hành đều đặn hàng năm cho các công nhân kỹ thuật bậc cao và các lao động phổ thông.

  • Đào tạo nâng cao năng lực quản trị

Áp dụng với tất cả các cấp quản trị, từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở Một số phương pháp áp dụng để nâng cao năng lực quản trị trong Công ty:

 Cán bộ cao cấp trong Công ty được cử đi học các lớp nâng cao trình độ quản lý

 Đưa kế toán trưởng đi học và tham gia các khóa học về kế toán để nắm bắt được thay đổi trong các luật thuế của Nhà nước.

2.5 Chế độ đãi ngộ người lao động ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

2.5.1. Cách xác định tiền lương

* Khi doanh nghiệp không áp ngày công chuẩn “Lương tháng” = “Lương cơ bản” “Phụ cấp (nếu có)” / “ngày công chuẩn của tháng” x “số ngày làm việc thực tế”

Ngày công chuẩn là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như nghỉ chủ nhật, nghỉ lễ. Tháng 30 và 31 ngày có tối đa 26 ngày công chuẩn. Tháng 28 ngày thì ngày công chuẩn có thể chênh lệch một chút.

Ví dụ tháng 10/2017 có 31 ngày, 4 ngày chủ nhật. Nhân viên A được trả lương 5 triệu đồng/ tháng (đã bao gồm cả phụ cấp).

  • Nếu A nghỉ một ngày, số ngày đi làm thực tế của A là 26, bằng số ngày công chuẩn của tháng. A vẫn nhận lương đầy đủ: Lương tháng = (5.000.000/26)*26.
  • Nếu A không nghỉ mà vẫn đi làm đầy đủ, tiền lương ngày thứ 27 được tính bằng Lương ghi trên hợp đồng/26. (5.000.000/26)

*Doanh nghiệp tính lương theo công chuẩn Doanh nghiệp tự quy định là 24 hoặc 26 ngày.

Ví dụ công ty của A quy định ngày công chuẩn là 26.

“Lương tháng” = “Lương”  “Phụ cấp (nếu có)” / “26” x “ngày công thực tế làm việc”

  • Tháng 10/2017, có 31 ngày, 4 ngày chủ nhật. A đi làm đầy đủ và được hưởng: Lương tháng = 5.000.000/26*27
  • Nếu A nghỉ phép 1 ngày vào tháng này thì A vẫn được nhận đủ số lương theo hợp đồng lao động (do vẫn đủ 26 ngày công).
  • Tháng 02/2018, có 28 ngày, 4 ngày chủ nhật. A đi làm đầy đủ 24 ngày. Lương tháng = 5.000.000/26*24

*Cách tính lương theo sản phẩm ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Lương sản phẩm = Đơn giá sản phẩm * Số lượng sản phẩm

*Cách tính lương khoán

Đây là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành được đúng khối lượng công việc theo thỏa thuận giữa hai bên.

– Công thức tính:

Lương = Mức lương khoán * Tỷ lệ % hoàn thành công việc

Thông thường, lương khoán được áp dụng cho những công việc mang tính chất thời vụ.

*Cách tính lương thêm giờ

Điều 97 Bộ luật Lao động 2012 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm có quy định:

Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường được hưởng ít nhất 150% so với đơn giá tiền lương đang được hưởng. Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần – ít nhất bằng 200%. Nếu làm việc trong ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.

Người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% đơn giá tiền lương được hưởng. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì được hưởng thêm 20%. Như vậy nếu làm vào ngày thường, thì người sẽ được trả ít nhất là: 150% lương của ngày làm việc bình thường  30% lương của ngày làm việc bình thường  20% lương của ngày làm việc bình thường = 200% lương của ngày làm việc bình thường;

Làm thêm vào ban đêm của ngày nghỉ hàng tuần, người lao động được hưởng ít nhất: 200% lương của ngày làm việc bình thường  30% lương của ngày làm việc bình thường  20% x 200% lương của ngày làm việc bình thường = 270% lương của ngày làm việc bình thường.

* Bảo hiểm ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Công ty áp dụng mức đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mới nhất theo Quyết định 959/QĐ-BHXH. Bảng trích tỷ lệ các bảo hiểm như sau:

Ví dụ: lương của nhân viên A làm kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán đã làm việc ở công ty 2 năm được xác định như sau:

 Mức lương sản xuất KD (tiền lương khoán gián tiếp): HTLCT=3.000.000 đ

 Hệ số lương cơ bản theo Nghị định 205/NĐ-CP: HCB=2,65

 Hệ số phụ cấp chức vụ theo Nghị định 205/NĐ-CP: HPC=0

 Số ngày đi làm công trong tháng cũng là số ngày công đi làm có sản phẩm N=NSF= 25 ngày

 Mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định: TL=1.300.000đ (theo Nghị quyết 27/2017/QH14 )

 Hệ số phân hạng thành tích tháng cho nhân viên A trong tháng đi làm đầy đủ và có hiệu quả, không mắc lỗi trong công việc: HTT=1

Nhân viên A không làm ca 3, ngày lễ, không có lương thu nhập và trong tháng không có tiền thưởng thêm do vậy tổng lương được xác định như sau:

TL= 3.000.000 x 1  2,65 x 1.300.000 = 6.445.000đ

Trích BHXH, BHYT, BHTN = 6.445.000 x 10,5% = 676.725đ

Vậy, tổng lĩnh thực của nhân viên A = 6.445.000 – 676.725=5.768.275đ

  • Phúc lợi và dịch vụ

Người lao động trong công ty được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương ngày lễ:

 Tết dương lịch: 1 ngày( ngày 1 tháng 1 dương lịch)

 Tết Âm lịch: 6 ngày ( một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)

 Ngày chiên thắng điện biên phủ:( ngày 30 tháng 4)

Ngày Quốc Tế lao động: (ngày 1 tháng 5) ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Ngày Quốc Khánh( ngày 2 tháng 9)

Ngày giỗ tổ Hùng Vương(ngày 10 tháng 3 âm lịch)

Chú ý: nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

 Kết hôn: nghỉ 3 ngày

 Con kết hôn: nghỉ một ngày

 Bố mẹ( bên vợ hoặc bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ ba ngày.

  • Một số chế độ ưu đãi khác.

 Trường hợp người lao động làm việc liên tục từ 4 giờ chở lên trong 1 ngày tại công ty sẽ được phụ cấp ăn trưa tại công ty, nếu đi công tác bên ngoài trưa không về được công ty ăn trưa thì được phụ cấp 30.000 đồng

 Với những công nhân viên làm việc cho công ty từ 6 tháng trở lên, công ty có trách nhiệm đóng bảo hiểm ý tế và bảo hiểm xã hội cho họ theo đúng quy định.

 Trường hợp người lao động thực hiện giao kết hợp đồng lao động dưới 3 tháng, các khoản chi về bảo hiểm y tế bảo hiểm xã hội, được công ty tính gộp vào tiền lương để trả cho người lao động.

 Người lao động đươc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định trong các trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết.

 Hàng năm, công ty tổ chức khám sức khỏe định kì, điều dưỡng điều trị cho người lao động theo quy định của nhà nước và của công ty.

 Lao động nữ được nghỉ sinh con 6 tháng và vẫn được trả lương như bình thường theo mức lương tối thiểu quy định của nhà nước Việt Nam.

 Trường hợp người lao động đến tuổi nghỉ hưu sẽ được giám đốc thông báo trước 6 tháng và có 3 tháng họ được nghỉ trước hạn, trong thời gian nghỉ này vẫn được hưởng thu nhập như khi đang làm việc, ngoài ra được thanh toán tiền phép năm những ngày chưa nghỉ. Công ty sẽ có trách nhiệm làm các thủ tục cần thiết với cơ quan bảo hiểm xã hội để người lao động nghỉ hưu đúng theo luật định.

 Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ và đã làm việc cho công ty từ một năm trở lên sẽ được công ty tổ chức đi nghỉ mát, tham quan và được hỗ trợ thêm một khoản tiền lấy từ quỹ phúc lợi, mức độ hỗ trợ do giám đốc quyết định. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

 Hiện tại công ty đã dựa trên quy định về thang bảng lương do nhà nước quy định làm căn cứ để ký kết hợp đồng, trong đó đề cập rõ các vấn đề về các mức lương, điều kiện nâng bậc lương, các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

 Như vậy, hiện nay công ty có quỹ phúc lợi khá hạn hẹp do lợi nhuận công ty hãn còn thấp, và việc sử dụng quỹ phúc lợi như thế nào cho phù hợp để có thể khuyến khích và tạo động lực kịp thời cho người lao động là vấn đè mà công ty cần phải xem xét.

Đánh giá tạo công tác phúc lợi và dịch vụ cho nhân viên của công ty TNHH Thương mại Jtrue.

  • Ưu điểm: Như vậy, để kích thích tạo động lực cho người lao động không chỉ cân các yếu tố vật chất mà các yếu tố phi vật chất cũng vô cùng quan trọng. Các khoản phúc lợi trên có ý nghĩa tinh thần rất to lớn, thể hiện sự quan tâm của công ty tới người lao động, tác động đến tâm lý của người lao động, tạo cho họ ý thức,trách nhiệm và lòng trung thành gắn bó với công ty.
  • Nhược điểm: Trên thực tế, việc sử dụng quỹ phúc lợi của công ty lại chưa thực sự mang lại hiệu quả cao và nguồn kinh phí dành cho quỹ khen thưởng phúc lợi còn hạn chế vì lợi nhuận của công ty.

2.5.2. Phân tích môi trường làm việc

Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn như Công ty TNHH Thương mại, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp. Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một môi trường làm việc tốt phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Sau đây là một số nét đặc trưng trong môi trường làm việc tại Công ty TNHH Thương mại Jtrue:

  • Công ty cung cấp đẩy đủ mọi trang thiết bị công nghệ, máy móc … phục vụ cho CBCNV làm việc đạt hiệu quả cao nhất trong hiện tại cũng như về lâu dài.
  • Công ty có quy định rõ ràng về đồng phục tại trụ sợ làm việc và quần áo bảo hộ, thiết bị bảo vệ cho lao động trực tiếp; đảm bảo sự chuyên nghiệp, lịch sự, tôn trọng lẫn nhau cũng như tôn trọng khách hàng.
  • Công ty xây dựng đội ngũ ban lãnh đạo, giám đốc, các trưởng bộ phận quản lý nhân viên theo tiêu chí trao quyền nhằm tạo sự tin tưởng nhân viên và sẵn sàng chấp nhận cùng họ vượt qua thử thách.
  • Các cấp quản lý được đào tạo cách khen chê nhân viên một cách hiệu quả, đặc biệt không nhắc đi nhắc lại những lỗi lầm của nhân viên trong quá khứ. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Công ty tặng quà cho nhân viên dưới nhiều hình thức: tiền mặt, phiếu mua hàng, tặng phẩm, …

  • Nhằm thu hẹp lại khoảng cách giữa các thành viên nhóm, công ty phụ cấp hàng tháng một khoản tiền để các phòng ban sắp xếp một buổi đi chơi nhóm hoặc liên hoan cùng nhau .
  • Xây dựng văn hóa doanh nghiệp giữa các thành viên của công ty, làm cho công ty trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiết và tiến thủ.
  • Công ty xây dựng môi trường làm việc dựa trên ba yếu tố chính: Chân thật, Tin cậy và Công bằng Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành công của công ty.

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Thương mại Jtrue.

  • Hiệu suất sử dụng lao động năm 2017 của Công ty là 366 triệu/người/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2017 một lao động của Công ty tạo ra 366 triệu đồng doanh thu. Nhưng đến năm 2017 con số này chỉ là 357,32 triệu đồng/người/năm. Như vậy, hiệu suất sử dung lao động của Công ty trong năm 2017 đã giảm so với năm 2017. Cụ thể, hiệu suất sử dụng lao động năm 2017 giảm so với năm 2017 là 8,66 triệu đồng/người/năm tương đương với 2,37%.
  • Năm 2017, hiệu quả sử dụng lao động của Công ty là 75,19 triệu đồng/người/năm, điều này chứng tỏ năm 2017 một lao động của Công ty tạo ra 75,19 triệu đồng lợi nhuận. Đến năm 2017 con số này là 82,72 triệu đồng/người/năm. Như vậy, hiệu quả sử dụng lao động năm 2017 so với năm 2016 đã có sự tăng lên đáng kể. Cụ thể, hiệu quả sử dụng lao động năm 2017 tăng lên 7,53 triệu đồng/người/năm tương đương với 10,01% so với năm
  • Về mức đảm nhiệm lao động năm 2017, mức đảm nhiệm lao động của Công ty là 0,0027 người/triệu đồng/năm, điều này chứng tỏ trong năm 2017 để tạo ra một triệu đồng doanh thu cần 0,0027 lao động. Đến năm 2017 con số này là 0,0028 người/triệu đồng/năm. Như vậy, mức đảm nhiệm lao động năm 2017 đã tăng đi so với năm 2017. Cụ thể, mức đảm nhiệm lao động năm 2017 so với năm 2017 tăng 0,0001người/triệu đồng/năm tương đương với 3,7%.

2.6 Đánh giá về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TNHH Thương mại JtrueViệt Nam

2.6.1. Những kết quả đạt được ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Năm 2017 là một năm mà nền kinh tế trong nước còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, Công ty TNHH TNHH Thương mại JtrueViệt Nam đã thu được những kết quả sản xuất kinh doanh khả quan. Đóng góp vào thành công chúng đó của doanh nghiệp là sự đóng góp không nhỏ của công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.

Lãnh đạo Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng trong công tác đào tạo lao động, từ đó đã đề ra những chính sách hợp lý để nâng cao hơn nữa chất lượng lao động tại doanh nghiệp. Chất lượng của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp ngày càng được cải thiện và nâng cao, đủ sức để đáp ứng những yêu cầu trong công việc.

Chính sách lương thưởng, đãi ngộ đối với người lao động được thực hiện tương đối tốt, đời sống của người lao động ngày càng được nâng cao, cải thiện. Các chính sạch này đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các cán bộ công nhân viên, gắn liền giữa lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp và khuyến khích người lao động hăng say sản xuất và gắn bó hơn với doanh nghiệp.

2.6.2. Những hạn chế còn tồn tại

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì doanh nghiệp vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.

Việc tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp hiện nay chưa nghiêm. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn xảy ra nghiêm trọng; công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động còn thấp so với tổng số doanh nghiệp trên địa bàn; công tác quản lý huấn luyện còn lỏng lẻo; việc quy định tổ chức bộ máy làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động chưa tốt; cán bộ làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động còn thiếu và chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đầy đủ…

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp tuy đã được quan tâm nhưng mới chỉ tập trung vào khía cạnh đào tạo để đáp ứng yêu cầu công việc trước mắt, hiệu quả mang lại từ công tác này thì chưa thật sự cao khi mà trong doanh nghiệp còn một bộ phận nhỏ lao động trực tiếp đã qua các khóa đào tạo nhưng vẫn cần phải được đào tạo lại, gây ra sự lãng phí. Hơn nữa, nội dung của các chương trình đào tạo còn đơn giản, hiệu quả mang lại chưa thật sự cao. Công ty cũng chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi cho những cán bộ công nhân viện theo học để nâng cao trình độ tay nghề cũng như chuyên môn nghiệp vụ.

Ngoài ra, còn có một bộ phận chuyên môn trình độ nghiệp vụ tại một số phòng ban còn non kém, chất lượng làm việc chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, ý thức trách nhiệm trong công việc chưa cao.

2.6.3 Kế hoạch phát triển trong tương lai ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Công ty TNHH Thương mại Jtrue cũng giống như những công ty khác khi muốn phát triển, mở rộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn thu về lợi nhuận nhiều hơn thì đều cần phải lập cho mình những kế hoạch, chiến lược phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cho Công ty trong tương lai để từ đó thực hiện một cách hiệu quả hơn.

Trong thời gian năm tới công ty thực hiện các kế hoạch và nhiệm vụ sau:

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

Tăng cường nguồn vốn tự bổ sung và bảo toàn nguồn vốn, huy động thêm vốn cổ phần từ các thành viên trong công ty để mở rộng hơn nữa quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trạng thiết bị kỹ thuật hiện đại.

Luôn đảm bảo công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên.

Không ngừng đổi mới về tư duy, sáng tạo kịp thời nắm bắt về chế độ chính sách và cơ chế quản lý mới trong nền kinh tế thị trường. Thực hiện tốt việc đầu tư theo chiều sâu như mua sắm trạng thiết bị cơ sở hạ tầng đúng hướng, đúng thời điểm phù hợp với khả năng và điều kiện của đơn vị.

Tạo điều kiện về môi trường làm việc một cách an toàn, thuận lợi, đồng thời có kế hoạch đào tạo kiến thức chuyên môn cho nhân viên để có thể thích ứng với điều kiện phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay. ( Khóa luận: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực )

Các bạn có thể tham khảo thêm:

Khóa luận: Giải pháp đẩy mạnh quản lý và sử dụng nhân lực

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537