Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank”, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Vận dụng quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng TMCP công thương việt nam-chi nhánh hồng bang để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần tuấn nguyệt này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Hồng Bàng.

2.1.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Hồng Bàng.

Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam (VietinBank) có vai trò không nhỏ trong hoạt động của thị trường Tiền tệ- tín dụng. Mạng lưới hoạt động của VietinBank được mở rộng khắp với số lượng và quy mô ngày càng gia tăng, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của nền kinh tế quốc dân tiền thân là Ngân hàng quận Hồng Bàng, trực thuộc ngân hàng nhà nước thành phố Hải Phòng, được thành lập năm 1979. Từ khi thành lập đến năm 1988, Ngân hàng hoạt động như một chi nhánh của ngân hàng nhà nước Việt Nam, với quy mô và phạm vi còn hạn chế. Sau khi có quyết định chuyển đổi hệ thống Ngân hàng Việt Nam thành 2 cấp: ngân hàng nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ Ngân hàng và NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng là chủ yếu. Trong 04 Ngân hàng chuyên được hoạt động tại Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng có NHCT Việt Nam chuyên hoạt động trong lĩnh vực Công thương nghiệp. Cũng trong giai đoạn này, mô hình hoạt động của Ngân hàng quận Hồng Bàng được chuyển đổi cho phù hợp với sự vận động phát triển của nền kinh tế nói chung và của hệ thống Ngân hàngViệt Nam nói riêng. Ngân hàng quận Hồng Bàng trở thành một đơn vị trực thuộc NHCT thành phố Hải Phòng, mang tên chi nhánh NHCT Hồng Bàng.

Tháng 10/1994, với phương châm thực hiện đổi mới mô hình NHCT, Chi nhánh Hồng Bàng trở thành chi nhánh của NHCT Việt Nam, chịu sự quản lý và phân công trực tiếp từ NHCT Việt Nam thay vì dưới sự quản lý của NHCT Hải Phòng như trước. Chi nhánh có trách nhiệm tiến hành các hoạt động theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành do NHCT Việt Nam ban hành về việc áp dụng các hình thức cho vay, thanh toán, tiến hành các hoạt động dịch vụ khác… và thực hiện nhiệm vụ chính sách Tiền tệ quốc gia. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Trải qua hơn 24 năm xây dựng và phát triển, mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của hơn 70 NHTM và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước cùng hoạt động trên địa bàn Hải Phòng, chi nhánh Ngân hàng lớn nhất thuộc VietinBank tại thành phố Hải Phòng. Ngân hàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương VietinBank được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp loại 1.

2.1.1.1. Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hồng Bàng bao gồm khoảng 150 cán bộ công nhân viên trực thuộc 10 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

  • Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hồng Bàng được cơ cấu tổ chức như sau:

Phòng khách hàng cá nhân bao gồm: Bao gồm 02 bộ phận chính là Bộ phận cho vay và bộ phận huy động tiền gửi dân cư. Bộ phần cho vay chuyên khai thác mảng khách hàng là các cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Bộ phận huy động tiền gửi dân cư bao gồm 7 bàn tiết kiệm, có chức năng huy động nguồn vốn (Ngoại tệ và nội tệ) tạm thời nhàn rỗi trong dân cư để điều chuyển nguồn vốn huy động phục vụ cho bộ phận làm công tác kinh doanh thực hiện công tác cho vay đối với khách hàng. Ngoài ra trưởng phòng còn chỉ đạo bộ phận nghiệp vụ tính trả lãi vay tiết kiệm cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm.

PGD Phong Lan, PGD Hùng Vương, PGD Thượng Lý, PGD Quán Toan, PGD số 2, bao gồm: 4 Bàn giao dịch. Ngoài chức năng huy động vốn thì PGD còn thực hiện cho vay đối với các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cụ thể địa chỉ như sau:

  • Phòng giao dịch Phong Lan: 40 Đinh Tiên Hoàng.
  • Phòng giao dịch Hùng Vương: 517 đường Hùng Vương.
  • Phòng giao dịch Thượng Lý: 163 đường Bạch Đằng.
  • Phòng giao dịch Quán Toan: 150, khu 2, Quán Nam.
  • Quỹ tiết kiệm số 5: số 5 Nguyễn Tri Phương.
  • Phòng giao dịch số 2: số 18 Trần Hưng Đạo.
  • Phòng khách hàng doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp bằng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng doanh nghiệp nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu thụ; Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, các Bộ ngành…; Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề hướng khắc phục.

  • Phòng quản lý rủi ro (bao gồm cả quản lý nợ có vấn đề):
  • Tham mưu cho GĐchi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh;
  • Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư.
  • Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, phương án đề nghị cấp TD.
  • Thực hiện đánh giá, quản lý rủi ro trong các hoạt động ngân hàng.
  • Chịu trách nhiệm quản lý và đề xuất xử lý các khoản nợ có vấn đề.
  • Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay.

Quản lý, theo dõi, đề xuất các biện pháp và phối hợp với các phòng có liên quan thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.

  • Tổ quản lý nợ có vấn đề:

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề; Quản lý, khai thác và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro

  • Phòng kế toán giao dịch:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng công thương Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.

  • Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối với các ngân hàng trong khu vực cũng như các ngân hàng trên thế giới mà Ngân hàng Công thương có quan hệ, thực hiện chức năng mua bán ngoại tệ theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam.

  • Phòng tiền tệ kho quỹ:

Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước và Ngân hàng công thương Việt Nam. Ứng và thu tiền mặt cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

  • Phòng Tổ chức – Hành chính: Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Thực hiện công tác giao dịch trong các lĩnh vực về liên hệ công tác. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ của phòng mình trong việc quản lý công tác tổ chức cán bộ của chi nhánh, công việc mua sắm và thanh lý các tài sản của cơ quan phục vụ theo yêu cầu công tác của cơ quan. Thực hiện việc Phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan, phân công lịch trực của đội ngũ bảo vệ, tự vệ và lịch trực đối với những ngày lễ, tết để đảm bảo an toàn về tiền bạc, tài sản của Nhà nước.Hướng dẫn khách hàng đến liên hệ công tác theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định.

  • Phòng thông tin điện toán:

Quản lý và cung cấp các thông tin phần mềm liên quan đến các hoạt động về kế toán, tín dụng nhận được từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Ngoài ra trưởng phòng chỉ đạo trợ giúp cho các phòng ban khác phục vụ công tác kinh doanh, hướng dẫn sử dụng và điều chỉnh, sửa chữa các máy vi tính trong công tác giao dịch và công tác phát sinh hàng ngày của chi nhánh. Thực hiện việc truyền nhận các thông tin từ chi nhánh lên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và ngược lại.

  • Phòng tổng hợp:

Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho GĐ chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cá hoạt động hành năm của chi nhánh.

Trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong ngân hàng. Góp phần giúp các phòng ban khác chấp hành đúng các chế độ qui định của Nhà nước và của ngành. Trưởng phòng có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các cán bộ kiểm tra viên thực hiện kiểm tra sau tất cả các món vay của các Phòng Khách hàng, phòng Giao dịch đã cho vay, yêu cầu các phòng này bổ sung những sai sót trong việc cho vay, thu nợ.

2.1.1.2. Các sản phẩm dịch vụ đang được triển khai tại Vietinbank Hồng Bàng.

Hồng Bàng đã và đang cung cấp ra thị trường các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú và đa dạng, bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay và bảo lãnh, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử.Khách hàng truyền thống củ  –  ồng Bàng là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra, các hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp cũng là những khách hàng mục tiêu của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Địa bàn hoạt động chính củ  –  hồng Bàng là quận Hồng Bàng. Tập trung nhiều khu chung cư của cán bộ công nhân viên thuộc các ngành, các đơn vị kinh tế trên địa bàn Hải Phòng, quận Hồng Bàng được coi là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thành phố Hải Phòng với nhiều nhà máy, doanh nghiệp Nhà nước, Tổng công ty lớn với đầy đủ các thành phần kinh tế, bao gồm cả quốc doanh, liên doanh, tư nhân, tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực với nhiều ngành nghề. Đây là môi trường thuận lợi cho chi nhánh huy động nguồn vốn với số lượng lớn tạo điều kiện cho việc triển khai các nghiệp vụ kinh doanh và cung cấp các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện và đa dạng như:
Sản phẩm thẻ:(thẻ E-partner, thẻ tín dụng quốc tế)

  • Dịch vụ chuyển tiền kiều hối :

Người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài muốn chuyển tiền cho người thân ở Việt Nam hoặc cho bản thân với mục đích chi tiêu khi đi du lịch, công tác tại Việt Nam.

“Nhanh chóng– Thuận tiện – An toàn – Phí dịch vụ thấp“là những lợi ích mà dịch vụ chuyển tiền kiều hối của NHCT chi nhánh Hồng Bàng mang lại cho khách hàng.

  • Dịch vụ tài khoản:

Tài khoản của khách hàng mở tại Ngân hàng Công thương Hồng Bàng sẽ được quản lý an toàn, chính xác và bảo mật với nhiều lợi ích như mở tài khoản không mất phí; có thể sử dụng tài khoản để cầm cố, bảo lãnh vay vốn ngân hàng; có thể chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang tài khoản tiết kiệm và ngược lại…

  • Kinh doanh ngoại tệ:

Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ đang áp dụng tại VietinBank Hồng Bàng:

  • Mua/bán giao ngay (SPOT) ngoại tệ
  • Mua/Bán kỳ hạn (FORWARD) ngoại tệ
  • Hoán đổi ( SWAP) ngoại tệ
  • Quyền chọn (OPTION) ngoại tệ

Thanh toán xuất nhập khẩu :

Theo các hình thức thư tín dụng(L/C), nhờ thu (D/A, DP) và chuyển tiền (TTR).

  • Cho vay :

Cho vay chi phí du học; cho vay chứng minh tài chính; cho vay mua ô tô; cho vay mua nhà dự án; cho vay đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; cho vay kinh doanh tại chợ; cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên; cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng số dư tài khoản sổ tiết kiệm, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán; cho vay tiêu dung thong thường; cho vay mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở; cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở.

  • Tiết kiệm : Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Dịch vụ này áp dụng đối với khách hàng là công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam.Đồng tiền gửi tiết kiệm áp dụng gồm VND, USD, EUR.

  • Các sản phẩm huy động vốn.

Sản phẩm dịch vụ khác: Bảo lãnh ngân hàng; chiết khấu giấy tờ có giá; tiền gửi thanh toán; tiền gửi kiều hối; bảo hiểm con người kết hợp tín dụng; gửi giữ tài sản; cho thuê ngăn tủ sắt; nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá tại nhà.

  • Dịch vụ tiền tệ kho quỹ:

Cho thuê ngăn tủ sắt: cho khách hàng thuê một hoặc nhiều ngăn tủ sắt của ngân hàng để cất giữ, bảo quản tài sản của khách hàng trong một thời hạn xác định và khách hàng phải trả một khoản phí thuê.

Gửi giữ tài sản: là việc ngân hàng nhận bảo quản tài sản gửi của khách hàng trong một thời gian xác định và khách hàng phải trả một khoản phí gửi giữ.

2.1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh của VietinBank Hồng Bàng 2023-2025.

  • Bảng 2.1: Chỉ tiêu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2023-2025.
  • Bảng 2.2: Thực hiện kế hoạch hội sở giao.

Thực hiện kế hoạch chỉ tiêu năm 2025, Chi nhánh đạt 76,40% về huy động vốn và đạt 71,10% về dư nợ tín dụng. Lợi nhuận trước thuế, năm 2025 Chi nhánh lãi 37,91tỷ đồng so với kế hoạch đạt 44,72%. Tuy lợi nhuận không đạt được chỉ tiêu nhưng trong tình hình khó khăn chung thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của Chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.

Mặt khác, Chi nhánh cũng nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định của ngân hàng nhà nước cũng như Hội sở về quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đồng thời nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả.

2.2. Quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Hồng Bàng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

2.2.1. Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp HMTD.

Cán bộ phòng khách hàng, Phòng giao dịch hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

  • Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

Hồ sơ gồm: tài liệu chứng minh năng lực hợp lý của khách hàng, giấy đề nghị vay vốn, báo cáo tài chính, hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh cùng các giấy tờ gốc có liên quan đến sở hữu tài sản bảo đảm, các giấy tờ liên quan khác.

Đối với khách hàng mới: phỏng vấn, trao đổi tìm hiểu các thông tin ban đầu về khách hàng, nhu cầu cấp tín dụng, biện pháp bảo đảm.

  • Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị cấp hạn mức tín dụng.

Tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ tính trung thực, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ do khách hàng cung cấp.

Vấn tin trên INCAS, nếu khách hàng thuộc danh sách hách hàng đen, báo cáo Lãnh đạo phòng để từ chối cấp tín dụng hoặc xử lý tín dụng (nếu còn dư nợ). Trường hợp hạn mức tín dụng có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao, có thể xem xét tình cấp có thẩm quyền để cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng.

Ngoài tài liệu khách hàng cung cấp, cán bộ PKH/PGD thu thập thông tin từ các nguồn như: CIC, sở giao dịch ứng khoán, cơ quan đăng ký TSBĐ, cơ quan thuế,…

Đối chiếu với các nguồn thông tin khác thu thập được. Nếu có sự khác biệt, hoặc nghi ngờ về tính trung thực của khách hàng thì yêu cầu khách hàng giải trình hoặc khảo sát thực tế tình hình hoạt động của khách hàng.

  • b. Xác định các dấu hiệu đáng ngờ về khách hàng.

Doanh nghiệp được thành lập không vì mục đích kinh doanh.

Doanh nghiệp thuộc nhóm khách hàng liên quan thường xuyên có giao dịch chuyển tiền lẫn nhau, nhưng thường không có giao dịch hàng hóa. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Doanh nghiệp không kinh doanh tại địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã chuyển sang địa điểm kinh doanh mới nhưng chưa kịp thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc có lý do chính đáng).

Doanh nghiệp đã từng bị xã hội, cộng đồng lên án trong vòng 5 năm gần đây.

Nội bộ mất đoàn kết, thường xuyên xảy ra kiện tụng, khiếu nại.

Có lịch sử tín dụng không tốt tại các tổ chức tín dụng khác.

Báo cáo tài chính không rõ ràng, trung thực, kết quả kiểm toán có những điểm khác lớn hơn so với báo cáo trước kiểm toán.

Hoạt động kinh doanh: doanh thu giảm đột biến (trừ những ngành sản xuất chịu ảnh hưởng chung của xu hướng thị trường), nguồn cung cấp đầu vào bị giảm sút/giá đầu vào tăng đột biến không tương xứng với tăng giá dầu, người lao động nghỉ việc chiếm trên 5%, máy móc không vận hành hoặc vận hành dưới 50% công suất, hàng tồn kho quá lớn do tiêu thụ chậm, …

Tình hình tài chính: các cổ đông lớn, thành viên công ty rút vốn CSH do nhận thấy tình trạng khó khăn của doanh nghiệp, nợ lương công nhân nhiều tháng, hệ số thanh toán ngắn hạn <0.5, hệ số tự tài trợ <5%, không còn VCSH.

Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm ngày càng lớn liên tục trong 3 năm gần đây mà không được giải thích hợp lý.

Giá cổ phiếu trên thị trường giảm đột biến (đi ngược xu thế thị trường).

2.2.2. Thẩm đinh, lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định hạng tín dụng, hạn mức tín dụng của khách hàng.

Cán bộ phòng khách hàng/phòng giao dịch thực hiện:

  • (1) Thẩm định khách hàng.

Tư cách khách hàng: năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của người đại diện theo pháp luật, tư cách đạo đức, lý lịch tư pháp của nhân sự cấp cao, trình độ chuyên môn và năng lực quản lý của người điều hành…

Bộ máy tổ chức, hoạt động: đánh giá mô hình tổ chức, cơ chế quản lý tài chính, quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ, chiến lược kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp…

Tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng với Vietinbank và tổ chức tín dụng khác.

  • (2) Thẩm định năng lực sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng.

Rà soát chất lượng nguồn thông tin, số liệu phục vụ thẩm định.

Thẩm định năng lực sản xuất kinh doanh (ngành/lĩnh vực SXKD, đặc điểm (chu kì, tính thời vụ,…), đánh giá cách thức và năng lực hoạt động SXKD, đánh giá cách thức tiêu thụ, đánh giá yếu tố đầu vào, phân tích số liệu về tình hình kinh doanh,…)

Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng: phân tích biến động về quy mô nguồn vốn, tài sản, phân tích cấu trúc nguồn vốn và tài sản, phân tích khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, dòng tiền, các hệ số hiệu quả hoạt động, đánh giá giá trị doanh nghiệp (nếu cần), phân tích bảo đảm nợ vay. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Đánh giá kết quả thực hiện hạn mức tín dụng và việc thực hiện các yêu cầu cấp hạn mức tín dụng kỳ trước (trường hợp khách hàng đã được cấp hạn mức tín dụng kì trước).

Chấm điểm và xếp hạng tín dụng của khách hàng theo quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng hiện hành.

Chấm điểm các chỉ số tài chính (chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, cân nợ,…), các chỉ tiêu phi tài chính (năng lực và kinh nghiệm quản lý, chí tình hình và uy tín với ngân hàng, môi trường kinh doanh,…).

Xác định nhu cầu cấp hạn mức tín dụng.

Thẩm định kế hoạch SXKD, kế hoạch tài chính: kiểm tra tính pháp lý; tính khả thi và thực tế; nhu cầu vốn và tính khả thi của các nguồn vốn; hiểu quả tài chính; nguồn và khả năng trả nợ.

Xác định nhu cầu cấp hạn mức tín dụng (cụ thể từng giới hạn bộ phận) và phương thức cấp tín dụng hạn mức của khách hàng, bao gồm vay vốn (kể cả các khoản vay trung, dài hạn để thực hiện dự án), bảo lãnh, mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu…

Đánh giá lợi ích và rủi ro nếu cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng.

Lưu ý: Cần đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với các loại rủi ro như rủi ro kinh doanh, tài chính, tỷ giá, lãi suất, chính sách và rủi ro khác.

Thẩm định biện pháp bảo đảm của khách hàng (loại tài sản bảo đảm, giá trị định giá dự kiến, mức cấp tín dụng tối đa được bảo đảm và các lưu ý về tài sản bảo đảm như hồ sơ pháp lý tài sản, chất lượng tài sản, khả năng bán trên thị trường,…).

(8) Kết luận thẩm định và đề xuất cấp hạn mức tín dụng.

Kết luận thẩm định phải thể hiện được:

Các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi/cơ hội, khó khăn/thách thức đối với khách hàng. Mức độ đáp ứng điều kiện cấp hạn mức tín dụng của khách hàng so với quy định hiện hành.

Đề xuất cụ thể, rõ ràng về cấp hạn mức tín dung cho khách hàng.

(9) Lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định hạn mức tín dụng cho khách hàng, trình lãnh đạo phòng kiểm soát.

Lãnh đạo phòng khách hàng, phòng giao dịch kiểm tra, rà soát lại tờ trình thẩm định và đề xuất xếp hạng tín dụng, hạn mức tín dụng do cán bộ phòng khách hàng/phòng giao dịch trình.

GĐ/phó giám đốc Chi nhánh kiểm tra, rà soát lại tờ trình thẩm định và đề xuất xếp hạng tín dụng, hạn mức tín dụng do phòng khách hàng/phòng giao dịch trình.

2.2.3. Xét duyệt hạn mức tín dụng cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Phòng khách hàng hoặc phòng giao dịch xét duyệt hạn mức tín dụng cho khách hàng.

Trường  hợp GĐ/PGĐ chi nhánh đồng ý cấp hạn mức tín dụng, cán bộ PKH/PGD scan hồ sơ vào chương trình iCdoc chuyển cho phòng phê duyệt hạn mức tín dụng. Hồ sơ gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ đề nghị cấp hạn mức tín dụng, tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định hạng tín dụng, hạn mức tín dụng, các báo cáo tài chính của khách hàng và tài liệu liên quan.

Cung cấp, bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình nội dung chưa rõ theo yêu cầu của trụ sở chính.

2.2.4. Thông báo cho khách hàng; Cập nhật dữ liệu trên hệ thống INCAS.

  • Cán bộ và lãnh đạo Phòng khách hàng/phòng giao dịch, lãnh đạo chi nhánh VietinBank:
  • Thông báo hạn mức tín dụng cho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu).
  • Cập nhật dữ liệu vào hệ thống INCAS.

2.2.5. Theo dõi, điều chỉnh hạn mức tín dụng cho khách hàng.

Phòng khách hàng/phòng giao dịch, giám đốc/Phó giám đốc chi nhánh:

Sau khi cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, phòng khách hàng/phòng giáo dịch phải thường xuyên theo dõi khách hàng (tình trạng pháp lý; tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm,…), các thông tin ngành hàng, lĩnh vực kinh doanh để kịp thời đề xuất điều chỉnh hạn mức tín dụng phù hợp.

Định kỳ 6 tháng/lần hoặc đột xuất, phòng khách hàng/phòng giao dịch xem xét lại hạn mức tín dụng đã cấp cho khách hàng, trường hợp xét thấy cần thiết điều chỉnh HMTD cho khách hàng thì lập tờ trình đánh giá và đề xuất thay đổi hạng tín dụng, HMTD cho khách hàng, trình giám đốc/phó giám đốc Chi nhánh xem xét, trình Trụ sở chính (phòng phê duyệt hạn mức tín dụng).

2.3. Vận dụng quy trình cấp hạn mức tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín dụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt.

2.3.1. Thông tin chi tiết khách hàng.

2.3.1.1. Thông tin khách hàng.

Nhận xét:

  • Loại khách hàng: Khách hàng mới.
  • Thuộc địa bàn được cấp tín dụng
  • Khách hàng được cấp tín dụng bình thường.
  • Không thuộc nhóm khách hàng liên quan.
  • Tư cách khách hàng.
  • Tổ chức có đủ năng lực pháp luật dân sự.
  • Người đại diện tổ chức có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Có uy tín, thiện chí hợp tác, trả nợ.

2.3.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp hạn mức tín dụng do khách hàng cung cấp.

2/3.1.3. Thẩm định về bộ máy tổ chức bộ máy hoạt động.

  • Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Công ty Tuấn Nguyệt thành lập từ năm 2004, hoạt động kinh doanh chính từ khi thành lập tới nay là kinh doanh thương mại xuất khẩu vôi, khách hàng thu mua gom vôi từ tổ chức, cá nhân trên địa bàn các tỉnh: Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang sau đó xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, Hàn Quốc, … và bán thương mại trên thị trường nội địa.

Ngoài hoạt động kinh doanh chính trên Công ty Tuấn Nguyệt còn có hoạt động đầu tư góp vốn thành lập Công ty CP quốc tế Đức Hòa với 02 doanh nghiệp khác tại Đài Loan từ năm 2005 bằng dự án xây dựng nhà máy sản xuất vôi công nghiệp, công suất sản xuất 200.000 tấn/năm. Hiện tại: nhà máy sản xuất vôi đã hoàn thành vận hành chạy thử thành công, từ tháng 10/2025 đã chính thức đi vào vận hành thương mại.

b. Danh sách các thành viên góp vốn hoặc cá nhân có quan hệ sở hữu.

  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty: bà Nguyễn Thị Nga – Giám đốc.
  • Tổng số lao động hiện hữu của Công ty Tuấn Nguyệt: 30 người, phân bổ như sau:

Nhận xét:

Cơ cấu tổ chức của phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp kinh doanh thương mại xuất khẩu với các phòng ban được phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể.

Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị có trách nhiệm quản trị chung toàn bộ hoạt động của Công ty.

Giám đốc: có chức năng quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo đúng quy định Pháp luật, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó Giám đốc: có trách nhiệm quản lý trực tiếp các phòng ban nghiệp vụ trực thuộc, điều hành chính hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty.

Kế toán trưởng có chức năng quản lý, tham mưu hoạt động tài chính, kế toán phục vụ cho việc ra quyết định của Ban lãnh đạo Công ty.

Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Cơ cấu tổ chức của đơn vị được bố trí phù hợp với quy mô và đặc điểm là đơn vị chuyên kinh doanh thương mại xuất khẩu có quy mô vừa.

2.3.1.4. Quan hệ với tổ chức tín dụng khác.

Quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công thương: là khách hàng cũ.

Theo thông tin CIC ngày 07/01/2026 của Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt, dư nợ cụ thể của khách hàng như sau:

Đánh giá và kết luận về khách hàng: Hồ sơ khách hàng đầy đủ, hợp lệ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Khách hàng có đầy đủ tư cách pháp lý để được vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

2.3.2. Thẩm định kết quả hoạt động kinh doanh.

2.3.2.1. Nguồn số liệu và đánh giá chất lượng nguồn số liệu.

  • Báo cáo tài chính của khách hàng:
  • BCTC 31/12/2023.
  • BCTC 31/12/2024.
  • BCTC 31/12/2025.

Đây là những báo cáo đã quyết toán/chưa được kiểm toán.

2.3.2.2. Hoạt động kinh doanh.

  • Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Kinh doanh vôi và các sản phẩm chế biến từ vôi.
  • Hoạt động kinh doanh được tiến hành: quanh năm.
  • Giới thiệu về sản phẩm tiêu thụ:

Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh chính của Công ty CP Tuấn Nguyệt: Thu gom vôi nhằm phục vụ hoạt động xuất khẩu và kinh doanh thương mại trong nước.

Sản phẩm vôi nung được sử dụng làm phụ gia cho các lĩnh vực sản xuất khác nhau như: Sản xuất giấy (in, viết, bao bì cao cấp và giấy tráng phấn), làm phụ gia cho một số lĩnh vực khác (sơn, màu, cao su, phân bón, hóa chất, xử lí môi trường, luyện thép), các sản phẩm gốm sứ, hàng nhựa, nuôi trồng thủy sản… Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • b. Nguồn cung cấp nguyên liệu chính và các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh doanh.

Nguồn cung cấp vôi cho Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt tập trung tại các tỉnh như: Hải Dương, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Hà Nam với các nhà cung cấp chính như sau:

Nguồn hàng cung cấp phân bổ theo địa bàn Tỉnh-Thành phố như sau:

Hình thức thanh toán mua nguyên liệu: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Hình thức giao nhận hàng: Hàng được giao tại kho của người bán, mọi chi phí liên quan đến việc giao hàng do người bán chịu.

Theo thông tin từ Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt: mặt hàng mà công ty thu mua chủ yếu là vôi cục chín 100% và Burnt dolomit với trọng lượng tối thiểu là 25 tấn/container 20 feet (dung sai cho phép ± 5%).

Hầu hết các đối tác đầu vào trên đều ký hợp đồng cung cấp hàng cho Công ty Tuấn Nguyệt, thời gian thực hiện hợp đồng là trên 01 năm.

Hoạt động kinh doanh của Công ty Tuấn Nguyệt chưa từng bị gián đoạn do thiếu nguồn hàng đầu vào. Trong thời gian tới, Công ty cổ phần Tuấn Nguyệtsẽ được bổ sung thêm nguồn hàng đầu vào chất lượng cao từ Công ty CP Quốc tế Đức Hòa, dự kiến nguồn hàng từ đơn vị này sẽ đạt tối thiểu là 6.000 tấn/tháng ~ 50% tổng nguồn hàng đầu vào hiện tại.

Từ những thông tin trên xác định khả năng gián đoạn hoạt động kinh doanh của Công ty CP Tuấn Nguyệt do thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu đầu vào là rất thấp.

  • Quy trình luân chuyển hàng hóa.

Công ty Tuấn Nguyệt thu mua gom vôi nung từ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là nhà cung cấp quen thuộc, truyền thống, hình thức thu mua: Công ty Tuấn Nguyệt đặt xe Rơmoóc có vỏ Container rỗng tại các lò vôi của nhà cung cấp, sau khi vôi nung được xếp đầy container, nhà cung cấp sẽ liên lạc với Công ty Tuấn Nguyệt để vận chuyển về lưu tại cảng xuất, thường hàng hóa chỉ đặt tại các khu vực kho bãi:

Green Port, Ever Green, Sao Á và Bãi Wanhai gần Cảng Hải Phòng trước khi làm thủ tục xuất bán. Với hình thức bán hàng xuất khẩu: sau khi có Bill of loading, Công ty Tuấn Nguyệt fax hoặc Email chứng từ xuất khẩu cho bên nhập khẩu tại Đài Loan, trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản fax Bill of lading và kiểm tra được thông tin vận chuyển hàng từ hãng tàu tại nước của bên nhập khẩu, bên nhập khẩu sẽ thanh toán tiền cho Công ty Tuấn Nguyệt. Với hình thức bán hàng trong nước: sau khi xuất hàng theo chỉ định của bên mua, trong thời gian tối đa 45 ngày Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt sẽ được thanh toán, thời gian sử dụng cho 01 chu kỳ kinh doanh ước tính như sau:

  • Thời gian thu gom: tối đa 04 tuần. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.
  • Thời gian vận chuyển lưu bãi chờ làm thủ tục xuất bán: tối đa 04 tuần.

Thời gian chờ thanh toán: 06 tuần. chu kỳ kinh doanh thường mất khoảng 3.5 tháng, trung bình 01 tuần Công ty Tuấn Nguyệt xuất bán được khoảng 120 Container vôi với tổng khối lượng khoảng 3.000 tấn đến 3.200 tấn, việc thu mua, xuất bán hàng mang tính chất liên tục, có gối đầu.

  • Triển vọng của ngành.

Khái quát chung về thị trường vôi tại Việt Nam: theo thông tin của Viện Chính sách Chiến lược (Bộ Công Thương), Viện VLXD (Bộ Xây dựng) tháng 03/2024.

  • Nguồn cung cấp
  • Sản xuất vôi thủ công nghiệp:

Hiện nay các cơ sở sản xuất vôi thủ công đều do các tổ hợp, hộ tư nhân và một vài công ty cổ phần sản xuất bằng các lò vôi liên hoàn công suất trung bình 5.000 tấn/năm/lò và lò dã chiến công suất trung bình 500-1.000 tấn/năm/lò. Theo số liệu của Vụ vật liệu xây dựng Bộ xây dựng nắm được thì hiện nay cả nước có tổng công suất các lò vôi thủ công vào khoảng 600.000 tấn/năm.

  • Sản xuất vôi công nghiệp

Hiện trên toàn quốc có 03 cơ sở sản xuất vôi lò đứng, theo quy mô công nghiệp, tự động hóa đã đi vào sản xuất với công suất 150.000 tấn/năm; bao gồm 01 cơ sở sản xuất ở Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh (công xuất 50.000 tấn/năm), 01 cơ sở tại xã Bỉm Sơn – Thanh Hóa có công suất 60.000 tấn/năm. Tuy nhiên, sản phẩm của cơ sở này tham gia thị trường với thị phần nhỏ, 01 cơ sở tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu của công ty VNSTEEL phục vụ cung cấp vôi cục cho luyện thép, công suất 40.000 tấn/năm.

Ngoài ra còn có 7 cơ sở sản xuất vôi công nghiệp theo công nghệ lò đứng, tự động hóa, quy mô công xuất lớn đang xây dựng và dự kiến đưa vào sản xuất cuối năm 2026 và 2014 với tổng công suất 1.780.000 tấn/năm.

  • Nhu cầu sử dụng vôi công nghiệp trong nước và xuất khẩu hiện tại và tương lai.

Trong thời gian qua nhu cầu sử dụng vôi, bột nhẹ đã tăng trưởng liên tục theo bình quân 15- 20% năm. Sản phẩm vôi nung được sử dụng làm nguyên liệu phụ gia cho các lĩnh vực sản xuất khác nhau: công nghiệp, xây dựng, tiêu dùng. Cụ thể trong lĩnh vực sản xuất giấy (in, viết, bao bì cao cấp và giấy tráng phấn), làm phụ gia cho một số lĩnh vực khác (sơn, màu, cao su, phân bón, hóa chất, xử lí môi trường, luyện thép), các sản phẩm gốm sứ, hàng nhựa, nuôi trồng thủy sản.

Theo tính toán nhu cầu vôi phục vụ làm nguyên liệu và sản phẩm phụ trợ cho các ngành công nghiệp khác nhau ở Việt Nam, cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • Kết luận:

Theo những thông tin trên xác định: hiện tổng nhu cầu sử dụng vôi của cả thị trường trong nước và xuất khẩu đang cao hơn tổng khả năng cung cấp trong nước từ các lò vôi thủ công và công nghiệp là 2.4 lần => từ đó cho thấy thị trường đang khan loại hàng này nên cơ hội phát triển cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh vôi các loại còn lớn.

e. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Tuấn Nguyệt.

  • Xuất khẩu
  • Thị trường xuất khẩu chính: Xuất khẩu sang Đài Loan
  • Đối tượng nhập khẩu: Chủ yếu là các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất thép hình, hoặc doanh nghiệp thương mại.

Một số khách hang thường xuyên có quan hệ giao thương với Công ty Tuấn Nguyệt như sau: JUNFONG TECHNOLOGY LTD; TUNGHO STEEL ENTERPRISE CORP; GREAT TECH RESOURCE CO, LTD; KUNGJUNG LIMEWORKS CO.,LTD; KUANYU DEVELOPMENT CO., LTD… Khối lượng hàng đặt mua bình quân 150.000 tấn/năm. Hợp đồng ký thực hiện đến hết năm 2014. Các đơn vị trên với Công ty Tuấn Nguyệt đều có quan hệ giao thương trên 06 năm, các Hợp đồng mua hàng đều ký ở dạng nguyên tắc, có thời gian thực hiện đến hết năm 2014.

Hình thức thanh toán quy định trên Hợp đồng là TTr và L/C nhưng thực tế hình thức thanh toán áp dụng chủ yếu là thanh toán TTr trước khi nhận được bộ chứng từ xuất khẩu, tức là ngay sau khi nhận được bản fax Bill of Lading của Công ty Tuấn Nguyệt, các đối tác kể trên sẽ thực hiện thanh toán, thời gian thanh toán khoảng là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản fax Bill of lading, căn cứ vào các bảng kê chi tiết phải thu xác định không tồn tại khoản phải thu từ các đối tác nước ngoài, từ đó khẳng định uy tín trong thanh toán của khách hàng nhập khẩu.

Sản lượng hàng xuất khẩu sang thị trường này trong 08 tháng đầu năm 2025 chỉ đạt bình quân khoảng 240 cont/tháng chiếm khoảng 90% tổng doanh số xuất khẩu.

Theo tư vấn của Vietinbank Hồng Bàng, Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt đã liên hệ với một số đối tác nhập khẩu truyền thống tại Đài Loan để thay đổi hình thức thanh toán từ TTr sang mở L/C nhập khẩu, tuy nhiên các đối tác nhập khẩu chưa xem xét vì trong 06 năm giao thương chưa khi nào các đối tác nhập khẩu mất uy tín thanh toán với Công ty Tuấn Nguyệt. Do đó việc thay đổi phương thức thanh toán với thị trường Đài Loan cần thêm thời gian để thực hiện.
Thị trường mới: xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc, Banglades,ThaiLand

  • Đối tượng xuất khẩu: Chủ yếu là các đơn vị sản xuất giấy, chế biến thực phẩm, đơn vị thương mại.

Hiện tại Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt đã ký Hợp đồng xuất khẩu với Sewha Co.,Ltd (Hàn Quốc), Cheheman Co.,Ltd (ThaiLand), sản lượng hàng xuất khẩu cho các đơn vị này trong 08 tháng đầu năm chỉ đạt khoảng 10% tổng doanh số xuất khẩu thực tế ~ 20 Cont/tuần, trong thời gian tới sẽ còn những đơn vị khác tại thị trường này nhập khẩu sản phẩm của Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này sẽ tăng nhanh đạt khoảng 70 cont/tuần ~ 1.800 tấn/tháng (30% kim ngạch xuất khẩu của thị trường Đài Loan). Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • Hình thức xuất khẩu: L/C, trong đó Vietinbank Hồng Bàng là ngân hàng thông báo.
  • Nhận xét về hoạt động xuất khẩu:

Năm 2025, Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt không tập trung toàn bộ sản lượng để xuất khẩu như năm 2024 (xuất khẩu chiếm khoảng 85% doanh thu), Công ty thay đổi hoạt động bán hàng sang nâng cao tỷ trọng bán hàng trong nước (chiếm khoảng 60%) và giảm tỷ trọng hàng xuất khẩu (chiếm khoảng 40%), nguyên nhân là do giá bán hàng trong nước (1.800.000 đồng/tấn) hiện cao hơn đơn giá xuất khẩu (73 USD/tấn ~ 1.500.000 đồng/tấn), hoạt động bán hàng trong nước đem lại hiệu quả cao hơn. Hoạt động xuất khẩu chủ yến để duy trì khách hàng truyền thống, để giữ thị trường cho hoạt động của Công ty CP Quốc tế Đức Hòa sau khi đơn vị này chính thức hoạt động sản xuất thương mại và để thu xếp đủ nguồn ngoại tệ để trả nợ vay cho các TCTD theo quy định của Ngân hàng nhà nước.

  • Bán hàng trong nước.

Đối tượng mua hàng: Chủ yếu là các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất nước sạch và doanh nghiệp thương mại.

Một số khách hàng thường xuyên có quan hệ giao thương với Công ty Đức Thái như sau:

Doanh số bán hàng trong nước 8 tháng đầu năm 2025 tương đương khoảng 60% Tổng doanh số bán hàng với doanh số xuất bán bình quân đạt khoảng 240 cont/tháng ~ 6.500 tấn/tháng. Tuy sản lượng hàng xuất bán trong nước tương đương với sản lượng hàng xuất khẩu nhưng giá trị doanh thu cao hơn do đơn giá bán hàng trong nước cao hơn giá xuất khẩu thực tế, ngoài ra giá xuất khẩu thực tế hiện đạt khoảng 73 USD/tấn, tuy nhiên giá xuất khẩu trên tờ khai hải quan chỉ ghi nhận là 45 USD/tấn (đây cũng là giá thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng) do đó doanh thu VNĐ từ bán hàng trong nước chuyển khoản qua Ngân hàng nhiều hơn doanh thu USD từ xuất khẩu.

Hình thức thanh toán quy định thường là bán hàng trả chậm, thời gian thu tiền khoảng 6 tuần kể từ thời điểm Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt hoàn thiện giao hàng và xuất hóa đơn GTGT, thanh toán theo hình thức gối đầu.

  • f. Đối thủ cạnh tranh.

Theo thông tin thu thập được, hiện nay Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt đang chịu sự cạnh tranh rất gay gắt từ khoảng 05 đơn vị là các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vôi tại Hải Phòng: Công ty CP xuất nhập khẩu Đình Hà, Công ty TNHH TM Diệu Linh, Công ty cổ phần Đức Thái, Công ty TNHH Lê Phạm, Công ty CP xuất nhập khẩu An Mỹ Thái, các đơn vị hiện đang cạnh tranh nhau về giá xuất khẩu nên lợi nhuận thấp đang thuộc về các đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, sau khi Hiệp hội sản xuất và kinh doanh vôi Công nghiệp Việt Nam ra đời, thực trạng trên đang dần được cải thiện, đặc biệt với vai trò là đầu mối trong hoạt động xuất khẩu để đảm bảo lợi nhuận kinh doanh cho cả đơn vị thương mại và sản xuất trong nước, có thể nói rủi ro về tính cạnh tranh giữa các đơn vị trong nước là tương đối thấp.

2.3.3. Tình hình tài chính. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Quan điểm của công ty: minh bạch số liệu tài chính, công bố thông tin đầy đủ, kịp thời.

Báo cáo tài chính của khách hàng: chưa được kiểm toán.

  • a. Báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Doanh thu thuần năm 2025 tăng khoảng 126 tỷ đồng so với năm 2024 bởi nguyên nhân như sau:

Theo sao kê giao dịch tài khoản của Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt xác định số phát sinh Có đạt khoảng 32.9 tỷ đồng, trong đó: tại HDBank (khoảng 8.65 tỷ đồng), VPBank (khoảng 9.78 tỷ đồng), Techcombank (khoảng 7.53 tỷ đồng) và Agribank (khoảng 6.94 tỷ đồng), trong đó phát sinh Có tài khoản thanh toán là USD đạt khoảng 567.000USD.

Sản lượng xuất khẩu theo tờ khai xuất khẩu và Bảng kê tổng hợp hàng xuất bán trong năm của Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt bình quân khoảng: 156.000 tấn/năm ~ 5.880cont/năm (xuất khẩu ~ 50% tổng lượng hàng xuất bán), lượng hàng xuất bán thường tăng trong thời gian cuối năm theo đặc điểm của chu kỳ kinh doanh.

Đơn giá xuất khẩu thực tế của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt khoảng 73

USD/tấn trong đó trên tờ khai xuất khẩu là 45 USD/tấn (đơn giá trên tương đối phù hợp so với đơn giá xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc, hình thức xuất khẩu L/C).

Đơn giá xuất bán trong nước đạt khoảng 1.850.000 đồng/tấn.

  • Bảng 2.4: Tỉ trọng tài sản 2023-2025.
  • Bảng2.5:Biến động tài sản

Nhận xét, phân tích và đánh giá: Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Tổng tài sản: đến thời điểm 31/12/2025, tổng tài sản đạt 81.052triệu VNĐcao hơn năm 2024 khoảng 30.758 triệu VNĐ, tình hình phân bổ trong cơ cấu tổng tài sản như sau :

Tài sản ngắn hạn: đạt 31.275 triệu VNĐ chiếm 38,59% tổng tài sản, tăng khoảng 19.679triệu VNĐ so với năm 2024, trong đó:

Khoản phải thu: đạt khoảng 4.640 triệu VNĐ chiếm 5,72% tổng tài sản tăng 1.549 triệu VNĐ so với năm 2024, trong đó:

  • Khoản phải thu các đối tác nước ngoài là:1.267 triệu VNĐ.
  • Khoản phải thu các đối tác trong nước là:282 triệu VNĐ.

Khoản ứng trước nhà cung cấp: đạt 5.214 triệu VNĐ chiếm 6,43% tổng tài sản tăng gần 3.279 triệu VNĐ so với năm 2024. Với đặc điểm vôi cục là hàng hóa tương đối khan hiếm, trong khi nhu cầu của thị trường với mặt hàng này lại lớn và đa dạng nên các đơn vị kinh doanh thương mại vôi công nghiệp luôn phải ứng trước tiền hàng cho các nhà cung cấp để đảm bảo có nguồn cung cấp hàng ổn định, do đó tồn tại khoản ứng trước có giá trị 5.214 triệu VNĐ trên báo cáo tài chính là phù hợp với đặc điểm kinh doanh của khách hàng.

Hàng tồn kho: đạt 16.182 triệu VNĐ chiếm 19,96% tổng tài sản tăng12.373 triệu VNĐ so với năm 2024. Số dư hàng tồn kho là giá trị 14.300 tấn vôi cục đã đóng trong khoảng 431 cont 20 feet tại bãi các hãng tàu như: Wanhai, Evergreen, Sao Á… chờ xuất bán theo đơn đặt hàng có sẵn. Số lượng hàng hóa trên cũng chỉ đủ để xuất bán trong vòng 01 tháng => Giá trị hàng tồn kho có tính khả mại cao.

Khoản Tài sản lưu động khác: đạt 4.557 triệu VNĐ chiếm 5,62% tổng tài sản chủ yến là giá trị thuế GTGT đang chờ được hoàn thuế với doanh nghiệp xuất khẩu.

Tài sản dài hạn: đạt khoảng 49.777 triệu VNĐ chiếm 61,41% tổng tài sản tăng khoảng gần 11.079triệu VNĐ, tương ứng với khoảng 28,63% so với năm 2024, cụ thể như sau:

Tài sản cố định hữu hình: đạt 5.673 triệu VNĐ chiếm gần 7,01% tổng tài sản, trong đó chủ yếu là giá trị phương tiện vận tải đầu tư. Khoản mục không có biến động bất thường so với năm 2024.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: đây là khoản mục biến động lớn trên báo cáo tài chính, tăng khoảng 10.023 triệu VNĐ so với năm 2024 là do vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Nhà máy sản xuất vôi của Công ty CP Quốc tế Đức Hòa đã hoàn thành bàn giao cho Công ty CP Quốc tế Đức Hòa và chuyển sang hoạch toán trên khoản mục góp vốn liên doanh.

Khoản đầu tư tài chính dài hạn: đạt 33 tỷ đồng chiếm 45% tổng tài sản là giá trị góp vốn đầu tư vào Công ty CP Quốc tế Đức Hòa, khoản mục này chuyển dịch 1 phần từ khoản mục Chi phí XDCB dở dang sang (chi tiết chênh lệch giá trị giữa 2 khoản mục được miêu tả chi tiết ở phần phân tích về nguồn vốn). Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Việc sử dụng vốn để đầu tư vào Công ty CP quốc tế Đức Hòa là hợp lý về nguyên tắc tài chính.

  • Bảng2.6:Tỉ trọng nguồn vốn.
  • Bảng2.7:Biến động nguồn vốn.
  • Nhận xét, phân tích và đánh giá:

Năm 2025, tổng nguồn vốn: đạt khoảng 81.052 triệu VNĐtăng 30.758 triệu VNĐ so với 2024, tình hình phân bố trong cơ cấu tổng tài sản như sau:

  • Nợ phải trả: đạt 27.746 triệu VNĐ chiếm 34,23% tổng nguồn vốn, cụ thể phân bổ như sau :
  • Nợ ngắn hạn: đạt 26.400 triệu VNĐ chiếm 32,57% tổng nguồn vốn, trong đó :

Vay ngắn hạn: đạt 22.541 triệu VNĐ chiếm 27,81% tổng nguồn vốn, đây là giá trị vay vốn ngắn hạn tại VietinBank (1.739triệu VNĐ) và Agribank (20.541 triệu VNĐ).

Phải trả nhà cung cấp: đạt 3.859triệu VNĐ chiếm 4,76% tổng nguồn vốn. Trong tổng các khoản phải trả không tồn tại các khoản phải trả lâu ngày, từ đó có thể khẳng định công ty Tuấn Nguyệt rất có uy tín trong thanh toán với nhà cung cấp. Áp lực thanh toán của khoản mục này là không lớn khi biết rằng doanh số thu tiền trung bình hàng tháng của công ty Tuấn Nguyệt đạt trên 17 tỷ đồng/tháng và công nợ với khách hàng thường được thanh toán gối đầu.

Nợ dài hạn: đạt 1.346 triệu VNĐ chiếm 1.66% tổng nguồn vốn, đây là khoản vay mua ô tô tại TechcomBank Hải Phòng và VPBank Hải Phòng

Vốn chủ sở hữu: đạt khoảng 53.306 triệu VNĐ chiếm 65,77% tổng nguồn vốn, tăng 23.184 triệu VNĐ so với năm 2024, trong đó:

Vốn điều lệ: đạt 30.000 triệu VNĐ tăng 14.989triệu VNĐ so với năm 2025 là vốn góp thêm của các Cổ đông hiện hữu với tỷ kệ vốn góp không thay đổi.

Nguồn vốn xây dựng cơ bản: đạt khoảng 13.422 triệu VNĐ là do Công ty cổ phần Quốc tế Đức Hòa chuyển trả Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt giá trị đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình cho Công ty CP Đức Hòa nhiều hơn giá trị góp vốn. Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt đã chuyển trả vốn góp cho các Cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: đạt trên 9.884 triệu VNĐ.

Toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu được sử dụng để đầu tư tài sản cố định của Công ty, và đầu tư góp vốn vào Công ty cổ phần Quốc tế Đức Hòa. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt sử dụng nguồn vốn đầu tư tương đối hợp lý.

Đánh giá tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu tài chính.

2.3.3.1. Chỉ số về khả năng thanh toán.

  • Nhận xét:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đo lường khả năng thanh toán tạm thời ngắn hạn (những khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm). Chỉ tiêu này năm 2023 và 2024 đều nhỏ hơn 1, nhưng đến năm 2025 thì lớn hơn 1 (cụ thể năm 2025 là 1,185) => năm 2025 chỉ số này đạt mức an toàn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền của doanh nghiệp. Trong năm 2023-2025 vừa qua thì chỉ số này biến động không nhiều và đều nhỏ hơn 0,5 lần. Do đặc điểm của doanh nghiệp này là kinh doanh vôi và các sản phẩm chế biến từ vôi nên có các khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng cao (năm 2024 chiếm 6,15% tổng tài sản, đến năm 2025 chiếm khoảng 5,72% tổng tài sản) nên hệ số thanh toán nhanh của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt thường cao hơn các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác.

Kết luận: Các khoản nợ ngắn hạn chủ yếu được đảm bảo bằng khoản mục tiền, khoản phải thu có khả năng thu hồi và hàng tồn kho có tính khả mại cao (chi tiết đã đề cập ở trên).

2.3.3.2. Chỉ số hoạt động.

  • Nhận xét:

Vòng quay hàng tồn kho 2024 đạt 16 vòng, đến năm 2025, số vòng quay đạt 20 vòng. Hàng tồn kho chiếm tỷ trong tương đối lớn trong tổng tài sản (năm 2024 chiếm 7,57%, và năm 2025 chiếm 19,96%), vì vậy cần giới hạn mức dự trữ hàng tồn kho ở mức tối ưu. Do đặc điểm của doanh nghiệp là sản xuất vôi và các sản phẩm chế biến từ vôi nên hệ số này được coi là tốt.

Vòng quay các khoản phải thu năm 2025 đạt 52,46 vòng cao hơn năm 2024 (năm 2024 là 34,43 vòng), phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu. Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp. Số vòng này càng lớn thì khả năng thu hồi nợ càng ngắn. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • Kết luận:

Các chỉ số hoạt động của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt có sự tăng trưởng đều qua các năm. Doanh nghiệp không bị rơi vào tình trạng thiếu hụt hàng hóa cũng như không bị tồn đọng hàng hóa quá lâu, đáng chú ý là tỷ lệ doanh thu thuần/tổng tài sản bình quân (hiệu quả sử dụng tài sản) luôn ổn định và đang có xu hướng tăng dần qua các năm theo sự phát triển của doanh nghiệp.

2.3.3.3. Nhóm chỉ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính.

  • Nhận xét:

Hệ số nợ: Chỉ tiêu này cho biết trong năm 2023, công ty có 0,43 phần vốn được tài trợ từ vốn vay và vốn đi chiếm dụng. Đến năm 2024 chỉ còn 0,4 lần và sang năm 2025 tiếp tục giảm còn 0,34 lần. Như vậy năm chỉ tiêu này có xu hướng giảm qua các năm, thể hiện công ty đã giảm được sự phụ thuộc về tài chính với bên ngoài.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Tỷ số này qua các năm càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp.

  • Kết luận:

Qua các chỉ số trên nhận thấy khả năng tự chủ về tài chính của khách hàng là tương đối tốt, các chỉ số đáp ứng yêu cầu của VietinBank với các DN xuất khẩu. Đơn vị có đủ khả năng trả nợ vay ngắn hạn do hoạt động đầu tư đã có sẵn nguồn vốn tài trợ.

2.3.3.4. Lưu chuyển tiền tệ.

2.3.4. Kết quả chấm điểm và xếp hạng tín dụng. Bảng chấm điểm Xếp hạng: AA-

Tình hình tài chính của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt ổn định nhưng cũng có những hạn chế nhất định, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả, nhưng không ổn định, triển vọng phát triển tốt, rủi ro thấp.

2.3.5. Thẩm định rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Đánh giá doanh nghiệp bằng mô hình SWOT.

  • Điểm mạnh

Công ty Tuấn Nguyệt là đơn vị thành lập từ năm 2004, tới nay Công ty có hoạt động kinh doanh ổn định trọng tâm phân chia đều cho hoạt động xuất khẩu và kinh doanh thương mại trong nước.

Nguồn đầu vào tương đối lớn và ổn định từ các doanh nghiệp truyền thống có quan hệ giao thường trên 04 năm, cơ sở của nguồn hàng đầu vào là các hợp đồng kinh tế đầu vào nguyên tắc có giá trị thực hiện tối thiểu tới hết năm 2026.

  • Thị trường đầu ra:

Thị trường Đài Loan là các đối tác nhập khẩu truyền thống có quan hệ giao thương với công ty Tuấn Nguyệt trên 4 năm, cơ sở thực hiện hoạt động giao thương là các Hợp đồng mua bán nguyên tắc có thời gian thực hiện tối đa hết năm 2026.

Thị trường Hàn Quốc: là thị trường xuất khẩu mới nhưng phương thức xuất khẩu là L/C trong đó VietinBank là ngân hàng thông báo nên tương đối chắc chắn về khả năng thu hồi nợ.

Thị trường bán hàng trong nước: mới được triển khai trở lại trong năm 2025, tuy nhiên hiện thực tế thanh toàn quan VietinBank và Agribank hàng tuần tương đối đều, hoạt động bán hàng trong nước hiện có hiệu quả cao hơn xuất khẩu.

  • Điểm yếu

Nguồn vốn lưu động bổ sung cho hoạt động kinh doanh tương đối thiếu hụt so với khả năng tự bổ sung của khách hàng.
Cơ hội

Số lượng các bạn hàng và đối tác có nhu cầu mua hàng từ Cty Tuấn Nguyệt tương đối lớn, uy tín trong thanh toán.

  • Thách thức Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Hiện Công ty Tuấn Nguyệt đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ có hoạt động kinh doanh tương tự.

Phân tích các rủi ro và biện pháp kiểm soát rủi ro.

  • Rủi ro về thị trường.

Thường xuyên kiểm tra tình hình biến động giá bán thực tế trên thị trường, khắc phục kịp thời khi giá cả hàng hóa biến động bất lợi cho nguồn vốn tài trợ của VietinBank theo quy định.

  • Rủi ro đầu vào.

Theo các Hợp đồng đầu vào nguyên tắc với nhà cung cấp xác định:

Phương thức giao hàng: Hàng giao tại kho của bên bán trên phương tiện của Bên mua.

Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản trong vòng 10 ngày sau khi hai bên đối chiếu được công nợ vào cuối tháng và bên bán xuất hóa đơn GTGT cho bên mua.

Thực tế: Để đảm bảo chắc chắn bên bán giao hàng, Công ty Tuấn Nguyệt đa phần phải thanh toán ngay cho nhà cung cấp ngay trước khi lấy hàng, do đó đề nghị:

  • Căn cứ giải ngân: Hợp đồng mua bán đã ký.
  • Phương thức giải ngân: Chuyển khoản.
  • Tài khoản giải ngân: Quy định trên Hợp đồng mua bán hoặc văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • Nội dung kiểm soát giải ngân: Chỉ giải ngân cho hoạt động thu mua vôi.
  • Rủi ro đầu ra.

Với thị trường Đài Loan là các đối tác mua hàng đã ký hợp đồng mua hàng nguyên tắc có thời gian thực hiện trên 01 năm, quan hệ giao thương được kiểm chứng về uy tín thanh toán trong 05 năm (từ năm 2006 đến nay); Với thị trường Hàn Quốc, Thailand hình thức xuất khẩu là L/C trong đó VietinBank là ngân hàng thông báo nên rủi ro về thị trường đầu ra tương đối thấp, tuy nhiên để đảm bảo quản lý doanh thu xuất khẩu của Công ty Tuấn Nguyệt đề nghị: Công ty Tuấn Nguyệt cam kết chuyển tối thiểu 30% doanh thu hoạt động xuất khẩu về VietinBank.

Với thị trường bán hàng trong nước: Yêu cầu Công ty Tuấn Nguyệt phát hành văn bản cam kết duy nhất, không hủy ngang với VietinBank: chuyển tối thiểu 30% doanh thu từ hoạt động bán hàng trong nước về VietinBank Hồng Bàng.

  • Cạnh tranh

Hiện khách hàng đang phải chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các đơn vị khác trên địa bàn có hoạt động kinh doanh tương tự, tuy nhiên với thị trường xuất khẩu ổn định về uy tín thanh toán và tương đối chắc chắn về tính pháp lý, bên cạnh đó nhu cầu nhập khẩu của các đối tác đầu ra của Công ty Tuấn Nguyệt với thị trường vôi tại Việt Nam tương đối lớn do đơn giá xuất khẩu vôi của Việt Nam thấp hơn đơn giá nhập khẩu từ các thị trường khác như: Trung Quốc, Thái Lan…, do đó rủi ro về sức ép cạnh tranh từ các đối thủ khác tương đối thấp Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

2.3.6. Thẩm định tài sản đảm bảo của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt.

Tài sản 1.

  • Giấy 05 tờ chứng minh quyền sở hữu: GCN QSD đất số A0 539641 do UBND quận Hải An cấp ngày 23/11/2022.
  • Chủ tài sản: bà Nguyễn Thị Nga – Giám đốc Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt và ông Phan Thanh Hà – Cố Chủ tịch HĐQT Công ty CP Tuấn Nguyệt.

Giá trị tài sản:

  • Cơ sở định giá: Kết quả thẩm định giá tài sản số  1101398/KQTĐG ngày 24/08/2024 của Ban định giá TSC.
  • Giá trị định giá: 1.400.000.000 đồng.
  • Tỷ lệ cho vay theo Quyết định số 591/2025/QĐ-TGĐ của tài sản: 60% giá trị định giá của TS.
  • Tài sản có tính thanh khoản tốt, Chi nhánh thuận lợi trong quản lý tài sản đảm bảo.

Tài sản 2

  • Tên tài sản: Vôi sống dạng cục các loại chứa trong Container 20 feet.
  • Đặc điểm tài sản: Vôi sống thành phẩm tồn kho luân chuyển bình quân thuộc quyền sở hữu của Công ty Tuấn Nguyệt.
  • Vị trí tài sản: Tài sản chứa trong Container 20 feet được lưu giữ tại bãi các hãng tàu tại khu vực TP Hải Phòng, các bãi chứa chủ yếu là:
  • Bãi Container số 1-hãng tàu Wanhai số 126 đường bao Trần Hưng Đạo –Bãi Container-hãng tàu Vosco số 1 đường bao Trần Hưng Đạo – TP.Hải Phòng.

Bãi Container-hãng tàu Evergreen đường xuyên đảo Đình Vũ – đường Trần

  • Giá trị tài sản:
  • Cơ sở định giá:

Phê duyệt cấp tín dụng số 385/2024/QĐ-BTD của Ban Tín dụng TSC ngày 03/05/2025 V/v : Cấp tín dụng cho Công ty CP Tuấn Nguyệt. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Bảng tổng hợp hàng tồn kho tại các thời điểm: 30/06/2025; 31/07/2025; 31/08/2025, 30/09/2025, 31/10/2025, 30/11/2025, 31/12/2025, 31/01/2026 ; 28/02/2026 ; 31/03/2026 ; 30/04/2026 của Công ty Tuấn Nguyệt.

Kết quả kiểm tra hàng tồn kho định kỳ trong tháng 1; 2; 3, 4 năm 2025.

Giá trị định giá: được xác định như sau:

  • Số lượng container tồn kho bình quân: 266 Container.
  • Khối lượng hàng bình quân chứa trong 01 Container: 27 tấn.
  • Khối lượng hàng tồn kho bình quân: 266 x 27 = 7.192 tấn.
  • Nguyên giá mua 01 tấn hàng: 1.100.000 đồng/tấn (không bao gồm chi phí vận chuyển).
  • => Giá trị Tài sản đảm bảo là hàng tồn kho bình quân luân chuyển: 7.192 tấn x 1.100.000 đồng/tấn = 7.900.200.000 đ, làm tròn: 7.900.000.000 đ.
  • Tỷ lệ cho vay theo Quyết định số 591/2025/QĐ-TGĐ của tài sản: 50% giá trị định giá của TS.

Yêu cầu quản lý tài sản:

Định kỳ 01 tháng/lần tiến hành kiểm tra hàng hóa tồn kho theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên Bảng kê của khách hàng cung cấp, trong trường hợp xác định giá trị hàng tồn kho tại thời điểm kiểm tra không đạt đủ giá trị 4.5 tỷ đồng (đủ để đảm bảo cho dư nợ tối đa là 2,16 tỷ đồng được đảm bảo bằng tài sản là hàng tồn kho luân chuyển bình quân trong tổng hạn mức tín dụng đề xuất) thì yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo hoặc VietinBank sẽ giảm nghĩa vụ nợ tương ứng.

Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cháy nổ, lũ lụt cho tài sản đảm bảo là hàng tồn kho, giá trị mua bảo hiểm bằng 100% giá trị định giá của VietinBank (7.9 tỷ đồng) và thực hiện chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm duy nhất, không hủy ngang cho VietinBank trong thời gian vay vốn.

  • Nhận xét :

Các Tài sản trên đủ điều kiện nhận làm tài sản đảm bảo tại VietinBank theo quy định.

Tài sản có tính khả mại từ mức khá trở lên.

Ngoài ra, Theo Công văn số 70/2025/CV-TGĐ ngày 21/02/2025 Về việc: „thực hiện công tác tín dụng trong giai đoạn hiện nay‟, xác định: Công ty CP Tuấn Nguyệt là khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên tài trợ vì có hoạt động xuất khẩu thu ngoại tệ, hoạt động kinh doanh xuất khẩu ổn định đã được chứng minh sau gần 2 năm có quan hệ với VietinBank Hồng Bàng.

Chi nhánh Hồng Bàng đề xuất: Nhận tài sản thế chấp với giá trị như sau:

2.3.7. Phân tích và tính toán nhu cầu tín dụng của công ty cổ phần Tuấn Nguyệt. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • (1) Nhu cầu khách hàng.

Đánh giá về nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng.

  • a. Giải thích cơ sở tính toán.

Tổng doanh thu thuần: Kế hoạch KD được xây dựng trên cơ sở doanh thu hoạt động kinh doanh thực tế đạt được năm 2025 và kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới, cụ thể như sau:

Doanh thu thực tế đến hết 31/12/2025: đạt 203 tỷ đồng (~ 9,7 triệu USD) chủ yếu là doanh thu từ hoạt động xuất khẩu.

Doanh thu kế hoạch trong 12 tháng tiếp theo: dự kiến đạt khoảng 250 tỷ đồng tăng 23% so với doanh thu năm 2025, kim ngạch xuất bán theo kế hoạch doanh thu trên ước đạt 17.000 tấn/tháng tăng khoảng 4.000 tấn/tháng so với hiện tại (13.000 tấn/tháng), khả năng đạt được doanh thu kế hoạch trên là tương đối khả quan vì các lý do sau:

  • Bảng 2.8: Doanh số bán hàng năm 2025 theo Tờ khai Hải quan như sau:

Sản lượng hàng bán trong quý IV thường cao hơn khoảng 1.5 lần so với thời gian còn lại trong năm

Thị trường bán hàng trong nước: thị trường tiêu thụ trong nước hiện tương đối ổn định, trong thời gian tiếp theo, Công ty Tuấn Nguyệt vẫn tiếp tục tập trung bán hàng trong nước do hiệu quả kinh doanh mang lại cao hơn xuất khẩu, tổng doanh số bán hàng hiện tại theo kết quả giao dịch đạt khoảng 17 tỷ đồng/tháng trong đó giao dịch VNĐ đạt khoảng 11.4 tỷ đồng/tháng với doanh số bán hàng đạt khoảng 6.500 tấn. Theo chu kỳ kinh doanh hàng năm, doanh thu thường tăng nhanh trong quý IV năm trước và Quý I năm sau mức tăng bình quân bằng 1.5 đến 2 lần so với sản lượng hàng bán hiện tại, do đó sản lượng hàng bán trong thời gian tới hoàn toàn có khả năng tăng đạt khoảng 8.000 tấn/tháng tăng khoảng 1.500 tấn tương ứng với doanh thu bán hàng trong nước đạt 14.5 tỷ đồng/tháng tăng khoảng 3 tỷ đồng/tháng so với hiện tại.

Nhu cầu nhập khẩu thị trường truyền thống: nhu cầu của các đối tác truyền thống tại Đài Loan theo các Hợp đồng mua bán nguyên tắc đã ký là trên 100.000 tấn/tháng, trong khi kim ngạch xuất khẩu Công ty CP Tuấn Nguyệt hiện tại bình quân là 6.700 tấn/tháng (nhu cầu của thị trường truyền thống gấp 20 lần kim ngạch xuất khẩu hiện tại) ~ doanh thu xuất khẩu hiện tại theo sao kê giao dịch tài khoản đạt khoảng 300.000 USD/tháng ~ 6 tỷ đồng/tháng. Theo chu kỳ kinh doanh hàng năm, doanh số bán hàng xuất khẩu trong thời gian tiếp theo có thể tăng đạt khoảng từ 1.5 đến 2 lần so với hiện tại. Tuy nhiên, do chiến lược kinh doanh hiện tại của Công ty CP Tuấn Nguyệt đang tập trung nhiều cho hoạt động bán hàng trong nước để đạt hiệu quả KD cao hơn, Chi nhánh Hải Phòng xác định: khối lượng hàng xuất khẩu trong 12 tháng đạt mức bình quân khoảng 7.500 tấn/tháng tăng 1.15 lần so với hiện tại tương ứng với doanh thu hàng xuất khẩu đạt khoảng 350.000 USD/tháng.

Thị trường xuất khẩu mới: Đến nay, Công ty CP Tuấn Nguyệt đã mở rộng được thị trường xuất khẩu vôi sang Hàn Quốc, Thái Lan, sắp tới là Banglades với sản lượng xuất khẩu dự kiến có thể đạt tối đa là 70% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đài Loan ~ 70 cont/tuần ~ 1.800 tấn/tuần. Hình thức xuất khẩu: LC at sight (chi tiết tham khảo mục 4d, phần II Báo cáo thẩm định này). Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro về nhu cầu nhập khẩu của thị trường mới, chỉ xác định kim ngạch xuất khẩu đạt bằng doanh số xuất khẩu hiện tại là 20 cont/tuần ~ 500 tấn/tuần ~ 800 triệu đồng/tuần ~ 40.000 USD/tuần.

Với việc Công ty CP Đức Hòa đã đi vào hoạt động sản xuất thương mại thì Công ty CP Tuấn Nguyệt có thêm nguồn hàng bổ sung, khối lượng hàng đầu vào bổ sung từ Công ty CP Quốc tế Đức Hòa tối thiểu cũng sẽ đạt khoảng 6.000 tấn/tháng.

Từ những thông tin trên, tạm ước tính phân chia cơ cấu doanh thu trong tổng DT kế hoạch trong 12 tháng tới của Công ty CP Tuấn Nguyệt như sau: Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • Doanh thu xuất khẩu: duy trì ở mức khoảng 35% tổng doanh thu kế hoạch ~ 84 tỷ đồng ~ 4 triệu USD.
  • Doanh thu bán hàng trong nước: ước đạt khoảng 65% tổng DT kế hoạch ~ 165 tỷ đồng.

Giá vốn hàng bán: Theo báo cáo tài chính năm 2024, 2025, xác định giá vốn hàng bán thường chiếm tỷ lệ khoảng 88%-90% tổng doanh thu thuần, theo thẩm định của Chi nhánh VietinBank Hồng Bàng, tỷ lệ trên tương đối hợp lý do:

  • Giá mua hàng thực tế: 1.100.000 đồng/tấn.
  • Vận chuyển đường bộ: 250.000 đồng/tấn.

Vận chuyển đường biển + Phí làm hàng xuất khẩu + phụ phí xăng dầu khẩn cấp của hàng tàu: 9 USD/tấn ~ 270.000 đồng/tấn.
Giá vốn: 1.620.000 đồng/tấn.

  • Giá bán thực tế bình quân: 1.850.000 đồng/tấn.
  • Giá vốn/Giá bán thực tế khoảng 88%.

Lãi định mức: theo kế hoạch kinh doanh của đơn vị đây là mức lợi nhuận kỳ vọng của đơn vị với tỷ suất lợi nhuận/doanh thu ~ 2.4%. Mức lợi nhuận trên là phù hợp với kết quả đã đạt được năm 2023, 2024, 2025. Vì vậy khả năng thực hiện được kế hoạch lợi nhuận là chắc chắn.

Chu kỳ kinh doanh: Dựa trên vòng quay hàng tồn kho và khoản phải thu năm 2025 xác định Công ty Tuấn Nguyệt tạo được 6.5 chu kỳ KD/năm, tuy nhiên để tạo điều kiện cho khách hàng chủ động về vốn cũng như đảm bảo nguồn thu trả nợ khi đến hạn, Chi nhánh VietinBank Hồng Bàng đề nghị thời gian cho vay tối đa là 04 tháng/khế ước.

  • Vốn tự có tự huy động: bằng bình quân vốn lưu động ròng tại năm 2025.
  • Vốn vay TCTD khác: Xác định bằng dư nợ ngắn hạn theo CIC tại 31/12/2025 là 950.000 USD ~ 20 tỷ đồng.
  • Cụ thể dư nợ quy đổi VNĐ tại các TCTD khác:
  • Phải trả nhà cung cấp: xác định bằng bình quân phải trả nhà cung cấp năm 2025.
  • Nhu cầu cấp hạn mức vay vốn tại VietinBank = Nhu cầu vốn cho 1 vòng quay – VCSH tham gia vào vốn lưu động – Phải trả người bán – Tài trợ từ các TCTD khác.

b. Kế hoạch vay và trả nợ

Bảng 2.9: Kế hoạch vay và trả nợ 5/2026-5/2014. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Thời gian trả nợ trong vòng tối thiểu 15 tuần kể từ ngày giải ngân món vay: trả tối thiểu 20% doanh thu xuất khẩu và tối thiểu 30% doanh thu bán hàng trong nước về tài khoản của Tuấn Nguyệt tại VietinBank.

c. Bảng tính hạn mức tín dụng.

  • Kết luận:

Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt có tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính lành mạnh, ổn định, có khả năng trả nợ Ngân hàng, Công ty đủ điều kiện được cấp tín dụng có bảo đảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành của VietinBank, hạn mức tín dụng khách hàng thuộc mức ủy quyền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cho chi nhánh Hồng Bàng.

Mức độ đáp ứng các điều kiện cấp hạn mức tín dụng theo quy định của ngân hàng công thương: Chỉ đáp ứng đủ điều kiện cấp hạn mức tín dụng có bảo đảm.

  • Đề xuất với nội dung sau:
  • Hình thức cấp tín dụng: Hạn mức tín dụng thường xuyên.
  • Giá trị hạn mức: 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng) hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương. (bao gồm cả dư nợ cho vay ngắn hạn hiện tại theo HMTD).

Đồng tiền nhận nợ:

  • VNĐ: Với các phương án kinh doanh vôi công nghiệp trong nước.
  • USD: Với các phương án kinh doanh vôi công nghiệp xuất khẩu trực tiếp.
  • Mục đích: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động thu mua vôi công nghiệp các loại xuất khẩu và kinh doanh thương mại trong nước.

Lãi suất: Áp dụng lãi suất thả nổi, định kì 1 tháng xác định một lần và được Ngân hàng thông báo cho khách hàng tại thời điểm xác định lãi suất. Lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất huy động tiết kiệm VNĐ cao nhất của các kì hạn 01/05/2026 tháng trả lãi sau của Vietinbank – Chi nhánh Hồng Bàng tại ngày xác định lãi suất cộng biên độ 6%/năm, nhưng không thấp hơn sàn lãi suất huy động cho vay ngắn hạn VNĐ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại ngày xác định lãi suất và tiếp tục duy trì ở các kỳ tiếp theo cho đến khi có thông báo mới. Ngày xác định lãi suất của kỳ đầu tiên là ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất phạt quá hạn: Bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

  • Phí (loại phí, mức phí) : Theo quy định của VietinBank.
  • Phương thức giải ngân: Chuyển khoản/tiền mặt.

Thời hạn duy trì hạn mức cho vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay cụ thể của từng lần giải ngân sẽ được xác định trên từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 6 tháng.

  • Phương thức thu hồi nợ: Lãi vay: trả hàng tháng trên dư nợ thực tế.
  • Điều kiện giải ngân:
  • Căn cứ giải ngân:
  • Đơn đề nghị giải ngân của khách hàng;
  • Đơn đặt hàng; Hợp đồng mua bán hoặc các văn bản có giá trị pháp lý tương đương với nhà cung cấp;
  • Tài khoản giải ngân: Quy định trên Hợp đồng mua bán hoặc văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương.
  • Nội dung kiểm soát giải ngân: Chỉ giải ngân cho hoạt động thu mua vôi.

Tỷ lệ vốn tham gia tài trợ trong từ phương án của VietinBank tối đa là 90% tổng nhu cầu vốn trong từng phương án hoặc không quá 85% giá trị bộ chứng từ xuất khẩu.

Yêu cầu Công ty Tuấn Nguyệt phát hành văn bản cam kết duy nhất, không hủy ngang với VietinBank: chuyển tối thiểu 20% Doanh thu xuất khẩu và tối thiểu 30% doanh thu bán hàng trong nước về Tài khoản của Cty Tuấn Nguyệt mở tại VietinBank.

Tại thời điểm giải ngân, cho vay quan hệ khách hàng có trách nhiệm kiểm tra thông tin CIC đảm bảo kể từ thời điểm VietinBank cấp hạn mức tín dụng nếu khách hàng có phát sinh quan hệ tín dụng ngắn hạn tại các TCTD khác nâng dư nợ ngắn hạn vốn lưu động tại các TCTD khác vượt quá 26.000.000.000 đồng mà không có lý do chính đáng và không có văn bản thông báo cho VietinBank thì VietinBank Hồng Bàng sẽ tự động giảm giá trị cấp tín dụng tương đương với mức tín dụng tăng thêm đã được cấp tại các TCTD khác.

Kiểm soát sau đúng quy định.

Sử dụng hệ thống điểm giao dịch của VietinBank tại khu vực Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh tiến hành phát triển cơ sở khách hàng là nhà cung cấp của Công ty CP Tuấn Nguyệt tại các địa phương này.

  • Tài sản bảo đảm:
  • Theo đề xuất tại ở trên.
  • Tổng giá trị tài sản đảm bảo: 9.300.000.000 đồng.
  • Điều kiện tài sản đảm bảo:Hoàn thiện thủ tục thế chấp, đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản trước khi giải ngân ;
  • Với tài sản đảm bảo là hàng tồn kho luân chuyển : Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

Định kỳ 01 tháng/lần tiến hành kiểm tra hàng hóa tồn kho theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên dựa trên Bảng kê của khách hàng cung cấp, trong trường hợp xác định giá trị hàng tồn kho tại thời điểm kiểm tra không đạt đủ giá trị 4,5 tỷ đồng (đủ để đảm bảo cho dư nợ tối đa là 2,16 tỷ đồng được đảm bảo bằng tài sản là HTK luân chuyển bình quân trong tổng HMTD đề xuất) thì yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản đảm bảo hoặc VietinBank sẽ giảm dư nợ tương ứng.

Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cháy nổ, lũ lụt cho tài sản đảm bảo là hàng tồn kho, giá trị mua bảo hiểm bằng 100% giá trị định giá của VietinBank (7.9 tỷ đồng) và thực hiện chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm duy nhất, không hủy ngang cho VietinBank trong thời gian vay vốn

Thẩm quyền phê duyệt: Giám đốc chi nhánh VietinBank Hồng Bàng.

2.3.8. Dự kiến lợi ích thu được khi Vietinbank Hồng Bàng nếu chấp thuận cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt vay theo hạn mức tín dụng.

2.3.8.1. Với việc cấp hạn mức tín dụng như đề xuất ở trên, Chi nhánh Hồng Bàng kỳ vọng về lợi ích phi tín dụng thu được như sau:

Với thị trường xuất khẩu truyền thống – Thị trường Đài Loan: duy trì tần xuất giao dịch như hiện tại với doanh số chuyển tiền tối thiểu đạt khoảng 30% doanh số xuất khẩu về VietinBank ~ 150.000 USD/tháng.

Với thị trường xuất khẩu mở rộng trong thời gian tiếp theo – Thị trường Hàn Quốc, Thái Lan: chiếm phần lớn hoạt động xuất khẩu sang các thị trường mới trong thời gian tới theo hình thức L/C.

Thị trường bán hàng trong nước: Công ty CP Tuấn Nguyệt cam kết chuyển tối thiểu 30% doanh số bán hàng trong nước về VietinBank.

Tăng huy động từ dòng tiền luân chuyển trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu của khách hàng.

Cung cấp tổng hợp các dịch vụ khác như: trả lương qua tài khoản, phát hành thẻ E-Partner C-Card, Visa Card và thẻ tín dụng Master Card, tăng huy động từ các khoản tiền gửi cá nhân cán bộ nhân viên trong công ty…

Ước tính thu nhập từ giao dịch phi tín dụng của Công ty Tuấn Nguyệt tại VietinBank như sau:

Tạo cơ hội lớn để VietinBank có thể tiếp cận, cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các đối tác là nhà cung cấp của Công ty Tuấn Nguyệt, từ đó có thể tiếp cận áp dụng sản phẩm tín dụng bao thanh toán cho tổng thể hoạt động xuất khẩu của Công ty Tuấn Nguyệt, sử dụng mạng lưới của VietinBank để mở rộng cơ sở khách hàng trong hệ thống VietinBank, trong đó đặc biệt chú ý tới hệ thống nhà cung cấp tại khu vực tỉnh Hải Dương, tiến tới hoạt động cấp tín dụng không sử dụng tiền.

2.3.8.2. So sánh lợi ích giữa vay theo món và vay theo HMTD.

Như vậy với việc vay theo HMTD:

Công ty cổ phần Tuấn Nguyệt có thể giảm được chi phí đi vay, giảm thủ tục hồ sơ rườm rà phức tạp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động.

Đối với VietimBank Hồng Bàng giảm số lần lập hồ sơ, từ đó giảm chi phí thẩm định. Thay vì việc vay theo món nếu công ty Tuấn Nguyệt đi vay 5 lần trong thời gian từ 5/2026-5/2014, nếu vay theo món phải lập hồ sơ 5 lần, mỗi lần trùng bình cần khoảng 12-14 ngày để phê duyệt cho khoản vay, thì vay theo HMTD chỉ cần 1 lần lập hồ sơ. Như vậy sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng quy trình cấp cho vay tín dụng ở VietinBank

  1. Pingback: Khóa luận: Vận dụng quy trình cấp tín dụng của VietinBank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537