Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM Vận Tải Biển Cửu Long này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại Vận tải Biển Cửu Long.

2.1.1. Tên gọi và trụ sở của công ty

  • Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Vận tải Biển Cửu Long
  • Tên giao dịch: CUU LONG SHIPPING & TRADING CO., LTD
  • Tên viết tắt: HALICO
  • Trụ sở chính: 11A Hoàng Diệu, quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 083.261575
  • Fax: 083.261575
  • Mã số thuế: 030512503
  • Tài khoản số: 625.70406000.216
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 320300044

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Biển Cửu Long.

  • Công ty TNHH Thương mại Vận tải Biển Cửu Long tiền thân là Công ty Cổ phần vận tải biển & đầu tư phát triển Hải Long, được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 2023.
  • Từ ngày 19 tháng 6 năm 2025, Công ty đổi tên đăng ký kinh doanh là: Công ty TNHH Thương mại Vận tải Biển Cửu Long.

2.1.3. Nghành nghề kinh doanh:

  • 1- Kinh doanh vận tải biển
  • 2- Khai thác cầu cảng, kho bãi và dịch vụ giao nhận kho vận
  • 3- Dịch vụ đại lý tàu biển
  • 4- Dịch vụ đại lý vận tải nội địa, đại lý container
  • 5- Dịch vụ cung ứng tàu biển
  • 6- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
  • 7- Dịch vụ kê khai thuế hải quan
  • 8- Dịch vụ hợp tác lao động (cung ứng lao động và xuất khẩu lao động)
  • 9- Cho thuê văn phòng kinh doanh khách sạn
  • 10- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
  • 11- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY – TÍNH TẠI THỜI ĐIỂM 01/12/2028

Doanh nghiệp được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến- chức năng.

  • Các phòng ban:

1- Phòng kinh doanh: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp giám đốc quản lý khai thác đội tàu có hiệu quả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.

2- Phòng hành chính: là phòng tham mưu giúp giám đốc công việc hành chính với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý văn thư, đất đai,nhà cửa,thực hiện chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động,lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị cho công ty, và tham mưu cho giám đốc về quản lý hoạt động tài chính,hạch toán kinh tế,hạch toán kế toán trong toàn công ty.Quản lý kiểm soát các thủ tục thanh toán,hạch toán đề xuất các biện pháp triển khai để công ty thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu về tài chính.

3- Phòng đầu tư phát triển đội tàu: là phòng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quan hệ, giao dịch với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm xây dựng và triển khai các phương án đầu tư và phát triển đội tàu của công ty.

4/ Phòng đại lý tàu biển: là phòng tham mưu giúp giám đốc mở rộng và phát triển công tác đại lý tàu biển, thu gom vận chuyển hàng hoá, đại lý môi giới hàng hải, dịch vụ kê khai thuế hải quan, đại lý mua bán,ký gửi hàng hoá đạt hiệu quả,chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.

5/ Phòng pháp chế an toàn hàng hải: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về công tác pháp chế an toàn hàng hải với nhiệm vụ chính la quản lý, hướng dẫn và theo dõi viêc thực hiện nghiệp vụ bảo hiểm tàu, pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế có liên quan đến các tàu của công ty. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

6/ Phòng vật tư: là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật quản lý, cấp phát nhiên liệu, vật tư cho toàn công ty.

7/ Phòng khoa học kỹ thuật: là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật,quản lý kiểm soát việc thực hiện các tiêu chuẩn,quy trình,quy phạm về kỹ thuật,bảo quản,bảo dưỡng,sửa chữa phục vụ khai thác kinh doanh vận tải đạt hiệu quả.

8/ Đội sửa chữa phương tiện: chức năng và nhiệm vụ của đội là sửa chữa đột xuất hoặc một phần công việc sửa chữa định kỳ theo hạng mục sửa chữa hoặc phiếu giao việc của phòng kỹ thuật.

9/ Phòng dịch vụ vận tải khác: là phòng chịu sự quản lý của phó giám đốc phụ trách sản xuất khác trong việc tổ chức và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khác của đơn vị.

10/ Phòng xếp dỡ vận tải và dịch vụ khác: là phòng chịu sự quản lý của phó giám đốc phụ trách sản xuất khác tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực mở rộng và phát triển một số mặt kinh doanh dịch vụ khác.

2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn của công ty:

2.1.5.1. Thuận lợi:

  • Trước hết là nguồn hàng:

Hàng hóa XNK được chuyên chở chủ yếu bằng đường biển nên HALICO rất thuận lợi trong việc làm ăn.

Ở thị trường hàng hoá vận chuyển của công ty trong năm vẫn tập trung vào phục vụ hàng XNK chủ yếu: xuất khẩu gạo đi Philippine, than đi Thái Lan và Trung Quốc; hàng nhập là clinker, thạch cao, phân bón, cám mỳ…Lượng hàng XNK tăng.

Lực lượng lao động và hệ thống quản lý, tổ chức sản xuất của công ty được kế thừa từ thực tế phát triển của nhiều năm tạo điều kiện cho việc kiện toàn và ổn định của công ty.Công ty đã mở chi nhánh tại miền Bắc tại Thành phố Hải Phòng nên rất thuận tiện cho việc giao dịch các tuyến hàng nội địa. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Hệ thống khách hàng quen thuộc là một lợi thế so với các công ty vận tải biển khác. HALICO có quan hệ tốt với các nhà xuất nhập khẩu lớn trong nước và khu vực, tiêu biểu Tổng công ty lương thực Miền nam, Xi măng Hà Tiên 1; Hà Tiên 2; Tập đoàn Than khoáng sản… điều này giúp đảm bảo nguồn hàng vận tải hai chiều cho Công ty. Mối quan hệ lâu năm với các hội môi giới hàng hải, chủ yếu là: Thailand; Singapore – một trong những trung tâm môi giới hàng hải quốc tế lớn – giúp HALICO luôn chủ động trong giao nhận hàng, tiết kiệm tối đa thời gian di chuyển không hàng giữa các tuyến.

2.1.5.2. Khó khăn:

  • Giá nhiên liệu thường xuyên biến động và luôn ở mức cao, bình quân ở mức tăng so với cuối năm 2027.
  • Giá vật tư nguyên liệu, sắt thép, nhân công, sửa chữa và các dịch vụ đều tăng rất cao so với năm 2027
  • Thời tiết biển thường xuyên có mưa nhiều ảnh hưởng đến việc làm hàng của các cảng, kéo dài ngày nằm bến của tàu (thời gian tàu phải nằm chờ do yếu tố ngày lễ, thời tiết, chờ cầu ,chờ làm hàng =31,14%)

2.1.6. Các hoạt động chính của Công ty

  • Dịch vụ vận tải biển:

Hiện nay Công ty đang quản lý và khai thác 12 chiếc tầu biển vận tải hàng khô, với tổng trọng tải là 146.945 DWT, vận tải hàng hóa giữa các cảng trong nước và hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các nước trong Khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á.

  • Dịch vụ hàng hải:

Với mục tiêu vừa khai thác kho bãi vừa làm dịch vụ kho vận giao nhận kết hợp với lực lượng nhân lực bốc xếp có kinh nghiệm, HALICO đưa ra một dịch vụ hoàn hảo nhằm phục vụ khách hàng chu đáo nhất. Hiện tại công việc này mang lại việc làm cho hơn một trăm lao động và một nguồn doanh thu đáng kể cho doanh nghiệp.Trong những năm tới, khu vực này sẽ là một bộ phận kinh doanh quan trọng góp phần đa dạng hóa hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

2.1.6.1. Phân tích thị trường của công ty

  • a, Thị trường nội địa: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Hiện nay, toàn quốc có trên 90 cảng được phân bố theo 3 cụm cảng tương ứng ba miền.Cảng đang hoạt động lớn nhất là Cảng Sài Gòn và Cảng Hải Phòng với khả năng đón tàu 40.000 DWT- đây cũng là địa bàn hoạt động chính của HALICO

Các tuyến hàng nội đia chính tạo ra doanh thu thường xuyên cho Công ty là: chở than từ Quảng Ninh vào Cần Thơ, xi măng từ Hải Phòng vào Thành phố Hồ Chí Minh, lương thực từ Cần Thơ ra Hải Phòng…

Công ty vận tải biển HALICO với hệ thống các chi nhánh của Công ty đặt tại TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, có lợi thế về vị trí, giao thông thuận tiện, gần các cảng biển lớn tạo điều kiện tốt để Công ty tiến hành các hoạt động dịch vụ hàng hải gồm: đại lý tàu biển, khai thác kho bãi…

Hoạt động bốc xếp, kho bãi là một trong những hoạt động tạo thêm giá trị gia tăng khi kết nối với hoạt động vận tải biển.

  • b, Thị trường ngoài nước :

Có thể nói ngành vận tải biển trong nước hiện nay đang “ thua trên sân nhà” với một thị phần khiêm tốn là 20%.

Tình trạng yếu kém này là do đội tàu Việt Nam của chúng ta có trọng tải nhỏ, độ tuổi bình quân của đội tàu tương đối cao.

  • Thị trường trong khu vực ASEAN:

Việt Nam hiện đang xếp thứ 4/11 nước trong khu vực ASEAN về ngành vận tải biển.

Thị trường hàng hoá vận chuyển trong nước của HALICO chủ yếu tập trung vào phục vụ hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo đi Philippines, than đi Thái Lan, lượng hàng xuất khẩu tăng.Tuy hàng xuất khẩu nhiều nhưng không ổn định và khả năng vận chuyển gạo đường sông hạn chế nên ảnh hưởng đến sắp xếp hàng.

Ngoài ra, các nước trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Malaysia đã áp dụng công nghệ trao đổi số liệu điện tử(EDI) cho phép đối tác liên lạc điện tử và thực hiện các thủ tục nhanh chóng. Công ty đang tăng cường mở rộng tuyến vận tải chở thuê chủ yếu từ các cảng Thái Lan đi các nước trong khu vực Đông Nam Á với mặt hàng gạo, đường, phân bón: Singapore, Malaysia,…

  • Thị trường quốc tế: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Đến tháng 8/2028, tổng trọng tải của đội tàu Việt Nam xếp thứ 60/200 nước trên thế giới.

Hiện nay, các tàu chuyên dụng cho dầu, gas, container còn ít và trọng tải nhỏ nên chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường quốc tế.

Phần lớn tàu Việt Nam là tàu hàng khô do mức đầu tư thấp hơn và các chỉ tiêu chuẩn kỹ thuật không đòi hỏi cao bằng hàng hoá cho tàu khô chủ yếu là nông sản, phân bón, khoáng sản, vật liệu xây dựng… Đây là những mặt hàng phổ biến trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam, nguồn hàng nhìn chung dồi dào nhưng giá trị lại thấp.Cũng chính vì vậy mà giá cước vận tải hàng khô thấp hơn các hàng chuyên dụng và tính cạnh tranh cũng gay gắt hơn.

Doanh nghiệp chuyên chở hàng qua các quốc gia như: Xuất khẩu than sang Trung Quốc, xuất khẩu hàng dệt may sang Ấn Độ, nhập khẩu linh kiện điện tử Nhật Bản và Hàn Quốc…

2.1.6.2. Đối thủ cạnh tranh:

Trong ngành hàng hải quốc tế, có thể kể đến một số hãng tàu lớn đang là đối thủ cạnh tranh của HALICO: W-HAI, DNA, GMT, SAFI, SAGAWA, HANJI, YANGMING, North Freight…

  • Trong ngành hàng hải Việt Nam, các đối thủ cạnh tranh của công ty gồm:

Vitranschart-Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu biển việt nam: là đại gia đứng sau Vosco trong ngành vận tải thuỷ, là doanh nghiệp vận tải biển hàng đầu phía Nam. Công ty chuyên vận tải hàng khô. Hiện tại có khoảng hơn 18 chiếc, tổng trọng tải khoảng 300.000 DWT.

Falcon- Công ty cổ phần vận tải dầu khí Việt Nam: là một doanh nghiệp thành viên của tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines), hiện tại Falcon đang sở hữu và khai thác một đội tàu mạnh bao gồm tàu biển, tàu lai dắt và cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ hàng hải như: đại lý tàu, môi giới và thuê tàu, khai thác kho bãi container, lai dắt tàu, sửa chữa tàu, cung cấp thuyền viên và xuất khẩu lao động…. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Transco- Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại: vốn là một xí nghiệp của Công ty vận tải biển III tách ra và cổ phần hóa, hoạt động tại Hải Phòng. Vinaship- doanh nghiệp vận tải hàng khô lớn thứ 3 của Việt Nam, hoạt động trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.

2.1.6.3. Hoạt động Marketing – Mix

Cùng với công tác quản lý chất lượng, HALICO cũng hết sức quan tâm đến hoạt động Marketing, đặc biệt khi HALICO là một doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề.

Thực hiện tốt chính sách Marketing góp phần nâng cao vị thế và thương hiệu của công ty, phân phối sản phẩm dịch vụ tới khách hàng một cách tốt nhất và cũng góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của HALICO.

Ngoài ra, mỗi phòng ban nghiệp vụ và chi nhánh của công ty đều có bộ phận Marketing để chăm sóc khách hàng: tiếp cận, lôi kéo khách hàng mới và khách hàng có tiềm năng bằng uy tín chất lượng dịch vụ của công ty.

Các Trưởng Phó phòng ban có trách nhiệm đề ra phương hướng kế hoạch Marketing, đồng thời kiểm tra giám sát việc thực hiện. Công việc chính của bộ phận Marketing là chào bán dịch vụ và nghiên cứu phát triển thị trường. Bao gồm các bước sau:

B1: Xác định khách hàng:

  • Thực hiện nghiên cứu thị trường, giá cả, xác định tuyến vận tải mạnh, yếu của công ty.
  • Khai thác và tập hợp thông tin về các nhà để thực hiện khai thác.
  • Thường xuyên liên lạc, thăm hỏi khách hàng, khắc phục các điểm chưa phù hợp để phục vụ khách hàng tốt hơn.

B2: Gặp gỡ khách hàng để xác định những yêu cầu về dịch vụ:

  • Dàn xếp những cuộc tiếp xúc với khách hàng để tìm ra những yêu cầu của họ như cước phí, thời gian vận chuyển, cảng đến và những yều cầu đặc biệt về dịch vụ khách hàng cũng như về chứng từ.
  • Xem lại các yêu cầu của khách hàng có phù hợp với dịch vụ của công ty hay không và chuẩn bị những đề xuất chào bán dịch vụ bao gồm các thông tin về nơi nhận hàng, cảng đích, điều khoản mua bán, cước phí, các phụ phí, ngày có hiệu lực, loại hình vận chuyển, tuyến đường, thời gian vận chuyển.

B3: Chào giá: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • Đàm phán với khách hàng dựa trên tình hình thực tế thị trường, đồng thời luôn xem xét đến các yếu tố hợp tác lâu dài đối với khách hàng truyền thống.

Chiến lược sản phẩm:

  • Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa các sản phẩm cung cấp: bên cạnh dịch vụ vận tải biển, Công ty còn mở them dịch vụ hàng hải: cho thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa…

Chiến lược giá:

  • Giá cước được tính dựa trên các chỉ tiêu: Mặt hàng, số lượng, tuyến vận chuyển, trọng tải tàu.
  • Cách tính giá cước hoạt động vận chuyển của doanh nghiệp:
  • Giá cuớc = Khấu hao TS + Giá NVL + CP hoạt động + Lợi nhuận mong muốn.
  • Ví dụ: – Tàu M/V CONFIDENCE vận chuyển than đá sản lượng 22.000 tấn từ Cửa Ông đi Malaysia với giá cước 12 USD/ tấn
  • Tàu U/V CÒNIDENCE vận chuyển Clinker sản lượng 23.400 tấn từ Sài Gòn đến Hòn Gai với giá cước 200.500 VNĐ/ tấn

2.2. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Biển Cửu Long Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

2.2.1. Phân tích kết quả kinh doanh

  • Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

Nhận xét: Tuy doanh thu thuần năm 2028 giảm 3% so với năm 2027, nhưng lợi nhuận thuần tăng 54%.Vì vậy lợi nhuận trước có doanh nghiệp cũng tăng lên 54%, ứng với tăng 3,205313289 vnđ. Và doanh nghiệp đã nộp 2,292,189,569 vnđ tiền thuế thu nhập( tăng 801,328,322 vnđ). Như vậy trong thời kỳ kinh tế khó khăn nhưng doanh nghiệp đã có lãi và nộp thuế đầy đủ cho Nhà Nước.

2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán về phần tài sản

  • Hiệu quả sử dụng Tổng Tài sản:

Bảng 3: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Năm 2027, 1 đơn vị tài sản bình quân mang lại 1.32 đơn vị doanh thu thuần.Năm 2028,1 đơn vị tài sản bình quân mang lại 1.21 đơn vị doanh thu thuần.Ta thấy rằng sức sản xuất của tổng TS giảm. Doanh nghiệp nên dùng các chính sách để doanh thu tăng cũng như sức sản xuất của tài sản tăng lên.

  • Tổng TS bình quân của DN tăng: Năm 2028 là 140,199,051,704, tăng hơn 7 tỷ so với năm 2027.
  • Tuy rằng sức sản xuất của tổng TS giảm, nhưng sức sinh lời của tổng TS lại tăng lên: 7%.

Năm 2027 cứ 1 đơn vị doanh thu thuần hao phí 0.76 đơn vị tổng tài sản bình quân, năm 2028 suất hao phí là 0.82. Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng thấp. Suất hao phí của tổng tài sản cố định của Công ty năm sau lại cao hơn năm trước nên Công ty phải khắc phục tình trạng này. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:

Bảng 4: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

  • Năm 2027, 1 đơn vị TSLĐ bình quân mang lại 5.25 đơn vị doanh thu thuần.Năm 2028, 1 đơn vị TSLĐ bình quân mang lại 5.4 đơn vị doanh thu thuần.Ta thấy rằng sức sản xuất của tổng TSLĐ tăng dần.
  • Tổng TSLĐ bình quân của DN giảm: Năm 2028 là 31,394,069,779, kém hơn 2 tỷ so với năm 2027.
  • Sức sinh lời của tổng TSLĐ lại tăng lên: 11%.
  • Năm 2027 cứ 1 đơn vị doanh thu thuần hao phí 0.19 đơn vị tổng TSLĐ bình quân, năm 2028 suất hao phí là 0.185. Như vậy là suất hao phí TSLĐ của Công ty đã giảm mặc dù chỉ là 0.5%.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

  • Bảng 5: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Năm 2027, 1 đơn vị tài sản cố định bình quân mang lại 1.76 đơn vị doanh thu thuần.Năm 2028, 1 đơn vị tài sản cố định bình quân mang lại 1.56 đơn vị doanh thu thuần.Ta thấy rằng sức sản xuất của tổng TSCĐ giảm.

Tổng TSCĐ bình quân của DN tăng: Năm 2028 là 108,804,981,925, tăng hơn 9 tỷ so với năm 2027.

  • Tuy rằng sức sản xuất của tổng TSCĐ giảm, nhưng sức sinh lời của tổng TSCĐ lại tăng lên: 2%.

Năm 2027 cứ 1 đơn vị doanh thu thuần hao phí 0.57 đơn vị tổng tài sản bình quân,năm 2028 suất hao phí là 0.641. Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng thấp. Suất hao phí của tổng tài sản cố định của Công ty năm sau lại cao hơn năm trước nên ty vẫn nên phải khắc phục tình trạng này.

2.3.2. Nguồn vốn của doanh nghiệp.

  • Bảng 6: Bảng cân đối kế toán về phần nguồn vốn:

Hiệu quả sử dụng Tổng vốn:

  • Bảng 7: Các chỉ tiêu sử dụng Tổng vốn

Năm 2027: 1 đơn vị tổng vốn tạo ra 1.26 đơn vị doanh thu thuần, 0.04 đơn vị lợi nhuận thuần,tương ứng 0.03 đơn vị lợi nhuận sau thuế.Năm 2028: 1 đơn vị tổng vốn tạo ra 1.22 đơn vị doanh thu thuần, tạo ra 0.06 đơn vị lợi nhuận thuần tương ứng 0.05 đơn vị lợi nhuận sau thuế. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • Năm 2027 để tạo ra 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế mất 31.12 đơn vị tổng vốn, năm 2026 đã giảm xuống còn 20.53 đơn vị.
  • Ta thấy năm 2028 tuy doanh thu thuần trên tổng vốn giảm nhưng lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn tăng, và suất hao phí của tổng vốn đã giảm, điều này là rất tốt, Doanh nghiệp nên phát huy.

Hiệu quả sử dụng vốn vay:

  • Bảng 8: Các chỉ tiêu sử dụng vốn vay

Năm 2027: 1 đơn vị vốn vay tạo ra 2.21 đơn vị doanh thu thuần, 0.08 đơn vị lợi nhuận thuần,tương ứng 0.06 đơn vị lợi nhuận sau thuế.Năm 2028: 1 đơn vị vốn vay tạo ra 2.11 đơn vị doanh thu thuần, tạo ra 0.11 đơn vị lợi nhuận thuần tương ứng 0.09 đơn vị lợi nhuận sau thuế.

Năm 2027 để tạo ra 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế mất 17.67 đơn vị vốn vay, năm 2026 đã giảm xuống còn 11.69 đơn vị.

Ta thấy năm 2028 tuy doanh thu thuần trên vốn vay giảm nhưng lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế trên vốn vay tăng, và suất hao phí của tổng vốn đã giảm, điều này là rất tốt, Doanh nghiệp nên phát huy.

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

  • Bảng 9: Các chỉ tiêu sử dụng vốn chủ sở hữu

Năm 2027: 1 đơn vị VCSH tạo ra 2.91 đơn vị doanh thu thuần, 0.10 đơn vị lợi nhuận thuần, tương ứng 0.07 đơn vị lợi nhuận sau thuế.Năm 2028: 1 đơn vị vốn VCSH tạo ra 2.79 đơn vị doanh thu thuần, tạo ra 0.15 đơn vị lợi nhuận thuần tương ứng 0.11 đơn vị lợi nhuận sau thuế.

Năm 2027 để tạo ra 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế mất 13.45 đơn vị VCSH, năm 2026 đã giảm xuống còn 8.84 đơn vị.

Ta thấy năm 2028 tuy doanh thu thuần trên VCSH giảm nhưng lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế trên vốn vay tăng,và suất hao phí của tổng vốn đã giảm , điều này là rất tốt ,Doanh nghiệp nên phát huy.

2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu biến động chi phí:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các loại hao phí về lao động và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh nhất định.Chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính của doanh nghiệp.

  • Quan hệ giữa sức sản xuất và sức sinh lời của chi phí

Như vậy ta thấy rằng sức sản xuất của chi phí và sức sinh lợi của chi phí có quan hệ với nhau. Tăng / giảm sức sản xuất của chi phí bằng tăng / giảm giữa sức sinh lợi của chi phí.

  • Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí của công ty

Sức sản xuất của chi phí năm 2027 là 1,035 có nghĩa là một đồng chi phí của năm 2027 mang lại 1,035 đồng doanh thu. Sức sản xuất của chi phí năm 2028 là 1,06 có nghĩa là một đồng chi phí năm 2027 mang lại 1,06 đồng doanh thu.

Sức sinh lời của chi phí năm 2027 là 0,026 có nghĩa là một đồng chi phí của năm 2027 mang lại 0,026 đồng lợi nhuận. Sức sinh lời của chi phí năm 2028 là 0,04 có nghĩa là một đồng chi phí năm 2028 mang lại 0,04 đồng lợi nhuận.

Sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí chịu tác động của hai nhân tố: tổng chi phí và doanh thu / lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí. Các ký hiệu sử dụng:

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí của Công ty như sau: ∆SSL∑CF = 0.002 + 0.024 = 0.026

Nhận xét: Sức sinh lời và sức sản xuất của chi phí năm 2028 tăng so với năm 2027. Như vậy doanh nghiệp đã sử dụng chi phí có hiệu quả. Doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy các biện pháp sử dụng và quản lý chí phí để có những kết quả tốt hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

2.3.4.1. Hệ số khả năng thanh toán

  • Bảng 11: Bảng tính các hệ số về khả năng thanh toán

Qua bảng phân tích các hệ số khả năng thanh toán của công ty HALICO qua 2 năm 2027-2028, ta thấy rằng :

Hệ số thanh toán tổng quát của công ty là khá cao (đều lớn hơn 1 và bằng 1.76) cứ 1 đồng vay thì được đảm bảo bằng 1.76 đồng tài sản của doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ trong cả 2 năm 2028 và 2027, doanh nghiệp vẫn giữ được niềm tin rất tốt với các chủ nợ. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Hệ số thanh toán tạm thời của công ty là chưa tốt (đều nhỏ hơn 1), tuy nhiên khả năng thanh toán năm 2028 có tăng hơn 2027 là 4.1%. Doanh nghiệp nên chú ý đến các khoản nợ ngắn hạn sắp phải thanh toán.

Hệ số thanh toán nhanh của công ty cũng chưa tốt: năm 2027 là 0.16 và năm 2028 là 0.22. Doanh nghiệp nên tích cực thu hồi các khoản phải thu.

2.3.4.2. Các chỉ số hoạt động

  • Bảng 12: Bảng tính các chỉ số hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2028 là 33.5 vòng, lớn hơn vòng quay hang tồn kho năm 2027 là 32.12, cho thấy năm qua tốc độ quay vòng của hang tồn kho tăng so với năm trước.

Số ngày tồn kho năm 2028 là 10.75 ngày đã giảm với so ngày tồn kho năm 2027 là 11.2 ngày. Điều này chứng đõ doanh nghiệp đã rút ngắn được thời gian luân chuyển hang tồn kho chỉ con thời gian rất ngắn là 10.75.Điều này là rất tốt, doanh nghiệp nên tiếp tục phát huy.

Chỉ tiêu kỳ thu tiền binh quân vẫn tương đối cao, năm 2028 đã tăng so với năm 2027 là 4.1 ngày.Kết quả này đã phản ảnh chính sách thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp chưa hợp lý, để doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn.Trong thời gian tới doanh nghiệp cần quan tâm tới vấn đề này.

Vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm 2028 và 2027 tương đối ổn định khoản 4.1 vòng.Năm tới doanh nghiệp nên phát huy cho vòng quay vốn lưu động tăng.

2.3.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Các chỉ số về khả năng sinh lời luôn được các nhà quản trị tài chính đặc biệt quan tâm. Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá những kết quả của của quá trình kinh doanh, là kết quả sau cùng của hiệu quả kinh doanh, cũng là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch đinh đưa ra những chính sách trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Bảng 13: Bảng tính các chỉ tiêu sinh lời

  • Nhận xét:

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ cho biết một đồng vốn chủ tham gia vào sản xuất kinh doanh trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này của doanh nghiệp năm 2028 đạt 0.11 nghĩa là một đồng vốn chủ tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra 0.11 đồng lợi nhuận, cao hơn năm 2026 (chỉ đạt 0.074).Như vậy, tuy kết quả đạt được chưa cao nhưng tốc độ tăng của chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp đã có những cải tiến trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Điều này đặc biệt quan trọng với một công ty mà nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu nguồn vốn như Công ty HALICO.

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần cho biết một đồng doanh thu thuần tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này năm 2028 đạt 0.04 cao hơn so với năm 2027 là 0.026, chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí để tăng được lợi nhuận mặc dù doanh thu thuần năm 2028 giảm so với năm 2027 nhưng lợi nhuận vẫn tăng.

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của công ty năm 2028 là 0.049 cao hơn so với năm 2027 là 0.032, tuy nhiên tỉ lệ một đồng tài sản trong kì tạo ra lợi nhuận vẫn thấp.Chứng tỏ sức sinh lợi của tài sản chưa cao, doanh nghiệp nên chú trọng tới vấn đề này.

2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:

  • Cơ cấu lao động

Bảng 14: Bảng cơ cấu lao động của công ty năm 2028

  • Nhận xét: Dựa vào bảng cơ cấu lao động ta thấy:

Tổng số lao động của Công ty là 180 nhân viên: có lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao đông trực tiếp chiếm 83.3% nhiều hơn lao động gián tiếp là 16.7%.

Lao động nam chiếm 90% nhiều hơn lao động nữ chiếm 10% bởi vì doanh nghiệp làm nghề vận tải biển nên nữ lao động không thể tham gia việc đi tàu biển. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Về trình độ của nhân viên thì có đủ trình độ để đi biển: từ Sơ cấp đến Đại học, Sĩ quan.

Về độ tuổi thì lao động chủ yếu là trẻ tuôi từ: 20-40 tuổi, có sức khỏe tốt. Có 45 lao động trực tiếp có độ tuổi 50-60 làm các chức vụ: thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy 1…

  • Hiệu quả sử dụng lao động

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động của Công ty HALICO, ta sử dụng phương pháp so sánh giữa hai năm 2027 và 2028 cũng như so sánh với trung bình ngành. Từ số liệu về lao động và báo cáo tài chính năm 2027, năm 2028 có thể phân tích hiệu quả sử dụng lao đông như sau:

  • Bảng 15: Bảng hiệu quả sử dụng lao động năm 2027 – 2028

Qua các số liệu phân tích ở trên ta có nhận xét là hiệu quả sử dụng lao động như sau : Đội ngũ lao động đã giảm so với năm 2027, do công ty đã cho nghỉ việc những nhân viên thiếu trình độ,những người nghỉ hưu, nhân viên không trung thực.Vì vậy mà chất lượng nhân sự của Công ty đã tốt lên rất nhiều thể hiện ở mức sinh lời trung bình của mỗi nhân viên năm 2027 là 22tr/người, năm 2028 đã tăng lên 38tr/người ( tăng 72.72 % ).

  • Tuyển dụng lao động: *Tiêu chí tuyển dụng

Các tiêu chuẩn để tuyển chọn nhân viên dựa trên chiến lược sử dụng nhân sự, định hướng của công ty, và bầu không khí văn hoá của công ty. Việc tuyển chọn nhân viên dựa trên các tiêu chuẩn sau:

  • Nhân cách
  • Khả năng chuyên môn
  • Khả năng giao tế
  • Khả năng lãnh đạo (nếu tuyển chọn vào khối lao động gián tiếp và cấp Quản trị)

Ngoài ra, các tiêu chuẩn còn tuỳ thuộc vào tính chất của từng công việc cụ thể. Nếu công ty muốn tuyển ứng viên vào các chức vụ càng cao bao nhiêu càng đòi hỏi ứng viên phải có kĩ năng quản trị rộng bấy nhiêu

  • Công tác đào tạo: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Để đáp ứng yêu cầu công việc cũng như tạo sự hấp dẫn trong cạnh tranh giành giật thị trường vận tải, công ty luôn chú trọng công tác đào tạo để không ngừng nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ CNVC, sĩ quan thuyền viên.

Bố trí được những thuyền bộ có đủ kinh nghiệm, kiến thức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị để điều hành và khai thác đội tàu. Cụ thể: đã bồi dưỡng đào tạo thông qua các lớp ngắn hạn, tổ chức huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ và an ninh cho rất nhiều lượt người. -Đối với lao động trực tiếp:

  • Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng. Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có.
  • Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học.

Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

  • Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học cả trong và ngoài nước với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước…
  • Những cán bộ công nhân viên được cử đi học được Công ty thanh toán chi phí học tập và được hưởng lương theo kết quả học tập.

d. Sử dụng và quản lý lao động.

Công ty luôn quan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của các cán bộ công nhân viên, sĩ quan, thuyền viên, thực hiện tốt các chính sách, chế độ với người lao động, tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, hàng năm còn tổ chức kiểm tra định kỳ sức khoẻ cho 100% số cán bộ CNV khối phòng ban và sĩ quan thuyền viên để có kế hoạch bố trí lao động hợp lý nhất là các tàu vận tải hoạt động trong điều kiện sóng gió vất vả trên biển.

Công ty đã cho công nhân viên có được các quyền lợi sau:

  • Được đối xử theo cách tôn trọng phẩm giá con người.
  • Được cảm thấy mình quan trọng và cần thiết.
  • Được cấp trên lắng nghe.
  • Việc đánh giá thành tích dựa trên cơ sở khách quan.
  • Không có vấn đề đặc quyền, đặc lợi và thiên vị.
  • Hệ thống lương bổng công bằng.
  • Các quỹ phúc lợi hợp lý.
  • Được trả lương theo mức đóng góp của mình với công ty và XN.
  • Có cơ hội được thăng thưởng bình đẳng.
  • Cơ hội được có các chương trình đào tạo và phát triển.
  • Cơ hội cải thiện mức sống.
  • Một công việc có tương lai.

Phương pháp trả lương. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Nhằm thực sự phát huy được sức mạnh đòn bẩy của tiền lương trong nền kinh tế thị trường, khuyến khích người lao động hăng say lao động sản xuất, gắn tiền lương với năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng bộ phận cá nhân người lao động.

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất của công ty, chuyển đổi mô hình tổ chức từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Sau thời gian nghiên cứu chế độ chính sách hiện hành của nhà nước, công ty tạm thời ban hành quy chế trả lương nhằm đảm bảo được các yêu cầu sau:

Không phân phối tiền lương bình quân, những lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, có nhiều đóng góp vào kết quả sản xuất của công ty thì tiền lương và thu nhập phải được trả thoả đáng.

Quy chế trả lương phải đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn kĩ thuật, năng suất lao động cao, đóng góp nhiều cho công ty.

  • Tổng quỹ tiền lương được xác định:

Khi công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn quy định của Công ty thì quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương được xác định theo công thức sau: SQTL = DDT  x DĐG

Trong đó:

  • SQTL: Tổng quỹ tiền lương thực hiện hàng tháng của công ty.
  • DDT : Doanh thu thực hiện hàng tháng.
  • DĐG : Đơn giá tiền lương được hội đồng quản trị giao.

Sử dụng quỹ tiền lương:

Tổng quỹ tiền lương được chia thành các quỹ sau: SQTL = QTT + QDP

Trong đó: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • SQTL: Tổng quỹ tiền lương thực hiện hàng tháng của công ty.
  • QTT : Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động thấp nhất cũng bằng 83% SQTL.
  • QDP : Quỹ tiền lương dự phòng cho năm sau ( nhằm ổn định thu nhập của CBCNV khi sản xuất gặp khó khăn). Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty quyết định mức dự phòng cụ thể sau khi tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn công ty và quỹ tiền lương dự phòng tối đa bằng 17%SQTL

Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động được phân bổ: QTT = QGT + QTV

Và: QTV = Q TVSX + QTVDT

Trong đó:

  • QTT: Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động
  • QGT: Quỹ tiền lương của khối gián tiếp phục vụ(bằng 15% QTT)
  • QTV: Quỹ tiền lương của khối thuyền viên (bằng 85% Qtt)
  • QTVSX: Quỹ tiền lương của thuyền viên trực tiếp sản xuất
  • QTVDT: Quỹ tiền lương của thuyền viên dự trữ chờ việc.

Các hệ số mức lương theo thang lương bảng lương của nhà nước và mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định là cơ sở để xếp hệ số lương, xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế trả lương phép, lương dự trữ, ngừng việc, chi trả trợ cấp thôi việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

  • Tiền lương trả cho khối quản lý phục vụ
  • Trả lương sản phẩm theo hàng tháng

Tiền lương và thu nhập của CBCNV khối văn phòng được xác định theo CT: Tn = [MTT x (HCV + Ktn + Kdd) x Kmc] x Khq

Trong đó: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • Tn : Tổng tiền lương thu nhập hàng tháng của CB CNV
  • MTT : Mức lương tối thiểu chung theo quy định của chính phủ theo từng thời điểm( ở thời điểm hiện nay MTT = 650.000VND)
  • HCV : Hệ số lương theo công việc đảm nhận, khả năng trình độ chuyên môn nghiệp vụ và hiệu quả đóng góp của CB CNV đối với quy trình sản xuất của Công ty.
  • KMC : Hệ số mẫn cán trong công việc của từng cá nhân CB CNV.
  • Ktn : Hệ số phụ cấp trách nhiệm
  • Kdd : Hệ số phụ cấp đắt đỏ
  • Khq : Hệ số hiệu quả sản xuất của khối phòng ban( phụ thuộc vào năng suất lao động, doanh thu hàng tháng và hiệu quả sản xuất kinh doanh)

Những quy định khác:

Cán bộ công nhân viên nghỉ phép năm, nghỉ làm việc đi học tập chung cả tháng( theo nhu cầu đào tạo của công ty) và có thời gian học từ đủ 01 tháng trở lên hưởng lương chế độ. Tcd = ( Hcb + Hpc) x MTT

Trong đó:

  • Tcd : Tiền lương chế độ theo quy định hiện hành.
  • Hcb : Hệ số lương cấp bậc công việc đang hưởng theo nghị định số 25/2023/NĐ – CP của chính phủ.
  • Hpc: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp trách nhiệm ( nếu có) của CB CNV đang hưởng theo Nghị định số 205/2023/NĐ – CP của chính phủ.
  • MTT : Mức lương tối thiểu cung theo quy định của chính phủ theo từng thời điểm. ( ở thời điểm hiện nay MTT = 650.000đ)
  • Trường hợp kết thúc khoá học CBCNV có kết quả học tập đạt từ khá trở lên thì trong thời gian đi học được hưởng thêm bằng 10% tiền lương chế độ. Tcđ2 = [(Hcb + Hpc) x MTT] x 1,1

CBCNV tham dự các khoá học có thời gian học trong 01 tháng từ 10 đến ngày( ngày làm việc)thì thời gian học được hưởng lương sản phẩm loại B. TLb = [MTT x (HCV + KtnH + Kdd ) x Kmc ] x Khq

Với các hệ số Kmc = 0,8 ; KtnH = 0,5Ktn.

CBCNV tham dự các khoá học mà thời gian học trong 01 tháng từ 16 ngày trở lên ( nhưng không phải học cả tháng) thì trong thời gian học được lương sản phẩm loại C (TLC) Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

TLC = [MTT x (HCV + KtnH + Kdd) x KMC] x Khq Với các hệ số Kmc = 0,6 ; KtnH = 0,5 Ktn.

CBCNV công tác ở phòng ban được cử xuống tàu công tác trong thời gian tàu đang khai thác hoặc sửa chữa ở trong nước và nước ngoài được hưởng các chế độ liên quan như thuyền viên đang công tác ở tàu đó, riêng tiền lương được hưởng như khi đang làm việc trên phòng ban.

CBCNV mới tuyển dụng về làm việc tại các phòng ban, chi nhánh trong thời gian thử việc, thực tập được hưởng tiền lương theo mức sau, còn các quyền lợi khác được hưởng như mọi CBCNV đang làm việc cùng đơn vị.

  • Cán bộ có trình độ đại học:60.000 đồng/công.
  • Cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp: 45.000 đồng/công.
  • Cán bộ có trình độ sơ cấp: 35.000 đồng/ công.
  • Sau khi hết thời gian thử việc cán bộ sẽ được xếp hệ số lương công việc bậc 1 tương ứng với trình độ được đào tạo trong bảng tiêu chuẩn nghiệp vụ của công ty.

CBCNV nghỉ việc vì đau ốm, nữ CBCNV sinh con trong thời gian nghỉ theo quy định được hưởng lương và các khoản phụ cấp theo chế độ Bảo hiểm hiện hành.

  • Việc trả lương làm thêm giờ và trả thêm khi làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm thêm giờ: Những công việc nghiệp vụ hàng ngày thuộc trách nhiệm liên quan của mỗi CBCNV khối gián tiếp phục vụ phải hoàn thành 100%, tiền lương đã được khoán theo khối lượng công việc được thể hiện thông qua các hệ số lương HCV , Ktn , Kmc nên việc làm thêm giờ đột xuất vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ tết không tính thêm tiền lương làm thêm giờ. Tuy nhiên do yêu cầu công tác, cần phải hoàn thành gấp công việc nếu một CBCNV nào đó phải làm việc vào ngày lễ tết và ngày nghỉ hàng tuần thì CBCNV đó sẽ được thủ trưởng đơn vị bố trí nghỉ bù vào những ngày tiếp theo cho phù hợp với công tác của đơn vị. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Do yêu cầu thực tế sản xuất của ngành vận tải biển, bộ phận trực sản xuất của phòng kinh doanh và các chi nhánh phải làm việc liên tục để đảm bảo phục vụ cho đội tàu hoạt động 24/24 giờ kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ tết. Để đảm bảo quyền lợi của người lao động công ty sẽ thanh toán tiền lương làm thêm giờ cho bộ phận trực sản xuất của các đơn vị trên như sau:

  • Trực khai thác vào những ngày nghỉ hàng tuần ( Thứ bảy, chủ nhật): 80.000 đồng/ người/ ngày
  • Trực khai thác vào những ngày lễ tết: 160.000 đồng/ người/ ngày

Ngoài ra những CBCNV có làm việc vào ngày lễ tết, ngày chủ nhật sẽ dược thủ trưởng đơn vị thu xếp bố trí cho nghỉ bù vào ngày khác phù hợp trong tuần kế tiếp.

  • Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm.

Do nhu cầu của công việc, cán bộ trực sản xuất tại phòng kinh doanh và các Chi nhánh, nhân viên bảo vệ thường xuyên phải làm việc vào ban đêm được trả thêm tiền lương ở mức độ cụ thể như sau:

  • Trực khai thác, trực bảo vệ ban đêm vào những ngày thường: 35.000 đồng/ người/ngày.
  • Trực bảo vệ ban đêm vào những ngày lễ tết: 70.000 đồng/người/ngày.

Tiền lương trả cho sĩ quan thuyền viên đang trực tiếp sản xuất:

Tiền lương trả cho sĩ quan thuyền viên trên các phương tiện khi tàu sản xuất được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

  • LTVI :Tổng tiền lương của SQTV thứ i nhận được sau khi kết thúc một chuyến hàng.
  • NĐM : Số ngày tàu trong định mức của chuyến: căn cứ đặc trưng kĩ thuật của tàu, loại hàng tàu chở, cự ly quãng đường, năng suất xếp dỡ tại các cảng… để xác định thời gian cần thiết để tàu hoàn thành xong chuyến hàng
  • NVĐM: Số ngày tàu vượt thời gian định mức của chuyến: là những ngày tàu kéo dài thời gian chuyến do những nguyên nhân khác nhau như do năng suất xếp dỡ, do chờ cầu, chờ hàng, do thời tiết, sửa chữa,…
  • Lb : Tiền lương định mức của SQTV khi tàu sản xuất ( ngày tàu hoạt động trong định mức của chuyến) được xác định theo công thức sau: Lb =  [MTT x ( HCV + Ktn + Kkn) x ( 1 + KPC) ] x Khq

Trong đó: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

  • MTT là mức lương tối thiểu chung theo quy định của chính phủ theo từng thời điểm, hiện nay MTT = 650.000 đồng.
  • HCV là hệ số lương công việc của từng SQTV.

Hệ số lương công việc (HCV) được xác định theo chức năng nhiệm vụ đảm nhận của từng SQTV và theo từng trọng tải ( DWT) của từng tàu.

HCV của từng SQTV được xác định trong bảng sau:

Riêng hệ số lương công việc (HCV) của một số chức danh: Thuỷ thủ, Thợ máy, Cấp dưỡng, phục vụ viên hệ số lương công việc được chia làm 02 bậc gồm bậc 1 và bậc 2. Cụ thể như sau:

Công ty tạm thời quy định 04 chức danh trên có thời gian công tác ( có đóng bảo hiểm) dưới 05 năm sẽ hưởng hệ số lương công việc bậc 1, các chức danh trên có đủ thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên sẽ được hưởng hệ số lương công việc bậc 2. Riêng trường hợp chức danh thuỷ thủ và thợ máy kiêm thực tập sĩ quan vận hành được hưởng được hưởng hệ số lương bậc 2.

Ở thời điểm quy chế lương này có hiệu lực thi hành, 04 chức danh trên chưa đủ 05 năm công tác, thời gian tiếp theo khi đủ 05 năm công tác trở lên chỉ được hưởng hệ số lương công việc bậc 2 nếu đơn vị trực tiếp quản lý họp xét duyệt có biên bản kèm theo và xác nhận của ban chỉ huy tàu gửi về phòng TCCB-LĐ, cụ thể như sau:

Các chức danh Thuỷ thủ, Cấp dưỡng, phục vụ viên có biên bản họp đề nghị của tổ boong và xác nhận của phó 1 và thuyền trưởng.

Chức danh thợ máy có biên bản họp đề nghị của tổ máy và xác nhận của máy trưởng và thuyền trưởng.

Trường hợp các chức danh trên đang hưởng hệ số lương công việc bậc 2 nhưng còn yếu về chuyên môn, sức khoẻ hạn chế, chưa hoàn thành nhiệm vụ thì đơn vị trực tiếp quản lý sẽ họp và có văn bản đề nghị chuyên xuống hưởng hệ số lương công việc bậc 1 theo quy định trên. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Trường hợp đặc biệt các chức danh trên đang hưởng hệ số lương công việc bậc 1 và có đủ thời gian công tác từ 24 tháng trở lên, trình độ chuyên môn tay nghề cao, sức khoẻ tốt, hoàn thành xuất sắc công việc được giao thì đơn vị trực tiếp quản lý sẽ xem xét tổ chức cuộc họp và có văn bản đề nghị nâng lương sớm hưởng hệ số lương công việc bậc 2 theo quy định trên.

  • Ktn: Hệ số phụ cấp trách nhiệm.

Hệ số phụ cấp trách nhiệm được áp dụng cho một số chức danh trên tàu làm công tác chuyên môn nghiệp vụ đòi hỏi trách nhiệm cao. Cụ thể các chức danh sau được hưỏng phụ cấp trách nhiệm:

  • Thuyền trưởng :Ktn = 35% HCV.
  • Máy trưởng:Ktn = 30% HCV.
  • Phó 1:Ktn = 25% HCV.
  • Máy 2 :Ktn =  20% HCV.
  • Phó 2, Máy 3:Ktn = 15% HCV.
  • Phó 3, Máy 4:Ktn = 10% HCV.
  • Điện trưởng:Ktn = 05% HCV.

Kkn: Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm: Do một số phương tiện không định biên chức danh sĩ quan, khi một sĩ quan thuyền viên nào đó ngoài công tác chuyên môn nghiệp vụ có kiêm nhiệm thêm công tác quản lý, công tác nghiệp vụ VTD, công tác y tế hoặc kiêm nhiệm thêm công tác sỹ quan An ninh thì được hưởng thêm hệ số kiêm nhiệm theo tủ lệ phần trăm HCV ( HCV của SQTV làm công tác kiêm nhiệm). Mức cụ thể như sau:

  • Kiêm nhiệm công tác quản lý: Kkn   = 10%
  • Kiêm nhiệm công tác nghiệp vụ VTD:Kkn = 05%
  • Kiêm nhiệm công tác Y tế: Kkn   = 05%
  • Kiêm nhiệm công tác SQ An ninh:Kkn = 05%

Những sỹ quan thuyền viên kiêm nhiệm từ 02 chức danh trở lên thì phụ cấp kiêm nhiệm được cộng dồn. Do đặc thù công việc, một số chức danh như Quản lý, VTD, Y bác sỹ… được giao kiêm nhiệm thêm chức danh Phục vụ viên thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Kpc : Tổng các loại phụ cấp khi tàu sản xuất ( Những ngày tàu trong định mức thời gian chuyến) đựoc xác định theo công thức sau: Kpc = Ktc + Kt + Ksx + Kat

Trong đó:

  • FKtc : Phụ cấp tuổi tàu cao.
  • FKt : Phụ cấp tuyến vận tải.
  • FKsx : Phụ cấp sản xuất.
  • FKat : Phụ cấp bảo dưỡng sửa chữa và an toàn hàng hải.( tối đa 35%)
  • + Khq: Hệ số hiệu quả.

Hàng tháng, phòng TCCB – LĐ căn cứ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu, quỹ lương trả trực tiếp cho SQTV đang làm việc trên các phương tiện,ngày tàu trong định mức thời gian chuyến,ngày tàu vượt định mức thời gian chuyến và các hệ số phụ cấp tàu đạt được) để tính toán hệ số hiệu quả tương ứng báo cáo Tổng giám đốc công ty phê duyệt trứoc khi thanh toán lương cho tàu.

LC : Tiền lương ngoài định mức của SQTV được tính cho số ngày tàu vượt định mức thời gian chuyến do thời gian neo tránh gió bão, thời gian xếp dỡ kéo dài, thời gian tàu sửa chữa nhỏ thường xuyên, thời gian chờ đợi cầu bến,hàng hoá, chờ hoa tiêu, thủ tục… LC được xác định theo công thức sau:

  • LC = [ MTT x ( HCV + Kkn) ] x Khq
  • Lng : Tiền lương làm ngoài giờ.

Do đặc thù của ngành vận tải biển tàu phải hoạt động liên tục 24/24 giờ kể cả các ngày lễ tết và chủ nhật. Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và các văn bản hương dẫn liên quan đến thuyền viên làm việc trên các tàu được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo mức sau:

  • Trong 1 năm có 08 ngày lễ tết hưởng lương bằng 200% ® 16 ngày.
  • Có 52 ngày chủ nhật hưởng lương bằng 100% ® 52 ngày.

2.2.6. Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Tất cả các chỉ tiêu được phân tích đều cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty năm 2028 đạt được lợi nhuận tốt hơn năm 2027 thể hiện sức sinh lời của các yếu tố đầu vào đều có xu hướng tăng lên.

Tuy lợi nhuận của công ty đều tăng rõ rệt cho thấy trong năm 2028 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả, nhưng khi phân tích các chỉ tiêu về sức sản xuất thì sức sản xuất năm 2028 giảm so với năm 2027, nếu khắc phục được thì có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty.

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Vấn đề đặt ra là phải tìm mọi biện pháp vận dụng để nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động trong thời gian tới. Các biện pháp này sẽ hoàn toàn khác nhau trong từng giai đoạn, từng địa điểm và từng doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển.

Xuất phát từ thực tế đó, em xin đưa ra các giải pháp để làm tăng thêm sức sản xuất của công ty TNHH TM VTB Cửu Long.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển

2 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh Công ty Vận Tải Biển

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Vận Tải Biển

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537