Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

“Công ty vận tải quốc tế Nhật – Việt” được thành lập vào ngày 31/12/1994, với tên giao dịch quốc tế “Vietnam-Japan International Transport Co, Ltd”, viết tắt là VIJACO.

Là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam & 5 đối tác Nhật Bản (Công ty Kanematsu Corp., Suzue Corp., Meiko Trans Co. Ltd., Kamigumi Co. Ltd., Honda Trading Corp.)

  • Số vốn điều lệ là 5.000.000 USD

Trụ sở chính: Cảng Chùa Vẽ – Đường Ngô Quyền – Hải Phòng, có tổng diện tích là 9,200m2. Ngoài ra Công ty còn có một văn phòng kho bãi tại khu Công nghiệp NOMURA với diện tích 4,600m2 và một số văn phòng đại diện ở các tỉnh và thành phố khác trên lãnh thổ Việt Nam.

VIJACO là một Công ty liên doanh trực thuộc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines), có tư cách pháp nhân được tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và hạch toán độc lập.

VIJACO tự hào là một trong những công ty hàng đầu chuyên về dịch vụ vận tải – giao nhận có thương hiệu và uy tín trong & ngoài nước. Trong 15 năm qua, VIJACO đã không ngừng đầu tư và phát triển lớn mạnh. Từ một trụ sở chính tại Hải Phòng, hiện tại Vijaco đã có mạng lưới Văn phòng đại diện & Chi nhánh tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh và TP. Hồ chí Minh.Bằng hệ thống kho Ngoại quan, kho hàng tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc, đội xe vận tải container và phương tiện bốc xếp chuyên dùng, VIJACO đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong các lĩnh vực: Đại lý vận tải – giao nhận hàng không, đường biển đường bộ theo phương thức “Door to door”; Dịch vụ kho Ngoại quan; Khai thuê Hải Quan (VIJACO là một trong ba đại lý khai thuê Hải quan mẫu do Cục Hải Quan – Hải Phòng công nhận); Vận chuyển các loại hàng hoá trong container, hàng rời, hàng siêu trường – siêu trọng; lắp đặt máy móc thiết bị tại chân công trình.

Tổng kết sau hơn 15 năm xây dựng và phát triển Công ty luôn duy trì được tốc độ phát triển tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 7% – 10% đồng thời đảm bảo mức thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trước là 5%. Bên cạnh đó lãnh đạo doanh nghiệp không ngừng đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý và nhân lực hoàn chỉnh, nhằm thực hiện tốt các sản phẩm, dịch vụ của mình. Ngoài ra rất nhiều quy định, nội quy, quy chế quản lý được áp dụng để kiểm soát các hoạt động của Công ty theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Tiêu chí kinh doanh của Vijaco “Uy tín và sự chuyên nghiệp

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Làm dịch vụ giao nhận hàng hóa, xuất nhập khẩu. Dịch vụ khai thuê hải quan. Môi giới vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường biển và đường không. Logistic.

Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng và dày dạn kinh nghiệm thực tế, VIJACO cung cấp dịch vụ trọn gói với chất lượng cao, giúp khách hàng tiết kiệm nhân lực, chi phí và thời gian trong việc làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa.

  • Đại lý Container, đại lý vận chuyển cho tàu container

Được sự ủy thác của chủ tàu, với đội ngũ nhân viên đại lý có trình độ, VIJACO không chỉ thực hiện đại lý tàu chuyến và các công việc liên quan đến tàu, đáp ứng các yêu cầu của chủ tàu trong vấn đề y tế, sửa chữa, cung cấp thực phẩm, nước ngọt, các dự trữ cần thiết,… đảm bảo giải phóng tàu nhanh nhất; mà còn làm các công việc điều hành chuyển container vào bãi, phân phối cho các chủ hàng, tìm hàng cho container xuất đi, quản lý vỏ container cho hãng tàu.

 Vận chuyển hàng hóa trong container và các hàng hóa khác. Vận chuyển lắp đặt thiết bị máy móc tại các công trình.

Với đội xe chuyên dùng và hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, VIJACO đáp ứng nhu cầu vận chuyển nhanh chóng và an toàn hàng hóa trong container, hàng rời, hàng dự án và các hàng hóa khác đến bất cứ đâu trên lãnh thổ Việt Nam, đảm nhận việc bố trí thiết bị máy móc phục vụ công tác lắp đặt tại các công trình theo yêu cầu của chủ hàng.

  • Kinh doanh kho bãi container.

Với tổng diện tích khoảng 8000m2, hệ thống kho hàng và bãi container hoạt động với chức năng như một cảng mở rộng, là địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu ngoài cửa khẩu, phục vụ lưu giữ, bảo quản an toàn hàng hóa xuất nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu giao nhận, vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa và container với tốc độ nhanh nhất.

  • Sửa chữa container và các thiết bị chuyên dùng.

Với đội ngũ thợ lành nghề, nhiều kinh nghiệm sửa chữa container và các thiết bị chuyên dùng, đảm bảo các phương tiện vận tải, thiết bị máy móc và container luôn hoạt động trong điều kiện kỹ thuật tốt nhất, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng.

2.1.3. Sơ đồ tổ chức của Công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

  • Ban Giám đốc

Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị. Đại diện cho Công ty liên doanh trước các cơ quan nhà nước, Tòa án và với các bên thứ 3 về toàn bộ hoạt động có liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty.

Quyết định chính sách và mục tiêu chất lượng của Công ty, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vi thị trường cũng như kế hoạch đầu tư, phát triển của Công ty. Sắp xếp cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sư, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Phê duyệt nội dung các quy trình của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 được áp dụng tại Công ty. Huy động mọi nguồn lực đáp ứng nhu cầu xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các cam kết về chất lượng đối với khách hàng. Chủ trì các cuộc họp, soát xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.

  • Phòng Nhân sự – Tổng hợp

Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đáp ứng yêu cầu nâng cao không ngừng về khả năng quản lý của hệ thống chất lượng, góp phần nâng cao năng lực hoạt động và hiệu quả tổ chức của Công ty.

Thiết lập các chính sách về nguồn lực, căn cứ trên cơ sở quyết định sản xuất kinh doanh và định hướng của Công ty như:

  • Các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động của các phòng, ban.
  • Các chính sách về quy chế tuyển dụng, về thời gian tập sự và bổ nhiệm
  • Các chính sách về chế độ tiền lương, phụ cấp, khen thưởng.

Các chính sách về đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên. Tổ chức công tác thống kê nhân sự, quản lý lao động. Thiết lập quy chế ký kết hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với điều kiện của Công ty và tuân thủ chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước.

Thiết lập hệ thống theo dòi ngày công lao động, ngày nghỉ chế độ và ngày công làm thêm. Đảm bảo chính xác trong việc thanh toán tiền công, các loại bảo hiểm và các chế độ khác theo quy chế của Công ty, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước. Lập kế hoạch tiền lương, trực tiếp thanh toán tiền lương cho người lao động và theo dòi diễn biến thanh toán lương từng kỳ kế hoạch. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Tổ chức thu thập số liệu thống kê về tình hình sản xuất và sử dụng lao động để tham mưu cho BGĐ xem xét các khả năng hợp lý hóa quá trình sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, năng lượng, máy móc, thiết bị.

Tổ chức đội ngũ nhân viên bảo vệ Công ty, đảm bảo an toàn cho sản xuất, bảo đảm an ninh và phòng chống cháy nổ trong khu vực Công ty; mua các loại bảo hiểm cho phương tiện, tài sản và cho người lao động. Tiến hành tổ chức công tác huấn luyện an toàn lao động và trang câp bảo hộ lao động; chăm sóc sức khỏe, bảo vệ cảnh quan môi trường trong phạm vi Công ty.

Tổ chức hệ thống kiểm soát đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu và các văn bản thực sự khoa học, đúng với quy định của Công ty. Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượng khi có yêu cầu, thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trọng hệ thống quản lý chất lượng.

  • Phòng Tài chính – Kế toán

Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty và Nhà nước theo điều lệ kế toán Nhà nước về mọi hoạt động Tài chính – Kế toán của Công ty.

Theo dòi và tập hợp các số liệu về kết quả sản xuất, kinh doanh bằng nghiệp vụ kế toán; tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng kỳ tài chính từ đó đề ra các giải pháp tài chính phù hợp với chính sách kinh doanh của Công ty. Xác lập tính hiệu quả của hệ thống tài chính Công ty, theo dòi và lập sổ kế toán, phát hiện các khoản chi phí không hợp lý, chi phí giải quyết các khiếu nại của chủ hàng.

Theo dòi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến giá cả hàng hóa, vật tư, nhiên liệu trong các hợp đồng mua bán của Công ty. Tính toán, trích gộp đúng quy định các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước như thuế, các loại bảo hiểm cho người lao động… Theo dòi công nợ và thanh toán đúng quy định các khoản tiền vay, các khoản phải thu, phải chi, phải trả trong nội bộ Công ty cũng như với các đối tác kinh doanh bên ngoài.

Theo dòi, trích lập các quỹ tài chính sử dụng trong Công ty theo đúng quy định tài chính hiện hành và nghị quyết của hội đồng quản trị Công ty hàng năm. Lập và gửi báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng chế độ hiện hành cho cơ quan quản lý Nhà nước và HĐQT Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ kế toán theo đúng chế độ Kế toán do Nhà nước ban hành. Đảm bảo bí mật tuyệt đối các tài liệu, hồ sơ và số liệu kế toán. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.

  • Phòng Kinh doanh

Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc thu thập đầy đủ, chính xác các thông tin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng vận tải nội bộ; các thông tin về công tác quản lý duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị, nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.

Tổ chức thu thập thông tin và đánh giá chủ hàng, đánh giá các nhà cung ứng thông qua các nguồn thông tin hợp pháp; soát xét hợp đồng vận tải nội bộ, cùng với các đơn vị liên quan trong Công ty xây dựng thống nhất biểu giá vận tải bộ, bốc xếp kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan.

Theo dòi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các dịch vụ liên quan đến chất lượng phục vụ của Công ty. Tổ chức theo dòi, cập nhật, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao.

Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượng khi có yêu cầu, tổ chức thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trong hệ thống quản lý chất lượng.

  • Phòng Dự án và Đại lý tàu

Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc thu thập đầy đủ, chính xác thông tin về tình hình chủ hàng, tình hình thực hiện các hợp đồng về xếp dỡ, làm hàng dự án và đại lý tàu, đại lý giao nhận hàng; các thông tin về công tác quản lý, duy trì và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.

Tổ chức thu thập thông tin và đánh giá chủ hàng, đánh giá các nhà cung ứng thông qua các nguồn thông tin hợp pháp; soát xét hợp đồng bốc xếp, làm hàng dự án và đại lý tàu, cùng với các đơn vị liên quan trong Công ty xây dựng, thống nhất biểu giá vận tải nội bộ, bốc xếp, kinh doanh kho bãi, hàng biển, hàng không và các dịch vụ có liên quan.

Theo dòi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp quan hệ giải quyết các khiếu nại của chủ hàng về các vụ liên quan đến chất lượng phục vụ Công ty. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Tổ chức theo dòi, cập nhật, lưu trữ tài liệu, hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao; thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trong hệ thống quản lý chất lượng.

  • Phòng Kho – Bãi

Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về việc quản lý, khai thác thiết bị xếp dỡ, nhà kho, bãi CY; đảm bảo luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu chiến lược kinh doanh và tổ chức công tác tiếp thị nhằm duy trì và phát triển các dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.

Theo dòi quá trình thực hiện hợp đồng, kế hoạch và tham gia điều chỉnh hợp đồng, kế hoạch một cách hợp lý nhất trong phạm vi, nhiệm vụ được giao. Tổ chức khai thác Kho-Bãi gồm các nghiệp vụ bảo quản, giao nhận hàng hóa trong Kho-Bãi, giao nhận hàng hóa với tàu, xếp dỡ, đóng góp hàng hóa trong container. Đảm bảo thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín của Công ty.

Tổ chức việc xếp, dỡ các sản phẩm của nhà máy, công trình theo đúng quy trình yêu cầu xếp dỡ của khách hàng. Tổ chức theo dòi, cập nhật, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.

  • Phòng Kỹ thuật – Vật tư

Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về các hoạt động mua sắm thiết bị, công cụ lao động, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Theo dòi việc sử dụng, bảo dưỡng trang thiết bị, phương tiện và tiến hành tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa, thiết bị phương tiện. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá và đề xuất lựa chọn nhà cung ứng, trình BGĐ quyết định nhà cung ứng. Chỉ đạo và giám sát quá trình “mua hàng”, quản lý kỹ thuật, quản lý hồ sơ sửa chữa, lý lịch từng phương tiên.

Xây dựng kế hoạch mua sắm phụ tùng, vật tư, nhiên liệu cho từng kỳ kế hoạch, đảm bảo cung ứng kịp thời, chất lượng cao giá thành hợp lý; xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa vừa và bảo dưỡng phương tiện theo đúng giờ phương tiện hoạt động hoặc theo km phương tiện lăn bánh.

Tổ chức xây dựng định mức cấp phát tiêu hao phụ tùng vật tư, nhiên liệu, mua và tiến hành cấp phát phụ tùng vật tư, nhiêu liệu theo định mức. Cung cấp dụng cụ phục vụ đóng hàng kịp thời theo yêu cầu chủ hàng. Tiến hành sửa chữa trang thiết bị, máy móc, phương tiện, đảm bảo các phương tiện đều có số ngày vận doanh cao nhất, hiệu quả nhất.

Kiểm soát chất lượng sản phẩm, tổ chức đánh giá chất lượng sửa chữa, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn cho phương tiện, thiết bị, tiết kiệm chi phí vật tư, phụ tùng, nhiêu liệu,… Tổ chức theo dòi, cập nhật, báo cáo, lưu trữ tài liệu hồ sơ phản ánh quá trình mua sắm, trang cấp và sửa chữa phương tiện, thiết bị sản xuất của Công ty theo nhiệm vụ BGĐ giao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.

  • Phòng Vận tải nội địa Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về việc tổ chức quản lý, khai thác toàn bộ phương tiện vận chuyển đường bộ & bốc xếp bằng cầu trục; lâp kế hoạch điều động khai thác phương tiện theo từng tuyến đường, trọng lượng, loại hàng hóa, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của từng loại phương tiện, đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất…

Tổ chức hệ thống theo dòi, kiểm tra lịch trình hoạt động của phương tiện, thời gian phương tiện Đi – Đến, thời gian Giao – Nhận hàng; theo dòi sản lượng vận tải và năng suất lao động; theo dòi cho phương tiện vào sửa chữa, bảo dưỡng đúng định kỳ để nâng cao tuổi thọ của phương tiện, khai thác tối đa phương tiện hiện có.

Có trách nhiệm báo cáo kịp thời BGĐ Công ty những vấn đề cần thiết, cấp bách có liên quan đến việc bảo đảm nguồn lực, sự cố về phương tiện, an toàn giao thông,… Khảo sát và đề xuất những tuyến đường vận chuyển an toàn, tiết kiệm chi phí, mang lại hiệu quả cao. Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các quy trình chất lượng thuộc phòng quản lý.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Công ty

2.1.4.1. Những thuận lợi của Công ty

Sau hơn 15 kể từ khi thành lập, Công ty đã có một lịch sử phát triển bền vững, tạo dựng được một uy tín rất lớn với khách hàng, ngày càng củng cố niềm tin với các đối tác lớn trong và ngoài nước. VIJACO còn có sự phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên rất nhiệt tình, giàu kinh nghiệm đã gắn bó với Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập.

Là một Công ty liên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản nên bên cạnh những khách hàng thân thiết trong nước VIJACO còn gặp nhiều thuận lợi trong việc tìm kiếm khách hàng từ phía nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản. Trong số đó phải kể đến khách hàng truyền thống và cũng là lớn nhất là Công ty Honda Việt Nam, trung bình hàng năm doanh thu mang lại từ phía khách hàng này chiếm khoảng 40% tổng doanh thu của Công ty.

Tại Hải Phòng, với vị trí địa lý gần sát cảng Chùa Vẽ và mới đây Công ty vừa xây dựng một văn phòng giao dịch cùng một kho ngoại quan ngay trong khu công nghiệp Nomura, VIJACO ngày càng có nhiều lợi thế trong việc việc lưu kho, lưu bãi, xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa. Và ở một số thành phố lớn khác như Hà Nội, TP HCM Công ty đều có chi nhánh cũng như văn phòng đại diện của mình nhằm thực hiện tốt hơn việc liên hệ, Marketing, tìm kiếm khách hàng và đối tác.

Ngoài ra, kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, rất đông các nhà đầu tư nước ngoài muốn tìm kiếm cơ hội kinh doanh ở nước ta, đi cùng với họ là rất nhiều hàng hóa từ khắp nơi trên thế giới. Đồng thời các doanh nghiệp trong nước cũng nắm lấy cơ hội này để tìm cách tiêu thụ sản phẩm của mình ra ngoài biên giới Việt Nam. Điều đó thúc đẩy nhu cầu về dịch vụ hàng hải nói chung và vận chuyển hàng hóa nói riêng không ngừng một tăng lên, đây vừa là thuận lợi vừa là thách thức với các Công ty vận tải như VIJACO. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển, Công ty luôn nhận được sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines), các ban ngành của Thành ủy, ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng, các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị bạn. Ngoài ra, chính phủ và các ngành chức năng vẫn đang đẩy mạnh công tác xây dựng, nâng cấp đường xá, cầu cống giúp cho việc lưu thông, chuyên chở hàng hóa ngày một tốt hơn.

2.1.4.2. Những khó khăn của Công ty

Diễn biến không thuận lợi của thời tiết, giá nguyên – nhiên liệu, vật tư, thiết bị, tiền thuê đất… đều tăng cao; sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt (công nghệ, trang thiết bị, nhân lực…) giữa các Công ty trong ngành và với các đối tác bên ngoài vừa là động lực vừa là thách thức cho sự phát triển của từng Công ty và toàn ngành vận tải nói chung.

Cụ thể, trong thời gian qua giá cả xăng, dầu trong nước biến động không ngừng, khiến cho Công ty liên tục phải đối mặt với rất nhiều sức ép và khó khăn. Ban lãnh đạo Công ty phải rất nỗ lực trong việc thương lượng với khách hàng về giá cả cho mỗi chuyến hàng cũng như các dịch vụ khác liên quan. Thậm chí Công ty còn phải chịu tổn thất không nhỏ khi có những hợp đồng đã ký kết nhưng đến ngày vận chuyển giá xăng, dầu bất ngờ tăng lên.

Không chỉ có xăng dầu mà giá cả vật tư, thiết bị và một số khoản phụ phí khác cũng đều tăng cao làm cho việc bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện, máy móc liên tục gặp những bất lợi nhất định.

Mặc dù Công ty có kho, bãi đạt tiêu chuẩn cao đảm bảo tốt các yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật nhưng với tổng diện tích còn khá khiêm tốn (khoảng 8,000m2) VIJACO không có nhiều lợi thế về kinh doanh kho, bãi như một số các đối thủ cạnh tranh khác.

Trong thời gian gần đây, các Công ty tham gia vào lĩnh vực vận tải nội địa và dịch vụ hàng hải xuất hiện ngày càng nhiều khiến thị phần của VIJACO bị đe dọa nghiêm trọng. Đứng trước bài toán cạnh tranh gay gắt đó, ban lãnh đạo ko ngừng bàn bạc, thương thảo nhằm đưa ra các giải pháp phát triển hợp lý để Công ty không bị động, ảnh hưởng nhiều trước những thách thức trên.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

2.1.5.1. Các sản phẩm, dịch vụ của Công ty

“Sản phẩm / Dịch vụ” là kết quả hoạt động của một quá trình. Sản phẩm của Công ty có thể nhận biết được dưới dạng:

  • Số lượng Container, số tấn hàng hóa được bốc xếp.
  • Số lượng Container, số tấn km (Tkm) của hàng hóa được vận chuyển. Thỏa mãn yêu cầu di chuyển hàng hóa từ điểm A đến điểm B.
  • Số lượng Container hoặc số tấn hàng hóa được giao nhận.
  • Số ngày-thùng (container) hoặc Tấn-ngày được lưu kho, Bãi bảo quản.
  • Số lượt tàu biển được làm thủ tục ra vào cảng.
  • Số đầu phương tiện, Container được sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Tấn thiết bị máy móc được tiếp nhận, vận chuyển & lắp đặt.
  • Dịch vụ bao gồm một hay nhiều hoạt động về vận tải hay có liên quan đến vận tải được khách hàng ủy thác, Công ty chấp nhận sự ủy thác đó và thực hiện theo yêu cầu của khách hàng
  • Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, đại lý container và thu xếp hàng hóa cho tàu container.
  • Giao nhận quốc tế về container, hàng thông thường bằng đường biển, đường bộ, hàng không.

Vận tải nội địa các hàng hóa đi bằng Container, hàng thông thường, hàng dự án thực hiện một phần trong các phương thức từ “Cửa tới Cửa” / “Door to Door” hoặc từ “Cửa đến Cảng” / “Door to Port” và ngược lại bằng phương tiện, thiết bị chuyên dùng.

  • Khai thác kho CFS (Container Freight Station) và bãi chứa Container CY (Container Yard) cùng các dịch vụ liên quan.
  • Sửa chữa Container, thiết bị, phương tiện. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.
  • Khai thác kho ngoại quan.

Như vậy kết quả của các quá trình hoạt động sản xuất của Công ty tạo ra sản phẩm không phải là hàng hóa mà chỉ tăng thêm giá trị của hàng hóa, được thực hiện ngay trong quá trình lưu thông, khi kết thúc một quá trình sản xuất cũng là lúc kết thúc một dịch vụ được chuyển giao.

2.1.5.2. Phân tích thị trường của doanh nghiệp

Kể từ khi bắt đầu thành lập vào năm 1994 đến nay, vận tải nội địa luôn là lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn của VIJACO. Với phương châm không ngừng mở rộng thị trường, sau hơn 13 năm phát triển, khách hàng trong nước và quốc tế đã và đang đến với Công ty ngày một nhiều hơn. Cùng với vận tải nội địa, các dịch vụ khác như môi giới hàng hải, forwarding, khai thác kho bãi,… cũng thường xuyên diễn ra liên tục.

Cụ thể là VIJACO không ngừng cung cấp dịch vụ vận tải cho các chủ hàng từ Bắc vào Nam và ngược lại, công ty còn tính toán để tăng cường những chuyến hàng hai chiều, mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Đặc biệt, khách hàng Honda Việt Nam luôn là người sử dụng dịch vụ của Công ty lớn nhất với điểm xuất phát từ trụ sở chính tại Vĩnh Phú tỏa đi khắp các tỉnh thành trong cả nước hoặc đến các cảng biển để xuất sang một số nước châu Á.

Thị phần của Công ty ngày càng được mở rộng, có được kết quả này đó là nhờ sự linh hoạt trong khâu tìm kiếm, khai thác thị trường và uy tín mà VIJACO đã gây dựng trong suốt thời gian qua.

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đang có tốc độ phát triển khá cao và ổn định, đặc biệt là đang trong quá trình hội nhập với các nền kinh tế trên thế giới nên nhu cầu lưu thông hàng hóa là rất lớn. Sự kiện Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đầu năm 2025 và các tổ chức kinh tế khác trong khu vực đã thúc đẩy việc mở rộng và phát triển thương mại, tạo đà cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, vì thế mà thị trường của VIJACO nói riêng và các công ty kinh doanh vận tải nói chung ngày càng được mở rộng.

Khi có thêm nhiều khách hàng, không chỉ có nhu cầu về vận tải hàng hóa tăng lên mà song hành với nói là nhu cầu về kho bãi, thuê vỏ container cũng có xu hướng tăng mạnh. Do với diện tích kho bãi ban đầu rất khiêm tốn, chỉ khoảng 6,000m2, Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm để nâng tổng diện tích lên thành 8, 000m2 và đồng thời nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong kho bãi. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo VIJACO không ngừng tìm kiếm, thương thảo để thuê thêm các kho bãi bên ngoài nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

“Khách hàng” là các chủ tàu, đại lý, các dự án, công trình, các nhà máy chế biến, sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, các tổ chức cung ứng, kinh doanh hàng nhập khẩu, xuất khẩu và các tổ chức xã hội khác nhận sản phẩm / dịch vụ do VIJACO cung cấp. Trong nội bộ của Công ty VIJACO, áp dụng khái niệm khách hàng nội bộ.

Với phương tiện vận chuyển, thiết bị bốc xếp hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm – chuyên môn cao và mọi tác nghiệp trong sản xuất kinh doanh của VIJACO theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, trong 15 năm qua VIJACO đã và đang làm thủ tục thông quan, vận tải – lắp đặt – giao nhận hàng XNK thông thường, hàng quá khổ & quá tải từ các biển Việt Nam đến tận chân công trình, nhà máy cho nhiều dự án lớn & các khách hàng tiềm năng thuộc các khu công nghiệp – Việt Nam như:

  • Nhà máy Xi măng Chinfon – Hải Phòng
  • Công ty Toyota Boshoku Haỉ phòng- khu CN Nomura Haiphong. Công ty Toyoda Gosei Hải Phòng Công ty Yazaki Hải Phòng.
  • Công ty Sumi Ruber – khu CN Nomura Haiphong Công ty Sumitomo Vietnam Automotive
  • Công ty Phụ tùng xe máy ôtô Goshi Thăng Long-Sài đồng- Hà Nội Công ty Kính nổi Việt Nam (VFG)- Quế Vò- Bắc Ninh
  • Công ty Honda Việt Nam – Vĩnh Phúc Công ty Honda Trading Việt Nam.
  • Công ty Sumitomo Nacco Vietnam- Khu CN Bắc Thăng Long – Hà Nội.
  • Công ty Taikisa Viet nam.
  • Cty Ikeuchi Viet Nam – Khu CN Bắc Thăng Long – Hà Nội.
  • Công ty Piaggio Việt nam – Vĩnh Phúc.
  • Công ty GE Viet nam
  • Công ty Ford Việt Nam – Hải Dương
  • Công ty Toyota Boshoku Hà nội
  • Công ty xây dựng kết cấu thép Mitsui Thăng Long (MTSC) Ninh Sở – Hà Nội

2.1.5.3. Đối thủ cạnh tranh

Tại miền  Bắc, VIJACO có những đối thủ cạnh tranh trực tiếp sau: Viconship, Dragon, VinaBridge, Tasa, Transco…

Bên cạnh đó các các DN tư nhân, Công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã… kinh doanh trong lĩnh vực logictis mới thành lập trong vòng vài năm gần đây là những đối thủ tiềm tàng của VIJACO.

2.1.5.4. Hoạt động Marketing – mix của công ty

  • Chiến lược sản phẩm:

Công ty áp dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm:

  • Vận tải
  • Khai thuê hải quan
  • Cho thuê kho ngoại quan Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Định hướng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ thong qua việc nâng cao chất lượng nhân viên để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và làm hài long khách hàng một cách cao nhất. Từ đó công ty sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của mình so với các công ty trong ngành và có thể kéo khách hàng về phía mình.

  • Chiến lược giá:

Giá của sản phẩm dịch vụ được tính dựa trên:

  • Số Km
  • Số Containers
  • Xăng, dầu
  • Phí cầu đường
  • Một số phụ phí khác
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đính giá:
  • Đường vận chuyển nguy hiểm
  • Hàng hóa có tính chất đặc thù khó khăn trong việc vận chuyển
  • Giá cước cao hơn

Chiến lược phân phối:

  • Quảng cáo trên các website của ngành hoặc các website có nhiều người xem và quan tâm đến ngành vận tải.
  • Cử nhân viên trực tiếp tìm và tiếp xúc với khách hàng. D. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp:

Bản thân công ty là liên doanh Việt-Nhật và khách hàng chủ yếu là các công ty của Nhật. Chính vì vậy công ty sẽ có những ưu đãi (VD: giảm giá cước…) cho các công ty nào giới thiệu các công ty bên Nhật, công ty Nhật ở Việt Nam hoặc các công ty nước ngoài có nhu cầu xuất nhập khẩu vào trong Việt Nam.

2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIJACO Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

2.2.1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh

Tổng doanh thu của Công ty năm 2026 là 22,821,236,431 VNĐ, năm 2027 là 26,542,642,264 VNĐ, tăng thêm 3,721,405,833 VNĐ, tương ứng với 16,31%. Doanh thu của VIJACO có tốc độ tăng tương đối so với năm 2026. Do ban lãnh đạo Công ty đã có những chính sách hợp lý nhằm khai thác hiệu quả sử dụng của các phương tiên vận tải, không ngừng tìm hiểu, thăm dò thị trường.

Do có sự biến động của giá xăng, dầu trên thị trường trong thời gian qua và Công ty đã đầu tư nhiều cho các dịch vụ thuê ngoài làm cho giá vốn hàng bán có sự biến động chút ít. Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của VIJACO ta thấy năm 2027 giá vốn hàng bán tăng so với năm 2026 là 924,087,032 VNĐ, tương ứng với 6.90%. Việc tăng giá vốn hàng bán làm cho tổng chi phí tăng lên.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2027 giảm so với năm 2026 là 9,094,613 VNĐ, bằng 0.99%.

Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2027 tăng 73,389,201 VNĐ tương ứng 2,36% so với năm 2026. Nguyên nhân là do chi phí tiền lương, công tác phí, chi phí khác,… còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu.

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chính của Công ty tăng 2,714,426,946 VNĐ, tương ứng với mức tăng 37,61%.

Lợi nhuận từ hoạt động khác trong năm 2027 tăng 27,136,419 VNĐ trong khi năm 2026 là 29,143,193 VNĐ, bằng 93,11%.

Lợi nhuận sau thuế của VIJACO năm 2027 tăng so với năm 2026 là 2,056,172,524, ứng với 37,84%. Ngoài những nguyên nhân đã nêu trên, một trong những biện pháp mà Ban lãnh đạo Công ty đề ra nhằm tăng lợi nhuận là VIJACO đã thành lập một nhóm chuyên liên hệ, tìm kiếm các chuyến hàng 2 chiều Bắc – Nam. Điều này giúp cho các xe tải chở hàng cho nhà máy Honda Việt Nam từ Vĩnh Phú vào TP.HCM khi quay về sẽ được hạn chế số lần đi không hàng.

2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

  • Bảng 1: CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Qua bảng Chỉ tiêu trên ta thấy: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định là 0,867 và năm 2027 là 1,09. Như vậy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2027 đã tăng 0,223 so với năm 2026, có nghĩa là nếu như năm 2026 cứ bỏ 100 đồng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu về 86,7 đồng doanh thu và sang năm 2026 thì cũng với 100 đồng tài sản cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì đã thu về được 109 đồng doanh thu.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2027 cũng tăng 0,101 so với năm 2026, có nghĩa là năm 2027 doanh nghiệp cứ bỏ 100 đồng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu được 30,8 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 10,1 đồng so với năm 2026. Nguyên nhân là do trong năm 2026 vừa qua doanh nghiệp đã bán đi 1 số tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế tăng 37,84% nên hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng là điều hiển nhiên.

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

A, Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

  • Bảng 1: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH

Từ bảng số liệu trên cho ta thấy trong năm 2027 số vốn cố định bình quân của công ty là 28,209,113,491 VNĐ giảm so vơi năm 2026 là 2,871,972,011 VNĐ tương ứng giảm 10,18%. Hiệu suất sử dụng vốn cố định là 0,81 tức là cứ một đồng vốn cố định bình quân khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,81 đồng doanh thu thuần. Năm 2027 đã tăng lên 1,05 lần tương ứng vơi tỷ lệ tăng 29,49,%.

Để đánh giá chính xác hơn, chúng ta xét đến tỷ suất lợi nhuận trước thuế / vốn cố định năm 2027 là 0,39 tức là cứ một đồng vốn cố định bình quân thì tạo ra 0,39 đồng lợi nhuận trước thuế và tăng so với năm 2026 là 0,14 lần tương ứng tăng 53,46%. Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định tăng điều đó chứng tỏ lượng vốn cố định của công ty để tạo ra một đồng doanh thu tăng, hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng lên.

Qua phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là tốt do khả năng sinh doanh thu của một đồng vốn cố định khá cao. Doanh nghiệp cần phát huy trong các kỳ tới

B, Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Bảng 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

  • Qua bảng số liệu trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Sức sinh lợi của vốn lưu động năm 2027 tăng, cụ thể năm 2026 một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,32 đồng lợi nhuận, Năm 2027 một đồng vốn lưu động tạo ra được 0,37 đồng lợi nhuận, tăng tuyệt đối 0,04 đồng tương đối tăng 13,67%.

Thông qua hệ số đảm nhiệm vốn cho ta biết: Năm 2026 hệ số đảm nhiệm vốn lưu động là 0,98 tức là một đồng doanh thu thuần cần 0,98 đồng vốn lưu động. Năm 2027 hệ số đảm nhiệm là 1,02 tức là để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần 1,02 đồng vốn lưu động, và hệ số này có xu hướng tăng là biểu hiện không tốt trong việc sử dụng vốn lưu động.

Số vòng quay vốn lưu động của công ty năm 2027 giảm so với năm 2026. Cụ thể giảm từ 1,02 vòng xuống 0,98 vòng. Đây cũng là biểu hiện không tốt trong hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Nó cho biết vòng quay vốn lưu động trong một kỳ của Công ty giảm, cho ta thấy vốn lưu động của công ty bị ứ đọng.

Số ngày luân chuyển vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng, năm 2026 là 353,50 ngày và năm 2027 tăng lên 368,54 ngày. Đây cũng là một dấu hiệu không tốt vì khi số ngày chu chuyển vốn lưu động tăng làm cho vốn lưu động quay vòng chậm hơn.

Qua số liệu ở trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Doanh thu có mối quan hệ ngược chiều với kỳ thu tiền bình quân. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty đồng nghĩa với việc tăng doanh thu và lợi nhuận

Tóm lại, Vốn lưu động bình quân tăng dần theo các năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chưa được như mong muốn, có một số chỉ tiêu còn thấp, một số chỉ tiêu có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa cao. Vậy có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới.

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các chi phí có liên quan đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bảng 3: CÁC CHỈ TIÊU CHI PHÍ

  • Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2027 tăng lên 924,087,032 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 6,90% so với năm 2026. Giá vốn hàng bán tăng là do những nguyên nhân sau:

Giá cả nguyên vật liệu đầu vào và các khoản phụ phí trong kỳ tăng. + Do lạm phát dẫn đến lương của cán bộ công nhân viên tăng lên.

Giá vốn hàng bán tăng đồng thời làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp, cụ thể: chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2027 đã tăng 73,389,201 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,36% so với năm 2026. Trong khi đó doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng từ 22,821,236,431 VNĐ năm 2026 lên 26,542,642,264 VNĐ, tức là tăng 3,721,405,833 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ tăng 16,31%. Cả chi phí quản lý doanh nghiệp và doanh thu thần đều tăng tuy nhiên mức tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanh thu thuần là không đáng kể. Tuy đây là 1 kết quả tốt nhưng chúng ta cần phải cố gắng tìm các biện pháp giảm chi phí quản lý doanh nghiệp để thu được kết quả tốt hơn nữa.

Tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2027 tăng 3,721,411,220 VNĐ tương ứng 15,64% so với năm 2026 và hiệu suất sử dụng chi phí của doanh nghiệp tăng từ 1,437 lên 1,567. Như vậy với chi phí bỏ ra và doanh thu thu được thì hiệu suất sử dụng chi phí của doanh nghiệp tăng lên 0,130 tức là nếu năm 2026 cứ 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,437 đồng doanh thu và sang năm 2027 thì tỷ lệ này đã tăng lên la 1,567.

Lợi nhuận sau thuế năm 2027 tăng 2,056,172,524 VNĐ tương ứng với tỷ lệ 37,84% so với năm 2026. Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt, và nó làm cho hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2027 tăng so với năm 2026, cụ thể năm 2026 nếu cứ bỏ 1 đồng chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 0,329 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi đó cũng với một lượng chi phí như vậy bỏ vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp năm 2027 đã thu được 0,428 đồng lợi nhuận như vậy hiệu quả sử dụng chi phí năm 2027 đã khởi sắc hơn khi tăng tương ứng là 0,099 đồng lợi nhuận sau thuế với cùng 1 lượng chi phí bỏ ra. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Như vậy cả hiệu suất sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2027 đều tăng so với năm 2026, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp cần phát huy trong kỳ kinh doanh tới.

2.2.4 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp

  • Bảng 4: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

Nhận xét: Qua bảng hệ số thanh toán ta thấy tất cả các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty trong 2 năm 2026 và 2027 đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty là tốt. Tuy nhiên:

Năm 2026 cứ 1 đồng đi vay thì có 18,13 đồng tài sản đảm bảo và đến năm 2027 tỷ lệ này giảm đi còn 12,26 tức là cứ 1 đồng đi vay thì có 12,26 đồng tài sản đảm bảo. Sỡ dĩ giảm là do tổng tài sản tăng nhưng tăng ít hơn so với mức tăng của tổng nợ phải trả.

Năm 2027 hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là 6,64,vậy là đã giảm so với năm 2026 là 2,29 tương ứng với 25,62%. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ngày càng giảm đi.

Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2026 là 7,43, khả năng thanh toán nhanh năm 2027 là 5,46, điều này cho thấy công ty có tính thanh khoản ngày càng giảm đi và cần cải thiện trong thời gian sắp tới.

2.2.5 Đánh giá khả năng hoạt động

Bảng 5: CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Nhận xét :

  • Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2027 đã tăng so với năm 2026 tức là tăng 21,73 vòng (từ 38,92 vòng lên 60,66 vòng). Điều này chứng tỏ năm 2027 doanh nghiệp đã sử dụng nguyên vật liệu đầu vào có hiệu quả góp phần hạ giá thành dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vòng quay hàng tồn kho năm 2027 tăng nên làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho giảm 3.31 ngày/vòng so với năm 2026 (từ 9,25 ngày/vòng xuống còn 5,94 ngày/vòng). Điều này chứng tỏ trong năm qua doanh nghiệp đã làm tốt công tác quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp cần tiếp tục phát huy hơn nữa trong năm 2030. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

  • Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

Năm 2027 vòng quay các khoản phải thu là 5,52 vòng/năm trong khi đó năm 2026 là 5,87 vòng/năm như vậy số vòng quay đã giảm đi 0,35 vòng vì thế làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng từ 61,37 ngày/vòng lên 65,27 ngày/vòng tức là tăng lên 3,9 ngày. Số vòng quay giảm đi chứng tỏ doanh nghiệp đã làm không tốt công tác thu hồi các khoản phải thu và các khoản phải thu của năm 2027 vẫn tăng gần 1 tỷ so với năm 2026 do vậy doanh nghiệp cần thúc đẩy hơn tốc độ thu hồi nợ.

2.2.6 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

  • Bng 6: CÁC CHỈ TIÊU SỨC SINH LỢI

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Năm 2027 so với năm 2026 đã tăng lên 18,51%. Nếu năm 2026, cứ 100 đồng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì có 23,8 đồng lợi nhuận nhưng sang năm 2027 thì lợi nhuận đã tăng lên , tức là cứ 100 đồng doanh thu thu được thì chỉ có 28,2 đồng lợi nhuận trong đó.

  • Sức sinh lợi của tài sản (ROA):

Căn cứ vào các số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy: năm 2026 cứ 1 triệu đồng tài sản tạo ra 0.107 triệu đồng lợi nhuận ròng, năm 2027 là 0.143 triệu đồng. Năm 2027 tăng so với năm 2026 là 0.035 triệu đồng/1 triệu đồng tài sản, tương đương 32,87%. Điều đó chứng tỏ năm 2027 Công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý sử dụng tài sản hợp lý và có hiệu quả hơn năm 2026.

  • Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):

Năm 2026, cứ 1 triệu đồng vốn chủ sở hữu lại mang về 0.114 triệu đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2027 là 0.153 triệu đồng. Như vậy, mức lợi nhuận tính theo vốn chủ sở hữu của năm 2027 tăng so với năm 2026 là 0.039 triệu đồng / 1 triệu đồng vốn chủ sở hữu, tương đương 33,77%%. Nguyên nhân do năm 2027 vốn chủ sở hữu của Công ty chỉ tăng nhẹ so với năm 2026 là 1,443,584,754 VNĐ, tương ứng với 3,04%, trong khi đó lợi nhuân năm 2027 tăng so với năm 2026 là 2,056,172,524 VNĐ, bằng 37,84%. Nói cách khác do tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu nên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng.

2.2.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

  • Phân tích cơ cấu và chất lượng lao động

Trong bất kì hoạt động kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải có 3 yếu tố. Đó là sức lao động, công cụ lao động và vốn, đây là nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhưng muốn đồng vốn đó được bảo toàn và phát triển phải có sự tác động tích cực của con người. Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của hiệu quả kinh doanh, góp phần quan trọng vào năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.

Do đặc điểm là một Công ty vận tải nên số lao động trực tiếp chiếm số lượng rất lớn tỏng VIJACO, tính đến ngày 31/12/2027 toàn công ty có 192 cán bộ, nhân viên đang lao động.

  • Bảng 7: BẢNG THỐNG KÊ LĐ GIAI ĐOẠN 2026-2027

Qua bảng trên ta thấy về cơ cấu tổng số lao động của công ty VIJACO năm 2027 là 180 người, còn năm 2026 là 170 người, tương ứng với mới tăng là là 5,88%. Trong đó, không có lao động nào nghỉ hưu, nghỉ mất sức hay chuyển công tác. Toàn bộ 10 lao động tăng thêm đều là nhân viên mới được tuyển thêm để đáp ứng nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh.

Bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp không có gì thay đổi, vẫn bao gồm một Tổng giám đốc người Việt Nam và một Phó giám đốc người Nhật Bản.

Lực lượng lao động gián tiếp của Công ty năm 2027 tăng thêm so với năm 2026 là 2 người, tương ứng với mức tăng 3,03%. Số lao động này được tuyển thêm vào bộ phận giao nhận thuộc Phòng Dự án.

Lực lượng lao động trực tiếp cũng có chiều hướng tăng thêm. Trong đó, năm 2026 có 102 người, còn năm 2027 đạt 110 người, tăng thêm 10 người và tương ứng với tỉ lệ 7,84%. Như vậy số lượng lao động của Công ty từ năm 2026-2027 nhìn chung là đều có xu hướng tăng lên, trong đó mức tăng của lao động trực tiếp cao hơn của lao động gián tiếp. Điều này phản ánh sự phù hợp trong quá trình mở rộng quy mô của VIJACO.

Cũng theo các số liệu thống kê ở trên, về chất lượng lao động của Công ty ta nhận thấy rằng số lao động có trình độ đại học được tăng thêm 4 người, tương ứng với mức tăng 8%. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Qua phân tích ta có thể kết luận được Ban lãnh đạo vẫn đang từng bước nâng cao chất lượng lao động trong Công ty nhằm phát huy tối đa tiềm lực của mình để năng suất lao động không ngừng tăng lên, góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh ngày một tốt hơn.

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đặt vấn đề con người, lao động lên hàng đầu, phải có phương hướng chiến lược sử dụng nguồn nhân lực một cách hữu hiệu để đạt kết quả cao hơn. Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

  • Bảng 8: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LĐ

Qua bảng 8 ta thấy: năm 2027 cứ 1 lao động trong Công ty làm ra được 147,459,124 đồng, năm 2026 là 134,242,567 đồng, năm 2027 tăng so với năm 2026 là 13,216,556 đồng, tương ứng với 9,85%. Hiệu suất sử dụng lao động năm 2027 tăng hơn năm 2026 là do doanh thu năm 2027 tăng thêm 16.31%, tổng số lao động bình quân của Công ty tăng lên 5,88%. Do doanh thu của Công ty có chiều hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của lao động bình quân.

Trong năm 2026 mỗi lao động của Công ty làm ra 31,967,578 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2027 là 41,614,783 triệu đồng, năm 2027 tăng so với năm 2026 là 9,647,204 đồng, tương ứng với 30,18%. Sở dĩ năng suất lao động theo lợi nhuận trong thời gian qua tăng lên là do lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên 37.84% trong đó lao động bình quân của Công ty chỉ tăng 5.88%.

Qua việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sử dụng lao động ta có thể đánh giá được việc sử dụng lao động của VIJACO trong năm qua có sự tăng trưởng cả về lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Bên cạnh đó chất lượng lao động cũng đã được nâng cao, đã và đang đem lại hiệu quả tích cực trong hoạt động kinh doanh.

2.3 Đánh giá chung Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Tổng doanh thu của Công ty tăng thêm 3,721,405,833 VNĐ, tương ứng với 16,31%. Đó là do ban lãnh đạo Công ty đã có những chính sách hợp lý nhằm khai thác hiệu quả sử dụng của các phương tiên vận tải, không ngừng tìm hiểu, thăm dò thị trường.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2027 cũng tăng 0,101 so với năm 2026.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty là tốt do khả năng sinh doanh thu của một đồng vốn cố định khá cao. Doanh nghiệp cần phát huy trong các kỳ tới.

Vốn lưu động bình quân tăng dần theo các năm nhưng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chưa được như mong muốn, có một số chỉ tiêu còn thấp, một số chỉ tiêu có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa cao. Vậy có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong thời gian tới.

Hiệu suất sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2027 đều tăng so với năm 2026, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp cần phát huy trong kỳ kinh doanh tới.

  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tính thanh khoản của công ty ngày càng giảm đi, cần cải thiện trong thời gian sắp tới.
  • Sức sinh lợi của tài sản (ROA): Công ty đã có sự sắp xếp, phân bổ và quản lý sử dụng tài sản hợp lý và có hiệu quả hơn năm 2026.
  • Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE): Do tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu nên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco.

Qua các chỉ tiêu phản ánh trên đã cho thấy năm 2027 là một năm làm ăn tương đối tốt của công ty. Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề mà công ty cần cải thiện để từ đó khẳng định mình trong ngành và làm công ty phát triển hơn nữa.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco

One thought on “Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Vijaco

  1. Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty Vijaco

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537