Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa”. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là một vấn đề mới nên nhận được nhiều sự quan tâm và tham gia nghiên cứu, viết bài của nhiều tác giả trong thời gian gần đây. Với bài mẫu đề tài Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng, mình mong rằng các bạn có thêm tài liệu để hoàn thành tốt bài luận của mình.
Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA
3.1.Mục tiêu và phương hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Thanh Hóa
3.1.1. Mục tiêu
Mở rộng ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến trong mọi lĩnh vực hoạt động Ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế, phải đạt ba mục tiêu cơ bản:
Thứ nhất, nâng cao năng lực quản lý của Ngân hàng Nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng, thực thi điều hành qua chính sách tiền tệ, tỷ giá, quản lý ngoại hối và kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động Ngân hàng, từng bước xây dựng Ngân hàng Trung ương hiện đại, chủ động hội nhập với cộng đồng tài chính quốc tế.
Thứ hai, cải cách, đổi mới toàn diện, hiện đại, đảm bảo hoạt động Ngân hàng lành mạnh, hiệu quả, bền vững trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên tiến, có sức cạnh tranh cao trong môi trường toàn cầu hóa của các Ngân hàng thương mại. Từng bước xây dựng, hình thành các mô hình tập đoàn tài chính của Việt Nam.
Thứ ba, hiện đại hóa hệ thống kế toán và thanh toán, tiếp tục xây dựng hệ thống quản lý Ngân hàng theo hướng tập trung, phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước, phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, các dịch vụ Ngân hàng hiện đại và tạo điều kiện phát triển TMĐT Việt Nam. ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
3.1.2. Phương hướng trong giai đoạn 2019-2025
Thứ nhất, cần tiếp tục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong cán bộ, công chức, viên chức ngành Ngân hàng về nhận thức và phải coi “ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một trong những nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển và đổi mới hoạt động Ngân hàng, là phương tiện chủ lực để rút ngắn khoảng cách phát triển so với Ngân hàng các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới”.
Thứ hai, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Ngân hàng phải lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại, hệ thống mở, hướng đến tự động hóa và phù hợp với lộ trình phát triển Ngân hàng hiện đại; tuân thủ các chuẩn mực quốc tế nhằm đổi mới toàn diện các Ngân hàng.
Thứ ba, tích cực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực hiện có, đồng thời tuyển dụng mới cả về số lượng lẫn chất lượng đủ khả năng đón nhận chuyển giao các công nghệ mới.
Thứ tư, cần tăng cường hợp tác về lĩnh vực công nghệ với các hãng sản xuất công nghệ, các tổ chức tài chính, Ngân hàng khu vực và thế giới. Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ nhiều mặt: tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm…của các nước và tổ chức quốc tế để từng bước đưa công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin vào Ngân hàng Việt Nam đến trình độ cao.
Có thể bạn quan tâm:
3.2. Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Thanh Hóa
- Kết cấu lại mô hình tổ chức bố trí theo sản phẩm và hướng tới khách hàng
Sản phẩm huy động vốn
- Đẩy mạnh việc huy động vốn bằng nhiều hình thức sẳn.
- Đa dạng hóa và tăng tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ
- Nghiên cứu áp dụng triển khai sản phẩm mới như: Xây dựng và triển khai phương án huy động vốn bằng vàng, huy động vốn VNĐ đảm bảo giá trị theo giá vàng; sản phẩm tiền gửi thanh toán lãi suất lũy tiến theo thời gian gửi; Tiết kiệm gửi góp, sản phẩm tiền gửi kết hợp với bảo hiểm,…vv.
- Xây dựng chính sách khách hàng tiền gửi đa dạng theo đối tượng khách hàng như: Có chính sách riêng đối với khách hàng tiền gửi lớn: cơ chế lãi suất, phí, chương trình chăm sóc.
- Tăng cường các công việc quảng cáo, khuyến mãi và chăm sóc khách hàng.
Sản phẩm tín dụng bán lẻ ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Ngân hàng cần hoàn thiện các sản phẩm, dịch vu hiện có, nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới tiện ích để đáp ứng những nhu cầu mới như:
- Phát triển các sản phẩm dành cho khách du lịch nước ngoài
- Phát triển các sản phẩm thẻ
- Phát triển sản phẩm cho vay dầu tư vàng bạc, ngoại tệ
- Phát triển sản phẩm cho vay bảo đảm bằng Sổ tiết kiệm, Giấy tờ có giá.
Sản phẩm thẻ
- Đẩy mạnh công tác phát triển thẻ ATM thông qua việc tiếp cận các đối tượng khách hàng tiềm năng.
- Mở rộng các tiện ích đi kèm cho khách hàng khi sử dụng thẻ ATM như dịch vụ cấp hạn mức thấu chi, chuyển khoản, thanh toán hoá đơn tiền điện, tiền nước, phí bảo hiểm, tiền gửi tiết kiệm thông qua ngân hàng.
- Phát triển thêm số lượng các POS tại các nhà hàng, khách sạn, các shop mua sắm tiêu dùng, các trung tâm điện máy, các điểm bán vé máy bay,.. để nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM.
- Phát triển thêm hệ thống máy ATM phục vụ cho dịch vụ chi hộ lương hàng tháng để phục vụ khách hàng.
Các sản phẩm dịch vụ khác
Triển khai đồng bộ các sản phẩm cho khách hàng tại Chi nhánh.
Ví dụ: khách hàng sử dụng dịch vụ tiền vay sẽ khuyến khích khách hàng sử dụng thêm dịch vụ trả lương qua tài khoản cho cán bộ nhân viên, sử dụng các dịch vụ đi kèm như BSMS, Directbanking..
Cung cấp các dịch vụ để khách hàng cá nhân có thể sử dụng như đặt lệnh, thực hiện thanh toán, truy vấn thông tin trên cơ sở các cam kết giữa ngân hàng và khách hàng. ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Tiếp tục mở rộng mạng lưới đại lý phụ thanh toán WU trên địa bàn. Trong thời điểm tới sẽ định hướng tới các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh vàng lớn trên địa bàn.
Tăng cường công tác marketing, giúp cho người dân hiểu biết, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
3.2.2. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông-marketing và chính sách khách hàng
Hoạt động marketing
Để phát huy khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm ngân hàng bán lẻ Vietinbank Chi nhánh Thanh Hóa cần phải áp dụng những phương pháp sau:
- Cán bộ phát triển sản phẩm của ngân hàng nên nhận thức ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp, cần phải bán được sản phẩm của mình cho khách hàng nên phải chú trọng phát triển marketing sản phẩm, hình ảnh ngân hàng tới khách hàng, đặc biệt là KHCN.
- Trong quá trình marketing cần phải xác định được nhóm khách hàng mà ngân hàng lấy làm khách hàng “ruột”.
- Thành lập một phòng marketing với những chuyên gia, nhân viên giỏi để có thể định hướng được chiến lược marketing hiệu quả cho ngân hàng. Đồng thời những nhân viên marketing giỏi, nhanh nhạy sẽ giúp ngân hàng đối phó với những tình huống bất ngờ, chuyển bại thành thắng.
Hoạt động truyền thông nhằm nâng cao thương hiệu ngân hàng: Hơn nữa chi nhánh được tọa lạc tại một vị trị chiến lược thuận tiện cho giao dịch cũng như tăng cường phát triển vì lượng khách hàng tiềm năng tại đây là rất lớn. Chính vì thế việc marketing đối với khách hàng cá nhân cần phải được chú trọng nếu ngân hàng có chiến lược phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Marketing đối với khách hàng không chỉ là quảng cáo rầm rộ trên TV, báo chí mà marketing phải là một nghệ thuật. Nó là nghệ thuật đưa sản phẩm tới khách hàng bao gồm việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, phát triển sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu đó, đưa hình ảnh vào tâm trí khách hàng tạo điều kiện để khách hàng thỏa mãn nhu cầu bằng cách mua sản phẩm và cả dịch vụ hậu mãi. ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Chính sách khách hàng: Giải pháp tăng cường hoạt động quản trị và chăm sóc khách hàng đó là phân đoạn khách hàng.
Phân đoạn khách hàng: Phân đoạn khách hàng là phân chia các khách hàng thành từng nhóm có những đặc điểm tương tự nhau để từ đó phân tích, xác định rõ đối tượng khách hàng mà Chi nhánh hướng tới trong các hoạt động kinh doanh của mình. Dựa vào thực tế hoạt động của chi nhánh thời gian qua có thể phân đoạn khách hàng thành 3 phân đoạn:
- Phân đoạn khách hàng quan trọng
- Phân đoạn khách hàng thân thiết
- Phân đoạn phổ thông
Tiêu chí phân đoạn khách hàng.
Để xác định được phân đoạn khách hàng phù hợp và định hướng phát triển khách hàng mục tiêu của vietinbank, cần căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây để phân đoạn khách hàng:
Tiêu chí định lượng (dành cho các khách hàng hiện hữu)
Tiêu chí định tính (dành cho khách hàng hiện hữu và tiềm năng):
Chính sách đối với từng phân đoạn khách hàng.
- Nhóm khách hàng quan trọng
- Nhóm khách hàng thân thiết
- Nhóm khách hàng phổ thong
Thành lập phòng marketing của chi nhánh
- Chi nhánh cần chú trọng đầu tư và tổ chức cơ cấu bộ phận Marketing của ngân hàng.
- Trong đó, kế hoạch marketing và các hoạt động marketing cụ thể được thông qua: các bộ phận đề xuất ý kiến lên giám đốc marketing, giám đốc khối phát triển kinh doanh và Tổng giám đốc/ Hội đồng quản trị (tùy cấp độ của hoạt động cụ thể).
- Thông tin marketing được thu thập qua hai nguồn: Nguồn 1: tự tổng hợp thông tin hàng ngày.
- Nguồn 2: thông qua một công ty PR tổng hợp thông tin liên quan tới Chi nhánh và hệ thống ngân hàng tài chính, hàng ngày gửi tới phòng marketing Chi nhánh
Nhiệm vụ chính của phòng Marketing Chi nhánh
- Phân đoạn thị trường và đề xuất các phân đoạn khách hàng, thị trường mục tiêu phù hợp.
- Xây dựng, phát triển và đề xuất các chiến lược, chính sách phát triển kinh doanh, sản phẩm chính và bổ trợ.
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch Tiếp thị, Phát triển sản phẩm và Chăm sóc khách hàng.
- Cung cấp các hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết liên quan đến hoạt động Marketing cho các đơn vị cơ sở.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các quy định về sử dụng thiết kế tên và biểu tượng của Chi nhánh
Điều kiện thực hiện
Nhân lực
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập quốc tế, các sản phẩm ngân hàng tương đối giống nhau; công nghệ ngân hàng và các máy móc trang thiết bị có thể mua trên thị trường.Quyết định thành công trong kinh doanh của Chi nhánh cũng như của các ngân hàng thương mại chính là trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên (CBNV). Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong các NHTM hiện nay có ý nghĩa quan trọng và là nhân tố quyết định sức cạnh tranh của Chi nhánh ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Để tránh tình trạnh nguồn nhân lực của Ngân hàng hiện nay được coi là còn nhiều bất cập. Chi nhánh Thanh Hóa nên có những qui trình tuyển dụng phù hợp để chọn ra những nhân viên thực sự có năng lực ví dụ như công khai tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, mời các giảng viên đại học tham gia công tác xét tuyển. Đồng thời cần phải bồi dưỡng thêm những nhân viên hiện tại qua việc phối hợp đào tạo với các trường đại học, thường xuyên mở các cuộc hội thảo, trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia, các nhà phân tích và các doanh nghiệp
Ngoài việc nên cơ cấu lại đội ngũ nhân viên thì Chi nhánh Thanh Hóa nên đánh giá nhu cầu về nhân sự ở tương lai từ đó có những biện pháp đáp ứng bằng cách thường xuyên cấp học bổng cho sinh viên để thu hút tài năng, luôn dành một lượng nhu cầu tuyển dụng giao trực tiếp cho các trường đại học để họ xét tuyển, lựa chọn vừa đảm bảo công bằng, vừa chọn được những con người ưu tú. Ngân hàng cũng nên chú trọng tới việc đào tạo lớp quản lý kế cận, cần chọn ra những người có đủ năng lực, tiến hành đào tạo theo hình thức luân chuyển để có được những nhà lãnh đạo xứng đáng đủ năng lực đảm nhiệm công việc. Công tác này giúp cho ngân hàng tránh được tình trạng thừa nhân viên nhưng lại thiếu cán bộ quản lý.
Để phát triển thành công các dịch vụ ngân hàng điện tử, thì nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng. Ngân hàng Kỹ Thương phải xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên cả về nghiệp vụ ngân hàng và công nghệ thông tin. Bảo đảm cho nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng luôn được cập nhật công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật mới để nhanh chóng cập nhất, ứng dụng, phát huy tiến bộ công nghệ ngân hàng, tạo năng lực cạnh tranh cao cho ngân hàng.
Con người là yếu tố then chốt, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hiện đại trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Các dịch vụ ngân hàng điện tử là các dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, do đó các cán bộ ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này trước hết phải tinh thông nghiệp vụ, nắm vững công nghệ và giàu kinh nghiệm thực tiễn. Các cán bộ này phải được đào tạo kỹ càng theo hướng chuyên nghiệp cao.
Các NHTM, khi cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử, phải luôn coi trọng công tác đào tạo để kịp thời bổ sung kiến thức cho cán bộ, nhân viên nhằm phục vụ tốt khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh của chính tổ chức mình. Việc đào tạo có bài bản sẽ góp phần thúc đẩy cho toàn bộ hệ thống NHTM hoạt động có kỷ cương, hệ thống quy trình, quy chế được hoàn thiện hơn, khả năng nắm bắt tốt các chủ trương của Nhà nước và chính sách pháp luật, tạo điều kiện hoạt động an toàn của NHTM, đem lại lợi nhuận cao và giảm thiểu những rủi ro không đáng có.
Trong công tác đào tạo, chi nhánh có thể tiến hành các công việc cụ thể sau:
Tiến hành đưa các cán bộ có năng lực đi khảo sát thực tế ở các nước tiên tiến đang triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử để học hỏi kinh nghiệm và các kỹ thuật chuyên môn.
Tổ chức các khóa đào tạo tại chỗ nhằm trang bị kiến thức chuyên môn và pháp luật cho đội ngũ nhân viên dưới hình thức mời các chuyên gia giàu kinh nghiệm giảng dạy.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, các ngân hàng có thể thông qua các đối tác chiến lược nước ngoài, gửi nhân viên đi học tập ở nước ngoài. Sự hợp tác trong nghiên cứu, trao đổi giảng viên giữa các NHTM với các cơ sở đào tạo ở một số nước có kinh nghiệm về triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử chính là con đường để cải thiện chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
Vật lực: Chuyên môn hoá, hiện đại hoá tất cả các nghiệp vụ ngân hàng. Đặc biệt là về hệ thống thông tin thị trường, trong tương lai chúng ta cần xây dựng một ngân hàng dữ liệu đa dạng và tin cậy để kịp thời cung cấp những thông tin cần thiết cho các NHTM.
Đầu tư nghiên cứu phần mềm bảo vệ hệ thống ngân hàng trước sự đe doạ của hacker chộm tiền, ăn cắp thông tin,…
- Tài lực ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Có những qui định về đảm bảo các chỉ tiêu tài chính cho các Ngân hàng thương mại, thường xuyên có những chính sách lãi suất phù hợp, giúp các ngân hàng thuận lợi hơn trong kinh doanh.
Ngân hàng Nhà nước cần cụ thể hoá các qui đinh có các văn bản hướng dẫn cụ thể các ngân hàng thực hiện
Cần khuyến khích các ngân hàng hoạt đông có hiệu quả, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong hệ thống.
Cần hỗ trợ thêm các ngân hàng về mặt nghiệp vụ theo thông lệ quốc tế, đứng ra liên kêt toàn bộ hệ thống ngân hàng thành khối vững chắc đồng thời giúp các ngân hàng co thể tận dụng lợi thế của nhau.
- Thông tin, quản trị
Tạo môi trường giao dịch hấp dẫn, tiện lợi do đặc tính sản phẩm ngân hàng là tính vô hình vì vậy khách hàng chỉ có thể tưởng tượng ra vật mình định mua thông qua việc đánh giá cơ sở vật chất, sự khang trang của ngân hàng. Do vậy, mọi dịch vụ ngân hàng đều liên quan đến tiền nên các dấu hiệu vật chất ngay tại nơi giao dịch cần khẳng định được với khách hàng về độ tin cậy, sự thoải mái, an toàn và tiện lợi.
Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo với khách hàng nhằm thông tin các tiện ích của dịch vụ ngân hàng hoặc giới thiệu dịch vụ mới…Các buổi thuyết trình này thường đưa lại kêt quả rất cao, vừa tăng cường mối quan hệ hiểu biết hai bên vừa có tác dụng thúc đẩy giao dịch một cách trực tiếp.
Tuyên truyền quảng cáo, để khắc phục tình trạng quảng cáo không hiệu quả, không gây ấn tượng, không thực hiện công tác kiểm tra quảng cáo… Phòng Marketing cần tuân thủ chặt chẽ các biện pháp sau:
Thứ nhất, xác định rõ mục tiêu quảng cáo : ví dụ quảng cáo để tìm khách hàng mới hay mở rộng quan hệ khách hàng, cải thiện hình ảnh ngân hàng, giới thiệu sản phẩm mới..
Thứ hai, kế hoạch hoá chương trình quảng cáo một cách kỹ lưỡng (nội dung quảng cáo, phương tiện quảng cáo cho phù hợp với nội dung, thông điệp quảng cáo và tần suất quảng cáo).
Thứ ba, chuẩn bị đủ kinh phí cho công tác quảng cáo, tránh tình trạng quảng cáo hời hợt do thiếu kinh phí. Thực hiện công tác kiểm tra kết quả quảng cáo thường kỳ.
Cần tăng cường quan hệ với công chúng bằng cách thường xuyên tham gia các hoạt động từ thiện trên địa bàn như: tặng sổ tiết kiệm cho các gia đình thương binh, liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, tặng quà và tổ chức các chương trình vui chơi cho trẻ em khuyết tật, trẻ em hoàn cảnh khó khăn…Tài trợ cho các chương trình truyền hình, thường xuyên tặng quà là các vật dụng gia đình cho các khách hàng khi đến giao dịch như áo đi mưa, mũ, cốc…có in hình logo của ngân hàng. Cùng với đó nên có các bài báo viết trên báo chí, đài, truyền hình về các hoạt động xã hội của Ngân hàng, các thành tích nổi bật của ngân hàng cũng như các gương người tốt, việc tốt trong ngân hàng.
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Chi nhánh ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Gắn kết qua đào tạo với việc bố trí cán bộ theo đúng người, đúng việc, thực hiện luân chuyển cán bộ để sắp xếp công việc phù hợp nhất với năng lực chuyên môn, phát huy tinh thần sáng tạo của cán bộ.
Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, đổi mới qua đó để nhân viên được khuyến khích hăng say làm việc và sáng tạo. Tạo ra nhiều cơ hội học tập, thăng tiến cho tất cả các cán bộ có năng lực.
Xây dựng cơ chế đánh giá nhân viên dựa trên cơ chế làm việc và đong góp với ngân hàng.
Có các chính sách hấp dẫn về tuyển dụng, đào tạo, chính sách khuyến khích động lực để khuyến khích, động viên đối với lực lượng lao động hiện có và thu hút nguồn lao động có chất lượng cao từ bên ngoài vào vietinbank, đặc biệt là các chuyên gia, nhà quản lý giỏi trong lĩnh vực NHBL.
Thực hiện đồng bộ các chính sách, chế độ để nâng cao chất lượng cán bộ , khai thác tiềm năng và phát huy tinh thần gắn bó xây dựng vietinbank
- Công tác tuyển dụng
Yêu cầu về cán bộ tuyển dụng: Xây dựng tiêu chí và cơ chế tuyển dụng, hình thức tuyển dụng hợp lý và rõ ràng đối với từng vị trí cán bộ, tuyển dụng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học hội đủ điều kiện về nghiệp vụ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học nhằm bổ sung cho các phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh, công tác tuyển dụng cán bộ đều phải thông qua tổ chức thi tuyển dụng lao động.
- Phòng/Tổ quan hệ khách hàng cá nhân:
Đối với vị trí cán bộ QHKHCN: Yêu cầu phải là những người tốt nghiệp Đại học khối kinh tế, có hiểu biết nhất định về công tác tín dụng, có năng lực, trình độ, có khả năng giao tiếp tốt để có thể thực hiện công tác bán các sản phẩm bán lẻ của vietinbank cho khách hàng.
Đối với vị trí lãnh đạo phòng quan hệ khách hàng cá nhân: Đây là bộ phận nòng cốt quyết định đến sự thành công đối với công tác phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh. Do vậy yêu cầu phải là những người có kinh nghiệm nhất định trong công tác tín dụng tại chi nhánh, có khả năng đề xuất, tham mưu, thiết kế các sản phẩm bán lẻ với Trụ sở chính, có khả năng tiếp nhận và là đầu mối triển khai các nghiệp vụ bán lẻ tại Chi nhánh.
- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân.
Đối với vị trí cán bộ dịch vụ khách hàng cá nhân: Yêu cầu có ngoại hình khá, nhanh nhẹn, có khả năng học hỏi, tiếp thu các nghiệp vụ mới, có khả năng giao tiếp với khách hàng và nắm bắt được nhu cầu của khách hàng để chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả nhất.
Đối với vị trí lãnh đạo Phòng dịch vụ khách hàng hoặc dịch vụ khách hàng cá nhân: Yêu cầu có trình độ đại học đúng chuyên ngành trở lên, có kinh nghiệm trong công tác dịch vụ khách hàng, có khả năng quản lý và tổ chức chỉ đạo điều hành tốt.
- Điều kiện thực hiện
Đây là nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả đầu tư cho việc tuyển chọn. Để có thể chọn được những ứng viên xuất sắc nhất cần sự đầu tư chi phí cho tuyển dụng lớn, đặc biệt với những nhân viên có hàm lượng chất xám cao, có kỹ năng, kinh nghiệm.
Hiện tại, chi phí cho tuyển dụng của Chi nhánh là tương đối thấp. Mặc dù chi phí tuyển dụng có tăng trong các năm qua nhưng mới chỉ dao động ở mức: Đối với nhân viên ở trình độ đại học-cao đẳng là 3,88-5,29 triệu đồng/người, trình độ trung cấp-sơ cấp là 5,25-6,38 triệu đồng/người, lao động phổ thông là 2,18-3,29 triệu đồng/ người. Các chi phí này được trích từ quỹ đào tạo-phát triển. Chi phí này là tương đối thấp so với mặt bằng chung hiện nay.
Vì vậy, trong thời gian tới để có thể hoàn thiện tốt hơn công tác tuyển dụng nhân lực Chi nhánh cần tăng thêm chi phí tuyển dụng, có thể thành lập quỹ dành riêng cho tuyển dụng trích từ lợi nhuận hàng năm. Chi phí trung bình cho các vị trí tuyển dụng có thể áp dụng ở các mức theo đề xuất tại bảng 3.1.
- Chính sách nội bộ
Để có thể tuyển dụng được những nhân viên xuất sắc, làm việc lâu dài và cống hiến hết sức mình, Chi nhánh cần có những chính sách nội bộ như: lương, thưởng, các chính sách phi vật chất, chính sách đào tạo người lao động sau khi tuyển dụng một cách hiệu quả nhất.
- Lương thưởng và các chính sách phi vật chất:
- Tăng quỹ khen thưởng phúc lợi hàng năm
- Ngoài việc thưởng những lao động có kết quả làm việc xuất sắc, thì Chi nhánh nên trích quỹ thưởng người lao động vào các dịp tết, các ngày lễ kỷ niệm trong năm
- Khuyến khích và thưởng những người lao động đưa ra các sáng kiến làm tăng năng suất lao động
- Trích quỹ cho cán bộ công nhân viên đi tham quan, du lịch hàng năm
- Thăm hỏi Công nhân viên và gia đình khi bị tai nạn, ốm đau…
- Tuyên dương và trao bằng khen với những lao động đạt thành tích xuất sắc hàng năm….
- Phát động các đợt thi đua, khen thưởng nhân các dịp ngày lễ kỷ niệm của Chi nhánh và các ngày lễ trong năm
- Chính sách đào tạo sau tuyển dụng
Để người lao động có thể phát huy được hết năng lực và khả năng của mình cũng như phát triển được nghề nghiệp trong tương lai thì Chi nhánh cần có các chính sách tạo cơ hội cho người lao động được học tập, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn:
- Đào tạo lần đầu: hình thức đào tạo này nằm trong chương trình hội nhập nhân viên mới, bao gồm hội nhập chuyên môn và hội nhập môi trường làm việc. Với mỗi nhân viên mới, Chi nhánh cần phân công người hướng dẫn cụ thể về công việc, giúp nhân viên làm quen với môi trường làm việc mới
- Đào tạo trong quá trình làm việc: Đây là hình thức đào tạo nhằm mục đích bổ sung những kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn… để họ có thể thực hiện tốt hơn công việc hiện tại và tương lai. Chẳng hạn, cần có kế hoạch cho công nhân viên đi học nâng cao trình độ như:
Với người lao động có thời gian làm việc ở Chi nhánh từ 5 năm trở lên, có khả năng học tập và tiếp thu kiến thức tốt sẽ được xem xét cử đi học. Khi đi học được hưởng 100% lương, tiền học phí đóng cho nhà trường, tiền nội trú.
Với người lao động dưới 5 năm làm việc tại Chi nhánh (>1 năm) có nhu cầu đi học thì hưởng từ 25-50% tiền lương, tiền tàu xe, tiền nội trú và học phí.
Mời bạn tham khảo thêm:
3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử
Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo theo từng vị trí công việc, cho cán bộ của toàn hệ thống. Tổ chức đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng bán hàng đối với các bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh của chi nhánh
Đào tạo cơ bản đối với cán bộ mới, bao gồm cán bộ mới tuyển dụng, cán bộ mới từ nghiệp vụ khác chuyển Nội dung và thời gian đào tạo từng khóa khác nhau căn cứ vào tính chất và đặc thù của các loại nghiệp vụ. Phương pháp đào tạo cơ bản phải bài bản
Đào tạo nâng cao đối với cán bộ nghiệp vụ có trình độ và thời gian công tác nhất định. Loại hình đào tạo này chủ yếu nâng cao kỹ năng tác nghiệp và trình độ xử lý các tình huống nghiệp vụ …nên nội dung giảng dạy của giảng viên sát với thực tế, nhằm nâng cao trình độ tác nghiệp cho người học. Giảng viên khóa học này chủ yếu là giảng viên kiêm chức (GVKC), có trình độ chuyên môn giỏi, am hiểu về lĩnh vực nghiệp vụ liên quan, có nhiều thông tin và kinh nghiệm xử lý các tình huống nghiệp vụ tại chi nhánh. Phương pháp giảng dạy khác với đào tạo cơ bản, chủ yếu là câu hỏi gợi mở, trao đổi hướng dẫn học viên thảo luận.
Đào tạo chuyên sâu: Mỗi nghiệp vụ ngân hàng nên chia thành những cấp độ chuyên sâu khác nhau.Ví dụ: đào tạo Cán bộ tín dụng Ngân hàng có đào tạo, bồi dưỡng chung bao gồm đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao. Đào tạo chuyên sâu sát với thực tế công việc của từng đối tượng nghiệp vụ cụ thể theo những quy trình nghiệp vụ cụ thể.Có như vậy nhân viên mới có điều kiện nâng cao năng suất lao động, chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, tăng hiệu quả kinh
Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức: do hoạt động kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh tế rất nhạy cảm và năng động nên các kiến thức mới hàng năm cần được cập nhật cho CBNV nghiệp vụ theo định kỳ.Có các hình thức bồi dưỡng khác nhau như: đào tạo trực tiếp tại các chi nhánh, tại các trường đại học, các học viện; tại nước ngoài…
Mỗi khóa có thể cập nhật kiến thức về cơ chế, chính sách mới của Nhà nước và kiến thức lý luận, khoa học mới về kinh nghiệm thực tế tổng kết từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh. Giảng viên có thể mời từ các trường Đại học, Viện nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách của Chính phủ và các Bộ, có thể là kiêm chức tại Chi nhánh
Tập huấn các văn bản, chế độ mới: Các văn bản, chế độ mới của Chính phủ liên quan đến ngân hàng, của Ngân hàng Nhà nước, của NHTM cần được tổ chức tập huấn. Tùy theo từng đối tượng cán bộ, nhân viên lựa chọn hình thức tổ chức tập huấn phù hợp và nội dung của các văn bản chế độ mới ban hành.Có thể tổ chức tập huấn cho các cán bộ chủ chốt (Giám đốc, Phó Giám Đốc, các trưởng phòng nghiệp vụ chi nhánh). Sau đó họ về tập huấn lại cho CBCNV tại chi nhánh.
Nâng cao chất lượng đào tạo tại Chi nhánh
Để nâng cao chất lượng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, Chi nhánh có thể tham khảo 1 số biện pháp sau :
Phân loại đối tượng đào tạo: Do đặc điểm các NHTM có nhiều loại cán bộ có trình độ khác nhau, nhiều nghiệp vụ khác nhau nên muốn nâng cao chất lượng đào tạo , bồi dưỡng cán bộ phải thực hiện phân loại đối tượng đào tạo để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho phù hợp với từng đối tượng đào tạo.
Phân loại cán bộ căn cứ vào chức năng công tác bao gồm: Cán bộ quản trị điều hành, cán bộ nghiên cứu, chuyên gia; nhân viên tác nghiệp.
Lựa chọn giáo viên và xây dựng đội ngũ giảng viên kiêm chức:
Có hai loại giảng viên: giảng viên ngoài NHTM và giảng viên kiêm chức (GVKC) đang làm việc tại NHTM. GVKC chủ yếu dạy về thực hành, rất cần thiết trong bồi dưỡng nâng cao kỹ năng tác nghiệp cho nhân viên bán hàng.Bên cạnh những kiến thức lý thuyết có được, Chi nhánh cần có một đội ngũ GVKC giúp học viên trong quá trình đào tạo gắn liền với thực tiễn kinh doanh tại cơ sở, giải đáp các tình huống nghiệp vụ phát sinh khi đưa các cơ chế, quy chế vào thực tiễn kinh doanh ngân hàng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện giảng dạy cần được trang bị đầy đủ và tiện nghi, tạo không khí học tập, môi trường sư phạm, điều kiện sức khỏe tốt nhất cho học viên, giảng viên để đạt được kết quả cao nhất.
Các cơ chế động lực khuyến khích người học: cần thiết phải có các cơ chế động lực vừa mang tính hành chính, vừa mang tính chất động viên, khuyến khích người học như: Tổ chức kiểm tra nghiêm túc, khen thưởng vật chất tinh thần cho người học đạt điểm cao nhất, lựa chọn những người giỏi nhất đi thăm quan, khảo sát, học tập ở nước ngoài; kết hợp đào tạo với sử dụng cán bộ, giao nhiệm vụ cao hơn cho người học
Vấn đề tự đào tạo nâng cao trình độ: Chi nhánh cần có cơ chế rõ ràng, đặc biệt là cơ chế về tiền lương, tiền thưởng trong kinh doanh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất để ngày càng có nhiều người tự đào tạo nâng cao năng suất lao động, chất lượng công tác và hiệu quả kinh doanh tại Chi nhánh.
3.3. Một số kiến nghị ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
3.3.1. Với Chính phủ
Để dịch vụ ngân hàng điện tử thực sự đi vào đời sống và phát huy được toàn diện những ưu thế cũng như những lợi ích của nó đòi hỏi phải có sự đầu tư, sự quan tâm đúng đắng của các nhà quản lý, khách hàng và bản thân các ngân hàng. Nhưng nhìn chung cần phát triển đồng bộ các giải pháp sau:
Đẩy mạnh phát triển TMĐT, khuyến khích, đãi ngộ các đối tượng là các nhà đầu tư , các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính… đầu tư kinh doanh buôn bán trên mạng, từ đó tạo nhu cầu kinh doanh, thanh toán, giao dịch… tạo ra lượng khách hàng tiềm năng cho dịch vụ NHĐT sau này.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, các luật và nghị định nhằm quản lí tiến trình kinh doanh trên mạng, là căn cứ để giải quyết tranh chấp. Xây dựng chuẩn chung và cơ sở pháp lý cho văn bản điện tử, chữ kí điện tử và chứng nhận điện tử.
Để tạo điều kiện cho các chứng từ điện tử đi vào cuộc sống, cần xây dựng hệ thống các tổ chức, cơ quan quản lí, cung cấp, công chứng chữ kí điện tử và chứng nhận điện tử. Xây dựng một trung tâm quản lí dữ liệu trung ương để giúp cho việc xác nhận, chứng thực chứng tư điện tử được nhanh chóng và chính xác. .
Phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin mà Internet, thực hiện tin học hoá các tổ chức kinh doanh dịch vụ, các ngân hàng và tổ chức tín dụng, nâng cao tốc độ đường truyền Internet, giảm thiểu cước phí … tạo điều kiện cho toàn dân có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho sinh hoạt hằng ngày cũng như công việc kinh doanh.
3.3.2. Với ngân hàng Nhà Nước ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Cải cách căn bản các kênh phân phối theo chiều sâu bên cạnh việc vẫn tiếp tục mở rộng “vùng phủ sóng” các chi nhánh của các NHTM; NHTW cần phải sớm hoàn thành các chương trình làm lại các dự Luật hiện hành về NH – Trong đó phải sớm xác định lại vị thế của NHTW trước hết là Ngân hàng mẹ và tạo quyền tự quyết, tự do phát triển nghiệp vụ của các NHTM.
Sớm đưa công nghệ chuyển mạch vào hoạt động để nhất thể hoá hệ thống thẻ tại Việt nam theo chuẩn quốc tế, tiến tới hình thành trung tâm thanh toán quốc gia không chỉ giữa các NH mà từng bước giữa hệ thống thanh toán với toàn bộ nền kinh tế nhằm giảm mạnh tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán và tạo cơ sở vật chất cho các NH phát triển dịch vụ NHĐT.
Tuy nhiên nhiều vấn đề cần thảo luận câu chuyện về phát triển dịch vụ NH ĐT tại các NHVN còn rất nhiều nội dung và rất nhiều việc phải làm trong bối cảnh tại VN ngày càng nhiều Định chế tài chính khác đã và đang phát triển cùng chia sẻ thị trường ở khâu bán buôn như Thị trường chứng khoán, các NH Đầu tư, các Quĩ đầu tư và nhiều mô hình công ty tài chính khác. Chính lẽ đó, phát triển dịch vụ NHBL đã và đang trở thành vấn đề “tồn tại hay là chết” của các NHTMVN thời kỳ hậu WTO.
3.3.3. Với Vietinbank ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Vietinbank cần tiếp tục nghiên cứu cải tiến quy trình bán lẻ và chính sách khách hàng sao cho phù hợp hơn nữa với tình hình mới để các chi nhánh có thể căn cứ để thực hiện. Tuy nhiên cũng cần chú ý khi vietinbank thay đổi quy định, cần để cho các Chi nhánh có một khoảng thời gian quán triệt, triển khai đến hoạt động của Chi nhánh, đồng thời chấn chỉnh những vấn đề trái với quy định mới, tránh trường hợp quy định mới làm ảnh hưởng ngay đến vấn đề dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho khách hàng dẫn đến tác động không tốt tới hoạt động của khách hàng.
Cần tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng kiến thức thực tế để nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích NHĐT cho cán bộ.
Xây dựng cơ chế dịch vụ ngân hàng bán lẻ phù hợp, có quan điểm kinh doanh và phục vụ rõ ràng nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển ổn định. Ngân hàng phải xác định được chiến lược phát triển tùy thuộc vào thị trường mục tiêu, khả năng, thế mạnh của ngân hàng mình. Từ đó xây dựng chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với các quy luật kinh tế thị trường, quy trình cụ thể để hướng hoạt động ngân hàng theo hướng phát triển bền vững, phát huy lợi thế so sánh, hiệu quả cao, ít rủi ro.
3.3.4. Với các ngân hàng thương mại ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Ngân hàng điện tử là một bước phát triển không mới nhưng tất yếu cho tát cả các ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập toàn cầu. Do vậy, để đi tắt, đón đầu và ứng dụng hiệu quả dịch vụ ngân hàng điện tử, bản thân các ngân hàng phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, nghiên cứu, ứng dụng và triển khai công nghệ, dịch vụ mới, nghiên cứu, rút kinh nghiệm và phát triển có chọn lọc những dịch vụ mới phù hợp với khả năng của ngân hàng, của đối tượng khách hàng tiềm năng.
Nghiên cứu phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, cung cấp các dịch vụ ở cấp độ cao cấp hơn và mang lại nhiều lợi nhuận hơn như dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, dịch vụ địa ốc, cho thuê tài chính… điện tử hoá các thủ tục, chứng từ đăng ký, tiến tới xây dựng những chi nhánh ngân hàng điện tử hoạt động hoàn toàn trên môi trường mạng (E-branch)
Đặc biệt chú trọng tới vấn đề bảo mật và an ninh mạng do tác hại của hacker, virus máy tính không chỉ đơn thuần là thiệt hại vật chất mà còn là uy tín, chất lượng của ngân hàng. Luôn cập nhận công nghệ bảo mật, sử dụng tường lửa, chương trình chống virus, hệ thống backup dữ liệu luôn hoạt động an toàn và thông suốt.
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng đó là phải xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên cả về nghiệp vụ ngân hàng và công nghệ thông tin. Bảo đảm cho nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng luôn được cập nhật công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật mới để nhanh chóng cập nhất, ứng dụng, phát huy tiến bộ công nghệ ngân hàng, tạo năng lực cạnh tranh cao cho ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng điện tử đã có một lịch sử phát triển tương đối lâu dài trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam mới chỉ là những bước đi chập chững ban đầu mang tính chất thăm dò, thử nghiệm của một vài ngân hàng. Trong tương lai không xa, dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ là vũ khí cạnh tranh tốt nhất của các ngân hàng thương mại do những ưu thế vượt trội của nó so với những dịch vụ truyền thống. Để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam, không chỉ từ sự nỗ lực của bản thân các ngân hàng mà còn phải có sự ủng hộ và đầu tư của Chính phủ, các tổ chức kinh tế và quan trọng nhất là của khách hàng. Hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng, đi trước và ứng dụng những công nghệ mới, cung ứng những dịch vụ mới mà tiêu biểu là dịch vụ ngân hàng điện tử chính là chìa khoá thành công cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Như vậy với các kết quả nghiên cứu tại chương 2, tác giả đã mạnh dạn tổng hợp và đề xuất các nội dung mang tính định hướng cho quá trình phát triển Ngân hàng điện tử của VietinBank, và đề xuất 4 nhóm giải phát: (1) Xây dựng định hướng và chiến lược hoạt động; (2) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông-marketing và chính sách khách hàng; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Chi nhánh; (4) Tăng cường công tác đào tạo. Tác giả hy vọng với định hướng và nhóm các giải pháp này sẽ góp phần thúc đẩy việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại VietinBank – Chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian tới.
KẾT LUẬN ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Chi nhánh Vietinbank Chi nhánh Thanh Hóa đã hoạt động từ năm 2011 đến nay. Ngân hàng điện tử là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến hiệu quả hoạt động không chỉ tại Vietinbank mà là của mọi NHTM. Vì vậy, cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử để thúc đẩy hoạt động ngân hàng điện tử phát triển an toàn, hiệu quả, trong giới hạn rủi ro của ngân hàng.
Tuy nhiên, đây cũng là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng và phạm vi hoạt động tương đối rộng, vì vậy đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu sắc, toàn diện trước khi có thể đưa ra những giải pháp đồng bộ phối hợp nỗ lực của các bên liên quan.
Với mục tiêu mong muốn góp phần đẩy mạnh việc phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại đa năng lớn trên địa bàn Thanh Hóa. Tuy nhiên, trước xu thế phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, yêu cầu hội nhập kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt trên địa bàn đặt Vietinbank Chi nhánh Thanh Hóa vào thách thức bị đe doạ về vị thế và thị phần.
Tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề một cách có hệ thống nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử một cách khoa học và cơ bản đã hoàn thành được các nhiệm vụ sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của một ngân hàng thương mại bao gồm: khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử, những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử và các phương pháp để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đó.
Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ ngân hàng điện tử trong kinh doanh hiện nay.
Đưa ra những giải pháp vừa mang tính phương pháp luận vừa có tính thực tiễn nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Chi nhánh. Đồng thời luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ công nhân viên tại Vietinbank ( Luận văn Giải pháp cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử )
Xem tiếp phần đầu tại:
→ Luận văn Lý luận cơ bản dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng

Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Hỗ Trợ Luận Văn Thạc Sĩ qua Website: https://hotroluanvanthacsi.com/ – Hoặc Gmail: Hotrovietluanvanthacsi@gmail.com
