Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đất nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, vai trò của các doanh nghiệp ngày càng được khẳng định. Để đạt được mục tiêu kinh doanh: nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm thì nhà quản lý cần nhận thức rõ vai trò của các thông tin kinh tế. Có thể nói kế toán là cánh tay phải đắc lực giúp nhà quản lý có thể nắm bắt được tình hình tài chính và có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn.
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Vũ Hoàng Long em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long” làm khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long.
- CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Dân lập Hải Phòng, các cô chú phòng Kế toán – Thống kê của Công ty trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
Kết quả kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại hoạt động kinh doanh và cách thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động.
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động khác
Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán hàng bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Khoản giám giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn DN.
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, giao dịch chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán…
- Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Thu nhập khác: là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị….
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả các trạng thái như hàng đi đường, hàng tồn kho…
- Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để phán ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ.
- Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán phù hợp.
- Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán…Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
- Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1.3. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
- Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:
- Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh.
- Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai.
Đối với Nhà nước
Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:
- Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia. Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị – an ninh – xã hội tốt nhất.
- Thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
- Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho Ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát.
- Đối với nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn.
- Đối với tổ chức trung gian tài chính: Các số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định cho vay vốn đầu tư.
- Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc trả góp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VŨ HOÀNG LONG. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
2.1.Khái quát chung về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vũ Hoàng Long.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vũ Hoàng Long
- Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VŨ HOÀNG LONG
- Tên giao dịch : CÔNG TY TNHH VŨ HOÀNG LONG
- Hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
- Trụ sở chính: Số nhà 744, đường Trần Phú, phường Cẩm Thạch, Thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Công ty TNHH Vũ Hoàng Long được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103001085 ngày 06/6/2005 và đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 4/9/2009 được Cục thuế Quảng Ninh cấp mã số thuế 5700549637.
Công ty TNHH Vũ Hoàng Long là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước. Công ty nằm trên địa bàn thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích 2.870 m2. Trụ sở chính ở gần các trung tâm giao dịch nên rất thuận tiện cho việc kinh doanh của Công ty.
Năm 2005, Công ty bắt đầu bước vào hoạt động kinh doanh nên không tránh khỏi những khó khăn ban đầu kể cả về vật chất lẫn con người. Đặc biệt, năm 2007 Công ty TNHH Vũ Hoàng Long là nhà phân phối chính thức của công ty Cổ phần xi măng Cẩm Phả. Vì là nhà phân phối mới nên công ty không được hưởng nhiều ưu đãi: nhận hàng trước trả tiền sau, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ lưu kho…Thêm vào đó, thương hiệu xi măng Cẩm phả còn chưa được nhiều người biết đến nên thị phần của sản phẩm xi măng Cẩm phả là rất thấp. Trên thị trường bị chiếm lĩnh bởi những thương hiệu lâu năm như: Xi măng Hoàng Thạch, xi măng Lam thạch, xi măng chinfon Hải Phòng… Chính vì vậy nên công tác thị trường gặp rất nhiều khó khăn. Tuy vậy đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong Công ty đã phấn đấu nỗ lực, đoàn kết một lòng để đưa công ty nhanh chóng thâm nhập vào thị trường trong nước. Nhờ làm ăn có uy tín, công ty có nhiều bạn hàng tin cậy, kết quả kinh doanh của Công ty đã có những bước tăng trưởng lớn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
Công ty đã 5 năm liền từ năm 2007 đến năm 2011 đạt danh hiệu nhà phân phối bán hàng giỏi, lợi nhuận hàng năm không ngừng tăng lên, khoản thuế nộp vào ngân sách Nhà nước cũng vì thế mà tăng lên.Vị thế của doanh nghiệp những năm gần đây ngày càng được củng cố, sản lượng tiêu thụ đạt 80.000 tấn/năm. Năm 2009 doanh nghiệp đứng thứ hai trong tốp các doanh nghiệp vừa và nhỏ của thị xã Cẩm Phả.
Không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho xã hội, ban đầu công ty đã tạo việc làm cho 5 lao động nhưng đến ngày hôm nay số lao động đã lên tới 60 người, thu nhập bình quân của người lao động đạt 3.250.000 đồng/tháng.Doanh nghiệp còn tham gia các hoạt động từ thiện, xoá đói giảm nghèo… Công ty TNHH Vũ Hoàng Long đang dần khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường và luôn cố gắng hết sức vì sự hài lòng của khách hàng.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vũ Hoàng Long
Hiện nay, lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Vũ Hoàng Long là:
- Mua, bán các mặt hàng vật liệu xây dựng: Xi măng, thép, đá, cát, thép, gạch, sắt, tre…
- Dịch vụ vận tải các loại đá.
- Mua, bán Văn phòng phẩm
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Vũ Hoàng Long là: Mua, bán các mặt hàng vật liệu xây dựng: Xi măng, thép, đá, cát.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vũ Hoàng Long.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành, tổ chức sắp xếp hợp lý và xây dựng nhiệm vụ với hạn mức cụ thể cho từng bộ phận. Do đó tạo ra bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ.
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vũ Hoàng Long. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
2.2.1. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác
2.2.1.1 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu kế toán
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có…
- Các chứng từ liên quan khác.
Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản cấp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản cấp 3:
- TK 51111: Doanh thu bán xi măng
- TK 51112: Doanh thu bán thép
- TK 51113: Doanh thu bán đá
- TK 51114: Doanh thu bán cát
- Phương thức bán hàng: Phương thức bán hàng trực tiếp.
Hình thức thanh toán :
- Tiền mặt.
- Chuyển khoản.
Phương pháp hạch toán:
Ví dụ 1: Ngày 1/12/2011 xuất bán xi măng cho xí nghiệp xây dựng công trình Môi trường mỏ Hòn Gai – Công ty môi trường Vinacomin 140 tấn xi măng, đơn giá chưa thuế VAT 10% là 1.200.000. Đã thu bằng chuyển khoản.
Sau khi đã giao hàng và làm thủ tục cho khách hàng, kế toán căn cứ vào HĐGTGT số 0000237 ghi vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết doanh thu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VŨ HOÀNG LONG
3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long.
3.1.1. Kết quả đạt được.
Qua thời gian thực tập tại công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vũ Hoàng Long em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả sau:
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung nên hoạt động của bộ máy kế toán phát huy được hiệu quả tối đa. Mỗi kế toán viên đảm nhận những chức năng nhiệm vụ riêng. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo và điều hành các nhân viên trong phòng kế toán – Thống kê, kế toán trưởng nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, chính xác để từ đó phát hiện những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời. Mặt khác giữa các kế toán viên phụ trách các phần hành kế toán khác nhau cũng có sự phối hợp thường xuyên để hạch toán các phần hành có liên quan.
Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý hoạt động có hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc bất bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phân công phiên nhiệm. Khối lượng công việc được giao cho từng nhân viên rõ ràng, hợp lý và phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người. Bên cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn cao ( trình độ cao đẳng trở lên) và giàu kinh nghiệm thực tế, nhiệt tình trong công việc chính vì thế công tác kế toán tại công ty được thực hiện khá chính xác, chuyên nghiệp và hiệu quả. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
- Về việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Về chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
- Các chứng từ kế toán sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kế toán phát sinh, đúng với mẫu do Bộ Tài Chính quy định. Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời.
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC của Bộ Tài Chính.
Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
- Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, ưu điểm của hình thức này khá đơn giản từ mẫu sổ sách đến cách thức vào sổ, thuận tiện cho công tác ghi chép, quản lý kế toán của công ty
- Các sổ kế toán được phản ánh đầy đủ, khoa học đảm bảo được yêu cầu quản lý về đối chiếu kiểm tra từ đó tránh những sai sót.
Về việc hạch toán doanh thu, chi phí và XĐ kết quả kinh doanh tại công ty:
Về kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
Về kế toán chi phí: Công ty hạch toán hàng toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Tất cả các chi phí phát sinh được cập nhập đầy đủ vào sổ sách công ty.
- Về kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Cuối năm, kế toán tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính để trình lên giám đốc. Nhờ sự hỗ trợ của đội ngũ kế toán nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, kết quả về hoạt động kinh doanh của công ty luôn được cung cấp một cách chính xác, kịp thời. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
3.1.2 Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long còn có những mặt hạn chế sau:
- Về tài khoản sử dụng:
Hiện nay, công ty chưa mở tài khoản chi tiết cho TK 511 để theo dõi doanh thu cho từng mặt hàng cụ thể và chưa mở tài khoản chi tiết cho TK 642 để theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh
- Về sổ sách sử dụng:
Công ty chưa mở sổ chi tiết bán hàng nên không theo dõi doanh thu, giá vốn và lợi nhuận cho từng mặt hàng. Dẫn đến khó theo dõi được mặt hàng nào tiêu thụ nhanh và ngược lại, ảnh hưởng tới quyết định quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp
- Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán trong tiêu thụ
Chiết khấu thương mại: công ty không áp dụng chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua với số lượng lớn thì sẽ không kích thích được việc khách hàng mua với số lượng lớn làm chậm khả năng tiêu thụ hàng.
Chiết khấu thanh toán: công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn làm chậm khả năng thu hồi vốn.
- Về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán:
Tuy công tác kế toán được thực hiện trên Excel đã phần nào giảm bớt được khối lượng công việc cho kế toán nhưng do không áp dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán nên nhà quản trị và nhân viên kế toán gặp không ít khó khăn. Cụ thể:
Đối với nhà quản trị sẽ phải phân chia bộ phận kế toán sao cho mỗi kế toán phụ trách một phần hành kế toán dẫn đến tốn kém nhân sự. Mặt khác khi muốn xem báo cáo ở một thời điểm bất kỳ thì phải đợi kế toán cập nhập và tính toán đầy đủ các thông tin tổng hợp vì vậy nhà quản trị không thể kiểm soát và tra cứu thông tin nhanh chóng, tức thời.
Đối với nhân viên kế toán mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải hạch toán vào các chứng từ, sổ sách liên quan nên phải cập nhập thông tin nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ; tổng hợp thông tin khó khăn và dễ nhầm lẫn vì phải tính toán bằng tay, đặc biệt lên báo cáo tài chính rất vất vả…
- Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Hiện nay, công ty có một số khách hàng chưa thanh toán khi đã quá hạn thanh toán 6 tháng nhưng công ty không trích lập Dự phòng phải thu khó đòi.
3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
3.2.1. Hoàn thiện tài khoản sử dụng
Công ty nên mở tài khoản chi tiết cho TK 511 để theo dõi doanh thu cho từng mặt hàng cụ thể và mở tài khoản chi tiết cho TK 642 để theo dõi từng yếu tố chi phí phát sinh.
Cụ thể như sau:
- TK 511111: Doanh thu xi măng Cẩm Phả bao KPK
- TK 511112: Doanh thu xi măng rời Cẩm Phả PCB
- TK 511121: Doanh thu bán thép D6 – D8
- TK 511122: Doanh thu bán thép D10 – D12
- TK 511123: Doanh thu bán thép D14 – D22
- TK 511131: Doanh thu bán đá 1 x 2
- TK 511132: Doanh thu bán đá 2 x 4
- TK 511133: Doanh thu bán đá 4 x 6
- TK 511134: Doanh thu bán đá 0,5 x 10
- TK 511135: Doanh thu bán đá bây
- TK 511136: Doanh thu bán đá mạt
- TK 511137: Doanh thu bán đá hộc bốc
- TK 511138: Doanh thu bán đá hộc xúc
- TK 511131: Doanh thu bán cát sông Hồng
- TK 511132: Doanh thu bán cát sông Lô
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 64221: Chi phí tiền lương nhân viên
- TK 64222: Chi phí vật tư và sửa chữa
- TK 64223:Chi phí văn phòng phẩm và công cụ dụng cụ
- TK 64224: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 64225: Chi phí thuế phí, lệ phí
- TK 64226: Chi phí nhiên liệu
- TK 64227: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 64228: Chi phí bằng tiền khác
3.2.2 Hoàn thiện sổ sách sử dụng:
Mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng để theo dõi Doanh thu, Giá vốn, Lợi nhuận gộp của từng mặt hàng từ đó thấy được mặt hàng nào tiêu thụ mạnh, mặt hàng nào tiêu thụ chậm, giúp nhà quản trị có được những quyết định kinh doanh đúng đắn.
3.2.3 Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chính sách chiết khấu thanh toán trong tiêu thụ hàng hóa
- Đối với chính sách chiết khấu thương mại: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp bán đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng (sản phẩm hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại ( đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
Tỷ lệ chiết khấu: Hiện nay, không có một văn bản chính thức nào quy định cụ thể về mức chiết khấu thương mại, công ty có thể căn cứ vào sản lượng tiêu thụ, giá bán thực tế của công ty. Đồng thời công ty có thể tính toán tỷ lệ chiết khấu đầu vào được hưởng khi mua nhiều để xây dựng chính sách chiết khấu thương mại riêng phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mạị: Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc”Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trên hóa đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng.
- Lần mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên.
Do đó, trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày 31/12 hàng năm là ngày xác định công nợ và thực hiện chiết khấu thì ngày 31/12 được coi là ngày mua cuối cùng để thực hiện việc điều chỉnh giảm giá.
Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khi thanh toán tiền cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hóa đơn chiết khấu thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thượng mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Phương pháp hạch toán chiết khấu thương mại:
- Tài khoản sử dụng TK 521: Chiết khấu thương mại
- Phương pháp hạch toán
- B1: Khi phát sinh chiết khấu thương mại ghi:
- Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
- Nợ TK 33311: Thuế GTGT tương ứng
- Có TK 131, 111, 112:
- B2: Cuối năm, kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang
- Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
- Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 521: Chiết khấu thương mại
Đối với chiết khấu thanh toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi công ty áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm tăng khả năng thu hôi vốn của doanh nghiệp, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn, lâu dài.
Xây dựng tỷ lệ chiết khấu: Tùy thuộc vào đối tượng và thời hạn thanh toán mà công ty có thể đưa ra những tỷ lệ (%) chiết khấu phù hợp. Nhưng công ty cũng có thể tham khảo một số doanh nghiệp cùng ngành, tương đồng về quy mô, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được kế toán ước tính căn cứ vào quy mô nợ, tình hình thanh toán, tình hình trả nợ trước thời hạn, tỷ lệ lãi suất ngân hàng… Khi xây dựng tỷ lệ chiết khấu, công ty cần chú ý một số điểm sau:
Tỷ lệ chiết khấu không nên quá lớn ảnh hưởng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và cũng không quá nhỏ khiến nó không thể phát huy tác dụng khuyến khích khách hàng.
Khi áp dụng một tỷ lệ chiết khấu nhất định sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tốc độ thu tiền với các khoản phải thu, nhưng nó sẽ làm giảm lợi nhuận. Doanh nghiệp cần xem xét rằng chi phí đầu tư khoản phải thu có bù đắp được thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không?
Phương pháp hạch toán chiết khấu thanh toán:
- Tài khoản sử dụng TK 635 – “ Chi phí hoạt động tài chính”
- Phương pháp hạch toán:
- B1. Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thanh toán, ghi:
- Nợ TK 635 – Chiết khấu thanh toán cho khách hàng Có TK 131, 111, 112…
- B2. Cuối năm, kết chuyển chiết khấu thanh toán sang tài khoản Xác định kết quả hoạt động kinh doanh, ghi:
- Nợ TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Có TK 635 – Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
Hòa cùng với bước tiến của đất nước, mỗi doanh nghiệp đang từng ngày nỗ lực hết mình để vươn lên trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn và tạo lập giá trị doanh nghiệp bền vững. Trong cơ chế thị trường hiện nay, khi tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp đòi hỏi phải được hoàn thiện hơn.
Với kiến thức đã học cùng một số tìm hiểu thực tế, em xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long. Tuy nhiên, do trình độ có hạn và lần đầu tiên tiếp cận thực tế nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, ban giám đốc cùng cán bộ phòng Kế toán – Thống kế của công ty để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sỹ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Dân lập Hải Phòng và các anh chị trong phòng Kế toán – Thống kê tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Vũ Hoàng Long đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Long.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:


Pingback: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty xây dựng