Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, khi nước ta chuyển từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Theo định hướng xã hội chủ nghĩa, để có thể tồn tại và phát, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm ăn có lãi. Muốn thực hiện điều đó cả doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy quản lý cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên và tăng cường công tác hạch toán kinh tế. Sự chuyển đổi này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý sản xuất, tự lấy thu bù chi và tiêu thụ sản phẩm như thế nào để đạt được hiệu quả cao.

Như ta đã biết thuế đã phát triển thành một hệ thống bao gồm nhiều luật thuế điều tiết hoạt động nhiều lĩnh vực khác nhau tạo nên khoản thu chủ yếu cho ngân sách. Vậy công tác thuế ở doanh nghiệp tốt đảm bảo cho ngân sách Nhà nước, vì nhận rõ tầm quan trọng trong công tác đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh”.

Nội dung của đề tài đề cập đến vấn tình hình phát triển của Công ty, thực tế về kế toán thuế giá trị gia tăng, nội dung được trình bầy cụ thể như sau:

  • Chương I: Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng.
  • Chương II: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh.
  • Chương III: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế GTGT tại Công ty

Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Th.s Đồng Thị Nga và Cô Lan trong phòng kế toán Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh, em đã hoàn thành chuyên đề này. Với kiến thức tích luỹ còn hạn chế, phạm vi đề tài rộng và thời gian thực tế chưa nhiều nên bài khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

PHẦN I LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

I Lí luận chung về thuế giá trị gia tăng:

1 Khái niệm: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

Thuế gía trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Tee ( viết tắt là TVA ). Tiếng Anh gọi là Value Added Tax ( viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế gái trị gia tăng. Khai sinh từ nước pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia trên thế giới áp dụng thuế giá trị gia tăng.

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoảng giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

2 Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hóa:

Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần dịch chuyển từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hóa chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế nhà nước thu được cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Điều đó mang tính bất hợp lí, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hóa. Với tính ưu điểm của thuế giá trị gia tăng là nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu.

3 Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng:

Cơ sở của thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác cơ sở của thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giũa giá mua và giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Do đó cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng được hoạt động như sau:

  • Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, hàng hóa dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng đều chịu thuế như nhau.
  • Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng hóa, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Còn người bán hàng hóa dịch vụ ở các khâu tiếp theo đối với hàng hóa, dịch vụ đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm.
  • Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
  • Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (dịch vụ) nộp thay vào kho bạc Nhà nước, do trong giá bán hàng hoá (dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng.

4 Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý Nhà nước về kinh tế

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

  • Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoạc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách Nhà nước.
  • Thuế tính trên giá bán hàng hoá, dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.
  • Đối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.
  • Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.
  • Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng.

Nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu trữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thUế tương đối sát với hoạt động kinh doanh, từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào Ngân sách Nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau, còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu về thuế.

Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ, việc tính thuế đầu ra được khấu trừ tính thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.

Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế vầ thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước, đơn giản, trung lập…

II: Các quy định của thuế giá trị gia tăng Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

  1. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng ( GTGT ) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh Và tiêu dùng ở thị trường Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

  1. Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT(sau đây gọi là nguời nhập khẩu)

  1. Đối tượng không chịu thuế

Có 25 loại hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT được phân làm các nhóm sau:

  • Nhóm 1: Hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng Ví dụ: Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sang công cộng, dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.
  • Nhóm 2: Hàng hoá, dịch vụ đang khuyến khích hoặc cần được khuyến khích.

Ví dụ: Xuất bán, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin huyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kĩ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử, in tiền.

Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành.

  • Nhóm 3: Đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất

Ví dụ: Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê. Chuyển quyền sử dụng đất.

  • Nhóm 4: Khoáng sản khai thác chưa chế biến đem xuất khẩu

Ví dụ: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến.

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH TM VT Đức Thịnh Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

I: Khái quát về Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh

  • Tên doanh nghiệp:Công ty TNHH TMVT Đức Thịnh
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
  • Năm thành lập 1996
  • Địa chỉ:Số 3B Trần Khánh Dư– Ngô Quyền – Hải Phòng
  • Mã số thuế 02002448
  • Tài khoản:10201.0000.215.5
  • Ngành, nghề kinh doanh -Buôn bán và đại lý mua bán hàng vật tư, thiết bị, phụ tùng, ô tô, xe máy, máy thủy, kim khí điện máy, điện lạnh, hàng gia dụng, sắt thép phế liệu, điện tử, bông vải sợi, may mặc.
  • Dịch vụ chất đốt, dầu, mỡ, dầu phế thải.
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy – bộ, sửa chữa cơ khí.
  • Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ văn phòng.
  • Kinh doanh thiết bị phụ tùng các loại.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.

Năm 1996, với sự tham gia đóng góp vốn của 3 thành viên, Công ty Đức Thịnh đã được xây dựng và thành lập trong đó thành viên lớn nhất là ông Phạm Văn Định –nguyên là Giám đốc công ty TNHH TMVT Đức Thịnh.

Với tổng vốn điều lệ là 830.000.000 đồng, Đức Thịnh đã tiến hành hoạt động kinh doanh và đạt được những thành công nhất định trong lĩnh vực kinh doanh.

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Theo giấy phép kinh doanh số 052256, công ty Đức Thịnh được tiến hành kinh doanh các loại máy và thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

1.3 Thuận lợi, khó khăn và thành tích công ty đã đạt được

  • Thuận lợi:

Mặc dù mới thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh không lâu song công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng vững mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh cả về quy mô và mặt hàng, có được thành công ấy là nhờ sự đóng góp to lớn của các cổ đông nói chung và sự quản lý tài năng của Giám đốc Phạm Văn Định nói riêng, cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm thực tiễn, tinh thần làm việc nghiêm túc hiệu quả, máy móc thiết bị được trang bị đầy đủ phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Trong quá trình phát triển công ty không những khẳng định được sự tồn tại của mình trong cơ chế thị trường mà đã và đang có những chiến lược để phát triển vững chắc trên mọi hoạt động của công ty. Công ty đã gây dựng được chữ tín với khách hàng không chỉ trong địa bàn Hải Phòng mà cả khách hàng địa bàn khác trong nước.

  • Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi kể trên thì công ty cũng có không ít khó khăn trong quá trình hoạt động, nhất là trong cơ chế thị trường, nền kinh tế hội nhập có nhiều đối thủ cạnh tranh đòi hỏi công ty phải ngày càng nâng cao chất lượng để tìm kiếm các hợp đồng kinh tế.

Ngoài ra do ảnh hưởng của việc khủng hoảng kinh tế Thế giới, giá cả leo thang, Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó chính vì vậy làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng gây không ít khó khăn cho công ty trong vấn đề cạnh tranh với công ty bạn.

  • Thành tích đạt được trong những năm qua:

Công ty Đức Thịnh đã đạt được những thành tích nhất định trong những năm qua, từ một doanh nghiệp nhỏ với số vốn đầu tư không nhiều, công ty đã mở rộng quy mô và đầu tư đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khẳng định được vị thế của mình trong thị trường, tạo lòng tin với các khách hàng trên mọi miền đất nước với chữ Tín đặt lên hàng đầu.

Trong những năm gần đây, công ty đã phát triển thêm các mặt hàng kinh doanh cả về chất lượng và số lương được bạn hàng đánh giá cao, chính vì vậy hiệu quả kinh doanh của công ty đạt được thành công nhất định, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước.

Từ bảng trên ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009 – 2010 đã có những bước tiến đáng kể. Do công ty đã vạch ra chiến lược phù hợp, thu hút nhiều bạn hàng mới và tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng quen, đó là thành quả lao động có được nhờ sự cố gắng tuyệt vời và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, nhân viên công ty.

II: Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

2.1 Các mức thuế suất được áp dụng: Mức thuế suất 10%:

Đây là mức thuế suất được áp dụng chủ yếu với các mặt hàng của Công ty

  • Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào: rượu Voka, gas nấu, bia nước ngọt, xúc xích, phụ tùng, dầu ăn, cước điện thoại …..
  • Đối với hàng hóa dịch vụ bán ra: Ăn uống tiếp khách, phụ tùng, máy phát điện, cước vận chuyển…..

Mức thuế suất 5%:

  • Đây là mức thuế suất được áp dụng chủ yếu với các mặt hàng:
  • Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào : Hải sản, gà đông lạnh….

Phương pháp tính thuế.

Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ do vậy Công ty thực hiện đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của nhà nước.

  • Hóa đơn GTGT mẫu số 01 Gồm 3 liên: Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao cho khách hàng Liên 3: Dùng thanh toán

  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01
  • Bảng kê hóa đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua và và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các hóa đơn đặc thù khác.
  • Số thuế GTGT phải nộp hàng kỳ của công ty được xác định theo công thức:

Trong đó: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán thuế GTGT tại công

Để hạch toán thuế GTGT công ty sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331

  • TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

TK 1331: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hàng hóa, dịch vụ

  • TK 3331: Thuế giá trị gia tăng

TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Các loại sổ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:

  • Sổ Nhật ký
  • Sổ cái tài khoản: 133, 3331
  • Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản: 133, 3331
  • Sơ đồ hạch toán:

Quy trình ghi sổ kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:

PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẦN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH TM VT Đức Thịnh

I. Yêu cầu của việc hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện phải phù hợp với chính sách và chuẩn mực kế toán

Như ta đã biết yêu cầu của kế toán nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng là phải tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán mới nhất cũng như những chế độ, chính sách tài chính của nhà nước. Một doanh nghiệp cho dù hoạt động trong lĩnh vực ngành nghế nào, thuộc loại hình nào thì cũng phải tuân thủ theo đúng những quy định của Bộ tài chính trong việc sử dụng, ghi chép hóa đơn, chứng từ, kê khai thuế, khấu trừ thuế và nộp thuế. Nếu doanh nghiệp không làm đúng những quy định hiện hành về thuế thì lập tức sẽ có sự can thiệp của cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Chính vì vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT phải theo hướng phù hợp với chế độ, chính sách thuế cũng như chuẩn mực kế toán hiện hành, một mặt để thuận lợi trong công tác quản lý, mặt khác để không vi phạm chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước. Nhà nước ta luôn tạo điều kiện thuận lợi, đối xử công bằng đối với tất cả cả các doanh nghiệp, bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh không đúng pháp luật đều bị xử phạt nghiêm minh. Nếu như doanh nghiệp thực hiện đúng theo những quy định hướng dẫn của Nhà nước thì đương nhiên là sẽ được hưởng mọi ưu đãi trong mọi lĩnh vực. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

  1. Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh nói riêng, không chỉ phải phù hợp với chính sách, chế độ và chuẩn mực kế toán của Nhà nước mà phải đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, từng nghành nghề kinh doanh khác nhau, triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp khác nhau thì cách thức quản lý tại từng doanh nghiệp khác nhau. Chính vì vậy việc hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, bởi vì bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đã bước chân vào thương trường thì đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Công việc quản lý của người chủ là đề ra mục tiêu, xây dựng phương hướng, cách thức thực hiện mục tiêu và chỉ ra những nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu đó. Thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì bản thân doanh nghiệp không phải là đối tượng chịu thuế nhưng sự vận động của nó ảnh hưởng trực tiếp đến đồng vốn của doanh nghiệp cho nên xét đến cùng thì nó cũng phần nào ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Do đó thuế GTGT là đối tượng quản lý trực tiếp của bất kỳ doanh nghiệp nào kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Việc hoàn thiện nếu không đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì sẽ mất đi ý nghĩa chủ quan của nó, về mặt lý thuyết nếu thiếu bất kỳ một ý nghĩa nào thì không được coi là hoàn thiện. Nói tóm lại trên đây là hai yêu cầu đặt ra trước hết của việc tổ chức hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng, dưới đây tôi sẽ đưa ra một số đề suất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị thực tập căn cứ vào hai yêu cầu đó.

II: Một số đề suất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

  1. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh.

Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh là Công ty có bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, tuy nhiên Công ty vẫn thực hiện đầy đủ các phần hành kế toán theo yêu cầu quản lý của Công ty. Công tác kế toán của Công ty đều tuân thủ nghiêm ngạt theo đúng những quy định của Bộ tài chính, đặc biệt là trong kế toán về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. Công ty đều thực hiện đúng theo các Thông tư hướng dẫn, khi có bất kỳ một sự sửa đổi nào về thuế GTGT, đơn vị đều làm theo hướng dẫn mới nhất của cơ quan thuế. Qua quá trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Công ty mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty, về cơ bản em nhận thấy Công ty đều làm đúng theo chế độ kế toán về thuế GTGT, thực hiện việc kế khai thuế, nộp thuế theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.

Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác kê khai thuế GTGT của Công ty vẫn tồn tại những hạn chế. Cụ thể là:

  • Về ưu điểm:

Công ty đã tổ chức thực hiện đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán về thuế GTGT: Hóa đơn bán hàng (GTGT), bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra, tờ khai thuế GTGT…

Kê khai đầy đủ các hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào cũng như bán ra theo đúng thời gian quy định. Riêng bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng 10/2010 có một vài hóa đơn, chứng từ của tháng 9/2010, điều này là hoàn toàn hợp lí bởi theo Luật thuế hiện hành, nếu chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để kê khai trong tháng này thì có thể kê khai vào tháng sau, tối đa không quá 6 tháng, việc kê khai hóa đơn, chứng từ của tháng 9 vào bảng kê của tháng 10 là vẫn nằm trong thời gian quy định.

Công ty đã áp dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế phiên bản mới nhất trong việc kê khai thuế giúp cho việc kê khai thuế tương đối thuận tiện, nhanh chóng và chính xác. Việc khấu trừ thuế GTGT và nộp thuế GTGT đều thực hiện theo đúng quy định về cách thức tiến hành cũng như thời gian. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

  • Về nhược điểm:

Chưa có sự đối chiếu giữa hóa đơn mua vào, bán ra với bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra. Trong thực tế, Công ty kê khai thuế giá trị gia tăng đôi khi còn bỏ sót hóa đơn đầu vào và đầu ra. Trong thời gian 6 tháng thì doanh nghiệp vẫn được kê khai bổ sung. Nhưng có những hóa đơn quá 6 tháng doanh nghiệp vẫn tiến hành kê khai bổ sung. Điều này là sai với quy định.

  • Thiếu đối chiếu số liệu giữa sổ cái TK 133, 333 với bảng kê và tờ khai thuế dẫn đến số liệu không khớp.
  • Doanh nghiệp chưa lập báo cáo sử dụng hóa đơn dẫn đến việc không kiểm soát được hóa đơn đầu ra. Do vậy vẫn có thể gây thiếu sót.
  • Trường hợp hóa đơn có sự sai sót khi hủy hóa đơn doanh nghiệp chưa tiến hành lập biên bản hủy hóa đơn
  • Trường hợp hóa đơn có sự sai sót khi hủy hóa đơn doanh nghiệp chưa tiến hành lập biên bản hủy hóa đơn.
  • Trường hợp bán lẻ, doanh nghiệp không tiến hành ghi hóa đơn.

Việc này là sai với quy định

  • Ở Công ty vẫn chưa có một kế toán chuyên trách về mảng thuế GTGT

2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM VT Đức Thịnh.

Căn cứ vào những nhận xét đã nêu ở chương trên, tôi xin có một số đề suất như sau:

Cần có sự đối chiếu giữa hóa đơn mua vào, bán ra với bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp kê khai thuế còn thiếu sót hóa đơn đầu vào, đầu ra, kế toán cần điều chỉnh kịp thời vào tháng phát hiện ra sai sót này. Với hóa đơn đầu vào thì trong thời hạn 6 tháng có thể khai bổ sung còn nếu quá 6 tháng thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGt đầu vào nữa mà kế toán sẽ phải hạch toán vào chi phí. Còn với hóa đơn đầu ra không được phép kê khai bổ sung mà phải làm các tờ khai điều chỉnh theo mẫu biểu 01/KHSB và phụ lục 01-3/GTGT. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Ngọc

One thought on “Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Đức Thịnh

  1. Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty chế biến

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537