Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập từ ngày 26/03/1988 và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam với tổng tài sản ban đầu chỉ vỏn vẹn 1.500 tỷ đồng, trong đó hơn 90% vay của Ngân hàng nhà nước và hầu như chỉ thực hiện tín dụng theo chỉ định đối với kinh tế quốc doanh và tập thể phục vụ lĩnh vực nông nghiệp. Song với nỗ lực không ngừng, Agribank đã chuyển hướng mạnh từ chỗ chủ yếu phục vụ đối tượng khách hàng là thành phần kinh tế quốc doanh sang mô hình hoạt động kinh doanh đa năng và đã trở thành Ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Đặc biệt, trên con đường phát triển của mình, phương châm hoạt động của Agribank luôn gắn liền với “tam nông” tức lấy “nông nghiệp”, “nông thôn” làm địa bàn hoạt động chiến lược và xem “nông dân” là đối tượng phục vụ chính.

Mạng lưới hoạt động Agribank hiện có trên 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch phủ khắp toàn quốc được trang bị công nghệ hiện đại. Với hơn 42.000 cán bộ, gần 1.000 ngân hàng lưu động bằng ôtô chuyên dùng đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận ngân hàng cho tất cả đối tượng khách hàng, đặc biệt là các khách hàng cá nhân trong cả nước. Bên cạnh đó, Agribank cũng đã luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý với trên 1043 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán quốc tế của khách hàng. Ngoài ra, Agribank còn được biết đến là ngân hàng dẫn đầu của thị trường Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (EIB) v.v…

Theo báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tính đến hết tháng 12/2026, tổng nguồn vốn đạt 634,5 nghìn tỷ đồng (bao gồm cả VNĐ và ngoại tệ quy đổi). Trong đó, vốn huy động thị trường từ tổ chức và dân cư) đạt gần 626,4 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2025. Tổng dư nợ tín dụng (cả ngoại tệ và quy đổi VNĐ) đạt 530,6 tỷ đồng, tăng 10,4% so với cuối năm 2025. Agribank đánh giá dư nợ tín dụng năm 2026 đặt mục tiêu kế hoạch đề ra. Trong đó, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt 379 nghìn tỷ đồng (tăng 18%) so với cuối năm 2025, chiếm tỷ lệ 70.1% tổng dư nợ tín dụng.

Với hoạt động trong hơn 25 năm qua, Agribank đã trải qua nhiều bước thăng trầm và đó cũng là thời gian mà Agribank đã vượt lên chính mình để khẳng định thương hiệu cũng như nỗ lực hết mình để tìm hướng đi mới. Và cho đến nay, Agribank đã trở thành một hệ thống ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ nhân viên, mạng lưới hoạt động và cả về số lượng khách hàng, theo đó Agribank luôn giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Ngày nay, vị trí và thương hiệu Agribank đã ngày càng được khẳng định cả trong và ngoài nước. Trong tương lai, Agribank sẽ tiếp tục tập trung sức lực để cơ cấu lại hoạt động của toàn hệ thống nhằm phát triển ngân hàng thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng, nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hóa doanh nghiệp. Bên cạnh chiến lược mở rộng đầu tư theo hướng tập đoàn tài chính – ngân hàng đa năng, mục tiêu chiến lược lâu dài của Agribank là tập trung đầu tư mạnh hơn cho nông nghiệp và nông thôn với đối tượng khách hàng chính là hộ nông dân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là thị trường truyền thống đã tạo dựng vị thế và sức mạnh của Agribank hiện nay và trong tương lai.

Agribank – Chi nhánh Quảng Bình là đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, thành lập vào ngày 1/1/1991 do được tách ra khỏi ngân hàng nhà nước tỉnh Quảng Bình, hiện nay có trụ sở tại số 2 Mẹ Suốt, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình. Kể từ khi thành lập đến nay, Agribank – Chi nhánh Quảng Bình đã hoạt động với tiêu chí luôn trung thành với đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như định hướng phát triển của Agribank, góp phần không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của đất nước nói chung và của địa bàn tỉnh Quảng Bình cùng những khu vực lân cận nói riêng.

Ngành nghề kinh doanh được cấp phép của Chi nhánh gồm có:

  • Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạ, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức;
  • Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác;
  • Tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm mục đích phát triển kinh tế nông thôn;
  • Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
  • Góp vốn và liên doanh;
  • Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng.

Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của Agribank bao gồm 3 nhóm: nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Đối với khách hàng Doanh nghiệp: Agribank cung ứng sản phẩm – dịch vụ tài chính ngân hàng trọn gói như: sản phẩm tín dụng, sản phẩm bao thanh toán, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh toán quốc tế.

Đối với các khách hàng cá nhân: Agribank cung cấp nhanh chóng và đầy đủ chuỗi sản phẩm tiết kiệm và sản phẩm tín dụng tiêu dùng linh hoạt, an toàn, hiệu quả như: Tín dụng tiêu dùng có thế chấp; Tín dụng tín chấp, Tín dụng mua nhà, Tín dụng sản xuất kinh doanh, Tín dụng bổ sung vốn lưu động; Tín dụng mua xe, Tín dụng du học… các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, thẻ tín dụng mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank phát hành cho quý khách hàng cá nhân được sử dụng và chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu với tính chất ứng tiền, mua hàng hóa dịch vụ trước, trả tiền sau, mang lại sự thuận tiện cho quý khách hàng mọi nơi mọi lúc.

Đối với các khách hàng đầu tư: Agribank thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân. Riêng với các khách hàng công ty, Agribank cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Chi nhánh hiện nay

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình Agribank – Chi nhánh Quảng Bình có cơ cấu tổ chức gồm có:

  • Ban giám đốc

Chức năng: Ban giám đốc gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên. Giám đốc là người quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng.

Phó giám đốc là người giúp cho giám đốc, hoạt động theo sự phân công, ủy quyền của giám đốc chi nhánh theo quy định.

Nhiệm vụ của Ban giám đốc là:

  • Xem xét nội dung thẩm định do phòng kinh doanh trình lên để ra phán quyết tín dụng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
  • Ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập;
  • Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.

Phòng khách hàng doanh nghiệp: Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Chức năng: Phòng khách hàng doanh nghiệp là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng nội tệ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình.

Nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp là:

  • Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng, phát triển thị phần và chăm sóc khách hàng hiện hữu, hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến tín dụng, bảo lãnh;
  • Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của khách hàng;
  • Hướng dẫn thực hiện quy trình tín dụng với khách hàng;
  • Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn trong phạm vi trách nhiệm theo quy định của Ngân hàng;
  • Xây dựng kế hoạch tháng, năm, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục các khó khăn trong công tác.

Phòng khách hàng cá nhân:

Chức năng: Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng nội tệ và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Agribank; quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch.

Nhiệm vụ: Ngoài những nhiệm vụ như bộ phận tín dụng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân có thêm các nhiệm vụ đó là: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để trả nợ, tài sản đảm bảo,… của khách hàng tín dụng bất động sản và tiêu dùng; tham gia thực hiện việc giải ngân, thu nợ đối với nghiệp vụ tín dụng cán bộ công nhân viên và góp chợ theo quy định của Ngân hàng.

Phòng hỗ trợ: Gồm các bộ phận:

  • Bộ phận giao dịch

Trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ của các chứng từ giao dịch. Thực hiện và quản lý các nhiệm vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm và các tài khoản dùng trong giao dịch với khách hàng. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch đối với khách hàng.

  • Bộ phận kiểm soát Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Tiếp nhận, kiểm soát việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng đảm bảo đầy đủ đúng quy định. Kiểm soát việc lưu trữ quản lý số liệu, tổng hợp và kiểm soát các báo cáo của ngân hàng.

  • Bộ phận dịch vụ khách hàng

Bao gồm: dịch vụ khách hàng tiền gửi (CSR) và dịch vụ tín dụng (Loan CSR).

CRS tiền gửi: Có nhiệm vụ thực hiện mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm. Quản lý, cung cấp thông tin giao dịch và thực hiện công việc khác có liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Loan CRS: Có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục về sản phẩm, dịch vụ tín dụng cho khách hàng, quản lý hồ sơ và khoản cấp tín dụng, thông báo, đôn đốc khách hàng thanh toán nợ khi đến hạn.

  • Bộ phận thanh toán quốc tế

Bộ phận thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, thanh toán L/C nhập, xuất, thu hộ, chi hộ, mua bán thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền, tư vấn khách hàng các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế.

  • Phòng kế toán & Ngân quỹ

Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc chi nhánh. Đảm nhận công tác thanh toán của chi nhánh đối với nội bộ ngân hàng và các ngân hàng khác.

Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh, quản lý chi nhánh điều hành, quản lý thanh khoản, kho quỹ.

  • Phòng Hành chính & Nhân sự

Quản lý và sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định. Thực hiện công tác tổ chức hậu cần cho chi nhánh. Phối hợp với bộ phận nhân sự tại hội sở trong việc tuyển dụng tại chi nhánh.

Quản lý các vấn đề nhân sự liên quan đến luật lao động: Hợp đồng lao động, nghỉ phép tại chi nhánh. Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra tính tuân thủ chấp hành nội quy, quy chế, quy định có liên quan đến nhân sự trong toàn chi nhánh.

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Trong giai đoạn vừa qua mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của đội ngũ nhân viên, hoạt động huy động vốn và tín dụng của chi nhánh vẫn tăng trưởng ổn định và đóng góp một phần vào lợi nhuận chung của toàn bộ hệ thống. Agribank – Chi nhánh Quảng Bình ngày càng phát triển và trở thành địa chỉ tin cậy của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.

Để đánh giá sơ bộ tình hình hoạt động qua 3 năm từ năm 2023 đến năm 2025 tại chi nhánh Agribank Quảng Bình, xem xét qua bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

  • Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023 – 2025
  • Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 – 2025

Qua bảng số liệu và biểu đồ biểu diễn số liệu ở bảng trên, cho thấy thu nhập, chi phí và lợi nhuận trước thuế tăng qua các năm nhưng tăng với tốc độ không đều nhau. Năm 2025 tăng hơn năm 2024 cả về thu nhập, chi phí lẫn lợi nhuận trước thuế nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng của năm 2024 so với năm 2023. Cụ thể, Thu nhập năm 2024 đạt 183.717 triệu đồng, tăng 25.881 triệu đồng so với năm 2023 với tốc độ tăng là 16,4%. Năm 2025, Thu nhập đạt 228.683 triệu đồng so với năm 2024 nhưng tốc độ tăng đạt đến 24,48%. Chi phí chi nhánh năm 2024 bỏ ra là 159.561 triệu đồng, tăng 29.586 triệu đồng so với năm 2023, tức tăng 14,81%. Trong khi đó, năm 2025 chi phí là 195.454 triệu đồng, tăng đến 35.905 triệu đồng với tốc độ tăng 22,5% so với năm 2024.

Với mức tăng của thu nhập và chi phí như đã nêu ở trên cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế tại chi nhánh. Lợi nhuận trước thuế tại chi nhánh năm 2024 đạt 24.157 triệu đồng, tăng 5.296 triệu đồng so với năm 2023 tương ứng tốc độ tăng là 28,08%. Vào năm 2025, lợi nhuận trước thuế là 33,218 triệu đồng, tăng 9.061 triệu đồng so với năm 2024, tốc độ tăng của năm 2025 là 37,51%.

Để đạt được kết quả này cùng với việc chú trọng quản trị chi phí, trong thời gian qua Chi nhánh đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng, thực hiện những chương trình quảng cáo tiếp thị nhằm duy trì và thu hút khách hàng. Thêm vào đó trong 3 năm qua, Chi nhánh đã không ngừng củng cố, mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, chi trả lương cho các đơn vị, chuyển tiền du học,… làm cho thu nhập từ các hoạt động tín dụng đều tăng lên.

Qua phân tích cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Bình tăng lên tương đối khả quan. Đó là nhờ vào nỗ lực của toàn thể Cán bộ công nhân viên của ngân hàng. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh, Ngân hàng cần chú trọng hơn nữa trong các hoạt động kinh doanh mình đặc biệt là hoạt động cấp tín dụng để lợi nhuận đảm bảo tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững.

2.2.1 Về tình hình huy động vốn Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Có thể nói hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của Ngân hàng thương mại, vì thế bất kỳ ngân hàng nào cũng rất chú trọng đến hoạt động huy động vốn.

Với vị trí và uy tín đã tạo dựng trong những năm hoạt động vừa qua, Agribank – Chi nhánh Quảng Bình đã luôn hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo như kế hoạch đã đề ra, đáp ứng tốt nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thống ngân hàng Agribank Việt Nam. Các kết quả mà Chi nhánh đã đạt được trong công tác huy động vốn 3 năm qua được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình từ năm 2023 – 2025

  • Theo tiền gửi

Qua bảng bảng 2.2 thể hiện tình hình huy động vốn của Chi nhánh 3 năm qua có nhiều sự biến động. Cụ thể, nguồn vốn huy động năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 là 524.336 triệu đồng, tốc độ tăng là 33,84%, nhưng tình hình huy động vốn bước sang năm 2025 có sự thay đổi giảm so với năm 2024 là 366.414 triệu đồng, tương ứng giảm 17,7%.

Trong năm 2024, các Ngân hàng thương mại còn có những hình thức như khuyến mãi, tặng quà nhằm gia tăng phần nào lãi suất huy động nhằm thu hút lượng tiền gửi của khách hàng. Ngày 03/03/2024, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư số 02/TT-NHNN quy định trần lãi suất huy động VND là 14%. Đứng trước nguy cơ làm phát cao, sự can thiệp của Chính phủ góp phần kiềm chế những lạm phát, ổn định nền kinh tế xã hội. Điều này đã làm cho tình hình huy động vốn của năm 2024 tăng so với năm 2023. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Trong khi đó, năm 2025, huy động vốn giảm so với năm 2024 là do nền kinh tế Việt Nam năm 2025 đầy biến động và gặp nhiều khó khăn với nhiều cung bậc khác nhau. Mặt bằng huy động lãi suất và vay có nhiều thay đổi lớn. Lạm phát năm 2025 tăng cao, lãi suất trần huy động năm 2025 chỉ còn 8%, đồng thời phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàng và trở nên gay gắt hơn bao giờ hết do sự có mặt của các ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính và quy mô vốn lớn.

  • Tiền gửi thanh toán

Đây là loại tiền gửi không vì lợi nhuận, khách hàng gửi vì mục tiêu thuận tiện trong thanh toán và được sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng với chi phí thấp. Tiền gửi thanh toán năm 2023 là 703.320 triệu đồng, năm 2024 là 920.334 triệu đồng tức tăng 217.024 triệu đồng so với năm 2023, với tỷ lệ tăng là 30,9%. Năm 2025, tiền gửi thanh toán giảm còn 801.486 triệu đồng, tức giảm đi 12,9% so với năm 2024. Nguyên nhân năm 2024 tiền gửi thanh toán tăng là do doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nên nhu cầu thanh toán cho việc lưu thông hàng hóa tăng cao, việc mở rộng dịch vụ thanh toán, kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng, việc thanh toán không dùng tiền mặt thu hút nhiều doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh mở tài khoản tại Chi nhánh. Riêng năm 2025, kinh tế khó khăn hơn năm 2024 gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán chịu nhiều ảnh hưởng bất lợi nên lượng tiền gửi thanh toán có xu hướng giảm.

Tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn và nó có ý nghĩa đối với ngân hàng vì nó có chi phí rẻ. Nhưng cũng cần thận trọng trong việc sử dụng nguồn vốn này vì đây là nguồn vốn nhạy cảm dễ biến động.

  • Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi khác

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Người gửi tiền lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình thức huy động vốn của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình trong từng thời kỳ. Nhìn chung loại tiền này chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh.

Ba năm qua, số lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại Chi nhánh biến động khác nhau qua từng năm. Năm 2023, tiền gửi tiết kiệm là 655.022 triệu đồng, đến năm 2024 tiền gửi tiết kiệm là 860.331 triệu đồng, tăng lên 205.309 triệu đồng, tức tăng 31,3%. Với lãi suất khoảng 13-14% năm, ngân hàng đã thu hút được nhiều đồng vốn nhàn rỗi của người dân. Agribank – Chi nhánh Quảng Bình là chi nhánh có nghiệp vụ huy động vốn mạnh vì có những chương trình thu hút mạnh tiền gửi trong dân cư. Ngoài chính sách khuyến mãi, Chi nhánh còn có quà tặng trực tiếp, tích lũy điểm nhận quà cũng rất hấp dẫn đối với hình thức tiền gửi này. Đặc biệt là các chương trình tiết kiệm dự thưởng với giá trị dự thưởng lớn hàng trăm triệu đồng đã được chú ý và tham dự. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Nhưng năm 2025, tiền gửi tiết kiệm giảm 715.997 triệu đồng so với năm 2024, tốc độ huy động giảm 16,8%. Lãi suất huy động thay đổi liên tục, trong năm 2025 lãi suất trần chỉ còn 8% nên tiền gửi tiết kiếm giảm đi 144.334 triệu đồng. Ngoài lý do lãi suất trần huy động, sự biến động giảm trong năm 2025 còn là do năm 2025 lạm phát tăng cao, tiền đồng bị mất giá khiến tâm lý người dân lo ngại nên thay vì gửi tiền vào ngân hàng họ chuyển sang kênh đầu tư khác như mua USD hay mua vàng. Tuy nhiên lượng tiền gửi tiết kiệm vẫn cao bởi ngân hàng luôn là kênh đầu tư sinh lời an toàn ít rủ ro trong điều kiện nền kinh tế khó khăn chung của cả nước.

Bên cạnh tiền gửi thanh toán với chi phí thấp, tiền gửi tiết kiệm có tính ổn định thì trong cơ cấu tiền gửi của ngân hàng còn có những loại tiền gửi khác như tiền gửi Tổ chức tín dụng khác cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn huy động. Năm 2023, lượng tiền gửi khác là 191.221 triệu đồng, năm 2024 là 293.223 triệu đồng, tăng 53,3% so với năm 2023; năm 2025 là 190.001 triệu đồng tăng 35,2% so với năm 2024.

  • Đối với nguồn vốn huy động phân theo loại tiền

Năm 2025, nguồn vốn huy động nội tệ là 1.529.273 triệu đồng, giảm 10,1% so với năm 2024 là 1.701.831 triệu đồng; trong khi năm 2024 lại tăng 393.562 triệu đồng so với năm 2023 là 1.308.269 triệu đồng. Nguồn vốn huy động ngoại tệ năm 2025 là 178.211, giảm 52,1% so với năm 2024 là 372.067 triệu đồng; năm 2024 lại cao hơn 54,2% so với 241.294 triệu đồng năm 2023.

  • Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình từ năm 2023 – 2025

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của Chi nhánh trong ba năm từ 2023 – 2025: nguồn vốn huy động nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu với năm 2023 chiếm 84,4%, năm 2024 chiếm 82,1% và năm 2025 là 89,6%. Tương ứng, nguồn vốn huy động ngoại tệ năm 2023 là 15,5%, năm 2024 là 17,9% và đến năm 2025 là 10,4%. Nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng là bằng VND, chiếm trên 82% nguồn vốn huy động. Trong thời gian vừa qua, chênh lệch lãi suất tiền gửi bằng VND và bằng ngoại tệ luôn giữ ở mức cao, khiến cho việc gửi tiết kiệm bằng đồng nội tệ trở nên có lợi hơn với khách hàng.

Tình trạng này là do lãi suất tiền gửi nội tệ thường cao hơn so với ngoại tệ, người dân vẫn còn tâm lý muốn giữ ngoại tệ để cất trữ hoặc đầu tư vào các lĩnh vực khác hơn là gửi ngân hàng. Mặc dù, lãi suất tiền gửi nội tệ thường cao hơn tiền gửi ngoại tệ nhưng do sự áp đặt trần lãi suất huy động của Ngân hàng nhà nước những năm gần đây nên lãi suất tiền gửi nội tệ cũng chưa thực sự hấp dẫn được nhiều khách hàng. Việc này đã làm giảm số lượng đáng kể của nguồn vốn huy động nội tệ trong năm 2024. Trong khi đó, cũng chính năm 2024 đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể của nguồn vốn huy động ngoại tệ do sự thay đổi chính sách mua bán ngoại tệ của Nhà nước và chỉ số CPI tăng cao nhưng sang đến năm 2025 nguồn vốn này lại tiếp tục sụt giảm chứng tỏ kênh huy động vốn ngoại tệ vẫn chưa thực sự hiệu quả, thu hút được khách hàng.

2.2.2 Về tình hình sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Với vai trò vừa là người đi vay vừa là người tín dụng, hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng là hai hoạt động đóng vai trò quan trọng nhất trong các hoạt động của ngân hàng. Hoạt động tín dụng tạo nguồn thu nhập chính yếu cho ngân hàng, nên tại Chi nhánh Quảng Bình hoạt động tín dụng luôn được chú trọng, diễn ra thường xuyên, liên tục. Ngoài ra, Chi nhánh luôn có những chính sách tín dụng thay đổi linh hoạt tùy theo sự biến động của nền kinh tế nhằm đáp ứng đúng nhu cầu và thu hút khách hàng. Để đánh giá hoạt động tín dụng tại Chi nhánh được rõ ràng và tốt hơn, tham khảo bảng số liệu sau:

Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình từ năm 2023 – 2025

  • Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hay chuyển khoản trong một thời gian nhất định, sự tăng giảm của doanh số cho vay cũng đánh giá được quy mô tín dụng của Ngân hàng.

Nhìn chung doanh số cho vay không ngừng tăng trưởng qua các năm, năm 2022 doanh số cho vay đạt 938.772 triệu đồng. Đến năm 2024 là 1.244.339 triệu đồng, tăng 305.567 triệu đồng, tương ứng tăng 32,5%. Năm 2025 doanh số cho vay đạt 1.392.940 triệu đồng, tương ứng tăng 11,9%.

Đạt được sự tăng trưởng đáng kể trên bởi nền kinh tế địa phương phát triển, các doanh nghiệp làm ăn ngày càng hiệu quả nên muốn mở rộng kinh doanh, ngân hàng luôn sẵn sàng hỗ trợ vốn kịp thời cho người vay. Bên cạnh đó, theo chủ trương của Tỉnh khuyến khích người trong độ tuổi lao động đi xuất khẩu lao động nên doanh số cho vay các đối tượng này cũng tăng đáng kể.

Nhìn chung, doanh số cho vay của ngân hàng đã không ngừng tăng lên qua các năm. Đây là kết quả của việc nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên các phòng ban, thực hiện các biện pháp mở rộng tín dụng. Điều đó cho thấy quy mô tín dụng của ngân hàng ngày càng mở rộng.

  • Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của Ngân hàng của năm nay và những năm trước đó, kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng bởi việc thu nợ góp phần tái đầu tư tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển trong lưu thông. Khi doanh số thu nợ tăng đó là điều đáng mừng vì vốn vay được thu hồi nhanh và là dấu hiệu tốt cho sự an toàn nguồn vốn tín dụng.

Năm 2023, doanh số thu nợ là 780.360 triệu đồng, đến năm 2024 đạt 900.659 triệu đồng, tăng 15,4% so với năm 2023. Năm 2025, doanh số thu nợ tăng lên đến 1.192.834 triệu đồng tương ứng tăng 32,4%. Doanh số thu nợ tăng là do doanh số cho vay tăng, ngân hàng luôn coi trọng công tác thẩm định trước khi vay, thường xuyên theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Ngoài ra còn do ý thức của khách hàng muốn duy trì mối quan hệ lâu dài với ngân hàng nên họ chú trọng đến việc trả nợ đúng hạn.

  • Tổng dư nợ Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Dư nợ cho vay là toàn bộ số tiền Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được tín tại một thời điểm xác định. Dư nợ phản ánh mức đầu tư vốn và liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng. Với cơ cấu nguồn vốn ngày một tăng kết hợp với việc mở rộng quy mô tín dụng góp phần làm tăng tổng dư nợ.

Cụ thể, năm 2023 dư nợ là 854.480 triệu đồng, năm 2024 là 976.080 triệu đồng, tăng 121.601 triệu đồng, tương ứng 14,2% so với năm 2023. Đến năm 2023, dư nợ tăng thêm 12% so với năm 2024. Với phương châm mở rộng tín dụng, tăng dư nợ nhằm thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển, trong những năm qua doanh số cho vay của Ngân hàng liên tục tăng góp phần làm cho tổng dư nợ có sự gia tăng đáng kể. Đạt được kết quả như trên là do ngân hàng chú trọng công tác mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng tín dụng.

  • Nợ quá hạn

Nhìn vào bảng 2.3 cho thấy nợ quá hạn của ngân hàng qua các năm tăng lên. Cụ thể, nợ quá hạn đã tăng lên từ 6.102 triệu đồng trong năm 2023 lên đến 7.038 triệu đồng năm 2024. So với cùng kỳ năm 2023, nợ quá hạn năm 2024 đã tăng 936 triệu đồng với tốc độ tăng là 15,3%. Năm 2025, nợ quá hạn tiếp tục tăng thêm 2.568 triệu đồng so với năm 2024, tương ứng tăng 36,5%. Nguyên nhân nợ quá hạn tăng với tỷ lệ cao như vậy là do tình hình khách quan như ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh trên vật nuôi, sự biến động về các mặt hàng vật tư đầu vào trong quá trình sản xuất, chăn nuôi,… làm cho việc sản xuất kinh doanh của người vay gặp nhiều khó khăn, thậm chí thua lỗ dẫn đến việc không có nguồn trả nợ cho Ngân hàng.

Tóm lại, hoạt động tín dụng của Chi nhánh nhìn chung đang phát triển theo chiều hướng tốt và hy vọng trong những năm tới, hoạt động của Chi nhánh sẽ ngày càng hoàn thiện hơn, đạt hiệu quả tốt hơn và giữ vị trí là Ngân hàng thương mại hoạt động hiệu quả nhất trong ngành ngân hàng Việt Nam.

2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2026

2.3.1 Một số quy định chung cho hoạt động tín dụng cá nhân

a) Đối tượng, điều kiện tín dụng cá nhân

  • Đối tượng Tín dụng cá nhân

Căn cứ vào Quy chế tín dụng với đối tượng các khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đối tượng áp dụng cấp tín dụng: “Khách hàng vay vốn tại Agribank – Chi nhánh Quảng Bình bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương thức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương thức phục vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài”. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Điều kiện tín dụng:

  • Có năng lực pháp luật dân sự, và năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
  • Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và đúng với mục đích đã thỏa thuận trong hồ sơ vay vốn;
  • Có khả năng tài chính đảm bảo trả gốc và lãi trong thời hạn cam kết;
  • Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn chi tiết của Agribank;

b) Quy trình tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Quảng Bình Khái niệm quy trình tín dụng cá nhân

Quy trình Tín dụng cá nhân là quá trình tổ chức thực hiện cấp tín dụng một cách khoa học, thống nhất và hợp lý phù hợp với năng lực, trình độ và khả năng quản trị Rủi ro tín dụng của ngân hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng thu hồi nợ và lãi đúng hạn.

Hay nói cách khác quy trình Tín dụng cá nhân là tổng hợp toàn bộ quá trình tác nghiệp thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật.

Quy trình tín dụng được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định về tín dụng. từng nhóm khách hàng.

Quy trình tín dụng cần tổ chức một cách khoa học, bố trí nhân sự hợp lý với trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm và đạo đức nhằm ngăn chặn và hạn chế tình trạng làm sai lệch thông tin tín dụng, nhân viên ngân hàng thông đồng với khách hàng gây nên hiện tượng tiêu cực có thể dẫn đến Rủi ro tín dụng.

Quy trình Tín dụng cá nhân:

  • Bước 1: Tiếp xúc hướng dẫn

Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân (PFC) triển khai tiếp xúc khách hàng để tìm hiểu và nắm bắt thông tin về nhu cầu vay vốn của khách hàng, tư vấn về thời hạn khoản vay, số tiền vay, phương thức trả lãi và gốc hàng kỳ, tài sản đảm bảo,… và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và thủ tục cần thiết để hoàn thành hồ sơ vay vốn.

  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

PFC nhận hồ sơ của khách hàng để kiểm tra xem có đầy đủ và chính xác hay chưa, nếu thiếu thì liên hệ với khách hàng để được nhân viên tín dụng hỗ trợ hướng dẫn bổ sung. Sau đó, PFC chuyển hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên thẩm định giá tài sản (AA) thẩm định tài sản đảm bảo. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

  • Bước 3: Thẩm định hồ sơ vay

Nhân viên phân tích tín dụng (CA) tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng. Nếu hồ sơ đủ tiêu chuẩn tín dụng thì chuyển sang bước tiếp theo, nếu không chấp nhận tín dụng thì tiến hành lưu trữ thông tin và trả hồ sơ lại cho khách hàng.

  • Bước 4: Lập tờ trình thẩm định tín dụng

CA tiến hành lập tờ trình thẩm định tín dụng sau đó chuyển sang cho trưởng bộ phận và trưởng đơn vị kiểm tra hồ sơ trước khi trình chuyên viên hoặc ban tín dụng phê duyệt

  • Bước 5: Xét duyệt hồ sơ vay

Dựa trên kết quả thẩm định và tờ trình đã được lập, CA trình hồ sơ cho chuyên viên tín dụng tại trung tâm phê duyệt tín dụng cá nhân (trường hợp các tiêu chí xét cấp tín dụng thuộc nhóm bình thường) hoặc ban tín dụng các cấp theo mức phê duyệt quy định (trường hợp các tiêu chí xét cấp tín dụng có tiêu chí rơi vào nhóm hạn chế). Khi có kết quả phê duyệt, nếu ngân hàng chấp nhận hoặc từ chối cấp tín dụng đều phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản.

  • Bước 6: Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm

Nhân viên pháp lý chứng từ (LOD) cùng với khách hàng tiến hành công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo để hoàn tất hồ sơ về tài sản đảm bảo.

  • Bước 7: Kỳ hợp đồng tín dụng và giải ngân

Nhân viên pháp lý chứng từ lập hợp đồng tín dụng. Khách hàng tiến hành ký hợp đồng tín dụng với trưởng đơn vị. Loan CSR (dịch vụ tín dụng) tiến hành tạo tài khoản tiền vay cho khách hàng và lập phiếu yêu cầu giải ngân.

  • Bước 8: Theo dõi nợ vay

Trong thời gian vay, CA (nhân viên phân tích tín dụng) định kỳ hoặc bất thường tiến hành kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không. Thông thường CA sử dụng các biện pháp sau:

  • Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
  • Viếng thăm và kiểm tra địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn.
  • Yêu cầu khách hàng xuất trình hóa đơn chứng từ liên quan đến việc sử dụng vốn.

Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Khi hợp đồng tới hạn, khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng, ngân hàng tiến hành thanh lý khoản tín dụng. Nhân viên pháp lý chứng từ thực hiện việc giải chấp tài sản đảm bảo cho khách hàng.

Nếu hợp đồng đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ (vi phạm hợp đồng) hoặc chỉ trả một phần nợ gốc và lãi thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời tiến hành quản lý theo dõi nợ quá hạn.

Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả nợ trước hạn thì cũng tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành.

  • Bước 10: Lưu trữ hồ sơ tín dụng

Nhân viên dịch vụ tín dụng tiến hành lưu trữ hồ sơ khách hàng theo quy định.

  • c) Tài sản bảo đảm

Theo quy định hiện nay khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ sinh hoạt tiêu dùng tại Agrbank phải có tài sản bảo đảm, quy định này không áp dụng đối với các sản phẩm vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm. Tài sản bảo đảm bao gồm: giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm của Agribank và các tổ chức khác được Agribank chấp nhận, bất động sản là đất, nhà, căn hộ, phương tiện xe cơ giới, máy móc thiết bị.

Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho khoản vay khách hàng phải có giấy tờ bằng chứng chứng minh tài sản thuộc sở hữu hợp pháp, không có tranh chấp, kiện tụng với bên thứ ba, tài sản không thuộc đối tượng cấm chuyển nhượng, mua bán theo quy định pháp luật.

  • Nguồn trả nợ

Nguồn trả nợ Agribank chấp nhận phải là nguồn thu nhập hợp pháp của khách hàng, bao gồm các nguồn sau:

  • Thu nhập từ lương, ổn định có cơ sở chứng minh rõ ràng.
  • Thu nhập từ cho thuê tài sản: cần chứng minh khách hàng là chủ sở hữu hoặc có quyền khai thác tài sản và hưởng lợi tức từ việc cho thuê. Khách hàng phải cung cấp những giấy tờ liên quan này khi đề nghị cấp tín dụng tại Agribank.
  • Thu nhập hoạt động kinh doanh nếu khách hàng là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, có đăng ký kinh doanh và xác nhận của phường, ban quản lý chợ, sổ sách, chứng từ nhập và bán hàng (03 tháng gần nhất).

Phương thức trả nợ:

Về phương thức trả nợ, Agribank – Chi nhánh Quảng Bình áp dụng nhiều phương thức trả nợ khách nhau, tuy nhiên đối với sản phẩn tín dụng tiêu dùng thì phương thức trả nợ chủ yếu là trả gốc đều hàng tháng, lãi tính theo dư nợ thực tế. Khách hàng có thể trả trực tiếp tại bất cứ điểm giao dịch nào của Agribank hoặc thỏa thuận với Agribank – Chi nhánh Quảng Bình tự động trích từ tài khoản của khách hàng chuyển trả cho ngân hàng.

2.3.2 Phân tích thực trạng hoạt động Tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NAm – Chi nhánh Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

  • Tình hình doanh số cấp tín dụng cá nhân

Trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, hoạt động tín dụng đóng vai trò chủ yếu, bởi thu nhập từ hoạt động tín dụng đóng góp đáng kể vào lợi nhuận chung của Chi nhánh, góp phần tăng thu dịch vụ và đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới. Để đánh giá được thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh, số liệu dưới đây thể hiện doanh số tín dụng cá nhân qua 3 năm 2023, 2024, 2025.

  • Phân loại theo kỳ hạn

Bảng 2.4: Doanh số tín dụng cá nhân của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình năm 2023 – 2025

Bảng số liệu 2.4 thể hiện doanh số Tín dụng cá nhân qua 3 năm từ 2023 đến năm 2025, cho thấy có nhiều biến động về tình hình doanh số Tín dụng cá nhân trong 3 năm vừa qua. Doanh số Tín dụng cá nhân năm 2024 tăng 89.371 triệu đồng so với năm 2023 cả ngắn hạn và trung dài hạn. Nhưng đến 2025, doanh số Tín dụng cá nhân giảm 47.671 triệu đồng do tình hình kinh tế khó khăn, lãi suất tín dụng năm 2025 tăng cao, biến động bất thường so với năm 2024 khiến tình hình tín dụng tại Chi nhánh nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung gặp không ít những khó khăn. Về tỷ trọng Tổng doanh số Tín dụng cá nhân năm 2024 tăng 27,46% so với năm 2023 trong khi năm 2025 giảm hơn năm 2024 là 11,49%. Để hiểu rõ lý do biến động đó đi vào phân tích cụ thể doanh số Tín dụng cá nhân ngắn hạn, trung dài hạn và những nguyên nhân dẫn đến tình hình trên.

Tín dụng trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn (khoảng 70%) tín dụng ngắn hạn trong tổng doanh số Tín dụng cá nhân trong năm 2023, 2024 và thấp hơn ở năm 2025. Cụ thể hơn, sự chênh lệch rõ ràng giữa tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn là ở năm 2023 mức chênh lệch giữa tín dụng trung dài hạn và tín dụng ngắn hạn là 127.206 triệu đồng, năm 2024 chênh lệch 174.344 triệu đồng đến năm 2025 tỷ trọng ngắn hạn lại cao hơn tín dụng trung dài hạn là 37.949 triệu đồng. Bởi trong năm 2023 và 2024, Chi nhánh chú trọng hơn vào loại hình tín dụng trung dài hạn. Hai năm này, thị trường trong nước luôn chứng kiến những cơn sốt vàng, sốt đất khiến nhu cầu tín dụng cá nhân tăng cao. Đến 2025, nền kinh tế trầm lắng hơn, nợ xấu ngân hàng tăng cao buộc phải điều chỉnh giảm doanh số Tín dụng cá nhân. Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn đảm bảo thu hồi vốn nhanh và ít rủi ro hơn tín dụng trung và dài hạn. Vì vậy, Doanh số Tín dụng cá nhân ngắn hạn của Ngân hàng tăng rất mạnh (gấp đôi) trong năm 2025. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

  • Doanh số tín dụng ngắn hạn

Theo bảng số liệu trên, doanh số tín dụng ngắn hạn tăng mạnh qua các năm. Năm 2024 tăng 21,3% so với năm 2023 tương ứng tăng 21.117 triệu đồng, năm 2025 tăng 64,5% so với năm 2024 (tăng 82.311 triệu đồng). Năm 2023 tín dụng ngắn hạn ngắn hạn chiếm 30.1% trong tổng doanh số tín dụng cá nhân, năm 2024 con số này là 120.218 triệu đồng, đạt 28.98% trong tổng doanh số Tín dụng cá nhân. Năm 2025 tín dụng ngắn hạn đạt 202.529 triệu đồng, tăng cao chiếm đến 55,2% trong tổng doanh số Tín dụng cá nhân.

Năm 2023 nền kinh tế dần vực dậy sau khủng hoảng tiền tệ năm 2021, khôi phục phần nào các khối ngành kinh tế, ngân hàng mở rộng đầu tư hoạt động, bên cạnh đó đời sống kinh tế người dân cũng được cải thiện đáng kể, nhu cầu về cuộc sống ngày càng cao. Đến năm 2024, lãi suất huy động lẫn lãi suất tín dụng tăng khá cao. Do sự khan hiếm tiền tệ trên thị trường, ngân hàng khó huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, các ngân hàng thay nhau tăng lãi suất huy động nhằm thu hút khách hàng, làm chi phí huy động vốn tăng cao kéo theo lãi suất tín dụng cũng tăng cao, gây khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng để tín dụng, người dân cũng không muốn đi vay với lãi suất cao như vậy. Tình hình lãi suất tín dụng của các ngân hàng TMCP theo công bố của Ngân hàng nhà nước đến giữa năm 2024 là 19,7%/ năm trong khi ở năm 2023 mức lãi suất tín dụng tầm 14-16%/năm, tăng từ 3,7-5,7%/năm. Mặc dù lãi suất tín dụng tăng cao nhưng hoạt động Tín dụng cá nhân của Ngân hàng ngày càng tăng về số lượng và tỷ trọng được nâng cao dần. Đến năm 2025, lãi suất tín dụng bắt đầu hạ nhiệt (lãi suất Tín dụng cá nhân khoảng 13-15%/ năm) nhưng tình hình lạm phát, nợ xấu tăng cao, ngân hàng tập trung vào tín dụng ngắn hạn giảm thiểu rủi ro tín dụng. Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ngày càng cao nên tín dụng ngắn hạn năm 2025 tăng so với năm 2024.

  • Doanh số tín dụng trung dài hạn

Doanh số tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tín dụng ngắn hạn nhưng đang có xu hướng giảm dần. Năm 2023, doanh số tín dụng trung dài hạn đạt 226.307 triệu đồng, chiếm 69,1% tổng doanh số tín dụng cá nhân. Năm 2024, doanh số tín dụng trung dài hạn tăng lên 294.562 triệu đồng, tức tăng 21,3% so với năm 2023, nhưng năm 2025 giảm đi 44.13% so với năm 2024 tức còn 164.580 triệu đồng.

Năm 2024, trong khi tình hình kinh tế khó khăn, lãi suất và lạm phát tăng cao của cả nước thì Chi nhánh Quảng Bình vẫn tiếp tục nỗ lực hoạt động cho vay của mình. Đó là thành quả của toàn thể Cán bộ công nhân viên tại Chi nhánh. Năm 2025, ngân hàng tập trung tín dụng ngắn hạn nhiều hơn so với tín dụng trung dài hạn nên doanh số tín dụng trung dài hạn giảm đi 129.982 triệu đồng, tức giảm 44.13% so với năm 2024. Tín dụng trung và dài hạn có xu hướng giảm do năm 2025 thị trường bất động sản đóng băng, thị trường vàng lại bị kiểm soát chặt chẽ cùng với lãi suất tín dụng trung dài hạn cao khiến cho nhu cầu vay trung dài hạn của khách hàng giảm mạnh. Hơn nữa, đặc điểm của món vay này là số tiền vay tương đối lớn, thời gian trả nợ nhiều dài, rủi ro cao đòi hỏi khách hàng phải có phương án Sản suất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trả hết nợ cho Ngân hàng khi món vay đáo hạn. Nhưng vì nhằm hạn chế rủi ro khi tín dụng trung dài hạn nên ngân hàng chủ động giảm dần tỷ trọng tín dụng của loại hình này. Hơn nữa vốn huy động từ khách hàng phần lớn cũng là huy động ngắn hạn nên tín dụng trung dài hạn cũng bị hạn chế.

  • Phân loại theo mục đích sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Hiện Chi nhánh Quảng Bình đang tiến hành tín dụng theo nhiều loại hình tùy theo mục đích sử dụng vốn khách nhau của khách hàng, tuy nhiên ở đây chỉ xét một số loại hình mà Chi nhánh đang chú trọng đẩy mạnh và thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh số tín dụng và chia ra 2 nhóm chủ yếu sau: tín dụng Sản suất kinh doanh, tín dụng tiêu dùng và Cán bộ công nhân viên. Tín dụng Sản suất kinh doanh gồm tín dụng hộ gia đình, tín dụng cá nhân Sản suất kinh doanh. Nhóm vay tiêu dùng và cán bộ công nhân viên gồm tín dụng mua nhà, sửa chữa nhà, tín dụng tiểu thương chợ, tín dụng du học,… các hình thức còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh số tín dụng được liệt vào nhóm khác. Theo bảng sau:

  • Bảng 2.5: Doanh số Tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Từ bảng 2.5 cho thấy doanh số Tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng ở các gói Sản suất kinh doanh, tiêu dùng và cán bộ công nhân viên, các sản phẩm khác đều tăng qua các năm nhưng tăng với tỷ lệ không đều. Cụ thể như sau:

  • Tín dụng Sản suất kinh doanh

Ngân hàng cho vay đối với các hộ kinh doanh, cho vay các ngành nghề với mục đích bổ sung vốn lưu động do thiếu hụt tạm thời trong kinh doanh của khách hàng và có khả năng thu hồi vốn nhanh. Doanh số loại hình này trong năm 2023 là 110.891 triệu đồng, năm 2024 tăng lên 150.481 triệu đồng so với năm 2023, đạt tốc độ tăng trưởng 35,7%. Năm 2025, tốc độ này tiếp tục tăng 3,7% so với năm 2024 tức tăng thêm 5.499 triệu đồng.

Năm 2023, nền kinh tế trong nước được khôi phục mạnh dần, vực dậy phần nào các khối ngành kinh tế, ngân hàng mở rộng đầu tư hoạt động. Tín dụng Sản suất kinh doanh năm 2023 chiếm 34,1% trong tổng Tín dụng cá nhân theo mục đích cho vay. Năm 2024, tín dụng Sản suất kinh doanh tiếp tục tăng lên chiếm tỷ trọng 36,3% trong tổng Tín dụng cá nhân theo mục đích cho vay. Năm 2024, do Chi nhánh đẩy mạnh cải tiến các sản phẩm tín dụng phục vụ Sản suất kinh doanh, quảng bá với nhiều hình thức quảng cáo, tiếp thị, các chính sách ưu đãi,… thu hút được sự quan tâm của khách hàng có nhu cầu đến giao dịch. Bên cạnh đó, kinh tế lạm phát nên nhu cầu về vốn cũng tăng theo. Ngoài ra, nhiều người mới không ngại bắt đầu gia nhập vào việc Sản suất kinh doanh nên cần vốn để sản xuất. Chính bởi những điều này làm cho doanh số tín dụng Sản suất kinh doanh tại Chi nhánh tăng lên trong năm 2024. Đến năm 2025, ngân hàng vẫn liên tục đưa ra các hình thức quảng bá, nỗ lực tìm kiếm các khách hàng tiềm năng chủ yếu nhằm nâng cao thị phần trên thị trường Tín dụng cá nhân điều đó làm tín dụng Sản suất kinh doanh có phần tăng nhẹ về số lượng.

  • Tín dụng tiêu dùng và cán bộ công nhân viên Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Khi thu nhập cũng như đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng là một nhu cầu không thể thiếu. Loại hình cho vay với mục đích chủ yếu hỗ trợ cho các hộ gia đình mua nhà cửa, sửa chữa nhà cửa, mua sắm phương tiện, dụng cụ gia đình,… Cán bộ công nhân viên thường được vay tín chấp với những khoản vay nhỏ lẻ, sản phẩm tín dụng mua nhà, mua sắm phương tiện thì tài sản bảo đảm, thế chấp chính là tài sản định mua bằng số tiền mà ngân hàng cho vay. Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng và Cán bộ công nhân viên là tín dụng trả góp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm hoặc thời gian có thể linh động hơn tuỳ theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng giúp cho khách hàng dễ dàng cá được phương tiện, vật dụng mình mong muốn khi tài chính có giới hạn. Điều này làm cho doanh số tín dụng của loại hình này tăng lên. Số tiền tín dụng trong lĩnh vực này năm 2023 là 139.077 triệu đồng, tăng lên trong năm 2024, có sự sụt giảm trong năm 2025. Năm 2024 tín dụng tiêu dùng & Cán bộ công nhân viên tăng 32,4%, tức tăng 45.032 triệu đồng so với năm 2023. Năm 2025, tỷ lệ này giảm 20,7% so với năm 2024, tức giảm còn 146.011 triệu đồng. Bởi năm 2025, kinh tế khó khăn nên để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi cho vay, ngân hàng phải tập trung vốn cho các lĩnh vực kinh tế có mức ổn định cao hơn như sản xuất, cho vay vay xuất khẩu đồng thời hạn chế và cắt giảm cho vay vào các lĩnh vực chịu tác động lạm phát như chứng khoán, bất động sản, tiêu dùng.

  • Mục đích khác

Với mục đích hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên, những người đã đi làm có nhu cầu đi học ở nước ngoài hoặc những người có nhu cầu vay để chữa bệnh ở nước ngoài như cấp tín dụng cho hoạt động tín dụng du học, tín dụng mua xe cơ giới, tín dụng mua nhà hay cầm cố sổ tiết kiệm,… Những khách hàng được ngân hàng cho vay diện này là những người có năng lực về tài chính nhưng chưa đủ cho nhu cầu nên cần hỗ trợ thêm một phần.

Tín dụng phục vụ những mục đích trên được ngân hàng chú ý trong khoảng 3 năm gần đây vì vậy doanh số tín dụng chiếm tỷ trọng tương đối thấp so với 2 nhóm trên trong tổng doanh số tín dụng. Cụ thể năm 2023 chiếm 23,2%, năm 2024 chiếm 19,3% đến năm 2025 còn chiếm 17,7% trong tổng doanh số Tín dụng cá nhân. Bởi năm 2025 tình hình kinh tế ít khả quan hơn khi tỷ lệ lạm phát vẫn cao, bị hạn chế về tăng trưởng tín dụng và trong điều kiện nguồn vốn khó khăn hơn, nên để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi cho vay thì Chi nhánh đã phải điều chỉnh danh mục cho vay theo hướng tập trung vốn cho các lĩnh vực kinh tế có mức ổn định cao hơn như lĩnh vực sản xuất, cho vay xuất khẩu,… hạn chế và cắt giảm tín dụng vào các lĩnh vực chịu tác động lớn của lạm phát như chứng khoán, bất động sản, cá nhân.

  • Tình hình doanh số thu nợ hoạt động tín dụng cá nhân

Ngoài doanh số cấp tín dụng cá nhân, chỉ tiêu thu nợ là một chỉ tiêu chủ yếu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của Chi nhánh. Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh phần lớn hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong những năm qua và thời gian sắp tới. Vấn đề đặt ra là công tác thu nợ của Chi nhánh diễn ra như thế nào, khả năng thu nợ càng cao thì khả năng hoạt động tín dụng của Chi nhánh càng đạt hiệu quả. Cho vay mà không thu hồi được nợ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Chi nhánh. Do đó, Ban Lãnh đạo Chi nhánh Quảng Bình cùng với cán bộ nhân viên tín dụng luôn coi trọng vấn đề thu nợ tín dụng khách hàng, trong đó cán bộ tín dụng luôn hoạt động tích cực, đôn đốc nhắc nhở khách hàng nợ đến hạn nhằm hạn chế tối đa trường hợp nợ quá hạn. Tín dụng và thu nợ đúng hạn thì đồng vốn của Chi nhánh mới được xoay chuyển nhanh, giúp mang lại lợi nhuận cao Chi nhánh trong hoạt động tín dụng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Mặt khác, trong hoạt động tín dụng của ngân hàng khi quyết định nên tín dụng hay không, cán bộ tín dụng căn cứ chủ yếu vào 3 yếu tố: giá trị và tính hợp pháp của tài sản đảm bảo, tình hình sản xuất và phương án sản xuất, cuối cùng là thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng. Như vậy, tìm hiểu rõ khả năng trả nợ của khách hàng cũng chính là điều kiện để giúp ngân hàng thực hiện thu nợ dễ dàng và tốt hơn. Qua đó, sẽ giúp Agribank – Chi nhánh Quảng Bình duy trì và bảo tồn được nguồn vốn và nâng cao hiệu quả tín dụng. Dưới đây là tình hình thu nợ tín dụng cá nhân 3 năm 2023 – 2025.

  • Phân loại theo kỳ hạn

Bảng 2.6: Doanh số thu nợ Tín dụng cá nhân theo kỳ hạn của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Qua bảng số liệu 2.6 thể hiện tình hình thu nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn của Chi nhánh Quảng Bình cho thấy năm 2023 tình hình doanh số thu nợ là 260.327 triệu đồng, năm 2024, tình hình thu nợ ngắn hạn và trung hạn tăng hơn 63.202 triệu đồng so với năm 2023, còn năm 2025 lại giảm đi 11.485 triệu đồng, tức giảm 3,6% so với năm 2024. Cụ thể hơn:

  • Thu nợ cá nhân ngắn hạn

Tình hình thu nợ ngắn hạn bình quân ba năm vừa qua chiếm khoảng 35% trong tổng doanh số thu nợ cá nhân tại Chi nhánh Quảng Bình. Tình hình thu nợ ngắn hạn của Ngân hàng nhìn chung tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2023 doanh số thu nợ cá nhân ngắn hạn là 73.118 triệu đồng, chiếm 28,1% trong tổng doanh số thu nợ cá nhân. Năm 2024, thu nợ ngắn hạn tăng lên, chiếm 31,3% trong tổng doanh số thu nợ với mức thu nợ là 101.144 triệu đồng. Đến năm 2025, doanh số thu nợ cá nhân đạt 167.655 triệu đồng, tức tăng với tốc độ 65,8% so với năm 2024.

Qua đó thấy được tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh khá tốt, đạt hiệu quả cao khi doanh số tín dụng lẫn doanh số thu nợ đều tăng. Bên cạnh việc nâng cao doanh số tín dụng nhằm gia tăng thu nhập thì Chi nhánh luôn chú trọng công tác thu nợ, khách hàng luôn được nhân viên tín dụng nhắc nhở, đôn đốc việc trả nợ đúng kỳ hạn định.

  • Thu nợ cá nhân trung dài hạn

Tình hình thu nợ trung dài hạn trong 3 năm qua tại Chi nhánh cũng đạt được những kết quả tích cực và khả quan. Doanh số thu nợ cá nhân trung dài hạn bình quân chiếm 75% trong tổng doanh số thu nợ cá nhân qua 3 năm vừa rồi. Doanh số thu nợ trung dài hạn năm 2023 con số này là 187.209 triệu đồng, chiếm 71,9% trong tổng doanh số thu nợ Tín dụng cá nhân. Sang năm 2024, doanh số thu nợ trung dài hạn là 222.384 triệu đồng, tăng 35.187 triệu đồng. Đến năm 2023, doanh số thu nợ tín dụng trung dài hạn giảm còn 144.388 triệu đồng, chỉ chiếm tỷ trọng là 46,3% trong tổng doanh số thu nợ theo kỳ hạn.

Tốc độ tăng doanh sô thu nợ cá nhân trung dài hạn có tăng nhưng không đều một phần cũng do tình hình kinh tế lạm phát năm 2024 cùng những chính sách thắt chặt của Ngân hàng nhà nước. Mặt khác, do đặc điểm của loại tín dụng này là năm nay tín dụng sẽ định nhiều kỳ hạn thu hồi vốn, thu hồi vốn dần qua nhiều năm nên khó để đánh giá tình hình thực tế trong năm.

Như vậy có thể thấy trong 3 năm qua, doanh số th nợ ngắn hạn và trung hạn có tỷ trọng bình quân chênh nhau khoản 29,5%. Tuy cơ cấu tín dụng của Chi nhánh nghiêng về trung dài hạn hơn nhưng các khoản tín dụng ngắn hạn dễ thu hồi hơn. Nhìn nhung với sự khó khăn chung của toàn bộ hệ thống ngân hàng, doanh số thu nợ của Chi nhánh qua 3 năm như vậy là khá ổn. Có được kết quả này cũng là do đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng nổ, có nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn khách hàng, trong công tác thẩm định, theo dõi quá trình sử dụng vốn và đôn đốc khách hàng trả nợ cộng với sự hướng dẫn chỉ đạo của các cấp lãnh đạo nên công tác thu hồi nợ luôn được thực hiện triệt để. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

  • Theo mục đích sử dụng

Bảng 2.7: Doanh số thu nợ Tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

  • Cho vay Sản suất kinh doanh

Từ bảng 2.7 cho thấy doanh số thu nợ Sản suất kinh doanh tăng qua các năm, năm 2023 là 94.275 triệu đồng, năm 2024 tăng 26.936 triệu đồng so với năm 2023, tương ứng tốc độ tăng là 28,6%, năm 2025 tăng 9.830 triệu đồng, tăng 8,1%. So với năm 2024. Có sự gia tăng qua các năm như vậy là do đối tượng này có thu nhập thường xuyên, họ sử dụng đồng vốn quay vòng với chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn hạn và thường xuyên mang lại lợi nhuận. Mặt khác, khách hàng thường ngại phải tốn thêm chi phí mà lại không sinh lời như những khoản lãi trung và dài hạn hoặc lãi phạt quá hạn,… nên khi có lợi nhuận họ đem trả vốn ngay cho ngân hàng và khi nào có nhu cầu thì họ mới tiếp tục đi vay vốn. Điều đó cho thấy công tác thu hồi nợ của Ngân hàng đã đạt được kết quả khả quan, một mặt thể hiện được hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, ngân hàng đã tích cực trong công tác thu hồi nợ, đảm bảo cho vay nhiều thu nợ cao, mặt khác cho thấy được năng lực sản xuất kinh doanh của người dân ngày càng tiến bộ, người dân đã phần nào thích ứng được với sự đổi mới của nền kinh tế hiện nay.

  • Đối với thu nợ tiêu dùng và Cán bộ công nhân viên

Tình hình thu nợ cũng có sự gia tăng cùng hướng với doanh số Tín dụng cá nhân, tình hình thu nợ cũng có sự gia tăng qua các năm, cao nhất là năm 2024 đạt mức 147.287 triệu đồng. Năm 2023, doanh số thu nợ TD & Cán bộ công nhân viên là 111.262 triệu đồng, đến năm 2024 tăng 32,4%. Đây chính là kết quả thể hiện sự khéo léo trong chỉ đạo hoạt động cho vay tại ngân hàng. Đến năm 2025, doanh số thu nợ là 121.189 triệu đồng, giảm 20,6% so với năm 2024 tức giảm 30.478 triệu đồng. Như vậy, tình hình kinh tế thị trường biến động ảnh hưởng ít nhiều đến khả năng hoạt động của Ngân hàng. Bên cạnh đó, yếu tố môi trường khách quan về phía khách hàng cũng có tác động không nhỏ đến quá trình thu hồi nợ của Chi nhánh. Doanh số thu nợ các sản phẩm khác cũng tăng qua từng năm.

Nhìn chung doanh số thu nợ các năm tỉ lệ thuận theo doanh số cho vay. Bên cạnh đó, công tác thu nợ tại Chi nhánh qua 3 năm thực hiện khá tốt đó chính là nhờ quy trình tín dụng tại Chi nhánh rõ ràng, hợp lý, có những biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng, kịp thời và phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

  • Tình hình dư nợ hoạt động tín dụng cá nhân

Chỉ tiêu dư nợ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Dư nợ là kết quả của quá trình tăng trưởng tín dụng, cho thấy quy mô về hoạt động tín dụng của Ngân hàng, phản ánh chính xác, đầy đủ lượng vốn đầu tư phát triển kinh tế mà Ngân hàng thực hiện tại thời điểm xem xát. Dư nợ bao gồm nợ chưa đến hạn, nợ quá hạn, nợ được gia hạn điều chỉnh và nợ khó đòi. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

  • Theo kỳ hạn

Bảng 2.8: Dư nợ theo kỳ hạn của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Dư nợ là kết quả của quá trình tăng trưởng tín dụng, cho thấy quy mô về hoạt động tín dụng của Ngân hàng, phản ánh chính xác, đầy đủ lượng vốn đầu tư phát triển kinh tế mà Ngân hàng thực hiện tại thời điểm xem xét. Dư nợ bao gồm nợ chưa đến hạn, nợ quá hạn và nợ được gia hạn điều chỉnh. Trong thời gian qua Agribank – Chi nhánh Quảng Bình đã thực hiện tích cực mở rộng tín dụng với đối tượng khách hàng cá nhân nhằm mục tiêu hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững. Chi nhánh đã tập trung nguồn lực đầu tư vào công tác tín dụng cá nhân – một thị trường đầy tiềm năng. Vì vậy mà dư nợ tín dụng cá nhân ngày càng tăng.

Qua bảng 2.8 cho thấy dư nợ tín dụng cá nhân của Ngân hàng đều tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2023 tổng dư nợ chỉ đạt 284.827 triệu đồng; nhưng đến năm 2024 dư nợ đạt 308.118 triệu đồng tăng với tỷ lệ 8,2% so với năm 2023. Dư nợ tín dụng tăng lên do sự chủ động của Ngân hàng trong điều tiết dư nợ, do nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của khách hàng ngày càng cao. Ngân hàng có nghĩa vụ đảm bảo việc cung ứng vốn luôn được sẵn sàng để đẩy mạnh việc lưu thông hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển, qua đó cũng góp phần tạo nguồn lợi nhuận cho ngân hàng. Đến năm 2025, dư nợ chỉ đạt 276.587 triệu đồng giảm 10,2% so với năm 2024 là do ảnh hưởng bởi chính sách kiểm soát chặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nên dư nợ tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Quảng Bình cũng được giải ngân thận trọng hơn.

  • Dư nợ ngắn hạn

Năm 2023, dư nợ ngắn hạn là 79.102 triệu đồng, năm 2024 đạt 84.061 triệu đồng tăng 4.959 triệu đồng so với năm 2023, tốc độ tăng 6,3%. Với mức tăng dư nợ này có thể đánh giá hai khía cạnh. Đó là do doanh số tín dụng ngắn hạn năm 2024 tăng lên so với năm 2023 hay do công tác thu hồi nợ ngắn hạn trong năm 2024 chưa đạt hiệu quả cao. Nhưng qua hai bảng số liệu thể hiện doanh số tín dụng và công tác thu hồi nợ ngắn hạn trong năm 2024 cho thấy nguyên nhân tăng lên của dư nợ ngắn hạn trong năm 2024 là do doanh số tín dụng ngắn hạn trong năm tăng lên.

Năm 2025 dư nợ cá nhân ngắn hạn giảm đi 33.772 triệu đồng, tức giảm 15,1% so với năm 2024. Công tác thu hồi nợ ngắn hạn trong năm 2025 được thực hiện khá tốt, có hiệu quả và được quản lý rất chặt nên dư nợ vẫn giảm trong khi doanh số cho vay tăng.

  • Dư nợ cá nhân trung dài hạn

Dư nợ cá nhân trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn dư nợ cá nhân ngắn hạn trong tổng dư nợ tại Chi nhánh qua cả 3 năm vì doanh số tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn doanh số tín dụng ngắn hạn. Cao nhất là năm 2024 với dư nợ trung dài hạn 224.057 triệu đồng, tăng 18.333 triệu đồng so với 205.705 triệu đồng (năm 2023), năm 2025 dư nợ trung dài hạn giảm còn 190.285 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Nguyên nhân chính của sự tăng lên của dư nợ năm 2024 là do doanh số cho vay năm 2024 tăng lên, mặt khác sự tăng lên trong tỉ lệ dư nợ trung và dài hạn là do hệ quả của chính sách thắt chặt tiền tệ mà Ngân hàng nhà nước nhà nước đưa ra năm 2024 khi mà lãi suất ngắn hạn vẫn còn cao thì việc dự đoán lãi suất sẽ giảm trong tương lai làm cho nhu cầu vay vốn trung vài dài hạn tăng lên với lãi suất thấp hơn các kỳ ngắn hạn. Năm 2025, doanh số tín dụng trung dài hạn cũng như doanh số thu nợ đều giảm đi nhưng giảm với tốc độ không đều nhau, làm cho dư nợ 2025 giảm hơn so với năm 2024.

  • Theo mục đích sử dụng

Bảng 2.9: Dư nợ theo mục đích sử dụng của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Nhìn tổng quát qua bảng 2.9 và biểu đồ 2.3, cho thấy tình hình dư nợ theo mục đích sử dụng có sự biến động trong 3 năm qua. Năm 2024 tăng cả về dư nợ Sản suất kinh doanh lẫn tiêu dùng và Cán bộ công nhân viên so với năm 2023, nhưng đến năm 2025, tổng dư nợ lại giảm so với năm 2024.

Về loại hình Sản suất kinh doanh cho thấy năm 2023 dư nợ Sản suất kinh doanh là 241.183 triệu đồng, chiếm 84,7% trong tỷ trọng tổng dư nợ. Đến năm 2024, dư nợ Sản suất kinh doanh đạt 252.011 triệu đồng, tăng 4,5% so với năm 2023. Năm 2024, doanh số cho vay tăng lên nên dư nợ năm này cũng tăng so với năm 2023. Qua năm 2025, dư nợ Sản suất kinh doanh giảm đi 31.475 triệu đồng tương đương với 12,5% so với năm 2024. Sở dĩ có sự sụt giảm là do trong năm này có một lượng khách hàng lớn của Chi nhánh đã hoàn thành hợp đồng vay vốn đúng thời hạn cam kết, làm cho dư nợ cuối năm 2025 có sự biến động.

Đối với cho vay tiêu dùng & Cán bộ công nhân viên, đây là hai loại hình cho vay có cùng mục đích sử dụng vốn, nhưng với sự đầu tư khác nhau trong từng thời kỳ, ngân hàng đã tạo ra sự chuyển biến tích cực mức tăng trưởng dư nợ như sau: tình hình dư nợ cho vay tăng đều qua các năm, cụ thể năm 2024 là 37.086 triệu đồng, tăng 8.254 triệu đồng so với 28.833 triệu đồng (năm 2023). Năm 2025, con số này tăng thêm 4.004 triệu đồng tương ứng 10,8% so với năm 2024. Hơn nữa, hoạt động tín dụng tại ngân hàng cũng được mở rộng nhanh chóng nên có sự tăng trưởng này.

Bên cạnh đó các khoản dư nợ theo phương thức khác năm 2024 là 19.021 triệu đồng, tăng 4.210 triệu đồng so với năm 2023 là 14.811 triệu đồng thì đến năm 2025, dư nợ theo phương thức khác đã giảm đi 4.060 triệu đồng tương ứng 21,3% so với năm 2024. Thực hiện chủ trương của Ngân hàng nhà nước khuyến khích tăng trưởng dư nợ nhưng phải cơ cấu lại danh mục tín dụng hợp lý và kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng. Vì vậy mà trong thời gian này mặc dù rất tích cực tăng trưởng dư nợ nhưng Agribank – Chi nhánh Quảng Bình cũng rất thận trọng đối với những nguồn vay không có tài sản đảm bảo nên tỷ trọng dư nợ không có tài sản đảm bảo giảm đi qua mỗi năm. Dự báo tỷ trọng này sẽ tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo nhằm đảm bảo an tòan cho hệ thống tín dụng của Ngân hàng.

2.4 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

2.4.1 Các chỉ tiêu định tính

  • Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân

Agribank – Chi nhánh Quảng Bình sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của các cá nhân để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống. Thời hạn tín dụng phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng của khách hàng; mức tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế của khách hàng; thủ tục vay vốn nhanh chống và thuận tiện. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, khách hàng có thể lựa chọn một trong các sản phẩm sau đây:

  • Tín dụng ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
  • Tín dụng trung hạn đối với các dự án đầu tư;
  • Tín dụng ngắn hạn, trung hạn phục vụ nhu cầu đời sống;
  • Tín dụng cán bộ công nhân viên (CBCNV trong và ngoài hệ thống Agribank)
  • Tín dụng cầm cố giấy tờ có giá;
  • Tín dụng dưới hình thức thấu chi tài khoản;
  • Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng;
  • Các sản phẩm tín dụng khác.

Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng:

  • Lãi suất vay

Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do Agribank – Chi nhánh Quảng Bình quy định trong từng thời kỳ cho từng loại sản phẩm. Phương thức tính lãi tiền vay chủ yếu áp dụng theo 2 phương thức:

  • Đối với vay trả góp (gốc trả làm nhiều kỳ, lãi trả hàng tháng): tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần;
  • Đối với vay từng lần (gốc trả cuối kỳ, lãi trả hàng tháng): tiền lãi tính theo số dư ban đầu.

Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Nếu khách hàng chậm trả lãi quá 5 ngày: tính phạt chậm trả lãi kể từ ngày đầu tiên 0,05%/ngày tính trên số tiền chậm trả lãi và số ngày chậm trả lãi thực tế.

Phí thanh toán nợ trước hạn áp dụng trong trường hợp khách hàng trả hết số tiền vay gốc trước hạn khi thời gian vay chưa đủ 50% thời gian vay theo thoả thuận. Phí thanh toán nợ trước hạn: 0,05%/tháng tính trên số tiền nợ gốc trả trước hạn và số ngày trả trước hạn thực tế. Phí này được tính và thu một lần khi thanh lý hợp đồng tín dụng.

  • Điều chỉnh lãi suất Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Khung lãi suất cho thời điểm hiện nay (đến tháng 3/2025) của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình dao động từ 19% đến 21% tùy đối tượng khách hàng và tùy theo mục đích vay vốn, trong thời gian ngắn tới theo dự báo sẽ có sự thay đổi lãi suất tín dụng khi mà Ngân hàng nhà nước ban hành các chỉ thị về cắt giảm lãi suất huy động và tín dụng đối với các Ngân hàng thương mại.

Đối với các sản phẩm tín dụng tiêu dùng lãi suất thả nổi, định kỳ 3 tháng Agribank sẽ điều chỉnh một lần. Lãi suất điều chỉnh bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng (lãnh lãi cuối kỳ) cộng với biên độ theo quy định. Thời điểm điều chỉnh lãi suất là sau ba tháng sau khi khoản vay tới hạn thanh toán.

  • Kiểm soát nội bộ ngân hàng

Trong thời kỳ suy thoái kinh tế và bị ảnh hưởng khủng hoảng tài chính thế giới, Agribank – Chi nhánh Quảng Bình đang đứng trước sự lựa chọn và sàng lọc các nhân sự quản trị, điều hành chủ chốt, sắp xếp lại bộ máy nhân sự. Đội ngũ nhân sự quản trị, điều hành của Chi nhánh trong giai đoạn này chịu rất nhiều áp lực hoạch định chiến lược và kết quả kinh doanh. Mặt khác, nợ xấu đang có xu hướng tăng trong năm 2025 đã bắt buộc Chi nhánh chống đỡ như tập trung nhân lực cho công tác thu nợ quá hạn và xử lý nợ xấu. Nhưng quá trình thanh tra, quản lý lỏng lẻo để thất thoát một số lượng vốn lớn buộc phải sa thải, cách chức hoặc thuyên chuyển vị trí lãnh đạo cấp cao của Chi nhánh. Trên thực tế, nguồn nhân lực ngân hàng đang biến chuyển nhiều và có sự chuyển dịch giữa các Ngân hàng và sang các lĩnh vực kinh doanh khác.

  • Marketing ngân hàng

Tăng tính chủ động trong công tác tìm kiếm khách hàng của các cán bộ tín dụng. Tức là các cán bộ tín dụng không còn ngồi chờ khách hàng đến để giao dịch nữa mà đã chủ động hơn trong việc tìm gặp các đối tượng có nhu cầu để chào bán các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng mình, làm tăng tính năng động của nhân viên đặc biệt đối với loại hình cho vay này thì khách hàng thường là các cá nhân. Do đó việc tiếp cận của cán bộ tín dụng sẽ giúp họ hiểu làm sao, làm thế nào để có thể vay tiền nói chung và làm thế nào để có thể vay tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu bản thân nói riêng. Bên cạnh đó thì nó cũng là một hình thức tiếp thị marketing quảng bá hình ảnh về ngân hàng có hiệu quả cao.

Tuy nhiên, việc xây dựng thương hiệu của Chi nhánh chưa chú trọng đến yếu tố tạo dựng lòng tin, trung thành của khách hàng với ngân hàng. Trong nổ lực cạnh tranh của mình, Chi nhánh vẫn thiếu hoặc chưa có một sự tập trung thích hợp vào việc xây dựng lòng tin với tính chuyên nghiệp cao, là những nhân tố quan trọng nhất mà khách hàng quan tâm khi lựa chọn sản phẩm của Chi nhánh.

  • Chiến lược tín dụng cá nhân Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Agribank – Chi nhánh Quảng Bình tập trung vốn để tăng trưởng tín dụng, ưu tiên lĩnh vực ngành nghề nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, đảm đủ nguồn vốn phục vụ kịp thời cho đề án cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt.

Chính sách tín dụng theo hướng tăng trưởng thay vì tâp trung nâng cao chất lượng cộng với những biến động vĩ mô bất lợi trong giai đoạn gần đây đã khiến chất lượng các khoản tín dụng cá nhân của Chi nhánh giảm mạnh. Tăng trưởng tín dụng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế và huy động đã dẫn đến các nguồn vốn được phân bổ không hợp lý. Chi nhánh tập trung thực hiện cho vay các lĩnh vực phi sản xuất có mức sinh lời cao nên đã tập trung nguồn vốn tín dụng cho khu vực phi sản xuất. Thậm chí, các cá nhân không đủ năng lực tài chính, với phương án, dự án vay vốn không hiệu quả vẫn được cấp tín dụng trong bối cảnh Chi nhánh theo đuổi chiến lược tăng trưởng quy mô.

2.4.2 Các chỉ tiêu định lượng

Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu:

  • Phân loại nợ, trích lập dự phòng

Tổ chức tín dụng phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Theo QĐ493&QĐ18 của Ngân hàng nhà nước thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo các nhóm như sau:

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

  • Các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lăi đúng thời hạn;
  • Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

Nhóm 2: Nợ cần chú ý

  • Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
  • Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn được cơ cấu lại.

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

  • Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
  • Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

  • Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

  • Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
  • Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Theo Quyết Định 493/2018/QĐ-NHNN, tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong, hoạt động ngân hàng. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng.

  • Quyết Định 493 yêu cầu Tổ chức tín dụng lập dự phòng chung cho tất cả các khoản nợ của mình bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4;
  • Dự phòng cụ thể được trích lập trên rủi ro tín dụng thuần của các khoản tín dụng theo các tỷ lệ tương ứng với từng nhóm như sau:

Bảng 2.10: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Agribank – Chi nhánh Quảng Bình luôn coi trọng công tác quản trị rủi ro tín dụng và là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại từng chi nhánh và cả toàn hệ thống. Nhìn vào bảng số liệu về nợ xấu, nợ nhóm 1 (nợ trong hạn) chiếm tỷ trọng rất cao, trên 98% trong tổng dư nợ. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng ít rủi ro và có hiệu quả.

  • Bảng 2.11: Phân loại nợ cá nhân của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Qua bảng 2.11 cho thấy nợ nhóm 2 chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng tăng mạnh qua mỗi năm, năm 2023 là 904 triệu đồng, năm 2024 là 1156 triệu đồng, tăng 27,88% so với 2023; năm 2025 nợ nhóm 2 tăng thêm 850 triệu đồng, tức tăng 73,53% so với năm 2024. Nợ nhóm 2 tăng nhanh là do khách hàng không kịp thu hồi vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nên trễ hẹn thanh toán với Ngân hàng từ 10 ngày đến 90 ngày. Vì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng gặp thuận lợi. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Kết thúc năm 2024 kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tăng trưởng tại một số quốc gia sụt giảm mạnh, tỷ lệ thất nghiệp luôn cao. Khủng hoảng nợ công ngày càng nghiêm trọng đã tác động đến tất cả các nước trong khu vực EU, lan sang cả khu vực ngân hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. Sự khủng hoảng tài chính thế giới nên việc chậm trễ một phần cũng do yếu tố khách quan của nền kinh tế. Trong khi đó theo Quyết định 493 thi khoản nợ chậm trả 1 ngày so với cam kết trong hợp đồng tín dụng thì đã bị chuyển sang nợ nhóm 2 nên nợ nhóm 2 tăng cao năm 2024 và 2025. Hơn nữa, do một số khách hàng tuy có uy tín quan hệ tốt với Ngân hàng nhưng bất ngờ tình hình kinh doanh bị thất bại nên làm cho quá trình trả nợ bị chậm lại, kết quả là nợ quá hạn tăng.

  • Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nợ quá hạn của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Qua biểu đồ 2.4, cho thấy nợ nhóm 2 tuy chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ quá hạn và đang có xu hướng tăng lên. Mặc dù, Ngân hàng sẽ nhận được một khoản thu nhập từ tiền phạt do khách hàng nợ quá hạn để rủi ro ảnh hưởng đến Ngân hàng là thấp và có thể chấp nhận được nhưng Ngần hàng luôn cần chú ý vì các khoản nợ này sẽ bị chuyển sang nợ nhóm 3 nếu khách hàng tiếp tục kéo dài thời gian trả nợ. Do đó Ngân hàng cần tích cực thu hồi được nợ ở nhóm này.

So với năm 2023 thì năm 2024 tỷ lệ nợ nhóm 3 giảm một tỷ lệ đáng kể là 146 triệu đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 26,9%, năm 2025 tỷ lệ nợ nhóm 3 giảm 24 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 6,4%. Nợ nhóm 4 năm 2024 là 581 triệu đồng, tăng thêm 22,6% so với năm 2023, nợ nhóm 4 năm 2025 tăng lên đến 619 triệu đồng, tức tăng 4,74% so với năm 2024.

Nợ nhóm 3 và nhóm 4 chủ yếu là do các khoản nợ từ nhóm 2 chuyển sang. Ngân hàng có biện pháp kiên quyết hơn trong việc xử lý, cố gắng giải quyết những khoản nợ từ nhóm 3 có dấu hiệu chuyển sang nhóm 4 và nhóm 5. Vì càng chuyển sang nhóm nợ cao hơn thì khả năng đòi được nợ sẽ càng thấp.

Nợ nhóm 5 cũng chiếm một tỷ trọng khá thấp trong tổng nợ xấu. Nợ nhóm 5 tăng đòi hỏi trích lập dự phòng cao, “ăn” hết lợi nhuận. Cụ thể năm 2023 tỷ lệ này là 0,04%, năm 2024 tỷ trọng nợ nhóm 5 là 0,05% và năm 2025 là 0,06%. Đây là các khoản nợ chuyển từ nhóm 4 sang. Khoản nợ này rất khó có thể thu hồi. Điều này được các NH chú trọng nên đã ra sức kiểm soát chặt chất lượng khoản vay. Thế nhưng, theo lãnh đạo các NH, trong bối cảnh thị trường khó khăn hiện nay, nợ đối với doanh nghiệp cũng như nợ đối với cá nhân cũng không dễ kiểm soát. Do khách hàng làm ăn thua lỗ hay những nguyên nhân nghiêm trọng khác mà khách hàng mất khả năng trả nợ cho ngân hàng. Vì thế, các nhóm nợ cũng có sự chuyển biến rất nhanh từ nhóm 3-4 lên nhóm 5 chỉ trong gang tấc. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Việc phát triển tín dụng nóng trong những năm qua đã đem đến hệ lụy nợ xấu tăng cao. Cụ thể, nợ xấu năm 2023 là 1130 triệu đồng, năm 2024 là 1.112 triệu đồng tăng 15 triệu đồng tương ứng tăng 1,33% so với năm 2023; năm 2025 nợ xấu là 1196 triệu đồng, tăng 51 triệu đồng tương ứng tăng 4,45% so với năm 2024.

Nhìn chung, nợ xấu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ. Cụ thể, nợ xấu năm 2023 chiếm 0,4% tổng dư nợ, năm 2024 tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,37% tổng dư nợ, đến năm 2025 tỷ trọng này là 0,43% tổng dư nợ. Tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều so với quy định 5% của Ngân hàng nhà nước. Nợ xấu chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ là do khách hàng làm ăn có hiệu quả, tốc độ tăng trưởng của tổng dư nợ cao gấp nhiều lần so với tốc độ tăng của nợ xấu, cán bộ tín dụng thẩm định tín dụng có năng lực, do nguồn vốn huy động và các khoản tín dụng chủ yếu của Ngân hàng là ở ngắn hạn, số vốn huy động ngắn hạn dùng để tín dụng trung và dài hạn là rất ít, không làm mất cân đối về thời hạn giữa nguồn vốn huy động và thời hạn tín dụng, điều này giảm bớt rủi ro cho Ngân hàng.

  • Nguyên nhân phát sinh nợ xấu

Trong quá trình thẩm định đầu tư tín dụng vốn, một số cán bộ tín dụng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện đúng các quy định của Ngân hàng đề ra. Đó là do năng lực trình độ chuyên môn còn hạn chế, chưa có cơ chế ràng buộc hoặc chưa tận tâm với công việc, chạy theo thành tích ảo (dư nợ cao) để được hưởng lương cao hơn những người khác. Khi xảy ra nợ quá hạn thì cán bộ tín dụng thiếu cương quyết, đôn đốc trong việc thu hồi nợ.

Bên cạnh đó còn có nguyên nhân do hách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích, hoặc sử dụng đúng nhưng việc kinh doanh không mang lại hiệu quả, do tác động bất lợi của nền kinh tế hay những những nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng.

Tóm lại, nợ xấu tín dụng cá nhân chỉ chiếm một tỷ lệ rất thấp trong cơ cấu nợ của ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu tăng giảm biến động qua mỗi năm không nhiều, nợ xấu thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh kế, vào hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn vay của khách hàng. Khi một nền kinh tế ổn định khách hàng sử dụng đồng vốn đúng mục đích và hiệu quả thì khả năng trả nợ cho ngân hàng là rất cao. Ngân hàng cần tiếp tục phát huy lợi thế này, không vì hiệu quả trước mắt mà sinh ra ỷ lại, lơ là trong công tác theo dõi, thẩm định tín dụng, tiếp tục tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản nợ, hạn chế đến mức thấp nhất việc phát sinh thêm các khoản nợ xấu. Có như vậy thì công tác tín dụng mỗi ngày càng phát triển và mang lại hiệu quả bền vững.

  • Vòng quay vốn tín dụng Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng đánh giá chất lượng tín dụng trên khía cạnh tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng trong hoạt động Tín dụng cá nhân. Vòng quay vốn tín dụng càng lớn thì hoạt động tín dụng càng có hiệu quả. Theo bảng sau:

  • Bảng 2.12 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Nhìn vào bảng 2.12 cho thấy vòng quay vốn tín dụng cá nhân của Chi nhánh trong ba năm qua vòng quay vốn của ngân hàng luôn lớn hơn 1. Cụ thể năm 2023, vòng quay vốn là 1,19 vòng, đến năm 2024 giảm xuống còn 1,09 vòng, năm 2025 còn 1,07 vòng. Điều đó cho thấy, nền kinh tế đang thiếu vốn nghiêm trọng, đồng thời cũng rơi vào tình trạng đình trệ trong sản xuất, kinh doanh. Hai yếu tố này tác động lẫn nhau: tài chính yếu kém cũng góp phần làm suy giảm thêm năng lực hoạt động; tồn kho chất đống càng khiến thanh khoản suy kiệt chính là nguyên nhân làm vòng quay vốn giảm nhẹ trong thời gian qua nên có một số khoản nợ khách hàng xin gia hạn thêm thời gian trả nợ.

Vì vậy, ngân hàng cần nâng cao vòng quay vốn tín dụng hơn nữa bằng cách bám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng để đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn, kịp thời xử lý nợ vay để vốn không bị chiếm dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng.

  • Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ là chỉ tiêu giúp đánh giá khả năng thu hồi nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của khách hàng. Hệ số thu nợ cao thể hiện đồng vốn tín dụng của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đồng thời nói lên khả năng thu nợ của các cán bộ tín dụng ngân hàng.

  • Bảng 2.13: Hệ số thu nợ Tín dụng cá nhân của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Nhìn vào bảng 2.13 cho thấy hệ số thu nợ Tín dụng cá nhân năm 2023 là 80%, năm 2024 hệ số thu nợ Tín dụng cá nhân giảm còn 78%. Do năm 2024 tình hình kinh kế có nhiều biến động, do ảnh hưởng của lạm phát tăng cao làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân khó khăn, giá cả biến động bất thường làm cho cả công nhân viên cũng khó khăn trong chi tiêu. Những tác động đó đã gây không ít khó khăn cho Ngân hàng trong công tác thu hồi nợ, nhiều khoản nợ đã không được trả đúng hẹn và xin được dẫn qua năm sau. Vì vậy mà hệ số thu hồi nợ năm 2024 đã giảm so với năm 2023. Hệ số thu nợ tăng dần đến năm 2025 là 0.85 lần chứng tỏ công tác thu nợ ngày càng được chú trọng hơn như: thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay để đảm bảo số tiền vay thu hồi được.

  • Tỉ lệ thu lãi Tín dụng cá nhân Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Bảng 2.14: Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động Tín dụng cá nhân của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2023 – 2025

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng thu được từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập của ngân hàng. Từ đó, thấy được vai trò, vị trí của hoạt động cho vay trong việc tạo ra lợi nhuận cho toàn bộ hoạt động ngân hàng.

Từ bảng 2.14 trên cho thấy, lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân đều tăng qua các năm, tăng mạnh nhất vào năm 2025. Năm 2023, tín dụng cá nhân đem lại cho Agribank – Chi nhánh Quảng Bình khoản lãi là 40.929 triệu đồng thì sang năm 2024 lãi đạt 55.292 triệu đồng, tăng 35,09%. Bởi năm 2024, cùng với sự tăng tưởng của doanh số Tín dụng cá nhân và dư nợ cá nhân, thu lãi Tín dụng cá nhân của ngân hàng tăng lên chiếm 33,68% trong tổng lãi từ tín dụng chung. Mức tăng thu lãi Tín dụng cá nhân cho thấy chất lượng các khoản vay ngày càng được nâng cao và cũng thấy được chất lượng làm việc của cán bộ công nhân viên tại chi nhánh và hoạt động Tín dụng cá nhân thực sự là một hoạt động có ý nghĩa mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng. Đến năm 2025, lãi từ Tín dụng cá nhân giảm còn 57.861 triệu đồng, tức giảm đi 2.687 triệu đồng so với năm 2024, chỉ chiếm 25,87% trong tổng lãi từ hoạt động tín dụng chung. Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản vay chưa đến kỳ hạn trả nợ hoặc khách hàng gặp khó khăn tài chính không trả nợ đúng hạn cho chi nhánh. Lãi suất tín dụng cá nhân luôn cao hơn cho vay doanh nghiệp nên hoạt động tín dụng cá nhân đem lại mức lợi nhuận lớn và đóng góp vào sự tăng trưởng của toàn ngân hàng.

Những kết quả đạt được trong vòng 3 năm qua là những cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên tại chi nhánh. Nhìn chung thì những kết quả đó cũng khá khả quan, mặc dù trong năm 2025 có sự sụt giảm trong doanh số tín dụng cá nhân do những biến động khó lường của nền kinh tế, đó cũng là xu hướng chung của toàn hệ thống ngân hàng trong cả nước.

2.5 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quảng Bình

2.5.1 Kết quả đạt được

Trong những năm qua, Agribank – Chi nhánh Quảng Bình đã và đang không ngừng phát triển và lớn mạnh đặc biệt trong mảng tín dụng cá nhân, Chi nhánh đã từng bước mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng cá nhân, từng bước mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp.

  • Doanh số Tín dụng cá nhân, dư nợ Tín dụng cá nhân

Việc tăng cường hoạt động tín dụng cá nhân đã góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Sự tăng không ngừng về doanh số tín dụng cũng như dư nợ tín dụng cá nhân trên doanh số và tổng dư nợ của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình, điều đó làm tăng một khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Bởi vì lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay khác nên đây là những khoản cho vay mang lại hiệu quả cao tính trên một đồng vốn bỏ ra. Ngoài ra đây là hình thức có mức rủi ro có thể kiểm soát được nếu tuân thủ các quy trình cho vay thật nghiêm ngặt như thẩm định khách hàng, kiểm tra kiểm soát thường xuyên,… Do đó trong tương lai Tín dụng cá nhân cũng trở thành một trong những hoạt động chính mang lại nguồn lợi cao cho ngân hàng.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu thấp

Tỷ lệ nợ xấu giảm dần nguyên nhân là do chi nhánh đã xử lý các khoản nợ xấu phát sinh. Do tình hình kinh tế khách quan mà tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống còn cao, tuy nhiên chi nhánh đã thực hiện tốt việc quản lý nợ do đó dư nợ trong năm 2024, 2025 đã giảm so với năm 2023. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Có được điều đó là nhờ khâu theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán nợ vay được hỗ trợ bởi những thông tin luôn được tự động cập nhật trên hệ thống máy tính nhờ đó cán bộ tín dụng có thể dễ dàng theo dõi, kiểm soát không để xảy ra nhầm lẫn và thiếu sót trong quá trình đôn đốc, nhắc nợ, thu nợ của khách hàng.

  • Về mạng lưới hoạt động

Mạng lưới hoạt động của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình được triển khai ở trung tâm Thành phố. Chi nhánh Quảng Bình đặt ở vị trí trung tâm, thuận tiện trong việc cung cấp, quảng bá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Ngoài ra, bản thân Agribank – Chi nhánh Quảng Bình trong những năm gần đây cũng đã xây dựng và quảng bá về hình ảnh của Ngân hàng và các chi nhánh của mình rất nhiều điều này giúp cho người dân hiểu thêm về ngân hàng, hiểu thêm về các qui trình và các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung ứng. Chính vì thế mà trong những năm gần đây số lượng khách hàng không ngừng được gia tăng và mở rộng, nó được biểu hiện ở nguồn vốn huy động, tổng dư nợ nói chung và dư nợ cho vay tiêu dùng nói riêng ra tăng một cách rõ rệt.

  • Về các hoạt động truyền thông, cổ động, xúc tiến bán hàng

Nhìn chung, hoạt động truyền thông, cổ động, xúc tiến đối với các sản phẩm, dịch vụ cá nhân trong những năm gần đây mới bắt đầu được quan tâm và chú trọng, Tuy nhiên việc triển khai truyền thông, cổ động, xúc tiến đối với các sản phẩm, dịch vụ cá nhân chưa có được sự chuyên nghiệp, bài bản. Việc quảng bá sản phẩm tín dụng cá nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn còn hạn chế, mới chỉ thực hiện quảng bá sản phẩm tới khách hàng bằng hình thức tờ rơi kết hợp với hình thức marketing nội bộ.

  • Về nguồn nhân lực

Trong thời gian qua, Agribank đã thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực cả về chất lượng và số lượng, đến nay Agribank – Chi nhánh Quảng Bình đã từng bước xây dựng và phát triển nguồn nhân lực nói chung và công tác cá nhân nói riêng thành một đội ngũ cá nhân chuyên nghiệp, có chất lượng cao (cả về nhận thức, tầm nhìn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tác phong giao dịch).

  • Về Công nghệ thông tin

Xây dựng được nền tảng công nghệ hiện đại, tạo đòn bẩy phát triển hoạt động tín dụng cá nhân, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Chi nhánh đã xác định vai trò then chốt của công nghệ, mạnh dạn đầu tư vào công nghệ ngay từ đầu. Công nghệ mang tính đột phá tạo điều kiện nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng nói chung, tạo tiền đề cho hoạt động tín dụng cá nhân.Việc phát huy các sáng kiến cải tiến công nghệ, quy trình tác nghiệp cho phù hợp với thực tế công việc luôn được quan tâm, tạo điều kiện khuyến khích phát triển. Trên nền tảng công nghệ hiện đại, việc giải ngân được thực hiện nhanh chóng hơn và tiện ích hơn, khách hàng có thể chuyển vào tiền gửi và có thể rút bất cứ nơi đâu.

Việc đưa hệ thống giao dịch ngân hàng cá nhân vào triển khai đã tạo ra khả năng triển khai ứng dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đòi hỏi công nghệ cao như các ứng dụng trên công nghệ Internet, ứng dụng thẻ,… góp phần hỗ trợ nhiệm vụ kinh doanh, mở rộng thị phần, nâng cao sức cạnh tranh. Mặt khác việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá hệ thống ngân hàng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng.

2.5.2 Những hạn chế: Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

  • Về cơ cấu và số lượng sản phẩm cung cấp

Sản phẩm tín dụng cá nhân của Chi nhánh hiện đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, chủng loại sản phẩm còn hạn chế, mới chỉ gói gọn trong 5 sản phẩm chủ yếu, trong khi Agribank đã có 12 sản phẩm cá nhân. Một số sản phẩm còn triển khai chậm như sản phẩm tín dụng thẻ tín dụng quốc tế, tín dụng thấu chi tiền gửi.

Các nội dung quy định trong hệ thống sản phẩm tín dụng cá nhân còn tương đối đơn giản, chưa có nhiều nội dung, còn khó thực hiện so với các tổ chức tín dụng khác nên khả năng cạnh tranh còn hạn chế.

Một số sản phẩm chưa phù hợp với yêu cầu thực tế, dẫn đến sau một thời gian được ban hành sản phẩm không được Chi nhánh triển khai và phát triển; ví dụ, như: Sản phẩm tín dụng đi du học, Sản phẩm tín dụng người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Sản phẩm tín dụng thẻ tín dụng quốc tế.

Agribank – Chi nhánh Quảng Bình chưa có một số sản phẩm tiềm năng mà các Ngân hàng khác đang có như: Tín dụng mua hàng trả góp (phối hợp với các Nhà phân phối lớn về hàng tiêu dùng), các sản phẩm tín dụng cá nhân chưa ứng dụng công nghệ hiện đại (gửi đơn vay vốn trực tuyến; tư vấn tín dụng online, qua điện thoại) nên chưa thuận tiện, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời. Vì vậy, sản phẩm không có tính cạnh tranh cao so với các sản phẩm cùng loại của các Ngân hàng khác trên thị trường.

Hơn nữa, cơ cấu tín dụng cá nhân của Chi nhánh chưa đa dạng. Hiện tại chủ yếu vẫn là các khoản vay có tài sản bảo đảm để đáp ứng nhu cầu cho cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, các sản phẩm tín dụng hỗ trợ nhà ở, tín dụng mua ôtô và các khoản vay tiêu dùng tín chấp còn chiếm tỷ lệ rất thấp.

  • Về hoạt động Marketing, quan hệ với khách hàng

Công tác quảng bá sản phẩm, dịch vụ, chăm sóc khách hàng còn chưa chuyên nghiệp và còn hạn chế, tỉ lệ khách hàng cá nhân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng còn ít. Việc quảng bá các sản phẩm dịch vụ tín dụng cá nhân chưa thực sự tới đông đảo quần chúng và tầng lớp dân cư. Do vậy việc gia tăng nền khách hàng chưa gắn với việc sử dụng dịch vụ trọn gói của Agribank

Việc nghiên cứu đánh giá các đối thủ cạnh tranh còn chưa được thực hiện, cho nên đã hạn chế việc tham mưu tạo quyết sách đúng đắn cho cấp quản lý điều hành. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Quy trình và thủ tục cho giao dịch cá nhân chưa được thuận lợi. Quy trình thủ tục là yếu tố rất quan trọng để thu hút khách hàng vì quy trình thủ tục liên quan đến thời gian giao dịch và cảm nhận của khách hàng về chất lượng phục vụ của ngân hàng. Chi nhánh có cố gắng rất nhiều để cải tiến quy trình, đưa ra dịch vụ giao dịch một cửa, đơn giản hóa thủ tục đối với các khách hàng cũ,… nhưng quy trình và thủ tục vẫn chưa được chuẩn hoá và tính chuyên nghiệp chưa cao.

Quy trình hiện nay được thiết kế theo sự tiện lợi của ngân hàng hơn là của khách hàng. Thủ tục tín dụng hơi rườm rà trong khi số lượng các món vay nhỏ lẻ rất nhiều. Việc tín dụng vẫn còn quá cứng nhắc về thủ tục giấy tờ và các hình thức vay.

  • Về mạng lưới hoạt động

Trụ sở Chi nhánh còn chật hẹp, cơ sở vật chất đầu tư còn chưa tương xứng với tầm vóc, vị thế của ngân hàng do vậy nên hạn chế việc quảng bá hình ảnh thương hiệu của Agribank trên địa bàn. Chi nhánh lại chưa có phòng chuyên môn, chuyên nghiên cứu và triển khai các sản phẩm tín dụng cá nhân.

Để phát triển mạnh và hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân đòi hỏi Chi nhánh phải có chiến lược cụ thể, đầu tư chú trọng theo chiều sâu vào các sản phẩm cá nhân đang cung cấp. Có một phòng chuyên môn nghiên cứu về sản phẩm cá nhân, đưa ra các dịch vụ mới, quy trình tín dụng cá nhân và định hướng phát triển hoạt động cá nhân cho Chi nhánh. Như vậy nhiệm vụ trước mắt của Chi nhánh bây giờ là thành lập bộ máy điều hành, nghiên cứu và thực thi việc phát triển hoạt động tín dụng cá nhân, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng và chú trọng nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động tín dụng cá nhân.

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế trên

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan:

  • Môi trường kinh tế- xã hội

Nhìn nhận một cách toàn diện, sự ổn định và phát triển của nền kinh tế- xã hội là điều kiện kiên quyết và quan trọng nhất đối với mọi sự tăng trưởng nói chung và đối với việc phát triển các đơn vị ngân hàng nói riêng.

Môi trường xã hội Việt Nam những năm gần đây khá ổn định làm cho người dân hoàn toàn tin tưởng vào Chính Phủ, vào các ngân hàng.

  • Môi trường pháp lý

Trong những năm qua, Chính phủ & Ngân hàng Nhà nước đã thông qua nhiều luật, quy chế liên quan đến hoạt động ngân hàng, đồng thời sửa đổi các văn bản pháp lý này cho phù hợp với yêu cầu thay đổi của cơ chế kinh tế mới. Tuy nhiên, Chi nhánh vẫn phải hoạt động trong một môi trường pháp lý chưa đồng bộ, các quy định còn chồng chéo, nhiều khi chưa phù hợp với tình hình thực tế.

Các văn bản pháp chế về hoạt động ngân hàng chủ yếu xây dựng trên cơ sở các quy trình thao tác giao dịch thủ công, mang nặng tính giấy tờ, cồng kềnh và phức tạp trong xử lý. Trong khi đó quá trình hiện đại hoá đòi hỏi áp dụng công nghệ mới, những quy trình tác nghiệp mới. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân còn chưa đầy đủ. Mặc dù thời gian qua đã có nhiều văn bản được ban hành. Tuy nhiên các văn bản còn chưa rõ ràng đầy đủ như quy định về tài sản đảm bảo, về phát mại và xử lý tài sản…Tiến trình thực hiện cũng như cơ chế thực hiện một số văn bản liên quan còn chậm trễ.

Thị trường hoạt động còn có nhiều khó khăn do cơ cấu kinh tế chưa có sự bứt phá; công nghiệp vẫn chủ yếu là sản xuất vừa và nhỏ, tốc độ phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu, mức sống người dân còn thấp, nên việc phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng cá nhân còn gặp nhiều khó khăn.

  • Nguyên nhân từ phía khách hàng

Tâm lý của người dân Quảng Bình là tích lũy đủ mới tiêu dùng, nếu thiếu thì vay anh em, họ hàng, bạn bè chứ ít khi nghĩ đến vay ngân hàng. Họ rất ái ngại việc ngay ngân hàng, sợ mọi người biết mình đi vay nên che dấu những người xung quanh. Hơn nữa, quan điểm của những người xung quanh đối với bất động sản thế chấp là do làm ăn không tốt nên mới phải thế chấp nhà để vay ngân hàng.

Hiểu biết của người dân về ngân hàng còn thấp, họ cho rằng thủ tục vay vốn ngân hàng rất phức tạp, thủ tục rườm rà, họ chưa hiểu được đối với ngân hàng thì họ là khách hàng, điều này xuất phát từ cách làm của các Ngân hàng thương mại nhà nước trước đây để lại, vì vậy họ sẵn sàng vay tư nhân với lãi suất cao gấp nhiều lần nhưng rất nhanh chóng, đơn giản.

Những khách hàng có trình độ và có năng lực tài chính mạng thường đòi hỏi cao về chất lượng dịch vụ. Nếu cán bộ tín dụng không có kinh nghiệm thẩm định và sự phối hợp giữa các bộ phận của ngân hàng không tốt thì dễ làm khách hàng phật lòng. Những khách hàng này luôn có nhu cầu giảm thiểu thủ tục, được đáp ứng nhanh nhưng lại không chịu cung cấp thông tin, gây khó khăn cho việc thẩm định và ra quyết định tín dụng của ngân hàng.

Nhu cầu của khách hàng là cơ sở để sản phẩm, cũng như doanh nghiệp đó phát triển. Ở đây nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ là có thật, nhưng sự hiểu biết về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nói chung và sản phẩm tín dụng cá nhân của Ngân hàng nói riêng của người dân còn thấp. Nhiều người vẫn coi sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng là một thứ khó tiếp cận. Người dân còn có tâm lý tiết kiệm, không có thói quen tiêu dùng bằng tiền đi vay. Tâm lý này cản trở rất lớn tới việc xâm nhập và mở rộng thị trường.

  • Sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác

Do càng ngày càng có nhiều ngân hàng ra đời, có cả những ngân hàng tư nhân trong nước, hay các ngân hàng nước ngoài. Các ngân hàng này cũng đang trong giai đoạn hoàn thiện và nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ của chính mình nên mỗi ngân hàng đều nỗ lực trong việc đưa ra những lợi thế so sánh và những ưu điểm khác nhằm tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường. Và đặc biệt là trong hoạt động Tín dụng cá nhân, đối với các ngân hàng thì nó vẫn đang còn khá mới mẻ, nó được coi là một thì trương mới và đầy tiềm năng trong tương lai khi mà đất nước đang có tốc độ tăng trương kinh tế khá nóng như hiện nay. Do đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng lại càng trở nên quyết liệt hơn.

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Trước đây cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần khác, Agribank chỉ quan tâm phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp (doanh nghiệp ngoài quốc doanh vừa và nhỏ) và tập trung tín dụng đối tượng này với các khoản vay lên đến hàng tỷ đồng, lớn hơn gấp nhiều lần so với các món vay cá nhân. Về mặt tâm lý cũng như nghiệp vụ, Agribank thường có xu hướng giải quyết những món vay có giá trị lớn. Hơn nữa, xem xét dưới góc độ ngân hàng, hoạt động tín dụng cá nhân phát sinh nhiều chi phí hơn là các khoản tín dụng các doanh nghiệp. Đây là những yếu tố chính khiến cho Agribank Việt Nam nói chung và Chi nhánh Quảng Bình nói riêng, chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động tín dụng cá nhân này; do vậy quan điểm, nhận thức về việc chuyển hướng mở rộng phát triển sang kinh doanh cá nhân chưa thực sự được coi trọng.

Danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân hiện có của Agribank so với ngân hàng khác tương đối đầy đủ, nhưng quy trình thủ tục còn phức tạp, hình ảnh về sản phẩm chưa rõ nét, chưa có phương thức tiếp cận tốt tới khách hàng cá nhân cho nên hạn chế việc phát triển các sản phẩm tín dụng cá nhân. Hiện nay, sự bảo trợ của nhà nước phần nào làm hạn chế tính chủ động, sự nhạy bén kinh doanh của ngân hàng. Một vài năm tới khi Việt Nam gia nhập WTO thì các ngân hàng trong nước sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ phía các ngân hàng nước ngoài, và sự nỗ lực của bản thân các ngân hàng trong nước để thu hút và duy trì những khách hàng cũ là chưa đủ. Hiện nay, ngân hàng đã chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng nhưng hiện tượng ngân hàng ngồi chờ khách hàng đến với mình không phải là không có. Ngoài ra, hoạt động Marketing ở các ngân hàng mặc dù đã được triển khai và hô hào từ lâu nhưng nó thực sự không mang lại hiệu quả thực sự như mong đợi, như nhiệm vụ vốn có của nó. Việc thu thập thông tin trên thị trường còn chưa được quan tâm đúng mức, thông tin thu được là không đầy đủ và chính xác điều này ảnh hưởng không nhỏđến sản phẩm ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, từ đó không thu hút được khách hàng đến với ngân hàng.

Công tác tiếp thị trong vài năm trở lại đây của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình được quan tâm triển khai. Tuy nhiên, tính tổ chức nghiệp vụ tiếp thị, quảng cáo của Agribank – Chi nhánh Quảng Bình còn yếu, chưa hiệu quả, do kinh nghiệm không cao và đầu tư chưa đúng mức. Marketing tín dụng cá nhân là vấn đề còn bỏ ngỏ mà đòi hỏi các cán bộ cần phải quan tâm. Các hình thức tiếp thị đôi khi không hợp lí, nên gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với các khách hàng không quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Mặt khác chưa có bộ phận làm công tác điều tra, nghiên cứu tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu nhu cầu và thái độ của khách hàng. Do đó, có thể dẫn đến chủ quan trong các quyết định liên quan đến khách hàng, chính sách tín dụng.

Nguồn nhân lực của Chi nhánh còn hạn chế, trình độ cán bộ ngân hàng cũng là một trong những nguyên nhân cần phải được củng cố và khắc phục, nó sẽ làm giảm chất lượng các khoản vay, gây ra các rủi ro cao hơn bởi vì không phải ai cũng có kiến thức và trình độ chuyên môn sâu rộng, và nếu có rồi thì cũng phải có thời gian để thích ứng một cách tốt nhất đối với lĩnh vực mà mình hoạt động.

Thật vậy để thúc đẩy các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng thì Agribank – Chi nhánh Quảng Bình nên đề ra những mục tiêu và định hướng kinh doanh cụ thể để từ đó đưa ra những chiến lược cũng như những giải pháp hữu hiệu nhất, nó không những đáp ứng được nhu cầu trước mắt mà nó còn phải là những bước đi mang tính lâu dài. Có như vậy thì mới có thể đưa lĩnh vực Tín dụng cá nhân trở thành một trong những hoạt động cơ bản và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

Chất lượng thẩm định của cán bộ tín dụng chưa cao, lực lượng cán bộ trẻ vừa tốt nghiệp các trường đại học chỉ được đào tạo những kiến thức cơ bản về kinh tế, tuy nhiên công tác thẩm định đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu kiến thức về các lĩnh vực khác, đặc biệt là kiến thức về pháp luật, việc thiếu kinh nghiệm và hiểu biết thực tế cũng ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định khoản vay của cán bộ tín dụng.

Công nghệ ngân hàng còn hạn chế hạn chế. Mặc dù hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã thực hiện công nghệ hoá hiện đại hoá một số lĩnh vực nhưng ở trong bộ phận tín dụng nói chung và Tín dụng cá nhân nói riêng thì vẫn chưa có được sự ứng dụng một cách đồng bộ và hoàn thiện. Hơn nữa việc quản lý, lưu trữ nợ và các thông tin khách hàng còn chưa thuận tiện, gây khó khăn trong việc quản lý, xem xét cũng như phân tích thông tin khách hàng. Khi mở cửa hội nhập trong thời gian tới các ngân hàng nước ngoài sẽ xâm nhập thị trường Việt Nam, nếu các ngân hàng thương mại trong nước không liên tục đổi mới, cải tiến và phát triển thì các ngân hàng trong nước sẽ bị thua thiệt rất nhiều trong quá trình cạnh tranh dành giật khách hàng. Các ngân hàng nước ngoài với trình độ công nghệ cao, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến sẽ có tác động đáng kể đến hoạt động của các ngân hàng trong nước, trong đó không loại trừ Agribank – Chi nhánh Quảng Bình.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Nội dung chương 2 đã cho thấy cái nhìn tổng quan về lịch sử hình thành cũng như cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình. Bên cạnh đó Chương 2 đã đưa ra các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân trong giai đoạn từ năm 2023 – 2025 đồng thời nêu lên những mặt còn hạn chế, khó khăn trong hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh. Những đánh giá, phân tích trong Chương 2 cũng là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế hoạt động Tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Quảng Bình được thể hiện trong chương 3 tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Giải pháp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank”

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537