Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quảng Bình này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động tín dụng là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế của một quốc gia, mà ở đó các ngân hàng thương mại là bộ phận có vai trò trọng yếu nhằm lưu chuyển vốn từ những đối tượng có nguồn vốn nhàn rỗi đến những cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng phục vụ cho tiêu dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thị trường tín dụng càng phát triển nhanh dẫn đến sự cạnh tranh diễn ra ngày một mạnh mẽ hơn không chỉ giữa các ngân hàng thương mại với nhau mà ngay cả giữa các chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng. Việc tăng trưởng nhanh chóng qui mô tài sản của các ngân hàng thông qua mở rộng tín dụng sẽ không tránh khỏi việc đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn nhất là với khách hàng cá nhân khi mà việc đánh giá khách hàng chỉ được tiến hành bởi nội bộ ngân hàng mà chưa có một chuẩn mực chung thống nhất.

Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – một trong những ngân hàng đang nỗ lực trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam thì việc phân khúc khách hàng, nâng cao hiệu quả các sản phẩm tín dụng lại càng được chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tín dụng cá nhân là mảng hoạt động quan trọng đóng góp một phần lớn thu nhập cho toàn bộ hệ thống. Nhận thức được tầm quan trọng và tiềm năng của vấn đề trên có ý nghĩa đến sự phát triển lâu dài của Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình nói riêng, em quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quảng Bình” để đánh giá, nghiên cứu cũng như đề xuất giải pháp đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô và bạn đọc.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị công tác tại Chi nhánh Quảng Bình, đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Lê Thị Hà Thu đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn, xem xét, góp ý cho em trong suốt quá trình hoàn thành bài khóa luận này.

2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Đề tài nghiên cứu tập trung 3 vấn đề cơ bản sau:

  • Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về lý luận hoạt động tín dụng và tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh qua đó chỉ ra những ưu điểm và vấn đề tồn tại nhằm đưa ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2023 đến 2025.

4. Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu: điều tra, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu giữa các năm, các chỉ tiêu để thấy được những kết quả đạt được những hạn chế trong tín dụng cá nhân. Đồng thời, khóa luận còn kết hợp sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

5. Kết cấu Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ.

Danh mục chữ viết tắt, phụ lục, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  • Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ Latinh là Credo nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm. Nghĩa là việc vay mượn chủ yếu dựa trên sự tin tưởng của người tín dụng rằng người đi vay sẽ hoàn trả số tiền hay hàng hóa đúng hạn. Nói cách khác, để quan hệ tín dụng tồn tại đòi hỏi phải tạo lập được niềm tin và đây là cơ sở quan trọng để quan hệ tín dụng hình thành. Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau: Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Về mặt hình thức, tín dụng là một sự vay mượn lẫn nhau giữa người tín dụng và người đi vay.

Về mặt nội dung kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những thoả thuận trước giữa hai bên. Nội dung chính của sự thoả thuận đó là: thời hạn phải trả, số tiền lãi phải trả, cách thức phải trả.

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2023 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Dựa trên các điều luật, văn bản, khái niệm về tín dụng nêu trên, đặc biệt là Luật các tổ chức tín dụng năm 2023 (Luật số: 47/2023/QH12), tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế – tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, các nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước, có thể phân tích và đưa ra khái niệm: “tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó Ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm khá mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi của Việt Nam là quy mô thị trường lớn với dân số đông (khoảng 90 triệu người) với độ tuổi trẻ, thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích.

Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống đang tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Tín dụng cá nhân là một trong số các loại hình nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, như chúng ta biết thì tín dụng cá nhân là mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là cá nhân trong nền kinh tế do vậy mà loại hình này có những đặc điểm riêng biệt khác với các loại hình khác. Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm tại ngân hàng chúng ta có thể thấy Tín dụng cá nhân có những đặc điểm sau:

  • Quy mô của từng khoản vay là nhỏ, số lượng khoản vay lớn

Trong cuộc sống ngày nay nhu cầu của từng cá nhân là muôn màu muôn vẻ, mỗi cá nhân thường có một sở thích khác nhau, bắt nguồn từ nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân đối với các loại hình hàng hóa đắt tiền… Những cá nhân thường có thói quen dùng hàng xa xỉ thường là những người có thu nhập cao nên luôn có một khoản tiền mặt trong người sẽ không cần vay ngân hàng quá nhiều, mặt khác so với các khoản vay của doanh nghiệp hay là các hộ gia đình vay để buôn bán kinh doanh thì các món vay tiêu dùng của cá nhân chỉ đáp ứng đủ một phần cho việc kinh doanh, bởi quy mô của từng món vay là nhỏ. Song nhu cầu vay cá nhân là khá phổ biến do đối tượng của loại hình tín dụng này là mọi cá nhân trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng.

  • Lãi suất Tín dụng cá nhân cao

Các món vay để hoạt động sản xuất kinh doanh thường có lãi suất được thả nổi, lãi suất là sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng sao cho cả hai bên cùng có lợi và không bên nào phụ thuộc vào bên nào, và lãi suất thực tế sẽ dao động theo lãi suất của thị trường và chịu sự tác động trực tiếp của thị trường trong nước và ngoài nước. Bên cạnh đó thì lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định cụ thể không phụ thuộc vào biến động lãi suất của thị trường, mặt khác thì các khoản Tín dụng cá nhân được định kì trả cả lãi và gốc theo nhiều lần do vậy mà lãi suất cũng cần biến động và ngân hàng cũng đã tính tới sự thay đổi của dòng tiền và cộng vào lãi suất do đó mà lãi suất của các khoản Tín dụng cá nhân thường cao hơn các loại lãi suất kinh doanh. Mặt khác, do các khoản tín dụng cá nhân có quy mô nhỏ nhưng vẫn đòi hỏi phải có nguồn nhân lực để quản lí do vì thế nên để có thể mang lại nguồn cho ngân hàng thì lãi suất của khoản tín dụng này phải cao hơn.

  • Độ rủi ro cao Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Tín dụng cá nhân là loại hình mang tính rủi ro cao nhất, vì thực tế loại hình này cho vay không sinh lời hay có một dòng tiền được xác định chắc chắn sẽ có trong tương lai để thanh toán, do đó chỉ người khách hàng đó mất việc hay là nên kinh tế bị suy thoái người đó sẽ không thể nào có tiền để thanh toán cho ngân hàng do vậy mà loại hình này doanh nghiệp chấp nhận rủi ro rất cao.

Ngoài ra, tín dụng cá nhân này còn phụ thuộc vào chu kì của phát triển của nền kinh tế khi nền kinh tế phát triển thì Tín dụng cá nhân được mở rộng vì lúc này người dân sẽ tin tưởng trong tương lai thu nhập của mình sẽ tăng cao do đó sẽ phát sinh những nhu cầu cơ bản, còn khi nền kinh tế rơi vào thời kì suy thoái thì khách hàng sẽ không tin tưởng vào tương lai do đó khách hàng sẽ giảm bớt đi vay cho mục đích tiêu dùng.

  • Chi phí mỗi khoản Tín dụng cá nhân là khá lớn

Chi phí để xử lí thông tin khách hàng trong Tín dụng cá nhân cao trong khi khoản vay cá nhân có giá trị nhỏ, nhưng do thông tn cá nhân, tình hình tài chính của khách hàng thường không đầy đủ, ngân hàng phải tốn một chi phí khá lớn cho công tác thẩm định (tiếp nhận hồ sơ, phân tích hồ sơ, quyết định giải ngân) đòi hỏi ngân hàng phải có thời gian và nguồn nhân lực để đáp ứng công việc này. Vì vậy, Tín dụng cá nhân trở thành khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng ngân hàng.

  • Nguồn thu lợi ròng từ khoản Tín dụng cá nhân cao

Tuy Tín dụng cá nhân rủi ro cao nhưng các hình thức như bán chéo sản phẩm, thẻ AM, chuyển tiền hay các tiện ích khác đều mang lại thu nhập lớn nên Ngân hàng thương mại luôn tìm cách phát triển hoạt động này.Thực tế cho thấy đây là nguồn tiếp cận tới cá nhân rộng nhất, có quan hệ làm ăn với nhiều tầng lớp trong xã hội, tuy thực tế hoạt động này có tính rủi ro rất cao nhưng lại có lãi suất khá cao đủ để kích thích được các nhà lãnh đạo ngân hàng. Cũng vì lãi suất cao nên nó sẽ là một trong những hoạt động chính và mang lại lợi nhuận ròng lớn nhất cho ngân hàng ở thời gian trong tương lai.

1.1.3 Các hình thức tín dụng cá nhân

Dựa vào các căn cứ

  • Căn cứ vào phương thức tín dụng

Theo cách phân loại này Tín dụng cá nhân được chia thành 2 loại:

  • TDCN gián tiếp Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do những Công ty cá nhân đã bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng. Hình thức này ngân hàng tín dụng thông qua các công ty bán lẻ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.

  • Sơ đồ 1.1: Tín dụng cá nhân gián tiếp

Trong đó:

  • Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.
  • Công ty cá nhân và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá. Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
  • Công ty cá nhân giao tài sản cho người tiêu dùng.
  • Công ty cá nhân bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng.
  • Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty cá nhân.
  • Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.

Tín dụng cá nhân gián tiếp được thực hiện thông qua các phương thức sau:

Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu hàng hoá, Công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng.

Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này trách nhiệm của Công ty bán lẻ đối với khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã thoả thuận giữa ngân hàng và Công ty bán lẻ.

Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, Công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc các khoản nợ có được hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro cao nên chi phí tài trợ thường được ngân hàng tính cao hơn so với các phương thức nói trên và các khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ. Ngoài ra, chỉ có những Công ty bán lẻ có uy tín mới được áp dụng phương thức này.

Tài trợ có mua lại: khi thực hiện Tín dụng cá nhân gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì Ngân hàng thương mại phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bán lại cho Công ty bán lẻ phần nợ của mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được sử dụng trong một thời hạn nhất định. Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

  • TDCN trực tiếp

Là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay.

  • Sơ đồ 1.2: Tín dụng cá nhân trực tiếp

Trong đó:

  • Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng
  • Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sả
  • Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công
  • Công ty cá nhân giao tài sản cho người tiêu dùng.
  • Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng.

Tín dụng cá nhân trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:

  • Tín dụng trả theo định kỳ

Đây là phương thức được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Theo phương thức này, ngân hàng cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể. Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của người vay, thường là 1 lần/ tháng.

  • Thấu chi

Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được sử dụng dư nợ trong một giới hạn nhất định trên tài khoản vãng lai và mức dư nợ tối đa bằng với hạn mức tín dụng đã cam kết.

  • Thẻ tín dụng Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng.

  • Căn cứ vào loại tài sản

Theo cách phân loại này, Tín dụng cá nhân được phân chia thành:

  • Tín dụng bất động sản

Là các khoản tín dụng nhằm mục đích mua mới hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp bao gồm cả đất đai. Tín dụng tài trợ đối với bất động sản khác với phần lớn các hình thức tín dụng trên một số đặc điểm sau:

Quy mô của một món vay tài trợ đối với bắt động sản thường lớn hơn nhiều so với quy mô trung bình của các món vay tiêu dùng thông thường.

Các khoản tín dụng tài trợ đối với bất động sản thường có kỳ hạn dài nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng từ 15 đến 25 hoặc 30 năm. Đây là loại tín dụng thường chứa đựng những nguy cơ rủi ro cao do những thay đổi tiêu cực trong điều kiện kinh tế, lãi suất, sức khoẻ của người vay trong suốt kỳ hạn của khoản vay.

Việc định giá tài sản đảm bảo bao gồm đánh giá giá trị và tình trạng của tài sản. Việc đánh giá giá trị tài sản đảm bảo phải tuân theo tiêu chuẩn của ngành và của Chính phủ. Mặt khác, tính khả mại của tài sản là yếu tố rất quan trọng khi đánh giá tài sản. Các khoản vay có tài sản đảm bảo sẽ giúp các ngân hàng có thể hạn chế những tổn thất về tài chính khi khoản vay không được trả đúng hạn và phải phát mại tài sản.

  • Tín dụng hàng tiêu dùng lâu bền

Tín dụng mua sắm các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài như ô tô, xe máy. Tính khả dụng của các tài sản này khá cao, giá trị ở mức trung bình nên nhiều người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm. Quy mô của các khoản vay này thường không lớn, số lượng món vay phát sinh nhiều. Tài sản đảm bảo có thể là chính các tài sản hình thành từ vốn vay.

Với những khoản vay này nguồn trả nợ có thể là nguồn thu hàng tháng được trả lãi theo định kỳ.

  • Tín dụng nhu cầu tiêu dùng khác

Tín dụng nhằm mục đích tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng như đi học, chữa bệnh. Nguồn trả nợ của khoản vay này thường là thu nhập của người đi vay. Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

  • Căn cứ vào phương thức trả nợ của khách hàng 

Theo cách phân loại này Tín dụng cá nhân được chia thành 2 loại:

  • Tín dụng trả góp

Là các khoản tín dụng ặc trung dài hạn được thanh toán làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý). Những khoản tín dụng này thường được dùng để mua sắm những vật dụng đắt tiền hoặc trang trải các khoản nợ.

  • Tín dụng trả một lần

Là các khoản tín dụng ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Quy mô của những khoản vay tương đối nhỏ và bao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày hoặc trong thời gian tương đối ngắn. Phần lớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình, sửa chữa ô tô và nhà ở.

1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt động tín dụng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:

  • Đối với nền kinh tế

Tín dụng cá nhân để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu hàng hóa- dịch vụ trong nước có tác dụng kích cầu nền kinh tế, tận dụng tiềm năng về vốn để góp phần thúc đẩy phát triển kinh doanh tiêu dùng, nâng cao đời sống của người dân, tạo điều kiện cho mọi cá nhân tiếp xúc với các dịch vụ của ngân hàng, phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại.

Tín dụng cá nhân góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo… Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng cá nhân đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội.

  • Đối với ngân hàng Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Tín dụng cá nhân để góp phần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng của ngân hàng, giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác. Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn… Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính.

Lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi phí tín dụng nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn. Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng.

  • Đối với khách hàng

Tín dụng cá nhân để giúp khách hàng trang trải kịp thời nhu cầu chi tiêu của sản xuất, các khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp. Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất tín dụng của ngân hàng hợp lý hơn nhiều so với lãi suất vay “nóng” bên ngoài thị trường. Thời hạn tín dụng và phương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng. Điều kiện và thủ tục để có được khoản vay không quá phức tạp. Vì vậy, tín dụng ngân hàng có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1.5 Rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân

  • Rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.

Theo Khoản 01 Điều 02 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2018/QĐ-NHNN ngày 22/04/2018 của Thống đốc ngân hàng nhà nước: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Rủi ro tín dụng là điều khó tránh khỏi, nó tồn tại khách quan, gắn liền với quá trình cấp tín dụng, có thể do khách hàng mất khả năng trả nợ hay do họ cố ý chây ỳ, tìm cách lừa đảo chiếm đoạt vốn của ngân hàng. Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

  • Rủi ro tín dụng cá nhân

Hầu hết các khoản tín dụng cá nhân là các khoản vay trung và dài hạn, với thời hạn từ 10 đến 20 năm, thậm chí 30 năm, nên có thể có rất nhiều rủi ro có thể phát sinh.

Rủi ro mất khả năng thanh toán của người đi vay: Do các khoản tín dụng cá nhân có thời hạn dài nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khoẻ, gia đình và công việc của người đi vay. Những rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp này bao gồm:

  • Người đi vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàn toàn không có khả năng trả món nợ còn lại cho ngân hàng;
  • Người vay bị tai nạn, giảm khả năng lao động hoặc thay đổi vị trí công tác dẫn đến giảm sút thu nhập không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

Rủi ro do khách hàng gian lận: Do khách hàng vay là các cá nhân nên các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt thông tin về khách hàng. Lợi dụng điều này khách hàng có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn cho ngân hàng.

Ngoài ra, giống như những khoản tín dụng thương mại khác, các khoản tín dụng cá nhân cũng phải chịu những rủi ro về lãi suất và tỉ giá. Do thời hạn tín dụng dài nên lãi suất trên thị trường có thể có những biến động lớn trong suốt quá trình tín dụng vốn. Nếu áp dụng một mức lãi suất cố định trong suốt thời hạn tín dụng thì khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng có thể sẽ phải chịu rủi ro vì tín dụng với lãi suất quá thấp. Ngược lại nếu lãi suất trên thị trường giảm, những khoản tín dụng của ngân hàng với lãi suất cao hơn sẽ không còn hấp dẫn được người đi vay, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng.

Trong trường hợp khoản vay được thực hiện bằng ngoại tệ thì các ngân hàng có thể gặp phải rủi ro khi tỉ giá hối đoái thay đổi hoặc người đi vay sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ gốc và lãi trong trường hợp tỉ giá thay đổi trong khi nguồn thu nhập của người đi vay lại bằng nội tệ.

1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng. Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn. Hiệu quả tín dụng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng.

Vì vậy, hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các yếu tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ các bộ quản lý ngân hàng,..), khách quan (mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển của kinh tế xã hội,..). Do đó, hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa ngân hàng – khách hàng vay vốn – nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân cần phải xem xét cả ba phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Từ đó có thể hiểu hiệu quả hoạt động tín dụng chính là là kết quả đầu tư vốn thu được sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ sau cao hơn kỳ trước cả số lượng và giá trị.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập với những thách thức mới đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn đối mặt với việc cạnh tranh gay gắt để có thể tồn tại và đứng vững. Trong bối cảnh đó, hoạt động tín dụng của ngân hàng là một mắt xích trọng yếu của nền kinh tế, là nhân tố trung gian trong việc cung ứng vốn và nâng cao tốc độc luân chuyển của đồng tiền, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Tín dụng cá nhân là một trong những lĩnh vực hoạt động chính của Ngân hàng. Việc nâng cao hiệu quả nguồn vốn huy động cũng như tình hình sử dụng vốn là điều mà các ngân hàng quan tâm.

Hiệu quả tín dụng là điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Bởi việc nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung cũng như tín dụng cá nhân nói riêng nhằm nâng cao sự hiểu biết và nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng tín dụng cũng như mục tiêu bền vững, an toàn, hiệu quả của Ngân hàng. Hoạt động tín dụng cá nhân là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đe dọa hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng các ngân hàng thương mại luôn là một yêu cầu bức thiết, là điều kiện sống còn cho bản thân mỗi ngân hàng hay cho cả hệ thống ngân hàng trong nước và rộng hơn đó chính là cho cả nền kinh tế.

1.2.3 Chỉ tiêu định tính đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

  • Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân

Mức độ đa dạng hoá sản phẩm tín dụng cá nhân phù hợp với nhu cầu thị trường là một chỉ tiêu thể hiện sự tập trung phát triển tín dụng cá nhân, qua đó phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực này. Sự đa dạng hoá sản phẩm cần phải được thực hiện trong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng. Nếu không, việc triển khai quá nhiều sản phẩm có thể làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức.

Nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, nên ngân hàng không ngừng phát triển những sản phẩm tín dụng tốt nhất, tiện ích nhất, không chỉ đáp ứng các nhu cầu thuần túy mà còn đáp ứng mọi nhu cầu vốn khi khách hàng cần. Sản phẩm càng đa dạng, ngân hàng càng khai thác được những nhu cầu tiềm năng của khách hàng, từ đó mở rộng thị phần. Ngoài ra các ngân hàng đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách bán chéo sản phẩm liên quan hỗ trợ tín dụng như bảo hiểm tín dụng, dịch vụ nhà đất (thủ tục pháp lý sang tên đăng bộ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,…) giúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn mà cũng tránh bớt rủi ro trong kinh doanh. Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

  • Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, không thể phản ánh thông qua một tiêu thức cụ thể mà phải đánh giá thông qua sự so sánh với chính sách tín dụng của các ngân hàng khác. Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng thể hiện ở lãi suất tín dụng, cam kết giải ngân và các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng.

Chính sách lãi suất tín dụng thể hiện ở phương thức tính lãi vay (tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ ban đầu), biên độ và kỳ hạn thay đổi lãi suất. Lãi suất huy động và tín dụng quyết định chi phí và thu nhập của Ngân hàng thương mại. Cam kết giải ngân: thể hiện ngân hàng có sẵn lòng giải ngân sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực và khi khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn hay không.

Các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng như phí thẩm định tài sản đảm bảo, phí thu xếp vốn, phí cam kết rút vốn, phí phạt trả nợ trước hạn, phí phạt chậm trả nợ, phí quản lý tài sản. Khi các ngân hàng đều có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng với nền tảng sản phẩm tín dụng tương tự nhau thì tiêu chí minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng trong việc ra quyết định lựa chọn ngân hàng để vay vốn.

  • Kiểm soát nội bộ ngân hàng

Kinh doanh tiền tệ là một lĩnh vực chịu nhiều rủi ro, mà chủ yếu là rủi ro xảy ra đối với ngân hàng là chính, và xuất phát từ nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan. Một trong những nghiệp vụ hoạt động nhằm mục đích giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro trên là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát. Công việc này không chỉ thực hiện đối với khách hàng mà còn được thực hiện với bản thân ngân hàng, kiên quyết loại trừ những cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngân hàng.

Nâng cao hoạt động tín dụng cũng đồng thời là việc đòi hỏi ngân hàng ngăn chặn, phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng nói riêng và tất cả các hoạt động nói chung của ngân hàng cũng như bảo vệ được tài sản, đổi ngũ cán bộ, uy tín của ngân hàng. Muốn vậy, việc bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao phẩm chất tốt, trung trực, khách quan thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra giám sát là vấn đề mà không một ngân hàng nào được coi nhẹ.

  • Marketing ngân hàng Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Marketing là sản phẩm của nền kinh tế thị trường Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và trong các Ngân hàng thương mại nói riêng. Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ. Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Huy động nguồn vốn, nâng cao uy tín, tìm kiếm lợi nhuận mà đặc biệt mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng thương mại. Để đạt được mục tiêu đề ra mỗi ngân hàng phải có những chính sách marketing khác nhau để đạt được những mục đích đó.

Marketing tín dụng là một bộ phận của hoạt động marketing ngân hàng. Do đó marketing tín dụng có thể được hiểu là tư vấn khách hàng về xây dựng các dự án, phương pháp vay vốn, lựa chọn các hình thức, hướng dẫn khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, nhằm giúp ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả. Qua đó, giúp ngân hàng thực hiện đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với các hình thức cho vay ngắn hạn, trung dài hạn hay các hình thức tiêu dùng cá nhân.

  • Chiến lược tín dụng cá nhân

Là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Chiến lược tín dụng là việc tạo dựng một vị thế duy nhất và có giá trị nhờ việc triển khai một hệ thống các hoạt động khác biệt với các đối thủ cạnh tranh. Một chiến lược cần các yếu tố như: mục tiêu chiến lược, phạm vi chiến lược, lợi thế cạnh tranh và các hoạt động chiến lược và năng lực cốt lõi. Các yếu tố này cần sự nhất quán với nhau. Xây dựng được chiến lược tín dụng cá nhân tức là cần phải xác định được kết quả kỳ vọng khi cấp tín dụng, tăng trưởng tín dụng, chất lượng, giá trị khách hàng. Các mục tiêu chiến lược đúng đắn sẽ định hướng cho ngân hàng đi theo hướng phát triển bền vững.

Bên cạnh đó, ngân hàng nên lựa chọn phạm vi chiến lược để có thể đáp ứng một hoặc vài nhu cầu của nhiều khách hàng và cũng cần tránh đối đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh hoặc đang đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng. Chiến lược Tín dụng cá nhân nhằm tạo sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng, đồng thời xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả đảm bảo cho tăng trưởng bền vững. Duy trì trạng thái tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông. Ngân hàng thương mại thường đưa chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm đảm bảo hệ thống được vận hành liên tục, thông suốt đồng thời gắn kết được toàn thể nhân viên ngân hàng.

1.2.4 Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân

Cũng như hoạt động tín dụng nói chung, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân được xem xét qua một số chỉ tiêu cơ bản sau: dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ sinh lời của tín dụng, tỷ lệ thu lãi của tín dụng cá nhân so với tín dụng.

  • Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay. Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Trong hoạt động ngân hàng, nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng.

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được. Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiều đồng đã quá hạn. Đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp phản ánh chất lượng tín dụng tốt. Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn.

  • Tỷ lệ nợ xấu

Theo QĐ 493 & QĐ 18, nợ của Ngân hàng thương mại được phân chia thành 5 nhóm như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
  • Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
  • Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
  • Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày;
  • Các khoản nợ cơ cấu lạ thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

  • Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ làn đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn trả nợ theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai;
  • Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
  • Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

Nợ xấu (Non – performance loan NPL): là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5.

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Nợ xấu phản ảnh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. Với các khoản nợ xấu, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho từng nhóm nợ cụ thể do vậy làm tăng chi phí và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.

  • Tỷ lệ thu lãi từ tín dụng cá nhân so với tín dụng

Chỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng thu lãi từ tín dụng thì có bao nhiêu đồng do tín dụng cá nhân mang lại. Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng cá nhân đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi từ hoạt động tín dụng. Tỷ trọng này còn giúp ngân hàng trong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân.

  • Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân

Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cá nhân, nó cho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ chất lượng tín dụng tốt.

  • Dư nợ tín dụng

Phản ánh số tiền ngân hàng đang cho vay tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Tổng dư nợ tín dụng cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động tín dụng hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém.

Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng cao vì đó cũng là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất tín dụng của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm.

  • Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng cũng như cả năng trả nợ của khách hàng.

  • Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng, thường được các ngân hàng dùng để đánh giá chất lượng tín dụng, rủi ro tín dụng. Tiêu chí này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng và thời gian thu hồi nợ của ngân hàng.

Vòng quay vốn tín dụng lớn với số dư nợ tăng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng vốn thông qua việc tín dụng hiệu quả, tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, công tác quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả. Đồng thời, tiêu chí này lớn và tăng nhanh còn cho thấy tốc độ luân chuyển vốn nhanh, ngân hàng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất lưu thông hàng hóa.

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

1.2.5.1 Môi trường vĩ mô

  • Môi trường dân số

Những xu thế thay đổi về nhân khẩu học được nghiên cứu bao gồm tổng dân số, tỷ lệ tăng dân số, những thay đổi về cấu trúc dân số, xu thế di chuyển dân cư,… là nguồn số liệu quan trọng. Từ những số liệu đó, ngân hàng xác định được thị trường tiềm năng của hoạt động Tín dụng cá nhân và năng lực của ngân hàng mình so với các đối thủ cạnh tranh để chiếm lĩnh từng phân đoạn thị trường.

  • Môi trường địa lý

Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm khác nhau về phong tục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng. Chính các điều kiện đó đã hình thành các tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lịch, trung tâm sản xuất và ảnh hưởng đến việc đặt phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng. Việc ngân hàng mở rộng mạng lưới ở những vùng dân cư có thu nhập tốt là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và Tín dụng cá nhân nói riêng.

  • Môi trường kinh tế

Các biến số kinh tế như: tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, sự ổn định về kinh tế, chính sách đầu tư, tiết kiệm của Chính phủ, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi suất,… cũng có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng. Nó có thể là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động này hoặc ngược lại. Khi mà nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định thì mức sống người dân cũng được nâng cao, khi đó thì những nhu cầu về tiêu dùng cũng gia tăng theo vì họ yên tâm về các khoản thu nhập của họ trong tương lai. Từ đó dẫn đến hoạt động tín dụng cá nhân sẽ có điều kiện để phát triển mạnh. Còn khi nền kinh tế bị khủng hoảng, trì trệ thì bản thân tâm lý người tiêu dùng cũng rất cẩn trọng trong chi tiêu vì họ muốn dự trữ cho tương lai, do đó mà nhu cầu tiêu dùng cũng chỉ dừng lại ở mức vừa đủ nên hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ gặp khó khăn hơn.

Lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động tín dụng. Các Ngân hàng thương mại thường đưa ra mức lãi suất hấp dẫn để thu hút khách vay tiêu dùng. Tất nhiên phải trên cơ sở mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước nhằm kiểm soát thị trường. Lạm phát cao gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng vì khó kiểm soát mức giá cả và lượng tiền. Doanh nghiệp và cá nhân sẽ dè dặt gửi tiền vào ngân hàng, lãi suất huy động sẽ tăng. Các doanh nghiệp hạn chế đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh do bởi độ rủi ro trong thời điểm này là khá cao. Vì thế, để khuyến khích việc vay tiền, ngân hàng phải hạ lãi suất tín dụng.

  • Môi trường công nghệ Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngày càng chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ và cách thức phân phối. Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, có thể kể đến các sản phẩm Tín dụng cá nhân ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xu hướng phát triển trong thời gian tới như:

  • Thẻ tín dụng quốc tế: VISACARD, MASTER CARD, JCB, AMERICAN EXPRESS…
  • Thẻ nội địa: Thẻ thanh toán, thẻ tín dụng.

Có thể nói môi trường công nghệ tác động lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung và Tín dụng cá nhân nói riêng của ngân hàng thương mại.

  • Môi trường chính trị – pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật, các quy định của Ngân hàng nhà nước. Trước hết, có thể kể đến các chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực Tín dụng cá nhân, đặc biệt là các chính sách và các chương trình liên quan đến kinh tế. Chẳng hạn, khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tục giấy tờ, ưu đãi thuế,…) tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng.

  • Môi trường văn hóa – xã hội

Hành vi của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của ngân hàng bị chi phối khá nhiều bởi các yếu tố văn hóa. Hành vi tiêu dùng cũng bị chi phối bởi các yếu tố văn hóa, do đó nó cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về các sản phẩm Tín dụng cá nhân của ngân hàng. Chính vì thế, trình độ văn hóa là một trong những yếu tố được các nhà kinh doanh ngân hàng nghiên cứu kĩ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp dụng các biện pháp marketing hiện nay.

Môi trường văn hóa – xã hội được hình thành từ những tổ chức và những nguồn lực khác nhau, có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ, sự hiểu biết của dân chúng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Trong khi người dân Việt nam có thói quen mua hàng tại các chợ nhỏ, gần đường do vậy nhu cầu về các dịch vụ Tín dụng cá nhân qua thẻ rất chậm phát triển. Với các nước phát triển, người dân có thói quen mua hàng từ các trung tâm mua sắm, các siêu thị nên nhu cầu về thanh toán thẻ tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh hơn.

1.2.5.2 Môi trường vi mô

  • Các yếu tố nội lực của ngân hàng Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ nên quy mô vốn và tình hình tài chính của một ngân hàng đóng vai trò quan trọng. Quy mô vốn càng lớn, các chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo càng lành mạnh thì càng tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng. Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ Tín dụng cá nhân mới, ứng dụng công nghệ vào hoạt động Tín dụng cá nhân,… luôn gắn liền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm mới… Giá trị các khoản đầu tư này thường khá lớn nên với các ngân hàng có quy mô nhỏ thì không thể thực hiện. Vậy với quy mô vốn lớn ngân hàng không những tạo cho mình thế chủ động trước mọi hoạt động mà còn tạo cho mình khả năng đứng vững trước các đối thủ cạnh tranh.

Hệ thống thông tin gồm hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin bên ngoài, hệ thống phân tích thông tin. Với hệ thống báo cáo nội bộ, Ngân hàng sẽ tạo được khả năng tích luỹ và tìm kiếm các thông tin cần thiết trong quá trình hoạt động của mình nh ư: chất lượng phục vụ khách hàng, chiến lược của ban giám đốc, mong muốn của các cổ đông. Đối với hệ thống thu thập thông tin bên ngoài, đòi hỏi tích luỹ các số liệu khác nhau về tình hình thị trường, đặc biệt là nơi ngân hàng đang hoạt động, về tất cả các lực lượng tham gia thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về cơ chế điều hành quản lý của Nhà nước, về biểu lãi suất của Ngân hàng nhà nước, chính sách hối đoái, về nhu cầu thị hiếu của người dân. Hệ thống thông tin cung cấp tốt sẽ là cơ sở để ngân hàng lựa chọn thị trường mục tiêu trong hoạt động Tín dụng cá nhân.

Với các thông tin thu thập được, bộ phận marketing ngân hàng sẽ tổng hợp, phân tích, đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu, các hướng giải quyết nhằm đạt được mục tiêu: thu hút ngày càng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần cao trên thị trường, đạt được lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, hoàn thành tốt kế hoạch của ban giám đốc, mục tiêu hội đồng cổ đông đề ra…

Trình độ của cán bộ quản lý thì đòi hỏi người có chuyên môn giỏi, khả năng phân tích, phán đoán, là người chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Bên cạnh đó, đặc thù riêng của việc mở rộng hoạt động Tín dụng cá nhân phụ thuộc vào trình độ của cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng qua quá trình giao dịch, đề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Chính vì thế, ban lãnh đạo cần có chính sách khơi dậy năng lực lao động, sáng tạo cho đội ngũ cán bộ tín dụng, đặc biệt phát huy hiệu quả của chính sách khen thưởng, động viên thỏa đáng đối với nhân viên có thái độ phục vụ tốt và thu hút được nhiều khách hàng cho ngân hàng.

  • Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng

Các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng là các đơn vị có quan hệ với ngân hàng trong hoạt động kinh doanh như: các tổ chức cung ứng dịch vụ Marketing, các trung gian tài chính tín dụng, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan Nhà nước… Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

Với các trung gian tài chính tín dụng thường thì ngân hàng quan hệ với các tổ chức này qua ba dịch vụ: bảo hiểm, cung ứng nguồn vốn tín dụng và các nghiệp vụ giấy tờ có giá. Chẳng hạn quan hệ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tài sản đảm bảo là xe ô tô hình thành từ vốn vay; hay việc cung ứng lẫn nhau giữa các tổ chức tài chính – tín dụng, các nguồn vốn tín dụng được thực hiện tương đối rộng rãi. Ngân hàng cần tìm kiếm các khả năng này vì mua các nguồn vốn tín dụng ở các Ngân hàng thương mại thường rẻ hơn ở NHTW.

Ngoài các đơn vị trên thì hoạt động của ngân hàng còn được hỗ trợ bởi các đơn vị như: đơn vị cung cấp phương tiện kỹ thuật hay các đối tác giúp ngân hàng trong việc đào tạo cán bộ, nhân viên… Khi có được các quan hệ tốt với các đơn vị này sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

  • Khách hàng của ngân hàng

Công tác khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Bởi khách hàng vừa tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, vừa trực tiếp sử dụng, hưởng thụ sản phẩm. Vì vậy, nhu cầu mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhiệm vụ quan trọng của marketing ngân hàng là phải nghiên cứu phân tích tìm hiểu nhu cầu mong muốn của khách hàng để xác định rõ từng đối tượng họ đang tìm kiếm những gì từ phía ngân hàng. Chú ý tới những khách hàng tiềm năng đánh giá những ưu việt về dịch vụ của ngân hàng mình so với ngân hàng cạnh tranh.

  • Đối thủ cạnh tranh

Mức độ cạnh tranh cao vốn là đặc trưng trong hoạt động ngân hàng. Ngày nay nó không chỉ là sự phát triển nhanh của bản thân các ngân hàng mà còn là sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ phi ngân hàng. Cho nên để hoạt động thắng lợi thì ngân hàng không chỉ phân tích thận trọng thị trường và khách hàng mà cần phải nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của mình. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm: xây dựng được chiến lược trung lập hóa tới mức tối đa có thể các mặt mạnh của đối thủ cạnh tranh, tập trung sức lực vào các dịch vụ mà ngân hàng có vị trí tương đối vững chắc. Hơn hết là hiểu được tại sao khách hàng chọn ngân hàng mình mà không chọn ngân hàng cạnh tranh.

Đặc biệt, với hoạt động trong lĩnh vực Tín dụng cá nhân, ngoài việc luôn chú ý tới những “đòn” tấn công của đối thủ cạnh tranh, ngân hàng còn phải quan tâm tới những khách hàng có mức thu nhập cao ở khu vực mà mình hoạt động nhằm đưa ra các dịch vụ phù hợp và ưu việt hơn các đối thủ cạnh tranh.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn trình bày cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại. Trong đó đề cập khái niệm, vai trò của tín dụng cá nhân đối với nền kinh tế – xã hội, đối với Ngân hàng thương mại và đối với khách hàng, các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng. Chương 1 cũng nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân như: môi trường kinh tế – xã hội; năng lực cạnh tranh của ngân hàng, chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại nói chung và Agibank nói riêng trong hoạt động tín dụng cá nhân, vốn là một phần của hoạt động ngân hàng thương mại. Những lý luận nêu trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong những chương tiếp theo. Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Khóa luận: Thực trạng tín dụng cá nhân của Ngân hàng Agribank

One thought on “Khóa luận: Hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank”

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0972114537