Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May, mình nhận thấy rằng đề tài không chỉ giúp bản thân vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học vào thực tế mà còn góp phần củng cố, mở rộng hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm quý báu cho công việc và chuyên môn sau này. Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập và làm khóa luận, mình xin chia sẻ đề tài khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt này như một tài liệu tham khảo hữu ích, hy vọng sẽ phần nào giúp các bạn định hướng tốt hơn khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận. Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận được. Là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất doanh nghiệp, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT , BHTN và KPCĐ.
Có thể nói, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Do đó, tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động, đáp ứng được nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ. Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lương nào cho phù hợp, nhằm thoả mãn lợi ích người lao động thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tăng năng xuất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lương cho hợp lý, đảm bảo tính khoa học và thực hiện đúng đắn chế độ tiền lương và quyền lợi cho người lao động, đặc biệt là phải đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương và các khoản trích nộp theo lương cho người lao động trong doanh nghiệp.
Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm, tiền lương là một bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất. Vì vậy, việc thanh toán, phân bổ hợp lý tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho mọi người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động. Tiền lương là một trong những “đòn bẩy kinh tế”quan trọng. Xã hội không ngừng phát triển nhu cầu của con người không ngừng tăng lên đòi hỏi chính sách tiền lương cũng phải có những đổi mới cho phù hợp.
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích nộp theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN nó có liên quan đến mọi người lao động trong doanh nghiệp. Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt với nhiệm vụ phát triển nguồn vốn chủ quản, đồng thời hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước nên việc tổ chức công tác kế toán tiền lương phù hợp, hạch toán đúng đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế xã hội cũng như về mặt chính trị. Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Quá quá trình thực tập tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt em nhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn gặp nhiều khó khăn và thực hiện chưa đúng theo quy định của Nhà nước gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động cũng như của doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vấn đề này em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt ” cho đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện với những mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống hoá được một số vấn đề cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Phản ánh và đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt.
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương để đưa ra được một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tiền lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này em đã sư dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê: Tập hợp tất cả các chứng từ và số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Trên cơ sở những chứng từ và số liệu có được em tổng hợp lại thành những số tổng quát, đồng thời tiến hành so sánh một số chỉ tiêu.
- Phương pháp chuyên gia: Căn cứ vào nội dung và mục đích nghiên cứu của đề tài em xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn về cách làm, bên cạnh đó cũng tham khảo ý kiến của Giám đốc và Kế toán trưởng công ty TNHH may và Thời trang Tân Việt để cho những ý kiến đóng góp và giải đáp những thắc mắc liên quan đến đề tài.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tâp trung vào nhận xét, đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt nhằm đưa ra những giả pháp nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tiền lương tại công ty.
5. Phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
- Chủ yếu tập trung tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đối với một đề tài nghiên cứu trong phạm vi nhỏ thì nó có ý nghĩa như một kiến thức trong công tác kế toán tiền lương và các khảon trích theo lương. Nó là một ví dụ thực tế về tiền lương và các khoản trích theo lương trong lĩnh vực dệt may Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá và nhận xét được thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt trên cơ sở đó đưa ra được một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tại công ty. Bên cạnh đó những kiến nghị mà đề tài đưa ra ứng dụng vào thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt và một số doanh nghiệp cùng lĩnh vực hoạt động.
7. Bố cục đề tài
Đề tài nghiên cứu được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt.
- Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt.
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1. Tiền lương và bản chất của tiền lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương là tiền trả cho sức lao động tức là giá cả sức lao động mà người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật Nhà nước.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức. Ngoài ra, họ còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian nghỉ việc, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất cùng với các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng suất lao động, thưởng năng suất.
Từ khái niệm trên ta thấy tiền lương và các khoản trích theo lương có đặc điểm sau:
- Tiền lương được trả bằng tiền. Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
- Tiền lương được trả sau khi hoàn thành công việc căn cứ vào sản lượng và chất lượng lao động trong đó:
- Số lao động được tính bằng ngày công, số lượng sản phẩm hoàn thành.
- Chất lượng lao động được thể hiện thông qua năng suất lao động cao hay thấp, sản phẩm đẹp hay xấu…
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
1.1.2. Vai trò và chức năng của tiền lương
1.1.2.1. Vai trò của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo tái sản xuất xã hội, là một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội. Vì vậy tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc phát triển và ổn định kinh tế gia đình. Ở an trọng kích thích lao động và nâng cao trách nhiệm của người lao động trong sản xuất xã hội và tái sản xuất xã hội. Đồng thời chế độ tiền lương phù hợp với sức lao động đã hao phí sẽ đem lại sự lạc quan tin tưởng vào doanh nghiệp và chế độ họ đang sống.
Như vậy tiền lương có vai trò đối với sự sống của con người từ đó là đòn bẩy kinh tế để nó có thể phát huy tối đa nội lực hoàn thành công việc. Khi người lao động được hưởng tiền công xứng đáng với năng lực mà họ bỏ ra thì lúc đó việc gì họ cũng sẽ làm được. Như vậy có thể nói tiền lương đã giúp nhà quản lý điều hành phân phối công việc được dễ dàng và thuận lợi.
Trong doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạo vật chất cho người lao động tiền lương còn có ý nghĩa lớn trong việc theo dõi kiểm tra và giám sát người lao động. Tiền lương được sử dụng như một thước đo hiệu quả công việc, bản thân tiền lương là một bộ phận cấu thành bên chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp. Vì vậy nó là yếu tố nằm trong giá thành sản phẩm và ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với những vai trò to lớn như trên của tiền lương trong sản xuất và đời sống thì việc lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp sẽ có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy người lao động quan tâm đến kết quả lao động và hiệu quả sản xuất. Đây luôn là vấn đề nóng bỏng trong tất cả các doanh nghiệp về một chế độ tiền lương hợp lý đảm bảo được lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động cũng như toàn xã hội.
1.2. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
1.2.1. Tổ chức chứng từ và tài khoản
1.2.1.1. Chứng từ kế toán
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ lương
- Bảng thanh toán tiền bảo hiểm xã hội
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán lương cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên NỢ. Số dư bên Nợ TK 334 rất cá biệt – nếu có phản ánh số tiền đã trả người lao động lớn hơn số tiền phải trả người lao dộng về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác.
- Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, nộp ngoài nội dung phản ánh ở các tài khoản khác (Từ TK 331 đến TK 336) tài khoản này còn phản ánh các khoản thu nhập trước và cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Tài khoản 338 cũng có thể có số dư NỢ. Số dư bên Nợ phản ánh số BHXH đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan:
- Tài khoản 335: Chi phí phải trả Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Nội dung phản ánh của TK 335 liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là các khoản chi phí phải trả trước về tiền lương nghỉ phép của CNTTSX.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản phẩm bao gồm chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất và những khoản trích theo chế độ. Tài khoản này được chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí.
- Tài khoản 627: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng dùng để tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng.
- Tài khoản 641: Chi phí nhân viên bán hàng, dùng để tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng.
- Tài khoản 642: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý.
1.2.2. Phương pháp kê toán
1.2.2.1. Kế toán chi tiết tiền lương
- Tính lương và trợ cấp BHXH
Nguyên tắc tính lương: Phải tính lương cho từng người lao động. Việc tính lương, tính BHXH và các khoản phải trả khác được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
Căn cứ vào các chứng từ như Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền BHXH. Trong các trường hợp công nhân viên đã tham gia đóng BHXH mà ốm đau, thai sản, tai nạn lao động thì được trợ cấp BHXH.
Trường hợp ốm đau tỷ lệ trích là 75% tiền lương tham gia đóng BHXH. Trường hợp thai sản, tai nạn lao động tỷ lệ trích là 100% tiền lương tham gia đóng BHXH.
Căn cứ vào các chứng từ: Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu điều tra tai nạn lao động, Kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên và phản ánh vào Bảng thanh toán BHXH.
Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán và lập bảng thanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định. Căn cứ vào Bảng thanh toán lương của từng bộ phận để chi trả và thanh toán lương cho công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả cho từng đối tượng sử dụng lao động và tính BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ quy định. Kết quả tổng hợp được phản ánh trong “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”.
Nếu doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên thành 2 kỳ thì số tiền lương trả kỳ 1 ( thường là giữa tháng ) gọi là tiền lương tạm ứng, số tiền lương phải trả kỳ 2 tính như sau:
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY VÀ THỜI TRANG TÂN VIỆT Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
2.1. Tổng quan về công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt là một trong những doanh nghiệp trẻ trong lĩnh vực dệt may. Công ty được thành lập ngày 04 tháng 09 năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200760424.
- Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn May và Thời trang Tân Việt
- Trụ sở chính : 186 Đường 208 – An Đồng – An Dương – Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.913.28
- Email: Tanvietadmin@gmail.com
- Fax: 0313.913.28
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Họ và tên: Phan Thanh Quan
- Chức năng: Giám đốc
- Sinh ngày: 14/12/1981
- Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- CMTND: 03108399
- Cấp ngày: 17/08/2005
- Nơi cấp: Công an Hải Phòng
Hộ khẩu thường trú: Số 14 A/21 Hoàng Quý, Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng. Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt là một doanh nghiệp trẻ. Thành lập chưa đựơc bao lâu công ty đã chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ, số lượng các đơn hàng chưa nhiều nên công ty gặp rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo, nhiệt tình trong công việc nên những khó khăn ban đầu đã bị đẩy lùi.
Qua nhiều sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của toàn bộ công ty đã đạt được những bước tiến nhảy vọt và đạt được những kết quả đáng kể. Công ty ngày càng nhiều đơn đặt hàng và chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng. Sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại mẫu mã và đạt được uy tín với khách hàng.
Tuy nhiên, là một doanh nghiệp trẻ nên phải chịu sự cạnh tranh bởi nhiều doanh nghiệp lớn, lâu đời và đã có thương hiệu trên thị trường song không phải vì thế mà doanh nghiệp lùi bước. Công ty ngày một lớn mạnh và phát triển. Công ty được chứng nhận là thành viên của Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp. Là một công ty TNHH gồm 2 thành viên nên bộ máy tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ nhưng hoạt động có hiệu quả.
Giám đốc công ty: Là người trực tiếp điều hành quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động điều hành công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điêù hành theo chức năng chuyên môn và sự chỉ đạo của Giám đốc.
2.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc
Giám đốc là người trực tiếp điều hành và quyết định các vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành của công ty. Đồng thời Giám đốc là người phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Giám đốc đóng vai trò quan trọng trong công ty bởi người lãnh đạo có giỏi thì mới có thể phát triển được công ty. Bên cạnh đó Giám đốc cũng cần phải động viên phối hợp nhịp nhàng ăn khớp giữa các bộ phận để cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất.
- Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh giữ vai trò là các giao dịch viên. Bộ phận này xây dựng thương hiệu và hình ảnh của công ty,tìm kiếm thêm các mối làm ăn mới cho công ty. Họ là độ ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo và có khả năng làm việc theo nhóm.
- Phòng sản xuất
- Bộ phận vật tư Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Bao gồm kho chứa nguyên liệu, phụ liệu để sản xuất. Nhân viên phòng vật tư phải quản lý và đảm bảo vật tư cẩn thận. Khi có các nghiệp vụ liên quan đến vấn đề nhập và xuất vật tư phải viết phiếu nhập kho, xuất kho kịp thời.
- Bộ phận cắt: Cắt hoàn thiện các mẫu và tổ chức cắt hàng loạt.
- Bộ phận may: Các công nhân có tay nghề cao tiến hành tổ chức may từng bộ phận riêng biệt sau đó hoàn chỉnh lại sản phẩm.
- Bộ phận đóng gói: Tiến hành đóng các sản phẩm và đóng vào thùng theo đúng quy cách để chuẩn bị cho việc xuất bán.
Phòng kế toán
- Bộ phận nhân sự
Làm công tác tổ chức nhân sự, quản lý lao động, nhận hồ sơ, công tác đoàn, trích tiền bảo hiểm cho nhân viên.
- Bộ phận Kế toán
Có chức năng trong lĩnh vực kế toán tài chính, đầu tư, kế hoạch, tổ chức hệ thống kế toán. Nhiệm vụ của bộ phận này là xây dựng hoàn thiện các quy chế, quy trình về quản lý tài chính, hạch toán kế toán cho phù hợp với quy trình hiện hành của nhà nước và các chuẩn mực kế toán tại Việt Nam. Theo dõi thu chi tài chính, hạch toán lãi lỗ, phân phối doanh thu, lợi nhuận, báo cáo với Giám đốc.
Ngoài ra Bộ phận kế toán còn phải phân tích hoạt động kinh tế nhằm tham mưu cho Giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh và đề ra các biện pháp xử lý kịp thời.
2.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt. Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
2.2.1. Hạch toán lao động
Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhiều lao động hoặc do đặc điểm ngành nghề của doanh nghiệp nên một số công nhân xin thôi việc nên thường xuyên phải tuyển dụng lao động mới.
Tuy nhiên công ty đã đổi chính sách dành cho người lao động, nâng cao năng suất lao động, tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho người lao động làm việc làm cho người lao động gắn bó với công ty hơn.
Công ty bao gồm cả lao động trực tiếp và gián tiếp. Tính đến thời gian 31/12/2010 công ty có tất cả 62 lao động. Cơ cấu lao động và chất lượng lao động được thể hiện qua bảng sau:
- Cơ cấu về giới
Lao động nữ chiếm đa số có 53 người chiếm 85,5 %. Tỷ lệ này là hợp lý vì doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc đòi hỏi sự khéo léo tỉ mỉ. Lao động nam có 9 người chiếm 14,5 % chủ yếu là công nhân cắt, máy và kĩ thuật.
- Cơ cấu về độ tuổi
Lực lượng lao động trong công ty chủ yếu là lao động trẻ độ tuổi từ 18-30 chiếm 80,6 %. Đây là lực lượng lao động có sức khỏe tốt, khả năng ứng dụng và đổi mới nhanh nhậy và linh hoạt trong công việc…Tuy nhiên đa số lao động nữ trong độ tuổi lập gia đình nên có bất lợi về khoảng thời gian lập gia đình và sinh con nên khoảng thời gian có thể gây biến động cho sản xuất cho nên công ty cần phải lập kế hoạch tổ chức lao động cho phù hợp. Lao động trong độ tuổi ≥ 30 chiếm tỷ trọng 19,4 %, đây là lực lượng lao động ổn định, sức lao động dẻo dai và nhiều kinh nghiệm.
- Cơ cấu về trình độ
Trình độ lao động của công nói chung là chưa cao nhưng phù hợp với doanh nghiệp. Lao động có trình độ trên đại học chiếm 4,8%, đại học chiếm 9,7 %, lực lượng này chủ yếu làm công việc văn phòng và quản lý. Lao động có trình độ trung cấp chiếm 6,5 % chủ yếu làm dưới phân xưởng và nhà kho. Còn lại là lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn nhất 79% chủ yếu là công nhân tham gia sản xuất trực tiếp.
- Cơ cấu lao động theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp chiếm phần lớn trong tổng số lao động của công ty có 49 lao động tham gia lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ 79 %. Lao động gián tiếp có 13 lao động chiếm tỷ trọng 21 %. Đây là một kết cấu lao động hợp lý đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÊ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MAY VÀ THỜI TRANG TÂN VIỆT
3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
3.1.1. So sánh tiền lương bình quân giữa các tổ
3.1.1.1. So sánh tiền lương bình quân của bộ phận gián tiếp
- Biểu 3.1: Biểu so sánh thu nhập bình quân giữa các tổ bộ phận gián tiếp
Nhìn vào bảng so sánh trên chúng ta thấy tiền lương của bộ phận Quản lý xưởng lớn hơn bộ phận tiền lương bình quân của bộ phận gián tiếp là 2.443.004 đồng và số tương đối là bằng 182,89% . Như vậy tiền lương của bộ phận Quản lý xưởng cao hơn cả so với các bộ phận khác và cao hơn cả lương bình quân của cả bộ phận gián tiếp.
Trong khi đó thu nhập bình quân của bộ phận QLDN, Kỹ thuật… thì thấp hơn rất nhiều so với thu nhập của cả bộ phận gián tiếp. Như vậy trong bộ phận gián tiếp có mức chênh lệch thu nhập là khá cao.
3.1.1.2. So sánh tiền lương bình quân của bộ phận trực tiếp
- Biểu 3.2: Bảng so sánh thu nhập bình quân giữa các tổ của bộ phận trực tiếp
Qua bảng so sánh trên chúng ta thấy được thu nhập bình quân của tổ cắt là cao nhất và cao hơn thu nhập bình quân của bộ phận trực tiếp là 1.354.801 đồng, về số tương đối là 163,23%. Trong khi đó các tổ khác thu nhập bình quân chỉ bằng khoảng 90% thu hập bình quân của cả bộ phận. Ở đây cũng có mưc chênh lệch thu nhập rõ rệt.
3.1.2. So sánh thu nhập bình quân giữa công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt với một số công ty khác cũng ngành
Bên cạnh đó mức tiền lương cơ bản bình quân là 1.088.000đ/tháng và tổng thu nhập bình quân là 2.003.297 của bộ phận lao động trực tiếp,tổng thu nhập bình quân của công nhân viên trong công ty khoảng 2.250.000 là khá thấp so với mặt bằng chung. Hiện nay mức lương bình quân trong lĩnh vực may mặc là khoảng 2.500.000đ/tháng.
Nhìn vào bảng so sánh sau chúng ta sẽ thấy mức lương bình quân của công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt đang đứng trong top nào so với một số công ty cùng ngành.
- Biểu 3.3: Bảng so sánh thu nhập Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy rằng mức tăng thu nhập của công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt là thấp nhất cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối chỉ bằng khoảng 60% so với các công ty trên và mức thu nhập tại thời điểm năm 2010 cũng thấp hơn nhiều so với họ. Điều này chứng tỏ rằng công ty trả lương cho công nhân viên là khá thấp. Mặt khác, trên thị trường may mặc Việt Nam hiện nay đang thiếu công nhân có tay nghề may trầm trọng chính vì vậy việc trả lương thấp như vậy sẽ không thu hút được công nhân có tay nghề cũng như sự gắn bó của người lao động với công ty.
3.2. Nhận xét chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt
Tiền lương là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để thu hút và giữ chân người lao động, đặc biệt trong lĩnh vực may mặc thì cần phải có những người lao động có tay nghề cao đồng thời tiền lương cũng là một bộ phận cấu thành lên giá trị của sản phẩm. Vì vậy việc quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ lương và trả lương cho người lao động một cách xứng đáng với sức lao động họ bỏ ra là một yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của công ty.
Qua quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt, dựa trên những lý luận cơ bản về hạch toán kế toán đã được học tại nhà trường em xin đưa ra một số nhận xét về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng tại công ty như sau.
3.2.1. Những ưu điểm
3.2.1.1. Đội ngũ kế toán năng động, nhiệt tình
Đội ngũ kế toán tại công ty là những người trẻ tuổi, có năng lực chuyên môn, năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm và sáng tạo trong công việc, luôn chấp hành tốt quy định tại công ty. Bên cạnh đó họ cũng luôn chịu khó học hỏi, cập nhật và bổ sung những thay đổi mới của chế độ để áp dụng vào công ty cho kịp thời. Các nhân viên trong bộ máy kế toán cũng phối hợp nhịp nhàng ăn khớp với nhau và hoạt động có hiệu quả.
3.2.1.2. Hình thức kế toán phù hợp
Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt là loại hình doanh nghiệp nhỏ nên việc lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung là phù hợp với mô hình của công ty. Đây là hình thức kế toán rất thuận tiện cho việc phận công lao động kế toán tại công ty, đơn giản trong việc ghi chép, giàm khối lượng công việc đáng kể, giảm khối lượng sổ sách dễ dàng trong việc đối chiếu sự khớp đúng về số liệu trong việc ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
3.2.1.3. Hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đơn giản, dễ tính toán
Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty được tiến hành một cách đơn giản, dễ dàng tính toán nhưng khá chặt chẽ, phù hợp với đặc điểm quản lý của công ty. Việc theo dõi thời gian lao động và chấm công được bộ phận nhân sự tiến hành thông qua việc quẹt thẻ chấm công vào máy quẹt thẻ. Cuối tháng bộ phận nhân sự tập hợp thể chấm công đếm số công của công nhân viên sau đó chuyển cho kế toán. Kế toán lập bảng chấm công, tiến hành tính lương, tính thưởng, phụ cấp, nghỉ phép cho người lao động, lập bảng thanh toán lương, bảng kê các khoản trích theo lương và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan. Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Đối với bộ phận ăn lương sản phẩm thì hàng ngày công nhân ghi chép và báo cáo sản lượng làm được trong ngày sau đó kế toán tập hợp lại và ghi chép vào bảng sản phẩm khoán, tiến hành tính lương sản phẩm cho công nhân. Sau đó tập hợp vào bảng thanh toán lương cho công nhân.
3.2.1.4. Thực hiện quy chế tiền lương đúng quy định của Nhà nước
Công ty đã xây dựng quy chế về lao động tiền lương theo đúng chế độ của Nhà nước. Quy chế này thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với chế độ mới ban hành và tiến trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động luôn được tiến hành kịp thời đúng chế độ và chi trả lương đúng thời hạn.
Về hạch toán tiền lương kế toán hạch toán chính xác, đầy đủ, rõ ràng chi tiết theo từng khoản mục chi phí cụ thể trên TK 334, theo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán tại công ty và quy định của Nhà nước đã ban hành. Đồng thời các sổ sách chứng từ tiền lương được lưu trữ có hệ thống khoa học trong máy tính đảm bảo cho việc truy cập đối chiếu số liệu một cách nhanh chóng và tiện lợi.
3.2.2. Những tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt
3.2.2.1. Trích lập các khoản trích theo lương không đúng quy định
Tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt đã tiến hành trích lập các khoản trích theo lương là BHXH, BHYT, BHTN theo đúng tỷ lệ quy định nhưng không rõ ràng, chi tiết như các khoản khấu trừ vào lương người lao động gộp cả vào một cột là 8,5%.
Bên cạnh đó căn cứ trích cũng không phải là mức lương cơ bản mà là mức lương 942.000 đồng/tháng hoặc 880.000 đồng/tháng mà cách tính ra số tiền khấu trừ vào lương của từng người lao động cũng được tính toán khác nhau. Việc này ảnh hưởng rất lớn tới quyền lợi của người lao động bởi khả năng làm việc khác nhau, sự cống hiến cũng khác nhau trong khi đó đóng bảo hiểm đều như nhau thì sau này ảnh hưởng lớn tới khoản lương hưu và các chế độ mà người lao động được hưởng.
Mặt khác công ty không tiến hành trích KPCĐ và công ty cũng không có tổ chức công đoàn. Đây là một việc làm trái với chế độ và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi chính đáng của người lao động từ đó có tác động xấu tới thái độ làm việc của người lao động. Chẳng hạn như khi công nhân có những thắc mắc thì chỉ khi nào Giám đốc có thời gian xuống xưởng thăm dò ý kiến thì lúc đó công nhân mới có cơ hội thắc mắc. Vì vậy trong tập thể công nhân luôn có những vấn đề bức xúc ảnh hưởng không tốt tới tinh thần thái độ làm việc.
KẾT LUẬN Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
Trong nền kinh tế thị trường nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với loại hình công ty may thì nguồn nhân lực lại càng càng quan trọng hơn. Chính vì vậy việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương sao cho đảm bảo được lợi ích của người lao động và gắn kết họ với doanh nghiệp đang là vấn đề được các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng.
Đề tài nghiên cứu khoa học hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tăng cường công tác quản trị chi phí tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt đã đạt được các vấn đề sau:
- Về thực trạng:
Đội ngũ kế toán năng động, nhiệt tình: Đội ngũ kế toán tại công ty là những người trẻ tuổi năng động, nhiệt tình, có năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm trong công việc. Các nhân viên trong bộ máy kế toán cũng phối hợp nhịp nhàng ăn khớp với nhau và hoạt động có hiệu quả.
Hình thức kế toán phù hợp: Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt là loại hình công ty TNHH nhỏ nên việc sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung là phù hợp với mô hình tổ chức của công ty. Đây là hình thức kế toán đơn giản dễ tính toán, giảm khối lượng công việc đáng kể cho nhân viên kế toán.
Hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đơn giản, dễ tính toán: Công ty áp dụng 2 hình thức tính lương cho công nhân viên, tính và thanh toán lương cho công nhân viên khá chính xác và chặt chẽ.
- Thực hiện quy chế tiền lương đúng quy định của Nhà nước.
Về kiến nghị: Qua quá trình nghiên cứu thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt em xin đưa ra một số kiến nghị ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất:Tiến hành trích lập các khoản trích theo lương đúng quy định. Tại công ty tổng các khoản trích theo lương là 28,5% trong khi đó tỷ lệ trích theo quy định của Nhà nước là 30,5% và căn cứ tính các khoản trích theo lương cũng sai với quy định cụ thể là công ty tính các khoản trích theo lương dựa trên mức lương là 942.000đ/tháng hoặc 880.000đ/tháng. Bên cạnh đó công ty không tiến hành trích lập quỹ KPCĐ, việc này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Việc trích lập đúng và đầy đủ các khoản trích theo lương có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đối với người lao động là đảm bảo quyền lợi chính đáng của họ và đảm bảo nguyên tắc công bằng trong lao động. Đối với Doanh nghiệp thì không có lợi ngay trước mắt vì làm tăng chi phí trong doanh nghiệp dẫn tới giảm lợi nhuận xong xét về lâu dài thì lại có tác dụng lớn như: gắn kết người lao động với doanh nghiệp, làm giảm bớt việc đình công trong hàng ngũ công nhân, thu hút người lao động đến với công ty….
Thứ 2:Tiến hành lập bảng tính và phân bổ lương. Tại công ty kế toán không tiến hành lập bảng tính và phân bổ lương việc này làm cho việc ghi chép vào các sổ kế toán gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy công ty nên lập bảng tính và phân bổ lương để có thể biết chính xác tiền lương cụ thể của bộ phận trực tiếp và gián tiếp là bao nhiêu đồng thời nó cũng là căn cứ để vào sổ sách kế toán được nhanh gọn và chính xác.
Thứ 3:Xây dựng quy chế lương. Tại công ty thì việc trả lương và tăng lương cho người lao động không theo một quy chế nào cho nên khi tiến hành tăng lương cho công nhân viên chủ yếu là do ý kiến chủ quan của lãnh đạo doanh nghiệp. Việc làm này không đảm bảo cho sự công bằng đối với người lao động. Chính vì vậy việc xây dựng một quy chế lương cho người lao động là hết sức cần thiết. Nó là căn cứ để tính các khoản bảo hiểm cho người lao động và xét tăng lương cho người lao động.
Thứ 4: Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết, sổ cái cấp 2 cho TK 338. Hiện nay công ty không tiến hành mở sổ chi tiết và sổ cái cấp 2 theo dõi cho các khoản bảo hiểm vì vậy khi cần kiểm tra, đối chiếu số liệu cụ thể cho từng khoản mục thì kế toán lại không thể lấy được ngay số liệu. Chính vì vậy việc mở hệ thống sổ chi tiết và sổ cái cấp 2 làm cho việc theo dõi và quản lý được rõ ràng và chính xác hơn.
Ngoài những kiến nghị trên thì còn một số kiến nghị khác. Làm được những việc này giúp cho công ty có thể phát triển hơn,việc quản lý lao động được chặt chẽ và có hiệu quả hơn, đáp ứng kịp với quy định mới của Nhà nước, giảm khối lượng công việc cho kế toán, đáp ứng nhu cầu phát triển của thời đại. Đó là những kiến nghị sau:
- Tính và trả lương cho Giám đốc.
- Tính thuế thu nhập cá nhân cho công nhân viên.
- Tiến hành phân tích quỹ lương.
- Áp dụng các hình thức kỷ luật nghiêm khắc hơn.
- Sử dụng TK Quỹ khen thưởng phúc lợi đúng quy định.
- Trả lương cho công nhân viên qua hệ thống ATM.
- Áp dụng phần mềm kế toán. Khóa luận: Công tác tiền lương và các khoản trích tại Cty May.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Phân tích bảng cân đối kế toán tại Xí nghiệp


Pingback: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí XĐKQKD Cty Xây Dựng